Đề tài: Tính tất yếu khách quan của sư tồn tại và phát triển của KTTN trong nền kinh tế thị trường
Trang 1A Lời mở đầu
Kinh tế t nhân ( KTTN ) và phát triển KTTN là tất yếu kháchquan trọng nền kinh tế thị trờng ( KTTT ) dù là KTTT ở trình độsơ khai , đang phát triển hay đã phát triển Thực tế đã chứng
tỏ không một quốc gia nào trên thế giới có nền kinh tế pháttriển mà không tồn tại thành phần KTTN Trong nền kinh tếnhiều thành phần định hứơng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta thìKTTN ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng , đã tỏ rõ sự năng
động, tính hiệu quả và đóng góp đáng kể đối với sự tăng ởng phát triển kinh tế của đất nớc trong những năm gần đây Vì vậy việc tạo điều kiện phát triển KTTN là chính sách đúng
tr-đắn và có ý nghĩa quan trọng trong đờng lối kinh tế của
Đảng và Nhà nớc ta hiện nay Tuy nhiên vấn đề quan trọnghơn là xác lập vai trò đó một cách đúng đắn, hợp lý, đồngthời có giải pháp để KTTN phát huy cao độ những u điểm,tiềm năng, khắc phục những nhợc điểm cố hữu, phục vụ đắclực nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế hội của đát nớc Bởivậy nghiên cứu KTTN là một nhiệm vụ quan trọng và tất yếu
Đối với bản thân tôi , sở dĩ tôi chọn đề tài này trớc hết làxuất phát từ sở thích cá nhân và mối quan tâm đặc biệt củatôi tới vấn đề nhạy cảm Hơn nữa là do ý thức nhận thức đợctầm quan trọng của KTTN trong thời kỳ đổi mới Bàn về KTTNcòn có nhiều ý kiến tranh luận đồng thời nó cũng là nội dungquan trọng trong các kỳ Đại hội toàn quốc VI , VII , VIII , IX , X vàxuất hiện nhiều trong các bộ luật nh luật Lao động , luậtDoanh nghiệp Vì vậy mà đề tài này chỉ nêu ra những vấn
đề cốt lõi nhất của KTTN và những ý kiến , nhận xét của tôi
Trang 2B Nội dung chính
I Lý luận về kinh tế t nhân.
1- KTTN và đặc điểm của KTTN.
KTTN hiểu chung nhất là thành phần kinh tế dựa trên chế
độ t hữu t nhân về t liệu sản xuất (TLSX) bao gồm kinh tế cáthể tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân(KTTBTN) Tuy nhiên, trongthực tế việc phân định ranh giới rạch ròi đâu là KTTBTN,
đâu là kinh tế cá thể, tiểu chủ không phải là việc đơn giảnbởi sự vận động, biến đổi không ngừng của 2 thành phầnkinh tế này
Kinh tế cá thể tiểu chủ đang có vị trí rất quam trọng trongnhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiệnphát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn, sứ lao động,tay nghề của từng gia đình, từng ngời lao động Do đó việc
mở rộng sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể tiểu chủ cần
đợc khuyến khích
Hiện nay ở nớc ta thành phần kinh tế này phần lớn hoạt độngdới hình thức hộ gia đình, đang là bộ phận đông đảo, cótiềm năng lớn, có vị trí quan trọng lâu dài Đối với nớc ta cầnphát triển thành phần kinh tế này để vừa góp phần tạo ra của
Trang 3lao động- một vấn đề bức bách của đời sống kinh tế xã hộingày nay Tuy nhiên cũng cần thấy rằng kinh tế cá thể tiểu chủ
dù cố gắng đến bao nhiêu cũng không thể loại bỏ đợc nhữnghạn chế vốn có của nó nh tinh tự phát, manh mún , hạn chế về
kỹ thuật Do đó cần giúp đỡ kinh tế cá thể tiểu chủ giải quyếtkhó khăn về vốn, khoa học công nghệ và thị trờng tiêu thụ
Trang 4b Kinh tế t bản t nhân(KTTBTN)
KTTBTN là thành phần kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựatrên cơ sở chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về TLSX và bóclột sức lao động làm thuê
Trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta hiện nay, thànhphần kinh tế này có vai trò đáng kể xét về phơng diện pháttriển lực lợng sản xuất,xã hội hóa sản xuất cũng nh về phơngdiện giải quyết các vấn đề xã hội Đây cũng là thành phầnkinh tế rất năng động , nhạy bén với kinh tế thị trờng , do đó
sẽ có những đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trởng kinh
tế của đất nớc Hiện nay , KTTBTN bớc đầu có sự phát triển Tuy nhiên những tầng lớp tập trung vào lĩnh vực thơng mại ,dịch vụ và kinh doanh bất động sản , đầu t và sản xuất còn ít
và chủ yếu với quy mô vừa , nhỏ Đồng thời đây là thành phầnkinh tế có tính tự phát rất cao Đầu cơ , buôn lậu , trốn thuế ,làm hàng giả là những hiện tợng thờng xuất hiện ở thành phầnkinh tế này
2 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển của KTTN trong nền kinh tế thị trờng
Một nền kinh tế muốn phát triển phải thoát khỏi nền sảnxuất nhỏ , manh mún , tự cung tự cấp để vơn lên phát triểnkinh tế hàng hóa Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển caocủa kinh tế hàng hóa Trong nền kinh tế thị trờng lại đòi hỏitính năng động và thích ứng rất cao Hơn thế nữa , sự linhhoạt , sự nhạy bén là một trong số các yếu tố hàng đầu Kinh
tế nhà nớc và kinh tế tập thể do một số hạn chế nên có thể
ch-a đáp ứng những yếu cầu củch-a kinh tế thị trờng Ngợc lại ,
Trang 5trờng Bởi vậy KTTN xuất hiện và phát triển là một yêu cầukhách quan Bởi có nh vậy nền kinh tế quốc dân mới có điềukiện phát triển và nguồn lực con ngời mới đợc tận dụng khaithác triệt để
Thực tế kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam đã chứng minhtính tất yếu khách quan đó Trong lịch sử , chủ nghĩa t bản
là phơng thức sản xuất đầu tiên biết tổ chức nền kinh tế theomô hình kinh tế thị trờng rất chú trọng phát triển kinh tế tnhân và đã đạt đợc những thành công không thề phủ nhận
Đối với nớc ta , là một nớc nghèo , sản xuất nhỏ manh mún còn
ảnh hởng rất lớn thì việc phát triển KTTN là một động lực rấtquan trọng để kinh tế tăng trởng đi lên đồng thời giải quyếtmột số vấn đề xã hội nh việc làm , nâng cao chất lợng cuộcsống
II Thực trạng của KTTN.
1-Khảo sát về tiến trình phát triển
Thực tế mấy năm gần đây đã chứng tỏ vai trò to lớn củaKTTN trong nền kinh tế quốc dân nhng có thời kỳ do nhận thứcsai lầm, nóng vội đã coi KTTN là đối tợng phải cải tạo không đợckhuyến khích phát triển, không đợc pháp luật bảo vệ Nhữngngời trong thành phần này có địa vị chính trị thấp kém Sảnxuất kinh doanh của họ bị trói buộc, kìm hãm, chèn ép Ngaytrong điều kiện đó KTTN vẫn tồn tại và khẳng định thế
đứng của mình Bàn về tiến trình phát triển của KTTN ViệtNam có thể chia làm hai chặng
a Thời kỳ cha đổi mới.
- Thời kỳ khôi phục kinh tế 1955-1957:sau khi kháng chiếnchống thực dân Pháp năm 54 hòa bình lập lại trên miền Bắc
Trang 6nền kinh tế đứng trớc hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.
Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng đã họp và đề ra kếhoạch 3 năm ( 55-57) để tập trung khôi phục nền kinh tế, tạocơ sở vững chắc đua miền Bắc lên CNXH Trong thời kỳ nàykinh tế quốc doanh còn hạn chế, KTTN tiểu chủ cá thể đã gópphần quan trọng tạo nên sự thành công của khôi phục kinh tế
- Thời kỳ cải tạo xã hội nền kinh tế (58-60) và tới năm 76
Trên cơ sở thắng lợi của thời kỳ khôi phục và phát triển kinh
tế miền Bắc bớc vào thực hiện kế hoạch ba năm cải tạo XHCN
đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Nội dung chủyếu của công cuộc cải tạo XHCN là biến nền kinh tế nhiềuthành phần thành nền kinh tế XHCN Kinh tế cá thể và kinh tế
t bản t doanh là đối tợng trực tiếp của công cuộc cải tạo này.Tuy nhiên KTTN vẫn tồn tại dới hình thức kinh tế cá thể Tỷtrọng lao động trong khu vực KTTN tuy đã giảm nhiều nhngvẫn còn chiếm giữ một tỷ lệ đáng kể Năm 1960: 28,7% Năm1970:16,4% Năm 1975:14,8% Thờng xuyên có khoảng 50-80nghìn lao động trong khu vực này Năm 1971: 71,5 nghìn ng-ời; năm 1972:65,2 nghìn ngời; năm 1973:66 nghìn ngời, năm1975:19 vạn ngời
-Thời kỳ 1976-1985
Đất nớc thống nhất, công cuộc phát triển kinh tế và cải tạoquan hệ sản xuất đợc thực hiện trên phạm vi cả nớc Kế hoạch 5năm 76-80 ngoài nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, cảitạo kinh tế miền Nam theo mô hình miền Bắc Tiếp tục cải tạoXHCN đối với những ngời sản xuất nhỏ ở miền Bắcđồng thờitriển khai mạnh mẽ ở miền Nam
Trang 7Nhng KTTN vẫn tồn tại, trong công nghiệp vẫn có trên dới 60vạn ngời sản xuất cá thể Năm 1980 :50,3 vạn Năm 1981: 53,1vạn Năm 1982: 60.8 vạn Năm 1983: 66,6 vạn Năm 1984: 64 vạn.Năm 1985: 59,3 vạn.Số lao động họat động trong KTTN hàngnăm vẫn chiếm 20% tổng số lao động trong ngành côngnghiệp
Giá trị sản lợng công nghiệp do khu vực KTTN tạo ra hàngnăm chiếm trên dới 15% giá trị sản lợng toàn ngành côngnghiệp
Số lợng số ngời kinh doanh thơng nghiệp những năm 1980cũng ở mức 60 vạn Năm 1980: 63,7 vạn Năm 1985: 63,7 vạn.Năm 1986: 56,8 vạn
Những số liệu trên cho thấy sức sống của KTTN rất bền bỉ,
sự hiện diện của thành phần kinh tế này trong suốt thời giandài nh một tất yếu khách quan cần phải biết sử dụng mặt tíchcực của nó làm cho dân giàu nớc mạnh
b- Thời kỳ đổi mới
Đại hội Đảng lần thứ VI , mốc lịch sử đánh dấu sự chuyển ớng có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành mô hìnhkinh tế phù hợp với thực tế Việt Nam và quy luật khách quan Đ-ờng lối đổi mới đợc hoàn thiện tại các đại hội lần thứ VII , VIII
h-và IX Đến 1986 , Việt Nam chính thức tuyên bố đi theo môhình KTTT nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa Nhờ có chính sách đổi mới , KTTN đợc thừa nhận và tạo điềukiện phát triển đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế của
đất nớc
Những năm vừa qua KTTN tăng nhanh về số lợng , vốn kinhdoanh , lao động nhất là loại hình doanh nghiệp , công ty
Trang 8Đặc biệt sau 2 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp , doanhnghiệp t nhân đã tăng rất nhanh.
KTTN phát triển rộng khắp trong các ngành nghề mà phápluật không cấm Số Doanh nghiệp nhiều nhất trong lĩnh vựcthơng mại dịch vụ, xây dựng tiếp đến là lĩnh vực côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Khu vực KTTN phát triển rộng rãitrong cả nớc nhng tập trung cao ở các đô thị, những địa ph-
ơng có nhiều điều kiện thuận lợi , đợc chính quyền địa
ph-ơng quan tâm khuyến khích hỗ trợ
Khu vực KTTN đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong nhândân , làm sôi động hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tínhcạnh tranh trên thị trờng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế
Có thể minh họa sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh
tế năng động này qua những con số sau: tốc độ tăng trởngnhanh, bình quân hằng năm là 7,2% ( trong đó doanh nghiệp
t nhân 8,5%, công ty TNHH, công ty cổ phần 6,1%, hộ cá thể7,2%) Hiện cả nớc có khoảng 74393Doanh nghiệp thuộc khuvực KTTN(92% thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp ) , trong đódoanh nghiệp t nhân chiếm 58,76% công ty trách nhiệm hữuhạn 36,68%, công ty cổ phần 2%, và 12 triệu hộ kinh doanh cáthể Từ khi Luật Doanh nghiệp ra đời (1/1/2000) đến nay cả n-
ớc đã có thêm trên 42000 doanh nghiệp và trên 300 000 hộ kinhdoanh mới ( bằng tổng số doanh nghiệp đăng ký trong 10 nămtrớc cộng lại ) với vốn đăng ký mới khoảng 55000-60000 tỷ đồng( tơng đơng 4 tỷ USD ) Cơ cấu ngành nghề của KTTN chủyếu hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ 51,9%; sản
Trang 9xuất công nghiệp 20,8%; nông, lâm, ng nghiệp 12,4%; xâydựng 8,3%, giao thông vận tải 2%, phi nông nghiệp khác 5,1%
2 Đánh giá chung về thực trạng KTTN ở Việt Nam
a Thành tựu
Sự phát triển của khu vực KTTN thời gian qua đã khơi dậymột bộ phận tiềm năng của đất nớc cho phát triển kinh tế xãhội Nguồn tiềm năng này là trí tuệ , kinh nghiệm , khả năngkinh doanh , quan hệ xã hội tiền vốn , sức lao động của con ng-
ời , tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác Khu vực KTTN
đã đóng góp quan trọng vào tăng trởng GDP, huy động vốntrong xã hội, tạo đợc nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhândân, tăng thu ngân sách cho nhà nớc, sản xuất hàng xuấtkhẩu, tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổimới cơ chế quản lý kinh tế xã hội
+ Đóng góp vào tăng trởng của tổng sản phẩm trong nớc
Tổng sản phẩm của khu vực KTTN nhìn chung tăng ổn
định trong những năm gần đây Nhịp độ tăng trởng năm
1997 là 12,89 % , năm 1998 là 12,74 % , năm 1999 là 7,5 %,năm 2000 là 12,55 % và chiếm tỉ trọng tơng đối trong GDP ,tuy năm 2000 có giảm sút chút ít so với năm 1996 ( từ 28 , 48 %năm 1996 còn 26,87 % năm 2000 ) Tỷ trọng GDP của khu vựcKTTN trong tổng GDP giảm đi chút ít do có sự tham gia và
đóng góp của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài ( FDI )
Đóng góp của kinh tế t nhân (% GDP)
1996
1997 1998 199
9
2000
2001
2002
Khu vực nhà nớc
Khu vực t nhân
39.660.1
40.559.5
40.060.0
38.761.3
38.561.5
38.461.6
38.361.7Nông nghiệp 27.8 25.8 25.8 25.4 24.5 23.2 23.0
Trang 10Khu vực nhà nớc
Khu vực t nhân
1.326.5
1.224.6
1.124.7
1.024.4
1.023.6
0.922.3 0.9
22.1Công nghiệp và xây
dựng
Khu vực nhà nớc
Khu vực t nhân
29.714.415.3
32.115.416.7
32.515.417.1
34.515.519.0
36.716.420.3
38.116.821.3
38.517.121.4
Dịch vụ
Khu vực nhà nớc
Khu vực t nhân
42.524.318.3
42.223.918.2
41.728.515.2
40.122.217.9
38.721.217.6
38.620.718.0
38.520.318.2
Theo nguồn IMF Country Report No.03/382, December 2003
+ Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội, nộp ngânsách cho nhà nớc
Trong những năm gần đây vốn đầu t của khu vực t nhântăng nhanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu t xã hội Năm 1999 là 31542 tỷ đồng chiếm 24 % Năm 2000 là 35894
Trang 11Thời điểm 31/12/2000 số lợng lao động trong khu vực KTTN
là 4643844 ngời chiếm 12 % tổng số lao động xã hội bằng1,36 lần tổng số việc làm trong khu vực Nhà nớc Lao độngcủa các hộ kinh doanh cá thể là 3802057 ngời của các doanhnghiệp t nhân là 841787 ngời Việc tạo ra nhiều chỗ làm đãgóp phần thu hút nhiều lao động trong xã hội nhất là số ngời trẻtuổi hàng năm đến tuổi lao động mà cha có việc làm , giảiquyết số dôi d từ các cơ quan , doanh nghiệp Nhà nớc do tinhgiảm biên chế và giải thể
Khu vực KTTN đã góp phần đáng kể vào việc xóa đói giảmnghèo cải thiện đời sống nhân dân ở khu vực thành thị vànông thôn Theo khảo sát thu nhập của lao động trong khu vựcKTTN là cao hơn hoặc tơng đơng với thu nhập ngời trồng lúacùng địa bàn
+ Khu vực KTTN góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới cơchế quản lý kinh tế xã hội thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
Sự phát triển của KTTN đã đặt ra yêu cầu mới thúc đẩyhoàn thiện thể chế KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa đồngthời góp phần thu hút ngày càng nhiều lao động ở nông thônvào các nghành phi nông nghiệp , nhất là công nghiệp đã giúpchuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phơng góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế đất nớc
b Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại
Thực tế mấy năm gần đây đã chứng tỏ thời kỳ nở rộ củaKTTN tuy nhiên nó cũng khẳng định sự tồn tại của những khókhăn hạn chế trong sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN Đólà:
Trang 12số vốn hoạt động kinh doanh bình quân là 3,8 tỷ đồng Docác doanh nghiệp còn non trẻ, tài sản sẵn có còn ít nên không
đủ thế chấp hoặc cha đủ uy tín để vay mà không cần thếchấp nên phải vay ở các thị trờng không chính thức với lãi suấtcao và thời hạn ngắn rất khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng củangân hàng thơng mại nhất là nguồn vốn u đãi của nhà nớc
+ Khó khăn về đất đai, mặt bằng sản xuất
Thiếu mặt bằng sản xuất và mặt bằng sản xuất không ổn
định là tình trạng phổ biến đã tác động bất lợi tới chiến lợckinh doanh của các doanh nghiệp Luật Đất đai chỉ quy địnhquyền sử dụng đất, không cho phép t nhân có quyền sở hữu
và hạn chế nghiêm ngặt việc mua bán đất đai Hậu quả làquyền sử dụng đất không đợc chuyển nhợng công khai, giá đấtthiếu ổn định , dẫn đến tình trạng đầu cơ, sử dụng kémhiệu quả Trong điều kiện môi trờng nh vậy , bất lợi hơn cảchính là các DNTN mới thành lập rất khó có đợc mặt bằng đất
đai ổn định, hợp pháp thêm vào đó là sự phân biệt đối xửtrong việc giao đất của nhà nớc đối với doanh nghiệp độcquyền và cho thuê đất đối với doanh nghiệp t nhân cũng gâybất lợi và thiệt thòi cho khu vực KTTN Rất ít doanh nghiệp có