1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC

93 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.1 Một số khái niệm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quytrình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹthuật quy định,

Trang 1

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp1.1Sự cần thiết của việc nghiên cứu tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số nội dung cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1.1 Một số khái niệm:

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quytrình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹthuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụcho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn

bộ hoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này.Kết quả hoạt động kinh

Trang 2

doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình bán hàng Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá,chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

1.1.1.2 Các phương thức bán hàng

Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:

- Phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này, khi doanh nghiệp

giao hàng hoá, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời đượckhách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghinhận doanh thu bán hàng

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

* Bán buôn: Doanh nghiệp xuất bán hàng hoá từ kho với khối lượng lớn

giao trực tiếp cho khách hàng Hình thức bán hàng này thường phải có hợp đồng kýkết giữa hai bên Việc thanh toan tiền hàng là tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký kết

* Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm thoả

mãn nhu cầu sinh hoạt cá nhân Số lượng tiêu thụ trong mỗi lần bán thường nhỏ.Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bán hàng và thu tiền từ kháchhàng

* Bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.

Trang 3

* Tiêu thụ nội bộ: Là phương thức bán hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong

cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành, hoặc xuất hàng trả lương chocông nhân viên, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, sử dụng cho sản xuất kinh doanh

* Bán hàng đổi hàng: Là phương thức doanh nghiệp đem thành phẩm của

mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá với khách hàng Theo hình thức này thì có lợi cho

cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu độngđồng thời hàng hoá vẫn được tiêu thụ

- Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng

cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên

và giao hàng tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng Khách hàng có thể là cácđơn vị nhận bán đại lý hoặc các nhà phân phối Khi ta xuất kho thành phẩm, hànghoá giao cho khách hàng thì số hàng hoá thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp bởi vì chưa thoả mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu

do doanh nghiệp chưa chuyển các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá,thành phẩm cho khách hàng

1.1.1.3 Phương thức thanh toán

Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu đang được các doanh nghiệp áp dụng là:

* Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này thì khi doanh nghiệp bán

sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng thanh toán, trả tiền trựctiếp bằng tiền mặt

* Thanh toán không dùng tiền mặt: là quá trình khách hàng mua sản phẩm,

hàng hóa của doanh nghiệp nhưng thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt màchấp nhận thanh toán bằng các hình thức thanh toán khác như: chuyển khoản,

séc, ủy nhiệm chi, hàng đổi hàng.

Như vậy,trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệptiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch

vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Để thựchiện được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩmhàng hóa thông qua hoạt động bán hàng Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của

Trang 4

quá trình sản xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình tháivốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanhtoán.Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu

kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý về thanh phẩm, hàng hóa, bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động, kế toán thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau đây :

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo các chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp.Đồng thời đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanhnghiệp, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phânphối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh cần chú ý những yêu cầu sau:

Trang 5

đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về số lượng, chất lượng, thờigian, Đôn đốc việc thu tiền khách hàng nộp về quỹ.

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từhợp lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học,hợp lý, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệuquả công tác kế toán

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lýDoanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyểnchi phí cho hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác

1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Các phương pháp tính giá vốn

Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhậpkho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất khohoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành

Theo chuẩn mực 02-kế toán hàng tồn kho: Trị giá vốn hàng xuất kho để bánđược tính bằng một trong bốn phương pháp sau:

- Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:Theo phương pháp này phải tiến

hành tính đơn giá bình quân của thành phẩm trong kho trước khi sản xuất Sau

đó lấy đơn giá bình quân nhân với số lượng thành phẩm xuất kho

Ztt thành phẩnnhập kho trong kỳ

SL thành phẩmnhập kho trong kỳ

SL thành phẩmtồn kho trong kỳ

Trang 6

= x

Đơn giá bình quân được sử dụng để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuấtkho, cho đến khi nhập kho thành phẩm của lô hàng khác, cần phải tính toán lạiđơn giá bình quân để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo Việc xácđịnh đơn giá thực tế bình quân theo cách này còn được gọi là tính theo đơn giáthực tế bình quân liên hoàn Trong thực tế, đơn giá thực tế bình quân của thànhphẩm xuất kho có thể được tính bình quân vào cuối kỳ hạch toán

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được dựa

trên giả định là lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá muathực tế của lần nhập đó để tính trị giá của hàng xuất kho Trị giá của hàng tồnkho cuối kỳ được tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lôhàng nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này cũng được dựa

trên giả định lô hàng nào nhập sau thì sẽ được xuất trước và trị giá của lô hàngxuất kho được tính bằng cách, căn cứ vào số lượng của hàng xuất kho và đơn giácủa những lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho Trị giá của hàng tồn khocuối kỳ được tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàngnhập kho cũ nhất

- Phương pháp đích danh (theo đơn giá thực tế của từng lần nhập): Theo

phương pháp này, giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào

số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá thành phẩm theo nguyên tắc nhập theogiá nào thì xuất theo giá đó Có nghĩa là thành phẩm xuất kho thuộc đúng lôthành phẩm nhập vào đợt nào thì lấy đúng giá thành thực tế nhập kho của nó đểtính

Trang 7

thực tế thành phẩm xuất kho phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán, để báo cáo tàichính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai để chỉ đạo việc thayđổi từ phương pháp này sang phương pháp khác nếu thấy cần thiết.

Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp ghi chép, phản ánh

thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn các loại thành phẩmtrên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất.Như vậy, việc xác định giá trị thành phẩm xuất kho theo phương pháp này đượccăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi được tập hợp, phân loại theođối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

+ Trị giá thành phẩmnhập trong kỳ -

Trị giá thànhphẩm tồn cuốikỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp không theo dõi, phản ánh

thường xuyên, liên tục tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá trên các tàikhoản hàng tồn kho tương ứng Do đó, giá trị hàng tồn kho không căn cứ vào sốliệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà căn cứ vào kết quả kiểm kê đồngthời trị giá thành phẩm xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuấtkho để tổng hợp mà căn cứ vào kết quả kiểm kê giá trị thành phẩm tồn kho vàgiá trị thành phẩm nhập kho theo công thức sau:

* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

-Trình tự kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 8

Xuất bán thẳng không nhâp kho

Nhập khoKhông nhập kho gửi bán thẳng

Kiểm kê phát

hiện thừa

Gửi bán

Xuất kho góp vốn

Kiểm kê phát hiện thiếu

K/c

NK hàng bán trả lại

155

Xuất kho bán

Trang 9

( Sơ đồ 1.2)

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định số 149/QĐ-TBC ngày21/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu là tổng lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKDthông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Nguyªn t¾c ghi nhËn doanh thu b¸n hµng:

Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm sản phẩm, hàng hoáđược coi là tiêu thụ Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được coi là tiêuthụ khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:

1.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

K/c tồn cuối kỳ

K/c giá vốn hàng đã bán

Trang 10

2.Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

3.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

4.Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;

5.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ýnghĩa rất quan trọng Vì có xác định đúng thời điểm tiêu thụ, thì mới xác địnhđược chính xác kết quả bán hàng, từ đó mới có thể đánh giá chính xác hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Kế toán doanh thu

* Nguyên tắc xác định doanh thu trong doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuếGTGT;

- Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tổng giá thanh toán;

- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu);

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh

Trang 11

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụphần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận;

- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do vềchất lượng, về qui cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lạingười bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặcngười mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản531-Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản 532-Giảm giá hàng bán, Tài khoản521-Chiết khấu thương mại

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thutiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thìtrị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tàikhoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vàobên Có Tài khoản 131- “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu củakhách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đãthu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu;

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là sốtiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chiacho số năm cho thuê tài sản;

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hànghoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo

Trang 12

qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thứcthông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phảnánh trên Tài khoản 5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá.

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

- TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Tài khoản này cóbốn tài khoản cấp hai:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ- gồm ba tài khoản cấp hai:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ

TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

( Sơ đồ 1.3)

Trang 13

(1): Doanh thu bán hàng thu tiền ngay tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp.

(2): Doanh thu bán hàng khách hàng cam kết thanh toán sau tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp

(3): Doanh thu bán hàng khách hàng cam kết thanh toán sau tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ

(4): Doanh thu bán hàng thu tiền ngay tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

(5): Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh số tiền thu ngay của khách hàng

111, 112

641

133 333(3331)

338(3387) 515

(5)

(3)

Trang 14

(6): Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh số còn phải thu của khách hàng.(7): Phản ánh số thuế GTGT của hàng bán trả góp.

(8): Phản ánh số lãi trả góp trả chậm do bán hàng theo phương pháp trả góp,trả chậm

(9): Định kỳ kết chuyển doanh thu lãi trả chậm, trả góp sang doanh thu hoạtđộng tài chính

(10): Phản ánh số tiền đã thu của khách hàng do bán trả chậm trả góp

(11): Phản ánh chi phí hoa hồng cho đại lý khi doanh nghiệp gửi hàng bánđại lý

(12): Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ của tiên hoa hồng trả cho đại lý

- Trình tự kế toán doanh thu hoạt động nội bộ

( Sơ đồ 1.4)

Trang 15

DT xuất bán hàng nội bộ tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Thuế GTGT

Thuế GTGT

Thuế GTGT

Xuất kho SP trả lương, thưởng.Tính thuế GTGT theo PP trực tiếp

Xuất bán hàng nội bộ để biếu tặng tính thuế GTGT theo PP trực tiếp

Xuất bán hàng nội bộ để biếu tặng tính thuế GTGT theo

PP khấu trừ

Xuất kho SP trả lương, thưởng.Tính thuế GTGT theo PP khấu trừ

Trang 16

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng bán ra, thu hồi

nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối vớikhách hàng Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanhnghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanhnghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thìkhách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệpgiảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào hoạt động tài chính hoặc giảm trừdoanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn

- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ

hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định

tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếutrả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng)

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)

chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý dohàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạnghi trong hợp đồng

Trang 17

các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêudùng hàng hoá, dịch vụ đó.

Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng cần phải tôn trọngmột số quy định sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công khai các khoản giảm giáhàng bán

- Phải đảm bảo được doanh nghiệp vẫn có lãi khi thực hiện các khoảnchiết khấu thanh toán, hoặc giảm giá hàng bán cho số lượng hàng bán ratrong kỳ

- Phải ghi rõ trong hợp đồng bán hàng hay trong hợp đồng kinh tế cáckhoản được giảm trừ

- Số hàng bị trả lại phải có văn bản của người mua, phải ghi rõ số lượng,đơn giá, tổng giá trị lô hàng bị trả lại Kèm theo chứng từ nhập lại kho của

lô hàng nói trên

Trang 18

111, 112, 131 ,… 511 521

Doanh thu không có Cuối kỳ kết chuyển chiết

Thuế GTGT khấu thương mại

333 (33311)

Thuế GTGT

531

Doanh thu hàng bán bị trả lại

của đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ kết chuyển doanh

Doanh thu hàng bán bị trả lại thu hàng bán bị trả lại

của đơn vị AD thuế GTGT theo

Doanh thu do giảm giá hàng bán

của đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp

Doanh thu do giảm giá hàng bán Cuối kỳ kết chuyển tổng

của đơn vị tính thuế GTGT theo số giảm giá hàng bán

phương pháp trực tiếp

Trang 19

Đồng thời ghi nhận giá vốn của hàng bị trả lại

Chi phí vật liệu bao bì: Các chi phí về vật liệu bao bì bao gói sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa bảoquản tài sản cố định

Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quátrình bán hàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cốđịnh dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng,phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán …

Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữabảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

Chi phí dịnh vụ mua ngoài bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữatài sản cố định, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoahồng trả lại cho đại lý bán hàng, …

Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng, chi phí bảo hành sản phẩm, …

Trang 20

Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng Tk 641 – chi phí bánhàng Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ baogồm các khoản chi phí như đã nêu:

Tk 641: không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp hai:

Tk 6411: chi phí nhân viên

Tk 6412: chi phí vật liệu bao bì

Trang 21

Chi phí khấu hao TSCĐ

142, 242, 335

- Chi phí phân bổ dần,

- Chi phí trích trước 352

Trang 22

1.2.3.2Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các toàn bộ chi phí lien quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác

có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể có nội dung,công dụng khác nhau Theo quy định của chế độ hienj hành, chi phí quản lýdoanh nghiệp chi tiết thành các yếu tố chi phí sau:

Chi phí nhân viên quản lý: gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả choban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản tríchBHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ

Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho toàn bộ hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sữa chữa TSCĐ…dùng chung củadoanh nghiệp

Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiệntruyền dẫn

Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… vàcác khoản phí, lệ phí giao thong, cầu phà…

Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 23

Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và cáckhoản chi khác…

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý,

Tk 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Trang 24

Chi phí khấu hao TSCĐ

142, 242, 335

- Chi phí phân bổ dần,

- Chi phí trích trước 139

133

Thuế GTGT đầu vào hoàn nhập dự phòng

phải trả chi phí bảo hành SP, hàng hóa

Trang 25

1.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợinhuận của các doanh nghiệp

Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực từngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế cổ tức

Một số quy định khi hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

1 Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghinhận số thuế thu nhạp doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuếthu nhập hiện hành

2 Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộpcho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêmvào chi phí thuế thu nhập hiện hành Trong trường hớp số thuế thu nhập tạmphải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa thuế thunhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp

3 Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liênquan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước,doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm pháthiện ra sai sót

4 Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinhdoanh để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng taìkhoản 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế thu

Trang 26

nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chínhhiện hành Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2

Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm

và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là sốthuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ cácnăm trước

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(Sơ đồ 1.8)

)

911Xác định thuế TNDN

hiện hành phải nộp

Số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn

số phải nộp

K/c thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

- Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

(Sơ đồ 1.9)

1.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính

Tài sản thuế thu nhập lớn hơn số được hoàn nhập

Các khoản giảm trừ

Thuế TTĐBThuế XNK(nếu có)

Kết quả

hoạt động

sxkd

Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốncủa hàng

đã xuất bán

và cp thuếTNDN

Chi phí bán hàng vàchi phí quản lýdoanh nghiệp

Trang 28

-* Tài khoản kế toán sử dụng

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

Chi phí về hoạt độngtài chính

Kết quả

hoạt động

khác

Thu nhậpthuần khác

Chi phíkhác

LN trước

thuế

Kết quảhoạt độngsxkd

Kết quảhoạt độngtài chính

Trang 29

1.2.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kếtoán sử dụng sổ kế toán có liên quan đến toàn bộ quá trình bán hàng, từkhâu kiểm kê đối chiếu số lượng thành phẩm nhập, tồn kho, giá thànhthành phẩm nhập kho, giá bán thành phẩm xuất kho, tập hợp thuế GTGTđầu ra phải nộp cho Nhà nước, đến tình hình thanh toán khách hàng vớiđơn vị Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý, kế toán bán hàng sửdụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan đến toàn bộ quá trình tiêu

K/c CPBH & CPQLDN

K/c CP khác

K/c CP thuế TNDN hiện hành

K/c SPS bên nợ TK

8212 lớn hơn bên có

K/c DT hoạt động tài chính

K/c thu nhập khác

K/c SPS bên nợ TK

8212 nhỏ hơn bên có

K/c lãi K/c lỗ

Trang 30

thụ Số lượng các sổ tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và việc áp dụng hìnhthức tổ chức kế toán của từng đơn vị.

- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

+Nhật ký chung

+Sổ cái các tài khoản liên quan

+Sổ chi tiết các tài khoản: 511;512;131;641;642;911

+Bảng kê số 10: Theo dõi TK 157 “Hàng gửi đi bán”

+Bảng kê số 11: Theo dõi TK 131 “Phải thu của khách hàng”.+Nhật ký chứng từ số 8: Theo dõi các TK:

Trang 31

- Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái

+Nhật ký – sổ cái

+Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

+Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ +Sổ chi tiết bán hàng

+Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511,512,632,641,642,911…

1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

Hiện nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, máy

tính đã trở thành công cụ quan trọng trong sản xuất kinh doanh Các doanhnghiệp đã thấy được lợi ích to lớn của các phần mềm kế toán và ứng dụngngày càng nhiều.Phần mềm kế toán giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thaotác thủ công thông thường như xây dựng rất nhiều loại danh mục như danhmục đối tượng, danh mục vật tư hàng hóa, danh mục sản phẩm/công trình,danh mục hợp đồng, danh mục bộ phận, tự động sinh ra các báo cáo tàichính, sổ sách, tờ khai….Phần mềm kế toán giúp công tác kế toán chính xáchơn Việc kế toán thủ công, hay sử dụng excel thường mắc phải những sai sóttrong quá trình tính toán hay hạch toán Phần mềm kế toán giúp các nhà quản

lý đưa ra quyết định, dự báo nhanh chóng và chính xác Đặc biệt phần mềm

kế toán giúp doanh nghiệp tránh được việc gian lận hay trộm cắp tiền, tài sảncủa doanh nghiệp Với số liệu, thông tin từ phần mềm, bộ phận kiểm tra, kiểm

Trang 32

soát nội bộ có thể theo dõi thường xuyên vật tư, hàng hóa, thành phẩm, phếliệu, cũng như hiệu suất lao động của các bộ phận khác nhau, từ đó có thể xâydựng kế hoạch kiểm tra giám sát ngẫu nhiên, định kỳ hay thường xuyên đểgiảm thiểu những gian lậu hay trộm cắp có thể xảy ra.Ngoài ra phần mềm kếtoán còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều loại chi phí Công tác kếtoán nhanh hơn chính xác hơn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các chiphí nhân sự kế toán, giúp đội ngũ quản lý giải phóng sức lao động

Tuy nhiên, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán Vì vậy,việc

thực hiện tổ chức kế toán trên máy, phải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực vànguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảm bảo phù hợp với đặcđiểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.Hơn nữa, cần phải đảm bảo sự đông bộ giữa cơ sở vật chất kỹ thuật với trình

độ của các bộ phận kế toán, đảm bảo tính tự động hóa, tính an toàn đồng thờitiết kiệm và có hiệu quả

Công ty TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMCđang sử dụng phần mềm kế toán : FAST ACCOUNTING do Công ty Cổ

phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST cung cấp

Trang 33

Đây là phần mềm kế toán thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phần mềm kế toán Fast đã được cập nhật chế độ Kế toán mới theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC; 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành, Thông tư60/2007/TT-BTC Đặc biệt, đây là phần mềm đầu tiên kết nối trực tiếp vớiphần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế nhằm giảm thiểu công tácnhập liệu cho kế toán viên

Hàng ngày, căn cứ vào các chúng từ gốc như: phiếu thu, phiếu chi, giấybáo nợ, giấy báo có, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên lai thu thuế kế toántiến hành kiểm tra, phân loại, Chứng từ thuộc phần hành nào thì được phản ánhtại phần hành đó và được bảo quản, lưu trữ Máy tính sẽ xử lý thông tin và lêncác loại sổ sách như các sổ chi tiết các tìa khoản, sổ cái các tài khoản,…Cuối

kỳ , máy tính sẽ lập các bảng biểu kế toán và các báo cáo tài chính Trình tự ghi

sổ trên máy vi tính được thể hiện qua sơ đồ sau:

Ngoài ra Công ty còn sử dụng các công cụ khác để phục vụ cho công tác kếtoán như: Word, excel,…

Nhập dữ liệu:

+ Ctừ đó được

xử lý

+ Bút toán k/c, điều chỉnh+ Các tiêu thức phân bổ

Máy thực hiện+ Lập sổ sách+ Lập :bảng biểu, BCTC

In các thông tin theo yêu cầu

Trang 34

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC

2.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC

Tên công ty: TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện

Tên giao dịch quốc tế: Electrical Equipment Manufacturing JointStock Company

Tên viết tắt: EEMC

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Giám đốc công ty: Vũ Anh Tuấn

Điện thoại : (04)2186022

Fax: (04)8543460

Trong những năm vừa qua, Công ty đã có những thành công mang tínhlịch sử với những sản phẩm mang thương hiệu EEMC không chỉ phục vụ nhu

Trang 35

lượng sản phẩm, phát triển kinh doanh Do nhưng nỗ lực không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, tạo uy tín đối với khách hàng mà tình hình kết quả kinhdoanh đạt tăng trưởng tốt, Công ty làm ăn có hiệu quả, đảm bảo đời sống củacán bộ, công nhân viên trong Công ty Dưới đây là tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty trong 2 năm gần đây:

bán hàng và CCDV 15.876.486.120 16.328.242.350 451.756 2,853.Giá vốn hàng bán 13.320.285.240 13.645.591.864 325.306.624 2,444.Lợi nhuận gộp về

BH và cung cấp DV 2.556.200.880 2.682.650.490 126.450.610 4,955.Doanh thu hoạt

6.Chi phí hoạt động

7.Chi phí bán hàng 520.346.400 538.882.500 18.536.100 3,568.Chi phí quản lý

doanh nghiệp 1.246.158.000 1.197.105.000 (49.053.000) (3,94)9.Lợi nhuận thuần

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty THHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC

được thành lập theo quyết định số 157/EEMC- HĐQT-TC.LĐTL ngày

Trang 36

02/10/2006 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Chế tạo thiết bị điện ĐôngAnh

Tiền thân của công ty là 2 phòng thiết kế và kỹ thuật của của Công ty chếtạo thiết bị điện 80% nhân viên của 2 phòng là các kỹ sư, công nhân có taynghề cao, và đa số được đào tạo ở Liên Xô

Ngày 28/12/1990 từ 2 phòng thiết kế và chế tạo, thành lập xưởng thiết kế

và chế tạo thiết bị điện

Ngày 02/10/2006 Công ty TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết

bị điện EEMC được thành lâp Công ty là công ty trực thuộc công ty cổ phânchế tạo thiết bị điên Đông Anh, hạch toán độc lập và chịu sự quản lý của Nhànước và công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh

Công ty TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMCđược thành lập với mục tiêu:

- Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên, người lao động và Nhànước

- Tăng tích lũy, phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty

- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xãhội của Hà nội và đất nước

Công ty có tổng diện tích mặt bằng 2.228 m2 , trên 1.000 m2 nhà xưởng vớicác trang thiết bị và dây chuyền tiên tiến Phần lớn các kỹ sư, kỹ thuật viên,công nhân viên của công ty được đào tạo có trình độ và kinh nghiệm tronglĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, cải tạo các thiết bị, công trìnhđiện

Trang 37

2.1.2 Cơ cấu quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

( Sơ đồ 2.1)

Căn cứ vào quy trình công nghệ và tình hình thực tế của SXKD, Công tyTNHH một thành viên thiết kế và chế tạo điện EEMC tổ chức bộ máy quản lýSXKD theo kiểu trực tuyến chức năng: Đứng đầu là Giám đốc,Phó giám đốcgiúp việc cho Giám đốc và hệ thống các Phòng, Ban, Phân xưởng bao gồm;

1 Ban giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị của công ty cổphần chế tạo thiết bị điện Đông Anh về việc thực hiện quyền và nhiệm vụđược giao

2 Phòng tổng hợp: Tham mưu, giúp giám đốc tổ chức, quản lý các côngtác: Tổ chức cán bộ, hành chính, tổng hợp, thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ

Giám Đốc

Phân Xưởng Lắp Ráp

Phân xưởng Cơ Điện

Phòng Tổng

Hợp

Phòng Tài Chính Kế Toán

Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ Phó Giám Đốc

Trang 38

3 Phòng tái chính kế toán: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý côngtác tài chính và hạch toán kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nguồn lựccủa công ty, thực hiện chức năng quản lý tài chính theo quy định hiện hành

4 Phòng kỹ thuật công nghệ: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo, quản lýcông tác kỹ thuật( công tác cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, công tácnghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, áp dụng công nghệ mới)kiểm nghiệm, đảm bảo độ an toàn chính xác của sản phẩm trước khi giao chokhách hàng

5 Phân xưởng lắp ráp: Lắp ráp thiết bị điện theo đúng quy chuẩn thiết kế,

kỹ thuật công nghệ

6 Phân xưởng cơ điện: Quản lý, sửa chữa và bảo dưỡng các trang thiết bịđiện

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

Sơ đồ về quy trình công nghệ sản xuất của công ty

( Sơ đồ 2.2)

Nguyên

vật liệu

Phân xưởng cơ điện

Phòng KCS

Kho

Phân xưởng lắp ráp

Trang 39

- Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35 kV

- Sửa chữa,trung đại tu, cải tạo thiết bị điện đến 35 kV, các thiết bị cơnhiệt, thủy lực đến 250 atu

* Dịch vụ kỹ thuật

- Thiết kế và chế tạo máy biến áp lực

- Sửa chữa, cải tạo, lắp đặt các thiết bị của Nhà máy nhiệt điện và thủy điện

- Thiết kế , lắp đặt đường dây, trạm biến áp đến 35 kV

* Sản phẩm chủ yếu

- Cầu dao cách ly cao thế trong nhà và ngoài trời, điện áp từ 6-110 KV

- Cầu dao phụ tải ngoài trời 22 KV và 35 KV

- Cầu chảy tự rơi dòng điện xoay chiều điện áp từ 6- 35 KV

- Máy biến dòng, biến điện áp, điện áp từ 6- 110 KV

- Máy cắt phụ tải, điện áp từ 6- 35 KV

- Thiết bị trọn bộ, trạm thủy điện nhỏ có công suất 5000 KW

* Chức năng của từng bộ phận

- Kho: Chức năng của Kho công ty là nơi cất,trữ các nguyên vật liệu, vật tư

mua về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra các thành phẩmsau khi đã hoàn thành, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cũng được nhập kho trướckhi xuất bán cho khách hàng

- Phân xưởng cơ điện :Chuyên sản xuất,thiết kế các chi tiết (bán thành

phẩm) như các loại giá đỡ, nắp chụp, vòng đệm, đệm êm sứ, lò xo, chốt chẻ,…Đồng thời quản lý, sửa chữa và báo dưỡng các trang thiết bị điện

- Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết (bán thành phẩm) và

các vật tư khác thành các thành phẩm

- Phòng KCS: Thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm Phòng có

nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về chất lượng của nguyên vật liệu, vật tư khi khách

Trang 40

hàng đưa về nhà máy; kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm trên từng côngđoạn; kiểm tra,giám sát về chất lượng thành phẩm trước khi nhập kho và xuấtbán

Các nguyên vật liệu, vật tư theo lệnh sản xuất được mua về nhập kho Sau đócác nguyên vật liệu, vật tư này được chuyển đến phân xưởng cơ điện Tại đâytiến hành chế tạo các chi tiết, linh kiện (bán thành phẩm) theo kế hoạch sản xuấthoặc theo đơn đặt hàng của khách hàng Các chi tiết này sẽ được kiểm tra chấtlượng trước khi chuyển lên phân xưởng lắp rắp Khi đã bảo đảm các thông sốchất lượng theo quy định, phân xưởng cơ điện sẽ tiến hàng láp rắp thành cácthành phẩm Phòng kỹ thuật KCS sẽ kiểm tra chất lượng các thành phẩm này(độ bền, tính cách điện,…) Nếu đã đảm bảo chất lượng phân xưởng lắp ráp sẽtiến hành đóng gói sản phẩm rùi chuyển xuống kho

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, công

ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Theo đó, công tác kế toánđược thực hiện chung cho toàn công ty, các phân xưởng không có bộ phận kếtoán riêng nhằm đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung, thống nhất

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng,đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc và Hội đồng quản trị của công ty, được tổchức phù hợp với đặc điểm quản lý và trình độ của từng người

Sơ đồ bộ máy kế toán

(Sơ đồ 2.3)

Ngày đăng: 22/08/2015, 21:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w