Cùng với các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và để tiếp tục tăng c
Trang 1TịMăT T
Môi trường học tập thân thiện (MTHTTT) là một mô hình do quỹ nhi đồng liên hợp quốc đề xướng, xây dựng và triển khai từ vài thập kỉ qua và đã thu được những kết quả tốt đẹp Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chính thức phát động phong trào xây dựng “trường học thân thiện học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013 Phong trào này được hưởng ứng ở nhiều trường phổ thông trong cả nước và đã đạt được những thành công nhất định
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang là trường đặc biệt có hai cấp học dành cho học sinh người dân tộc Khmer ở tỉnh An Giang Một số em sống trong khu nội trú của trường Do điều kiện sống còn khó khăn nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng học tập Mặt khác, một số học sinh có ý thức học tập chưa cao, tiếp thu bài chậm, xem việc học là nhiệm vụ nặng nề nên thường thụ động trong giờ học Cần phải xây dựng một MTHTTT để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục Do đó, người nghiên cứu chọn đề tài:
“Xây dựng môi trường học tập thân thiện- Học sinh tích cực tại trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang” Đề tài nhằm tìm ra biện pháp cải thiện môi trường
học tập góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận, bao gồm: Những khái niệm liên quan đến đề tài; Lịch
sử nghiên cứu vấn đề; yêu cầu, mục tiêu, nội dung cơ bản của xây dựng MTHTTT; Những điều kiện cần thiết xây dựng MTHTTT; Tác động của MTHTTT đến tính tích cực học tập; Đặc trưng của sự phát triển tâm lý lứa tuổi thiếu niên Quy trình xây dựng MTHTTT
- Chương 2: Thực trạng xây dựng MTHTTT, bao gồm: Đặc điểm chung của
trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang; Thực trạng về nhận thức của HS, GV về xây dựng MTHTTT; Thực trạng tổ chức thực hiện xây dựng MTHTTT
Trang 2- Chương 3: Đề xuất biện pháp xây dựng MTHTTT, bao gồm:
+ Ba nhóm biện pháp:
Biện pháp tăng cường các hoạt động sinh hoạt tập thể và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Biện pháp tăng cường hướng dẫn rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
Biện pháp tăng cường vai trò của Ban quản lý nội trú trong quản lý HS nội trú
+ Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Trang 3ABSTRACT
Friendly Learning Environment (FLE) is a model that was initiated, developed and has been deployed in many countries by UNICEF for some decades and has obtained some good results In Vietnam, the Ministry of Education and Training has officially launched the movement to build “Friendly schools and active students” from 2008 to 2013 Many schools throughout the country have supported this movement and have achieved certain success
An Giang Ethnic Boarding High School is a special school with two levels of school including for Khmer students in An Giang province, Some students live in the dormitory of the school the difficult living conditions have also affected the quality of learning Most of students’ learning habit is not good, many of them consider learning as a heavy duty So, often, they are inactive and neglectful of their studies It is very nescessary to build a FEL to promote students more active, improve the quality and effectiveness of education Therefore, the researchers chose the subject: "Building a friendly learning environment- active students at An Giang Ethnic Boarding High School." The aim is to find measures to improve the learning environment to improve the overall quality of education Besides the introduction and conclusion, the content of this thesis has three chapters:
- Chapter 1: Fundamentals of theory, including: concepts related to the
subject; history research on FLE; requirements, objectives, basic contents of building FLE; necessary conditions to build FLE; positive impact of FLE to active learning; characteristics of teens’ psychological development Process to build MTHTTT
- Chapter 2: Current status of building FLE, including: General
characteristics of An Giang Ethnic Boarding High School; reality of the students’ and teachers’ awareness of FLE; status of organizing to establish FLE
Trang 4- Chapter 3: Proposing measures to build FLE, including:
+ Three groups of measures:
o Measures to strengthen the groups activities and promote national cultural identity
o Measures to strengthen guides to train life skills for students
o Measures to strengthen the role of the managers in the management of boarding students
+ Asking for assessments of the necessity and feasibility of proposed measures
Trang 5M CăL C
Trang Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn ii
Tóm tắt iv
Abstract vi
Mục lục viii
Danh sách các chữ viết tắt xii
Danh sách các bảng xiii
Danh sách các biểu đồ xiv
PH NăM ăĐ U 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Khách thể nghiên cứu 4
5 Giả thuyết nghiên cứu 5
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Phạm vi nghiên cứu 6
9 Đóng góp mới của đề tài 7
PH NăN IăDUNG Ch ngă1.ăCƠăS ăLụăLU NăC AăMỌIăTR NGăH CăT Pă THÂNăTHI N- H CăSINHăTệCHăCỰC 1.1.ăL chăs ănghiênăc uăv năđ ă 8
1.2.ăM tăsốăthu tăng ăliênăquanăđ năđ ătàiă 13
1.2.1 Môi trường học tập 13
1.2.2 Trường học thân thiện 13
Trang 61.2.3 Môi trường học tập thân thiện 14
1.2.4 Tính tích cực 15
1.2.5 Tính tích cực học tập 16
1.3.ă M tă sốă v nă đ ă lỦă lu nă v ă Môiă tr ngă h că t pă thână thi n- H că sinhă tíchăc c
1.3.1 Mục tiêu của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực” 18
1.3.2 Yêu cầu của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực” 18
1.3.3 Nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực” 19
1.3.4 Tính chất của Môi trường học tập thân thiện 21
1.3.5 Những điều kiện cần thiết để triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực” 22
1.3.6 Quy trình xây dựng Môi trường học tập thân thiện 23
1.4.ăTácăđ ngăc aămôiătr ngăh căt păthânăthi năăđ nătínhătíchăc căh căt pă 23
1.5.ăĐặcătr ngăc aăăs ăphátătriểnătâmălỦăl aătu iăthanhăthi uăniênă 25
1.5.1 Đặc trưng của lứa tuổi thanh thiếu niên 25
1.5.2 Sự phát triển nhận thức của tuổi thanh thiếu niên 27
1.5.3 Đặc điểm về sự hứng thú của lứa tuổi thanh thiếu niên 27
K tălu n 28
Ch ngă2.ăăTHỰCăTR NGăV ăMỌIăTR NGăH CăT PăT Iă TR NGăTHPTăDÂNăT CăN IăTRÚ AN GIANG 2.1.ăĐặcăđiểmăchungăc aătr ngăTHPTăDânăT căN iăTrúăAnăGiang 30
2.1.1 Lịch sử nhà trường 30
2.1.2 Môi trường bên trong 31
2.1.3 Môi trường bên ngoài 33
2.1.4 Định hướng chiến lược của trường giai đoạn 2011- 2016 34
Trang 72.2.ă Kh oă sátă môiă tr ngă h că t pă t iă tr ngă THPTă Dână T că N iă Trúă
An Giang 36
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 36
2.2.3 Đối tượng khảo sát 37
2.2.3 Phương pháp khảo sát 37
2.2.4 Các bước thực hiện 38
2.2.5 Kết quả khảo sát 38
2.2.5.1 Tổng hợp thông tin cá nhân giáo viên và học sinh được khảo sát 38
2.2.5.2 Thực trạng nhận thức về Môi trường học tập thân thiện – Học sinh tích cực 39
2.2.5.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực 49
K tălu n 62
Ch ngă 3.ă Đ ă XU Tă CÁCă BI Nă PHÁPă XÂYă DỰNGă MỌIă TR NGă H Că T Pă THÂNă THI N- H Că SINHă TệCHă CỰCă T Iă TR NGăTHPTăDTNTăANăGIANG 3.1.ă Nhómă bi nă phápă tăngă c ngă cácă ho tă đ ngă sinhă ho tă t pă thểă vàă phátăhuyăb năsắcăvănăhóaădânăt c 64
3.1.1 Biện pháp tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể cho học sinh 64
3.1.2 Biện pháp tăng cường tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi dân gian 67
3.1.3 Biện pháp tăng cường tổ chức hướng dẫn học sinh múa các điệu múa cộng đồng dân tộc Khmer 70
3.1.4 Biện pháp tăng cường tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu, chăm sóc các di tích lịch sử- văn hóa- cách mạng ở địa phương 72
Trang 83.2.ăNhómăbi năphápătăngăc ngăgiáoăd cărènăluy năkỹănăngăsốngăchoăHS 75
3.2.1 Biện pháp phát huy vai trò của giáo viên bộ môn trong việc hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng sống 75
3.2.2 Biện pháp phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn- Đội trong hoạt động giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 79
3.2.3 Biện pháp tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua hình thức sinh hoạt ở các Câu lạc bộ 85
3.2.4 Biện pháp phát huy vai trò của bộ phận Đoàn- Đội trong hoạt động giáo dục rèn luyện kỹ năng sống thông qua công tác tư vấn cho học sinh 91
3.3.ă Nhómă bi nă phápă tăngă c ngă vaiă tròă c aă Bană qu nă lỦă n iă trúă trongă qu nălỦăh căsinhăn iătrú 91
3.3.1 Biện pháp xây dựng môi trường khu nội trú xanh, sạch đẹp, an toàn 94
3.3.2 Biện pháp tăng cường hướng dẫn học sinh nội trú rèn luyện kỹ năng sống tập thể 97
3.3.3 Biện pháp tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể cho học sinh nội trú 102
3.3.ăKh oănghi măv ătínhăc năthi tăvàătínhăkh ăthiăc aăcácăbi năphápăđưă đ ăxu t 104
K tălu n 109
PH NăK TăLU NăVÀăKI NăNGH 1.ăK tălu n 110
2.ăKi năngh 111
3.ăH ngăphátătriểnăc aăđ ătài 112
TÀIăLI UăTHAMăKH O 113
PH ăL C
Trang 9DANHăM CăCÁCăCH ăVI TăT T
Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
BQL NT : Ban quản lý nội trú
Đoàn TNCS : Đoàn Thanh niên cộng sản
Đội TNTP : Đội Thiếu niên Tiền Phong
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 10DANHăSÁCHăCÁCăB NG
Bảng 2.1: Tổng hợp thông tin cá nhân học sinh được khảo sát 39
Bảng 2.2: Tổng hợp thông tin cá nhân giáo viên được khảo sát 39
Bảng 2.3: Các nội dung chính của phong trào thi đua “Xây dựng
Môi trường học tập- Học sinh tích cực ” 41
Bảng 2.4: Các yêu cầu cần thiết để xây dựng Môi trường học tập
Bảng 2.5: Nhiệm vụ của học sinh trong việc xây dựng Môi trường
Bảng 2.6: Nhiệm vụ của giáo viên trong việc xây dựng Môi trường
Bảng 2.7: Lợi ích của việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện
Bảng 2.8: Những người có thể tham gia xây dựng Môi trường học
Bảng 2.9: Cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập và giảng dạy 50
Bảng 2.10: Nhận xét nội dung và phương pháp giáo viên truyền
Bảng 2.11: Mức độ tham gia xây dựng bài học, sự chủ động và sự
Bảng 2.12: Thực trạng điều kiện vật chất của học sinh nội trú 56
Bảng 2.13: Chất lượng học tập của học sinh nội trú 57
Bảng 2.14: Thực trạng môi trường học tập, sinh hoạt của học sinh
Bảng 2.15: Mức độ thực hiện 6 tiêu chí xây dựng MTHTTT- HSTC 61
Bảng 3.1: Một số động tác, phong cách tay cơ bản của múa Khmer 71
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi
Trang 11DANHăSÁCHăCÁCăBI UăĐ
Biểu đồ 2.1: Tính cần thiết xây dựng Môi trường học tập thân thiện-
Biểu đồ 2.2: Học sinh tham gia vệ sinh trường lớp, chăm sóc cảnh
Biểu đồ 2.3: Mức độ thích thú tham gia sinh hoạt tập thể của học sinh 52
Biểu đồ 2.4: Số lượng trò chơi, bài hát sinh hoạt tập thể và điệu múa
dân tộc Khmer mà học sinh có thể thể hiện 53 Biểu đồ 2.5: Mức độ thích thú của học sinh khi đến trường và tình
cảm của học sinh đối với ngôi trường đang học 55 Biểu đồ 2.6: Các cá nhân , tổ chức trong nhà trường thường được học
Biểu đồ 2.7: Mức độ thích thú của học sinh khi vào ở nội trú 60
Trang 12“đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp” 2
Nghị quyết T 2, Khóa VIII, BCH Trung ơng Đ ng Cộng s n Việt Nam
đư đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là
si nh viên đại học Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là trong thanh niên” 3
Tại hội nghị trung ơng 6, khóa IX có những kết luận quan trọng “Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay ”
Điều 28.2 của Luật giáo dục (2005) đư nêu: “Yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
1
1 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2001), Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngành Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Nxb Chính trị Quốc gia, trang 29
2 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Luật Giáo Dục và nghị định qui định chi tiết hướng dẫn thi hành Nhà
xu t b n Lao động- Xư hội, trang 6
3Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII Đảng Cộng sản Việt Nam NXB
Trang 13Thực hiện l i dạy của Bác Hồ “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt”, trong từng giai đoạn ngành giáo dục đư phát động nhiều phong trào thi đua Cùng với các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong
th i cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và để tiếp tục tăng c ng và nâng cao hiệu qu
công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, ngày 22 tháng 7 năm 2008 Bộ Giáo dục
và Đào tạo ra chỉ thị 40/2008/CT- BGDĐT phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các tr ng phổ thông giai đoạn
2008-2013, kèm theo đó là kế hoạch triển khai số 307/KH-BGDĐT chỉ đạo các
S Giáo dục và Đào tạo h ớng dẫn các tr ng phổ thông xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện theo các yêu cầu và nội dung đ ợc nêu trong chỉ thị
Ngày 19/8/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung ơng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thống nh t ban hành Kế hoạch liên ngành số: 7575/KHLN/BGDĐT-BVHTTDL-T ĐTN triển khai phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013 với một trong những nội dung cơ b n:
“Ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn Thanh niên Cộng s n Hồ Chí Minh huy động lực l ợng và hệ thống cơ s vật ch t của mình để phối hợp thực hiện và huy động sự tham gia, đóng góp của toàn xư hội
triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
trong các nhà tr ng, qua đó ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và Đoàn Thanh niên Cộng s n Hồ Chí Minh có điều kiện hoàn thành toàn diện và hiệu qu hơn nhiệm vụ của ngành mình, tổ chức mình”
Theo đó, mỗi tr ng học cần ph i thực hiện cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (XDTHTT- HSTC) nhằm nâng cao ch t l ợng
giáo dục và hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học, cũng chính là chuẩn bị cho xư
hội những ng i lao động năng động, tích cực, tự tin và biết “học cách chung sống với nhau” - learning to live together- một trong bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI
mà UNESCO đư đ a ra
Trang 14Thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” là ph n đ u cho
mục tiêu nâng cao ch t l ợng và hiệu qu giáo dục toàn diện Vì vậy, phong trào này cũng phát huy đ ợc những giá trị truyền thống của phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” làm cho các thành viên trong đơn vị giáo dục đều tự giác thực hiện khẩu hiệu “Dân chủ, Kỷ c ơng, Tình th ơng, Trách nhiệm”; “Mỗi thầy giáo,
cô giáo là t m g ơng đạo đức tự học và sáng tạo”; mỗi học sinh đều đ ợc tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, năng động, linh hoạt và có những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống
Mục đích chủ yếu và ý nghĩa quan trọng nh t của việc xây dựng tr ng học thân thiện nhằm tạo nên một môi tr ng giáo dục (c về vật ch t lẫn tinh thần)
an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh (HS) trong học tập, góp phần đ m
b o quyền đ ợc đi học và học hết c p của HS; nâng cao ch t l ợng giáo dục trên cơ
s tập trung mọi nỗ lực của nhà tr ng vì ng i học, với các mối quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ
1.2.ăLíădoăch ăquan
Trong những năm gần đây, Việt Nam đư đạt đ ợc những tiến bộ đầy
n t ợng để tiến tới đ m b o mọi trẻ em đều đ ợc tiếp cận với nền giáo dục
ch t l ợng Với tỷ lệ 96% trẻ trong độ tuổi từ 6-11 đăng ký đi học tiểu học Tuy nhiên, những kết qu đạt đ ợc này vẫn còn hạn chế do có sự chênh lệch trong
kh năng tiếp cận với giáo dục, ch t l ợng giáo dục Học sinh thuộc các cộng đồng dân tộc thiểu số, học sinh sống vùng núi, h i đ o, vùng sâu, vùng xa gặp r t nhiều khó khăn trong việc học tập
Mặt khác, trong các tr ng phổ thông hiện nay hoạt động chính đó là dạy và học Hoạt động này thực hiện chủ yếu trong lớp học nh ng môi tr ng học tập phần lớn còn đơn điệu và kém h p dẫn, ch a tạo hứng thú tích cực cho học sinh Bên cạnh đó, phần lớn học sinh có ý thức học tập ch a cao, tiếp thu bài chậm Nhiều em xem việc học là nhiệm vụ nặng nề, miễn c ỡng Một số em tham gia học tập một cách th ơ, thụ động, thậm chí còn trốn tiết, bỏ học
Trang 15Để gi i quyết trình trạng nêu trên, cần có các gi i pháp đồng bộ từ phía nhà tr ng, gia đình và xư hội Trong đó, xây dựng môi tr ng học tập thân thiện (XDMTHTTT) là một trong những gi i pháp hữu hiệu khuyến khích học sinh
v ợt qua những khó khăn và tìm đ ợc hứng thú trong học tập Hứng thú sẽ đánh thức kh năng tiềm ẩn của các em, giúp c i thiện kết qu học tập, giúp các em
tự tin vào kh năng của chính mình và tin t ng vào sự quan tâm của nhà tr ng, thầy cô, bạn bè Đó chính là điều kiện phát triển, động lực thúc đẩy các em thiết lập những mục đích học tập thiết thực và nỗ lực thực hiện để đi đến thành công
Tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang là một tr ng chuyên biệt có hai
c p học THCS và THPT dành cho học sinh con em ng i dân tộc Khmer sống trên địa bàn tỉnh An Giang Do điều kiện sống và học tập còn gặp nhiều khó khăn và ý thức nâng cao tri thức còn th p nên các em ch a phát huy đ ợc tính tích cực, chủ động trong học tập, trong sinh hoạt và vẫn còn tình trạng bỏ học hàng năm
Từ thực trạng trên, ng i nghiên cứu chọn đề tài: “Xây dựng môi trường học tập thân thiện- học sinh tích cực tại trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang”
nhằm tạo cho học sinh một môi tr ng sao cho đối với mỗi học sinh thì mỗi ngày
đến tr ng luôn là một ngày vui, với những bài học thật thú vị, với môi tr ng
s phạm m áp tình thầy cô, bạn bè, với những d u n đẹp không thể nào quên Khi đó, nhà tr ng sẽ tr thành ngôi nhà thứ hai mà học sinh muốn luôn gắn bó
2.ăM CăTIểUăNGHIểNăC Uă
Tìm ra những biện pháp cần thiết và kh thi để xây dựng môi tr ng học tập thân thiện nhằm nâng cao ch t l ợng giáo dục toàn diện cho học sinh Tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
3.ăĐ IăT NGăNGHIểNăC Uă
- Môi tr ng học tập thân thiện- học sinh tích cực cho học sinh tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
4 ăKHÁCHăTH ăNGHIểNăC Uă
Hoạt động học tập và sinh hoạt của HS tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú
An Giang
Trang 16 Hoạt động gi ng dạy và giáo dục của giáo viên và viên chức tr ng THPT
Dân Tộc Nội Trú An Giang
5 ăGI ăTHUY TăNGHIểNăC U
Gi định rằng:
Môi tr ng học tập của tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang ch a đ m
b o về tính thân thiện tích cực phù hợp với điều kiện nội trú
Nhà tr ng nặng về dạy kiến thức khoa học ch a quan tâm đúng mức đến
giáo dục kỹ năng hòa nhập cho học sinh dân tộc
6 ăNHI MăV ăNGHIểNăC U
Để đạt đ ợc mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ
cơ b n sau:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ s lý luận về môi tr ng học tập thân thiện-
học sinh tích cực
- Nhiệm vụ 2: Kh o sát thực trạng môi tr ng học tập và sinh hoạt tại tr ng
THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
- Nhiệm vụ 3: Đề xu t các biện pháp xây dựng MTHTTT nhằm nâng cao
tính tích cực học tập của học sinh tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang Kh o ngiệm về tính cần thiết và tính kh thi của các biện pháp
7 ăPH ƠNGăPHÁPăNGHIểNăC U
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài phối hợp nhiều ph ơng pháp nghiên cứu khác nhau:
7.1 Ph ngăphápănghiênăc uătàiăli u:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa:
- Các văn b n pháp quy của Bộ giáo dục và đào tạo về việc triển khai phong
trào thi đua “ Xây dựng tr ng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các
tr ng phổ thông giai đoạn 2008-2013
- Các văn b n quy định về chức năng, nhiệm vụ của tr ng THCS, THPT
- Các văn b n về tr ng phổ thông có nhiều c p bậc, tr ng dân tộc nội trú
Trang 17- Các báo cáo kết qu , ph ơng h ớng hoạt động, biên b n họp hội đồng
s phạm của tr ng
- Sách, báo, internet, tài liệu tham kh o khác liên quan đến đề tài
7 2.ăPh ngăphápănghiênăc uăth căti n:
- Quan sát: Cơ s vật ch t, hoạt động học tập trên lớp, hoạt động vui chơi
của học sinh tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
- Nghiên cứu sản phẩm của đối tượng: Thông qua kế hoạch và kết qu thực
hiện phong trào thi đua “Xây dựng tr ng học thân thiện– Học sinh tích cực”
- Khảo sát: Để thu thập thông tin cần thiết cho đề tài, ng i nghiên cứu
tiến hành điều tra bằng phiếu câu hỏi
- Trò chuyện- trao đổi: Với một số cán bộ qu n lý, giáo viên và học sinh
7 3.ăPh ngăphápăchuyênăgia:
- Trao đổi l y ý kiến đánh giá của Ban giám hiệu , giáo viên và viên chức
tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang về tính cần thiết và tính kh thi của các biện pháp đề xu t
7.4 Ph ngăphápăthốngăkêăphânătíchăsốăli u:
- Sử dụng thống kê và xử lý các số liệu điều tra thu đ ợc để kiểm nghiệm
tính thực tiễn của đề tài
- Ph ơng phap nay đ ợc s ̉ dụng kêt hợp vơi cac ph ơng phap trên để đ a
ra nh ̃ng nhâ ̣n đi ̣nh va kêt luâ ̣n cho nh ̃ng số liệu tổng hợp
8 PH MăVIăNGHIểNăC U
- Nội dung: Môi tr ng học tập thân thiện bao gồm các yếu tố vật ch t,
tinh thần, mối quan hệ trong nhà tr ng, giữa nhà tr ng với gia đình và
xư hội Trong khuôn khổ th i gian thực hiện luận văn thạc sĩ, đề tài đi sâu nghiên cứu về: mức độ thực hiện các nội dung xây dựng môi tr ng học tập thân thiện trong nhà tr ng
- Phạm vi nghiên cứu: Hai c p học Trung học cơ s và Trung học
phổ thông của tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
Trang 189 ĐịNGăGịPăM IăC AăĐ ăTÀI
- Khái quát đ ợc cơ s lý luận của việc xây dựng MTHTTT có nh h ng tích cực đến kết qu học tập của học sinh
- Làm rõ đ ợc thực trạng, những khó khăn trong việc thực hiện xây dựng MTHTTT tại tr ng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang
- Đề xu t đ ợc 3 nhóm biện pháp cần thiết để thực hiện xây dựng MTHTTT
cho học sinh ng i dân tộc Khmer
Trang 19Ch ngă1
THÂNăTHI N- H CăSINHăTệCHăCỰC
1 1 L CH S NGHIÊN C U V NăĐ
Tr ng học thân thiện là mô hình tr ng do UNICEF đề x ớng từ những
thập kỷ cuối của thế kỷ XX và đư đ ợc triển khai nhiều n ớc trên thế giới Hiện nay việc xây dựng môi tr ng học tập thân thiện (MTHTTT) phát triển rộng rưi
r t nhiều quốc gia
Tr ng học thân thiện là nhà tr ng có môi tr ng học tập đ m b o các quyền
của trẻ em đ ợc xây dựng theo cách tiếp cận hai quan điểm là tôn trọng quyền trẻ em và giáo dục chất lượng toàn diện Cách tiếp cận này nhằm đạt đ ợc mục tiêu: Làm cho học sinh khỏe mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em
có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng Các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các n ớc Châu Á đang tiến hành
c i cách giáo dục để đạt đ ợc mục tiêu trên
T iă Trungă Quốc: “ Các nhà c i cách đang tìm cách khắc phục tính
thiếu sáng tạo của học sinh (HS), sự quá chú trọng đến thi cử, kiểm tra, học vẹt thay vì vận dụng kiến thức và sự xa r i giữa việc học tập nhà tr ng với thực tế cuộc sống”.1
T iă Hànă Quốc: Chú trọng đầu t giáo dục dẫn đến nguồn vốn nhân lực
dồi dào và bùng nổ kinh tế Từ năm 1994, Hàn Quốc tiến hành c i cách tăng c ng các ch ơng trình trao dồi tính nhân văn, sáng tạo, xây dựng nhà tr ng và cộng đồng tự chủ.2
T iă Nh tă B n: Thành công về đ m b o cơ hội giáo dục bình đẳng,
đạt chuẩn Nhật B n tiến hành c i cách giáo dục từ năm 1984 theo h ớng:
8
1 TS.Lục Thị Nga (2008), Chuyên đề mô hình trường học thân thiện học sinh tích cực,
Trang 20Nh n mạnh vào cá nhân học sinh; chú trọng đến các nội dung cơ b n; trao dồi tính sáng tạo, năng lực t duy và diễn đạt; m rộng cơ hội lựa chọn; nhân văn hóa môi tr ng giáo dục; học suốt đ i; quốc tế hóa và phát triển công nghệ thông tin.1
Kế hoạch cầu vồng cải cách giáo dục cho thế kỉ 21 của Nhật Bản với 7 ưu tiên:
1 Nâng cao hiệu qu học tập của học sinh: bằng cách thông qua sáng kiến, xây dựng một môi tr ng học tập mới cho thế hệ mới, sử dụng IT và quy mô lớp nhỏ
2 Trau dồi học sinh tr thành những ng i c i m , nhiệt huyết thông qua các hoạt động cộng đồng
3 C i thiện môi tr ng học tập, làm cho việc đến tr ng tr thành niềm vui, niềm hạnh phúc
4 Làm cho nhà tr ng tr thành địa điểm tin cậy đối với phụ huynh
và cộng đồng
5 Đào tạo giáo viên tr thành các “ chuyên gia” về giáo dục
6 Xây dựng các tr ng đại học đạt chuẩn quốc tế
7 Hình thành triết lí giáo dục phù hợp với kỷ nguyên mới
T iăSingapore:ăTạo sự tho i mái cho học sinh thông qua mô hình hoạt động
các câu lạc bộ ngoại khóa Chú trọng rèn kỹ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khóa, tham gia cộng đồng Tăng c ng giáo dục thể ch t, giáo dục công dân đạo đức
T iăVi tăNam:
Mục tiêu giáo dục (theo điều 2, luật giáo dục năm 2005)
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ng i Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý t ng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xư hội; hình thành và bồi d ỡng nhân cách, phẩm ch t
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và b o vệ
Tổ quốc
9
Trang 21 Mục tiêu giáo dục (Theo điều 29, Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em)
Các quốc gia thành viên tho thuận rằng việc giáo dục trẻ em ph i đ ợc
(d) Chuẩn bị cho trẻ em sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xư hội
tự do, theo tinh thần hiểu biết, hoà bình, khoan dung, bình đẳng nam nữ và hữu nghị giữa t t c các dân tộc, các nhóm chủng tộc, dân tộc, tôn giáo và những ng i
b n địa
(e) Phát triển sự tôn trọng đối với môi tr ng tự nhiên
Thực trạng:
+ Trẻ bỏ học, bị xâm hại, bị bạo lực học đ ng
+ Thực trạng việc tổ chức, ph ơng pháp giáo dục phổ thông ch a thoát khỏi tính áp đặt để h ớng đến việc tôn trọng sự phát triển tự nhiên của trẻ
+ Bệnh thành tích trong giáo dục gây căng thẳng cho giáo viên (GV) và HS + Giáo dục ch a giúp HS phát triển toàn diện, chỉ chú trọng về mặt truyền đạt kiến thức
+ Kiến thức và điều kiện rèn luyện kỹ năng sống của HS ch a cao, đây là
nh ợc điểm phổ biến của học sinh Việt Nam, là rào c n cho sự hình thành một nhân cách độc lập, sáng tạo
Trang 22+ Sự kỳ vọng quá mức vào trẻ tạo áp lực thiếu lành mạnh cho quá trình phát triển nhân cách
Các mặt tích cực:
+ Đư triển khai xây dựng nhà tr ng thân thiện bậc tiểu học một số huyện thuộc 15 tỉnh và thu đ ợc các kết qu tốt
+ Việt Nam đư có những sáng kiến, kinh nghiệm nh t định về nhà tr ng
thân thiện Ví dụ: phong trào “Tất cả vì học sinh thân yêu”, “Mỗi ngày đến trường
là một ngày vui”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
+ Xu h ớng giáo dục phổ thông rèn luyện kh năng tự học và khám phá một cách chủ động, tích cực
Những thách thức: Đang triển khai phổ cập giáo dục THCS; Tỷ lệ
nhập học tuy có tăng song có sự chênh lệch giữa các vùng miền; Ch t l ợng có sự chênh lệch, th p nh t Tây nguyên, Đồng bằng sông Cửu long, Tây bắc, Đông nam bộ; Tỉ lệ bỏ học tăng, đặc biệt là các vùng có học sinh dân tộc; Tệ nạn ma túy, bạo lực học đ ng, bạo lực gia đình ngày càng tăng
Các dự án của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Trong những năm qua, với sự hỗ trợ của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Bộ Giáo dục và Đào tạo đư nghiên cứu và triển khai thí điểm một số nội dung của mô hình tr ng học thân thiện các c p học thông qua một số dự án,
cụ thể nh sau:
- Giai đoạn 2000 – 2005: Dự án “Phát triển trẻ thơ” do Vụ Giáo dục Mầm
non chủ trì Dự án “Giáo dục Tiểu học bạn hữu trẻ em” do Vụ Giáo dục Tiểu học và Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Dân tộc chủ trì Dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh,
kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ ch a thành niên trong và ngoài tr ng học” do
Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì
- Giai đoạn từ 2006 đến nay: Các dự án trên vẫn đ ợc tiếp tục thực hiện
Riêng dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ ch a
Trang 23thành niên trong và ngoài tr ng học” đ ợc phát triển thành dự án “Thúc đẩy sự phát triển và tham gia của thanh thiếu niên” do Vụ Công tác học sinh, sinh viên phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học chủ trì
Đầu năm học 2006, Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với UNICEF triển khai thí điểm mô hình “Tr ng Trung học cơ s thân thiện” tại 50 tr ng Trung học cơ
s thuộc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Lào Cai, Đồng Tháp,
An Giang, Trà Vinh, Gia Lai và KomTum Trên thực tế, một số tr ng cũng đư
đề xu t nhiều sáng kiến t ơng tự với một số điểm trong năm nội dung của phong trào và đư thu đ ợc một số kết qu kh quan
Từ kết qu thí điểm, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) chủ tr ơng tiến hành
đại trà phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (XDTHTT-HSTC) các tr ng phổ thông trong toàn quốc
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Ngày 22 tháng 7 năm 2008 Bộ tr ng Bộ GD&ĐT đư ban hành Chỉ thị
số 40/2008/CT-BGDĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Phong trào thi đua đ ợc triển khai gắn với kế hoạch năm học của ngành
và của từng tr ng Mục tiêu của phong trào nhằm huy động sức mạnh tổng hợp trong và ngoài nhà tr ng để xây dựng môi tr ng giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu qu ; phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và hoạt động xư hội một cách phù hợp và hiệu qu Theo Bộ GD&ĐT, đây sẽ là một trong những gi i pháp có tính bền vững giúp ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học,
b i sự thành công của mô hình sẽ tác động sâu sắc vào tình c m của HS đối với nhà tr ng, đối với việc đi học Việc phát động phong trào này cũng xu t phát từ thực tế đòi hỏi các tr ng ph i tiếp tục tăng c ng và nâng cao hiệu qu công tác giáo dục toàn diện cho học sinh
Giáo dục học sinh trong môi tr ng học tập thân thiện (MTHTTT) chính là chuẩn bị cho xư hội những công dân năng động, tích cực, tự tin và đặc biệt là biết
Trang 24cách “chung sống với nhau”, một trong những trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI mà
UNESCO đư đ a ra
Môi tr ng học tập thân thiện là mô hình khá toàn diện đ m b o các điều kiện dẫn tới sự giáo dục có ch t l ợng Mô hình nếu thực hiện tốt sẽ đ m b o
đ ợc v n đề tiếp cận giáo dục, ch t l ợng và hiệu qu giáo dục, môi tr ng giáo dục và các v n đề về bình đẳng và tham gia; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và thực hiện công ớc quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam đư ký kết
1.ă2.ăM TăS ăTHU TăNG ăLIểNăQUANăĐ NăĐ ăTÀI
1.2 1.ăMôiătr ng h c t p
- Môi trường học tập là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và
tài lực, trực tiếp hoặc xa, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt
môn học và những bài kiểm tra
- Là tr ng học b o đ m cho mọi HS một môi tr ng an toàn về thể ch t,
an tâm về tình c m và tâm lý Tr ng học thân thiện với HS, trong đó học sinh có thể học tập và đ ợc thúc đẩy học tập và phát triển Đội ngũ cán bộ- giáo viên thân thiện và sẵn lòng với học sinh, chú tâm đến những nhu cầu về sức khỏe và sự
an toàn của học sinh.3
Trang 25Nh vậy, Trường học thân thiện là tr ng học ph n ánh một môi tr ng có
ch t l ợng tốt đáp ứng đ ợc các yêu cầu nh : đảm bảo giáo dục hoà nhập, hiệu quả giáo d ục cao, có môi trường an toàn lành mạnh, đảm bảo bình đẳng giới và có sự tham gia c ủa trẻ em, gia đình và cộng đồng
1.2.3 Môiătr ng h c t p thân thi n
- Là môi tr ng mà học sinh c m th y an toàn, đ ợc quan tâm và tho i mái
Nó tạo điều kiện tiếp cận không gian bên ngoài cũng nh bên trong để HS có cơ hội khám phá, học tập, và phát triển với sự hỗ trợ đầy c m thông và am t ng của
ng i lớn.1
- Là môi tr ng học tập chào đón, ủng hộ, và giáo dục t t c HS không phân biệt giới tính, các đặc điểm thể trạng, trí tuệ, kinh tế-xư hội, tình c m, ngôn ngữ và những đặc điểm khác của học sinh.2
Nh vậy, Môi trường học tập thân thiện là môi tr ng mà mọi trẻ em là
trung tâm của quá trình học tập, tạo điều kiện tiếp cận không gian bên trong cũng nh bên ngoài để HS có cơ hội khám phá học tập và phát triển Đồng th i tạo hứng thú học tập, sự tho i mái và giúp HS chủ động, tích cực, có trách nhiệm vào quá trình học tập của mình HS và giáo viên cùng nhau học tập nh một
“cộng đồng học tập”, đó các nhu cầu đ ợc đáp ứng an toàn, bình đẳng, tính dân chủ đ ợc thể hiện và phát huy, không có sự kì thị phân biệt
Hai thuật ngữ trường học thân thiện và môi trường học tập thân thiện này đều chứa một nội hàm là môi trường có chất lượng tốt “Thân thiện” là có tình c m
tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau B n thân khái niệm “thân thiện” đư hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sự đùm bọc, c u mang đầy tình ng i về đạo lý “Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh của nhà tr ng và thiên chức của nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xư hội, chứ không dừng thái độ bề ngoài trong quan hệ ứng xử Vì vậy, MTHTTT là môi tr ng mà đó mọi cán bộ - giáo viên - nhân viên
14
1 The Early Years Foundation Stage 00012-2007CDO-EN Effective practice: The Learning Environment ©
Crown copyright 2007 (2007), tr 1
2 http://eric.ed.gov/ERICWebPortal/custom/portlets/recordDetails/detailmini.jsp?_nfpb=true&_
Trang 26luôn gần gũi, thân mật, mang những thiện c m, điều tốt lành và h o ý đến với học sinh Môi tr ng học tập tr nên thân thiện khi nhà tr ng tr thành mái nhà thân th ơng để mỗi học sinh luôn c m th y gắn bó, tự nhiên thể hiện chính mình, bày tỏ lòng mình để đ ợc thầy cô chia sẻ, dạy dỗ, nâng đỡ Môi tr ng học tập càng thân thiện thì học sinh càng thích đến tr ng và tích cực học tập vì nó tác động vào tình c m, tạo niềm tin và động lực học tập của học sinh
1.2 4.ăTínhătíchăc c
Tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển Ng i tích cực là ng i tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra
sự biến đổi theo h ớng phát triển.1
Tích cực là đem hết kh năng và tâm trí vào việc làm Tích cực là chủ động, hăng hái, nhiệt tình với nhiệm vụ đ ợc giao.2
Tính tích cực là nét tính cách r t quan trọng trong nhân cách thể hiện năng lực, làm thay đổi thực tiễn theo nhu cầu, mục đích của mình trong hoạt động
s n xu t, học tập, sáng tạo, 3
Tính tích cực (TTC) là một phẩm ch t vốn có của con ng i trong đ i sống
xư hội Để tồn tại và phát triển, con ng i luôn tìm tòi, khám phá, c i biến môi tr ng để phục vụ cho con ng i Tuy vậy, TTC có mặt tự phát và tự giác Theo Thái Duy Tuyên, mặt tự phát của TTC là những yếu tố tiềm ẩn bên trong, bẩm sinh, thể hiện tính tò mò, hiếu kỳ, linh hoạt trong đ i sống hàng ngày Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý TTC có mục đích và đối t ợng
rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối t ợng đó Tính tích cực tự giác thể hiện
óc quan sát, tính phê phán trong t duy, trí tò mò khoa học Nh TTC tự giác, có
ý thức, con ng i có thể đạt đ ợc nhiều tiến bộ trong đ i sống và phát triển nhanh hơn so với TTC tự phát Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xư hội là một trong
15
1Viện ngôn ngữ học (1999), Từ điển tiếng Việt
2 Lê Thị Xuân Liên (2007), Phát huy tính tích cực của học sinh sinh viên trong dạy học toán ở trường CĐSP
3 Bùi Hiền, Nguyễn văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn T o (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ
Trang 27các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con ng i năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng
Vì vậy, nhà tr ng cần giúp học sinh hình thành và phát triển tính tích cực
nhằm đào tạo ra s n phẩm giáo dục năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với môi tr ng làm việc trong th i kỳ hội nhập
1.2 5.ăTínhătíchăc căh căt p
- Học tập là hoạt động chủ đạo lứa tuổi đi học Thông qua quá trình học tập, con ng i nhận thức đ ợc, lĩnh hội đ ợc những tri thức loài ng i đư tích luỹ đ ợc, đồng th i có thể nghiên cứu và tìm ra những tri thức mới cho khoa học
- Tính tích cực trong hoạt động học tập về thực ch t là tính tích cực nhận thức, đặc tr ng khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Trong hoạt động học tập, nó diễn ra nhiều ph ơng diện khác nhau: tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng, …
và đ ợc thể hiện nhiều hình thức đa dạng, phong phú
Các hình thức biểu hiện:
- Xúc cảm học tập: Thể hiện niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu của GV,
hăng hái tr l i các câu hỏi của GV; Thích phát biểu ý kiến của mình tr ớc v n đề nêu ra Hay thắc mắc, đòi hỏi gi i thích cặn kẽ những v n đề ch a đủ rõ
- Chú ý: Thể hiện việc tập trung chú ý học tập, lắng nghe, theo dõi mọi hành động của giáo viên
- Sự nỗ lực của ý chí: Thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại, v ợt khó khăn khi
gi i quyết nhiệm vụ nhận thức Kiên trì hoàn thành các bài tập, không n n lòng
tr ớc những tình huống khó khăn Có quyết tâm, có ý chí v ơn lên trong học tập, hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập: hay giơ tay phát biểu
ý kiến, bổ sung các câu tr l i của bạn; ghi chép cẩn thận, đầy đủ, cử chỉ khẩn tr ơng khi thực hiện các hành động t duy
- Kết quả lĩnh hội: Nhanh, đúng, tái hiện đ ợc khi cần, chủ động vận dụng
đ ợc kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những v n đề mới
Trang 28Đặc biệt, tính tích cực học tập có mối liên hệ nhân qu với các phẩm ch t nhân cách của ng i học nh : Tính tự giác, tính độc lập tư duy, tính chủ động, tính sáng tạo Một cách khái quát, I.F Kharlamop viết: “Tính tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ với nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chính mình”.1
Tính tích cực học tập là tính tích cực cá nhân đ ợc phân hóa và h ớng vào việc gi i quyết các v n đề, nhiệm vụ học tập để đạt các mục tiêu học tập
Tính tích cực học tập bao gồm những thành tố cơ b n là: hoạt động nhận thức, hoạt động giao tiếp, sinh hoạt học đ ng, giao l u tình c m và đạo đức trong học tập, hoạt động nghệ thuật - thẩm mỹ, hoạt động xư hội trong học tập.2
Tính tích cực học tập của học sinh phụ thuộc r t lớn vào điều kiện môi tr ng, sự tác động của giáo dục và những thành công của các em trong học tập Để nâng cao tích cực học tập, cần giúp cho học sinh hình thành động cơ học tập đúng, từ đó tạo ra hứng thú và các em sẽ tự giác tham gia các hoạt động học tập
Do đó, cơ s ban đầu để nâng cao tính tích cực học tập là hình thành và phát triển dần các nhu cầu bộ phận nh nhu cầu nhận thức, nhu cầu tình c m, nhu cầu trí tuệ, nhu cầu giao tiếp, tiến đến nhu cầu học tập; tổ chức các môi tr ng hoạt động và giao tiếp thuận lợi; phát triển các hoạt động và quan hệ gắn liền với học tập; cuối cùng là hình thành và phát triển hoạt động học tập thật sự.3
Tính tích cực học tập tạo ra nếp t duy độc lập, rèn luyện ý chí, thói quen và
kỹ năng tự học, từ đó khơi dậy và phát huy năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân
Vì vậy, nâng cao tính tích cực học tập là trọng tâm của việc tích cực hóa ng i học
Trang 291.3.ă M Tă S ă V Nă Đ ă Lụă LU Nă V ă MỌIă TR NGă H Că T Pă THÂNăTHI N- H CăSINHăTệCHăCỰC
Theo chỉ thị 40/2008/CT- BGDĐT Việt Nam, phong trào thi đua “Xây dựng
tr ng học thân thiện- Học sinh tích cực” có những yêu cầu, mục tiêu, nội dung cơ
b n sau:
1.3.1.ă M că tiêu c aă phongă tràoă thiă đuaă “Xâyă d ngă tr ngă h că thână thi n-
H căsinhătíchăc c”: Gồm 2 mục tiêu chính:
a) Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực l ợng trong và ngoài nhà tr ng
để xây dựng môi tr ng giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu qu , phù hợp với điều kiện của địa ph ơng và đáp ứng nhu cầu xư hội
b) Khắc phục tính thụ động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xư hội một cách phù hợp và hiệu qu
1.3.2.ă Yêuă c u c aă phongă tràoă thiă đuaă “Xâyă d ngă tr ngă h că thână thi n-
H căsinhătíchăc c”: Gồm 5 yêu cầu cơ b n:
a) Tập trung các nguồn lực để gi i quyết dứt điểm những yếu kém về cơ s vật ch t, thiết bị tr ng học, tạo điều kiện cho học sinh khi đến tr ng đ ợc
an toàn, thân thiện, vui vẻ
b) Tăng c ng sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà tr ng và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo
c) Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới
ph ơng pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế
d) Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh
đ) Phong trào thi đua ph i đ m b o tính tự giác, không gây áp lực quá t i trong công việc của nhà tr ng, sát với điều kiện cơ s Nội dung cụ thể của phong trào là do cơ s tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà tr ng, làm cho
ch t l ợng giáo dục đ ợc nâng lên và có d u n của địa ph ơng một cách mạnh mẽ
Trang 301.3.3 N iă dung c aă phongă tràoă thiă đuaă “Xâyă d ngă tr ngă h că thână thi n-
H căsinhătíchăc c”:
Theo UNICEF 1: MTHTTT cho học sinh bao gồm những yếu tố sau:
- Môi tr ng tr ng học:
Là nơi mà ý kiến và nhu cầu của học sinh đ ợc quan tâm;
Là nơi mà những cơ hội cho sự tham gia của học sinh đ ợc m rộng,
kể c bên trong và ngoài lớp học, và trong cộng đồng;
Là nơi mà học sinh chịu trách nhiệm về việc học của mình;
Là nơi mà phong cách sống lành mạnh và những kỹ năng sống đ ợc
đề cao;
Trên t t c , là nơi mà học sinh thích học
- Các tài nguyên của nhà tr ng: Đ ợc cung c p và đ m b o an toàn
- Các qui trình học tập:
Phù hợp lứa tuổi, học sinh làm trung tâm;
Học sinh tự do thể hiện, sáng tạo, kết giao; vui chơi và gi i trí; không bị bạo lực về thể ch t lẫn tinh thần
- Lưnh đạo tr ng, giáo viên, ng i qu n lý: nên đ ợc đào tạo để nắm bắt
đ ợc cách dạy l y học sinh làm trung tâm trong môi tr ng học tập thân thiện
- Mối quan hệ giữa nhà tr ng và gia đình: Xem gia đình và cộng đồng nh
những nguồn lực cho việc học của học sinh
Theo B Giáo D c Na Uy
Kết qu nghiên cứu The Learning Environment in Schools and Training Establishments 2 của Bộ Giáo Dục Na Uy cho th y: Môi tr ng học tập tr nên thân thiện khi phát triển tốt những yếu tố sau đây:
- Môi tr ng tâm lý- xã hội
19
1 http://www.unicef.org/teachers/environment/friendly.htm
2 Ministry of Education and Research, Norway, The Learning Environment in Schools and Training
Trang 31- Sự hợp tác giữa những ng i tham gia trong môi tr ng học tập
- Trạng thái khỏe mạnh về thể ch t và tinh thần
- Mối quan hệ giữa học sinh với thầy cô giáo
- Sự lãnh đạo
- Các nguyên tắc, quy định, tổ chức tr ng học
- Các giá trị (quan điểm về học tập và con ng i, tính dân chủ, sự tham gia của học sinh, tình trạng thể ch t- tinh thần)
- Mối quan hệ giữa gia đình và nhà tr ng
TheoăB ăGiáoăD căvàăĐàoăT oăn căta
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT đ a ra 5 nội dung XDTHTT- HSTC các tr ng phổ thông trong toàn quốc là:
a) Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp
- B o đ m tr ng , sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, thoáng đưng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh
- Tổ chức để học sinh Trung học cơ s và Trung học phổ thông trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây th ng xuyên
- Có đủ nhà vệ sinh và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không nh h ng x u đến lớp học và c nh quan môi tr ng
- Học sinh tích cực tham gia giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà tr ng, lớp học và cá nhân
b) Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập
- Thầy, cô giáo có ph ơng pháp dạy, giáo dục và h ớng dẫn học sinh học tập nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức
v ơn lên; góp phần hình thành kh năng tự học của học sinh
- Học sinh đ ợc khuyến khích đề xu t sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các gi i pháp để việc dạy và học có hiệu qu ngày càng cao
Trang 32c) Tổ chức các hoạt động tập thể
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích
sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh
- Tổ chức các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi của học sinh
d) Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt
- Rèn luyện kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối n ớc và các tai nạn
th ơng tích khác
- Xây dựng kỹ năng ứng xử văn hóa, loại bỏ bạo lực và tệ nạn xư hội trong học đ ng
- Hình thành thói quen làm việc theo nhóm
đ) Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch
sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương
- Mỗi tr ng đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cách mạng địa ph ơng, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn,
h p dẫn hơn, giới thiệu các công trình, di tích của địa ph ơng với bạn bè
- Mỗi tr ng có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống dân tộc, văn hóa và tinh thần cách mạng một cách hiệu qu cho t t c học sinh; phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa ph ơng phát huy giá trị của các
di tích lịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng địa ph ơng và khách du lịch
1.3.4 Tínhăch tăc aăMôiătr ngăh căt păthânăthi n
UNICEF 1 đư đ a ra khuôn khổ tr ng học thân thiện đối với học sinh, trong đó:
- Tr ng học thân thiện với học sinh nhắm đến phát triển môi tr ng học tập trong đó học sinh đ ợc thúc đẩy và có thể học tập Đội ngũ
21
Trang 33cán bộ, giáo viên thân thiện và sẵn lòng với học sinh, chú tâm đến những nhu cầu về sức khỏe và sự an toàn của học sinh
- Giáo viên là nhân tố quan trọng nh t trong việc tạo nên lớp học hiệu qu
- Năng lực học tập của học sinh đôi có thể bị suy yếu Tr ng học thân thiện nhận ra, động viên và trợ giúp các em nâng cao năng lực học tập bằng cách cung c p văn hóa học đ ng; hành vi gi ng dạy và nội dung ch ơng trình tập trung vào việc học và ng i học
- Năng lực của tr ng học thân thiện có mối quan hệ chặt chẽ với sự ủng hộ, tham gia và hợp tác từ gia đình học sinh
Theo UNESCO 1, môi tr ng học tập thân thiện đặt học sinh trung tâm của việc học và khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh vào việc học
Nó cũng đáp ứng những nhu cầu và s thích của giáo viên để có thể cung c p cho học sinh sự giáo dục tốt nh t có thể
1.3.5 ăNh ngăđi uăki năc năthi tăđểătriểnăkhaiăphongătràoăthiăđuaă“Xâyăd ngă
tr ngăh căthânăthi n- H căsinhătíchăc c”
Theo “Sổ tay trường học thân thiện học sinh tích cực 2008-2013”của BGD&ĐT Việt Nam để triển khai phong trào thi đua đạt kết qu tốt và bền vững, cần có một
số điều kiện sau:
Bộ và S Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch triển khai hàng năm, phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Đoàn Thanh niên Cộng s n Hồ Chí Minh Các nội dung mới nh : “Rèn luyện kỹ năng sống”, “Chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa” ph i có tài liệu h ớng dẫn chặt chẽ, dễ triển khai
Có sự quyết tâm của Hiệu tr ng và sự đồng thuận của mọi thành viên của nhà tr ng trên cơ s nhận thức đúng và đầy đủ về phong trào thi đua “Xây dựng
tr ng học thân thiện, học sinh tích cực”
Có sự ủng hộ và quan tâm của c p ủy Đ ng, chính quyền địa ph ơng và sự tham gia tích cực của các lực l ợng xư hội khác
Nhà tr ng có kế hoạch hành động triển khai phong trào gắn kết với việc
22
Trang 34thực hiện kế hoạch năm học, với các mục tiêu cụ thể, gi i pháp kh thi, huy động
đ ợc toàn bộ lực l ợng của nhà tr ng cùng thực hiện trên cơ s có sự phân công
rõ ràng Có sự vận dụng linh hoạt về th i l ợng, nội dung, cách thức tổ chức để
đ m b o thực hiện hài hòa giữa các hoạt động học tập, vui chơi, chăm sóc các di tích lịch sử, văn hóa mỗi địa ph ơng
Tổ chức tốt hoạt động tuyên truyền với nội dung phù hợp với cách thức thực hiện linh hoạt
Có cơ s vật ch t tối thiểu đ m b o cho các hoạt động và sinh hoạt của
GV, HS phù hợp với điều kiện kinh tế của địa ph ơng, đặc biệt là công trình vệ
sinh, n ớc sạch
1.3.6.ăQuiătrìnhăxâyăd ngăMôiătr ngăh căt păthânăthi n
Theo UNESCO, việc tạo nên một MTHTTT trong tr ng học là một quá trình, một cuộc hành trình Không có những đ ng lối hoặc những gi i pháp nhanh
chóng, vừa vặn đ ợc vạch ra sẵn để theo Trong Steps to Becoming an Inclusive Learning-Friendly Environment 1 , UNESCO đề nghị 6 b ớc thực hiện Trong đó các b ớc không nh t thiết ph i đ ợc thực hiện liên tục Điều đó tùy theo điều kiện
và hoàn c nh cụ thể của mỗi tr ng
- Bước 1: Thành lập nhóm thực hiện;
- Bước 2: Xác định nhu cầu;
- Bước 3: Xây dựng cơ s khoa học để xây dựng MTHTTT;
- Bước 4: Lập kế hoạch phát triển môi tr ng học tập thân thiện;
- Bước 5: Thực hiện kế hoạch;
- Bước 6: Đánh giá kế hoạch và tổ chức lễ kỷ niệm thành công Trong đó
các b ớc không nh t thiết ph i đ ợc liên tục, cũng có thể cân nhắc xem nó
có cần thiết không Điều đó tùy theo điều kiện và hoàn c nh cụ thể của mỗi tr ng
23
1
Trang 35http://www.google.com.vn/search?hl=vi&q=Steps+to+Becoming+an+Inclusive+Learning-1.4.ă TÁCă Đ NGă C Aă MỌIă TR NGă H Că T Pă THÂNă THI Nă ă Đ Nă TệNHăTệCHăCỰCăH CăT P
Theo UNESCO 1 , MTHTTT giúp cho học sinh:
- Tr nên tự tin hơn và phát triển lòng tự trọng tốt hơn
- Hãnh diện về chính mình và về những thành qu đạt đ ợc và học cách học
một cách độc lập c bên trong và bên ngoài nhà tr ng
- Học cách ứng dụng những gì đư học trong tr ng vào cuộc sống
- Học cách thích thú với những ng i r t khác biệt với b n thân các em, kể c cách c m thông và thích ứng với những khác biệt đó
- Tr nên sáng tạo hơn và điều đó làm cho các em học tập tốt hơn
- Biết giá trị ngôn ngữ b n địa, hiểu rõ các giá trị truyền thống văn hóa
- C i thiện kỹ năng giao tiếp và chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống
- Có đ ợc sự tự trọng khi học cách tôn trọng ng i khác
Nghiên cứu của Bộ Giáo dục Na Uy 2 cho thấy: Việc học tốt và môi tr ng
học tốt có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Một môi tr ng học tập tốt góp phần cho những kết qu học tập, năng lực xã hội và tình trạng sức khỏe tốt Môi tr ng học tập tốt cung c p cho học sinh những điều kiện tốt nh t có thể cho việc học tập và phát triển
Từ thế kỷ thứ XVII, dù ch a đ a ra khái niệm cụ thể về MTHTTT nh ng J.A Komensky 3 đư viết: ớc muốn học tập đ ợc khơi dậy trong trẻ em b i các bậc cha mẹ và thầy giáo, b i nhà tr ng và các môn học, b i ph ơng pháp
gi ng dạy và b i quyền bính của nhà n ớc Trong đó, nhà tr ng ph i là một nơi thú vị và h p dẫn c bên trong lẫn bên ngoài Nếu làm đ ợc những điều này, trẻ em chắc chắn sẽ thích thú đến tr ng
Trong MTHTTT, học sinh đ ợc đặt vào vị trí trung tâm của mọi hoạt động
Đó là động lực thúc đẩy các em tích cực học tập, tích cực tham gia các hoạt động
24
1 UNESCO (2003), Steps to Becoming an Inclusive Learning-Friendly Environment, trang 8-9
2 Ministry of Education and Research, Norway, The Learning Environment in Schools and Training
Establishments (2005-2008)
3 Jan Amos Komensky (2008), Khoa sư phạm toàn diện (Đỗ Văn Thuần dịch), NXB Hồng Đức , trang
Trang 36132-của nhà tr ng Chính động lực thúc đẩy nội tâm mới làm phát triển lòng tự tin,
tự quyết, tinh thần độc lập, ý thức tự tìm tòi, tự khám phá các giá trị tri thức mà loài ng i đư tích lũy đ ợc và rèn luyện kỹ năng nhằm hoàn thiện chính mình, chứ không ph i do những thúc đẩy từ bên ngoài Nh vậy, kết qu học tập sẽ đ ợc
nâng cao “Nếu được tạo dựng phù hợp, môi trường học tập sẽ trở thành một công
cụ có giá trị trong việc xây dựng và duy trì thái độ tích cực Thái độ tích cực là một tài sản vô giá đối với quá trình học tập”.1
Xây dựng MTHTTT nhằm nâng cao ch t l ợng giáo dục trên cơ s tập trung mọi nỗ lực trong và ngoài nhà tr ng vì ng i học, với các mối quan tâm thể hiện
thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ Từ đó sẽ “xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả; khắc phục tính thụ động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả” 2
1.5.ă Đ Că TR NGă C Aă ă SỰă PHÁTă TRI Nă TÂMă Lụă L Aă TU Iă THANH THI UăNIểN
1.5.1.ăăĐặcătr ngăc aăl aătu iăthanh thi uăniên:
Về nội dung tâm lý, đặc tr ng cơ b n của lứa tuổi này là:
- Khuynh hướng người lớn: tuổi thiếu niên xu t hiện một c m giác r t
độc đáo “c m giác mình đư là ng i lớn” Các em c m th y mình không còn là trẻ con nữa, nh ng các em cũng có c m giác mình ch a thực sự là ng i lớn C m giác
về sự tr ng thành của b n thân là nét đặc tr ng trong nhân cách thanh thiếu niên,
vì nó biểu hiện lập tr ng sống mới của thiếu niên đối với ng i lớn và thế giới xung quanh
C m giác mình đư là ng i lớn đ ợc thể hiện r t phong phú về nội dung và hình thức Các em quan tâm đến hình thức, tác phong, cử chỉ…và những kh năng
25
1 Bobbi Deporter, Mike Hernacki (2007), Phương pháp học tập siêu tốc, Nguyễn Thị Yến, Hiền Thu dịch,
NXB Tri thức
2 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT của 40/2008/CT-BGDĐT về việc phát
động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
Trang 37của b n thân Trong học tập các em muốn độc lập lĩnh hội tri thức, muốn có lập tr ng và quan điểm riêng Trong phạm vi ý thức xư hội, các em muốn đ ợc độc lập và không phụ thuộc vào ng i lớn một mức độ nh t định Các em đòi hỏi, mong muốn ng i lớn quan hệ đối xử với mình bình đẳng nh đối xử với
ng i lớn, không can thiệp quá tỉ mỉ vào một số mặt trong đ i sống riêng của các em và bắt đầu chống đối những yêu cầu mà tr ớc đây nó vẫn thực hiện một cách tự nguyện Các em b o vệ ý kiến của mình không chỉ trong l i nói mà c trong hành động
C m giác về sự tr ng thành và nhu cầu đ ợc ng i lớn thừa nhận là
ng i lớn đư đ a đến v n đề quyền hạn của ng i lớn và các em trong quan hệ với nhau Các em mong muốn m rộng quyền hạn của mình, muốn ng i lớn tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin t ng và m rộng tính độc lập của mình Nguyện vọng muốn đ ợc tin t ng, muốn đ ợc quyền bình đẳng nh t định với ng i lớn
có thể thúc đẩy các em tích cực hoạt động, ch p nhận những yêu cầu đạo đức của
ng i lớn và ph ơng thức hành vi trong thế giới ng i lớn, khiến các em xứng đáng với vị trí xư hội tích cực Nh ng mặt khác nguyện vọng này cũng có thể khiến các
em chống cự, không phục tùng những yêu cầu của ng i lớn
- Hình thành nhóm bạn bè: Do muốn đ ợc khẳng định tính ng i lớn của
mình nên thiếu niên có yêu cầu đặc biệt về tình c m bạn bè và ý thức rõ về v n đề này Các em thích giao tiếp và kết bạn với nhau, nh ng không ph i mọi em trong lớp đều đ ợc các em thích và giao tiếp nh nhau Các em chỉ kết bạn với những em đ ợc mọi ng i tôn trọng, có uy tín và tiến bộ rõ rệt về mặt nào đó
Lí t ng tình bạn của lứa tuổi này là “sống chết có nhau”, “chia ngọt, sẻ bùi”- đây
là v n đề các em thâm nhập vào mọi mặt đ i sống của nhau Càng lớn lên sự thâm nhập về tâm hồn giữa các em ngày càng đ ợc n y n , phát triển Đó là
sự giống nhau về đ i sống nội tâm, là sự hiểu biết nhau, sự trùng hợp về những giá trị của cá nhân, về những hoài bưo, về quan điểm trong cuộc sống
Nhóm bạn bè của tuổi thiếu niên mang sắc thái đặc biệt, các em có nhu cầu
tự nhận thức về b n thân và trao đổi những nhận xét về ng i lớn, về b n thân và
Trang 38về xư hội, với bạn bè khác để khẳng định những nhận xét của mình trên thực tế Một đặc tr ng quan trọng trong quan hệ với bạn bè cùng tuổi là sự xu t hiện những sắc thái mới trong quan hệ với bạn khác giới- những c m xúc giới tính: Tự ý thức
đư phát triển khiến các em nhanh chóng nhận thức đ ợc những đặc điểm giới tính của mình Các em đư bắt đầu quan tâm lẫn nhau, a thích nhau, từ đó quan tâm đến
vẻ bề ngoài của mình Sự giao tiếp lứa tuổi thanh thiếu niên là một loại hoạt động đặc biệt, mà nội dung của nó là xây dựng những quan hệ qua lại và những hành động trong quan hệ đó Nh hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức đ ợc
ng i khác và b n thân mình đồng th i qua đó làm phát triển một số kỹ năng nh
kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của b n thân và của bạn, làm phong phú thêm những biểu t ợng về nhân cách của bạn và của b n thân Do đó, làm công tác giáo dục ph i tạo điều kiện để các em giao tiếp với nhau, h ớng dẫn
và kiểm tra sự quan hệ của các em, tránh tình trạng ngăn c m, hạn chế sự giao tiếp của lứa tuổi này
1.5.2.ăS ăphátătriểnănh năth căc aătu i thanh thi uăniên
Đặc điểm đáng chú ý của tuổi thanh thiếu niên là sự phát triển đặc biệt về nhận thức Do việc học tập có phân môn gần giống với cơ s của các khoa học đòi hỏi các em ph i trực tiếp nắm hệ thống các khái niệm của ngành khoa học Những công trình nghiên cứu cho th y trong việc tiếp thu khái niệm, giai đoạn đầu tiên các em chỉ nắm l y những biểu hiện bề ngoài không b n ch t làm đặc điểm chủ yếu của khái niệm Điều này không chỉ nh h ng đến ch t l ợng nắm kiến thức nhà tr ng mà còn nh h ng đến c những phẩm ch t đạo đức và phẩm ch t ý chí của thanh thiếu niên
1.5.3.ăĐặcăđiểmăv ăs ăh ngăthúăc aăl aătu iăthanh thi uăniên
lứa tuổi thanh thiếu niên, các em mong muốn và có khi thử sức mình để có thể biết t t c mọi thứ trong cuộc sống Vì vậy, từ năm này qua năm khác,
th ng có những biến động đáng kể trong hứng thú của các em Một trong những điều đáng chú ý trong hứng thú của tuổi thanh thiếu niên là hứng thú đọc sách và hứng thú thực hành Nhìn chung, thanh thiếu niên tích cực chủ động tìm hiểu lĩnh
Trang 39hội nền văn hoá loài ng i mà sách báo là một trong những công cụ quan trọng Ngoài ra các em còn thích thú xem phim, du lịch, tham quan và nh t là những hoạt động ngoại khoá Hứng thú học tập của lứa tuổi thanh thiếu niên cũng đ ợc
nghiên cứu khá nhiều Thoạt đầu, các em có nhiều hứng thú nh ng lại chung chung,
ch a sâu sắc, ch a cụ thể đối với hoạt động học tập Dần dần đi vào hoạt động
cụ thể, các em mới thể hiện rõ hứng thú đối với từng môn học Nếu việc học tập
đ ợc tổ chức tốt, sẽ hình thành trong các em hứng thú sâu sắc đối với hoạt động nhận thức nói chung, cũng nh hứng thú học tập nói riêng
Từ những đặc điểm trên cho chúng ta th y muốn đạt đ ợc mục tiêu giáo dục
nh t thiết chúng ta ph i nắm vững về những đặc điểm lứa tuổi đang phát triển và đang định hình về nhân cách, những phẩm ch t cá nhân đ ợc bồi d ỡng thông qua
hệ thống các hoạt động thực tiễn, chính các em là chủ thể trong mọi hoạt động Vì thế, muốn hình thành nhận thức, hành vi, rèn luyện kỹ năng cho các em giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi thì ph i chọn biện pháp giáo dục phù hợp và đúng đắn
K tălu n
Môi tr ng học tập thân thiện đ ợc các nhà giáo dục và các nhà tâm lý học xem là môi tr ng giáo dục an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học
tập, góp phần đ m b o quyền đ ợc đi học và học hết c p của học sinh, nâng cao
ch t l ợng giáo dục trên cơ s tập trung mọi nỗ lực của nhà tr ng vì ng i học, với các mối quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ
Môi tr ng học tập thân thiện thu hút sự quan tâm của c gia đình và cộng đồng Trong MTHTTT, học sinh sẽ c m th y sự tho i mái khi việc học không chỉ gắn với những kiến thức trong sách giáo khoa mà còn đ ợc học thông qua các trò chơi, qua sự tr i nghiệm của chính các em khi tham gia các hoạt động ngoại khóa Qua đó có thể giúp các em có kh năng hoạt động độc lập,
tự tin, nâng cao kh năng suy nghĩ, tự học hỏi, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập và các hoạt động xư hội
Trang 40Qua phân tích lý luận nêu trên, trong đề tài này xây dựng MTHTTT đ ợc xem xét với 5 nội dung chính :
1 Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp
2 Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập
3 Tổ chức các hoạt động tập thể
4 Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
5 Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương