Nếu quá trình dạy học môn Vẽ kỹ thu t sử d ng ph ơng ti n dạy học tích h p thì sẽ có tác đ ng tốt tới học sinh trong vi c hình thành kỹ năng biểu di n v t thể kỹ năng vẽ hình chiếu vuông
Trang 1TịM T T
D y h c theo quan đi m tích h p là m t xu th trong d y h c hi n đ i c a nhi u
n c phát tri n, nhằm gi i quy t mâu thu n giữa kh năng ti p thu c a h c sinh, kh i tri th c kh ng l c a nhân lo i và kh năng gi i quy t các vấn đ khoa h c kỹ thu t mang tính liên ngành
ti n d y h c môn V kỹ thu t hi n nay t i Tr ờng Cao đẳng ngh Bình Thu n ch a
đa d ng v ch ng lo i, ch a phù h p v i n i dung môn h c và thi u tính trực quan
Xuất phát t các lỦ do trên, ng ời nghiên c u ch n đ tài "Xây d ng ph ng
ti n d y h c theo quan đi m d y h c tích h p môn V k thu t t i Tr ng Cao
đ thực hi n các nhi m v c a đ tài
Ph ần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương tiện dạy học theo quan điểm dạy học tích
h ợp
H th ng hoá c sở lý lu n v quan đi m d y h c tích h p; Phân tích m i quan
h giữa các thành t trong quá trình d y h c; Đ xuất cấu trúc, đặc đi m c a ph ng
Trang 2ti n d y h c theo quan đi m tích h p và quy trình xây dựng chung cho lo i ph ng
ti n này trong d y h c kỹ thu t
Chương 2: Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Vẽ kỹ thuật tại Trường Cao đẳng nghề Bình Thuận
Gi i thi u chung v Tr ờng Cao đẳng ngh Bình Thu n vƠ ch ng trình môn
h c V kỹ thu t
Tìm hi u thực tr ng s d ng ph ng ti n d y h c trong quá trình d y h c môn
V kỹ thu t g m thái đ c a h c sinh đ i v i môn h c; nh n th c c a giáo viên v vai trò c a ph ng ti n d y h c trong giờ h c môn V kỹ thu t; m c đ s d ng các thành phần ph ng ti n d y h c trong giờ h c môn V kỹ thu t Ngoài ra, trong
ch ng nƠy còn tìm hi u nguyên nhân làm h n ch sự đa d ng các lo i ph ng ti n
d y h c trong giờ h c môn V kỹ thu t
Chương 3: Xây dựng phương tiện dạy học môn Vẽ kỹ thuật theo quan điểm dạy
h ọc tích hợp
Áp d ng quy trình chung v xây dựng ph ng ti n d y h c theo quan đi m d y
h c tích h p, ng ời nghiên c u ti n hành:
Xác đ nh danh m c ph ng ti n d y h c cho hai n i dung c b n trong môn V
kỹ thu t, g m: BƠi “Hình chi u vuông góc”, BƠi “Hình chi u v t th ”
H ng d n cách s d ng phần m m PowerPoint phiên b n 2013 đ xây dựng thành phần ph ng ti n o cũng nh gi i thi u các b c c b n trong quy trình gia công s n xuất thành phần ph ng ti n th t
Xây dựng và s d ng các s n phẩm vào d y h c hai bƠi “Hình chi u vuông góc”
vƠ “Hình chi u v t th ” đ lƠm c sở thực nghi m s ph m
Đánh giá tính hi u qu trong giờ h c môn VKT khi s d ng PTDH tích h p bằng ph ng pháp thực nghi m s ph m
Ph ần kết luận và kiến nghị
T ng k t những k t qu chính c a đ tƠi vƠ g i mở các đ ờng h ng mƠ đ tƠi
có th ti p t c phát tri n
Trang 3ABSTRACT
Integrated teaching strategy is a trend applied in modern teaching methodology
of many developed countries, in order to resolve the conflicts between the absorptive capacity of students, the gigantic mass of human knowledge and the ability to solve interdisciplinary scientific and technical problems
Teaching facilities in vocational schools must be related to the real production
so that students have opportunities to immediately apply new knowledge in solving professional fact situations
Technical Drawing is a subject whose content contains many relevant technical
knowledge Hence, it is of both abstract theory and specific practice While Technical Drawing teaching facilities in Binh Thuan Vocational College have not been diverse, matched the subject's content or lacked of teaching and learning visualization
The above reasons lead the researcher to the topic: "Building teaching facilities
in accordance with integrated teaching method for Technical Drawing subject at Binh Thuan Vocational College"
The Project was carried out at Binh Thuan Vocational College from February,
2014 to August, 2014 The project content was built up as follow:
Beginning
Includes indicating the reasons to select the topic, defining the research objectives, proposing research assignments, determining object and subject of the study, founding research supposition, limiting scale of research and choosing researching methods to perform given research assignments
Trang 4as well as the general inventing procedures for this type of teaching visual aids in technical subjects teaching
Chapter 2: The fact of using teaching facilities in Technical Drawing at Binh Thuan Vocational College
The overview of Binh Thuan Vocational College and the curriculum of Technical Drawing
The fact of using teaching facilities in Technical Drawing during teaching and learning process including students' attitudes to the subject; teachers' perceptions of the role of teaching facilities in Technical Drawing class meetings and the level of using components in teaching facilities in Technical Drawing Also, the causes of limiting the variety of teaching facilities in Technical Drawing are also drawn in this chapter
Chapter 3: Inventing teaching facilities for Technical Drawing subject under the integrated teaching viewpoint
Apply the general procedure in building teaching facilities under the integrated teaching viewpoint, the researcher carries out:
Confirm the list of teaching facilities in three basic contents in Technical Drawing subject: The lesson "Perpendicular Projections","Pictorial Projections" and
"Detailed Drawings"
Instruct to use PowerPoint software version 2013 to build a virtual means components as well as introduce the basic steps in the production process ofreal components faccilities
Build and apply the products into teaching the lesson "Perpendicular Projections" and "Pictorial Projections" as the foundation of pedagogical experimentation
Assess the feasibility of the building process and its products in the real Technical Drawing teaching through the results of pedagogical experimentation
.Conclusions and Recommendation
Summarize the main results of the study and suggest directions to develop the ideas of the study
Trang 5M C L C
Lý l ch khoa h c i
L i cam đoan iii
L i cám n iv
Tóm t t v
Abstract vii
M c l c ix
Danh sách ch vi t t t xi
Danh sách các b ng xii
Danh sách các hình xiv
Ph ần m đầu 1
Ch ng 1 C S LÝ LU N V PH NG TI N D Y H C THEO QUAN ĐI M D Y H C TÍCH H P 6
1.1 T NG QUAN L CH S NGHIÊN C U PH NG TI N D Y H C THEO QUAN ĐI M D Y H C TÍCH H P TRÊN TH GI I VÀ T I VI T NAM 6
1.1.1 Trên th gi i 6
1.1.2 T i Vi t Nam 11
1.2 CÁC KHÁI NI M S D NG TRONG Đ TÀI 16
1.2.1 Ph ng ti n d y h c 16
1.2.2 Tích h p 17
1.2.4 Quan đi m d y h c tích h p 18
1.2.5 Ph ng ti n d y h c tích h p 19
1.2.6 Xây dựng ph ng ti n d y h c tích h p 19
1.3 CÁC THÀNH T C A QUÁ TRÌNH D Y H C 20
1.3.1 M c tiêu d y h c 20
1.3.2 N i dung d y h c 20
1.3.3 Ph ng pháp d y h c 21
1.3.4 Hình th c t ch c d y h c 21
1.3.5 Ph ng ti n d y h c 21
Trang 61.3.6 K t qu d y h c 21
1.4 PH NG TI N D Y H C 23
1.4.1 Vai trò c a ph ng ti n d y h c 23
1.4.2 Phân lo i ph ng ti n d y h c 23
1.4.3 Cấu trúc h th ng ph ng ti n d y h c 23
1.5 PH NG TI N D Y H C TÍCH H P 25
1.5.1 Mô hình tích h p TPACK 25
1.5.2 Yêu cầu ph ng ti n d y h c tích h p 27
1.5.3 Cấu trúc ph ng ti n d y h c tích h p 28
1.5.4 Đặc đi m ph ng ti n d y h c tích h p 29
1.5.5 Quy trình xây dựng ph ng ti n d y h c tích h p 33
K T LU N CH NG 1 37
Ch ng 2 TH C TR NG S D NG PH NG TI N D Y H C MÔN V K THU T T I TR NG CAO Đ NG NGH BÌNH THU N 38
2.1 Gi i thi u v Tr ờng Cao đẳng ngh Bình Thu n 42
2.2 V trí, nhi m v và m c tiêu môn V kỹ thu t 45
2.3 Ch ng trình vƠ n i dung môn V kỹ thu t 46
2.4 Kh o sát thực tr ng s d ng ph ng ti n d y h c môn V kỹ thu t t i Tr ờng Cao đẳng ngh Bình Thu n 54
K T LU N CH NG 2 69
Ch ng 3 XÂY D NG PH NG TI N D Y H C MÔN V K THU T THEO QUAN ĐI M D Y H C TÍCH H P 71
3.1 Xác đ nh danh m c ph ng ti n d y h c tích h p c a môn V kỹ thu t 71
3.2 Xây dựng ph ng ti n d y h c tích h p cho môn V kỹ thu t 75
3.3 Thi t k giáo án môn V kỹ thu t có s d ng các ph ng ti n d y h c tích h p 90
3.4 Thực nghi m s ph m 112
K T LU N CH NG 3 128
K T LU N VÀ KI N NGH 130
TÀI LI U THAM KH O 133
PH L C 137
Trang 8DANH SÁCH CÁC B NG
B ng 2.1 Danh sách giáo viên tham gia gi ng d y môn V kỹ thu t 44
B ng 2.2 Ch ng trình vƠ phơn ph i ch ng trình môn V kỹ thu t 47
B ng 2.3 Nh n th c c a HS v sự cần thi t s d ng ph ng ti n d y h c trong giờ
B ng 2.8 Ho t đ ng c a HS trong giờ h c môn V kỹ thu t 62
B ng 2.9 Ý ki n GV m c đ đáp ng v s l ng các thi t b hỗ tr d y h c V kỹ thu t 64
B ng 2.10 Ý ki n GV m c đ đáp ng v chất l ng các thi t b hỗ tr d y h c V
kỹ thu t 65
B ng 2.11 M c đ tham gia tự lƠm đ dùng, ph ng ti n d y h c c a GV 66
B ng 2.12 K t qu h c t p môn V kỹ thu t các l p Trung cấp ngh Khoá 2012 -
2015 67
B ng 3.1 B ng danh m c ph ng ti n d y h c môn V kỹ thu t 72
B ng 3.2 Ý ki n c a HS v thái đ h c t p trong giờ h c môn V kỹ thu t 114
B ng 3.3.Ý ki n c a HS v tính tích cực h c t p trong giờ h c môn V kỹ thu t 115
B ng 3.4 So sánh kỹ năng v hình chi u vuông góc v t th c a HS 117
B ng 3.5 So sánh kỹ năng v hình chi u tr c đo v t th c a HS 118
Trang 9B ng 3.6 B ng phân ph i tần suất đi m s h c t p c a HS l p đ i ch ng và l p thực nghi m 120
B ng 3.7 B ng mô t các thông s đặc tr ng c a 2 m u đi m ki m tra c a l p đ i
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 S đ k t h p giữa ph ng ti n v i ph ng pháp d y h c tích cực c a Lê
Thanh Nhu (2005) 12
Hình 1.2 M i quan h giữa các thành t cấu trúc c b n c a quá trình d y h c 22
Hình 1.3 Cấu trúc h th ng ph ng ti n d y h c 24
Hình 1.4 Cấu trúc c a mô hình TPCK 26
Hình 1.5 Cấu trúc ph ng ti n d y h c tích h p 28
Hình 1.6 Quy trình xây dựng ph ng ti n d y h c tích h p 34
Hình 2.1 C cấu t ch c nhân sự c a Tr ờng Cao đẳng ngh Bình Thu n 43
Hình 2.2 Cấu trúc n i dung môn V kỹ thu t giờ h c môn V kỹ thu t 51
Hình 2.3 Bi u th ý ki n c a HS v m c đ h ng thú trong giờ h c môn V kỹ thu t ……… 59
Hình 2.4 Ý ki n GV v m c đ h ng thú c a HS trong giờ h c môn V kỹ thu t 60 Hình 3.1 H p tho i ch n các l nh v 76
Hình 3.2 S d ng l nh Edit Point đ thay đ i hình d ng các mặt phẳng 76
Hình 3.3 Tô màu các mặt phẳng và sắp x p chúng thành m t đ i t ng 77
Hình 3.4 H p tho i cho phép gán hi u ng cho các đ i t ng 78
Hình 3.5 H p tho i cho phép tuỳ ch nh hi u ng 78
Hình 3.6 H p tho i cho phép cƠi đặt chi ti t các hi u ng (Tab Effect) 78
Hình 3.7 H p tho i cho phép cƠi đặt chi ti t các hi u ng (Tab Timing) 79
Hình 3.8 Trình di n 2 khái ni m cùng lúc nhờ s d ng kỹ thu t triggers 79
Hình 3.9 Nút “Play all” cho phép xem trực ti p các hi u ng 80
Hình 3.10 Dùng l nh Edit Shape đ thay đ i hình d ng mặt phẳng 80
Hình 3.11 Hình d ng c a ba mặt chi u 81
Hình 3.12 Hình d ng các mặt bên c a v t th chi u 81
Hình 3.13 Hình d ng ba hình chi u vuông góc c a v t th chi u 81
Hình 3.14 Ba mặt phẳng chi u sau khi tô màu 82
Trang 11Hình 3.15 Các mặt bên c a v t th chi u sau khi tô màu 82
Hình 3.16 Mô hình gi i thích sự hình thành hình chi u vuông góc 82
Hình 3.17 Quy trình thi t k và ch t o ph ng ti n th t 83
Hình 3.18 Nhóm v t th kh i lăng tr ch a các mặt phẳng c b n 85
Hình 3.19 Nhóm v t th kh i lăng tr ch a các mặt phẳng c b n có khoét rãnh 86 Hình 3.20 Nhóm v t th kh i lăng tr ch a các mặt phẳng c b n, mặt nghiêng 86
Hình 3.21 Nhóm v t th kh i lăng tr ch a các mặt nghiêng và khoét rãnh, lỗ 87
Hình 3.22 Nhóm v t th kh i tr tròn b v t phẳng ở thân 87
Hình 3.23 Nhóm v t th kh i tr tròn ch a b c và rãnh ở m t đầu 87
Hình 3.24 Nhóm v t th kh i tr tròn ch a b c và rãnh ở hai đầu 88
Hình 3.25 Nhóm v t th kh i tr tròn ch a kh i lăng tr ở m t đầu 88
Hình 3.26 Chi ti t hình vành khuyên ch a nhi u lỗ 88
Hình 3.27 V t th kh i tr tròn ch a lỗ su t 88
Hình 3.28 C cấu đ gá khoan 89
Hình 3.29 Các chi ti t c a c cấu đ gá khoan 89
Hình 3.30 Bi u đ tần suất h i t lùi đi m ki m tra c a l p đ i ch ng và l p thực nghi m 120
Trang 12PH N M Đ U
1 LÝ DO CH NăĐ TÀI
M c đích, nhi m v cơ bản c a giáo d c trong th i kỳ công nghi p hoá, hi n
đại hoá n ớc ta là nhằm: " phát huy tiềm năng c a dân tộc và con người Việt Nam
có ý th c c ộng đồng và tính tích cực c a cá nhân, làm ch tri th c khoa học và công ngh ệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghi ệp, có tính tổ ch c và kỷ luật; có s c khoẻ" [5] Để thực hi n đ c m c đích,
nhi m v cơ bản đó cần phải giải quyết đồng b nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề
ph ơng pháp giáo d c - đào tạo Ph ơng pháp giáo d c phải h ớng vào khơi d y, rèn luy n và phát triển khả năng đ c l p, tự ch , năng đ ng, sáng tạo cho ng i học ngay trong quá trình học t p tr ng Nói cách khác ph ơng pháp giáo d c - đào tạo phải đặt ng i học vào vị trí ch thể nh n th c c a quá trình dạy học, thông qua các hoạt
đ ng tích cực, tự lực chiếm lƿnh tri th c c a ng i học để hình thành năng lực và thái
đ c a ng i lao đ ng mới nhằm đáp ng nhu cầu xã h i
Dạy học theo quan điểm tích h p là m t xu thế trong dạy học hi n đại c a nhiều n ớc phát triển, nhằm giải quyết mâu thu n giữa khả năng tiếp thu c a học sinh, khối tri th c khổng lồ c a nhân loại và khả năng giải quyết các vấn đề khoa học
kỹ thu t mang tính liên ngành Dạy học tích h p có thể tránh đ c các biểu hi n cô
l p, tách r i từng ph ơng di n kiến th c, đồng th i phát triển ng i học t duy bi n
ch ng, khả năng thông hiểu và v n d ng kiến th c m t cách linh hoạt vào các tình huống có Ủ nghƿa trong cu c sống và trong thực ti n nghề nghi p Tích h p giúp học sinh kết h p tri th c c a các môn học, phân môn c thể trong ch ơng trình học t p theo nhiều cách khác nhau vì thế vi c nắm kiến th c sẽ sâu sắc, h thống và lâu bền hơn
V n d ng quan điểm dạy học tích h p vào trong nhà tr ng nhất thiết phải thông qua quá trình dạy học, qua hoạt đ ng dạy c a giáo viên và hoạt đ ng học c a
học sinh, trong đó có sử d ng ph ơng pháp và ph ơng ti n dạy học phù h p với quan
Trang 13điểm dạy học tích h p n ớc ta trong những năm gần đây, nhiều nhà giáo d c học khi v n d ng quan điểm dạy học tích h p vào nhà tr ng đư đ a ra các n i dung tích
h p nh : tích h p m c tiêu, tích h p n i dung, tích h p ph ơng pháp, tích h p giữa
lý thuyết và thực hành Tuy nhiên n i dung tích h p ph ơng ti n dạy học rất ít tác giả quan tâm nghiên c u
Quá trình dạy học trong tr ng dạy nghề nhằm trang bị cho ng i học nghề kiến th c chuyên môn và năng lực thực hành các công vi c c a m t nghề, có khả năng làm vi c đ c l p và ng d ng kỹ thu t, công ngh vào công vi c c thể Do đó, điều ki n cơ s v t chất nói chung và ph ơng ti n dạy học nói riêng phải gắn liền với thực tế sản xuất nhằm tạo cơ h i cho ng i học v n d ng ngay các kiến th c vừa học vào giải quyết các tình huống nghề nghi p thực ti n
Môn Vẽ kỹ thu t là môn cơ s dùng chung trong các ch ơng trình đào tạo các nghề thu c khối kỹ thu t Môn học đòi hỏi học sinh phải có khả năng t ng t ng không gian và khả năng kết h p các kiến th c các môn học liên quan nh Dung sai,
V t li u, Công ngh chế tạo để l p và đọc thành thạo bản vẽ kỹ thu t Do đó, n i dung môn học vừa mang tính lý thuyết trừu t ng, vừa mang tính thực hành c thể
Thực tế cho thấy, ph ơng ti n dạy học môn VKT hi n nay tại Tr ng CĐN
BT đư và đang tồn tại những mâu thu n, đó là mâu thu n giữa m c đ trừu t ng c a
n i dung môn học và tính trực quan c a ph ơng ti n dạy học; giữa yêu cầu khả năng đọc và l p thành thạo bản vẽ kỹ thu t với khả năng đáp ng c a ph ơng ti n dạy học trong khi dạy lý thuyết, dạy thực hành và nhu cầu đa dạng các hình th c tổ ch c dạy
học c a giáo viên Nếu xây dựng ph ơng ti n dạy học theo quan điểm dạy học tích
h p cho môn VKT và sử d ng trong quá trình dạy học sẽ tạo cơ h i cho học sinh nắm
vững và v n d ng đ c kiến th c đư học trong các tình huống gắn liền với thực ti n nghề nghi p
Xuất phát từ các lý do trên, ng i nghiên c u chọn đề tài "Xây d ngăph ngă
ti n d y h cătheoăquanăđi m d y h c tích h p môn V k thu t t iăTr ng Cao
đ ng ngh Bình Thu n"
Trang 142 M C TIÊU NGHIÊN C U
Xây dựng ph ơng ti n dạy học theo quan điểm dạy học tích h p cho môn Vẽ
kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n
3 NHI M V NGHIÊN C U
Đề tài t p trung thực hi n các nhi m v sau:
- H thống hoá cơ s lý lu n về ph ơng ti n dạy học theo quan điểm dạy học tích h p;
- Đánh giá thực trạng sử d ng ph ơng ti n dạy học môn Vẽ kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n;
- Xây dựng ph ơng ti n dạy học theo quan điểm dạy học tích h p cho môn Vẽ
kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n
- Nghiên c u quan điểm dạy học tích h p góc đ ph ơng ti n dạy học, từ đó
đề xuất cấu trúc và đặc điểm c a ph ơng ti n dạy học nhằm phù h p với quan điểm
Trang 157 GI THUY T NGHIÊN C U
Hi n nay, quá trình dạy học môn Vẽ kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n ch yếu sử d ng các ph ơng ti n dạng hai chiều nh bảng phấn, máy tính, bản vẽ; thành phần ph ơng ti n mang tính trực quan và t ơng tác cao nh mô hình, v t
th t rất ít khi sử d ng Nếu quá trình dạy học môn Vẽ kỹ thu t sử d ng ph ơng ti n
dạy học tích h p thì sẽ có tác đ ng tốt tới học sinh trong vi c hình thành kỹ năng biểu
di n v t thể (kỹ năng vẽ hình chiếu vuông góc và kỹ năng vẽ hình chiếu tr c đo), qua
đó nâng cao thái đ và tính tích cực học t p môn học này tại tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n
8 PH NGăPHÁPăNGHIểNăC U
8.1.ăPh ngăphápănghiên c u lý lu n
Phân tích - tổng h p các công trình và các nguồn tài li u có liên quan đến
ph ơng ti n dạy học, quan điểm dạy học tích h p, ph ơng ti n dạy học đ c xây dựng theo quan điểm dạy học tích h p đư đ c xuất bản trong các ấn phẩm trong và ngoài n ớc để xây dựng cơ s lý lu n cho đề tài
8.2.ăNhómăph ngăphápănghiên c u th c ti n
8.2.1 Ph ng pháp kh o sát bằng b ng hỏi
Nhằm m c đích tìm hiểu thực trạng sử d ng ph ơng ti n dạy học môn VKT tại
Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n; Thu th p ý kiến đánh giá c a giáo viên và học sinh về hi u quả khi sử d ng ph ơng ti n dạy học theo quan điểm tích h p trong dạy học môn VKT
8.2.2 Ph ng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn giáo viên và học sinh để tìm hiểu rõ hơn thực trạng sử d ng ph ơng
ti n dạy học môn VKT tại Tr ng CĐN BT và hi u quả mang lại khi sử d ng ph ơng
ti n dạy học theo quan điểm tích h p trong dạy học môn VKT
8.2.3 Ph ng pháp nghiên cứu ho t động
Thông qua sản phẩm là các bài kiểm tra nhằm so sánh kết quả học t p c a học sinh lớp đối ch ng và lớp thực nghi m
Trang 168.2.4 Ph ng pháp thực nghiệm s ph m
Tiến hành tổ ch c dạy thực nghi m đối với học sinh trình đ trung cấp nghề đang theo học các nghề khối kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề Bình Thu n
8.3 Ph ngăphápăth ng kê toán h c
Tổng h p và xử lý kết quả thu đ c từ các phiếu khảo sát, từ kết quả thực nghi m s phạm
Trang 17CH NGă1
QUANăĐI MăD YăH CăTệCHăH P
1.1 T NGă QUANă L CHă S NGHIểNă C U PH NGă TI Nă D Yă H Că THEOăQUANăĐI MăD YăH CăTệCHăH PăTRểNăTH ăGI IăVÀăT IăVI Tă
NAM
1.1.1 Trênăth ăgi i
Các nghiên c u điển hình mang tính định h ớng cho ng i dạy trong vi c lựa
chọn và sử d ng hi u quả ph ơng ti n dạy học có thể kể đến 02 tác giả Dale Edgar
giữ thông tin này giúp ng i học có khả năng định nghƿa, li t kê, mô tả và giải thích
m t sự v t, hi n t ng Con ng i có khả năng l u giữ 30% thông tin khi xem hình ảnh và 50% thông tin khi nghe và nhìn Với khả năng l u giữ này, ng i học có thể trình di n, luy n t p và v n d ng các thông tin đư đ c l u giữ Có 70% thông tin
đ c l u giữ khi con ng i tự mình nói và viết Khả năng l u giữ thông tin c a con
ng i đạt đ c tới 90% khi tự mình làm hoặc giảng lại các thông tin đó cho ng i khác Với khả năng l u giữ thông tin từ 70% đến 90%, ng i học có khả năng phân tích, thiết kế, sáng tạo và đánh giá [33] Đây là những kết lu n quan trọng nhằm định
h ớng cho các nhà giáo d c phát triển nhiều loại ph ơng ti n dạy học khác nhau để
tổ ch c cho ng i học lƿnh h i các đối t ng nh n th c nhiều m c đ từ thấp đến cao
Trang 18Vai trò và hi u quả c a vi c sử d ng ph ơng ti n dạy học đ c Bruner J.S
(1966) mô tả khái quát qua tháp hi u quả sử d ng ph ơng ti n dạy học [29] Theo đó, tác giả cho rằng quá trình hình thành kinh nghi m (quá trình học t p) c a ng i học
bắt đầu từ các hoạt đ ng trực tiếp trên đối t ng th t, đến các hoạt đ ng gián tiếp thông qua sử d ng các ph ơng ti n giả cách nh đóng vai, mô phỏng, kế đến hình thành các biểu t ng trực quan bằng cách sử d ng các loại ảnh tƿnh, ảnh đ ng, âm thanh và kết thúc là các hoạt đ ng t duy trừu t ng thông qua các ph ơng ti n chữ viết, l i nói, ký hi u Trong đó, ng i học lƿnh h i kinh nghi m hi u quả nhất khi giáo viên sử d ng v t th t để trình bày vấn đề và học sinh lƿnh h i kinh nghi m ít nhất khi giáo viên dùng l i nói hoặc ký hi u Tuy nhiên, vi c tạo cơ h i cho ng i học trải nghi m thông qua v t th t, hi n t ng th t là yêu cầu lỦ t ng vì có những hi n t ng
hiếm khi xảy ra nh đ ng đất, nh t thực hoặc khi xảy ra sẽ rất nguy hiểm nh sấm
chớp, phóng xạ Mặt khác, tuỳ vào trình đ nh n th c c a ng i học để lựa chọn
ph ơng ti n dạy học phù h p, không nhất phải sử d ng v t th t cho đối t ng ng i
học có trình đ nh n th c cao, khi đó ch cần sử d ng l i nói trực quan có thể giải quyết đ c vấn đề
góc đ nghiên c u chế tạo ph ơng ti n dạy học ph c v dạy học các môn chuyên ngành kỹ thu t cơ khí nói chung và môn Vẽ kỹ thu t nói riêng đư có nhiều tác giả tiến hành thực hi n, c thể:
Zongyi Zou, Kaiping Feng, Bing Chen (2003) thu c Tr ng Đại học Công ngh Quảng Đông nh n định rằng trong m t th i gian dài Trung Quốc n i dung và
ph ơng pháp giảng dạy môn Vẽ kỹ thu t v n theo lối truyền thống Ngày nay với
ph ơng ti n công ngh thông tin hi n đại, họ đư thay đổi hoàn toàn ph ơng pháp dạy
học môn Vẽ kỹ thu t Theo đó, ng i học đ c dạy vẽ kết h p với dạy thiết kế; vẽ tay kết h p với vẽ bằng phần mềm vi tính; dạy trên lớp kết h p dạy t ơng tác qua
mạng Các ph ơng ti n dạy học Vẽ kỹ thu t truyền thống nh bảng phấn, bản vẽ treo
t ng, máy chiếu qua đầu đ c thay thế bằng h thống máy tính cá nhân và màn chiếu cỡ lớn H thống phần mềm dạy học multimedia cho phép ng i học khai thác
Trang 19kiến th c tại lớp; c ng cố kiến th c và trao đổi bài t p nhà đư làm cho vi c học môn
Vẽ kỹ thu t không còn khô khan và buồn tẻ mà tr nên đầy màu sắc, sinh đ ng và sáng tạo Ph ơng pháp dạy học mới giúp giáo viên tiết ki m th i gian viết và vẽ trên
bảng, giáo viên có th i gian c p nh t kiến th c mới và lên lớp m t cách ch đ ng [37]
Tác giả Dennis K.Lieu (1999) đư sử d ng đa ph ơng ti n (Multimedia) đ c
l u trong CD - Room để h tr vi c học t p cho sinh viên năm th nhất chuyên ngành
Đồ hoạ kỹ thu t tại Tr ng Đại học California (Mỹ) N i dung CD - Room trình bày
m t cách trực quan các ch đề c a môn Vẽ kỹ thu t nh nguyên tắc phép chiếu vuông góc và hình cắt trong bản vẽ kỹ thu t, dung sai và kích th ớc, Vẽ hình học bằng cách
kết h p các kênh thông tin khác nhau nh hoạt hình, âm thanh và bài t p t ơng tác
Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên lƿnh h i rất tốt kiến th c trong các ch đề nêu trên [30]
Lilia Halim, Ruhizan M.Yasin & Azaman Ishar (2012) thu c Tr ng Đại học Kebangsaan (Malaysia) đư thiết kế và sử d ng ph ơng ti n hoạt hình để giảng dạy
ch đề Vẽ hình học thu c môn Vẽ kỹ thu t B ph ơng ti n đ c phát triển dựa trên
lý thuyết kiến tạo và thuyết tải nh n th c, quá trình triển khai thông qua 04 b ớc: Phân tích nhu cầu, Thiết kế và chế tạo b ph ơng ti n, Nghiên c u tính khả thi và Đánh giá hi u quả Ph ơng pháp thực nghi m đ c thực hi n trên 110 sinh viên thu c nhóm đối ch ng và 109 sinh viên thu c nhóm thực nghi m, lấy ý kiến phản hồi c a
05 giáo viên b môn Vẽ kỹ thu t về tính khả thi c a ph ơng ti n dạy học mới Kết quả khảo sát cho thấy cả giáo viên và sinh viên đều cho rằng ph ơng ti n dạy học
mới h tr tích cực cho vi c dạy và học Ngoài ra, kết quả khảo sát cũng cho thấy thành tích học t p, sự thông hiểu các khái ni m và kỹ năng giải quyết vấn đề c a nhóm thực nghi m đ c cải thi n đáng kể Các giáo viên và học sinh yêu cầu nhân
r ng loại ph ơng ti n này cho các ch đề khác c a môn VKT [32]
Qua phân tích các công trình nghiên c u trên cho thấy các nghiên c u có cùng điểm chung là đều ng d ng công ngh Multimedia máy tính vào dạy học môn VKT
Trang 20Tuy nhiên loại ph ơng ti n này ch h tr tốt cho ng i học trong vi c thấu hiểu các khái ni m mà không tạo cơ h i cho họ ng d ng khái ni m vào trong các tình huống đọc và l p bản vẽ kỹ thu t
Trong xu thế tích h p ngày càng nhiều các n i dung liên quan vào môn VKT
nh kiến th c về dung sai - kích th ớc, kiến th c về v t li u gia công, chất l ng bề
mặt gia công, công ngh lắp ráp M t số tác giả đư t p trung nghiên c u thiết kế và
sử d ng ph ơng ti n dạy học tích h p nhằm giúp ng i học thấy đ c mối liên quan
giữa các ch đề môn VKT và các môn học khác, từ đó cải thi n mối quan tâm c a họ đối với môn học VKT nói riêng và các chuyên ngành kỹ thu t nói chung Trong đó, phải kể đến các nghiên c u sau:
Hazel M.Pierson, Daniel H.Suchora (2005) cho rằng học sinh phổ thông thiếu
sự chuẩn bị các kỹ năng vẽ cơ bản nên phải đối mặt nhiều vấn đề khi học môn VKT năm th nhất b c đại học Để giải quyết vấn đề, họ đư thiết kế lại ch ơng trình học môn VKT hoàn toàn mới và đề xuất Ủ t ng giảng dạy cho từng ch đề theo h ớng
sử d ng ph ơng ti n trực quan và tiếp c n thực tế sản xuất Theo đó, n i dung môn VKT không thực hi n theo th tự nh truyền thống (bắt đầu với các tiêu chuẩn bản
vẽ, d ng c vẽ và cách sử d ng, hình chiếu vuông góc, hình chiếu tr c đo và ng
d ng các kiến th c vào bản vẽ kỹ thu t) mà sinh viên bắt đầu với n i dung biểu di n đối t ng d ới dạng hình chiếu tr c đo từ ba hình chiếu vuông góc cho tr ớc, tiếp đến là biểu di n hình chiếu vuông góc c a đối t ng từ hình chiếu tr c đo, sau đó là
n i dung hình cắt, mặt cắt và trình bày bản vẽ kỹ thu t Tác giả cho rằng, với cách tiếp c n mới này sinh viên nh n di n đ c mối liên h rõ ràng giữa bản vẽ hình chiếu hai chiều và đối t ng trong không gian ba chiều Tuỳ theo n i dung từng ch đề, tác
giả thiết kế các mô hình dạy học phù h p nh mô hình h p thuỷ tinh sáu mặt cho ch
đề phép chiếu vuông góc; các khối hình học có kết cấu từ đơn giản đến ph c tạp là
ph ơng ti n dạy n i dung vẽ hình học; các bản vẽ thu th p từ các công ty tại địa
ph ơng dùng làm ph ơng ti n cho n i dung hình chiếu ph , hình cắt, kích th ớc, dung sai; các chi tiết đặc bi t nh bu-lông, đai ốc, bánh răng đ c sử d ng cho n i
Trang 21dung bản vẽ chi tiết Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các sinh viên đều tích cực tham gia và đáp ng đ c yêu cầu c a môn học [31]
Slobodan Urdarevik (2013) thu c Tr ng Đại học Western Michigan (Mỹ) cho rằng m t vấn đề lớn mà sinh viên theo học ngành kỹ thu t phải đối mặt là khả năng t ng t ng (khả năng giải thích m t đối t ng kỹ thu t khi đối t ng đó không
tồn tại) Theo Slobodan Urdarevik, trong thực tế khả năng t ng t ng có liên quan tới sự thành công trong kỹ thu t Để giúp sinh viên phát triển khả năng này cũng nh làm cho vi c học tr nên phong phú và thú vị hơn, Slobodan Urdarevik đư đề xuất phát triển và sử d ng mô hình v t lý trong dạy và học VKT nói riêng và trong kỹ thu t cơ khí nói chung Mô hình đ c thiết kế và sử d ng để giải thích các ch đề
trừu t ng c a môn Vẽ kỹ thu t nh nguyên tắc phép chiếu vuông góc, cách biểu
di n các loại l và mối nối trong kỹ thu t, các tiêu chuẩn biểu di n hình cắt Kết quả
khảo sát cho thấy sinh viên rất h ng thú khi học môn Vẽ kỹ thu t bằng mô hình v t
lý, họ rất tích cực tham gia học các ch đề có n i dung trừu t ng và lƿnh h i kiến
th c các ch đề này m t cách d dàng Thông qua mô hình, sinh viên thấy đ c sự
t ơng quan giữa n i dung các ch đề môn Vẽ kỹ thu t và n i dung các môn học khác
nh kích th ớc và dung sai bề mặt, các ký hi u mối hàn, v t li u cơ khí Do đó, sinh viên thấy rằng vi c học rất có Ủ nghƿa và tự tin v n d ng các kiến th c Vẽ kỹ thu t vào các môn học tiếp theo [35]
Điểm qua các nghiên c u có thể kết lu n rằng: Ph ơng ti n dạy học môn Vẽ
kỹ thu t hi n nay các n ớc trên thế giới đang nghiên c u chế tạo và sử d ng bao gồm phần mềm dạy học Multimedia và mô hình v t lý M i loại ph ơng ti n có thế mạnh riêng:
- Phần mềm dạy học Multimedia tạo ra cơ h i cho ng i học trải nghi m vi c
học t p thông qua nhiều hình th c nh học tại lớp, c ng cố kiến th c bằng cách tự
học qua internet tại nhà; phần mềm dạy học có khả năng tạo ra các mô phỏng, hoạt hình giúp ng i học hiểu rõ các khái ni m trừu t ng; có khả năng làm m u các thao tác thực hành để học sinh bắt ch ớc tr ớc khi thực hi n Tuy nhiên loại ph ơng ti n
Trang 22này không phù h p để dùng giảng dạy cho HS đang theo học các b c học chuyên nghi p tại các tr ng cao đẳng, đại học vì họ cần kỹ năng để giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thu t trong thực ti n nghề nghi p Hơn nữa xu h ớng tích h p các
kiến th c chuyên ngành kỹ thu t nh dung sai bề mặt, công ngh v t li u, công ngh gia công lắp ráp vào n i dung môn Vẽ kỹ thu t thì vi c học t p với ph ơng ti n ảo sẽ không đáp ng đ c yêu cầu thực ti n c a môn học
- Loại ph ơng di n dạy học mô hình v t lý không những c thể hoá các n i dung c a môn học m t cách trực quan mà còn tích h p trong nó các kiến th c về công ngh chế tạo, dung sai kích th ớc, công ngh lắp ráp, công ngh v t li u Khi ng i học trải nghi m trên các mô hình này họ sẽ nh n di n đ c kích th ớc th t, bề mặt
th t, các mối ghép giữa các chi tiết, các bản vẽ chi tiết - bản vẽ lắp c a các đối t ng
kỹ thu t; thông suốt đ c quá trình hình thành sản phẩm kỹ thu t từ khâu tạo Ủ t ng đến khâu lắp ráp hoàn thi n sảm phẩm, từ đó giúp ng i học nh n thấy vi c học có ý nghƿa hơn
Vì m i loại ph ơng ti n có thế mạnh riêng, trong đề tài này tác giả sẽ kết hợp thành ph ần phương tiện ảo như mô phỏng, hoạt hình trong các ch đề cụ thể để minh
ho ạ các kiến th c trừu tượng mà thành phần phương tiện thật không thể hiện được
1.1.2.ăT iăVi tăNam
góc đ lý lu n về ph ơng ti n dạy học, Vi t Nam đư có nhiều tác giả quan tâm nghiên c u:
Tác giả Tô Xuân Giáp đư nêu c thể vai trò c a các loại ph ơng ti n trong dạy
học làm cơ s cho vi c lựa chọn ph ơng ti n dạy học, phạm vi sử d ng, cách thiết
kế, chế tạo các loại ph ơng ti n dạy học cũng nh cách bố trí lớp học có ph ơng ti n
dạy học [6]
Tác giả Thái Duy Tuyên đư ch ra những nhân tố ảnh h ng đến tính tích cực
nh n th c và các bi n pháp tích cực hoá hoạt đ ng nh n th c c a ng i học, trong
đó vi c khai thác và sử d ng ph ơng ti n dạy học là m t trong những bi n pháp hữu
hi u [25]
Trang 23Tuy nhiên, các công trình công bố c a các tác giả nêu trên ch đ a ra khung lỦ thuyết cũng nh cách phối h p sử d ng các loại ph ơng ti n dạy học cho phù h p với ph ơng ti n dạy học nói chung
Với sự phát triển mạnh mẽ c a công ngh thông tin, m t số nghiên c u gần đây ch yếu t p trung vào nghiên c u định h ớng hoặc xây dựng và ng d ng ph ơng
ti n ảo vào trong dạy học kỹ thu t
Lê Thanh Nhu (2005), cho rằng "ph ơng ti n dạy học h p lý kết h p với
ph ơng pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh hiểu bài sâu sắc, từ đó họ nắm kiến
th c công ngh vững vàng, có ph ơng pháp t duy kỹ thu t, học sinh tích cực học
t p, có lỦ t ng niềm tin, tác phong thái đ c a ng i cán b khoa học trong t ơng lai" (Hình 1.1) [18]
Hình 1.1.Sơ đồ kết h p giữa ph ơng ti n với ph ơng pháp dạy học tích cực c a Lê
Thanh Nhu (2005) [18]
Tác giả Ngô Anh Tuấn (2008) nghiên c u về “ ng d ng công ngh Multimedia để xây dựng bài giảng đi n tử và phần mềm h tr dạy học chuyên ngành theo h ớng tích cực hóa quá trình nh n th c c a sinh viên các tr ng đại học khối
kỹ thu t” đặc bi t nhấn mạnh các yếu tố ảnh h ng c a công ngh multimedia lên
nh n th c c a ng i học Theo đó, tác giả cho rằng để tích cực hóa quá trình nh n
th c c a ng i học khi ng d ng công ngh Multimedia cần phải l u Ủ các yếu tố:
kịch bản s phạm, h tr cho tải nh n th c c a ng i học bằng cách tính toán tải nh n
th c trong từng bài học, từng giai đoạn nh n th c và từng bài t p, h tr ký c ng i
học bằng các công c phong phú mà công ngh Multimedia mang lại Sản phẩm c a
Trang 24đề tài là các bài giảng đi n tử và phần mềm dạy học h tr giảng dạy môn học tiêu
biểu “Kỹ thu t tách và ch nh sửa màu” và b tiêu chí đánh giá sản phẩm ng d ng công ngh Multimedia [23]
Nghiên c u ng d ng công ngh thông tin vào dạy học các môn kỹ thu t còn có: Lê Huy Hoàng (2005), nghiên c u xây dựng các bài t p thực hành thí nghi m các
phần Kỹ thu t Đi n - Đi n tử [7], Phan Long (2006) nghiên c u ng d ng đa ph ơng
ti n trong dạy học môn Công ngh 11 phần cơ khí [16], có tác d ng tăng c ng thái
đ học t p tích cực, phát triển t duy kỹ thu t cho học sinh, chuẩn bị các kiến th c và
kỹ năng kỹ thu t cần thiết cho những học sinh tham gia học các chuyên ngành kỹ thu t b c đại học sau này Tuy nhiên, vi c học sinh tham gia thực hành, thí nghi m trong môi tr ng ảo sẽ hạn chế phát triển kỹ năng và tính thực tế trong các bài học
và Xã h i đư ban hành đ c 9 danh m c thiết bị tối thiểu cho 9 nghề trình đ trung
cấp và 9 nghề trình đ cao đẳng [12, tr.11]
Để đáp ng nhu cầu trang bị các ph ơng ti n dạy học tối thiểu cho từng nghề, các cơ s dạy nghề đư tiến hành nhiều bi n pháp trong đó có hoạt đ ng tự làm thiết
bị dạy học hoặc ký h p đồng mua sắm với các công ty chuyên cung cấp thiết bị dạy
học nh công ty Cổ phần thiết bị công ngh Ánh D ơng, Tân Minh Giang, Tân Phát, Vinh Quang Group Tuy nhiên, vi c nghiên c u thiết kế và chế tạo các mô hình thiết
bị dạy học trong các cơ s dạy nghề và các công ty cung cấp thiết bị dạy học di n ra
m t cách tự phát, không dựa trên quan điểm dạy học nào hoặc ch a phân tích, đánh giá nhu cầu học t p c a ng i học trong từng môn học Do đó, trong m t khảo sát về tính bất c p c a cơ s v t chất và thiết bị dạy nghề có: 83,5% ý kiến c a cán b quản
Trang 25lý, giáo viên và doanh nghi p cho rằng rất bất c p; 14,2% cho rằng bất c p; ch có 2,3% cho rằng không bất c p [12, tr.11]
Trong số các tác giả t p trung nghiên c u xây dựng ph ơng ti n dạy học đáp
ng m c tiêu tích h p ngày càng cao giữa 03 yếu tố kiến th c, kỹ năng và thái đ
phải kể đến nghiên c u c a Bùi Văn Hồng và các c ng sự với đề tài "Xây dựng
ph ơng ti n dạy học cho môn công ngh kỹ thu t Đi n - Đi n tử tr ng trung học phổ thông" Trên cơ s phân tích m c tiêu và đặc điểm n i dung c a môn công ngh
12 là môn học có n i dung tích h p cả kiến th c về kỹ thu t đi n và đi n tử, tác giả
đư đ a ra ba nguyên tắc xây dựng ph ơng ti n gồm: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc t ơng tác và nguyên tắc linh hoạt Từ ba nguyên tắc này, tác giả đư đề xuất năm
b ớc để xây dựng mô hình dạy học cho môn kỹ thu t Đi n - Đi n tử gồm: Xác định danh m c mô hình cần thiết cho môn học; Xác định các thu c tính c a mô hình dạy
học; Thiết kế chế tạo mô hình dạy học; Kiểm tra mô hình sau chế tạo; Sử d ng mô hình trong dạy học Kết quả cho thấy mô hình có ch c năng ph c v cho cả dạy lý thuyết và thực hành thí nghi m, đồng th i đáp ng đ c nhu cầu thay đổi các hình
th c dạy học khác nhau nh dạy học toàn lớp, theo nhóm, làm vi c cá nhân Kết quả
khảo sát cho thấy học sinh đạt đ c kết quả học t p cao cho cả ba m c tiêu kiến th c,
kỹ năng và thái đ khi có sự h tr c a các mô hình dạy học [9, tr.46] Tuy nhiên, nghiên c u này ch a đề c p đến m c đ phù h p c a ph ơng ti n dạy học đối với sinh viên đại học, cao đẳng và đối với yêu cầu dạy học tích h p nh hi n nay trong
h thống dạy nghề
Tác giả Nguy n Thị L ỡng - Bùi Văn Hồng đư dựa trên cơ s phân tích mô hình TPACK để xây dựng cấu trúc ph ơng ti n dạy học môn Đi n tử cơ bản ch a đựng các mối liên h giữa ba thành phần gồm: kiến th c về n i dung, kiến th c về công ngh và kiến th c về s phạm Từ đó tác giả đư xây dựng ph ơng ti n dạy học cho môn học này bao gồm Tài li u h ớng d n thực hành, Mô hình v t lý và Mô hình
ảo Nhóm tác giả tiến hành dạy thực nghi m trên 70 sinh viên ngành Đi n - Đi n tử
c a Tr ng Đại học S phạm kỹ thu t và tiến hành đánh giá m c đ đạt đ c các
Trang 26m c tiêu về lƿnh h i kiến th c, kỹ năng thực hành và m c tiêu thái đ thể hi n qua
vi c thực hành đúng quy trình và đảm bảo nguyên tắc an toàn Kết quả đánh giá cho thấy cả 03 m c tiêu đều đ c sinh viên hoàn thành m c đ cao (trên 90%) [17]
góc đ dạy học môn Vẽ kỹ thu t, tuy đến nay ch a có nghiên c u chuyên sâu về ph ơng ti n dạy học, nh ng cũng đư có các công trình nghiên c u ít nhiều đề
c p đến ph ơng ti n dạy học hay ph ơng pháp giảng dạy cho môn học này nhằm nâng cao chất l ng dạy học b môn
Tác giả Trần Kim Tuyến (2012) đư v n d ng quan điểm s phạm t ơng tác trong giảng dạy môn Vẽ kỹ thu t Theo quan điểm này, trong quá trình dạy học ng i
học là trung tâm, là tác nhân chính; Ng i dạy là ng i h ớng d n, tổ ch c và giúp đỡ; Môi tr ng ảnh h ng đến ng i học và ph ơng pháp học, đến ng i dạy và
ph ơng pháp dạy m t cách t ơng h Từ đó, tác giả cho rằng trong mối quan h t ơng
h đó, t ơng tác ng i - máy là liên kết phổ biến nhất giữa b ba ng i học - ng i
dạy - môi tr ng T ơng tác ng i máy bao gồm t ơng tác dòng l nh, bảng chọn (thực đơn), ngôn ngữ tự nhiên, hỏi đáp và truy vấn, điền m u, WIMP (Windows Icons, Menus, Pointers) Trên cơ s đó tác giả đề xuất ba phần mềm t ơng tác để tổ
ch c giảng dạy môn Vẽ kỹ thu t, đó là: phần mềm eDrawings, phần mềm Cabri 3D V2, phần mềm Google SketchUp Kết quả nghiên c u cho thấy tính khả thi (làm
đ c) và hi u quả (làm tốt) trong dạy học môn Vẽ kỹ thu t tại Tr ng Cao đẳng nghề TP.HCM [26]
Tác giả Nguy n Quốc Hùng (2011) trên cơ s nghiên c u lý thuyết mô phỏng
và khả năng ng d ng ph ơng pháp mô phỏng trong dạy học kỹ thu t Tác giả đư ng
d ng ph ơng pháp mô phỏng vào dạy học môn Vẽ kỹ thu t và đ a ra quy trình thiết
kế nh sau: Chọn n i dung mô phỏng; Chọn ph ơng pháp mô phỏng; Chọn thiết bị
mô phỏng; Xây dựng mô hình; Soạn bài giảng theo ph ơng pháp mô phỏng Quy trình này đ c ng d ng vào giảng dạy m t số n i dung c a bài Hình chiếu vuông góc và bài Hình cắt Tuy nhiên, vi c dùng công c mô phỏng để giảng dạy ch phù
Trang 27h p cho m t số n i dung lý thuyết mang tính trừu t ng c a môn Vẽ kỹ thu t ch không thể giúp ng i học rèn luy n kỹ năng thực hành [11]
Tác giả Nguy n Thắng Xiêm (2010) đư chia môn Hình hoạ - Vẽ kỹ thu t thành
05 ch đề: Quy cách trình bày bản vẽ; Hình chiếu thẳng góc; Sự t ơng giao; Biểu
di n v t thể; Vẽ quy ớc ren và mối ghép ren Trên cơ s phân tích đặc điểm và đ a
ra giải pháp khắc ph c cho từng ph ơng pháp t ơng ng: thuyết giảng; nêu vấn đề
và thảo lu n nhóm; dùng ph ơng ti n dạy học hi n đại Tác giả đư kết h p m t cách linh hoạt các ph ơng pháp trên và ph ơng ti n để tổ ch c giảng dạy hi u quả từng
ch đề Tuy nhiên, ph ơng ti n đây ch yếu là các mô hình ảo đ c tạo ra từ các phần mềm dạy học VKT nh Autocad, Solidwork kết h p với m t số hi u ng trong PowerPoint [28]
Tác giả Lê Thị Thanh Nguyên (2013) dựa trên quan điểm "Lấy ng i học làm trung tâm", lý thuyết học t p kiến tạo cùng với vi c phân tích n i dung đặc thù c a môn VKT đư đề xuất các bi n pháp tổ ch c dạy học tích cực hoá ng i học theo các nguyên tắc: Tăng c ng t ơng tác giữa ng i với ng i (GV - HS, HS - HS) và nguồn lực v t chất (đối t ng học t p, ph ơng ti n dạy học); Phát huy học sinh tham gia và h p tác; Áp d ng tính vấn đề trong dạy học Từ đó tác giả v n d ng vào tổ
ch c dạy học cho kiểu bài dạy khái ni m, kiểu bài rèn luy n kỹ năng đọc và vẽ hình,
kiểu dạy học n i dung quy ớc trong bản vẽ kỹ thu t [29]
Như vậy, đến nay v n ch a có nghiên c u nào v n d ng quan điểm dạy học
tích h p để xây dựng ph ơng ti n dạy học nói chung và ph ơng ti n dạy học cho môn VKT nói riêng
1.2 CÁCăKHÁIăNI MăS ăD NGăTRONGăĐ ăTÀI
1.2.1 ăPh ngăti năd yăh că
Trong lý lu n dạy học, các tác giả có quan điểm khác nhau về ph ơng ti n dạy
học:
"Ph ơng ti n dạy học là tất cả những ph ơng ti n dùng trong quá trình dạy và
học để giúp vào vi c truyền đạt hoặc lƿnh h i kiến th c và kỹ năng Ngoài những
Trang 28ph ơng ti n nghe nhìn dùng trong mọi loại hình giáo d c, giáo d c kỹ thu t và nghề nghi p còn dùng các ph ơng ti n dạy và học nh d ng c , máy, mô hình thu gọn, sản phẩm m u, nguyên li u (g , kim loại) và tất cả các thiết bị mà học sinh sử d ng để làm vi c trong phòng thí nghi m và x ng thực t p" [1, tr.36];
"Trong quá trình dạy học, hoạt đ ng dạy là hoạt đ ng tổ ch c, điều khiển hoạt
đ ng nh n th c c a học sinh M t trong những nhi m v tổ ch c, điều khiển nh n
th c đó là vi c tổ ch c, điều khiển quá trình tri giác những hi n t ng hoặc đối t ng
đ c nghiên c u c a học sinh Tuy nhiên, những hi n t ng hoặc đối t ng đó không
phải bao gi cũng đ c hi n ra m t cách trực tiếp ngay tại phòng học Trong tr ng
h p đó, ph ơng ti n dạy học tạo khả năng tái hi n chúng m t cách gián tiếp thông qua hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình v t lý, mô hình ảo Nh chúng mà tạo nên trong ý th c c a ng i học sinh những hình ảnh trực quan cảm tính c a những hi n
t ng và sự v t" [2, tr.116]
"Ph ơng ti n dạy học là những ph ơng ti n nghe nhìn và t ơng tác, đ c sử
d ng trực tiếp vào quá dạy học để biến n i dung thành m c đích dạy học" [13, Tr.111]
Như vậy, ph ơng ti n dạy học có thể hiểu là các công c đ c giáo viên sử
d ng với t cách là ph ơng ti n tổ ch c, điều khiển hoạt đ ng nh n th c c a học sinh, và đối với học sinh, đó là ph ơng ti n để tiến hành hoạt đ ng nh n th c c a mình nhằm đạt m c tiêu dạy học
phần ấy" [4, tr.6]
Trang 29V ậy, có thể hiểu tích h p là hành đ ng kết h p, tr n l n các đối t ng riêng lẻ
khác nhau để hình thành m t đối t ng mới thống nhất dựa trên những nét bản chất nhất c a các đối t ng thành phần nhằm ph c v m c đích tr ớc đó c a ch thể
1.2.4 Quan đi m d yăh cătíchăh p
Quan điểm dạy học tích h p là m t định h ớng trong đổi mới căn bản và toàn
di n giáo d c, là m t b ớc chuyển từ cách tiếp c n n i dung giáo d c sang tiếp c n năng lực nhằm đào tạo con ng i có tri th c mới, năng đ ng, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực ti n cu c sống.Có nhiều tác giả đề c p đến quan điểm dạy học tích h p, trong đó n i dung do Xavier Roegiers đề xuất đ c nhiều nhà giáo d c đồng tình
Theo Xavier Roegiers (1996): “Lý thuyết s phạm tích h p là m t quan ni m
về quá trình học t p trong đó toàn thể các quá trình học t p góp phần hình thành
học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính tr ớc những điều cần thiết cho học sinh,
nhằm ph c v cho các quá trình học t p t ơng lai, hoặc nhằm hòa nh p học sinh vào
cu c sống lao đ ng Lý thuyết s phạm tích h p tìm cách làm cho quá trình học t p
có Ủ nghƿa” [36, tr.73]
Như vậy, theo quan điểm dạy học tích h p, dạy học không những dạy cho học
sinh lƿnh h i kiến th c, hình thành kỹ năng mà còn tạo cơ h i để học sinh v n d ng các kiến th c, kỹ năng đó trong thực ti n nghề nghi p thông qua những hoạt đ ng tích h p mà giáo viên đư dự tính tr ớc (dạy cho học sinh cách chiếm lƿnh tri th c)
n ớc ta, nhiều tác giả đư v n d ng quan điểm dạy học tích h p trong vi c xác định m c tiêu dạy học, xây dựng n i dung dạy học, đổi mới ph ơng pháp và hình
th c tổ ch c dạy học Tuy nhiên v n d ng quan điểm dạy học tích h p trong vi c xây
dựng ph ơng ti n dạy học còn ít đ c quan tâm nghiên c u Vì v y, trong đề tài này người nghiên c u sẽ vận dụng quan điểm dạy học tích hợp để xây dựng phương tiện
d ạy học môn VKT, sau đợy được hiểu là phương tiện dạy học tích hợp
Trang 301.2.5 Ph ngăti năd yăh cătíchăh p
Trong th i đại công ngh thông phát triển nh vũ bưo, nhiều ph ơng ti n dạy học mới đư ra đ i Sự ng d ng hay tích h p các ng d ng c a ph ơng ti n dạy học
nhằm h tr cho vi c dạy học có hi u quả cao hơn nhiều so với vi c ch sử d ng các
ph ơng ti n dạy học truyền thống nh bảng - phấn, tranh ảnh, phim d ơng bản, phim đèn chiếu, thí nghi m th t, mô hình v t lý Từ đó, các ph ơng ti n dạy học ảo ra đ i
nhằm khắc ph c đ c các nh c điểm c a ph ơng ti n dạy học truyền thống, nh : các phần mềm mô phỏng thí nghi m, thực hành và m t số phần mềm dạy học khác [21, tr.31]
Như vậy, ph ơng ti n dạy học ngày nay bao gồm cả ph ơng ti n th t (ph ơng
ti n v t lỦ) và ph ơng ti n ảo (sử d ng máy tính và các phần mềm chuyên d ng)
Từ những phân tích trên, kết h p với các khái ni m ph ơng ti n dạy học và tích h p đư đ c trình bày m c {1.2.1} và {1.2.2}, phương tiện dạy học tích hợp trong đề tài này được hiểu là loại phương tiện dạy học kết hợp thống nhất giữa hai thành ph ần thật và ảo để vừa dạy lý thuyết, vừa dạy thực hành nhằm đạt được mục tiêu d ạy học
1.2.6 ăXơyăd ngăph ngăti năd yăh cătíchăh p
Theo từ điển tiếng Vi t, "Xây dựng" có nghƿa là làm nên hay tạo ra cái có giá
trị tinh thần hay n i dung nào đó Vi c tạo ra tinh thần hay n i dung nào đó có thể
dựa trên sản phẩm đư có tr ớc đó để làm tốt hơn hoặc tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới
phỏng ph ơng pháp tạo ra các hình chiếu trên cơ s các tia chiếu và mặt phẳng chiếu
nếu dùng v t th t rất khó thực hi n, cấu trúc ph ơng ti n sẽ ph c tạp và khó bảo quản;
nếu ng d ng công ngh thông tin để mô phỏng sẽ rất d dàng Ng c lại, nếu dùng
ph ơng ti n dạy học ảo để tổ ch c cho học sinh thực hành vẽ biểu di n đối t ng vào
Trang 31bản vẽ kỹ thu t theo nhóm hoặc cá nhân sẽ gặp khó khăn trong khâu tổ ch c, hơn nữa
học sinh không thể cảm nh n các tính chất lý tính c a chi tiết nh kích th ớc, v t li u chế tạo, đ bóng bề mặt hay các mối ghép giữa các chi tiết Do đó, nếu kết h p sử
d ng ph ơng ti n dạy học th t và ph ơng ti n dạy học ảo để dạy học từng n i dung
ch đề m t cách h p lý sẽ kích thích h ng thú và thái đ học t p tích cực c a học sinh
Như vậy, xây dựng ph ơng ti n dạy học tích h p trong đề tài này đ c hiểu là
tạo ra ph ơng ti n dạy học dựa trên sự kết h p có tính thống nhất giữa ph ơng ti n
th t với ph ơng ti n ảo ph c v cho cả dạy học lý thuyết và dạy học thực hành trong cùng m t ch đề học t p nhằm đáp ng m c tiêu dạy học
1.3.ăCÁCăTHÀNHăT ăC AăQUÁăTRỊNHăD YăH C
Theo quan điểm h thống, quá trình dạy học đ c xác định nh m t cấu trúc
h thống gồm 06 thành tố cơ bản có liên quan m t thiết với nhau gồm [11, tr.13]: m c tiêu, n i dung, ph ơng pháp, ph ơng ti n, hình th c tổ ch c dạy học và kết quả dạy
học
Vai trò và ch c năng c a từng thành tố trong quá trình dạy học đ c xác định
c thể nh sau [8, tr.26-30]; [13, tr.23-32]:
1.3.1.ăM cătiêuăd yăh c
Trong giáo d c nghề nghi p, m c tiêu dạy học đ c hiểu là sự mô tả trạng thái mong muốn ng i học gồm hành vi và n i dung sau quá trình dạy học cần phải đạt
đ c Cấu trúc c a m c tiêu dạy học bao gồm các thành phần: m c tiêu kiến th c,
m c tiêu kỹ năng và m c tiêu thái đ
1.3.2.ăN iădungăd yăh c
N i dung dạy học trong nhà tr ng bao gồm h thống những tri th c về tự nhiên - xã h i và t duy kỹ thu t - công ngh và cách th c hoạt đ ng; H thống những
kỹ năng kỹ xảo hoạt đ ng trí óc và lao đ ng chân tay; H thống kinh nghi m hoạt
đ ng sáng tạo, đó là tri th c về ph ơng pháp nh n th c nói chung và ph ơng pháp nghiên c u khoa học nói riêng; Kinh nghi m về thái đ đối với thế giới
Trang 321.3.3.ăPh ngăphápăd yăh c
Ph ơng pháp là các con đ ng, là cách th c tự v n đ ng bên trong c a n i dung nhằm phù h p với quy lu t phát triển tâm sinh lỦ và trình đ nh n th c c a
ng i học, là các bi n pháp tổ ch c h p tác giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp học chiếm lƿnh đ c n i dung dạy học m t cách vững chắc
1.3.4.ăHìnhăth căt ăch căd yăh c
Trong thực ti n dạy học, phải tổ ch c m t cách khoa học hoạt đ ng c a ng i dạy và ng i học nhằm thực hi n tốt các nhi m v dạy học Hoạt đ ng dạy học đ c
tổ ch c d ới nhiều hình th c khác nhau gọi là các hình th c dạy học
1.3.5 Ph ngăti năd yăh că
Ph ơng ti n dạy học là những v t thể mang n i dung và ph ơng pháp dạy học,
là ph ơng ti n tác đ ng tới hoạt đ ng dạy và hoạt đ ng học N i dung, ph ơng pháp, hình th c tổ ch c dạy học ch đ c thực hi n bằng những ph ơng ti n và trong những điều ki n nhất định
1.3.6 K tăqu ăd yăh c
Là kết quả c a hoạt đ ng dạy và hoạt đ ng học thông qua kiểm tra, đánh giá,
tr thành yếu tố kích thích, điều ch nh hoạt đ ng dạy, hoạt đ ng học
* Nh ận xét: Mối quan h giữa các thành tố cấu trúc cơ bản c a QTDH có thể
mô tả bằng hình 1.2 và đ c di n giải nh sau: Trong các thành tố trên, m c tiêu dạy
học có vai trò quan trọng, quy định tính chất và n i dung c a tất cả các thành tố khác
N i dung dạy học là đối t ng chiếm lƿnh c a học sinh, là m c tiêu dạy học đư đ c đối t ng hoá trong hoạt đ ng dạy học, có tác d ng trực tiếp d n dắt sự phát triển
nh n th c c a học sinh thông qua ph ơng pháp và hình th c tổ ch c dạy học Vi c làm cho n i dung dạy học thực sự tr thành đối t ng hoạt đ ng c a ng i học, vi c
tổ ch c hoạt đ ng tích cực và tự giác c a ng i học để chiếm lƿnh n i dung học vấn
ch có thể thực hi n đ c b i các ph ơng pháp giảng dạy và học t p Chất l ng c a
ph ơng pháp và hình th c tổ ch c dạy học quy định hi u quả tác d ng c a n i dung
dạy học Nh ng n i dung, ph ơng pháp, hình th c tổ ch c dạy học ch đ c thực
hi n bằng những ph ơng ti n và trong những điều ki n nhất định Hơn nữa, ph ơng
Trang 33ti n dạy học cũng mang những đặc điểm c a n i dung và ph ơng pháp dạy học, do
đó cũng tác đ ng đến chất l ng và hi u quả c a quá trình dạy học, t c tác đ ng đến
vi c thực hi n m c tiêu dạy học
Như vậy, nếu tác đ ng vào m t thành tố c a quá trình dạy học thì các yếu tố
còn lại đều bị ảnh h ng ít nhiều Trong đề tài này, ng i nghiên c u chọn yếu tố
ph ơng ti n dạy học để tác đ ng, cố định yếu tố n i dung và m c tiêu Khi đó các
yếu bị ảnh h ng trực tiếp là ph ơng pháp và hình th c dạy học, yếu tố bị ảnh h ng gián tiếp là kết quả học t p Phương pháp dạy học và phương tiện dạy học có quan
h ệ chặt chẽ với nhau, phương tiện dạy học hỗ trợ cho việc triển khai các hoạt động
d ạy c a thầy và hoạt động học c a trò một cách dễ dàng hơn Chẳng hạn khi sử dụng thành ph ần phương tiện ảo, người GV thuận lợi trong việc tổ ch c dạy lý thuyết với hình th c d ạy học toàn lớp; với thành phần phương tiện thật giúp GV dễ dàng tổ ch c
d ạy thực hành chia nhóm; hoặc nếu kết hợp xen kẽ giữa thành phần ảo và thật thì người GV dễ dàng cung cấp kiến th c lý thuyết đến đợu và cho học sinh thực hành đến đó, hay nói cách khác người GV dễ dàng triển khai phương pháp dạy học tích
h ợp
Vi c v n d ng quan điểm tích h p vào xây dựng ph ơng ti n dạy học tạo điều
ki n cho giáo viên d dàng áp d ng các ph ơng pháp dạy học tích cực và linh hoạt trong vi c lựa chọn các hình th c tổ ch c dạy học, từ đó nâng cao kết quả học t p c a
Hình 1.2 Mối quan h giữa các thành tố cấu trúc
cơ bản c a quá trình dạy học
Trang 341.4 ăPH NGăTI NăD YăH C
1.4.1 Vaiătròăc aăph ngăti năd yăh c
Trong dạy học, ph ơng ti n góp phần trang bị cho học sinh những kiến th c
về kỹ thu t tổng h p, phát triển năng lực nh n th c, h ng thú khoa học và cũng là công c h tr giáo viên, có ảnh h ng lớn đến vi c xác định ph ơng pháp và hình
th c tổ ch c dạy học cho từng bài c thể [25, tr.254] Tuy nhiên để thực hi n đ c vai trò này, ph ơng ti n dạy học phải phù h p với n i dung dạy học và ch a đựng các đặc điểm nh tính công ngh , tính th t và ảo, tính trực quan và tính t ơng tác
1.4.2 Phơnălo iăph ngăti năd yăh c
Trong lý lu n dạy học, vi c phân loại ph ơng ti n dạy học v n còn là m t vấn
đề ch a thống nhất, tồn tại nhiều quan điểm Vi c phân loại dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau nh : theo hình th c, theo quan điểm công ngh dạy học, theo tính chất c a quá trình chế tạo và v n hành, theo đặc điểm nh n th c c a ng i học, theo đặc điểm môn học [13, Tr.81 - 83]; [25, Tr.111-112]:
Từ các cách phân loại trên, ng i nghiên c u nh n thấy trong dạy học có các
loại ph ơng ti n ch yếu sau:
- V t th t, mô hình, tranh ảnh, bảng biểu, videoclip,
- Các thiết bị ph c v dạy thực hành, thí nghi m
- Nguồn tài li u học t p nh : sách giáo khoa, giáo trình, tài li u h ớng d n
thực hành và thí nghi m,
- Các ph ơng ti n kỹ thu t dùng để truyền tải các n i dung trực quan ảo, các
mô phỏng, phim, hình ảnh, videoclip, hoạt hình, và h tr quá trình dạy học nh : máy tính, tivi, máy chiếu,
1.4.3 C uătrúcăh ăth ngăph ngăti năd yăh c
Theo Thái Duy Tuyên, cấu trúc h thống ph ơng ti n dạy học đ c mô tả nh hình 1.3 Trong đó:
(1) Sách giáo khoa/giáo trình: là ph ơng ti n quan trọng nhất và giữ vị trí trung tâm trong h thống các ph ơng ti n dạy học Những kiến th c trong sách giáo khoa/giáo trình th ng đ c giới thi u m t cách cô đọng Sử d ng sách giáo
Trang 35khoa/giáo trình kết h p với các ph ơng ti n dạy học khác sẽ giúp học sinh nắm kiến
th c d dàng và sâu sắc
(2) V t th t: là ph ơng ti n dạy học có tính trực quan và thực ti n cao nhất, giúp học sinh quan sát đ c cấu tạo, nguyên lý làm vi c và xác định đ c ng d ng trong thực tế Tuy nhiên, trong thực tế có những v t th t do kích th ớc hoặc những tính chất đặc thù c a nó, nên không thể mang vào lớp học ph c v dạy học
(3) Mô hình: đ c xem là ph ơng ti n thích h p nhất thay thế v t th t u điểm c a mô hình là ngoài khả năng mô tả đ c tất cả các cấu tạo, nguyên lý và ch c năng c a v t th t m t cách trực quan, còn có thể chế tạo với kích th ớc phù h p với tính chất c a các lớp học Do đó, mô hình là loại ph ơng ti n đ c sử d ng rất hi u quả trong dạy học
(4) Tài li u in: nh tranh, ảnh, hình vẽ, là những ph ơng ti n trực quan đ c
sử d ng khi không có điều ki n sử d ng v t th t hay mô hình Tuy nhiên nhóm
ph ơng ti n này m c đ trực quan không cao và không t ơng tác đ c
Sáchgiáo khoa/giáo trình (1)
Tài li u in cho
học sinh và giáo viên (4)
Mô hình, tranh ảnh, thiết bị nghe nhìn (3)
V t th t và
d ng c tạo ra
v t th t (2)
Các ph ơng
ti n kỹ thu t (5)
Hình 1.3. Cấu trúc h thống ph ơng ti n dạy học [25, tr.354]
Trang 36(5) Ph ơng ti n kỹ thu t: ngày nay đ c sử d ng r ng rưi và đem lại hi u quả cao, nhất là đối với các n i dung không thể đem v t th t hay mô hình v t lý vào lớp học và những n i dung có tính trừu t ng cao không quan sát đ c bằng mắt th ng
nh : nguyên lỦ làm vi c, các quá trình, Nh v y có thể xem các ph ơng ti n kỹ thu t này là m t trong những ph ơng ti n dạy học cần thiết khi chúng kết h p với các n i dung cần truyền tải Tuy nhiên, để tránh lưng phí và đem lại hi u quả cao trong dạy học, các ph ơng ti n kỹ thu t này cần phải sử d ng đúng lúc, đúng n i dung và phù h p với từng đối t ng học sinh
* Nh ận xét:
- Trong các loại ph ơng ti n nêu trên, mô hình tuy không mang tính trực quan cao nh v t th t nh ng mô hình có khả năng mô phỏng giống nh v t th t về tính chất v t li u, cấu tạo, nguyên lý và các tính chất cơ bản c a v t th t Bên cạnh
đó, mô hình đ c chế tạo với kích th ớc và khối l ng vừa phải nên rất phù h p với các hình th c tổ ch c dạy học khác nhau nh dạy toàn lớp, làm vi c nhóm hay cá nhân Do đó, mô hình là loại ph ơng ti n thích h p cho dạy học
- Tuy nhiên, trong quá trình dạy học cần thiết phải trình bày trực quan các quá trình, nguyên lý di n biến bên trong các sự v t hi n t ng hay các thao tác thực hành Khi đó, các mô hình trực quan ảo d ới dạng mô phỏng, hoạt hình do máy tính
tạo đ c phát huy sử d ng
Như vậy, nếu kết h p các n i dung trực quan ảo đ c truyền tải thông qua các
ph ơng ti n kỹ thu t với mô hình và v t th t sẽ đáp ng cả nhu cầu học lý thuyết và thực hành cho học sinh, đáp ng đ c sự thay đổi các hình th c dạy học khác nhau
nh dạy toàn lớp, dạy nhóm và dạy cá nhân
1.5 ăPH NGăTI NăD YăH CăTệCHăH P
Trang 37- Tại vùng giao nhau giữa PK và CK, kiến th c về n i dung s phạm (PCK)
đ c hình thành
Đây chính là Ủ t ng về kiến th c s phạm đ c sử d ng vào vi c dạy học
m t n i dung c thể
Hình 1.4. Cấu trúc c a mô hình TPCK [34]
- T ơng tự nh v y, tại vùng giao nhau giữa TK và CK, chúng ta nh n đ c
kiến th c n i dung công ngh (TCK) Đây là kiến th c về mối quan h giữa n i dung
và công ngh T c là những kiến th c về công ngh đ c sử d ng vào vi c dạy học
m t n i dung c thể
- Tại vùng giao nhau giữa TK và PK, kiến th c s phạm công ngh đ c hình thành (TPK), trong đó nhấn mạnh sự tồn tại, thành phần và khả năng c a các loại công ngh khác nhau đ c sử d ng trong vi c thiết l p quá trình dạy học Hay nói
Kiến th c về
s phạm(PK)
Kiến th c
về công ngh (TK)
Kiến th c về n i dung công ngh (TCK)
Kiến th c về s
phạm công ngh (TPK)
Kiến th c về n i dung s phạm công ngh (TPCK)
Kiến th c về
n i dung(CK)
Kiến th c về n i dung
s phạm (PCK)
B i c nh
Trang 38cách khác, đây chính là kiến th c về s phạm đ c sử d ng trong vi c áp d ng công ngh vào quá trình dạy học
- Cuối cùng, tại vùng giao nhau c a tất cả ba thành tố trên là kiến th c về n i dung công ngh s phạm (TPACK) Thực chất c a sự tích h p công ngh vào trong
dạy học chính là những hiểu biết và điều ch nh các mối quan h giữa ba thành phần
kiến th c đó M t GV có khả năng điều ch nh các mối quan h đại di n cho m t loại hình chuyên môn khác nhau Hơn thế nữa, GV là m t nhà chuyên môn, m t chuyên gia về công ngh và m t chuyên gia về s phạm
Do đó, dạy học hi u quả m t ch đề nào đó đòi hỏi GV có kiến th c nằm trong
vùng giao thoa giữa ba thành n i dung, s phạm và công ngh Vậy, có thể hiểu PTDH
mà GV sử d ng trong QTDH cũng tích h p trong nó các kiến th c về n i dung, công ngh và s phạm
1.5.2 Yêuăc u ph ngăti năd yăh cătíchăh p
Qua phân tích sự ảnh h ng c a quan điểm dạy học tích h p đối với thành tố
ph ơng ti n dạy học Theo ng i nghiên c u, PTDH tích h p cần phải đáp ng các yêu cầu sau:
- PTDH tích h p phải tạo cơ h i cho học sinh tiếp c n đ c các tình huống
thực tế, để họ hiểu đ c sự cần thiết c a các kiến th c, kỹ năng và năng lực cần lƿnh
h i Trong tr ng h p này loại ph ơng ti n là v t th t, các mô hình mô phỏng quy trình sản xuất, nguyên lý cấu tạo, các tài li u ph c v sản xuất đ c khuyến khích mang vào lớp;
- PTDH tích h p phải thể hi n đ c mối liên h liên môn và liên kết kiến th c trong b môn Ví d : Mô hình đồ gá khoan sẽ thể hi n trên đó các kiến th c liên quan đến Vẽ kỹ thu t nh dung sai, v t li u, công ngh chế tạo; các tài li u sản xuất kèm theo nh bản vẽ chế tạo chi tiết, bản vẽ lắp thể hi n tất cả các kiến th c tr ớc đó học sinh đư học;
- PTDH tích h p phải có ch c năng vừa ph c v dạy lý thuyết vừa dạy thực hành Chẳng hạn có thể trình bày các thao tác thực hi n, các khái ni m trừu t ng
bằng các ph ơng ti n trực quan ảo để học sinh hiểu và làm theo tr ớc khi thao tác
Trang 39thực hành trên đối t ng th t T c là phải kết h p thống nhất giữa thành phần ảo và
th t để ph c v dạy học cho cùng m t ch đề hay m t bài học;
- PTDH tích h p phải đáp ng đ c vi c thay đổi các hình th c dạy học khác nhau theo chiến l c dạy học c a giáo viên nh dạy học toàn lớp, theo nhóm, làm
vi c cá nhân Muốn v y ph ơng ti n dạy học phải có ch c năng giới thi u kiến th c,
c ng cố kiến th c và thực hành
1.5.3 ăC uătrúcăph ngăti năd yăh cătíchăh p
Căn c vào yêu cầu c a PTDH tích h p đư đ c phân tích trong m c {1.5.2}
Ng i nghiên c u đề xuất cấu trúc PTDH tích h p nh hình 1.5 Trong đó:
- Tài li u học t p là ph ơng ti n quan trọng nhất quyết định sự phối h p sử
d ng các thành phần còn lại Tài li u học t p ch a đựng đầy đ các thông tin nh
m c tiêu bài học bao gồm các miền m c tiêu kiến th c, kỹ năng và thái đ ; n i dung
và th i l ng c a bài học; các quy trình h ớng d n làm bài t p thực hành; các yêu
cầu kiểm tra đánh giá
- Thành phần ph ơng ti n ảo bao gồm các loại ph ơng ti n đ c tạo nên và
hoạt đ ng nh công ngh số, có thể kể đến là các file dữ li u số d ới dạng văn bản, hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, đồ thị, mô phỏng, videoclips Thành phần
ph ơng ti n này có ch c năng bổ sung, nâng cao tính minh hoạ trực quan cho thành
Trang 40Như vậy, thành phần ph ơng ti n ảo giúp h tr hi u quả quá trình tổ ch c
nh n th c cho ng i học, giúp học sinh hình thành và phát triển đ c khái ni m, cấu tạo, nguyên lỦ, quá trình và do đó rất phù h p để tổ ch c giảng dạy cho các n i dung
lý thuyết
- Thành phần ph ơng ti n th t bao gồm các loại ph ơng ti n giúp học sinh có
thể trực tiếp tri giác đ c nh các thiết bị, máy móc và mô hình dạy học v t lý; các
v t th t có trong tự nhiên hay nhân tạo hay các d ng c dạy học cần thiết khác Khi học sinh t ơng tác trực tiếp vào thành phần ph ơng ti n th t thông qua các hoạt đ ng
học t p và các hình th c dạy học khác nhau sẽ hình thành họ kiến th c, kỹ năng l n thái đ Ngoài ra thành phần ph ơng ti n dạy học th t còn bao gồm các ph ơng ti n
kỹ thu t nh máy tính, tivi, máy chiếu để truyền tải thành phần ph ơng ti n ảo
Như vậy, ph ơng ti n dạy học tích h p ch a đựng trong nó cả thành phần th t
và ảo, cả hai thành phần này h tr , bổ sung cho nhau nhằm đáp ng linh hoạt tiến trình giảng dạy m t ch đề bài học, thể hi n ch vừa có khả năng ph c v cho dạy
học lý thuyết vừa ph c v cho dạy học thực hành Đồng th i, ph ơng ti n dạy học tích h p còn có khả năng đáp ng đ c vi c thay đổi các hình th c dạy học khác nhau theo chiến l c dạy học c a giáo viên nh : dạy toàn lớp, theo nhóm hay làm
vi c cá nhân
1.5.4 ăĐặcăđi măph ngăti năd yăh cătíchăh p
Xuất phát từ yêu cầu và cấu trúc c a PTDH tích h p tích h p đư đ c phân tích trong m c {1.5.2} và {1.5.3} Có thể thấy PTDH tích h p có các đặc điểm sau:
1.5.4.1 Tính công nghệ
Công ngh trong sản xuất là t p h p các ph ơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công c , ph ơng ti n dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Công ngh gồm 4 b ph n chính cơ bản [24, tr.22-23]:
- Phần kỹ thu t: máy móc thiết bị (h kỹ thu t), cũng nh đầu vào và đầu ra
c a nó;