1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KHẢO sát TÌNH TRẠNG xơ vữa ĐỘNG MẠCH ở NGƯỜI CHÂU á có NGUY cơ TI MẠCH, CHƯA điều TRỊ THUỐC điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu

23 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu lưu hành nội bộ ĐẶT VẤN ĐỀ  Bệnh tim mạch do xơ vữa ngày một gia tăng ở Châu Á  Có thể đánh giá đơn giản bằng phương pháp không xâm nhập, dựa vào độ dày nội trung mạc động

Trang 1

Tài liệu lưu hành nội bộ

Prevalence study, Interventional

Báo cáo viên PGS.TS ĐINH THỊ THU HƯƠNG

Trang 2

Tài liệu lưu hành nội bộ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim mạch do xơ vữa ngày

một gia tăng ở Châu Á

 Có thể đánh giá đơn giản bằng

phương pháp không xâm nhập,

dựa vào độ dày nội trung mạc

động mạch cảnh

1

Trang 3

Tài liệu lưu hành nội bộ

Độ dày nội trung mạc động mạch cảnh

(Carotid Intima Media Thickness - CIMT)

 Là yếu tố chỉ điểm của XVĐM: Đo CIMT cho phép đánh giá tình trạng

XVĐM ở giai đoạn sớm

 Là yếu tố dự báo độc lập nhồi máu cơ tim và đột quỵ

 CIMT khác nhau giữa các chủng tộc, tăng theo tuổi, chịu ảnh hưởng

bởi giới, tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu…

 Đo CIMT bằng siêu âm: kĩ thuật không xâm lấn, độ nhạy cao, có thể

thực hiện nhiều lần

 Vấn đề đặt ra:

 Giá trị CIMT ở người Châu Á?

 Mối liên quan với các YTNC tim mạch, đặc biệt ở người nguy cơ cao?

2

Trang 4

Mục tiêu phụ :

 Khảo sát mối tương quan giữa CIMT với các đặc điểm dịch tễ, nhân trắc, các YTNC tim mạch, hs-CRP, bilan lipid máu

 Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của dân số nghiên cứu đối với các nguy cơ bệnh tim mạch và việc điều trị

3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 6

Tài liệu lưu hành nội bộ

 Nghiên cứu đa trung tâm tại 33 trung tâm thuộc 8 quốc gia châu Á: với 2627 bệnh nhân, bao gồm: Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Philippines, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam

 Tại Việt Nam, nghiên cứu thực hiện tại 8 trung tâm, với

350 bệnh nhân:

- Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện 108

- Bệnh viện Chợ Rẫy - Bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM

- Bệnh viện Viện Tim TP.HCM - Bệnh viện Tâm Đức

- Bệnh viện Nhân Dân Gia Định - Bệnh việnh 115

Trang 7

Tài liệu lưu hành nội bộ

 Nam/nữ, tuổi từ 30 – 69 tuổi

 Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch:

 Tuổi (Nam ≥ 45 tuổi, nữ ≥ 55 tuổi)

 Đang hút thuốc lá (hay hút thuốc lá trong tháng qua)

 Tăng huyết áp (HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang dùng thuốc điều trị THA)

 HDL-Cholesterol thấp (< 40 mg/dL, tương ứng với 1.0 mmol/L) nếu

có sẵn xét nghiệm trước đây (đối tượng nghiên cứu không được dùng bất kỳ thuốc rối loạn lipid máu trong vòng 3 tháng trước khi tham gia nghiên cứu)

 Tiền sử gia đình có bệnh mạch vành sớm (BMV hoặc đột tử xảy ra ở

bố hoặc những người nam có quan hệ bậc 1 < 55 tuổi; BMV xảy ra ở

mẹ hoặc những người nữ có quan hệ bậc 1 < 65 tuổi)

6

Tiêu chuẩn lựa chọn

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 8

Tài liệu lưu hành nội bộ

 Có tiền sử bệnh tim mạch & can thiệp mạch vành

 Có bất kì yếu tố nào ảnh hưởng đến trị số hs-CRP (viêm mạn tính, bệnh lý ác tính)

 Dùng thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu trong vòng 3 tháng gần đây

7

Tiêu chuẩn loại trừ

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 9

Tài liệu lưu hành nội bộ

8

Phương pháp đo CIMT trên siêu âm

 Máy SÂ chuyên dụng Sonosite

 Cách đo CIMT dựa vào Khuyến cáo của

American Society of Echocardiography Carotid Intima-Media Thickness Task Force

 Với mỗi bệnh nhân, CIMT được đo từ phía trước – phía bên – phía sau ở vách gần, và vách xa của động mạch cảnh chung hai bên (tổng cộng 12 phép đo)

Trang 11

Tài liệu lưu hành nội bộ

10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu đã được công bố trong tạp chí

International Journal of Cardiology, số 168 năm 2013

Trang 12

Tài liệu lưu hành nội bộ

N = 2529 bênh nhân (từ 33 trung tâm thuộc 8 quốc gia)

 Tuổi trung bình: 54,6 ± 9,0 tuổi

 Tỷ lệ giới: 57.8% nam (1461 BN), 42,2% nữ (1068 BN)

11

Các đặc điểm dân số chung

Quốc gia N Tuổi TB (SD)

Trang 13

Tài liệu lưu hành nội bộ

Các yếu tố nguy cơ tim mạch

Trang 14

Tài liệu lưu hành nội bộ

Giá trị trung bình của CIMT trung bình: 0.66 0.16 mm

CIMT trung bình – trung bình

(mean – mean CIMT)

Tại Việt Nam: CIMT trung bình – trung bình = 0.631 0.165 mm

Trang 16

Age group (yrs)

Mean of mean-mean CIMT

Mối liên quan giữa CIMT trung bình – trung bình và tuổi

Trang 17

Tài liệu lưu hành nội bộ

Hệ số tương quan (r) Giá trị p

HATT (mmHg) 0.186 <.0001 HDL- C (mg/dL) -0.081 <.0001

17

Mối liên quan giữa CIMT trung bình – trung bình

với một số chỉ số

CIMT trung bình – trung bình có tương quan tỷ lệ thuận với tuổi,

HA tâm thu, và tương quan tỷ lệ nghịch với HDL-C

Trang 18

Các yếu tố liên quan đến sự gia tăng giá trị

CIMT trung bình – trung bình

Trang 19

Tài liệu lưu hành nội bộ

20

Phân tích hồi quy đa biến

Tuổi tăng, LDL – C cao, HDL – C thấp, TG thấp và giới nam có mối tương quan rõ rệt với CIMT tối đa – trung bình, sau khi đã hiệu chỉnh các yếu tố khác

Phân tích hồi quy đơn biến

Sự gia tăng CIMT tối đa –

trung bình có mối tương quan

tỷ lệ thuận rõ rệt với sự gia

tăng của tuổi, vòng bụng,

LDL-C (mg/dL) và đường huyết

Sự gia tăng HDL-C (mg/dL) có

tương quan rõ rệt với giảm

CIMT tối đa – trung bình

Mối tương quan của các YTNC với

CIMT tối đa – trung bình

Trang 21

Tài liệu lưu hành nội bộ

22

Các yếu tố liên quan với hs-CRP

Yếu tố nguy cơ Hệ số hồi quy Giá trị p Cân nặng (kg) - 0.0233 <0.0001

Vòng bụng (cm) 0.0216 <0.0001 LDL-C (mg/dl) 0.0032 <0.0001

HDL-C (mg/dL) - 0.0100 <0.0001 Đường huyết

<0.0001

Trang 22

Tài liệu lưu hành nội bộ

CIMT trung bình – trung bình: 0.66 0.16 mm

(Việt Nam: 0.631 0.165 mm)

Có sự khác biệt về CIMT trung bình – trung bình giữa các quốc gia châu Á (cao nhất ở Đài Loan, thấp nhất ở

Thái Lan)

CIMT trung bình – trung bình tăng rõ rệt theo độ tuổi

Tuổi cao, HDL-C thấp, đường huyết khi đói tăng, giới nam có liên quan rõ rệt đến sự gia tăng CIMT trung bình – trung bình

12 October 2014

AZ CIMT

25

KẾT LUẬN

Trang 23

AZ CIMT

28

XIN TRÂN TRỌNG

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 22/08/2015, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi - KHẢO sát TÌNH TRẠNG xơ vữa ĐỘNG MẠCH ở NGƯỜI CHÂU á có NGUY cơ TI MẠCH, CHƯA điều TRỊ THUỐC điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu
Bảng c âu hỏi (Trang 5)
Bảng câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân - KHẢO sát TÌNH TRẠNG xơ vữa ĐỘNG MẠCH ở NGƯỜI CHÂU á có NGUY cơ TI MẠCH, CHƯA điều TRỊ THUỐC điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu
Bảng c âu hỏi phỏng vấn bệnh nhân (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w