From these problems, researchers have made the subject: “Building the multiple – choice testing for testing, evaluation and training for the transport contraction machinery surveyor leve
Trang 1TÓM TẮ T
Kiể m tra đ ánh giá là mộ t khâu quan trọ ng củ a quá trình dạ y - họ c Việ c đ ánhgiá cho phép chúng ta xác đ ịnh mụ c tiêu giáo dụ c đ ư ợ c đ ặ t ra có phù hợ p hay không
và có đ ạ t đ ư ợ c hay không; việ c giả ng dạ y có thành công hay không, ngư ờ i họ c có tiế n
bộ hay không? Vì vậ y, song song vớ i việ c đ ổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c, thì việ c đ ổ i
mớ i phư ơ ng pháp kiể m tra, đ ánh giá ngư ờ i họ c là vấ n đ ề cầ n đ ư ợ c quan tâm Phư ơ ngpháp trắ c nghiệ m khách quan có nhiề u ư u đ iể m đ ã và đ ang đ ư ợ c áp dụ ng rộ ng rãitrong nhiề u môn họ c Bên cạ nh đ ó, đ ể nâng cao chấ t lư ợ ng đ ào tạ o nghề thì nă ng lự cnghề nghiệ p củ a ngư ờ i họ c cầ n đ ư ợ c đ ánh giá theo nhữ ng tiêu chí nhấ t đ ịnh dự a trêntiêu chuẩ n kỹ nă ng nghề Từ nhữ ng vấ n đ ề trên, ngư ờ i nghiên cứ u đ ã thự c hiệ n đ ề tài:
“Xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m kiể m tra, đ ánh giá trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ngkiể m viên xe máy chuyên dùng hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng kiể m Việ t Nam” đ ể kiể m tra,
đ ánh giá quá trình họ c tậ p củ a họ c viên, nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng đ ào tạ o, nâng cao
nă ng lự c thự c hiệ n củ a họ c viên đ áp ứ ng nhu cầ u xã hộ i
Bộ câu hỏ i bao gồ m: Bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan cho phầ n kiể m tra lýthuyế t và bộ bả ng kiể m đ ánh giá quy trình cho phầ n kiể m tra thự c hành
Nộ i dung chính củ a đ ề tài gồ m có 3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n củ a việ c xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan
và bộ bả ng kiể m đ ánh giá quy trình Chư ơ ng này có 2 nộ i dung:
- Cơ sở lý luậ n củ a việ c xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m cho phầ n lý thuyế t
- Cơ sở xây dự ng bộ công cụ đ ánh giá kỹ nă ng thự c hành
Chư ơ ng 2: Xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan cho phầ n lý thuyế t.Chư ơ ng này gồ m 2 nộ i dung:
- Giớ i thiệ u về chư ơ ng trình đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên xe, máy chuyên dùng hạ ng III
tạ i Cụ c Đ ă ng kiể m Việ t Nam
- Xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan cho chư ơ ng trình
Chư ơ ng 3: Xây dự ng bộ bả ng kiể m đ ánh giá quy trình Chư ơ ng này có 2 nộ i dung:
- Giớ i thiệ u về môn thự c hành đ ă ng kiể m viên xe, máy chuyên dùng hạ ng III
- Xây dự ng bộ công cụ đ ánh giá kỹ nă ng cho môn họ c thự c hành
Kế t quả nghiên cứ u củ a đ ề tài:
Qua quá trình nghiên cứ u, đ ề tài đ ã đ ạ t đ ư ợ c nhữ ng kế t quả sau:
- Biên soạ n đ ư ợ c 220 câu trắ c nghiệ m, thông qua phư ơ ng pháp nghiên cứ u lấ y ý kiế nchuyên gia, chỉnh sử a lầ n đ ầ u 70 câu, loạ i bỏ 15 câu, còn lạ i 205 câu hỏ i trắ c nghiệ m kháchquan nhiề u lự a chọ n Đ ã tiế n hành thử nghiệ m, phân tích đ ư ợ c 25 câu
- Biên soạ n đ ư ợ c 19 bả ng kiể m đ ánh giá quy trình cho môn họ c thự c hành Thông quaphư ơ ng pháp nghiên cứ u tham khả o ý kiế n chuyên gia trong nghề đ ă ng kiể m viên xe, máychuyên dùng, thì các bả ng kiể m này đ ả m bả o đ ư ợ c nhữ ng tiêu chí đ ánh giá hiệ n hành củ a Cụ c
Đ ă ng kiể m Việ t Nam và làm cơ sở cho việ c xây dự ng tiêu chuẩ n kỹ nă ng nghề sau này
Trang 2Evaluation Testing is the important link of the learning -teaching process Evaluationallowed us to specify that the education’s goal set out is appropriate or not, and achievable ornot; the teaching is successfully or not; the learner is progress or not So, the changing thetesting, evaluation method is taken care of beside of making parallel for changing the teachingmethod The objective multiple- choice testing method has many advantages have been widelyapplied in many disciplines In addition, to improve the quality of vocational training, theprofessional capacity of the learners should be assessed according to certain criteria based on
skills standards From these problems, researchers have made the subject: “Building the multiple – choice testing for testing, evaluation and training for the transport contraction machinery surveyor level III in Viet Nam Register”. Further more, it is needed to test,evaluate the learner’s process for purpose of both enhancing training quality and the humanresource training applying with the higher job’s demand as the social request
The question set includes the objective multiple-choice testing questions intheory and the procedure evaluated checklist in practice
The main content of the project consists of three chapters:
Chapter 1: The theoretical basis for the building of multiple-choice questions
and objective the checklist evaluation process This chapter has two contents:
- The theoretical basis for the building of multiple-choice questions for thetheory test
- The theoretical basis for the building of the practical skills assessment tool
Chapter 2: Building of multiple-choice questions for the objective theory.
This chapter includes two contents:
- Introducing about training program the transport contraction machinerysurveyor level III in Viet Nam Register
- Building the objective multiple-choice testing questions in theory.
Chapter 3: Building the skill evaluation tools (checklist) for practical subject This
chapter includes two contents:
-Introducing practical subject of the transport contraction machinery surveyorlevel III in Viet Nam Register
-Building the skill evaluation tools (checklist) for the subject
Research results of the project:
Through the research process, the project has achieved the following results:
- Compiled 220 multiple choice questions, through research methods expertopinion, edit first 70 questions, remove 15 questions remaining 205 question multiplechoice objective test Testing, analysis of 25 questions
- Compiled 19 checklist for evaluating skill of practical subjects Throughresearch methods consultation with experts in the registry profession transportconstruction machinery, this checklist to ensure the current criteria of the VietnamRegister and as a basis for standard building skills later
Trang 7DANH MỤ C CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đ ồ quy trình xây dự ng ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m 29
Hình 2.1: Biể u đ ồ phân bố tỉ lệ các mụ c tiêu so vớ i các mứ c đ ộ nhậ n biế t 58
Hình 2.2: Biể u đ ồ phân bố tỉ lệ các câu hỏ i so vớ i các mứ c đ ộ nhậ n biế t 60
Hình 2.3: Biể u đ ồ phân bố đ ộ khó củ a các câu trắ c nghiệ m 65
Hình 2.4: Biể u đ ồ phân bố đ ộ phân cách củ a các câu trắ c nghiệ m 66
Trang 8DANH MỤ C CÁC BẢ NG
Trang
Bả ng 1.1: Tư ơ ng quan giữ a đ ộ khó và mứ c đ ộ khó củ a câu hỏ i 22
Bả ng 1.2: Tư ơ ng quan giữ a loạ i câu trắ c nghiệ m và tỉ lệ may rủ i 23
Bả ng 1.3: Ý nghĩa củ a chỉ số phân cách 25
Bả ng 1.4: Dàn bài trắ c nghiệ m Môn họ c:……… 34
Bả ng 1.5: Thang phân loạ i tư duy củ a Bloom theo mụ c tiêu giáo dụ c 40
Bả ng 1.6: Mụ c tiêu dạ y họ c về thái đ ộ dự a vào thang nhậ n thứ c củ a Bloom 42
Bả ng 2.1: Bả ng phân tích nộ i dung – xác lậ p mụ c tiêu cầ n kiể m tra, đ ánh giá 49
Bả ng 2.2: Bả ng trọ ng số về nộ i dung – mụ c tiêu cầ n kiể m tra 57
Bả ng 2.3: Bả ng thố ng kê số lư ợ ng mụ c tiêu ứ ng vớ i mứ c đ ộ nhậ n biế t 58
Bả ng 2.4: Bả ng thố ng kê các ý kiế n về việ c xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m 59
Bả ng 2.5: Bả ng tổ ng hợ p các câu hỏ i đ ã đ ư ợ c thiế t kế đ ư a vào nhân hàng 60
Bả ng 2.6: Bả ng thố ng kê các ý kiế n tham khả o về bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m 61
Bả ng 2.7: Bả ng thông tin tổ ng quát về bài thi 63
Bả ng 2.8: Thố ng kê đ ộ khó, đ ộ phân cách và đ áp án 64
Bả ng 2.9: Bả ng phân bố tầ n số các câu trắ c nghiệ m theo đ ộ khó 65
Bả ng 2.10: Bả ng phân bố tầ n số các câu trắ c nghiệ m theo đ ộ phân cách 65
Bả ng 2.11: Bả ng thố ng kê các câu hỏ i trắ c nghiệ m cầ n đ iề u chỉnh 66
Bả ng 2.12: Bả ng các thông số thố ng kê củ a đ ề trắ c nghiệ m .70
Bả ng 2.13: Bả ng các thông số thố ng kê tính đ ộ tin cậ y 71
Bả ng 3.1: Bả ng thố ng kê mụ c tiêu thự c hành cầ n đ ánh giá 84
Bả ng 3.2: Bả ng phân tích nghề đ ă ng kiể m viên xe, máy chuyên dùng hạ ng III 88
Bả ng 3.3: Phiế u phân tích công việ c 93
Bả ng 3.4: Bả ng kiể m đ ánh giá quy trình 96
Bả ng 3.5: Bả ng thố ng kê các ý kiế n tham khả o về bộ công cụ đ ánh giá kỹ nă ng 98
Trang 101 LÝ DO CHỌ N Đ Ề TÀI
Trong suố t quá trình phát triể n củ a loài ngư ờ i, giáo dụ c luôn giành đ ư ợ c sựquan tâm hàng đ ầ u không chỉ ở Việ t Nam mà tấ t cả các nư ớ c trên thế giớ i Mụ c tiêu
củ a giáo dụ c là tạ o ra nguồ n nhân lự c chấ t lư ợ ng cao phụ c vụ cho đ ấ t nư ớ c Giáo
dụ c theo mộ t nghĩa nôm na là việ c dạ y và họ c Mộ t khâu rấ t quan trọ ng trong việ c
dạ y và họ c là phả i kiể m tra, đ ánh giá Sự đ ánh giá cho phép xác đ ịnh mụ c tiêu giáo
dụ c đ ặ t ra có phù hợ p và có đ ạ t đ ư ợ c hay không; việ c giả ng dạ y có thành công haykhông, ngư ờ i họ c có tiế n bộ hay không?
Kiể m tra - đ ánh giá chính xác, khách quan, công bằ ng kế t quả họ c tậ p củ a họ csinh sẽ là cơ sở , là nề n tả ng thông tin đ ầ y đ ủ về thự c trạ ng họ c tậ p đ ể từ đ ó đ iề uchỉnh hoạ t đ ộ ng dạ y và hoạ t đ ộ ng họ c nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng dạ y họ c Trắ cnghiệ m khách quan (TNKQ) chính là mộ t phư ơ ng pháp củ a khoa họ c về đ o lư ờ ngtrong giáo dụ c, đ ư ợ c xem như mộ t công cụ hữ u hiệ u trong việ c đ o lư ờ ng và đ ánhgiá kế t quả họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c
Trong nhữ ng nă m gầ n đ ây, từ khi Bộ Giáo dụ c và Đ ào tạ o chủ trư ơ ng từ ng
bư ớ c đ ư a phư ơ ng pháp TNKQ vào áp dụ ng trong các kỳ thi quố c gia và sử dụ ng
mộ t phầ n ở các bậ c họ c, thì ngày càng có nhiề u thầ y cô giáo quan tâm đ ế n phư ơ ngpháp này
Cả i tiế n phư ơ ng pháp kiể m tra đ ánh giá có ý nghĩa lớ n trong việ c nâng caochấ t lư ợ ng dạ y họ c Phư ơ ng pháp TNKQ rõ ràng có nhiề u ư u đ iể m và đ ang từ ng
bư ớ c đ ư ợ c áp dụ ng rộ ng rãi trong dạ y họ c Tạ i trung tâm đ ào tạ o – Cụ c Đ ă ng kiể mViệ t Nam thì việ c ứ ng dụ ng phư ơ ng pháp kiể m tra này trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ngkiể m viên xe, máy chuyên dùng (XMCD) vẫ n còn hạ n chế
Thự c hiệ n đ ề án 30 củ a Chính phủ về đ ơ n giả n hóa thủ tụ c hành chính, BộGiao thông vậ n tả i có 420 danh mụ c thủ tụ c hành chính phả i sử a đ ổ i Trong đ ó có
43 thủ tụ c thuộ c lĩnh vự c đ ă ng kiể m Trong đ ề tài này, ngư ờ i nghiên cứ u muố n xây
dự ng mộ t bộ câu hỏ i TNKQ và bộ công cụ đ ánh giá kỹ nă ng mộ t cách khoa họ c, có
Trang 11chấ t lư ợ ng áp dụ ng cho khâu kiể m tra đ ánh giá trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể mviên XMCD hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng kiể m Việ t Nam giúp nâng cao chấ t lư ợ ng, nhằ m
đ ào tạ o ra nhữ ng đ ă ng kiể m viên có đ ủ nă ng lự c đ áp ứ ng nhu cầ u công công táckiể m tra đ ồ ng thờ i góp phầ n thự c hiệ n đ ề án trên củ a Chính phủ
2 MỤ C TIÊU VÀ NHIỆ M VỤ NGHIÊN CỨ U
2.1 Mụ c tiêu
Xây dự ng bộ câu hỏ i kiể m tra – đ ánh giá trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể mviên XMCD hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng Kiể m Việ t Nam
2.2 Nhiệ m vụ nghiên cứ u củ a đ ề tài
Nhiệ m vụ 1: Nghiên cứ u cơ sở lý luậ n liên quan đ ế n khoa họ c đ o lư ờ ng - đ ánhgiá trong giáo dụ c, đ ể xây dự ng bộ câu hỏ i kiể m tra - đ ánh giá trong lĩnh vự c đ ào
tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III
Nhiệ m vụ 2: Xây dự ng bộ câu hỏ i TNKQ kiể m tra lý thuyế t
Nhiệ m vụ 3: Xây dự ng bộ công cụ đ ánh giá kỹ nă ng thự c hành (Bả ng kiể m
đ ánh giá quy trình) trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III
3 GIẢ THUYẾ T NGHIÊN CỨ U
Nế u xây dự ng bộ câu hỏ i kiể m tra - đ ánh giá mộ t cách khoa họ c, hợ p lý và áp
dụ ng đ ư ợ c bộ câu hỏ i đ ể kiể m tra - đ ánh giá trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể m viênXMCD hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng Kiể m Việ t Nam thì sẽ góp phầ n nâng cao chấ t lư ợ ngkhâu kiể m tra - đ ánh giá kế t quả họ c tậ p củ a họ c viên, nâng cao chấ t lư ợ ng đ ào tạ o
4 Đ Ố I TƯ Ợ NG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨ U
4.1 Đ ố i tư ợ ng nghiên cứ u
Bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m kiể m tra - đ ánh giá kế t quả họ c tậ p trong lĩnh lự c đ ào
tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III
4.2 Khách thể nghiên cứ u
- Nộ i dung chư ơ ng trình đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III;
- Mụ c tiêu đ ào tạ o;
- Tiêu chuẩ n đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III củ a Bộ Giao thông vậ n tả i (GTVT);
- Các vă n bả n pháp lý hiệ n hành quy đ ịnh việ c kiể m tra XMCD;
Trang 125 PHƯ Ơ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U
5.1 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u lý thuyế t
- Nghiên cứ u nộ i dung chư ơ ng trình đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III
củ a Cụ c Đ ă ng Kiể m Việ t Nam
- Nghiên cứ u các tài liệ u, vă n bả n pháp lý và pháp lý kỹ thuậ t hiệ n hành áp
dụ ng trong kiể m tra an toàn kỹ thuậ t và bả o vệ môi trư ờ ng XMCD
- Nghiên cứ u các tài liệ u kỹ thuậ t về cấ u tạ o, nguyên lý làm việ c, hư ớ ng dẫ n
sử dụ ng, sử a chữ a … các loạ i XMCD
- Nghiên cứ u các vă n bả n pháp lý, tài liệ u cơ sở lý thuyế t về xây dự ng bộ câu
hỏ i TNKQ, bộ bả ng kiể m đ ánh giá quy trình, các tài liệ u liên quan
5.2 Phư ơ ng pháp thử nghiệ m
Thử nghiệ m các câu hỏ i đ ánh giá kiế n thứ c, kỹ nă ng đ ă ng kiể m viên XMCD
hạ ng III tạ i các lớ p đ ào tạ o trong đ iề u kiệ n thự c tế đ ể xác đ ịnh tính khả thi củ a bộcâu hỏ i khi áp dụ ng vào thự c tiễ n đ ánh giá; Phân tích các câu hỏ i trắ c nghiệ m, các
bả ng kiể m đ ể tiế n hành đ iề u chỉnh cho phù hợ p vớ i các yêu cầ u khi xây dự ng câu
hỏ i trắ c nghiệ m và bả ng kiể m đ ánh giá quy trình
5.3 Phư ơ ng pháp thố ng kê, phân tích dữ liệ u
Thố ng kê, tổ ng hợ p các số liệ u củ a quá trình thử nghiệ m đ ể trên cơ sở đ ó phân tíchcác câu TNKQ, các bả ng kiể m đ ánh giá quy trình đ ồ ng thờ i đ ư a ra kế t luậ n hoặ c
đ iề u chỉnh nhữ ng câu hỏ i có thể đ iề u chỉnh cho tố t hơ n
5.4 Phư ơ ng pháp đ iề u tra bằ ng phiế u
Lấ y ý kiế n các chuyên gia là giáo viên, đ ă ng kiể m viên trong lĩnh vự c XMCD
và các chuyên gia trong lĩnh vự c khoa họ c về đ o lư ờ ng đ ánh giá trong giáo dụ c về
bộ câu hỏ i đ ã xây dự ng bằ ng hình thứ c trao đ ổ i, phát phiế u lấ y ý kiế n
Trang 13- Phầ n 2: Thự c hành kiể m tra chấ t lư ợ ng an toàn kỹ thuậ t, bả o vệ môi trư ờ ngXMCD và kiể m tra – thử tả i thiế t bị nâng.
Do thờ i gian có hạ n, ngư ờ i nghiên cứ u chỉ tậ p trung biên soạ n khoả ng 200 câu
hỏ i TNKQ cho phầ n lý thuyế t và 19 bả ng kiể m đ ánh giá kỹ nă ng cho nhiệ m vụkiể m tra – thử tả i thiế t bị nâng củ a phầ n thự c hành, dùng đ ể kiể m tra – đ ánh giátrong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng Kiể m Việ tNam
Do lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ng III tạ i Cụ c Đ ă ng kiể m Việ tNam là mộ t chuyên ngành hẹ p, số lư ợ ng họ c viên không nhiề u nên ngư ờ i nghiên
cứ u chỉ thự c hiệ n thử nghiệ m mộ t đ ề thi lý thuyế t gồ m 25 câu hỏ i TNKQ trên mộ t
lớ p vớ i số lư ợ ng 32 họ c viên; số lư ợ ng phiế u tham khả o ý kiế n chuyên gia mỗ i loạ i
đ ư ợ c 06 phiế u
7 Đ ÓNG GÓP CỦ A Đ Ề TÀI
7.1 Đ óng góp về mặ t khoa họ c
Đ ề tài nghiên cứ u, hệ thố ng lạ i lý luậ n về phư ơ ng pháp kiể m tra đ ánh giá kế t quả
họ c tậ p củ a họ c viên trong đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên Đ ặ c biệ t nghiên cứ u sâu cáchsoạ n câu hỏ i TNKQ, cách xây dự ng bả ng kiể m đ ánh giá kỹ nă ng thự c hành
7.2 Đ óng góp về mặ t thự c tiễ n:
- Góp phầ n khẳ ng đ ịnh tính ư u việ t củ a phư ơ ng pháp TNKQ trong kiể m tra
đ ánh giá kế t quả họ c tậ p củ a họ c viên
- Làm tài liệ u tham khả o về kiể m tra, đ ánh giá vì bộ câu hỏ i TNKQ này, xemnhư là mộ t hệ thố ng bài tậ p mà thông qua đ ó ngư ờ i họ c có thể tự kiể m tra, đ ánh giá
kế t quả họ c củ a mình, ngư ờ i dạ y có thể dùng làm tài liệ u tham khả o đ ể kiể m tra
đ ánh giá họ c viên trong dạ y họ c
Trang 14Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tháng 1/2013
Tháng 2,3
1 Hoàn thành đ ề cư ơ ng
3 Biên soạ n bộ câu hỏ i
7 Trình giáo viên hư ớ ng
8 Sử a chữ a hoàn chỉnh và
Trang 15- Hoa Kỳ : Các trư ờ ng đ ạ i họ c Hoa Kỳ không tổ chứ c thi tuyể n đ ạ i họ c mà
dự a vào kế t quả củ a các kỳ thi do các tậ p đ oàn ngoài nhà nư ớ c tổ chứ c đ ể xét tuyể n
Có hai dịch vụ hỗ trợ thi tuyể n đ ạ i họ c ở Hoa Kỳ là SAT (Scholastic AssessmentTest) và ACT (American College Test)1
SAT hình thành từ nă m 1900 do mộ t nhóm trư ờ ng đ ạ i họ c ở phía đ ông Hoa
Kỳ tổ chứ c, phư ơ ng pháp ra đ ề thi lúc đ ầ u là tự luậ n, đ ánh giá chủ yế u 2 khả nă ng:ngôn ngữ (tiế ng Anh) và toán họ c Từ nă m 1926 SAT đ ư ợ c các trư ờ ng đ ạ i họ c củ atoàn Hoa Kỳ công nhậ n và sử dụ ng, cách ra đ ề bằ ng TNKQ
ACT đ ư ợ c xây dự ng từ nă m 1959 bở i E.F.Lindquist, mộ t giáo sư về tâm trắ c
họ c ở Việ n đ ạ i họ c Iowa, đ ể đ o nă ng lự c họ c tậ p củ a họ c sinh sẽ vào họ c đ ạ i họ c.ACT đ ư ợ c xây dự ng nhằ m tạ o thêm mộ t sự lự a chọ n khác ngoài SAT thiên về đ ánhgiá nă ng lự c bẩ m sinh củ a thí sinh hơ n là tiề m nă ng đ ể họ c tậ p có kế t quả ở đ ạ i họ c.ACT bao gồ m các câu hỏ i thuộ c 4 lĩnh vự c: tiế ng Anh, toán, khả nă ng đ ọ c và suyluậ n khoa họ c, phư ơ ng thứ c ra đ ề thi là TNKQ
- Nhậ t Bả n: “Trung tâm quố c gia về Tuyể n sinh đ ạ i họ c” đ ư ợ c thành lậ p nă m
1977 đ ể phụ c vụ cho các kỳ thi “trắ c nghiệ m thành quả giai đ oạ n đ ầ u liên kế t” (joint
1 Lâm Quang Thiệ p (2008), Trắ c nghiệ m và ứ ng dự ng, NXB Khoa họ c và Kỹ thuậ t, tr.161
Trang 16first stage achievement test) củ a các trư ờ ng đ ạ i họ c công lậ p quố c gia và khu vự c,triể n khai từ 1977 đ ế n 1989.
Từ 1990 kỳ thi trên đ ư ợ c thay bằ ng kỳ thi “trắ c nghiệ m trung tâm quố c giatuyể n sinh đ ạ i họ c” (national center test for university admissions) thố ng nhấ t cho
đ ế n nay Nă m 1998 gầ n 600 nghìn thí sinh dự thi Đ ề thi đ ư ợ c soạ n hoàn toàn theophư ơ ng thứ c TNKQ, cho 6 nhóm môn họ c, 31 môn cụ thể
- Thái Lan: Từ 1969 ở Thái Lan đ ã tổ chứ c kỳ thi tuyể n sinh đ ạ i họ c liên kế t(joint higher education entrance examination-JHEEE) mộ t lầ n trong nă m vào tháng 4 Đ ềthi đ ư ợ c ra theo phư ơ ng thứ c TNKQ Hầ u hế t các trư ờ ng đ ạ i họ c công lậ p và nhiề utrư ờ ng đ ạ i họ c tư tham gia kỳ thi này Nă m 1998 có 190.000 họ c sinh Thái Lan tham dự
kỳ thi Đ ề thi cho các môn họ c chính đ ư ợ c xây dự ng hoàn toàn theo phư ơ ng phápTNKQ, phủ kín chư ơ ng trình các lớ p 10 - 12 phổ thông trung họ c chính quy
- Trung Quố c: Cơ quan đ ặ c trách khả o thí giáo dụ c quố c gia (NationalEducation Examination Authority – NEEA) thuộ c Bộ giáo dụ c đ ư ợ c thành lậ p vàocuố i thậ p niên 70 đ ể làm nòng cố t cả i cách thi cử Cơ quan này bắ t đ ầ u đ ư a vàoTrung Quố c nhữ ng lý thuyế t và công nghệ đ ánh giá giáo dụ c củ a nư ớ c ngoài Kỳ thituyể n sinh đ ạ i họ c chủ yế u bằ ng phư ơ ng pháp TNKQ tiêu chuẩ n hóa đ ư ợ c thửnghiệ m vào nă m 1985 và áp dụ ng trong toàn quố c vào nă m 1989 Cũ ng từ 1985Trung Quố c cả i cách kỳ thi tố t nghiệ p phổ thông trung họ c (senior high schoolgraduation examination – SHSGE) bằ ng cách đ ư a vào các phư ơ ng pháp TNKQ và
đ ánh giá toàn diệ n các môn họ c
Nă m 1969, tác giả Dư ơ ng Thiệ u Tố ng đ ã đ ư a mộ t số môn TNKQ và thố ng
kê giáo dụ c vào giả ng dạ y tạ i lớ p cao họ c và tiế n sĩ giáo dụ c họ c tạ i trư ờ ng đ ạ i họ c
Sư phạ m Sài Gòn
Trang 17Nă m 1974, kỳ thi tú tài toàn phầ n đ ã đ ư ợ c thi bằ ng TNKQ Sau nă m 1975
mộ t số trư ờ ng vẫ n áp dụ ng TNKQ song có nhiề u tranh luậ n nên không áp dụ ngTNKQ trong thi cử
Tác giả Nguyễ n Như An dùng phư ơ ng pháp trắ c nghiệ m khách quan trongviệ c thự c hiệ n đ ề tài “Bư ớ c đ ầ u nghiên cứ u nhậ n thứ c tâm lí củ a sinh viên đ ạ i họ c
sư phạ m” nă m 1976 và đ ề tài “Vậ n dụ ng phư ơ ng pháp test và phư ơ ng pháp kiể m tratruyề n thố ng trong dạ y họ c tâm lí họ c” nă m 1978 Tác giả Nguyễ n Hữ u Long, cán
bộ giả ng dạ y khoa tâm lí, vớ i đ ề tài: “Test trong dạ y họ c”
Nhữ ng nă m gầ n đ ây, nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng đ ào tạ o ở các trư ờ ng đ ạ i
họ c, Bộ giáo dụ c và Đ ào tạ o và các trư ờ ng đ ạ i họ c đ ã tổ chứ c các cuộ c hộ i thả o trao
đ ổ i về việ c cả i tiế n hệ thố ng các phư ơ ng pháp kiể m tra, đ ánh giá củ a sinh viên trong
nư ớ c và trên thế giớ i, các khoá huấ n luyệ n đ ã cung cấ p nhữ ng hiể u biế t cơ bả n về
lư ợ ng giá giáo dụ c và các phư ơ ng pháp TNKQ
Theo xu hư ớ ng đ ổ i mớ i củ a việ c kiể m tra đ ánh giá, Bộ Giáo dụ c và Đ ào tạ o
đ ã giớ i thiệ u phư ơ ng pháp TNKQ trong các trư ờ ng đ ạ i họ c và bắ t đ ầ u nhữ ng côngtrình nghiên cứ u thử nghiệ m Các cuộ c hộ i thả o, các lớ p huấ n luyệ n đ ã đ ư ợ c tổchứ c ở các trư ờ ng như : Đ ạ i họ c sư phạ m Hà Nộ i, Đ ạ i họ c Bách khoa Hà Nộ i, Cao
đ ẳ ng sư phạ m Hà Nộ i
Tháng 4 nă m 1998, trư ờ ng Đ ạ i họ c sư phạ m Hà Nộ i - Đ ạ i họ c quố c gia Hà
Nộ i tổ chứ c cuộ c hộ i thả o khoa họ c về việ c sử dụ ng TNKQ trong dạ y họ c và tiế nhành xây dự ng ngân hàng TNKQ đ ể kiể m tra, đ ánh giá mộ t số họ c phầ n củ a cáckhoa trong trư ờ ng Hiệ n nay, mộ t số khoa trong trư ờ ng đ ã bắ t đ ầ u sử dụ ng trắ cnghiệ m khách quan trong quá trình dạ y họ c như : toán, lí … và mộ t số bộ môn đ ã có
họ c phầ n thi bằ ng phư ơ ng pháp trắ c nghiệ m như môn tiế ng Anh
Trư ờ ng đ ạ i họ c Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh cũ ng đ ã tổ chứ c hộ i thả ochuyên đ ề “ Xây dự ng ngân hàng câu hỏ i thi” tháng 12 nă m 2010
Ngoài ra, mộ t số nơ i khác cũ ng đ ã bắ t đ ầ u nghiên cứ u việ c sử dụ ng phư ơ ngpháp TNKQ trong quá trình kiể m tra, đ ánh giá nhậ n thứ c củ a họ c sinh Mộ t số môn
đ ã có sách trắ c nghiệ m khách quan như : toán, vă n, lí, hoá, sinh, tâm lí…
Trang 18Ở nư ớ c ta, thí đ iể m thi tuyể n sinh đ ạ i họ c bằ ng phư ơ ng pháp TNKQ đ ã đ ư ợ c
tổ chứ c đ ầ u tiên tạ i trư ờ ng đ ạ i họ c Đ à Lạ t tháng 7 nă m 1996 và đ ã thành công
Như vậ y, phư ơ ng pháp TNKQ đ ã rấ t phổ biế n ở các nư ớ c phát triể n, trongnhiề u lĩnh vự c, nhiề u môn họ c vớ i kế t quả tố t và đ ư ợ c đ ánh giá cao Tuy nhiên, ởViệ t Nam việ c sử dụ ng phư ơ ng pháp TNKQ còn mớ i và hạ n chế nhấ t là trong cáctrư ờ ng phổ thông Đ ể họ c sinh phổ thông có thể làm quen dầ n vớ i phư ơ ng pháp trắ cnghiệ m khách quan, hiệ n nay, Bộ giáo dụ c và Đ ào tạ o đ ã đ ư a mộ t số câu hỏ i TNKQ
lồ ng ghép vớ i câu hỏ i tự luậ n trong các sách giáo khoa mộ t số môn họ c ở trư ờ ngphổ thông, trong nhữ ng nă m tớ i sẽ hoàn thành công việ c này ở bậ c trung họ c phổthông (THPT) Khi công việ c đ ó thành công sẽ hứ a hẹ n mộ t sự phát triể n mạ nh mẽ
củ a phư ơ ng pháp TNKQ ở Việ t Nam
Sử dụ ng phư ơ ng pháp TNKQ đ ể làm đ ề thi tố t nghiệ p trung họ c phổ thông(THPT) và làm đ ề thi tuyể n sinh đ ạ i họ c sẽ đ ả m bả o đ ư ợ c tính công bằ ng và đ ộ chínhxác trong thi cử Vì vậ y, bắ t đ ầ u từ nă m họ c 2006 - 2007 Bộ giáo dụ c và Đ ào tạ o có chủtrư ơ ng tổ chứ c thi tố t nghiệ p THPT và thi tuyể n sinh đ ạ i họ c bằ ng phư ơ ng pháp TNKQ
đ ố i vớ i các môn: lí, hoá, sinh, tiế ng Anh.Đ ây là cơ hộ i phát triể n củ a khoa họ c về đ o
lư ờ ng trong giáo dụ c ở nư ớ c ta trong thờ i gian đ ã qua và sắ p tớ i
Quá trình áp dụ ng trắ c nghiệ m khách quan vào thi tuyể n sinh đ ạ i họ c trongthờ i gian qua:
Nă m 2006 thi trắ c nghiệ m các môn ngoạ i ngữ : Anh, Nga, Pháp, Trung
Nă m 2007 thi trắ c nghiệ m các môn vậ t lý, hóa họ c, sinh họ c
Nă m 2008 sẽ có thêm các môn toán, lịch sử , đ ịa lý
Nă m 2009 ngoạ i ngữ , vậ t lý, hóa họ c, sinh họ c
Nă m 2010 vớ i các môn : Vậ t lí, Hóa họ c, Sinh họ c, ngoạ i ngữ
Nă m 2011 vớ i các môn : Vậ t lí, Hóa họ c, Sinh họ c, ngoạ i ngữ …
Đ ã có nhiề u công trình nghiên cứ u về TNKQ: xây dự ng, phân tích và đ ánhgiá bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan dùng đ ể kiể m tra - đ ánh giá kế t quả họ c tậ p
củ a họ c sinh trong các môn họ c ở các cấ p họ c phổ thông cũ ng như các cấ p họ c khácnhư ng trong lĩnh vự c đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD thì đ ây là đ ề tài đ ầ u tiên
Trang 19Mộ t số nghiên cứ u về trắ c nghiệ m có liên quan đ ế n đ ề tài:
- “Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p” và “Trắ c nghiệ m tiêu chí”
củ a Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005) Tài liệ u này trình bày nhữ ng nguyên lý cơ bả n về
đ o lư ờ ng và các phư ơ ng pháp thự c hành, từ khâu soạ n thả o và thử nghiệ m các câu
hỏ i đ ế n việ c hình thành nhữ ng bài trắ c nghiệ m ở lớ p họ c hay trắ c nghiệ m tiêuchuẩ n hóa
- “ Trắ c nghiệ m và ứ ng dụ ng ” củ a Lâm Quang Thiệ p (2008) Đ ây là “cuố nsách phổ cậ p cho nhữ ng ngư ờ i làm giáo dụ c” Quyể n sách đ ã giớ i thiệ u nhiề u kháiniệ m sâu sắ c củ a khoa họ c đ o lư ờ ng trong giáo dụ c đ ế n việ c hư ớ ng dẫ n áp dụ ngtrắ c nghiệ m trong các cơ sở giáo dụ c và các công nghệ hiệ n đ ạ i hỗ trợ cho các hoạ t
-Đ ề tài “Xây dự ng ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan môn vậ t liệ u
họ c vớ i sự hỗ trợ củ a công nghệ thông tin”, luậ n vă n thạ c sĩ củ a Nguyễ n Ngọ cHuyề n Ngân (2012)
- Đ ề tài “Xây dự ng bộ câu hỏ i kiể m tra, đ ánh giá cho môn Máy đ iệ n tạ i
trư ờ ng Trung cấ p nghề Việ t – Hàn Bình Dư ơ ng”, luậ n vă n thạ c sĩ củ a Lê Trung
Nam (2011)…
Hầ u hế t các đ ề tài đ ề u góp phầ n làm sáng tỏ các ư u đ iể m củ a phư ơ ng phápTNKQ, có cơ sở lý luậ n vữ ng chắ c, xây dự ng đ ư ợ c quy trình xây dự ng ngân hàng(NH) câu hỏ i TNKQ, quy trình xây dự ng bộ bả ng kiể m đ ánh giá quy trình
Tuy nhiên, đ a số đ ề tài chỉ phân tích câu hỏ i trắ c nghiệ m bằ ng thuyế t cổ
đ iể n, rấ t ít đ ề tài sử dụ ng phầ n mề m hổ trợ việ c xây dự ng, quả n lý NH CHTN và
Trang 20phầ n mề m phân tích câu hỏ i Chỉ có đ ề tài củ a Hoàng Thị Hả o có phầ n phân tíchcác câu hỏ i theo lý thuyế t hiệ n đ ạ i bằ ng cách dùng phầ n mề m thố ng kê SPSS, phầ n
mề m Quest và sử dụ ng Mô hình Rasch đ ể phân tích bài thi; đ ề tài củ a Nguyễ n Ngọ cHuyề n Ngân có thiế t kế phầ n mề m quả n lý ngân hàng câu hỏ i TNKQ và thi trắ cnghiệ m như ng chư a đ ư ợ c chuyên nghiệ p như các phầ n mề m dạ y họ c trên thịtrư ờ ng Chư a có đ ề tài nào nghiên cứ u xây dự ng bộ câu hỏ i cho lĩnh vự c đ ào tạ o
đ ă ng kiể m viên XMCD Qua sự tìm hiể u này, giúp ngư ờ i nghiên cứ u có đ ư ợ c sựhiể u biế t sâu sắ c hơ n và đ ầ y đ ủ hơ n về đ ề tài củ a mình, đ ồ ng thờ i qua đ ó có thể
họ c tậ p các ư u đ iể m đ ể bổ sung các ý hay cho đ ề tài củ a mình cũ ng như rút kinhnghiệ m tránh mắ c phả i các sai sót
1.1.2 Khái niệ m công cụ củ a đ ề tài
1.1.2.1 Trắ c nghiệ m
Theo GS Dư ơ ng Thiệ u Tố ng: Trắ c nghiệ m là mộ t dụ ng cụ hay phư ơ ng thứ c
hệ thố ng nhằ m đ o lư ờ ng mộ t mẫ u các đ ộ ng thái đ ể trả lờ i cho câu hỏ i “Thành tích
củ a cá nhân như thế nào, so sánh vớ i nhữ ng ngư ờ i khác hay so sánh vớ i mộ t lĩnh
vự c các nhiệ m vụ họ c tậ p đ ư ợ c dự kiế n”2
Trong giáo trình “ Đ ánh giá và đ o lư ờ ng kế t quả họ c tậ p”, tác giả Trầ n ThịTuyế t Oanh đ ã trích dẫ n đ ịnh nghĩa củ a Gronlund như sau: Trắ c nghiệ m là mộ tcông cụ hay mộ t quy trình có hệ thố ng nhằ m đ o lư ờ ng mứ c đ ộ mà cá nhân đ ạ t đ ư ợ ctrong mộ t lĩnh vự c cụ thể 3
Theo GS Trầ n Bá Hoành: Trắ c nghiệ m trong giáo dụ c là mộ t phư ơ ng pháp
đ o đ ể thă m dò mộ t số đ ặ c đ iể m nă ng lự c trí tuệ củ a họ c sinh ( chú ý, tư ở ng tư ợ ng,ghi nhớ , thông minh, nă ng khiế u,…) hoặ c đ ể kiể m tra, đ ánh giá mộ t số kiế n thứ c,
kỹ nă ng, kỹ xả o, thái đ ộ củ a họ c sinh4
Như vậ y, trắ c nghiệ m trong giáo dụ c là mộ t công cụ , mộ t phư ơ ng pháp đ ể đ o
lư ờ ng mứ c đ ộ mà cá nhân đ ạ t đ ư ợ c trong mộ t đ ơ n vị kiế n thứ c cụ thể Trắ c nghiệ m
2 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.364
3 Trầ n Thị Tuyế t Oanh (2007), Đ ánh giá và đ o lư ờ ng kế t quả họ c tậ p, NXB Đ H Sư Phạ m, tr.61
4 Trầ n Bá Hoành (1995), Đ ánh giá trong giáo dụ c, Hà Nộ i, tr.36
Trang 21đ ư ợ c dùng đ ể đ ánh giá kế t quả họ c tậ p hay nă ng lự c củ a họ c sinh sau mộ t khoá họ c,môn họ c hay mộ t thờ i gian họ c,…
1.1.2.2 Trắ c nghiệ m khách quan
Trắ c nghiệ m khách quan đ ư ợ c biể u đ ạ t bằ ng hệ thố ng các câu hỏ i Loạ i câu
hỏ i này cung cấ p cho họ c sinh mộ t phầ n hay tấ t cả thông tin cầ n thiế t và ngư ờ i trả
lờ i phả i chọ n câu trả lờ i đ úng nhấ t trong số các câu trả lờ i cho mộ t câu hỏ i hoặ c chỉ
đ iề n thêm vài từ Ngư ờ i chấ m că n cứ vào hệ thố ng cho đ iể m khách quan đ ể đ ánhgiá, không phụ thuộ c vào chủ quan củ a ngư ờ i chấ m
1.1.2.3 Ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m
Theo Millman (1984): Ngân hàng câu hỏ i thi là mộ t tậ p hợ p các câu hỏ i thinào đ ó dễ sử dụ ng đ ể tổ hợ p thành đ ề thi
Theo Choppin (1981): Ngân hàng câu hỏ i thi là tậ p hợ p các câu hỏ i đ ư ợ c tổchứ c và phân loạ i theo nộ i dung và đ ư ợ c xác đ ịnh các đ ặ c tính đ ộ khó, đ ộ tin cậ y,tính giá trị
Theo Lâm Quang Thiệ p: Ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m là tậ p hợ p mộ t số
lư ợ ng tư ơ ng đ ố i lớ n các câu hỏ i trắ c nghiệ m, trong đ ó mỗ i câu hỏ i đ ã đ ư ợ c đ ịnh cỡ ,
tứ c là đ ư ợ c gắ n vớ i các phầ n nộ i dung xác đ ịnh và các tham số xác đ ịnh (đ ộ khó, đ ộphân biệ t)5
Trong thự c tế , quan niệ m về ngân hàng câu hỏ i có thể khác nhau tùy theo
mụ c đ ích sử dụ ng và mứ c đ ộ làm chủ khoa họ c đ o lư ờ ng trong giáo dụ c Như ng hầ unhư tấ t cả đ ề u thừ a nhậ n rằ ng các câu hỏ i đ ư ợ c lư u giữ trong ngân hàng câu hỏ i thiphả i là nhữ ng câu hỏ i tố t
1.1.2.4 Kiể m tra
Là việ c thu thậ p nhữ ng dữ liệ u, thông tin làm cơ sở cho việ c đ ánh giá6.Kiể m tra là đ o lư ờ ng, thử tri thứ c củ a ngư ờ i họ c; là mộ t khâu quan trọ ng củ aquá trình dạ y – họ c nhằ m nắ m đ ư ợ c thông tin về trạ ng thái và kế t quả họ c tậ p củ a
họ c sinh; là việ c thu thậ p nhữ ng thông tin phả n hồ i nhằ m tìm ra nhữ ng nguyên
5 Lâm Quang Thiệ p (1994), Nhữ ng cơ sở củ a kỹ thuậ t trắ c nghiệ m, NXB Vụ Đ ạ i họ c Hà Nộ i, tr.44
6 Trầ n Bá Hoành (1995), Đ ánh giá trong giáo dụ c, Hà Nộ i, tr.15
Trang 22nhân, biệ n pháp khắ c phụ c lỗ hổ ng, đ ồ ng thờ i cũ ng cố và nâng cao hiệ u quả hoạ t
đ ộ ng dạ y – họ c Yêu cầ u và nộ i dung kiể m tra phả i bám sát nộ i dung chư ơ ng trìnhtrong từ ng giai đ oạ n đ ể không bỏ sót nhữ ng đ iề u cơ bả n, đ ồ ng thờ i cũ ng không vư ợ tquá phạ m vi quy đ ịnh Kiể m tra có thể thự c hiệ n đ ầ u quá trình giả ng dạ y đ ể giúptìm hiể u và chẩ n đ oán về đ ố i tư ợ ng giả ng dạ y, có thể triể n khai hàng ngày đ ể tạ onhữ ng thông tin phả n hồ i giúp đ iề u chỉnh hoạ t đ ộ ng củ a cả ngư ờ i họ c và ngư ờ i dạ y,
cũ ng có thể thự c hiệ n lúc kế t thúc nhằ m đ ánh giá kế t quả chung củ a cả quá trình
dạ y – họ c Trong giả ng dạ y ở nhà trư ờ ng, các đ o lư ờ ng trong tiế n trình thư ờ ng gắ nchặ t vớ i ngư ờ i dạ y, tuy nhiên các đ o lư ờ ng kế t thúc thư ờ ng bám sát vào mụ c tiêu
dạ y họ c đ ã đ ư ợ c đ ề ra, và có thể tách khỏ i ngư ờ i dạ y
1.1.2.5 Đ ánh giá
Theo Dư ơ ng Thiệ u Tố ng: Đ ánh giá là quá trình thu thậ p, phân tích và giả ithích thông tin mộ t cách có hệ thố ng nhằ m xác đ ịnh mứ c đ ộ đ ạ t đ ế n các mụ c tiêugiả ng huấ n về phía họ c sinh.7
Đ ánh giá là xác nhậ n giá trị tri thứ c củ a ngư ờ i họ c; đ ánh giá kế t quả họ c tậ p
là xác đ ịnh mứ c đ ộ nắ m đ ư ợ c kiế n thứ c, kỹ nă ng, kỹ xả o củ a họ c sinh so vớ i yêu
cầ u củ a chư ơ ng trình đ ề ra Cũ ng có thể nói rằ ng đ ánh giá là quá trình thu thậ p phântích và giả i thích thông tin mộ t cách hệ thố ng nhằ m xác đ ịnh mứ c đ ộ đ ạ t đ ế n củ acác mụ c tiêu giáo dụ c về phía họ c sinh Đ ánh giá có thể thự c hiệ n bằ ng phư ơ ngpháp đ ịnh lư ợ ng hay đ ịnh tính
Kế t quả củ a việ c đ ánh giá đ ư ợ c thể hiệ n bằ ng số đ iể m cho theo thang đ iể mquy đ ịnh
* Mố i quan hệ giữ a kiể m tra – đ ánh giá:
- Kiể m tra là công cụ , phư ơ ng tiệ n củ a đ ánh giá; đ ánh giá là mụ c tiêu củ akiể m tra Mụ c tiêu đ ánh giá quyế t đ ịnh nộ i dung và hình thứ c kiể m tra
- Kiể m tra phả i luôn gắ n liề n đ ánh giá vì kiể m tra mà không đ ánh giá sẽkhông có tác dụ ng và hiệ u quả đ áng kể , ngư ợ c lạ i đ ánh giá mà không dự a vào kế t
7 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.362
Trang 23quả kiể m tra thì dễ mang tính ngẫ u nhiên, chủ quan, thiế u công bằ ng, không thuyế tphụ c.
1.1.2.6 Kiế n thứ c
Là nhữ ng đ iề u hiể u biế t có đ ư ợ c củ a con ngư ờ i về thế giớ i tự nhiên và xã
hộ i, hoặ c do từ ng trả i, hoặ c nhờ họ c tậ p; hay kiế n thứ c là tổ ng thể củ a các tri thứ c
1.1.2.7 Kỹ nă ng
Theo từ đ iể n Tiế ng Việ t: Kỹ nă ng là khả nă ng vậ n dụ ng nhữ ng kiế n thứ c thunhậ n đ ư ợ c trong mộ t lĩnh vự c nào đ ó vào thự c tế
Kỹ nă ng là nhữ ng thuộ c tính khác nhau củ a nhân cách (nhữ ng đ ặ c đ iể m củ a
cá nhân) tạ o tiề n đ ề cho việ c thự c hiệ n thành công nhữ ng hoạ t đ ộ ng nhấ t đ ịnh
Kỹ nă ng xuấ t hiệ n trên cơ sở các tri thứ c và kinh nghiệ m lao đ ộ ng thuộ c về
cá nhân, nó phát triể n vớ i tố c đ ộ khác nhau, góp phầ n vào phát triể n nă ng khiế u vàtài nă ng Có mộ t kỹ nă ng không đ ủ mà phả i có nhiề u kỹ nă ng thì con ngư ờ i mớ ithự c hiệ n mộ t loạ t hoạ t đ ộ ng nào đ ó
Ngư ờ i tố t nghiệ p mộ t ngành nghề đ ào tạ o thư ờ ng có thể hành nghề trong mộ t
số ngành nghề thự c tế ; nói mộ t cách khác, mộ t ngành nghề đ ào tạ o thư ờ ng tư ơ ng
Trang 24- TNKQ đ ánh giá đ ư ợ c tấ t cả các cấ p bậ c củ a nă ng lự c nhậ n thứ c từ thấ p đ ế ncao (biế t, hiể u, áp dụ ng, phân tích, tổ ng hợ p, đ ánh giá).
- Trong mộ t khoả ng thờ i gian ngắ n có thể cho thí sinh làm rấ t nhiề u câu hỏ i
đ ể đ ánh giá mộ t phạ m vi kiế n thứ c rộ ng, bao trùm chư ơ ng trình họ c
- Vớ i số lư ợ ng đ ề thi lớ n nên khắ c phụ c đ ư ợ c tình trạ ng dạ y tủ - họ c tủ ; mứ c
đ ộ may rủ i do trúng tủ , lệ ch tủ trong TNKQ hầ u như không có
- Chấ m đ iể m TNKQ là hoàn toàn khách quan, vì không có sự tham gia ýkiế n chủ quan củ a ngư ờ i chấ m Có thể dễ dàng chấ m TNKQ bằ ng máy tránh đ ư ợ ctiêu cự c trong chấ m thi
- TNKQ rấ t khó quay cóp và việ c đ ả o đ ề đ ể nhữ ng thí sinh ngồ i gầ n nhaulàm các đ ề khác nhau cũ ng giả m cơ hộ i "cóp"
- Các câu hỏ i TNKQ có thể do rấ t nhiề u ngư ờ i đ óng góp, xem xét, thửnghiệ m, chỉnh sử a trong mộ t thờ i gian rấ t dài mà đ ề trắ c nghiệ m vẫ n giữ đ ư ợ c bí
mậ t, vì mỗ i ngư ờ i chỉ liên quan đ ế n mộ t số rấ t ít câu hỏ i trong mộ t ngân hàng gồ mhàng nghìn câu, và họ không đ ư ợ c lư u giữ bấ t kỳ câu hỏ i nào, còn đ ề thi thì ở giờphút cuố i cùng mớ i đ ư ợ c thiế t kế tự đ ộ ng
- TNKQ đ ư ợ c xây dự ng dự a trên khoa họ c đ o lư ờ ng hiệ n đ ạ i trong giáo dụ c,thiế t kế đ ư ợ c các đ ề TNKQ có mứ c đ ộ tư ơ ng đ ư ơ ng rấ t cao đ ể dùng cho các kỳ thi
- Trong mộ t kỳ thi đ ông thí sinh, thi bằ ng TNKQ sẽ đ ạ t đ ư ợ c mụ c tiêu không
đ ể lọ t nhân tài vì chắ c chắ n nhữ ng ngư ờ i giỏ i thì đ ư ơ ng nhiên làm trắ c nghiệ m tố t
- Ngư ờ i ra đ ề tố n nhiề u công sứ c và thờ i gian
- Cho phép và đ ôi khi khuyế n khích sự phỏ ng đ oán củ a họ c viên
- Không đ ánh giá đ ư ợ c khả nă ng diễ n đ ạ t
Trang 251.1.4 Mụ c đ ích sử dụ ng ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m khách quan
Kiể m tra, đ ánh giá có mộ t tầ m quan trọ ng đ ặ c biệ t nhằ m đ o lư ờ ng, xác đ ịnh và đ ánhgiá kế t quả họ c tậ p Kiể m tra đ ánh giá trong dạ y họ c có nhữ ng mụ c đ ích chủ yế u sau đ ây:
- Xử lý và xác nhậ n nă ng lự c thự c hiệ n củ a ngư ờ i họ c đ ể cấ p vă n bằ ng chứ ng chỉ
- Việ c kiể m tra, đ ánh giá kế t quả họ c tậ p cầ n phả i đ ạ t đ ư ợ c ba yêu cầ u cơ bả n là:+ Bám sát mụ c tiêu họ c tậ p;
+ Chọ n hình thứ c, công cụ và phư ơ ng pháp kiể m tra đ ánh giá thích hợ p;+ Chuẩ n bị đ ầ y đ ủ các công cụ , phư ơ ng tiệ n kiể m tra đ ánh giá
1.1.5 Các hình thứ c và nguyên tắ c soạ n thả o câu hỏ i TNKQ
- Đ ơ n giả n, dễ biên soạ n, dễ làm bài
- Có thể đ ặ t nhiề u câu hỏ i trong mộ t bài trắ c nghiệ m
Trang 26- Có thể gây hiệ u quả tiêu cự c đ ố i vớ i họ c sinh
Quy tắ c biên soạ n câu trắ c nghiệ m đ úng - sai:
- Tránh chép nguyên vă n trong sách giáo khoa, họ c sinh dễ phát hiệ n ra ngay
- Nộ i dung câu trắ c nghiệ m có thể bao gồ m nhiề u yế u tố Tránh câu trắ cnghiệ m có nhiề u yế u tố sai họ c sinh dễ dàng phát hiệ n ra câu sai
- Nộ i dung xác đ ịnh đ úng hay sai phả i chắ c chắ n, dự a vào cơ sở khoa họ c,tránh sử dụ ng từ ngữ mơ hồ
- Tránh dùng nhữ ng từ ngữ tiế t lộ kế t quả : thư ờ ng thư ờ ng, đ ôi khi….thư ờ ng làcâu đ úng còn tấ t cả , không bao giờ thư ờ ng là nhữ ng câu sai nhiề u hơ n câu đ úng
- Tránh câu có cấ u trúc quá dài gồ m nhiề u chi tiế t phứ c tạ p, làm rố i trí họ csinh Trư ờ ng hợ p sử dụ ng câu trắ c nghiệ m có mệ nh đ ề chính và mệ nh đ ề phụ giả ithích lí do thì yế u tố sai nên đ ặ t ở mệ nh đ ề phụ nế u là câu sai, yế u tố đ úng nằ m ở
mệ nh đ ề chính
- Trong bài trắ c ngiệ m số lư ợ ng câu đ úng tư ơ ng đ ư ơ ng vớ i số lư ợ ng câu sai
- Thứ tự câu đ úng và sai đ ư ợ c sắ p xế p ngẫ u nhiên không theo mộ t trậ t tự nào
Loạ i câu trắ c nghiệ m đ úng – sai thích hợ p cho việ c kiể m tra nhữ ng kiế n thứ c sau:
- Sự kiệ n: mố c lịch sử , đ ịa danh, tên nhân vậ t…
- Các kiế n thứ c có quan hệ nhân quả …
- Đ ịnh nghĩa, khái niệ m…
- Phầ n gố c (phầ n dẫ n): nêu ra vấ n đ ề , cung cấ p thông tin cầ n thiế t hoặ c nêu
mộ t câu hỏ i hay câu bỏ lử ng Phầ n gố c củ a câu trắ c nghiệ m cầ n phả i đ ặ t vấ n đ ề mộ tcách ngắ n gọ n, sáng sủ a Có thể trình bày vớ i nhiề u dạ ng khác nhau ; phầ n gố c cóthể là hình vẽ , đ ồ thị, …
Trang 27- Phầ n lự a chọ n: là các phư ơ ng án đ ể chọ n thư ờ ng đ ư ợ c đ ánh dấ u bằ ng cácchữ cái A, B, C, D… Trong các phư ơ ng án đ ã chọ n chỉ có duy nhấ t mộ t phư ơ ng án
đ úng hoặ c mộ t phư ơ ng án đ úng nhấ t còn các phư ơ ng án khác đ ư ợ c đ ư a vào vớ i tác
dụ ng gây nhiễ u, còn gọ i là câu mồ i
Ư u đ iể m:
- Có xác suấ t thấ p, tỷ lệ may rủ i thấ p
- Có thể trình bày bằ ng nhiề u dạ ng khác nhau
- Là cơ sở soạ n thả o nộ i dung dạ y họ c theo kiể u phân nhánh
Như ợ c đ iể m:
- Mấ t nhiề u thờ i gian và công sứ c
- Phả i tìm “mồ i nhử ” có sứ c hấ p dẫ n ngang nhau
Quy tắ c biên soạ n câu trắ c nghiệ m nhiề u lự a chọ n:
- Diễ n đ ạ t trong câu dẫ n cầ n thể hiệ n rõ nhữ ng nhiệ m vụ mà họ c sinh phả ilàm, đ ư a ra nhữ ng thông tin cầ n thiế t theo yêu cầ u củ a câu hỏ i
- Thư ờ ng dùng câu hỏ i hay câu bỏ lử ng liề n vớ i các phư ơ ng án chọ n Nế uphầ n gố c là câu lử ng, thì phầ n gố c và phầ n lự a chọ n phả i ă n khớ p vớ i nhau theo
đ úng cú pháp
- Các mồ i nhử (phư ơ ng án chọ n) phả i đ ộ c lậ p vớ i nhau
- Nhữ ng từ chung cho các câu lự a chọ n nên chuyể n lên phầ n cấ u trúc củ a câu dẫ n
- Tránh dùng thể phủ đ ịnh trong câu hỏ i, việ c cầ n thiế t thì nhấ n mạ nh bằ ngcách gạ ch chân, in nghiêng hay in đ ậ m chữ phủ đ ịnh đ ể tránh hiể u lầ m yêu cầ u củ acâu hỏ i
- Nộ i dung củ a câu dẫ n phả i nằ m trong nộ i dung và mụ c tiêu cầ n đ ánh giá
- Các mồ i nhử phả i mang tính đ ồ ng nhấ t về đ ộ dài cũ ng như về ngữ pháp
- Các câu nhiễ u có vẻ hợ p lí và có sự hấ p dẫ n đ ồ ng đ ề u
- Cầ n tránh soạ n ra nhữ ng câu đ úng mà ở trình đ ộ cao hơ n họ c sinh mớ i chọ n
đ ư ợ c nó
- Trong các mồ i nhử chỉ có mộ t phư ơ ng án chọ n đ úng nhấ t hay hợ p lí nhấ t và
đ ặ t ở nhữ ng vị trí ngẩ u nhiên không theo mộ t quy luậ t nào
Trang 28- Tránh loạ i phư ơ ng án “tấ t cả đ ề u đ úng”, hoặ c “tấ t cả đ ề u sai”.
- Tránh nhữ ng câu rậ p khuôn theo sách giáo khoa, khuyế n khích họ c sinh họ c
vẹ t đ ể tìm câu trả lờ i đ úng
- Phầ n trả lờ i thư ờ ng là 4 lự a chọ n Phư ơ ng án trong các câu lự a chọ n nên đ ộ c
lậ p vớ i nhau, tránh trùng lặ p
- Phầ n trả lờ i chỉ có mộ t kế t quả đ úng mà thôi
- Trong phầ n gố c tránh nhữ ng từ tiế t lộ kế t quả
- Không thể sử dụ ng nhữ ng phư ơ ng án sai quá rõ ràng
- Rấ t khó biên soạ n, tố n nhiề u công sứ c
- Tố n giấ y và tố n thờ i gian làm bài
Quy tắ c biên soạ n câu trắ c nghiệ m ghép hợ p:
- Mỗ i câu trắ c nghiệ m phả i có phầ n chỉ dẫ n rõ mố i liên hệ
- Các phầ n tử trong cùng mộ t cộ t phả i cùng loạ i hay cùng tính chấ t Các yêu
cầ u này dẫ n đ ế n phả i có tiêu đ ề củ a mỗ i cộ t đ ể câu trắ c nghiệ m đ úng quy cách
- Các phầ n tử ở cộ t bên trái đ ánh 1,2,3…còn các phầ n tử ở cộ t bên phả i đ ánh
kí hiệ u A, B, C,… Mỗ i câu ghép hợ p trung bình có ba phầ n tử hỏ i tư ơ ng ứ ng vớ i 6
-10 phầ n tử lự a chọ n trả lờ i
- Mộ t phầ n tử ở cộ t bên trái chỉ ghép vớ i mộ t phầ n tử ở cộ t bên phả i
- Mỗ i phầ n tử ở cộ t bên trái chỉ ghép vớ i mộ t phầ n tử cộ t bên phả i
Trang 291.1.5.4 Trắ c nghiệ m đ iề n khuyế t
Hình thứ c:
Trắ c nghiệ m đ iề n khuyế t là câu phát biể u trong đ ó có chứ a ít nhấ t mộ t phầ ntrố ng mà ngư ờ i trả lờ i phả i đ iề n vào bằ ng mộ t từ , mộ t nhóm từ ngắ n hay mộ t côngthứ c cho nộ i dung có ý nghĩa nhấ t
Ư u đ iể m:
- Đ òi hỏ i mứ c đ ộ tái hiệ n cao
- Dùng đ ể kiể m tra trí nhớ : Các khái niệ m, thuậ t ngữ , đ ịnh lý
- Dùng khi câu trả lờ i rấ t ngắ n hay có tính đ úng sai rõ rệ t (toán)
- Dùng cho nhữ ng loạ i câu có quá ít “mồ i nhử ”
Như ợ c đ iể m:
- Cách chấ m đ iể m không dễ dàng
- Đ iể m số không đ ạ t đ ư ợ c tính khách quan tố i đ a
- Không kháo sát đ ư ợ c khả nă ng tổ ng hợ p
- Chỉ kiể m tra đ ư ợ c nhữ ng kiế n thứ c rờ i rạ c
Quy tắ c biên soạ n câu trắ c nghiệ m đ iề n khuyế t:
- Không nên soạ n câu trắ c nghiệ m đ iề n khuyế t có nhiề u chỗ trố ng làm cho câu
vă n tố i nghĩa, họ c sinh không thể trả lờ i đ úng đ ư ợ c
- Đ a số trư ờ ng hợ p, chỗ đ iề n khuyế t đ ặ t ở giữ a câu hoặ c cuố i câu đ ể giúp họ csinh tiế p thu ý nghĩa câu trắ c nghiệ m dễ dàng
- Nộ i dung đ iề n khuyế t là các thuậ t ngữ , kí hiệ u, công thứ c, tránh đ iề nkhuyế t các đ ộ ng từ vì câu vă n rấ t khó hiể u và không đ ặ t đ úng mụ c đ ích yêu cầ ukiể m tra
- Nộ i dung đ iề n khuyế t phả i là kiế n thứ c cơ bả n, tránh hỏ i nhữ ng chi tiế t vụ n vặ t
- Tránh nhữ ng phát biể u không chính xác do từ ngữ chư a rõ ràng, sẽ dẫ n đ ế n
kế t quả trả lờ i khác nhau do cách giả i quyế t khác nhau
- Các khoả ng chừ a trố ng đ ể đ iề n khuyế t nên có chiề u dài đ ồ ng đ ề u đ ể họ c sinhkhông dự a vào đ ó mà đ oán đ iề n khuyế t nhiề u từ hay ít từ Họ c sinh trả lờ i trắ cnghiệ m ở phiế u trả lờ i riêng chứ không trả lờ i sẵ n trên đ ề trắ c nghiệ m
Trang 30- Câu trắ c nhiệ m không quá dài, lờ i vă n phả i sáng sủ a, có cấ u trúc đ úng ngữpháp và hợ p vớ i đ iề n khuyế t đ ể câu vă n có ý nghĩa.
- Trong các bài trắ c nghiệ m dài có nhiề u chỗ trố ng, chúng ta có thể đ ánh dấ ucác chỗ trố ng và sắ p xế p các khoả ng họ c sinh phả i đ iề n vào mộ t cộ t bên phả i
- Tránh lấ y nguyên vă n các câu từ sách ra đ ể khỏ i khuyế n khích họ c sinh họ cthuộ c lòng
1.1.6 Phân tích câu trắ c nghiệ m
Đ ể xây dự ng ngân hàng câu hỏ i hoàn chỉnh, sau khi tổ chứ c kiể m tra ta tiế nhành phân tích câu trắ c nghiệ m trên cơ sở nhữ ng số liệ u thố ng kê Phân tích câu trắ cnghiệ m là xác đ ịnh đ ộ khó, đ ộ phân cách và phân tích mồ i nhử 8
Quá trình phân tích thố ng kê câu hỏ i trắ c nghiệ m sẽ cung cấ p các tham sốcâu hỏ i trắ c nghiệ m và phát hiệ n các câu trắ c nghiệ m có chấ t lư ợ ng kém đ ể chỉnh
Đ ộ khó P củ a câu trắ c nghiệ m bằ ng tỷ số phầ n tră m thí sinh làm đ úng câu
hỏ i trên tổ ng số thí sinh tham gia làm câu hỏ i đ ó:9
P= x100 %
n Sd
Trong đ ó: P : Đ ộ khó củ a câu hỏ i thứ i
Sd : Số ngư ờ i trả lờ i đ úng câu hỏ i thứ i
n : Tổ ng số ngư ờ i làm bài trắ c nghiệ m
8 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.364), tr.154
9 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.364), tr.163
Trang 31Giá trị đ ộ khó thay đ ổ i từ 0% đ ế n 100% hoặ c từ 0 đ ế n 1 Ngư ờ i ta xác đ ịnh
đ ộ khó dự a vào việ c thử nghiệ m câu hỏ i trắ c nghiệ m trên các đ ố i tư ợ ng thí sinh phù
hợ p Mứ c đ ộ khó củ a mộ t câu trắ c nghiệ m đ ư ợ c xác đ ịnh theo 3 mứ c:
Bả ng 1.1: Tư ơ ng quan giữ a đ ộ khó và mứ c đ ộ khó củ a câu hỏ i 10
Giá trị P củ a mỗ i câu hỏ i chư a nói lên đ ư ợ c câu hỏ i đ ó tố t hay không, như ng
nó nói lên đ ộ khó tư ơ ng đ ố i củ a câu hỏ i đ ó đ ố i vớ i số thí sinh tham gia làm bài thi
Nế u có hai nhóm thí sinh khác nhau cùng trả lờ i câu hỏ i đ ó thì giá trị P sẽ khácnhau Như vậ y giá trị P phụ thuộ c vào nhóm thí sinh làm bài thi
b) Đ ộ khó vừ a phả i củ a câu trắ c nghiệ m
Đ ể có thể kế t luậ n mộ t câu trắ c nghiệ m là dễ , khó hay vừ a sứ c họ c sinh, trư ớ c
hế t ta phả i tính đ ộ khó củ a câu trắ c nghiệ m ấ y rồ i so sánh vớ i đ ộ khó vừ a phả i củ aloạ i câu trắ c nghiệ m này
Đ ộ khó vừ a phả i củ a câu trắ c nghiệ m là trung bình cộ ng giữ a xác xuấ t may rủ i
củ a loạ i câu trắ c nghiệ m ấ y và mộ t phầ n tră m phầ n tră m
10Lâm Quang Thiệ p (1994), Nhữ ng cơ sở củ a kỹ thuậ t trắ c nghiệ m, NXB Vụ Đ ạ i họ c Hà Nộ i, tr.59
11 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.364), tr.165
Trang 32Mỗ i loạ i câu trắ c nghiệ m có xác suấ t may rủ i khác nhau Loạ i câu đ úng - sai
có xác suấ t may rủ i là 50%; loạ i câu có 4 lự a chọ n có xác suấ t may rủ i là 25%, loạ icâu có 5 lự a chọ n có xác suấ t may rủ i là 20%; loạ i câu ghép hợ p 3 câu hỏ i 6 câu trả
lờ i thì tỷ lệ may rủ i kỳ vọ ng củ a mỗ i câu hỏ i là 1/6 x 1/5 x 1/4 = 1/120; câu hỏ ithuộ c loạ i “trả lờ i tự do” như loạ i đ iề n khuyế t thì tỷ lệ may rủ i là 0% Vậ y đ ộ khó
vừ a phả i củ a câu trắ c nghiệ m đ iề n khuyế t là: 100/2= 50%
Bả ng1.2: Tư ơ ng quan giữ a loạ i câu trắ c nghiệ m và đ ộ khó vừ a phả i
Câu ghép hợ p 3 câu hỏ i 6 câu trả lờ i 0,83% 50,50%
– Nế u đ ộ khó củ a câu trắ c nghiệ m xấ p xỉ vớ i đ ộ khó vừ a phả i thì ta kế t luậ n
rằ ng câu trắ c nghiệ m ấ y vừ a sứ c vớ i trình đ ộ họ c sinh lớ p làm trắ c nghiệ m
Khi tiế n hành lự a chọ n câu trắ c nghiệ m că n cứ vào đ ộ khó củ a nó đ ể đ ư a vàobài trắ c nghiệ m, thì trư ớ c tiên ta cầ n loạ i đ i nhữ ng câu nào mà tấ t cả họ c sinh đ ề ukhông trả lờ i đ ư ợ c, vì như thế là quá khó, hay tấ t cả họ c sinh đ ề u làm đ ư ợ c, vì nhưthế là quá dễ Nhữ ng câu ấ y vô dụ ng vì không giúp gì cho sự phân biệ t họ c sinh giỏ i
vớ i họ c sinh kém Mặ t khác, việ c chọ n loạ i câu trắ c nghiệ m nào đ ể đ ư a vào bài trắ cnghiệ m còn tùy thuộ c vào mụ c đ ích củ a bài trắ c nghiệ m ấ y Tuy nhiên, mộ t bài trắ c
Trang 33nghiệ m có giá trị và đ áng tin cậ y thư ờ ng bao gồ m nhữ ng câu hỏ i có đ ộ khó xấ p xỉhay bằ ng đ ộ khó vừ a phả i.
1.1.6.2 Đ ộ phân cách - đ ộ phân biệ t
Khả nă ng củ a câu trắ c nghiệ m thự c hiệ n đ ư ợ c sự phân biệ t nă ng lự c khác nhau
củ a họ c sinh: giỏ i, trung bình, kém12 đ ư ợ c gọ i là đ ộ phân cách Mộ t câu hỏ i có đ ộphân cách tố t thì phả n ứ ng củ a nhóm thí sinh giỏ i và nhóm thí sinh kém lên câu hỏ i
đ ó phả i khác nhau
Đ ộ phân cách củ a câu trắ c nghiệ m hoặ c mộ t đ ề trắ c nghiệ m liên quan đ ế n đ ộkhó Mộ t đ ề trắ c nghiệ m quá dễ hoặ c quá khó thì đ ộ phân cách củ a nó đ ề u rấ t kém
vì đ iể m số đ ề u tậ p trung ở phầ n đ iể m cao hoặ c phầ n đ iể m thấ p Mộ t đ ề trắ c nghiệ m
có đ ộ phân cách tố t thì nó phả i bao gồ m nhiề u câu hỏ i có đ ộ khó ở mứ c trung bình
Quy trình tính đ ộ phân cách củ a mộ t câu trắ c nghiệ m áp dụ ng ở lớ p họ c:
Sau khi đ ã chấ m đ iể m và cộ ng tổ ng đ iể m củ a từ ng bài trắ c nghiệ m, ta thự chiệ n tính đ ộ phân cách củ a từ ng câu trắ c nghiệ m theo các bư ớ c sau đ ây:
Bư ớ c 1: Xế p đ ặ t các bài làm củ a họ c sinh (đ ã đ ư ợ c chấ m và cộ ng đ iể m) theo
thứ tự tổ ng đ iể m từ cao đ ế n thấ p
Bư ớ c 2: Că n cứ trên tổ ng số bài trắ c nghiệ m, lấ y 27% củ a tổ ng số bài làm có
đ iể m từ bài cao nhấ t trở xuố ng xế p vào nhóm CAO và 27% tổ ng số bài làm có đ iể m
từ bài thấ p nhấ t trở lên xế p vào nhóm THẤ P
Bư ớ c 3: Đ ế m số ngư ờ i làm đ úng câu trắ c nghiệ m trong mỗ i nhóm, gọ i là Đ úng
(CAO) và Đ úng (THẤ P)
Bư ớ c 4: Thay các trị số Đ úng (CAO) và Đ úng (THẤ P), tứ c là số ngư ờ i làm
đ úng câu trắ c nghiệ m ở nhóm CAO và số ngư ờ i làm đ úng câu trắ c nghiệ m ở nhómTHẤ P vào công thứ c sau:
D=
n
T
C −
Trong đ ó: C: là số thí sinh làm đ úng câu hỏ i thuộ c nhóm giỏ i (nhóm cao)
T: là số thí sinh làm đ úng câu hỏ i thuộ c nhóm kém (nhóm thấ p)
12Lâm Quang Thiệ p (1994), Nhữ ng cơ sở củ a kỹ thuậ t trắ c nghiệ m, NXB Vụ Đ ạ i họ c Hà Nộ i, tr.60
Trang 34n: là số lư ợ ng thí sinh củ a mộ t trong hai nhóm nói trên (27% tổ ng số ).
Că n cứ vào kinh nghiệ m vớ i rấ t nhiề u loạ i trắ c nghiệ m ở lớ p họ c, các chuyêngia đ ã đ ư a ra mộ t thang đ ánh giá chỉ số phân cách như sau:
Chỉ số khó và chỉ số phân cách là nhữ ng chỉ dẫ n đ ầ u tiên cho ta biế t câu hỏ inào là tố t, câu hỏ i nào là kém
1.1.6.3 Phân tích mồ i nhử
Ngoài việ c phân tích đ ộ khó và đ ộ phân cách củ a mỗ i câu trắ c nghiệ m, ta có thểlàm cho câu trắ c nghiệ m trở nên tố t hơ n bằ ng cách xem xét tầ n số củ a các đ áp ứ ng saicho mỗ i câu hỏ i hay nói cách khác là mứ c đ ộ lôi cuố n vào các phư ơ ng án trả lờ i sai
Đ ể phân tích các mồ i nhử củ a câu trắ c nghiệ m, ta có thể thự c hiệ n theo quytrình sau đ ây:
Bư ớ c 1: Sau khi đ ã chấ m đ iể m và cộ ng tổ ng đ iể m củ a từ ng bài trắ c nghiệ m,
ta xế p đ ặ t các bài làm củ a họ c sinh theo thứ tự tổ ng đ iể m từ cao đ ế n thấ p
Bư ớ c 2: Că n cứ trên tổ ng số bài trắ c nghiệ m, lấ y 27% củ a tổ ng số bài làm có
đ iể m từ bài cao nhấ t trở xuố ng xế p vào nhóm CAO và 27% tổ ng số bài làm có đ iể m
từ bài thấ p nhấ t trở lên xế p vào nhóm THẤ P
Bư ớ c 3: Ghi tầ n số đ áp ứ ng củ a họ c sinh trong mỗ i nhóm cho mỗ i lự a chọ n(a, b, c, d…) trong mỗ i câu trắ c nghiệ m, đ ồ ng thờ i ghi đ ộ khó và đ ộ phân cách cho
mỗ i câu trắ c nghiệ m
13 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.364), tr.159
Trang 35Bư ớ c 4: Că n cứ vào các chỉ số về đ ộ khó và đ ộ phân cách củ a các câu trắ cnghiệ m, lự a ra nhữ ng câu trắ c nghiệ m có đ ộ khó quá thấ p hay quá cao, đ ồ ng thờ i có
đ ộ phân cách âm hoặ c quá thấ p, đ ây là nhữ ng câu kém cầ n phả i xét lạ i đ ể loạ i đ ihay đ ể sử a chữ a cho tố t hơ n
Bư ớ c 5: Xem xét lạ i toàn bộ câu trắ c nghiệ m kém, nhấ t là nhữ ng câu trắ cnghiệ m loạ i có nhiề u lự a chọ n, trong đ ó có câu trả lờ i đ úng và số còn lạ i là nhữ ng
mồ i nhử theo nguyên tắ c cơ bả n sau đ ây:
– Mỗ i câu trả lờ i đ úng phả i tư ơ ng quan thuậ n vớ i tiêu chí đ ã đ ịnh, ở đ ây ta
lấ y đ iể m số toàn thể trên bài trắ c nghiệ m (hay tổ ng đ iể m) củ a mỗ i họ c sinh làm
đ iể m số tiêu chí, do đ ó ta chia họ c sinh ra thành hai nhóm cao và thấ p như ở bư ớ c 2
củ a quy trình phân tích mồ i nhử Các nhóm này gọ i là nhóm tiêu chí Câu trả lờ i
đ úng đ ư ợ c coi là giá trị nế u có sự tư ơ ng quan thuậ n vớ i tiêu chí, như vậ y có nghĩa
là vớ i lự a chọ n đ úng trong câu trắ c nghiệ m thì số họ c sinh trả lờ i đ úng trong nhómcao phả i nhiề u hơ n số họ c sinh trả lờ i đ úng trong nhóm thấ p
– Ngư ợ c lạ i, mỗ i câu trả lờ i sai phả i tư ơ ng quan nghịch vớ i tiêu chí Nói cáchkhác, vớ i lự a chọ n sai (mồ i nhử ) thì số họ c sinh trong nhóm cao lự a chọ n câu nàyphả i ít hơ n số họ c sinh lự a chọ n câu này trong nhóm thấ p
Nế u mộ t hay vài phư ơ ng án trong số các phư ơ ng án nhiễ u củ a câu nhiề u lự achọ n lạ i không có ai trả lờ i (kể cả nhữ ng họ c sinh có đ iể m kém ở toàn bài trắ cnghiệ m) thì chứ ng tỏ các phư ơ ng án đ ó là sai hiể n nhiên, không có sứ c hấ p dẫ n.Trong trư ờ ng hợ p mộ t phư ơ ng án nhiễ u có quá nhiề u họ c sinh lự a chọ n, thậ mchí hơ n rấ t nhiề u so vớ i phư ơ ng án đ úng, đ iề u này chứ ng tỏ có sự hiể u lầ m nào đ ógiữ a phư ơ ng án đ úng và phư ơ ng án nhiễ u
Sau khi có các thông số cầ n thiế t, ta tiế n hành xử lý các câu trắ c nghiệ m kém chấ t
lư ợ ng hoặ c là sử a đ ổ i tu chỉnh, hoặ c là loạ i bỏ nế u chấ t lư ợ ng không thể sử a đ ổ i đ ư ợ c
1.1.7 Yêu cầ u đ ộ tin cậ y và đ ộ giá trị củ a bài trắ c nghiệ m
1.1.7.1 Tính tin cậ y
Theo tác giả Dư ơ ng Triệ u Tố ng thì mộ t bài trắ c nghiệ m đ ư ợ c xem là đ ángtin cậ y khi nó cho ra nhữ ng kế t quả có tính vữ ng chãi, có nghĩa là nế u làm bài trắ c
Trang 36nghiệ m ấ y nhiề u lầ n, mỗ i họ c sinh sẽ vẫ n giữ thứ hạ ng tư ơ ng đ ố i củ a mình trongnhóm.14
Tính tin cậ y củ a bài trắ c nghiệ m đ òi hỏ i sự rõ ràng, trong sáng củ a câu hỏ itrắ c nghiệ m, đ ó là các yế u tố : từ ngữ sử dụ ng chính xác, không mơ hồ , không gâynhầ m lẫ n, không thể hiể u nhiề u nghĩa Tính tin cậ y củ a bài trắ c nghiệ m còn đ òi hỏ iviệ c chọ n mẫ u các câu hỏ i phả i mang tính chấ t tiêu biể u, mẫ u đ ó phả i có tính đ ạ idiệ n cho mộ t tổ ng thể các câu trắ c nghiệ m, ngoài ra mẫ u phả i có mộ t kích thư ớ c đ ủ
lớ n thể hiệ n qua chiề u dài củ a bài trắ c nghiệ m Bài trắ c nghiệ m có đ ộ tin cậ y cao cóthể phân biệ t đ ư ợ c họ c sinh giỏ i vớ i họ c sinh kém và đ iể m số trắ c nghiệ m khôngphụ thuộ c vào ngư ờ i chấ m
Tóm lạ i, tính tin cậ y củ a bài trắ c nghiệ m cho thấ y tính khách quan củ a đ iể m
số , sự nhấ t trí trong các câu trả lờ i phân biệ t đ ư ợ c trình đ ộ họ c sinh Đ ặ c trư ng tin
cậ y củ a bài trắ c nghiệ m làm cơ sở cho đ ặ c trư ng giá trị củ a bài trắ c nghiệ m ấ y
1.1.7.2 Tính giá trị
Theo tác giả Dư ơ ng Triệ u Tố ng, tính giá trị thể hiệ n ở chỗ dụ ng cụ đ o lư ờ ngphả i đ o đ úng cái mà ta muố n đ o lư ờ ng và đ o đ úng ở mứ c đ ộ cầ n đ o Thông thư ờ ngtính giá trị củ a bài trắ c nghiệ m thành quả họ c tậ p đ ư ợ c phân loạ i như sau:
Giá trị đ ồ ng thờ i nói lên mố i liên hệ giữ a đ iể m số củ a bài trắ c nghiệ m vớ i
mộ t tiêu chí khác đ ồ ng thờ i, đ ã có sẵ n và đ ư ợ c nhiề u ngư ờ i chấ p nhậ n, về khả nă ng
mà bài trắ c nghiệ m ấ y muố n đ o lư ờ ng
Giá trị tiên đ oánnói lên mố i liên hệ giữ a đ iể m số củ a bài trắ c nghiệ m vớ i mộ ttiêu chí khác că n cứ vào khả nă ng (hay thành quả họ c tậ p) ở thờ i đ iể m tư ơ ng lai
Giá trị nộ i dunglà mứ c đ ộ “bao trùm” đ ư ợ c nộ i dung môn họ c, bài họ c
Giá trị khái niệ m tạ o lậ p là liên quan đ ế n các loạ i họ c tậ p đ ư ợ c quy đ ịnhtrong các mụ c tiêu dạ y và họ c Mộ t bài trắ c nghiệ m gồ m nhữ ng câu hỏ i chỉ liênquan đ ế n khả nă ng nhớ thuộ c lòng các sự kiệ n thì không có giá trị đ o lư ờ ng kiế nthứ c, thông hiể u, phân tích, tổ ng hợ p, ứ ng dụ ng, tứ c là nhữ ng mụ c tiêu dạ y vào họ c
tổ ng quát
14 Dư ơ ng Thiệ u Tố ng (2005), Trắ c nghiệ m và đ o lư ờ ng thành quả họ c tậ p, NXB KH, tr.43
Trang 37Giá trị thự c nghiệ m, hay cũ ng gọ i là giá trị thố ng kê Loạ i giá trị này nói lên sự
tư ơ ng quan giữ a các đ iể m số trắ c nghiệ m vớ i mộ t tiêu chí, tứ c là mộ t loạ i đ o lư ờ ng nào đ ó,
đ ộ c lậ p và trự c tiế p, về khả nă ng (hay đ ặ c đ iể m) mà bài trắ c nghiệ m ấ y muố n đ o lư ờ ng
Giá trị yế u tố củ a mộ t bài trắ c nghiệ m là sự tư ơ ng quan giữ a bài trắ c nghiệ m
ấ y vớ i yế u tố chung cho cả 1 nhóm gồ m nhiề u bài trắ c nghiệ m Loạ i giá trị này că n
cứ vào sự phân tích bằ ng mộ t phư ơ ng pháp thố ng kê, gọ i là phân tích yế u tố
Trắ c nghiệ m có nhiề u loạ i giá trị, như ng thông thư ờ ng khi nói đ ế n tính giá trị củ atrắ c nghiệ m thành quả họ c tậ p thư ờ ng lư u ý đ ế n 3 chỉ tiêu cơ bả n: nộ i dung, mụ ctiêu và trình đ ộ họ c sinh Muố n vậ y thì khi soạ n trắ c nghiệ m cho môn họ c, ngư ờ isoạ n thả o phả i xác đ ịnh trình đ ộ họ c sinh, mụ c tiêu họ c tậ p củ a môn họ c, phác họ atrư ớ c mộ t dàn bài trắ c nghiệ m, trong đ ó quy đ ịnh mộ t cách chi tiế t nộ i dung củ agiáo trình tư ơ ng ứ ng vớ i các mụ c tiêu
Tóm lạ i, tính tin cậ y củ a bài trắ c nghiệ m biể u hiệ n sự ổ n đ ịnh củ a đ iể m số đ o
lư ờ ng, trong khi tính giá trị củ a bài trắ c nghiệ m nói lên mứ c đ ộ phù hợ p củ a việ c đ o lư ờ ng
đ ố i vớ i đ ố i tư ợ ng khả o sát Tính tin cậ y là tiề n đ ề cho tính giá trị củ a bài trắ c nghiệ m
Vớ i mụ c đ ích là soạ n thả o bài trắ c nghiệ m phụ c vụ cho việ c tự họ c, tự ôn tậ p
củ a họ c sinh, thì bài trắ c nghiệ m cũ ng phả i dự a vào hai tính chấ t này Trong đ ó tínhtin cậ y củ a bài trắ c nghiệ m không phả i là yế u tố quan tâm hàng đ ầ u Tính giá trị củ abài trắ c nghiệ m rấ t quan trọ ng trong việ c tự họ c củ a họ c sinh vì nó đ o đ úng nhữ ng
gì mà họ c sinh họ c đ ư ợ c theo mụ c tiêu đ ề ra
Đ ể bài trắ c nghiệ m đ ả m bả o các tính chấ t này ngư ờ i nghiên cứ u đ ã xác đ ịnh đ ố i
tư ợ ng sử dụ ng bài trắ c nghiệ m là nhữ ng họ c viên lớ p đ ào tạ o đ ă ng kiể m viên XMCD hạ ngIII, trư ớ c khi xây dự ng bài trắ c nghiệ m đ ã xác đ ịnh mụ c tiêu cụ thể cho từ ng bài, và xác
đ ịnh dàn bài trắ c nghiệ m cho môn họ c này Khi viế t nhữ ng câu hỏ i trắ c nghiệ m ngư ờ inghiên cứ u bám sát vào mụ c tiêu dàn bài trắ c nghiệ m đ ể soạ n thả o câu hỏ i
1.1.8 Quy trình xây dự ng bộ câu hỏ i trắ c nghiệ m
Đ ể có đ ư ợ c các câu hỏ i trong bộ đ ề trắ c nghiệ m có chấ t lư ợ ng như mongmuố n, ngư ờ i viế t câu hỏ i cầ n phả i thự c hiệ n theo quy trình gồ m các bư ớ c có thể mô
tả qua lư u đ ồ trên Sơ đ ồ hình1.1:
Trang 38Hình 1.1: Sơ đ ồ quy trình xây dự ng ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m cho môn họ c15
15 Võ Thị Xuân (2011), Tài liệ u giả ng dạ y môn PPGDKT và lớ p bồ i dư ỡ ng giáo viên xây dự ng NHCHTN, Đ HSPKT Tp HCM
Cầ n sử a
Không đ ạ t
Bắ t đ ầ u
3 Lậ p dàn bài trắ c nghiệ m
6 Thử nghiệ m và phân tích câu hỏ i
7 Hoàn thiệ n ngân hàng câu hỏ i Loạ i bỏ
Kế t thúc
4 Biên soạ n các câu trắ c nghiệ m
2 Xác đ ịnh mụ c tiêu kiể m tra đ ánh giá
5 Lấ y ý kiế n chuyên
gia.
1 Phân tích nộ i dung môn họ c
Trang 391.1.8.1 Phân tích nộ i dung môn họ c
Khi soạ n thả o trắ c nghiệ m, việ c đ ầ u tiên là xác đ ịnh mụ c tiêu môn họ c hayxác đ ịnh nộ i dung tố i thiể u củ a môn họ c Khi đ ã xác đ ịnh đ ư ợ c nộ i dung tố i thiể u
củ a môn họ c ta tiế n hành phân tích nộ i dung môn họ c ấ y
Phân tích nộ i dung môn họ c bao gồ m chủ yế u công việ c xem xét và phânbiệ t bố n loạ i họ c tậ p:
1) Nhữ ng thông tin mang tính chấ t sự kiệ n mà họ c sinh phả i nhớ hay nhậ n ra.2) Nhữ ng khái niệ m và ý tư ở ng mà chúng phả i giả i thích hay minh họ a
3) Nhữ ng ý tư ở ng cầ n đ ư ợ c giả i thích hay giả i nghĩa
4) Nhữ ng thông tin ý tư ở ng và kỹ thuậ t cầ n đ ư ợ c ứ ng dụ ng hay chuyể n dịchsang mộ t tình huố ng hay mộ t hoàn cả nh mớ i
Như vậ y việ c phân tích nộ i dung môn họ c, ta có thự c hiệ n theo các bư ớ c sau:
Bư ớ c 1: Tìm ra nhữ ng ý tư ở ng chính yế u củ a môn họ c ấ y
Bư ớ c 2: Lự a chọ n nhữ ng từ , nhóm chữ , và cả nhữ ng ký hiệ u (nế u có), mà họ csinh sẽ phả i giả i nghĩa đ ư ợ c
Bư ớ c 3: Phân loạ i hai dạ ng thông tin đ ư ợ c trình bày trong môn họ c (haychư ơ ng sách): (1) nhữ ng thông tin nhằ m mụ c đ ích giả i nghĩa hay minh họ a và (2)nhữ ng khái niệ m quan trọ ng củ a môn họ c
Bư ớ c 4: Lự a chọ n mộ t số thông tin và ý tư ở ng đ òi hỏ i họ c sinh phả i có khả
nă ng ứ ng dụ ng nhữ ng đ iề u đ ã biế t đ ể giả i quyế t vấ n đ ề trong nhữ ng tình huố ng mớ i
1.1.8.2 Xác đ ịnh mụ c tiêu kiể m tra đ ánh giá
Mụ c tiêu môn họ c là că n cứ quan trọ ng nhấ t khi soạ n câu hỏ i trắ c nghiệ m
Cầ n phả i xác đ ịnh các mụ c tiêu đ ó mộ t cách cụ thể theo lố i phân loạ i mụ c tiêu củ aBloom và tùy theo từ ng mứ c đ ộ quan trọ ng củ a mụ c tiêu tư ơ ng ứ ng vớ i từ ng phầ n,chư ơ ng, bài đ ể xác đ ịnh số lư ợ ng câu hỏ i trắ c nghiệ m Tóm lạ i mụ c tiêu môn họ c là
cơ sở cho việ c soạ n thả o ngân hàng câu hỏ i trắ c nghiệ m
a) Các loạ i mụ c tiêu
Tạ i Hộ i nghị củ a Hộ i Tâm lý họ c Mỹ nă m 1948, Benjamin S.Bloom đ ã chủtrì xây dự ng mộ t hệ thố ng phân loạ i các mụ c tiêu củ a quá trình giáo dụ c Ba lĩnh
Trang 40vự c củ a các hoạ t đ ộ ng giáo dụ c đ ã đ ư ợ c xác đ ịnh, đ ó là lĩnh vự c về nhậ n thứ c(Cognitivedomain), lĩnh vự c về cả m xúc, thái đ ộ (Affective domain), lĩnh vự c vềtâm lý vậ n đ ộ ng( kĩ nă ng) (Psychomator domain)
Các lĩnh vự c nêu trên không hoàn toàn tách biệ t hoặ c loạ i trừ lẫ n nhau Phầ n
lớ n việ c phát triể n tâm linh và tâm lý đ ề u bao hàm cả 3 lĩnh vự c nói trên Bloom vànhữ ng ngư ờ i cộ ng tác vớ i ông ta cũ ng xây dự ng nên các cấ p đ ộ củ a các mụ c tiêugiáo dụ c, thư ờ ng đ ư ợ c gọ i là cách phân loạ i Bloom, trong đ ó lĩnh vự c nhậ n thứ c
đ ư ợ c chia thành các mứ c đ ộ hành vi từ đ ơ n giả n nhấ t đ ế n phứ c tạ p nhấ t như sau:16
(1) Biế t : Đ ư ợ c đ ịnh nghĩa là sự nhớ lạ i, thuộ c lòng, nhậ n biế t đ ư ợ c và có thể
tái hiệ n các dữ liệ u, các sự việ c đ ã biế t hoặ c đ ã đ ư ợ c họ c trư ớ c đ ây, nghĩa là có thểnhắ c lạ i mộ t loạ t dữ liệ u, từ các sự kiệ n đ ơ n giả n đ ế n các lý thuyế t phứ c tạ p, táihiệ n trong trí nhớ nhữ ng thông tin cầ n thiế t Đ ây là mứ c đ ộ hành vi thấ p nhấ t đ ạ t
đ ư ợ c trong lĩnh vự c nhậ n thứ c
(2) Hiể u: Đ ư ợ c đ ịnh nghĩa là khả nă ng nắ m đ ư ợ c ý nghĩa củ a tài liệ u Đ iề u
đ ó có thể thể hiệ n bằ ng việ c chuyể n tài liệ u từ dạ ng này sang dạ ng khác (từ các từsang số liệ u), bằ ng cách giả i thích tài liệ u (giả i thích hoặ c tóm tắ t) và bằ ng cách
ư ớ c lư ợ ng xu hư ớ ng tư ơ ng lai (dự báo các hệ quả hoặ c ả nh hư ở ng) Kế t quả họ c
tậ p ở cấ p đ ộ này cao hơ n so vớ i nhậ n biế t và cũ ng bao gồ m cả mứ c đ ộ biế t
(3) Vậ n dụ ng: Đ ư ợ c đ ịnh nghĩa là khả nă ng sử dụ ng các kiế n thứ c đ ã họ c
vào mộ t hoàn cả nh cụ thể mớ i Đ iề u đ ó có thể bao gồ m việ c áp dụ ng các quy tắ c,phư ơ ng pháp, khái niệ m, nguyên lý, đ ịnh luậ t và lý thuyế t đ ể giả i quyế t vấ n đ ềtrong họ c tậ p hoặ c củ a thự c tiễ n Hành vi mứ c đ ộ nhậ n thứ c lĩnh vự c này cao hơ n
so vớ i cấ p đ ộ biế t, hiể u ở trên
(4) Phân tích: Đ ư ợ c đ ịnh nghĩa là khả nă ng phân chia mộ t thông tin ra thành
các phầ n thông tin nhỏ sao cho có thể hiể u đ ư ợ c các cấ u trúc tổ chứ c củ a nó Đ iề u
đ ó có thể bao gồ m việ c chỉ ra đ úng các bộ phậ n cấ u thành, xác đ ịnh đ ư ợ c mố i quan
hệ giữ a các bộ phậ n, nhậ n biế t và hiể u đ ư ợ c nguyên lý, cấ u trúc bộ phậ n cấ u thành
16 Lâm Quang Thiệ p (1994), Nhữ ng cơ sở củ a kỹ thuậ t trắ c nghiệ m, NXB Vụ Đ ạ i họ c Hà Nộ i, tr.19