1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam

149 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giải thích cho thuật ng “phát tri n b n v ng” chính lƠ: "Sự phát tri ển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn tr ọng những nhu cầu tất yế

Trang 1

M C L C

Trang

Trang bìa i

L i cảm n iii

Tóm tắt iv

Abstracts v

Mục lục vi

Danh mục các từ vi t tắt xii

Danh sách các hình xiv

Danh sách các bảng xvi

Ch ngă0ă GI I THI U CHUNG xix

1 Đặt vấn đ xix

2 Mục tiêu c a luận văn xxi

3 Nội dung c a luận văn xxi

4 Giải quy t mục tiêu c a luận văn xxi

5 Bố cục c a luận văn xxii

6 Đi m mới c a luận văn xxii

7 Giá trị thực tiễn c a luận văn xxiii

Ch ngă1ă TỔNG QUAN V PHÁT TRI N B N VỮNG, NGH Đ NHăTH ă KYOTOăVÀăC ăCH PHÁT TRI N S CH (CDM) 01

1.1 Nh ng vấn đ v môi tr ng toàn cầu 01

1.1.1 Bi n đổi khí hậu 01

1.1.2 Tình tr ng khí thải CO2 trên th giới [11] 03

Trang 2

1.2 PHÁT TRI N B N V NG 05

1.2.1 Khái niệm [48] 05

1.2.2 Mô hình và Nội dung c a phát tri n b n v ng 06

1.3 Tổng quan v nghị định th Kyoto (KP) 08

1.3.1 Lịch s Nghị định th Kyoto [30] 08

1.3.2 Nội dung chính c a Nghị định th Kyoto 08

1.3.3 Nh ng nguyên tắc chính trong Nghị định th Kyoto 09

1.3.4 Mục tiêu chính c a Nghị định th Kyoto 09

1.4 C CH PHÁT TRI N S CH (CDM) 10

1.4.1 Tổng quan v CDM 10

1.4.2 Tình hình phát tri n các dự án CDM trên th giới 11

1.4.3 Áp dụng CDM t i Việt Nam 12

1.4.3.1 Các lĩnh vực ti m năng t i Việt Nam 12

1.4.3.2 Tình hình phát tri n và áp dụng c ch CDM Việt Nam 14

1.4.3.3 Nhận xét v CDM c a Việt Nam 17

Ch ngă2ă QUY TRÌNH CHUNG C A CÁC D ÁN CDM Ở VI T NAM 18

2.1 H ớng dẫn xây dựng các dự án CDM [29] 18

2.1.1 Nh ng lĩnh vực có th xây dựng dự án CDM 18

2.1.2 Các yêu cầu đối với dự án CDM t i Việt Nam 19

2.2 Quy trình thực hiện một dự án CDM 19

2.2.1 Nh ng tổ ch c liên quan đ n dự án CDM[36] 20

2.2.1.1 Bên tham gia dự án 21

2.2.1.2 C quan thẩm định quốc gia (DNA) 21

2.2.1.3 Ban đi u hành CDM (CDM EB) 22

2.2.1.4 C quan tác nghiệp thẩm tra CDM (DOE) 22

2.2.2 Chu trình c a một dự án CDM t i Việt Nam[22][33] 22

Trang 3

2.2.2.1 Giai đo n 1 - Thi t k và xây dựng dự án (Project Design) 23

2.2.2.2 Giai đo n 2 - Phê duyệt quốc gia (National Approval): 25

2.2.2.3 Giai đo n 3 - Phê chuẩn (Validation) 26

2.2.2.4 Giai đo n 4 - Đăng ký (Registration) 26

2.2.2.5 Giai đo n 5 - Giám sát (Monitoring) 27

2.2.2.6 Giai đo n 6 - Xác minh, ch ng nhận (Verification) 27

2.2.2.7 Giai đo n 7 - Ban hành CER (CER issuance) 28

2.2.3 Các lo i dự án CDM [36] 28

2.2.3.1 Các dự án có qui mô nhỏ 28

2.2.3.2 Các dự án có qui mô lớn 30

2.2.3.3 Các dự án Trồng mới/ Tái trồng rừng (A/R) 30

2.3 K t luận 31

Ch ngă3ă CDM CHO NGÀNH GI Y VÀ B T GI Y T I VI T NAM 32

3.1 Tổng quan v ngành giấy và bột giấy Việt Nam[1] 32

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n ngành giấy và bột giấy Việt Nam 32

3.1.2 Quy mô vƠ c cấu ngành giấy và bột giấy Việt Nam 33

3.1.3 Công nghệ sản xuất Giấy và Bột Giấy[2] 35

3.1.3.1 Công nghệ sản xuất Bột giấy 35

3.1.3.2 Công nghệ sản xuất Giấy 40

3.1.4 Định h ớng phát tri n ngành giấy đ n năm 2010, tầm nhìn đ n năm 2020 41

3.1.4.1 Quan đi m v công nghệ 41

3.1.4.2 Mục tiêu phát tri n: 42

3.1.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v n ớc thải công nghiệp Giấy và Bột giấy 45

3.2 Thực tr ng ngành Giấy và Bột Giấy Việt Nam 47

3.2.1 Công nghệ sản xuất l c hậu 47

3.2.2 Tiêu thụ vƠ lƣng phí năng l ợng lớn 48

Trang 4

3.2.3 Phát thải và gây ô nhiễm môi tr ng cao 49

3.2.3 Vùng nguyên liệu và lợi ích từ vùng nguyên liệu 51

3.2.4 Nh ng khó khăn hiện nay c a ngành Giấy và Bột Giấy Việt Nam 52

3.2.5 Các lợi ích khi áp dụng CDM cho ngành Giấy và Bột Giấy Việt Nam 53

3.2.6 L u đồ thực hiện CDM trong ngành Giấy và Bột giấy Việt Nam 53

3.3 Các c hội đ t đ ợc CERs trong ngành giấy và bột giấy Việt Nam 54

3.3.1 Ti t kiệm năng l ợng trong ngành giấy và bột giấy đ đ t đ ợc ch ng chỉ CERs 54

3.3.1.1 Giải pháp đ kiệm điện năng 55

3.3.1.2 Giải pháp ti t kiệm năng l ợng h i đ xuất: 57

3.3.2 Giảm phát thải cho ngành giấy và bột giấy đ đ t đ ợc ch ng chỉ CERs 62

3.3.3 Quy ho ch vùng nguyên liệu phù hợp với tiêu chí AR-CDM đ đ t ch ng chỉ CERs 63

3.4 ng dụng công nghệ sản xuất hiện đ i đ ti t kiệm năng l ợng, giảm phát thải cho ngành Giấy và Bột giấy 65

3.4.1 ng dụng ph ng pháp BIVIS trong khơu sản xuất Bột giấy 65

3.4.1.1 Giới thiệu dây chuy n công nghệ BIVIS 65

3.4.1.2 u nh ợc đi m c a hệ thống BIVIS: 67

3.4.1.3 Nhân xét và ng dụng: 68

3.4.2 ng dụng máy xeo OptiConcept M đ sản xeo giấy ti t kiệm và hiệu quả cao 68 3.4.2.1 Giới thiệu máy xeo OCM 69

3.4.2.2 Nhận xét và ng dụng 70

3.5 Phân tích kinh t cho dự án ti t kiệm năng l ợng 70

3.5.1 Nh ng ràng buộc kinh t – kỹ thuật vƠ c s đánh giá 70

3.5.2 Phân tích kinh t cho các giải pháp ti t kiệm điện năng c a ngành Giấy Việt Nam 76

3.5.3 Phân tích kinh t cho giải pháp công nghệ BIVIS trong sản xuất Bột giấy và công nghệ xeo giấy OptiConcept M: 83

Trang 5

3.6 K t luận 89

Ch ngă4ă TÍNH TOÁN THI T K D ÁN CDM CHO NHÀ MÁY GI Y TÂN MAI 90

4.1 Tổng quan v công ty giấy Tân Mai 90

4.1.1 Giới thiệu v công ty giấy Tân Mai 90

4.1.2 Quy trình sản xuất vƠ năng lực sản xuất 91

4.2 Thi t bị sản xuất và các hệ thống tiêu thụ năng l ợng 94

4.2.1 Hệ thống chi u sáng 94

4.2.2 Hệ thống đi u hòa không khí 95

4.2.3 Hệ thống xeo giấy, dây chuy n sản xuất bột CTMP, DIP 96

4.2.4 Hệ thống lò h i 96

4.2.5 Hệ thống x lý n ớc 97

4.3 Hiện tr ng tiêu thụ năng l ợng c a công ty 98

4.3.1 Điện năng 98

4.3.1.1 Hệ thống cung cấp điện 98

4.3.1.2 Nhu cầu tiêu thụ điện năng t i công ty Tân Mai 98

4.3.2 N ớc 100

4.3.3 H i 101

4.4 Cân bằng năng l ợng 103

4.5 Các c hội ti t kiệm năng l ợng 106

4.5.1 Cải t o hệ thống chi u sáng 106

4.5.1.1 Thay toàn bộ bóng đèn T10 thƠnh T5 vƠ bộ chuy n đổi 106

4.5.1.2 Thay đèn th y ngân cao áp 250W khu vực kho giấy bằng bóng Natri Sodium 150W 107

4.5.1.3 Thay toàn bộ bóng th y ngân cao áp 250W, 500W thành bóng compact 105W 107

Trang 6

4.5.1.4 Thay th các bóng đèn tròn dơy tóc thƠnh bóng compact 24W 108

4.5.2 Cải t o hệ thống đi u hòa không khí 108

4.5.2.1 Thực hiện bảo trì định kỳ dàn nóng, dàn l nh 108

4.5.2.2 Thay th các mày l nh có hiệu suất thấp thành máy l nh invester có hiệu suất cao 109

4.5.3 Lắp bi n tần cho động c b m bột, b m chơn không vƠ máy nghi n đĩa 109

4.5.3.1 Lắp bi n tần cho động c b m chơn không c a xeo giấy 1,2 109

4.5.3.2 Lắp bi n tần cho các động c b m bột xeo giấy 1,2 110

4.5.3.3 Lắp bi n tần cho các động c b m bột CTMP 111

4.5.3.4 Lắp bi n tần cho Qu t gió Lò h i 28T/H t i Nhà máy Giấy Tân Mai 111 4.5.3.5 Lắp bi n tần cho hệ thống máy nghi n đĩa 111

4.5.3.6 S dụng lò h i đốt Biomass thay th cho lò h i đốt than 112

4.6 ng dụng công nghệ BIVIS và OptiConcept M t i công ty Giấy Tân Mai 112

4.7 Phân tích kinh t cho các giải pháp 113

4.7.1 Phân tích kinh t tổng hợp cho các giải pháp ti t kiệm năng l ợng 113

4.7.2 Phân tích kinh t cho dựa án đầu t dơy chuy n công nghệ BIVIS 116

4.7.3 Phân tích kinh t cho dự án OptiConcept M 119

4.8 K t luận 121

Ch ngă5ă QUYăTRỊNHăĐĔNGăKụăL Y CH NG CH CERs CHO NGÀNH GI Y VI T NAM 122

5.1 H ớng dẫn xây dựng dự án CDM cho ngành Giấy và Bột giấy 122

5.1.1 Nh ng yêu cầu và tiêu chí cho các bên tham gia vào dự án CDM 122

5.1.2 Các nguồn giảm phát thải CO2 mà ngành Giấy có th thực hiện đ lấy ch ng chỉ CERs 123

5.1.3 Xây dựng kịch bản phát thải đ ng c s cho ngành Giấy 123

Trang 7

5.2 Chu trình dự án CDM trong ngành Giấy và Bột giấy 125

Ch ngă6 K T LU NăVÀăH NG PHÁT TRI NăĐ TÀI 129

6.1 K t luận 129

6.2 H ớng phát tri n c a đ tài 129

Trang 8

DANH M C CÁC T VI T T T

APEC : Asia – Pacific Economic Cooperation

AR-CDM : Afforestration and Reforestration Clear Deverlopment

Mechanism

BCTMP : Bleached Chemi-Thermomechanical Pulp

CER : Certified Emission Reduction

COP : Conference of the Parties

DNA : Designated National Authorities

EVN : Electricity of Vietnam

ICD : International Cooperation Department

IPCC : The InterGovernment Panel on Climate Change

IRR : Internal Rate of Return

Trang 9

LoA : Letter of Approval

NIRI : Nissho Iwai Research Institute

ODA : Official Development Assistance

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 D ự báo mức dâng cao mực nước biển trong thế kỷ XXI theo các mô hình

toán h ọc khác nhau [8]

2

Hình 1.2 Nguy cơ chìm ngập ở khu vực Đông Nam Á do sự dâng cao mực nước bi ển [11] 3

Hình 1.4 Nh ững thước đo về tính bền vững [47] 7

Hình 1.5 Cơ chế thực hiện dự án CDM [19] 11

Hình 1.6 Thống kê tỷ lệ đăng ký các dự án CDM trên thế giới năm 2011 [22] 12

Hình 1.7 T ỉ lệ lượng giảm phát thải được ban hành từ các dự án CDM phân theo các nước 3/2011 [22] 12

Hình 1.8 S ố LoA và LoE được ban hành, tính đến tháng 06.2008 [19] 16

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát chu trình của một dự án CDM tại Việt Nam 20

Hình 3.1 Quy trình s ản xuất Bột giấy chính 36

Hình 3.2 Quy trình công ngh ệ sản xuất Bột CTMP 38

Hình 3.3 Quy trình công ngh ệ sản xuất bột DIP 39

Hình 3.4 Quy trình công ngh ệ xeo giấy 41

Hình 3.5 Sơ đồ thực hiện CDM cho ngành Giấy 54

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống đồng phát đơn giản 60

Hình 3.7 So sánh hi ệu suất giữa đồng phát và hệ thống truyền thống 60

Hình 3.8 Quy trình công ngh ệ BIVIS 66

Hình 3.9 Dây chuy ền công nghệ xeo Giấy OCM 69

Hình 3.10 L ưu đồ dòng tiền trong năm của dự án tiết kiệm năng lượng ngành Giấy 75

Hình 3.11 Lưu đồ dòng tiền trong năm của dự án chuyển đổi công nghệ 80

Hình 4.1: Quy trình s ản xuất tại công ty Giấy Tân Mai 86

Hình 4.2 Lò hơi đốt củi trấu tại công ty Tân Mai 90

Hình 4.3 H ệ thống sử lý nước tại công ty giấy Tân Mai 91

ểu đồ tiêu thụ điện năng theo từng tháng năm 2010 92

Trang 11

Hình 4.5 Bi ểu đồ suất tiêu hao điện năng trong từng tháng năm 2010 khu vực xeo giấy

(kWh/1 t ấn giấy) 93

Hình 4.6 Bi ểu đồ suất tiêu hao điện năng theo từng tháng năm 2010 93

Hình 4.7 Bi ểu đồ xuất tiêu hao điện năng theo từng tháng năm 2010 94

Hình 4.8 Bi ểu đồ lượng nước tiêu thụ hàng tháng năm 2010 94

Hình 4.9 Bi ểu đồ suất tieu hao nước theo từng tháng năm 2010 95

Hình 4.10 Bi ểu đồ tiêu thụ hơi hàng tháng năm 2010 96

Hình 4.11 Bi ểu đồ suất tiêu hao hơi hàng tháng năm 2010 97

Hình 4.12 Bi ểu đồ cân bằng năng lượng năm 2010 98

Hình 5.1 M ối quan hệ giữa CERs và phát thải đường cơ sở 124

Hình 5.2 Sơ đồ chu trình dự án CDM 126

Trang 12

DANH SÁCH CÁC B NG

B ảng 2.1 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 1 23

B ảng 2.2 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 2 25

B ảng 2.3 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 3 26

B ảng 2.4 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 4 26

B ảng 2.5 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 5 27

B ảng 2.6 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 6 27

B ảng 2.7 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 7 28

B ảng 2.8 Danh mục các hoạt động dự án CDM qui mô nhỏ [36] 29

B ảng 3.1 Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp trong ngành giấy 34

B ảng 3.2 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo công suất 34

B ảng 3.3 Dự kiến dân số, tiêu thụ giấy và bìa cứng bình quân đầu người (PCP&BC).43 B ảng 3.4 Các chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2020 43

B ảng 3.5 Phân bố vùng nguyên liệu giấy 44

B ảng 3.6 Bảng liệt kê các công ty đã hoạt động 45

B ảng 3.7 Bảng tiêu chuẩn phát thải cho phép của ngành công nghiệp Giấy và Bột gi ấy 46

B ảng 3.8 Bảng so sánh tiêu thụ tài nguyên ngành Giấy và Bột giấy Việt Nam với các qu ốc gia khác 48

B ảng 3.9 Chỉ số chất thải trong nước thải của ngành giấy và Bột giấy 50

B ảng 3.10 Nhóm giải pháp chi phí thấp trong tiết kiệm điện 55

B ảng 3.11 Nhóm giải pháp chi phí vừa trong tiết kiệm điện trong ngành Giấy 56

B ảng 3.12 Giải pháp tiết kiệm năng lượng hơi trong ngành Giấy 58

B ảng 3.13 Bảng so sánh chi phí nhiên liệu/1 tấn hơi 59

B ảng 3.14 Bảng thông số kỷ thuật của hệ thống đồng phát 36T/h 61

B ảng 3.15 Nhóm giải pháp giảm phát thải trong ngành Giấy 62

ảng 3.16 Khả năng hấp thụ CO2 của một số loại rừng trồng 63

Trang 13

B ảng 3.17 Bảng tiêu thụ tài nguyên của công nghệ BIVIS 67

B ảng 3.18 Bảng biểu giá điện 71

B ảng 3.19 Bảng các hệ số phát thải CO 2 c ủa các nguyên liệu 72

B ảng 3.20 Bảng hệ số phát thải của ngành điện Việt Nam và quá trình xử lý nước và nước thải [25] 72

B ảng 3.21 bảng hệ số chuyển đổi của NIRI 73

B ảng 3.22 Bảng dữ liệu ban đầu của các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành Gi ấy 81

B ảng 3.23 Bảng tổng hợp công thức tính toán cho dự án tiết kiệm năng lượng 83

B ảng 3.24 Bảng dữ liệu đầu vào của dự án chuyển đổi công nghệ 87

B ảng 3.25 Bảng tổng hợp công thức tính toán cho lưu đồ hình 3.11 88

B ảng 4.1 Năng lực sản xuất giấy và bột giấy của công ty 93

B ảng 4.2 Tình hình sản sản giấy và bột giấy năm 2010 (công ty giấy Tân Mai) 93

B ảng 4.3 Bảng thống kê đèn chiếu sáng đạng sử dụng 94

B ảng 4.4 Bảng thống kê máy điều hòa không khí 95

B ảng 4.5 Tình trạng vận hành và thông số kỹ thuật của các lò hơi 97

B ảng 4.6 Lượng nhiên liệu sử dụng cho lò hơi năm 2010 102

B ảng 4.7 Tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty giấy Tân Mai 104

B ảng 4.8 Bảng tổng hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng 113

B ảng 4.9 Thời gian hoàn vốn dự án tiết kiệm năng lượng 115

B ảng 4.10 Dữ liệu ban đầu của dự án BIVIS 116

B ảng 4.11 Suất thu hồi nội tại và thời gian hoàn vốn dự án BIVIS 116

B ảng 4.12 Dữ liệu ban đầu của dự án OptiConcept M 117

B ảng 4.13 Suất thu hồi nội tại và thời gian hoàn vốn của dự án

OPtiConcept M 117

Trang 14

Ch ngă0

GI I THI U CHUNG

1 Đặt v năđ

Từ sau cuộc đ i cách m ng công nghiệp nhân lo i đƣ thật sự b ớc vào một n n

sản xuất hiện đ i Và trải qua h n hai th kỷ phát tri n th giới đƣ ti n một b ớc dài trên con đ ng phát tri n kinh t với các nhà máy khổng lồ, nh ng đất n ớc công nghiệp giàu có, nh ng thành phố xa hoa không bao gi ng …Nh ng rồi cùng với các thành tựu đó, con ng i cũng nhận ra rằng đang có nh ng hệ lụy không nhỏ mà do chính mình gây ra Sự phát tri n quá nhanh, chú trọng v kinh t đƣ dẫn tới nh ng hậu

quả to lớn v môi tr ng kh ng khi p mà dễ thấy nhất là sự ấm dần lên c a vỏ trái đất, kéo theo đó lƠ hƠng lo t thiên tai do sự bi n đổi khí hậu gây nên, v mặt xã hội cũng

gặp nhi u bi n động với nh ng cuộc xung đột diễn ra liên ti p khắp n i trên th giới

và nh ng tệ n n sinh ra từ nh ng n n kinh t lớn… Và thuật ng “phát tri n b n v ng”

đ ợc sinh ra đ chỉ sự nhận th c l i c a con ng i v vấn đ phát tri n nh th nào

trong t ng lai Nội dung giải thích cho thuật ng “phát tri n b n v ng” chính lƠ: "Sự phát tri ển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn

tr ọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học",

tuy nhiên đ thực hiện đ ợc theo đó lƠ không h đ n giản

Phát tri n b n v ng là sự phát tri n hài hòa cả ba mặt: Kinh tế - Xã hội – Môi trường, đ đáp ng đầy đ nhu cầu đ i sống vật chất, văn hóa, tinh thần c a th hệ hiện

t i nh ng không tổn h i, gây tr ng i đ n khả năng cung cấp tƠi nguyên đ phát tri n kinh t - xã hội mai sau Phát tri n b n v ng đƣ lƠ mục tiêu chính trong sự phát tri n

Trang 15

hiện nay mọi lĩnh vực đ i sống, xã hội c a con ng i vƠ trong ngƠnh năng l ợng nó càng là mục tiêu quan trọng Ngành công nghiệp năng l ợng có th xem lƠ x ng sống,

là m ch máu cho sự sống c a cả n n kinh t xã hội Sự phát tri n năng l ợng luôn luôn

đ ợc chú trọng tất cả các quốc gia Chính b i l đó mƠ sự phát tri n b n v ng năng

l ợng phải luôn đặt lên hƠng đầu, cần sự quan tâm hợp tác c a tất cả các ngành, các

đ n vị liên quan đ n nó

Đ đ t đ ợc mục tiêu phát tri n năng l ợng b n v ng có 4 con đ ng sau đơy,

vi t tắt là 4R(oads) :

- Renewable hay Tái t ạo: s dụng các nguồn năng l ợng có khả năng phục

hồi nhanh, thân thiện môi tr ng thay th cho các nguồn năng l ợng hóa

th ch đang đ ợc s dụng

- Reuse hay Tái sử dụng: s dụng nh ng ph phẩm sản xuất đ t o ra năng

l ợng, giúp làm s ch h n môi tr ng sống

- Recycle hay Tái ch ế: s dụng các vật liệu có th thu hồi và tái s dụng,

giảm đi việc khai thác các nguồn tài nguyên không hoàn l i từ môi tr ng

- Reduce hay Giảm thiểu: giảm m c s dụng năng l ợng hiện nay xuống

nh ng vẫn đảm bảo cho sản xuất; s dụng năng l ợng ti t kiệm nh ng hiệu quả, giảm tổn thất không cần thi t xuống m c tối đa

Việt Nam thì 3 con đ ng đầu, b ớc đầu áp dụng vẫn còn gặp khó khăn nhi u

mặt, chỉ duy nhất con đ ng Giảm thi u, ti t kiệm mang tính khả thi cao đ thực hiện mục tiêu phát tri n năng l ợng b n v ng Nó cũng rất phù hợp với các chính sách ti t

kiệm hiện nay c a chính ph ta khi mà m c độ lƣng phí năng l ợng trong n n công nghiệp n ớc ta là rất lớn Và ngành Giấy và Bột giấy là ngành s dụng nhi u năng

l ợng và phát thải lớn Cho nên thực thi ti t kiệm năng l ợng và giảm phát thải cho ngành Giấy và Bột giấy lƠ đi u vô cùng cấp thi t phải đ ợc đ ra với nh ng h ớng đi

cụ th

Trong quá trình thực hiện các chính sách phát tri n b n v ng thì không riêng gì

Trang 16

do đó mƠ C ch phát tri n s ch (CDM) thuộc Nghị định th Kyoto (KP) đ ợc đ ra nhằm cung cấp sự hỗ trợ cho các dự án, mang l i sự phát tri n b n v ng quốc gia

Đơy lƠ lý do mƠ ng i thực hiện chọn đ tài: “Xây d ng d án CDM cho ngành Gi y và B t gi y Vi tăNam” Với mong muốn tìm hi u rõ h n v C ch phát

tri n s ch, cách th c thực hiện nó nh th nào, mang l i lợi ích gì cho sự phát tri n b n

v ng năng l ợng Việt Nam, đối t ợng nghiên c u và áp dụng là ngành Giấy Việt

Nam

2 M c tiêu c a lu năvĕn

Ng i thực hiện nghiên c u đ tài này với mong muốn giúp cho ng i đọc bi t

đ ợc tầm quan trọng c a việc phát tri n b n v ng năng l ợng, tìm hi u rõ h n v CDM vƠ các c hội đ đ t đ ợc ch ng chỉ CERs trong lĩnh vực công nghiệp; Đồng

th i đ a ra một thí dụ áp dụng CDM đi n hình cho ngành công nghiệp Giấy với nh ng giải pháp cụ th , có tính khả thi đ nâng cao khả năng đ t đ ợc mục tiêu là ti t kiệm năng l ợng đóng góp vƠo sự phát tri n b n v ng năng l ợng Việt Nam

3 N i dung c a lu năvĕn

 Tìm hi u v vấn đ phát tri n năng l ợng b n v ng

 Tìm hi u v C ch phát tri n s ch (CDM) và thị tr ng Carbon, nh ng lợi ích khi tham gia

 Nh ng c hội đ đ t đ ợc ch ng chỉ CERs t i Việt Nam

 Quy trình tổng quát và quy trình chi ti t cho các c hội đặc tr ng có th đ t

đ ợc ch ng nhận CERs trong Ngành Công nghiệp Sản xuất Giấy t i Việt Nam

 Thực hiện tính toán dự án CDM t i nhà máy Giấy Tân Mai

4 Gi i quy t m c tiêu c a lu năvĕn

Đ đáp ng đ ợc mục tiêu đƣ đ ra, ng i thực hiện ti n hành nghiên c u và giải quy t các vấn đ nh sau:

Trang 17

 Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đ n CDM Nguồn t liệu chính lấy từ UNFCCC, Point Carbon, Work Bank

 Tìm ki m các giáo trình, sách, báo, các bài giảng v phát tri n b n v ng nói chung và phát tri n b n vũng năng l ợng nói riêng

 Tìm hi u các chính sách n ớc ta trong việc đăng ký ch ng nhận CDM từ BTN&MT - Việt Nam

 Quy trình thực hiện một dự án CDM, học tập từ qui trình c a các n ớc trên

 Khảo sát, đo đ c, thu thập số liệu thực t t i nhà máy Giấy Tân Mai

 Thực hiện tính toán, phân tích các giải pháp có th thực hiện t i nhà máy

Giấy Tân Mai

5 B ố c c c a lu năvĕn

Do th i gian vƠ đi u kiện nghiên c u h n ch nên đồ án tập trung nghiên c u vào các nội dung sau:

 Ch ng 0: Giới thiệu chung

 Ch ng 1: Tổng quan v Phát tri n năng l ợng b n v ng; Nghị định th

Kyoto vƠ C ch phát tri n s ch(CDM)

 Ch ng 2: Quy trình chung c a các dự án CDM t i Việt Nam

 Ch ng 3: CDM cho NgƠnh Công nghiệp Giấy và Bột giấy t i Việt Nam

 Ch ng 4: Tính toán, thi t k dự án CDM cho nhà máy Giấy Tân Mai

 Ch ng 6: Quy trình đăng ký lấy ch ng chỉ CERs cho ngành Giấy Việt

Nam

Trang 18

6 Đi m m i c a lu năvĕn

Khái niệm CDM không phải là một khái niệm mới n ớc ta, tuy nhiên việc áp

dụng CDM vƠo các NgƠnh, các lĩnh vực sản xuất – kinh doanh thì ch a đ ợc phổ bi n

và số l ợng các nghiên c u còn rất h n ch Do đó, ng i nghiên c u chọn đ tài này

đ đi sơu vƠo phơn tích, ng dụng CDM, và kinh doanh khí thải trong lĩnh vực tiêu thụ

và ti t kiệm điện năng ti n tới mục tiêu phát tri n n n năng l ợng b n v ng, luận văn cũng chọn một đối t ợng nghiên c u đi n hình là ngành Giấy và Bột giấy, vốn là Ngành tiêu thụ và tổn thất nhi u điện năng nhất n ớc ta hiện nay

7 Giá tr th c ti n c a lu năvĕn

Đ tài mang l i giá trị thực tiễn cho ngành Giấy và Bột giấy trong vấn đ xây

dựng các dự án ti t kiệm năng l ợng theo ph ng th c CDM nh th nào, nh ng đóng góp v lợi ích c a nó đối với ngƠnh; đ tƠi cũng chỉ ra các c hội đ t đ ợc CERs và lợi ích c a CDM trong ti n trình hiện đ i hóa ngành Giấy và Bột giấy Việt Nam

Trang 19

Biến đ i khí hậu đang đe dọa trực tiếp đến sự s ng trên toàn thế giới, nó nh

hư ng đến t t c các lĩnh vực trong xã hội Để mang lại sự cân bằng cho thế giới, khái

niệm Phát triển bền vững đã ra đ i; Nghị định thư Kyoto (KP) và Cơ chế phát triển

sạch (CDM) cũng được sinh ra nằm ph c v cho m c tiêu phát triển bền vững đó Tuy nhiên, nước ta, do không có sự quan tâm đúng m c về lĩnh vực này nên sự hiểu biết

về chúng c a chúng ta tr nên mơ h và khó ng d ng Chương này sẽ trình bày về thế nào là phát triển bền vững, về khái niệm, nội dung, m c đích và các cơ chế thực hiện

c a hai khái niệm KP và CDM nhằm m c đích mang lại những hiểu biết đẩy đ hơn về chúng để có cơ s m rộng xem xét, nghiên c u ng d ng c a chúng tại Việt Nam

1.1 Nh ng v năđ v môiătr ng toàn cầu

1.1.1 Bi năđ i khí h u

Trong vài thập kỷ qua, nhân loại đã và đang tr i qua các biến động b t thư ng

c a khí hậu toàn cầu Trên bề mặt Trái đ t, khí quyển và th y quyển không ngừng nóng lên làm xáo động môi trư ng sinh thái, đã và đang gây ra nhiều hệ l y với đ i

Trang 20

s ng loài ngư i Trong thế kỷ XX, mực nước biển đã dâng cao kho ng từ 10 – 20cm (0,1 – 0,2m) Riêng trong giai đoạn 1961 – 2003, mực nước biển đã tăng 1,8mm/năm

Sự gia tăng mực nước biển này ch yếu là do hiện tượng m lên toàn cầu mà nguyên nhân g c rễ là do các khí gây hiệu ng nhà kính Băng tan hai cực, cùng với sự m lên c a đại dương – kh i nước c a đại dương giãn n ra khi nhiệt độ gia tăng – đó chính là nguyên nhân sâu xa c a sự gia tăng mực nước biển

Bằng các mô hình toán học khác nhau, tr i qua nhiều thập kỷ nghiên c u, các nhà khoa học đã tính toán được m c gia tăng mực nước biển trong giai đoạn từ nay đến năm 2100 như biểu đ hình 1.1

Quan sát trên biểu đ , ta nhận th y rằng mực nước biển sẽ dâng thêm kho ng 20-60cm vào năm 2100 Sự gia tăng mực nước biển sẽ gây ra những nh hư ng không

nh đến các qu c gia tiếp giáp với biển như: m t đ t canh tác các đ ng bằng th p ven biển, hiện tượng xâm thực c a nước mặn …

Hình 1.1 D ự báo mức dâng cao mực n ớc biển trong thế kỷ XXI theo các mô hình

Trang 21

Hình 1.2 Nguy cơ chìm ngập ở khu vực Đông Nam Á do sự dâng cao mực n ớc

bi ển [13]

Khi băng tuyết trên trái đ t tan hoàn toàn thì mực nước biển có thể dâng lên đến 65m Dựa trên kết qu tính toán diễn biến nhiệt độ khí quyển, ngư i ta dự báo nguy cơ

mực nước biển dâng lên 6m là r t cao trong 1000 năm nữa Lúc đó, nhiều vùng đ t sẽ

bị chìm xu ng biển và diện tích đ t trên địa cầu sẽ bị thu hẹp lại Hình 1.2 mô t nguy

cơ chìm ngập c a khu vực Đông Nam Á do sự dâng cao mực nước biển

Như vậy, chúng ta có thể th y được tác hại c a sự gia tăng mực nước biển mà nguyên nhân sâu xa c a hiện tượng này chính là sự phát th i khí nhà kính Đó cũng là

lý do mà trên thế giới đã có r t nhiều hội th o được t ch c để bàn về v n đề này, tuy nhiên, kết qu thu được từ những việc làm c thể thì chưa có nhiều d u hiệu kh quan

1.1.2 Tình tr ng khí th i CO 2 trên th gi i [13]

Trong vòng 4,5 tỉ năm t n tại, qu đ t đã có những chu kỳ nóng lên r i lạnh đi

Trang 22

thế kỷ XX với đỉnh cao c a kỷ l c là năm 1998 Nhiệt độ tăng b t thư ng trong năm

1998 là do nh hư ng mạnh mẽ c a hiện tượng El Nino, hiện tượng này gây nh hư ng trên toàn thế giới làm nhiệt độ trung bình c a năm 1998 tăng 0,50C so với nhiệt độ trung bình năm 1961 – 1990 Kể từ đó, nhiệt độ Trái Đ t liên t c tăng b t thư ng, theo Trung tâm dự báo th i tiết Met Office thì “Nhiệt độ trung bình trong năm 2010 sẽ tăng 0,55 0 C so v ới năm 1998 và nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng thêm 0,7 0 C vào năm 2015”

Sự gia tăng nhiệt độ đột ngột khiến cho thiên nhiên không có th i gian để thích nghi Tuy nhiên, v n đề tr nên quan trọng là chỗ: sự gia tăng nhiệt độ này không

ph i do các quá trình tự nhiên mà ch yếu là do hoạt động c a con ngư i, đặc biệt là sự phát th i các ch t khí gây hiệu ng nhà kính

Trong s những ch t khí gây hiệu ng nhà kính thì CO2 chiếm đến 50% kh i lượng Từ khi bắt đầu th i đại công nghiệp đến nay (kho ng 200 năm), lượng CO2 phát

th i không ngừng gia tăng, n ng độ CO2 hiện nay đã tăng 35% so với th i kỳ tiền công nghiệp, vượt xa n ng độ c a chúng 600.000 năm trước N ng độ CO2 đã tăng từ 280ppm th i kỳ tiền công nghiệp đến 379ppm vào năm 2005 M c tăng trung bình

c a CO2 là +1,5ppm/năm trong giai đoạn 1970 – 2000 và +2,1ppm/năm trong giai đoạn

2000 – 2007 T t c các hoạt động c a con ngư i hằng ngày s n sinh ra 6.000.000.000

t n Carbon mỗi năm

Đ ng th i, các nghiên c u về diễn biến khí hậu cho th y m i quan hệ trực tiếp

giữa n ng độ CO2 trong khí quyển và sự dao động chu kỳ c a nhiệt độ trong vòng

150.000 năm qua là “Nhiệt độ trung bình của mặt đất sẽ tăng thêm 2,8 0

C n ếu nồng độ

CO 2 tăng gấp đôi” Sự gia tăng này sẽ làm đ o lộn hoàn toàn khí hậu c a hành tinh

chúng ta Do đó, bắt buộc mỗi chúng ta ph i có ý th c b o vệ môi trư ng, b o vệ hành tinh c a chúng ta; Đó cũng chính là nỗ lực c a t t c các qu c gia trên thế giới

1.1.3 T ng quan v khí th i CO 2 c a Vi t Nam [13]

Theo báo cáo mới nh t c a ngân hàng thế giới (WB) do ông Clive Mason – C

v n cao c p Cơ quan Tài chính Qu c tế công b tại Hội nghị cải tạo nâng cao hiệu quả

ử dụng năng l ợng và giảm chi phí trong các tòa nhà và các cơ sở công nghiệp thì có

Trang 23

2 v n đề lớn liên quan đến tình hình thực tế về khí th i và năng lượng c a Việt Nam hiện nay, đó là:

- Tỉ lệ gia tăng lượng khí th i CO2 tại Việt Nam được đánh giá là cao nh t thế giới – 6,7% vào các năm 1995 – 2000 và 10,6% vào các năm 2000 – 2005, đây là con s đáng báo động cho tình trạng phát th i khí ô nhiễm tại Việt Nam;

- Nhu cầu về năng lượng điện c a Việt Nam đang tăng từ 17% - 20%/năm do

sự phát triển về kinh tế, công nghiệp và sự gia tăng dân s ; Cư ng độ sử

d ng năng lượng tại Việt Nam là cao nh t trong kh i APEC và cao hơn Thái Lan, Malaysia từ 1,5 – 1,7 lần

Hai v n đề này được đưa ra nhằm c nh báo về hiệu qu sử d ng năng lượng và tình hình phát th i c a Việt Nam, đ ng th i đưa ra những kiến nghị về phía Chính ph

Việt Nam cần có những biện pháp khắc ph c các v n đề trên trong tiến trình nỗ lực

chung để gi m thiểu phát th i và sử d ng hiệu qu năng lượng c a toàn thế giới

1.2 PHÁT TRI N B N V ỮNG

1.2.1 Khái ni m [6]

Thuật ngữ Phát triển bền vững (PTBV – Substainable Development) lần đầu tiên được sử d ng trong b n “Chiến lược b o t n thế giới” (World Conservation Strategy) do IUCN đề xu t năm 1980 M c tiêu t ng thể c a chiến lược là “đặt được sự PTBV bằng cách b o vệ các tài nguyên sinh vật” và thuật ngữ PTBV đây được đề

cập tới với một nội dung hẹp, nh n mạnh các tính bền vững c a sự phát triển về mặt sinh thái nhằm kêu gọi việc b o t n các tài nguyên sinh vật Năm 1987, trong báo cáo

“Tương lai chúng ta” (Our Common Future), y ban Qu c tế về Môi trư ng và Phát triển (WCED) lần đầu tiên đã đưa ra một định nghĩa tương đ i đầy đ về PTBV là “sự phát triển đáp ng được nhu cầu c a hiện tại mà không làm t n thương kh năng c a các thế hệ tương lai trong việc th a mãn các nhu cầu c a chính họ”

Trang 24

Báo cáo đã khẳng định m i liên quan chặt chẽ giữa sự phát triển và môi trư ng:

“Môi tr ờng là nơi chúng ta sinh sống, phát triển, là những gì chúng ta làm để cp1

g ắng cải thiện tất cả mọi thứ ở bên trong nơi chúng ta đang sống, và do vậy, hai vế này không th ể tách rời” (Gro Harlem Brundtland – Chủ tịch WCED)

Báo cáo này cũng nh n mạnh 8 nội dung c a PTBV:

- Quan niệm lại khái niệm về sự tăng trư ng;

- Thay đ i ch t lượng c a sự tăng trư ng;

- Đáp ng các nhu cầu c t yếu về việc làm, lương thực, năng lượng, nước sạch và vệ sinh;

- Đ m b o sự bền vững về dân s ;

- B o t n và phát triển tài nguyên;

- Định hướng công nghệ và qu n lý r i ro;

- Tích hợp công tác b o vệ môi trư ng và phát triển kinh tế trong quá trình ra quyết định;

- Định hướng quan hệ qu c tế trong phát triển kinh tế

Sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về Môi trư ng và Phát triển c a Liên hiệp qu c đã b sung và hoàn chỉnh lại khái niệm này:

“PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt c a

sự phát triển Đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội và b o vệ môi trư ng”

Theo Stephen Viederman “Bền vững không ph i là một v n đề kỹ thuật cần gi i quyết mà là một tầm nhìn vào tương lai, đ m b o cho chúng ta có một lộ trình và giúp

tập trung chú ý vào một tập hợp có giá trị và những nguyên tắc mang tính lý luận về đạo đ c để hướng dẫn hành động c a chúng ta”

1.2.2 Mô hình và N i dung c a phát tri n b n v ng

Nói một cách khái quát, Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa c 3 mặt: Kinh tế, Xã hội và Môi trư ng nhằm không ngừng nâng cao ch t lượng cuộc s ng c a con ngư i không những cho thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ mai sau

Trang 25

Có một s mô hình/ sơ đ PTBV với những sai khác nh t định về sự hài hòa, về

m i tương quan c a hoạt động kinh tế xã hội, chính trị và môi trư ng Tuy nhiên chúng đều có một m c tiêu chung th ng nh t trong sự hài hòa c a 3 yếu t Dưới đây là một

mô hình thể hiện sự tương tác bền vững:

-Dân quy ền

Xã H i:

Tài chính, Đ ng/ Chính ph /Pháp luật, sự bình đẳng, Văn hóa…

Trang 26

Nội dung và khái niệm PTBV có thể còn có những v n đề chưa thật th ng nh t, thậm chí còn đang tranh cãi, song đều có điểm chung là đều tập trung chú ý tới phúc

lợi lâu dài c a con ngư i và đều bao hàm những yêu cầu về sự ph i hợp, l ng ghép

một cách hài hòa ít nh t là ba mặt: tăng trư ng kinh tế, công bằng xã hội và b o vệ môi trư ng Hình vẽ 1.4 mô t các thước đo được tính đến khi xét đến sự PTBV

1.3 T ng quan v ngh đ nhăth ăKyoto (KP)

1.3.1 L ch s Ngh đ nhăth ăKyoto [38][36]

Nghị định thư Kyoto là một nghị định liên quan đến Chương trình khung về v n

đề biến đ i khí hậu (Framework Convention on Climate Change) mang tầm qu c tế

c a Liên Hiệp Qu c với m c tiêu cắt gi m lượng khí th i gây hiệu ng nhà kính B n

dự th o được ký kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Hội nghị các bên tham gia lần

Độ là các qu c gia không chịu ràng buộc xa hơn các v n đề theo dõi diễn biến và báo cáo thư ng niên về v n đề khí th i

1.3.2 N i dung chính c a Ngh đ nhăth ăKyoto

Nội dung KP quy định những qu c gia tham gia kí kết – là những nước công nghiệp phát triển (Annex I) – ph i cắt gi m khí CO2 và năm loại khí gây hiệu ng nhà kính khác (GHG), hoặc có thể tiến hành biện pháp thay thế như Emission Trading nếu không mu n đáp ng yêu cầu đó Quy định này không áp d ng cho các ngu n khí th i đến từ lĩnh vực hàng không và hàng h i thuộc phạm vi qu c tế

Hiện nay, KP đã có hiệu lực với hơn 170 qu c gia, chiếm kho ng 60% các nước

có liên quan đến v n đề khí th i nhà kính Tính đến tháng 12 năm 2007, Hoa Kỳ và Kazakhstan là hai qu c gia không tiến hành các biện pháp cắt gi m dù có tham gia ký

kết Nghị định thư Hiệu lực c a b n ký kết hiện tại sẽ ch m d t vào năm 2012, để vun

Trang 27

đắp thành công cho nghị trình hiện tại, nhiều hội nghị qu c tế với sự tham gia c a các bên liên quan đã được tiến hành từ tháng 5 năm 2007

1.3.3 Nh ng nguyên t ắc chính trong Ngh đ nhăth ăKyoto

Nghị định được ký kết b i chính ph các qu c gia thuộc Liên hiệp qu c và được điều hành b i các nguyên tắc do t ch c này quy ước Các qu c gia được chia làm hai nhóm:

Nhómăcácăn c phát tri n (Annex I): nhóm này ph i tuân theo các cam kết

cắt gi m khí gây hiệu ng nhà kính và buộc ph i có b n đệ trình thư ng niên

về các hành động cắt gi m khí th i Qu c gia nào không đáp ng được yêu

cầu đặt ra như trong b n ký kết thì sẽ ph i cắt gi m thêm 1/3 lượng khí vượt

m c cho phép trong th i hạn hiệu lực tiếp theo c a Nghị định thư

Nhómăcácăn căđangăphátătri n ậ Còn gọi là nhóm Non ậ Annex I: nhóm

này không chịu ràng buộc b i các cam kết cắt gi m như Annex I nhưng vẫn

có thể tham gia vào các chương trình CDM

Ngoài các yêu cầu về cắt gi m khí th i tương ng với từng qu c gia thuộc nhóm Annex I, KP cũng nêu lên một vài cách tiếp cận linh hoạt cho các nước này nhằm đạt được m c tiêu cắt gi m khí th i bằng cách cho phép các nước này mua lượng khí cắt

gi m được từ những qu c gia khác Hoạt động này có thể được thực hiện dưới hình

th c tài chính hay từ những chương trình hỗ trợ công nghệ cho các nước Non – Annex

I để các nước này hoàn thành m c tiêu đã kỦ kết trong Nghị định thư Tuy nhiên, chỉ có

những qu c gia được ch ng nhận CERs trong các chương trình CDM mới được phép tham gia Điều này có nghĩa là các qu c gia trong nhóm Non – Annex I sẽ không bị bắt

buộc ph i giới hạn lượng khí th i c a mình, nhưng vẫn có thể xúc tiến các chương trình cắt gi m khí th i tại lãnh th c a họ để thu được các Tín d ng Carbon (Carbon Credit), các tín d ng này có thể được dùng để bán cho các nước thuộc nhóm Annex I

Trang 28

1.3.4 M c tiêu chính c a Ngh đ nhăth ăKyoto

M c tiêu chính c a KP là “Cân bằng lại l ợng khí thải trong môi tr ờng ở mức

độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại và phát triển của con

ng ời – vốn chịu ảnh h ởng sâu sắc bởi môi tr ờng”

Theo s liệu từ Chương trình hợp tác giữa Hội đ ng đa chính ph về v n đề

biến đ i khí hậu (The InterGovernment Panel on Climate Change – IPCC) thì nhiệt độ

toàn cầu sẽ gia tăng từ 1.40C (2.50F) đến 5.80C (10.40F) trong kho ng th i gian từ năm

1990 đến năm 2100

Các bên ng hộ cho KP cũng nh n mạnh rằng: “Nghị định th Kyoto phải là

b ớc đầu tiên và các điều kiện để thỏa mãn UNFCCC sẽ liên tục đ ợc cân nhắc, sửa đổi cho phù hợp nhất để hoàn thành mục tiêu cân bằng khí thải ở mức độ thích hợp cho s ự phát triển của con ng ời”

1.4 C ăCH PHÁT TRI N S CH (CDM)

1.4.1 T ng quan v CDM

CDM là một ch ng nhận xu t phát từ KP về hạn chế m c phát th i khí nhà kính (GHE), thuộc Công ước khung c a Liên Hiệp Qu c về Biến đ i Khí hậu (UNFCCC)

KP buộc các nước Annex - I ph i gi m đi kh i lượng khí nhà kính do nước mình phát

ra theo các hạn ngạch được th a thuận Khi một dự án được gọi là CDM thì nó sẽ được xác nhận kh i lượng gi m phát th i khí nhà kính tính theo CERs (s t n khí CO2 gi m phát được ch ng nhận), từ đó ch dự án có thể đem kh i lượng CERs này để tham gia vào thị trư ng Carbon (CM) để bán kh i lượng gi m phát này cho các nước Annex – I

để kiếm lợi nhuận, đ ng th i có thể giúp các nước đó đạt được m c gi m phát thông qua kh u hao vào kh i lượng CERs đã mua Cơ chế này được minh họa hình 1.5

Theo KP, m c đích c a các dự án CDM là giúp các qu c gia thuộc nhóm Annex I đạt được sự phát triển bền vững, đóng góp vào m c tiêu cao nh t c a Công ước, và giúp các qu c gia thuộc nhóm Annex I đạt được sự tuân th các chỉ tiêu gi m phát th i khí nhà kính (GHG) c a nước mình

Trang 29

Non-Các nước Non - Annex I có thể nhận được lợi ích từ các hoạt động dự án CDM như chuyển giao công nghệ và tài chính từ các nước đầu tư, giúp họ đạt được sự phát triển bền vững, trong khi các nước Annex I có thể sử d ng các ch ng chỉ gi m phát

th i (CERs) để đạt được các chỉ tiêu gi m phát th i GHG Bằng cách đó, CDM được dùng làm công c đa lợi ích cho việc gi m GHG

Hình 1.5 Cơ chế thực hiện dự án CDM [7]

1.4.2 Tình hình phát tri n các d án CDM trên th gi i

Ngay sau khi KP có hiệu lực (16/02/2005), các dự án CDM đã được triển khai

và ng d ng rộng rãi nhiều nước Sau hơn 6 năm, đã có t ng cộng 2944 dự án CDM được đăng kỦ chính th c và có hiệu lực thực hiện với lượng gi m phát th i GHG đạt 454,654,073 t n CO2 quy đ i [22] Trong s đó, n Độ và Trung Qu c chiếm kho ng hơn 60% M c phân b chi tiết cho các nước và vùng lãnh th được minh họa biểu

đ hình 1.6

Nếu tính theo lượng khí nhà kính gi m được và lượng CERs được ban hành trên

thị trư ng qu c tế thì Trung Qu c hiện chiếm tỷ trọng áp đ o (trên 55.03%), tiếp theo

là n Độ (16.04%), Hàn Qu c (11.78%), Brazil (9.06%) Trong s 568,150,770 t n

CO2 trung bình gi m được hằng năm c a thế giới, Việt Nam hiện có 4,511,198 CERs

Trang 30

(0.79%) Chi tiết về sự tham gia c a các nước trong việc phân chia thị phần GHG được minh họa hình 1.7

Hình 1.6 Thống kê tỷ lệ đăng ký các dự án CDM trên thế giới năm 2011 [39]

Hình 1.7 T ỉ lệ l ợng giảm phát thải đ ợc ban hành từ các dự án CDM phân theo các

n ớc 3/2011 [39]

Trang 31

1.4.3 Áp d ng CDM t i Vi t Nam

1.4.3.1 Cácălĩnhăv c ti mănĕngăt i Vi t Nam

Mặc dù vẫn chưa xây dựng hoàn chỉnh danh sách chi tiết các dự án CDM sẽ

thực hiện, song các lĩnh vực được liệt kê dưới đây theo kết qu th o luận đều có kh năng thực hiện các dự án CDM, đó là:

 Năng lượng:

 Sử d ng hiệu qu phía s n xu t, bao g m:

 Nâng cao hiệu qu sử d ng năng lượng, nhiên liệu cho các NMĐ,

 Thu h i nhiệt từ các nhà máy điện,

 Phát triển các dự án đ ng phát năng lượng,

 Chuyển h i nhiên liệu (từ nhiên liệu có hàm lượng Carbon cao sang nhiên

liệu có hàm lượng Carbon th p hơn)

 Đưa vào sử d ng các năng lượng tái tạo, bao g m:

 Năng lượng gió, mặt tr i, th y điện nh , địa nhiệt, năng lượng biển…

 Năng lượng sinh kh i (các phế th i, khí sinh học, nhiên liệu sinh học…)

 Thực hiện tiết kiệm năng lượng, bao g m:

 Qu n lý phía nhu cầu tiêu th ,

 Sử d ng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu tại các tòa nhà, khách sạn…

 Sử d ng các thiết bị gia d ng có hiệu qu năng lượng cao

 Thu h i khí Mêtan:

Thực hiện thu h i và sử d ng khí Mêtan tại các bãi chôn l p rác th i sinh hoạt và các địa điểm khai thác than

 Giao thông:

- Giao thông công cộng, xây dựng cầu đư ng…

- Đưa vào sử d ng các phương tiện giao thông có m c phát th i CO2 th p,

- Chuyển đ i nhiên liệu (thay thế xăng dầu bằng nhiên liệu sinh học)

Trang 32

- Tr ng mới và tái tr ng rừng thương mại,

Việt Nam phê chuẩn UNFCCC ngày 16.11.1994 và KP ngày 25.09.2002 Kể từ

đó, chính ph đã ban hành hàng loạt văn b n pháp quy và văn b n hướng dẫn thực thi UNFCCC và KP Trong s đó, có r t nhiều văn b n liên quan tới cơ chế CDM như sau[29]:

- Chỉ thị s 35/2005/CT – TTg c a Th tướng Chính ph ban hành ngày 17.10.2005 về việc t ch c thực hiện KP theo UNFCCC; Văn b n này hướng dẫn các Bộ, Cơ quan Chính ph và UBND các tỉnh áp d ng hiệu qu các Cơ chế CDM,

- Quyết định s 47/2007/QĐ – TTg c a Th tướng Chính ph ban hành ngày 06.04.2007 về việc phê duyệt Kế hoạch t ch c thực hiện KP theo UNFCCC giai đoạn 2007 – 2010,

- Quyết định s 130/2007/QĐ – TTg c a Th tướng Chính ph ban hành ngày 02.08.2007 về một s cơ chế, chính sách tài chính đ i với dự án đầu tư theo cơ chế CDM,

- Thông tư s 10/2006/TT – BTNMT c a BTN&MT ban hành ngày 12.12.2006 hướng dẫn xây dựng dự án CDM theo khuôn kh c a KP,

Trang 33

- Thông tư liên tịch s 58/2008/TTLT – BTC – BTN&MT c a BTN&MT ban hành ngày 04.07.2008 về việc hướng dẫn thực hiện một s điều c a Quyết định s 130/2007/QĐ – TTg ngày 02.08.2007

- Thông tư liên tịch s 204/2010/ TTLT – BTC – BTN&MT c a BTN&MT ban hành ngày 15/12/2010 về Sửa đ i b sung một s nội dung c a Thông

tư liên tịch s 58/2008/TTLT – BTC – BTN&MT hướng dẫn thực hiện một

s điều c a Quyết định s 130/2007/QĐ – TTg ngày 02/08/2007 về một s

cơ chế, chính sách tài chính đ i với dự án đầu tư theo cơ chế CDM

- BTN&MT được chỉ định là cơ quan đầu m i c a Chính ph về thực hiện UNFCCC và KP tại Việt Nam Sau đó, BTN&MT đã chỉ định V Hợp tác

Qu c tế (ICD) là Cơ quan thẩm quyền Qu c gia (DNA) từ tháng 03/2003 đến tháng 04/2008 Đến tháng 03.2008, C c Khí tượng Th y văn và Biến

đ i khí hậu được thành lập và thay ICD giữ vai trò là DNA Việt Nam kể từ tháng 5/2008

 Về việc thực hiện các dự án CDM:

Tính đến ngày 3/2011, Văn kiện thiết kế dự án (PDD) c a 147 dự án đã được đệ trình lên DNA Việt Nam để xin phê duyệt, trong đó có 59 dự án đã được EB đăng kỦ là

dự án CDM Dự án Thu hồi và sử dụng khí đồng hành mỏ Rạng Đông đặt tại tỉnh Bà

Rịa – Vũng Tàu là dự án nhận được phê duyệt sớm nh t vào tháng 05.2004 Kế đến là

dự án Thủy điện nhỏ - Sông Mực, Thanh Hóa Ngoài ra, DNA cũng hiện đã tán thành

25 Ủ tư ng dự án (PIN) khác

Trang 34

Hình 1.8 S ố LoA và LoE đ ợc ban hành, tính đến tháng 06.2008 [7]

Hình 1.8 thể hiện s Thư Phê duyệt (LoA) và thư tán thành (LoE) do DNA Việt Nam c p trong kho ng th i gian từ năm 2004 đến tháng 06.2008 Có thể th y rằng các

hoạt động CDM ngày càng phát triển mạnh mẽ, s lượng dự án được phê duyệt đã và đang tăng lên một cách đáng kể Từ con s 2 PDD được phê duyệt năm 2004 và 2 PDD với 5 PIN được phê duyệt năm 2005, s LoA và LoE được c p trong năm 2006 lần lượt

là 5 và 3 Đến năm 2007, DNA đã c p t ng cộng 16 LoA và 7 LoE

Hiện nay, nước ta, nhận th c và hiểu biết về CDM cũng như những quyền lợi,

lợi ích do CDM mang lại đã từng bước được nâng cao, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như: Thiếu thông tin về CDM; Khung pháp lý phù hợp còn đang trong giai đoạn hoàn chỉnh; V n đề CDM còn chưa được l ng ghép vào chiến lược kế hoạch phát triển t ng

thể các Bộ, Ngành, Cơ quan và Địa phương; Ngu n tài chính cho CDM còn hạn hẹp… Theo định hướng phát triển kinh tế bền vững về môi trư ng và đầu tư kinh phí cho hoạt động này c a Chính ph , vừa qua, các Bộ - Ngành đã có những hoạt động tích cực và

hiệu qu về v n đề xây dựng và hình thành các khuôn kh pháp lỦ liên quan đến phát triển các dự án CDM.Theo những s liệu từ UNFCCC, nước ta hiện nay đang có sự gia

Trang 35

tăng nhanh chóng trong kh i lượng CER được ban hành từ kho ng 1,8 triệu CER được ban hành th i điểm 9/2010 lên hơn 4,5 triệu CER tính đến 3/2011, dẫu cho về tỉ lệ so

với toàn thế giới vẫn chiếm một phần nh nhưng điều đó cũng đã ch ng minh cho xu

thế phát triển này hiện càng lúc được nhiều sự quan tâm nước ta

1.4.3.3 Nh n xét v CDM c a Vi t Nam

CDM không hoàn toàn là một khái niệm mới tại Việt Nam, nhưng do hầu hết các Ngành không có sự quan tâm đúng m c cũng như Ủ th c về môi trư ng chưa cao nên CDM vẫn chưa được áp d ng ph biến trong s n xu t và sinh hoạt Dựa vào các phân tích cũng như các báo cáo được nêu ra trên đây, chúng ta có thể nhận th y tiềm năng về CDM c a Việt Nam là r t lớn Cộng thêm sự quan tâm c a Chính ph và các hướng dẫn từ BTN&MT, trong tương lai, CDM sẽ được áp d ng rộng rãi hơn và nếu

mạnh dạn đầu tư nghiên c u, CDM sẽ không chỉ là phương th c b o vệ môi trư ng mà còn có thể đem lại hiệu qu to lớn về kinh tế từ ngu n kinh doanh khí th i kh ng l

hiện nay c a chúng ta

Trang 36

Ch ngă2

QUY TRÌNH CHUNG

Các dự án CDM cũng gi ng như t t c các dự án các lĩnh vực khác, đều ph i

có một quy trình thực hiện logic và hợp lỦ để tiết kiệm th i gian, đ m b o tính kh thi,

gi m thiểu r i ro trong su t quá trình thực hiện dự án Quy trình chung c a các dự án CDM được quy định trong Hiệp ước khung qu c tế về v n đề biến đ i khí hậu (UNFCCC) và được phép điều chỉnh cho phù hợp với thể chế, chính sách c a từng

qu c gia, vùng lãnh th nhưng vẫn ph i đ m b o đầy đ các bước đã được quy định nước ta Quy trình này được Bộ Tài nguyên và Môi trư ng xem xét, điều chỉnh và ban hành hướng dẫn đầy đ bằng văn b n Chương này sẽ trình bày đầy đ các giai đoạn trong Quy trình thực hiện một dự án CDM tại Việt Nam được rút ra từ quy trình CDM

c a UNFCCC và các hướng dẫn c a BTN&MT

2.1 H ng d n xây d ng các d án CDM [40]

2.1.1 Nh ngălĩnhăv c có th xây d ng d án CDM

Theo quy định c a qu c tế, dự án CDM được xây dựng trong 15 lĩnh vực:

- S n xu t năng lượng

- Chuyển t i năng lượng,

- Tiêu th năng lượng,

- Nông nghiệp,

- Xử lý, loại b rác th i,

Trang 37

- Tr ng rừng và tái tr ng rừng,

- Công nghiệp hóa ch t,

- Công nghiệp chế tạo,

- Xây dựng,

- Giao thông,

- Khai m hoặc khai khoáng,

- S n xu t kim loại,

- Phát th i từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu khí),

- Phát th i từ s n xu t và tiêu th Halocarbons và Sulphur Hexafluoride,

- Sử d ng dung môi

Các dự án CDM được khuyến khích đầu tư là các dự án ng d ng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trư ng, gi m phát th i khí nhà kính và ô nhiễm, góp phần b o vệ môi trư ng, b o vệ khí hậu, ph c v phát triển kinh tế - xã hội bền vững Địa bàn khuyến khích đầu tư tập trung vào các Khu Công nghiệp, Khu Chế xu t, Khu Công nghệ cao, Khu Kinh tế, các Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

2.1.2 Các yêu c ầuăđối v i d án CDM t i Vi t Nam

- Gi m phát th i khí nhà kính và có báo cáo đánh giá tác động môi trư ng

- Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội c a Trung ương, Ngành, Địa phương,

- Góp phần b o đ m phát triển Kinh tế - Xã hội bền vững c a Việt Nam,

- B o đ m tính kh thi với công nghệ tiên tiến và có ngu n tài chính phù hợp,

- Lượng gi m phát th i là có thực, mang tính b sung, được tính toán và kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp và có kế hoạch kiểm tra, giám sát c thể,

- Không sử d ng kinh phí từ ngu n hỗ trợ phát triển chính th c (ODA) để thu được CERs chuyển cho bên đầu tư dự án CDM từ nước ngoài

Trang 38

Thư phê duyệt

Chứng nhận; Yêu cầu ban hành CER

25 ngày

50 ngày

14-20 tuần (30 ngày thu thập ý kiến)

4 tuần - Dự án nhỏ

8 tuần - Dự án lớn

Định kỳ hoặc liên tục

Theo định kỳ

Hằng năm

DOE CDM EB

DNA Bên tham gia dự án

Trang 39

2.2.1 Chu trình c a m t d án CDM t i Vi t Nam [10][39]

Chu trình này bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho đến khi dự án được EB ban hành

một kh i lượng CER cho nó, bao g m 7 giai đoạn được UNFCCC công b và được

chỉnh sửa cho phù hợp với những qui định Việt Nam (Hình 2.1)

2.2.1.1 Giaiăđo n 1 - Thi t k và xây d ng d án (Project Design)

B ảng 2.1 Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 3.1 trong giai đoạn 1

1 Thiết kế

dự án Bên tham gia xây dựng tìm kiếm tài liệu, tính toán tính kh thi, kh năng gi m phát th i…nhằm để xây dựng tài liệu PIN, PDD

2 Yêu cầu

LoE Nhà đầu tư đòi h i có Thư tán thành (LoE) c a BTN&MT, bước

này có thể được b qua

3 PIN Thành lập Tài liệu Ủ tư ng dự án, là bước đệm cho việc xây dựng

Văn kiện dự án

4 chuTiêu ẩn

CDM

BTN&TM sẽ xem xét PIN để xác nhận dự án có hay không phù hợp

với các tiêu chuẩn c a CDM, qui định pháp luật Việt Nam, tính phát triển bền vững, sự đầy đ c a các văn b n liên quan…

6 PDD Văn kiện dự án, là h sơ hoàn thiện c a dự án CDM và sẽ được đem

đi phê duyệt, đăng kỦ các giai đoạn sau Sau khi xác định được dự án có triển vọng và tìm được nhà đầu tư, Bên tham gia

dự án ph i xây dựng văn kiện dự án

Khi xây dựng Văn kiện dự án, các bên xây dựng dự án ph i kết hợp với nhà đầu

tư và với một T ch c nghiệp v (DOE) được chỉ định để đánh giá dự án trước khi gửi Ban ch p hành qu c tế về Cơ chế phát triển sạch (EB) để đăng kỦ thực hiện Các t

ch c nghiệp v được chỉ định do EB tuyển chọn và y quyền cho hoạt động theo từng chuyên ngành liên quan đến các lĩnh vực được xây dựng dự án CDM

Văn kiện dự án được xây dựng có thể theo hai bước: Tài liệu Ủ tư ng dự án (PIN) và Văn kiện thiết kế dự án (PDD)

a Tài li uăỦăt ng d án (PIN)

Trang 40

Nếu nhà đầu tư yêu cầu có xác nhận dự án CDM c a BTN&MT thì các bên liên quan ph i xây dựng PIN theo mẫu quy định tại Ph l c I (kèm theo)

Tài liệu Ủ tư ng dự án được làm thành 15 bộ Tiếng Việt và 15 bộ Tiếng Anh gửi BTN&MT kèm theo các văn b n sau:

- Công văn đề nghị xem xét dự án c a đơn vị ch trì dự án,

- Công văn c a Bộ, Ngành, UBND Tỉnh/Thành ph ch qu n dự án đề nghị xem xét ch p nhận dự án đề xu t là dự án CDM,

- Văn b n nhận xét c a các bên liên quan (Chính quyền c p Huyện nơi triển khai dự án, Cơ quan, T ch c hoặc Cộng đ ng sử d ng kết qu hay trực tiếp

chịu tác động c a các hoạt động dự án)

Sau khi nhận được PIN, BTN&MT xem xét tính pháp lý c a PIN cùng các văn

b n kèm theo và gửi tới Ban Tư v n – Chỉ đạo về CDM trong đó có đại diện các Bộ, Ngành có liên quan để nghiên c u, xem xét và có ý kiến nhận xét bằng văn b n Căn

c ý kiến c a Ban Tư v n – Chỉ đạo về CDM, Bộ trư ng BTN&MT xem xét để c p

Thư tán thành dự án (LoE) Toàn bộ các công việc nêu trên sẽ đ ợc hoàn tất trong thời

h ạn không quá 25 ngày kể từ ngày BTN&MT nhận đ ợc Tài liệu ý t ởng dự án cùng các văn bản kèm theo Sau khi đã nhận được Thư tán thành dự án, các bên liên quan

xây dựng Văn kiện Thiết kế dự án (PDD)

b Vĕn ki n thi t k d án (PDD)

PDD được xây dựng theo mẫu quy định tại Ph l c II và được lập thành 15 bộ

Tiếng Việt và 15 bộ Tiếng Anh gửi tới BTN&MT kèm theo các văn b n có liên quan như Quy định đ i với PIN, Báo cáo đánh giá tác động môi trư ng hoặc Phiếu xác nhận Cam kết b o vệ môi trư ng c a dự án Các văn b n Tiếng Việt kèm theo bộ Tiếng Anh

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. D ự  báo m ứ c dâng cao m ực n ớ c bi ể n trong th ế  k ỷ  XXI theo  các mô hình - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 1.1. D ự báo m ứ c dâng cao m ực n ớ c bi ể n trong th ế k ỷ XXI theo các mô hình (Trang 20)
Hình 1.3. S ự t ơng tác bề n v ữ ng [4] - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 1.3. S ự t ơng tác bề n v ữ ng [4] (Trang 25)
Hình 1.5.  Cơ chế  th ự c hi ệ n d ự  án CDM [7] . - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 1.5. Cơ chế th ự c hi ệ n d ự án CDM [7] (Trang 29)
Hình 2.1.  Sơ đồ  t ổ ng quát chu trình c ủ a m ộ t d ự  án CDM t ạ i Vi ệ t Nam. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 2.1. Sơ đồ t ổ ng quát chu trình c ủ a m ộ t d ự án CDM t ạ i Vi ệ t Nam (Trang 38)
Hình 3.1 trình bày sơ đồ  kh ối các ph ơng pháp  chính s ả n xu ấ t B ộ t gi ấ y hi ệ n nay: - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.1 trình bày sơ đồ kh ối các ph ơng pháp chính s ả n xu ấ t B ộ t gi ấ y hi ệ n nay: (Trang 54)
Hình 3.3. Quy trình công ngh ệ  s ả n xu ấ t b ộ t DIP. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.3. Quy trình công ngh ệ s ả n xu ấ t b ộ t DIP (Trang 56)
Hình 3.4. Quy trình công ngh ệ  xeo gi ấ y. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.4. Quy trình công ngh ệ xeo gi ấ y (Trang 58)
Sơ đồ ự ệ ấ - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Sơ đồ ự ệ ấ (Trang 71)
Hình 3.6.  Sơ đồ  h ệ  th ống đồng phát đơn giả n. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.6. Sơ đồ h ệ th ống đồng phát đơn giả n (Trang 77)
Hình 3.8. Quy trình công ngh ệ  BIVIS. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.8. Quy trình công ngh ệ BIVIS (Trang 83)
Hình 3.9. Dây chuy ề n công ngh ệ  xeo Gi ấ y OCM. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.9. Dây chuy ề n công ngh ệ xeo Gi ấ y OCM (Trang 87)
Hình 3.10. L u đồ  dòng ti ền trong năm củ a d ự  án ti ế t ki ệm năng l ợ ng ngành Gi ấ y - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.10. L u đồ dòng ti ền trong năm củ a d ự án ti ế t ki ệm năng l ợ ng ngành Gi ấ y (Trang 95)
Hình 3.11. L u đồ  dòng ti ền trong năm củ a d ự  án chuy ển đổ i công ngh ệ . - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 3.11. L u đồ dòng ti ền trong năm củ a d ự án chuy ển đổ i công ngh ệ (Trang 102)
Hình 4.2.  Lò hơi đố t c ủ i tr ấ u t ạ i công ty Tân Mai. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 4.2. Lò hơi đố t c ủ i tr ấ u t ạ i công ty Tân Mai (Trang 114)
Hình 5.2. Sơ đồ  chu trình d ự  án CDM cho ngành Gi ấ y. - Xây dựng dự án CDM cho ngành giấy và bột giấy việt nam
Hình 5.2. Sơ đồ chu trình d ự án CDM cho ngành Gi ấ y (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w