1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh

202 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer Khảo sát thực trạng nghề; Khảo sát nhu cầu nghề; Phân tích nghề theo phương pháp DACUM... xvi DANH

Trang 1

iii

LỜI CẢM ƠN

Ban giám hiệu, quý thầy cô giảng viên đã tham gia giảng dạy lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 2012-2014 và cán bộ quản lý Viện sư phạm kỹ thuật, Phòng đào tạo và Bộ phận sau đại học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài

Lãnh đạo và đồng nghiệp tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh đã hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi tham gia lớp học, giúp đở trong quá trình khảo sát, tổ chức hội thảo và tham khảo ý kiến đánh giá tính khả thi của đề tài

Lãnh đạo và cán bộ, công nhân viên của các sở ban ngành tỉnh Trà Vinh như Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Ban dân tộc tỉnh Trà Vinh, Đoàn sân khấu nghệ thuật Ánh Bình Minh, Trường đại học Trà Vinh đã hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghiên cứu trong quá trình khảo sát và tham khảo ý kiến đánh giá tính khả thi của đề tài Các bạn học viên lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 2012-2014, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ người nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Lãnh đạo, cán bộ quản lý và quý thầy cô ở các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đã hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài Các nghệ nhân và chuyên gia trong lĩnh vực nghề may và thiết kế trang phục dân tộc Khmer trên địa bàn tinh Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cà Mau đã hỗ trợ cung cấp thông tin và đánh giá

về mặt chuyên môn của đề tài

Tiến sĩ Ninh Văn Bình, Giảng viên trường Đại học Sài Gòn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài đồng thời cung cấp những kinh nghiệm, kiến thức quý báo để nghiên cứu thực hiện hoàn thành luận văn

Ông Dương Quang Ngọc, Phó giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho người nghiên cứu tham gia lớp học và định hướng đề tài để làm luận văn, đồng thời chủ trì hội thảo DACUM phân tích nghề và tạo điều kiện thuận lợi để người nghiên cứu nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của các cơ quan ban ngành trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Trang 2

iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hiện nay sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang đòi hỏi bức xúc nhu cầu về nguồn nhân lực, cho nên đào tạo nguồn nhân lực là một nhiệm vụ cấp bách, cần được quan tâm và thực hiện ở nhiều ngành, nhiều cấp khác nhau Trong

đó, công tác đào tạo nghề đóng một vai trò hết sức to lớn, với mục tiêu đào tạo một lực lượng lao động có đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà tuyển dụng, có khả năng tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm từ nghề đã học

Trà Vinh là một tỉnh có hơn 30% dân số là người dân tộc Khmer Trước đây kinh tế của người dân tộc Khmer gặp rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, thời gian gần đây nhờ có nhiều chương trình, dự án hỗ trợ người dân tộc Khmer phát triển kinh tế-

xã hội của Chính Phủ đã tạo nên những chuyển biến tích cực Do kinh tế được nâng lên, nhu cầu “ ăn no, mặc đẹp ” thẩm mỹ về thời trang ngày càng nâng lên, từ đó đòi hỏi phải có nhiều thợ may và nhiều cơ sở may trang phục dân tộc Khmer nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

là “chương trình đào tạo” với mục tiêu khi xây dựng chương trình phải phù hợp với nhu cầu kinh tế-xã hội và văn hóa địa phương, cơ sở vật chất, đối tượng học nghề, cơ hội việc làm…nhằm góp phần nâng cao cuộc sống

Trên cơ sở đó, chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp tại tỉnh Trà Vinh được xây dựng với những nội dung như sau:

Cơ sở lý luận về chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer

Cơ sở thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer (Khảo sát thực trạng nghề; Khảo sát nhu cầu nghề; Phân tích nghề theo phương pháp DACUM)

Trang 3

v

Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer; Thiết

kế đề cương chương trình chi tiết; Thiết kế minh họa một mô đun; Khảo sát ý kiến đánh giá chương trình

Qua tổng hợp và phân tích khảo sát ý kiến của các chuyên gia là các nhà quản

lý, giáo viên và các thợ lành nghề cho thấy đây là một chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, không tốn kém nhiều về thời gian cũng như chi phí cho người học, mà giải quyết được nhu cầu viêc làm cho người lao động, rất cần thiết trong điều kiện kinh phí hạn hẹp như hiện nay Đó là những vấn đề mà “Chương trình đào tạo nghề thiết

kế trang phục dân tộc Khmer” đã cân nhắc trong quá trình xây dựng

Trang 4

vi

SUMMARY OF THESIS

Today the industrialization and modernization of the country requires urgent demand for human resources, the training of human resources should be an urgent task, which needed to be considered and implemented in many professions, many different levels Among them, vocational training plays a huge role, with the aim of the training a workforce full of knowledge, professional skills and moral qualities is able to meet the increasing demands of the employers, seek employment or self-employment from the professions at vocational school

Tra Vinh is a province with more than 30% of the population of Khmer ethnic Previously, the economy of the Khmer people had many difficulties, however, recently thanks to many programs and supporting projects for Khmer ethnic for social and economic development of the Government has created positive changes Due to the increased economic, demand "well fed, well dressed", the raised aesthetic fashion requires much more tailors and clothing shops for Khmer people in order to meet the demand of users

One of the important factors affecting the quality of training is "training program" With the goal to build programs must be accordant with demands of socio-economic and local culture, physical infrastructure, vocational objects, and employment opportunities to contribute to improve life

Based on that, training programs "Design Khmer ethnic costumes" elementary level in Tra Vinh province was built with the following contents:

Theoretical basis for training programs "Designing Khmer ethnic costumes".Factual basis for building training program " Designing Khmer Costume " (Survey job status, survey job demands; analysis professions with DACUM methods)

Trang 5

vii

Building training programs with designing Khmer ethnic costumes; Designing detailed outline program; Designing illustrated module; Surveys assessment program

Via synthesis and analysis of the survey the experts such as managers, teachers and craftsmen shows and expenses for the learners, but it also solves the employment needs for workers, which is essential in limited financial fund today That is the problem that "training program with designing Khmer ethnic costumes" considered in the process of building

Trang 6

viii

MỤC LỤC

Trang tựa Trang

Quyết định giao đề tài

Lý lịch cá nhân i

Lời cam đoan ii C Lời cảm ơn iii

Tóm tắc luận văn iv

Mục lục viii

Danh sách các chữ viết tắt xii

Danh sách các biểu đồ xiii

Danh sách các bảng xv

Danh sách các sơ đồ xvi

Danh sách các hình ảnh xvi

Phần A: Mở Đầu 01

1 Lý do chọn đề tài 01

2 Mục tiêu nghiên cứu 06

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 06

3.1 Khách thể nghiên cứu 07

3.2 Đối tượng nghiên cứu 07

4 Giả thuyết nghiên cứu 07

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 07

6 Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài 07

7 Phương pháp nghiên cứu 08

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 08

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 08

7.3 Phương pháp thống kê toán học 08

8 Giá trị đóng góp của đề tài 08

8.1 Tính thực tiển 08

8.2 Tính hiệu quả về kinh tế - xã hội 09

8.3 Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế 09

Trang 7

ix

9 Cấu trúc luận văn 09

Phần B: Nội Dung 10

Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 10

1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 10

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 10

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài 14

1.2.1 Khái niệm về giáo dục nghề nghiệp và dạy nghề 14

1.2.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chương trình 15

1.2.3 Một số khái niệm và thuật ngữ về trang phục 18

1.2.4 Một số khái niệm về trang phục dân tộc 19

1.3 Một số mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề 20

1.3.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo 20

1.3.2 Mô hình phát triển chương trình đào tạo 22

1.3.3 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề 25

1.3.4 Mô hình hệ thống xây dựng chương trình giảng dạy 27

1.3.5 Qui trình xây dựng một chương trình 29

1.3.6 Các xu hướng tiếp cận chương trình đào tạo 30

1.3.7 Đặc trưng chương trình đào tạo nghề theo mô đun 31

1.4 Khái quát về chương trình đào tạo nghề sơ cấp 32

1.4.1 Chương trình đào tạo 32

1.4.2 Đặc điểm chương trình đào tạo sơ cấp nghề 34

1.5 Qui trình xây dựng chương trình đào tạo nghề theo phương pháp DACUM 34

1.5.1 Sơ lược về xây dựng CTĐT nghề theo phương pháp DACUM 34

1.5.2 Qui trình xây dựng chương trình đào tạo 39

1.5.3 Đánh giá đào tạo nghề 41

Kết luận chương I 43

Trang 8

x

Chương II: Cơ sở thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế

trang phục dân tộc Khmer 44

2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đào tạo nghề tại tỉnh Trà Vinh 44

2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Trà Vinh 44

2.1.2 Kinh tế -xã hội tỉnh Trà Vinh 45

2.1.3 Tình hình đào tạo nghề tại tỉnh Trà Vinh 48

2.2 Thực trạng ngành may tại Trà Vinh 56

2.2.1 Thực trạng ngành may tại tỉnh Trà Vinh 56

2.2.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành may 57

2.3 Thực trạng về nhu cầu sử dụng và nhu cầu đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại Trà Vinh 58

2.3.1 Xây dựng bộ công cụ khảo sát 58

2.3.2 Chọn mẫu khảo sát 60

2.3.3 Kết quả khảo sát 60

2.4 Đánh giá chung về thực trạng chương trình đào tạo nghề may và nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại tỉnh Trà Vinh hiện nay 73

2.4.1 Nhựng thuận lợi và khó khăn 73

2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng 75

Kết luận chương II 77

Chương III: Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại tỉnh Trà Vinh 78

3.1 Định hướng chung và các nguyên tắc khi xây dựng chương trình 78

3.1.1 Định hướng chung 78

3.1.2 Các nguyên tắc khi xây dựng chương trình 79

3.2 Phân tích nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer theo phương pháp DACUM 80

3.2.1 Tiến trình thực hiện phân tích nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 80

3.2.2 Kết quả phân tích nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer theo phương pháp DACUM 81

Trang 9

xi

3.3 Thiết kế nội dung chương trình nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 81

3.3.1 Cấu trúc mô đun của chương trình 82

3.3.2 Nội dung từng mô đun 85

3.4 Xây dựng đề cương chương trình thiếtt kế trang phục dân tộc Khmer 87

3.4.1 Thông tin chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 87

3.4.2 Thông tin mô đun 90

3.5 Đánh giá về chương trình 103

3.5.1 Cách thực hiện 104

3.5.2 Cách chọn mẫu 104

3.5.3 Nội dung tiến trình thực hiện 104

3.5.4 Kết quả khảo sát ý kiến đóng góp của các chuyên gia về chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 104

Kết luận chương III 109

Phần C: Kết luận - Kiến Nghị 110

1 Kết luận 110

2 Những giá trị đóng góp của luận văn 112

3 Hướng phát triển của đề tài 113

4 Kiến nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC

Trang 10

xii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WTO Tổ chức thương mại thế giới

LĐTB-XH Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 11

xiii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mô tả loại hình của cơ sở dạy nghề 61

Biểu đồ 2.3 Mô tả thực trạng đào tạo nghề 61 Biểu đồ 2.4 Mô tả sự cần thiết đào tạo nghề 62 Biểu đồ 2.5 Mô tả trình độ học vấn tham gia học nghề 62 Biểu đồ 2.6 Mô tả việc đồng tình học nghề thiết kế trang phục dân

Biểu đồ 2.9 Mô tả khả năng phát triển của nghề 63 Biểu đồ 2.10 Mô tả dự định đầu tư phát triển cho việc đào tạo nghề 64

Biểu đồ 2.13 Mô tả tỷ lệ trình độ học vấn 65 Biểu đồ 2.14 Mô tả sở hữu trang phục dân tộc Khmer 65 Biểu đồ 2.15 Mô tả mức độ sử dụng trang phục dân tộc Khmer 66

Biểu đồ 2.17 Mô tả các loại trang phục dân tộc Khmer 66

Biểu đồ 2.20 Mô tả hình thức tham gia học nghề 67 Biểu đồ 2.21 Mô tả đặc điểm trang phục dân tộc Khmer trong chương

Biểu đồ 2.25 Mô tả chương trình dạy nghề may đang đào tạo 71 Biểu đồ 2.26 Mô tả thời điểm xây dựng chương trình dạy nghề may

Trang 12

Biểu đồ 3.2 Mô tả số năm công tác của chuyên gia 105 Biểu đồ 3.3 Mô tả đánh giá các mô đun trong chương trình Thiết kế

Biểu đồ 3.4 Mô tả thời lượng các mô đun trong chương trình Thiết

Biểu đồ 3.5 Mô tả nội dung các thông tin trong chương trình Thiết

Biểu đồ 3.6 Mô tả đánh giá chung về chương trình Thiết kế trang

Biều đồ 3.7 Mô tả đánh giá chung về tính khả thi của chương trình

Thiết kế trang phục dân tộc Khmer 108 Biều đồ 3.8 Mô tả đánh giá cơ sở dạy nghề sẽ sử dụng CTĐT cho

Trang 13

xv

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2013 46 Bảng 2.2 Kết quả sản xuất nông – lâm – thũy sản năm 2013 46 Bảng 2.3 Chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 và 2020 48 Bảng 2.4 Số lượng cơ sở đào tạo nghề tại Trà Vinh 49 Bảng 2.5 Nguồn nhân lực cho hoạt động dạy nghề giai đoạn

Bảng 2.6 Dự báo quy mô và cơ cấu dân số 2015-2020 53 Bảng 2.7 Dự báo quy mô và cơ cấu lực lượng lao động 2014-

Bảng 2.8 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề 2014-2020 54

Bảng 2.11 Nhu cầu đào tạo lao động dệt may giai đoạn 2011-2020 57 Bảng 2.12

Tiêu chí khảo sát thực trạng về năng lực và nhu cầu đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer của các cơ

sở dạy nghề tại tỉnh Trà Vinh

59

Bảng 2.13

Tiêu chí khảo sát nhu cầu sử dụng, nhu cầu học nghề và đặc điểm trang phục dân tộc Khmer của người dân tại tỉnh Trà Vinh

59

Bảng 2.14

Tiêu chí khảo sát thực trạng về nội dung chương trình đào tạo nghề may tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Trà Vinh

60 Bảng 3.1 Tiêu chí khảo sát CTĐT nghề thiết kế trang phục dân

Trang 14

xvi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo 21

Sơ đồ 1.2 Mô hình phát triển chương trình đào tạo 22

Sơ đồ 1.3 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề 25

Sơ đồ 1.5 Tiến trình xây dựng chương trình theo Dự án SVTC 29

Sơ đồ 1.6 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế

Sơ đồ 1.7 Mức độ thành công của đào tạo trong tổ chức 42

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình PL.1 Hình ảnh tại hội thảo phân tích nghề theo phương pháp

Trang 15

lượng cao vì đây là“ Nguồn nguyên khí của quốc gia”

Khi nói đến nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam chúng ta thì sẽ thấy còn nhiều bất cập, tình trạng thất nghiệp vẫn đang được báo động Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ Vấn đề này đặt ra cho công tác dạy nghề phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Nâng cao chất lượng đào tạo nghề như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đã được Đại hội lần thứ XI của Đảng ( tháng 01 năm 2011 ) xác định là một khâu đột phá chiến lược để bảo đảm đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đây là một nhiệm vụ rất cơ bản đồng thời cũng rất cấp bách, cần được quan tâm thực hiện ở nhiều ngành, nhiều cấp khác nhau, từ những người lao động ở các cơ sở sản xuất kinh doanh cho đến các chuyên gia, các nhà quản lý (quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước) đến các nhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô, sự phát triển của nguồn nhân lực ở các cấp ấy là điều kiện tiên

Trang 16

2

quyết cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay Để cụ thể hóa Nghị quyết ngày 29 tháng 5 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược

phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 với mục tiêu “ Dạy nghề phải đáp ứng

được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội ” 1

Công tác đào tạo nghề được xem là một công cụ hiệu quả cho sự phát triển nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao và góp phần phát triển xã hội trên nhiều phương diện Tuy nhiên, ngày nay giáo dục nghề của Việt Nam, cũng như của nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới, đang phải đối mặt với xu thế toàn cầu hoá kinh tế, đang ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống, kể cả sự huy động nhân lực xuyên quốc gia Trong hoàn cảnh đó, sự cạnh tranh thị trường lao động có trình độ cao đang ngày càng trở nên gay gắt Điều đó đòi hỏi những người tốt nghiệp nghề phải có những phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp và kiến thức, kỹ năng thực hành tốt, mới có khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường lao động ngày càng sôi động như hiện nay

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nghiệp dạy nghề đã và đang được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao của thị trường lao động Tuy nhiên, trong công tác đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn

xã hội, do thiếu quy hoạch cho nên đào tạo nghề hiện nay hầu như là tự phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết với nhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế Tình trạng thừa thầy thiếu thợ khá phổ biến, hơn nữa đào tạo nghề chưa thích ứng với thị trường lao động, chất lượng và

1 Thủ tướng chính phủ Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2013, Quyết định phê

duyệt ngày 29/5/2012

Trang 17

3

số lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các khu, cụm công nghiệp - khu chế xuất, lạc hậu so với các nước trong khu vực, chưa có chính sách thu hút trọng dụng người tài, chưa tạo môi trường cạnh tranh, công bằng lành mạnh Thực trạng trên cho thấy sự nghiệp dạy nghề đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong nước và quốc tế, dạy nghề cần được phát triển trên cơ sở đổi mới căn bản, toàn diện theo hướng tiếp cận với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, sự thay đổi nhanh chóng của kỹ thuật, công nghệ và hội nhập Lĩnh vực dạy nghề cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu như: Quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, mở rộng quy mô đào tạo, tiếp tục đổi mới nội dung chương trình dạy nghề, tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, tăng cường quản lý chất lượng, xây dựng và ban hành các quy chế chính sách cụ thể

để nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Để cụ thể hóa các thực trạng nêu trên ngày 27 tháng 11 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số: 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ” Đối với công tác đào tạo nghề giai đoạn 2011-2015 tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long,

Thủ tướng Chính phủ đã đề ra “nhằm tạo bước đột phá để nâng cao chất lượng

giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của vùng và cả nước” 2

Do chuyển dịch cơ cấu lao đông từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngày càng nhiều từ đó tạo nên đa dạng quá các ngành nghề trong lao động cũng như trong sản xuất trong đó có ngành công nghiệp dệt may Ngành công nghiệp dệt may được xem là một ngành nghề truyền thống từ lâu ở Việt Nam Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế ở nước ta vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội Xu thế toàn cầu hóa có tác động đến tất cả các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, và điều đó dẫn đến sự

2Thủ tướng Chính phủ Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Quyết

định phê duyệt ngày 27/11/2009

Trang 18

4

liên kết, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càng chặt chẽ Với khoảng hơn

2000 doanh nghiệp, trong đó đa số có quy mô vừa và nhỏ với những hạn chế nhất định về khải năng tài chính, trình độ công nghệ tay nghề của đội ngũ lao động, trình

độ quản lý và uy tín thương hiệu, ngành dệt may Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc cạnh tranh với các tập đoàn dệt may lớn trên thế giới Ngành dệt may Việt Nam đã trở thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu của ngành dệt may thế gới nhưng mới dừng lại ở khâu gia công Hiện nay, Việt Nam đã thâm nhập ngày càng sâu vào thị trường thế giới, sản phẩm dệt may của Việt Nam được xuất đi rất nhiều nơi và Việt Nam có tên trong top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên

thế giới từ đó thu về một nguồn ngoại tệ rất lớn cho đất nước

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có khoảng 65 công ty, doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc và cơ sở may gia công, thu hút hơn 24.500 thợ may làm việc, nhưng trong đó chỉ có rất ít các cơ sở may trang phục dân tộc Khmer So với mật độ dân số, số lượng người dân tộc Khmer và nhu cầu sử dụng trang phục dân tộc của người dân trên địa bàn tỉnh thì cho thấy rất cần nhiều thợ may trang phục dân tộc Khmer nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trong tỉnh và các tỉnh lân

cận

Ngay từ cuối thế kỷ XVII, Đồng bằng sông Cửu Long đã có nhiều cộng đồng dân tộc sinh sống Trong đó, người dân tộc Khmer đã có mặt từ rất sớm Trong quá trình tìm đất định cư, bà con Khmer đã chọn những vùng đất giồng cát cao dọc theo

bờ sông Tiền, sông Hậu, nương nhờ vào thiên nhiên để trồng tỉa và sinh sống Người Khmer đã quần tụ nhiều trong những phum sóc trên những giồng đất ở Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và An Giang Người dân tộc Khmer hiền hòa, hiếu khách, sống bằng nghề làm ruộng thâm canh, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ, người Khmer tuy sống giữa cộng đồng người Việt hàng chục thế kỷ, nhưng họ luôn giữ bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc mình, được thể hiện qua chữ viết Paly, các lễ hội, trang phục cũng như những sinh hoạt cộng đồng khác

Đa phần người dân tộc Khmer theo Phật giáo tiểu thừa, có những hình thức sinh hoạt văn hóa độc đáo thể hiện qua ca múa, lễ hội người dân tộc Khmer có nhiều lễ

Trang 19

5

hội bắt nguồn từ tín ngưỡng thờ Phật như Tết Chôl Chnăm Thmây (Mừng năm mới) với nghi lễ tắm tượng Phật bằng nước thơm; Lễ đôlta ( Báo hiếu-xá tội vong nhân );

Lễ hội Óoc Oom Bóc (Cúng trăng); Lễ hội Dâng bông (Dâng Phước) khi dự các lễ

họ mặc những bộ trang phục rất đẹp, mang bản sắc riêng của dân tộc Khmer

Nhìn chung, các loại trang phục truyền thống của người Khmer vừa kín đáo vừa trang trọng và có phần lộng lẫy với trang trí và màu sắc sặc sỡ, rất duyên dáng

và xinh đẹp Trang phục truyền thống của người Khmer thể hiện đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Khmer Mặc dù có sự cộng cư lâu đời với người Việt, người Hoa nhưng người Khmer ngày nay vẫn bảo lưu được nhiều yếu tố văn hóa truyền thống của dân tộc mình Trong lĩnh vực trang phục, do quá trình làm ăn và sinh sống với người Việt, người Khmer đã thích nghi với cách mặc gần giống người Việt Tuy nhiên, trong các dịp lễ hội, đám cưới… thì yếu tố văn hóa truyền thống trong trang phục vẫn còn đậm nét, người dân tộc Khmer quan niệm, trang phục không chỉ đơn giản là để mặc mà còn phải thỏa mãn cả về mỹ thuật, tín ngưỡng, tâm linh và quyền

tự hào dân tộc Tùy theo từng hoàn cảnh sinh hoạt, nghi lễ khác nhau mà người dân tộc Khmer lựa chọn cho mình những bộ trang phục khác nhau, tạo nên tính đa dạng

và phong phú trong việc thiết kế trang phục 3

Trà Vinh là một tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, có hơn 30% là đồng bào dân tộc Khmer trong tổng số 1,2 triệu dân Trước đây kinh tế của đồng bào dân tộc Khmer gặp rất nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua Đảng và Nhà nước cùng địa phương đã có nhiều chủ trương, chính sách đối với đồng bào dân tộc Khmer Đặc biệt gần đây Chính phủ có thêm nhiều chương trình, dự án đầu

tư trong vùng đồng bào dân tộc Khmer như chương trình 135; chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; chính sách trợ giá, trợ cước từ các chương trình, chính sách nêu trên tạo nên bước đột phá mới đã và đang phát huy hiệu quả, tạo nên những chuyển biến trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nói chung và của vùng đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh nói riêng Do

3 http://www.mekongculture.com

Trang 20

6

kinh tế gia đình của đồng bào dân tộc Khmer được nâng lên, nhu cầu “ ăn no, mặc

đẹp ” thẩm mỹ về trang phục ngày càng gia tăng, từ đó đòi hỏi phải có nhiều cơ sở

may trang phục dân tộc và nhiều thợ giỏi nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

Thời gian qua các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có mở các lớp đào tạo nghề may, nhưng chủ yếu là các nghề may dân dụng, may âu y phục, may công nghiệp, may giầy da Chương trình đang đào tạo được chỉnh sửa từ các chương trình khung của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành; Các CTĐT

do cơ sở dạy nghề tự biên soạn thì không khảo sát nhu cầu thực tế của xã hội hoặc giáo viên tự biên soạn để giảng dạy Trong các chương trình đào tạo nghề may đã được xây dựng nhưng chưa có CTĐT nghề may và thiết kế trang phục dân tộc Khmer Bên cạnh đó các cơ sở may mặc và may trang phục dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh chưa có chương trình đào tạo hay tài liệu hướng dẫn cụ thể nào

về nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer người thợ may chỉ may theo kinh nghiệm sẳn có và mang tính tự phát, chưa có tính khoa học Chính vì vậy, người nghiên cứu thiết nghĩ phải có một CTĐT nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer nhằm đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ về trang phục, tín ngưỡng tôn giáo, tâm linh, quyền

tự hào dân tộc và phát triển bền vững nghề truyền thống lâu đời của Việt Nam và các nước lân cận như Campuchia, Lào, Thái Lan…Đồng thời góp phần phát triển nguồn nhân lực của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và làm giàu cho quê hướng đất nước đáp ứng các mục tiêu, phương hướng mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu sống trên quê hương Trà Vinh, tỉnh có trên 30% dân số là người dân tộc Khmer, đã mạnh dạn làm luận văn

với đề tài Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer

trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Trà Vinh

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng được chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Trà Vinh

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 21

7

3.1 Khách thể nghiên cứu:

- Chương trình đào tạo nghề may và thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại tỉnh Trà Vinh

- Thợ may tại các cơ sở may và thiết kế trang phục dân tộc Khmer

- Người dân tộc Khmer có nhu cầu sử dụng trang phục dân tộc Khmer

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp nghề tại Trà Vinh

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu tiếp cận và xây dựng được chương trình đào tạo nghề phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer và

góp phần giải quyết việc làm cho lao động Khmer tại địa phương

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề

- Khảo sát và nghiên cứu thực trạng về nhu cầu sử dụng và nhu cầu học nghề

Thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại tỉnh Trà Vinh

- Xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp nghề cho tỉnh Trà Vinh

6 PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trong điều kiện thực tế nghiên cứu chỉ thực hiện một số nội dung trong phạm vi như sau:

Khảo sát về nhu cầu sử dụng và nhu cầu học nghề thiết kế trang phục dân tộc

đối với người dân Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Khảo sát thực trạng đào tạo nghề May và thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại các cơ sở may và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Xây dựng đề cương chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp ở mức thiết kế nội dung chương trình nhưng không qua thực nghiệm Trong đó phát triển đề cương chi tiết một mô-đun trọng tâm gồm các công việc có liên quan đến thiết kế trang phục dân tộc Khmer

Trang 22

8

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Người nghiên cứu áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau đây

trong việc thực hiện đề tài:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Tìm hiểu cơ sở pháp lý của đề tài, các mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề tiêu biểu, và phương pháp tiếp cận đào tạo theo mô-đun

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ sở

để phát triển cơ sở lý luận của đề tài Nghiên cứu nội dung về thiết kế thời trang, thời trang dân tộc để xây dựng chương trình thiết thực

7 2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: Thông qua nghiên cứu thực

trạng các điều kiện thực tế, người nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết

kế các bảng hỏi để thu nhận thông tin nhằm đánh giá về thực trạng chương trình đào tạo, đánh giá nhu cầu sử dụng trang phục dân tộc của người dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Phương pháp quan sát: Quan sát, trao đổi trực tiếp về nhu cầu trang phục

dân tộc Khmer với người dân lao động nông thôn

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thông qua môt số chương trình đào tạo

về lĩnh vực may và thiết kế thời trang để tham khảo và tổng hợp ý tưởng

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia bằng phiếu hỏi và

8.1 Tính thực tiễn: Khi đề xuất và xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế

trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp có hiệu quả thì góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, hoàn thành mục tiêu đào tạo nghề cho lao động

Trang 23

9

nông thôn theo Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ; Giúp cho các cơ sở dạy nghề,

cơ sở may có nguồn tài liệu tham khảo, áp dụng, sáng tạo, thiết kế các mẫu thời trang, đào tạo nghề cho người học để nâng cao hiệu quả việc làm cho nhân lực tỉnh Trà Vinh

8.2 Tính hiệu quả về kinh tế - xã hội: Góp phần bảo tồn và phát triển nghề may

truyền thống, đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ trang phục cho người dân tộc Khmer tại Trà Vinh, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, tâm linh, quyền tự hào dân tộc của người Khmer Nam bộ

8.3 Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế: Các kết quả nghiên cứu đề tài có

khả năng ứng dụng vào thực tế, cụ thể là đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer cho các cơ sở dạy nghề tại tỉnh Trà Vinh và các tỉnh lân cận có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống như: Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang và

Cà Mau…

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Cấu trúc luận văn gồm 03 phần:

Phần A: Mở đầu

Phần B: Nội dung (gồm có 03 chương)

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer

Chương 3: Xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer” cho tỉnh Trà Vinh

Phần C: Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 24

1.1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài

Trên thế giới có rất nhiều mô hình và phương pháp xây dựng chương trình đào tạo nghề nhưng tùy thuộc vào ngành nghề đào tạo và từng giai đoạn phát triển của

xã hội các nhà quản lý đã có những cách tiếp cận, áp dụng và điều chỉnh các

phương pháp phù hợp với từng giai đoạn lịch sử

Trong thập niên 1960 và đầu thập niên 1970 mô hình phát triển hệ thống giáo huấn nổi bật được chấp nhận rộng rãi để thiết kế các chương trình huấn luyện trong nhiều cơ sở quân đội ở Mỹ Đến năm 1980 mô hình hệ thống công nghệ đào tạo được Richard Swanson triển khai và sàng lọc lại vào những năm sau đó Thời gian gần đây việc cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo hướng CDIO

là một đề xướng cải cách lớn của quốc tế, và đề xướng CDIO đến nay đã có khoảng

60 trường đại học thành viên trên khắp thế giới đang áp dụng

Trong các phương thức đào tạo hiện nay trên thế giới thì phương thức đào tạo nghề theo mô đun có nhiều ưu việt và hiệu quả nên đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới trong tất cả lĩnh vực có liên quan đến đào tạo đặc biệt là đào tạo công nhân, kỹ thuật viên và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ Việc xây dựng chương trình đào tạo theo mô đun là bước vô cùng quan trong nó quyết định rất lớn đến kết quả của công tác dạy nghề

Ở Mỹ đào tạo theo mô đun được thực hiện vào năm 1920; ở Pháp được thực hiện từ sau thế chiến thứ hai; ở Úc từ năm 1975; ở Liên Xô ( cũ) từ năm 1970 và

Trang 25

11

nhiều nước khác như Nam Hàn, Thái Lan, Philippin, … cũng đã áp dụng chương trình đào tạo nghề theo mô đun Gần đây nhiều nước như New Zealand, Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan, … cũng đưa vào chương trình học chính khóa của các trường trung học phổ thông chương trình đào tạo nghề theo mô đun

Chương trình đào tạo nghề theo mô đun được xuất phát từ việc áp dụng phương pháp phân tích nghề DACUM, đây là phương pháp tiên tiến trong việc xây dựng chương trình dạy nghề Năm 1969 DACUM được sử dụng rộng rãi ở nhiều trường đại học tại Canada, năm 1976 DACUM được tổ chức tại Hoa Kỳ, tháng 12/1982 Hoa Kỳ tiến hành hội thảo về DACUM, tháng 1/1983 hội thảo DACUM tiến hành tại Venezuela, tháng 11/1983 tiến hành hội thảo DACUM tại Indonesia Trong vòng 10 năm từ năm 1976 đến 1985 đã có hơn 125 cuộc hội thảo về DACUM và hình thành hàng vạn biểu đồ phân tích nghề, trong đó có nhiều nghề liên quan trực tiếp với công nghệ hiện đại và đang áp dụng để giảng dạy hiện nay Bên cạnh đó, trước những năm 1980, Tổ chức lao động quốc tế (gọi tắt là ILO ) đã có ý định xây dựng cho mình một hệ thống đào tạo theo mô đun hoàn chỉnh ILO đặt nhiệm vụ “quốc tế hóa” các mô đun đào tạo Tuy nhiên, do trình độ kỹ thuật công nghệ mà công cụ lao động ở mỗi nước có sự khác nhau Cho nên vấn đề

“quốc tế hóa” các tài liệu học tập sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vậy, các đơn vị học tập cần phải chỉnh sửa cho phù hợp với hoàn cảnh mỗi nước, còn các nghề đặc thù phải tự biên soạn giảng dạy chứ không thể theo một nước nào

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, năm 1986 viện nghiên cứu khoa học dạy nghề với sự tài trợ của UNESCO (Tổ chức Khoa học và Giáo dục quốc tế) đã tổ chức hội thảo về phương pháp biên soạn nội dung đào tạo nghề, trong đó đề cập đến kinh nghiệm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước Đến năm 1990, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã tổ chức cuộc hội thảo dưới sự tài trợ của ILO để tìm hiểu khả năng ứng dụng của phương thức đào tạo nghề theo mô đun ở Việt Nam Tháng 5/1992 Trung tâm phương tiện

kỹ thuật dạy nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức hội thảo về phương pháp tiếp cận đào tạo nghề theo theo mô đun dưới sự tài trợ của UNDP và sau đó thì các trung

Trang 26

Các mô đun luôn có tính độc lập tương đối, tạo khả năng thiết kế các chương trình đào tạo mềm dẻo và linh hoạt cao, với quan điển đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency based training) mô đun học tập trong chương trình đào tạo kỹ năng hành nghề (MES) có các đặc điểm sau:

- Hướng vào mục tiêu thực hành tạo cho học viên có được năng lực thực hiện công việc (hay năng lực hành nghề) sau khi hoàn thành mô đun tương ứng

- Khái quát trọn vẹn một vấn đề, có tính độc lập tương đối của từng mô đun trong CTĐT và giải quyết một vấn đề quan trọng trong lao động nghề nghiệp

- Tích hợp hai nội dung lý thuyết và thực hành trong một mô đun, giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề theo các công việc (task)

- Đào tạo theo điều kiện, thời gian và nhịp độ của người học Thể hiện khả năng cá nhân hoá người học trong quá trình đào tạo Người học có thể lựa chọn khối lượng, tốc độ học tập theo nguyện vọng và khả năng của mình

- Thực hiện đánh giá liên tục và kiểm tra kết quả Thực hiện đánh giá trước, trong và sau khi kết thúc quá trình học tập của từng mô đun bằng nhiều hình thức và

kỹ thuật khác nhau

- Có khả năng kết hợp đa dạng và phát triển Đáp ứng với nhu cầu thay đổi của

kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất và thị trường lao động do có khả năng lựa chọn hoặc thay đổi các mô đun thích ứng rất dễ dàng

Trang 27

Năm 2008, Phó giáo sư, tiến sĩ Võ Thị Xuân và Tiến sĩ Nguyễn Văn Tuấn công tác tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM đã viết một số tài liệu về phát triển chương trình đào tạo nghề

Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Phương Dung, năm 2004 “ Nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ cắt may tại trường Cao đẳng công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” tác giả đã khảo sát thực trạng ngành công nghệ cắt may tại Thành phố Hồ Chí Minh và trình độ tay nghề các kỹ sư công nghệ cắt may đã qua đào tạo đang làm việc cho các công ty, xí nghiệp may, từ sơ đồ phân tích nghề kết hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp tác giả đã xây dựng được cấu trúc chương trình đào tạo ngành công nghệ cắt may tại trường Cao đẳng công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Huệ, năm 2009, “ Xây dựng CTĐT nghề thiết kế trang phục công sở trình độ sơ cấp tại trung tâm kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp tỉnh Long An” tác giả đã đề xuất xây dựng CTĐT nghề thiết kế trang phục công sở và xây dựng trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động mang tính lý luận, qua khảo sát thực tế, xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Mặt khác qua phương pháp phân tích nghề DACUM, nội dung của CTĐT được xây dựng một cách khách quan trên bảng danh mục công việc và nhiệm vụ của biểu đồ, với sự đánh giá của các giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong chuyên môn giảng dạy

và đề xuất các tiêu chí đánh giá tính khả thi của nội dung, thời lượng và mục tiêu của chương trình

Luận văn thạc sĩ của Duy Đặng Huỳnh Hồng Nga, năm 2010, “ Xây dựng chương trình đào tạo nghề chế biến kẹo dừa trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Bến Tre” tác giả đã đề xuất xây dựng CTĐT nghề chế biến kẹo và xây dựng trên cơ sở khảo

Trang 28

14

sát, phân tích thực trạng kinh tế xã hội của tỉnh và nghề chế biến kẹo dừa trên địa bàn Bến Tre, qua khảo sát thực tế, xuất phát từ nhu cầu phát triển của nghề chế biến kẹo dừa Mặt khác qua phương pháp phân tích nghề DACUM, nội dung của chương trình được xây dựng một cách khách quan trên bảng danh mục công việc và nhiệm

vụ của biểu đồ, với sự đánh giá của các lãnh đạo, cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy và truyền nghề làm kẹo dừa Luận văn thạc sĩ của Liêu Thị Mỹ Hồng, năm 2013 “ Xây dựng CTĐT sơ cấp nghề may thời trang áo dài tại trường trung cấp nghề Bạc Liêu” tác giả đã khảo sát thực trạng ngành công nghệ cắt may, nhu cầu sử dụng áo dài tại tỉnh bạc Liêu và khảo sát, phân tích thực trạng kinh tế xã hội của tỉnh và trường TCN Bạc Liêu tiến hành xây dựng sơ đồ phân tích nghề và kết hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp,

đã xây dựng được CTĐT nghề may thời trang áo dài tại trường TCN Bạc Liêu Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Trà Vinh nói riêng có rất nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan đến thiết kế thời trang và may mặc trang phục, tuy nhiên, chưa có một công trình hay đề tài nào nghiên cứu đến vấn đề xây dựng chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang phục dân tộc Khmer trình độ sơ cấp nghề Đây là đề tài nhằm đào tạo nghề cho người lao động vừa là bảo tồn nghề truyền thống của dân tộc, nhằm đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ trang phục dân tộc Khmer cho người dân tại Trà Vinh, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, tâm linh, quyền tự hào dân tộc của người Khmer Nam bộ

1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.2.1 Khái niệm về giáo dục nghề nghiệp và dạy nghề

 Giáo dục: Theo từ điển bách khoa, giáo dục là một quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm tới học sinh nhằm hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, phát triển trí tuệ và những

năng lực cần thiết.[6]

Nghề nghiệp (Occupation): Tên chung đặt cho một nhóm công nhân thực

hiện các nhiệm vụ và công việc tương tự nhau với mục đích hành nghề để kiếm

sống và thăng tiến [4]

Trang 29

15

Nghề (Job): Là nghề nghiệp trong phạm vi hẹp, cụ thể và chuyên sâu.[4]

Giáo dục nghề nghiệp (Technical and Vocational Education): Được sử

dụng như một thuật ngữ toàn diện về các khía cạnh của quá trình giáo dục, bổ sung vào nền giáo dục nói chung, bao gồm việc nghiên cứu những công nghệ và các môn khoa học có liên quan, việc đạt được kỹ năng thực hành, thái độ, sự hiểu biết và kiến thức liên quan đến nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế

và xã hội Giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật còn có thể được hiểu thêm như sau:

- Một phần không thể thiếu của nền giáo dục nói chung;

- Một phương tiện (hoặc cách thức) nhằm chuẩn bị cho các lĩnh vực nghề nghiệp và tham gia hiệu quả vào lĩnh vực việc làm;

- Một khía cạnh của học tập suốt đời và chuẩn bị cho tinh thần trách nhiệm công dân;

- Một công cụ cho việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và toàn diện về môi trường;

- Một phương pháp để tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo.[44]

Dạy nghề (Vocational Training): Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến

thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi được đào tạo.[13 điều 5]

1.2.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chương trình 4

Các thành tố của chương trình (Curriculum elements): Một dạng thông tin

cụ thể dưới hình thức của một trong các sản phẩm thuộc về chương trình

Chuyên gia (Expert): Người có năng lực sâu trong một lĩnh vực kiến thức

và kỹ năng nghề cụ thể

Công việc (Task): Một đơn vị việc làm cụ thể, có thể quan sát được của

một việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia nhỏ thành 2 hay nhiều bước và được thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn;

4 Tổng cục Dạy nghề, 2004, trang ix-xii Dự án “Tăng cường các trung tâm dạy

nghề”(SVTC) Sổ tay xây dựng chương trình, tài liệu chuyển giao cho hệ thống dạy nghề

Trang 30

16

khi hoàn tất kết quả sẽ có thể là một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định, mà thông thường người thợ được phân công để thực hiện

 DACUM: Thuật ngữ được viết tắt từ các chữ cái của cụm từ tiếng Anh

“Develop A Curriculum” (Xây dựng một chương trình) Đây là một phương pháp

phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được tập hợp và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo để cùng xác định danh mục các nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của họ

Danh mục công việc (Task listing): Một danh mục các công việc mà các

công nhân lành nghề thực sự có thực hiện trong nghề

Đào tạo (Training): Quá trình cải tiến năng lực của con người bằng cách

cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt được mục tiêu hành nghề cụ thể

Học tập (Learning): Việc đạt được các tri thức mới, các kỹ năng mới, và

thái độ làm việc Một thay đổi có thể quan sát được hoặc đánh giá được về thái độ của học viên Một điều mà chỉ có người đó mới có thể tự làm cho chính mình

Khảo sát nghề (Occupational research): Một phương thức thu thập dữ liệu

về một nghề cụ thể để có thể xây dựng được nội dung đào tạo nghề Phương thức đó được thực hiện bằng cách quan sát tại chỗ thao tác công việc của một công nhân, và trao đổi với họ về các công việc mà họ thực hiện

Kỹ năng (Skill): Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của công việc

Mô đun (Module): Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm

cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để người học có thể hành nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định của sản xuất

Năng lực (Competence): Việc một công nhân thực hiện một công việc bằng

cách thể hiện các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà công việc đó đòi hỏi

Nhiệm vụ (Duty): Nhiệm vụ của một nghề là một phát biểu thể hiện một

chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nào đó trong thực tế sản xuất

 Sự thành thạo (Proficiency): Mức độ thực hiện một công việc

Trang 31

17

Phân tích công việc (Task analysis): Phương pháp phân tích một công việc

trong một ngành nghề nào đó để xác định được các bước để thực hiện được công việc đó, các kỹ năng và kiến thức có liên quan mà người thợ cần có, và các tiêu chuẩn mà giới sản xuất đòi hỏi cho việc thực hiện công việc

Phân tích nghề (Job Analysis): Một tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ

và công việc mà một công nhân lành nghề phải thực hiện được trong nghề nghiệp của mình

Bản mô tả nghề (Job description): Một danh sách chi tiết các nhiệm vụ và

trách nhiệm của một người trong nghề

Quy trình (Procedure): Các bước theo thứ tự dẫn tới việc hoàn tất một

công việc

Thái độ (Attitude): Các cảm xúc và hành vi bề ngoài của con người đối với

một việc làm hoặc công việc

Thực hiện công việc (Performance): Một quy trình quan sát được (đòi hỏi

phải có kiến thức, kỹ năng, và thái độ làm việc phù hợp) để làm “một việc gì đó” theo một tiêu chuẩn chấp nhận được với kết quả là một sản phẩm, một bán thành phẩm, một quyết định hay một dịch vụ

Tiêu chuẩn thực hiện (Performance standard): Các tiêu chí được áp dụng

trong một nghề dùng để xác định xem một công việc đã được thực hiện một cách thỏa đáng hay chưa

Tiêu chí (Criteria): Tiêu chuẩn đòi hỏi ở người công nhân nhằm đạt tới

việc thực hiện thành thạo một mục tiêu công việc

Trang thiết bị (Equipment): Một nhóm các thiết bị có liên quan với nhau

được sử dụng trong một mục đích cụ thể nào đó

Vật tư hành nghề (Occupationnal supplies): Bao gồm các vật tư có liên

quan cụ thể đến đặc tính của từng ngành nghề, được sử dụng và tiêu thụ trong quá trình giảng dạy

 Xây dựng chương trình (Curriculum Development): Một hệ thống thiết kế thực tiễn và hợp lý bao gồm các công việc: Thu thập các dữ liệu cần thiết, đi đến

Trang 32

18

các quyết định, xác định được nội dung tiêu chí và các hoạt động giảng dạy, thực hiện đánh giá cả về sản phẩm lẫn về qui trình, cũng như sửa chữa, hiệu chỉnh

1.2.3 Một số khái niệm và thuật ngữ về trang phục

Trang phục (Apparel): Là những vật dụng mà con người phát trên người

hay trên cơ thể mình, tùy vào tính chất hoạt động của người sử dụng nên việc thiết

kế hay sử dụng trang phục phải phù hợp với mục đích, ý nghĩa sử dụng Trang phục gồm có quần áo, giày dép, mũ nón, khăn, vớ, găng tay, thắt lưng trong các trang phục nêu trên, quan trọng nhất là quần áo.[32.tr18]

Trang phục còn là tấm gương phản chiếu của đời sống xã hội, phản ánh tập quán ăn mặc của cộng đồng trong một thời kỳ lịch sử lâu đời, bản chất của trang phục luôn gắn liền với một thời đại lịch sử nào đó”

 Quần, áo: Là kết quả của quá trình phát triển tự nhiên của xã hội loài người Quá trình phát triển của quần, áo chịu ảnh hưởng của sự phát triển điều kiện xã hội, quá trình lao động, sự phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, kinh tế, địa

lý Nó thể hiện một phần quan trọng các yếu tố vật chất, tinh thần của một nền văn hóa.[20.tr12]

Thiết kế (Design): Việc sử dụng trí óc để sáng tạo nên một sản phẩm đó là

mẫu phát họa ban đầu, mô tả những quan điểm hay ý niệm chung, sao cho thể hiện hết ý tưởng của mình bằng các biện pháp kỹ thuật

Thời trang (Fashion): Là trang phục đương thời, là tập hợp những thói quen

và thị hiếu phổ biến trong cách mặc, thịnh hành trong một môi trường nhất định, vào một khoảng thời gian nhất định Trang phục luôn luôn gắn liền với một thời đại nào đó và là tấm gương phản ánh đời sống xã hội Chính vì thế, thời trang phải được quan tâm thay đổi cho phù hợp với cuộc sống thời đại.[20.tr13]

Là quá trình thay đổi trong phong cách sống gắn liền với một thời kỳ lịch sử lâu dài, có khuynh hướng gắn liền với một bộ phận xã hội, một địa phương, một dân tộc, nên nó bị bó hẹp trong một phạm vi không gian nhất định

 Thiết kế trang phục: Được hiểu là sự sáng tạo ra các sản phẩm quần áo, giày dép, mũ nón, khăn, vớ, găng tay, thắt lưng bằng các biện pháp kỹ thuật Thiết kế

Trang 33

19

trang phục có thể nói là sự sáng tạo ra một sản phẩm may mặc phản ánh thói quen

và thị hiếu thẩm mỹ đương thời

1.2.4 Một số khái niệm về trang phục dân tộc

Dân tộc (Nation): Là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bền

vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, dân tộc là bộ phận của quốc gia- Quốc gia có nhiều dân tộc

 Trang phục dân tộc Khmer: Là trang phục hiện hành với số đông cộng đồng người Khmer sử dụng trong cuộc sống thường ngày và chủ yếu là trong các dịp tết,

lễ nghi, cúng chùa của người dân tộc Khmer Nó cũng là tấm gương phản ánh giá trị văn hóa, thẩm mỹ, giá trị kinh tế, các luật lệ, nó còn là nét đặc trưng của một công đồng người Khmer.[35.tr57]

 Thiết kế trang phục dân tộc Khmer: Là sáng tạo ra một sản phẩm may mặc, (thường là quần, áo) để cho người người dân tộc Khmer sử dụng, đồng thời thể hiện thị hiếu thẩm mỹ, phản ánh văn hóa dân tộc, giá trị kinh tế, tâm linh, tính ngưỡng

và các luật lệ, nó còn là nét đặc trưng của một công đồng người Khmer

 Trang phục của người dân tộc Khmer được bảo tồn qua nhiều thế hệ và mang nét duyên, nét độc đáo không thể lẫn lộn với bất kỳ một trang phục nào khác Mặt dù văn hóa trang phục rất đa dạng và phong phú nhưng riêng trang phục của người dân tộc Khmer vẫn luôn giữ được những nét đặc trưng, mang đậm bản sắc văn hóa riêng của người dân tộc Khmer Tùy theo từng hoàn cảnh khác nhau mà người dân tộc Khmer lựa chọn cho mình những bộ trang phục khác nhau Cũng giống như nhiều dân tộc thiểu số khác, trang phục của người dân tộc Khmer khá cầu

kỳ và có màu sắc rực rỡ, có sự kết hợp hài hòa giữa áo, quần với những hạt cườm, hạt kim sa lấp lánh được đính trên nền hoa văn tinh xảo.5

5 Phan Thị Yến Tuyết, 1993, Tr.150-151 Nhà ở-Trang phục-Ăn uống của các dân tộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long NXB KHXH, Hà Nội

Trang 34

20

Xã hội ngày nay có rất nhiều trang phục được thiết kế rất công phu Nhưng người dân tộc Khmer vẫn thích các bộ trang phục truyền thống của dân tộc mình Với bộ trang phục truyền thống họ tìm thấy sự tự tin, cái đẹp được tôn vinh và người mặc trở nên dịu dàng, uyển chuyển, thùy mị hơn Ngày nay, trang phục dân tộc Khmer được cách tân, biến tấu theo nhiều kiểu mới lạ và đẹp mắt với nhiều màu sắc khác nhau theo hướng phù hợp với thời đại nhưng hầu hết vẫn giữ ở mức độ dung hòa giữa hiện đại và truyền thống Nhìn chung, các loại trang phục của người Khmer vừa kín đáo vừa trang trọng và có phần lộng lẫy với lối trang trí nhiều hoa văn có màu sắc sặc sỡ, rất duyên dáng và xinh đẹp, thể hiện đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc của người Khmer

 Để đáp ứng nhu cầu sử dụng trang phục của người dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, người nghiên cứu nhận thấy cần phải xây dựng một chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer Chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer thực sự rất cần thiết đối với tình hình hiện tại và cũng như tốc độ phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Nên khi xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer tại Trà Vinh cần chú ý những điểm sau:

- Chương trình cần xây dựng theo phương pháp phân tích nghề DACUM nhằm cung cấp đến người học các kiến thức từ cơ bản đến thành thạo và sáng tạo để người học có thể làm việc được với kỹ năng nghề đã học

- Khi xây dựng nội dung chương trình cần chú ý nhiều đến tính sáng tạo, tính thẩm mỹ, tính dự báo, đến tính đặc thù, tính phù hợp, tính kinh tế, chú ý đến việc thiết kế màu sắc, hoa văn, kểu mẫu cho phù hợp và tập trung vào các các loại trang phục như: áo Pặc nữ, áo dài dân tộc, áo cổ lãnh tụ, siệp, KhBinh, Sronkor

1.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 1.3.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo

Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo TTS (Training Technology Systems

model) Do Richard Swanson xây dựng đầu tiên vào năm 1987, phát triển dựa trên

lý thuyết và các khái niệm thông dụng trong các lĩnh vực kinh tế, tâm lý, quản lý và giáo dục.[37]

Trang 35

21

Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (TTS)

(Nguồn: Finch, Curtis R and Crunkilton, John R 1993)

Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (TTS) có 5 giai đoạn như sau: Phân tích; Thiết kế; Xây dựng; Thực hiện; Kiểm soát

Phân tích (Analyze): Phân tích hành vi, hoạt động để đánh giá nhu cầu làm

nền tảng cho việc thiết kế, xây dựng và đánh giá một chương trình đào tạo

Chấp nhận để tiếp tục đào tạo

3.2 Lập bài kiểm tra thí điểm cho

4.1 Kế hoạch quản lý

chương

trình

5.3 Theo dõi sau đào tạo

5.2 Báo cáo đánh giá hiệu quả

5.1 Đánh giá đào tạo

4.2 Tổ chức đào tạo

2 Thiết

kế

2.1 Thiết

kế chương trình

2.3 Soạn giáo án

2.2 Thiết kế

1 Phân

tích

1.1 Đánh giá nhu cầu và đề xuất

Chấp thuận đề xuất đào tạo

1.2 Phân tích công việc làm tổng thể

1.3 Phân tích hành

vi việc làm cụ thể

Chấp thuận các phân tích

Trang 36

22

Thiết kế (Design): Là giai đoạn thiết kế chương trình và thiết kế bài giảng,

trong mô hình này có sự phối hợp của một chương trình đào tạo cụ thể với nhu cầu

tổ chức Quá trình thiết kế cần chú ý đến 8 yếu tố: “Tinh thần sẵn sàng đào tạo; Bài

học; Cấu trúc nội dung; Chuỗi các bài giảng; Ngày dạy; Ôn tập và thực hành; Củng cố và hiểu biết về kết quả”

Phát triển (Develop): Cần chuẩn bị tài liệu, các phương tiện dạy học để hỗ

trợ cho người dạy và người học để bổ sung cho bài soạn giáo án nhằm thực hiện chương trình

Thực hiện (Implement): Xử lý việc quản lý và phân phối chuyển giao

chương trình để giảng dạy cho từng đối tượng với nội dung và trong ngữ cảnh cụ thể, giúp giáo viên thống nhất nội dung giảng dạy đã được xác định trong giai đoạn phân tích và có thể thực hiện đạt kết quả

Kiểm soát (Control): Tập trung vào các phần quản lý, kiểm tra, đánh giá và báo cáo

hiệu quả đào tạo để có thể điều chỉnh nhằm hoàn thiện và phê duyệt chương trình đào tạo

1.3.2 Mô hình phát triển chương trình đào tạo

Mô hình phát triển chương trình đào tạo (Training Development Model) Do

Tiến Sĩ John Collum, đưa vào đào tạo từ năm 1995 tại Viện Đào tạo Giáo viên kỹ thuật (TITI), Nepal [26]

Trang 37

23

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển chương trình đào tạo của John Collum,TITI- Nepal

Mô hình được xây dựng cho hệ thống chương trình đào tạo nghề theo mô đun, phù hợp với mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện Mô hình phát triển qua các giai đoạn như sau:

Hướng dẫn đào tạo tiếp tục Tiến hành đào tạo

Thiết kế hoạt động giảng dạy

Tổ chức

đào tạo Xây dựng tài liệu

giảng dạy

Thu thập nguồn lực giảng dạy

Xây dựng công cụ đánh giá

Xem xét lại

toàn bộ các

giai đoạn

Đánh giá đào tạo

Khảo sát thực trạng phân tích đầu –cuối Hướng dẫn

Xác định mục đích đào tạo

Xác định tiêu chí thành công của đào tạo Xây dựng mục tiêu đào tạo cụ thể

Trang 38

24

Khảo sát thực trạng (Identify Organizational Climate): Trong giai đoạn của

quá trình thiết kế đào tạo, người xây dựng chương trình cần trao đổi với nhiều người để thu thập dữ liệu về: Điều kiện kinh tế xã hội, nhu cầu tổ chức, kế hoạch hiện tại và tương lai của tổ chức, tầm quan trọng để có những nhận định rõ ràng, xác thực hơn trong quá trình tổ chức đào tạo

Thực hiện phân tích đầu - cuối (Conduct Front- End Analysis): Kết quả là

những chuẩn kiến thức hay kỹ năng sẽ được giảng dạy trọng tâm trong quá trình đào tạo cùng với tiêu chuẩn thực hiện cho mỗi kỹ năng và cũng là mục tiêu muốn đạt được

Xác định mục đích đào tạo (Determine training purpose and goals): Sẽ

cung cấp thêm thông tin về công tác đào tạo Một số mục tiêu được viết như là tiêu điểm cho người học và cũng là mục đích cho toàn bộ chương trình học

Xây dựng mục tiêu đào tạo cụ thể (Develop training objectives): Xây dựng

mục tiêu cho mỗi mô đun, hoặc cho từng kỹ năng Đây là mục tiêu thực hiện cuối cùng TPO (Terminal Performance Objective)

Xác định tiêu chí thành công của đào tạo (Determine training success

criteria): Trên cơ sở phân tích nghề, xác định được vị trí cụ thể người hành nghề

làm việc sau khi đã qua đào tạo

Xem xét toàn bộ các giai đoạn (Review/ Rivise all phases): Trong và sau khi

hoàn thiện chương trình cần phải theo dõi tiến trình xây dựng chương trình, cùng với chuyên gia nội dung và chuyên gia phương pháp thực hiện theo đúng quy trình thông qua hội thảo để đóng góp ý kiến, thẩm định và ban hành chương trình

Xây dựng công cụ đánh giá (Develop Evaluation Tool): Nhằm đánh giá

năng lực thực hiện cho mỗi kỹ năng, thông qua các tiêu chí đánh giá

Tổ chức đào tạo (Organize the training): Các hình thức tổ chức giảng dạy,

truyền thụ kiến thức, thông qua giao tiếp nhằm điều chỉnh quá trình nhận thức hoàn thiện bản thân người học

Trang 39

25

Thiết kế các hoạt động giảng dạy (Design Intructional Activities): Lập kế

hoạch thực hiện giảng dạy, thiết kế bài giảng, xây dựng cho mỗi kỹ năng có hệ thống mang lại hiệu quả trong dạy học

Xây dựng tài liệu giảng dạy (Design Intructional Materials): Hình thành

nên những tài liệu hướng dẫn phải được chuẩn bị và có chất lượng như giáo trình, giáo án, đồ dùng dạy học

 Thu thập nguồn lực cho giảng dạy (Obtain Intructional resources): Trang thiết bị hỗ trợ dạy học, mô hình, phim, ảnh, video, sách, báo

Tiến hành đào tạo (Conduct the training): Để chứng minh việc xây dựng

trở nên thiết thực và đáp ứng nhu cầu thực tiển

Hướng dẫn đào tạo tiếp tục (Conduct training follow-up): Người học cần

được lựa chọn phương thức và thời gian học tập thích hợp Đồng thời có thể tham gia vào các khóa bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Đánh giá quá trình đào tạo (Evaluate the training): Nhằm bổ sung, điều

chỉnh chương trình, đưa ra hướng cải thiện chương trình và đề xuất bồi dưỡng nâng cao năng lực đào tạo

1.3.3 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề

Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề CDOT: (Curriculum

Development for Occupational Training) của tiến sĩ Dr.John Collum gồm có 03 giai

đoạn: Đánh giá nhu cầu; Xây dựng chương trình; Thực hiện đào tạo [44]

Trang 40

26

Sơ đồ 1.3: Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề của Dr.John Collum

Phân tích nhu cầu đào tạo

 Phát triển mục tiêu chương trình

 Thiết kế cấu trúc chương trình

 Phát triển các đặc điểm của chương trình

Thiết kế chương trình

Tài liệu phân tích công việc

 Kiểm tra lại tên công việc

 Lựa chọn các công việc để đào tạo

 Thực hiện phân tích công việc

Phân tích công việc

Hướng dẫn chương trình

 Thực hiện phân tích giảng dạy

 Xây dựng các chỉ số đánh giá sự thực hiện

 Xây dựng mục tiêu học tập

 Xây dựng bộ hồ sơ về năng lực

Phân tích giảng dạy

Tài liệu Hướng dẫn giáo viên

 Phát triển các tài liệu giảng dạy

Xây dựng tài liệu

Mô-đun học tập

 Phát triển các phương tiện hỗ trợ

Phát triển phương tiện

Hiệu chỉnh

 Tập huấn người sử dụng

 Thí điểm các tài liệu kiểm tra

Kiểm tra thí điểm

Báo cáo đề xuất

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo trình thiết kế quần áo, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế quần áo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
4. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hôi (2004). Dự án “Tăng cường các trung tâm dạy nghề”(SVTC), Sổ tay xây dựng chương trình, Tài liệu chuyển giao cho hệ thống dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Tăng cường các trung tâm dạy nghề”(SVTC), Sổ tay xây dựng chương trình
Tác giả: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hôi
Năm: 2004
5. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hôi (tháng 10/2010). Tài liệu tập huấn Thiết kế chương trình giảng dạy, Dự án dạy nghề theo nhu cầu giảm nghèo tại Đồng bằng Sông Cửu Long tại Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Thiết kế chương trình giảng dạy
6. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001). Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2001
8. Châu Kim Lang (2002). Phương pháp nghiên cứu khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Châu Kim Lang
Năm: 2002
9. Đỗ Huy Thịnh. Xây dựng chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Seameo-Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Đỗ Huy Thịnh
Nhà XB: Seameo-Việt Nam
10. Dương Thiệu Tống (2001). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý, Nhà xuất bản khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội
Năm: 2001
12. Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh (2009). Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO
Tác giả: Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2009
14. Luật Giáo Dục của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10, số 38/2005/QH10 ngày 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo Dục của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10, số 38/2005/QH10
Năm: 2005
15. Lưu Xuân Mới (2002). Lý luận dạy học đại học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
16. Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng (2002). Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài
Tác giả: Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Nguyễn Đức Trí, Hồ Ngọc Vinh (2013). Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề, Nhà xuất bản giáo dục Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề
Tác giả: Nguyễn Đức Trí, Hồ Ngọc Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
Năm: 2013
18. Nguyễn Minh Đường (trang 23/2007). Giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh Việt Nam là thành viên WTO- cơ hội và thách thức. Tạp chí khoa học giáo dục. Viện chiến lược và chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh Việt Nam là thành viên WTO- cơ hội và thách thức
19. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ (2007). Phát triển và quản lý chương trình đào tạo nghề, Tài liệu tập huấn. Bộ Lao Động-Thương Binh và Xã Hội, Dự án Giáo dục và Dạy Nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý chương trình đào tạo nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ
Năm: 2007
20. Nguyễn Thị Cẩm Vân (2007). Giáo trình y phục thường ngày, tập 1, Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án đào tạo giáo viên THCS, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình y phục thường ngày, tập 1
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2007
22. Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Xuân (2008). Phát triển chương trình đào tạo nghề, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo nghề
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Xuân
Năm: 2008
23. Nguyễn Viết Sự (2004). Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
24. PGS.TS Đặng Thành Hưng. Dạy học hiện đại – lý luận, biện pháp kỹ thuật, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại – lý luận, biện pháp kỹ thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
25. PGS.TS Trần Khánh Đức. Phát triển chương trình đào tạo, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo
26. PGS.TS Võ Thị Xuân (tháng 6/2002). Tích cực hóa dạy học- Bản chất và cách áp dụng, Kỷ yếu hội thảo “Tích cực hóa người học trong đào tạo nghề”, Đại Học SPKT- TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hóa dạy học- Bản chất và cách áp dụng, Kỷ yếu hội thảo “Tích cực hóa người học trong đào tạo nghề”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (TTS) - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Sơ đồ 1.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (TTS) (Trang 35)
Sơ đồ 1.2:  Mô hình phát triển chương trình đào tạo của John Collum,TITI- Nepal - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Sơ đồ 1.2 Mô hình phát triển chương trình đào tạo của John Collum,TITI- Nepal (Trang 37)
Sơ đồ 1.4:  Sơ đồ SCID (The systemati Curriculum & Instructional Development) - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ SCID (The systemati Curriculum & Instructional Development) (Trang 41)
Sơ đồ cụ thể theo “Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề” (SVTC) như sau: - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Sơ đồ c ụ thể theo “Dự án tăng cường các Trung tâm dạy nghề” (SVTC) như sau: (Trang 53)
Sơ đồ 1.7: Mức độ thành công của đào tạo trong tổ chức của Donaild Kikpatrick - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Sơ đồ 1.7 Mức độ thành công của đào tạo trong tổ chức của Donaild Kikpatrick (Trang 56)
Hình 2.1:Bản đổ địa giới tỉnh Trà Vinh  Dân cư - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Hình 2.1 Bản đổ địa giới tỉnh Trà Vinh Dân cư (Trang 59)
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất nông – lâm – thủy sản năm 2013 - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất nông – lâm – thủy sản năm 2013 (Trang 61)
Bảng 2.6:  Dự báo quy mô và cơ cấu dân số 2015-2020 - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Bảng 2.6 Dự báo quy mô và cơ cấu dân số 2015-2020 (Trang 67)
Bảng 2.8: Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Bảng 2.8 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 (Trang 68)
Bảng 2.9: Nhu cầu đào tạo mới hàng năm - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Bảng 2.9 Nhu cầu đào tạo mới hàng năm (Trang 68)
Bảng 3.1: Tiêu chí khảo sát CTĐT nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer  3.5.2. Cách chọn mẫu - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
Bảng 3.1 Tiêu chí khảo sát CTĐT nghề thiết kế trang phục dân tộc Khmer 3.5.2. Cách chọn mẫu (Trang 118)
Hình PL.1: Hình ảnh tại hội thảo phân tích nghề theo phương pháp DACUM - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
nh PL.1: Hình ảnh tại hội thảo phân tích nghề theo phương pháp DACUM (Trang 198)
Hình PL.2: Hình ảnh đi khảo sát ý kiến nghệ nhân may trang phục dân tộc Khmer - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
nh PL.2: Hình ảnh đi khảo sát ý kiến nghệ nhân may trang phục dân tộc Khmer (Trang 199)
Hình PL.3:  Hình ảnh khảo sát cơ sở dạy nghề - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
nh PL.3: Hình ảnh khảo sát cơ sở dạy nghề (Trang 200)
Hình PL.4:  Hình ảnh xin ý kiến chuyên gia về chương trình đào tạo - Xây dựng chương trình đào tạo nghề thiết kế trang phục dân tộc KHMER trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh trà vinh
nh PL.4: Hình ảnh xin ý kiến chuyên gia về chương trình đào tạo (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w