LỜI NÓI ĐẦUĐồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là kết sau cùng của nhiều môn học như Công Nghệ Chế Tạo Máy và Gia Công Kim Loại, … Qua đồ án này giúp cho sinh viên làm quen với những quy
Trang 1Mục lục :
Trang
Chương 3 : Chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi 5
Chương 6 : Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian 24 Chương 7 : Xác định chế độ cắt và thời gian gia công 28
Chương 9 : Lập phiếu tổng hợp nguyên công.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là kết sau cùng của nhiều môn học như Công Nghệ Chế Tạo Máy và Gia Công Kim Loại, … Qua đồ án này giúp cho sinh viên làm quen với những quy trình công nghệ hiện đại trước khi làm luận
án tốt nghiệp
Việc thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết nhằm ứng dụng được những công nghệ gia công mới, loại bỏ những công nghệ lạc hậu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng kém Ngoài ra việc thiết lập quy trình công nghệ gia công giúp người chế tạo giảm được thời gian gia công và tăng năng suất làm việc
để đáp ứng sản phẩm theo yêu cầu sử dụng
Một sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ khác nhau Việc thiết lập quy trình công nghệ gia công còn là sự so sánh có chọn lựa để tìm ra một phương án công nghệ hợp lý nhằm đảm bảo những yêu cầu chất lượng, giá thành, thời gian gia công cho sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội
Trang 3Trong đó
No là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
Theo yêu cầu thì No = 8000 chiếc /năm
m là số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm
9568 100
4 1 100
15 1 1
1.2 Khối lượng chi tiết
Thể tích chi tiết theo tính toán là : V ct 1 , 3 dm3
Vật liệu chế tạo chi tiết là : GX 18-36
Sử dụng thiết bị chuyên dùng và máy vạn năng
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 2.1 Công dụng ,điều kiện làm việc:
Đây là chi tiết dùng để gá dao Chi tiết sẽ đựoc gắn vào trục máy còn dao sẽ được
gá vuông góc với trục này Dao có thể quay quanh trục này Khi chi tiết cũng quay tròn thì sẽ tạo nên mặt cầu
Chi tiết làm việc trong môi trường không có bôi trơn, chịu mài mòn
2.2 Các yêu cầu kĩ thuật
Lỗ 400 , 016
là một trong những bề mặt làm việc của chi tiết, được lắp vào trục xoay do đó yêu cầu cao về sự chính xác :
Trang 4 Về kích thước: được chế tạo với cấp chính xác là IT7
Về vị trí tương quan so với lỗ 40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ
40 là 0,2 mm trên chiều dài 100 mm
Lỗ R35 được dùng để gá dao, để gia công sẩn phẩm chính xác thì dao phải được
gá sao cho vuông góc với trục xoay nên lỗ này có yêu cầu cao về vị trí tương quan
so với lỗ 40
Về kích thước : Chiều dài lỗ là 700 , 095được chế tạo với cấp chính xác IT11
Về độ nhám : Lỗ được chế tạo với Ra=1.6m
Về vị trí tương quan so với lỗ 40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ
40 là 0,1 mm trên chiều dài 100 mmKhoảng cách từ tâm lỗ 40 tới mặt trên của lỗ trụ là 1200 , 11, cấp chính xác là IT11
Ngoài ra mặt trên và dưới của lỗ phải đựoc gia công đạt độ nhám
Ra=2.5m
Ta còn cần đảm bảo khoảng cách giữa đuờng tâm lỗ và mặt trên của rãnh lắp ổ bi là 1180 , 11, được chế tạo với cấp chính xác IT11
Bề mặt làm việc thứ tư của chi tiết là 2 lỗ đồng tâm nhưng khác kích thước, 1 lỗ
có kích thước 30, lỗ kia có kích thước 25
Cả hai lỗ đều được chế tạo với cấp chính xác 9
Về độ nhám : mặt trong lỗ đạt độ nhám Ra=1,6m
2 mặt trên và dưới đạt độ nhám Ra=2.5m
Khoảng cách trong của hai lỗ trụ là 700 , 095 được chế tạo với cấp chính xác IT11
Khoảng cách ngoài của hai lỗ trụ là 1200 , 11được chế tạo với cấp chính xác IT11
Để dao đựoc kẹp chặt ta tạo 2 lỗ đồng tâm để bắt vít, đuờng kính lỗ trên là 22, lỗ dưới được làm ren M20
Chiều dài chi tiết là 250 mm
Chiều cao tiết là 290 mm
Chiều rộng chi tiết là 60 mm
Các kích thước khác phải được chế tạo đúng theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết
2.3 Vật liệu
Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là gang xám GX 18 – 36
Theo [3, trang 237] : Đây là loại gang xám có cơ tính trung bình (thường có nền kim loại peclit – ferit với các tấm graphit tương đối thô) để làm các chi tiết chịu tải trung bình và chịu mài mòn ít Với những tính chất như vậy GX 18 – 36 phù hợp làm vật liệu chế tạo chi tiết này
Theo [3, trang 237, bảng 11] : GX 18 – 36 có các thông số như sau :
Giới hạn bền kéo : 180 N/mm2Giới hạn bền uốn : 360 N/mm2
Trang 5Giới hạn bền nén : 670 N/mm2
Độ cứng : 170 – 229 HB
2.4 Tính công nghệ của chi tiết
Hình dạng và kết cấu của chi tiết hoàn toàn đảm bảo khả năng làm việc theo yêu cầu thiết kế
Tuy hình dáng tương đối phức tạp có thể gây khó khăn cho quá trình tạo phôi và gia công nhưng chi tiết đảm bảo tốt khả năng làm việc theo yêu cầu
Với dạng sản xuất là loạt vừa, kết cấu của chi tiết là hợp lý
Tuy nhiên do mặt lỗ 4 chỉ dùng để gá dao nên tao không cần thiết phải chế tạo đạt
độ nhám Ra1,6 Ta có thể hạ yêu cầu về độ nhám xuống còn Rz20 Ngoài ra 2 mặt bên 3
Kích thước của chi tiết không quá lớn :
Chiều dài chi tiết là 250 mm
Chiều cao tiết là 290 mm
Chiều rộng chi tiết là 120 mm
Dạng sản xuất : loạt vừa
Kích thước của chi tiết không phù hợp sử dụng dạng phôi dập, phôi cán Hình dạng chi tiết khá phức tạp và dạng sản xuất là hàng loạt nên ta không dùng phôi rèn
Căn cứ vào các yếu tố trên ta chọn dạng phôi là phôi đúc có các ưu điểm sau:
Phù hợp với kết cấu và vật liệu chế tạo chi tiết
Giá thành chế tạo vật đúc rẻ
Thiết bị đầu tư ở phương pháp này tương đối đơn giản Chi phí đầu tư thấp
Phù hợp với dạng sản xuất loạt vừa
Độ chính xác bề mặt và độ nhám của phôi đúc chấp nhận được, có thể dễ dàng gia công cơ
3.2 Phương pháp chế tạo phôi
Xét về kết cấu của chi tiết và dạng sản xuất, ta có thể có các phương pháp chế tạo phôi đúc sau:
3.2.1 Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ
Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và đơn giản
Cấp chính xác của phôi: IT16 IT17
Độ nhám bề mặt: Rz=160m
Trang 6Phương pháp này cho năng suất trung bình, chất lượng bề mặt không cao, gây khó khăn cho các bước gia công tiếp theo Không đạt yêu cầu.
3.2.2 Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại
Nếu công việc làm khuôn được thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn so với đúc trong khuôn cát - mẫu gỗ,
vì giá tạo khuôn cao
Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16
Độ nhám bề mặt Rz=80m Chất lượng của chi tiết tốt hơn phương pháp đúc với mẫu gỗ, đúc được các chi tiết có hình dạng phức tạp, năng suất phù hợp với dạng sản xuất loạt vừa và lớn
3.2.3Đúc trong khuôn kim loại
Độ chính xác cao, giá thành đầu tư thiết bị lớn,phôi có hình dàng gần giống với chi tiết nên lượng dư nhỏ, tiết kiệm được vật liệu nhưng giá thành sản phẩm cao
Cấp chính xác của phôi: IT14 IT15
Độ nhám bề mặt Rz= 40m
Phương pháp này cho năng suất cao, đặc tính kĩ thuật của chi tiết tốt nhưng giá thành cao nên không phù hợp với tính kinh tế trong sản xuất loạtvừa
3.2.4 Đúc áp lực
Dùng áp lực điền đầy kim loại trong lòng khuônVật liệu đúc áp lực thường là hợp kim thiếc, chì , kẽm, Mg, Al, Cu.Đúc áp lực dùng để chế tạo các chi tiết phức tạp như vỏ bơm xăng,nắp buồng ép, van dẫn khí
Trang thiết bị đắt nên giá thành sản phẩm cao Đặc tính kĩ thuật tốt nhưng đối với dạng sản xuất loạt vừa thì hiệu quả kinh tế không cao
3.2.5 Đúc trong khuôn vỏ mỏng
Là dạng đúc trong khuôn cát nhưng thành khuôn mỏng từ 6-8mm
Có thể đúc được gang, thép, kim loại màu Khối lượng vật đúc lên tới 100kg
Dùng trong sản xuất loạt lớn và hàngkhối
Vớinhưngyêucầucủachitiếtđãcho, xét tới tính kinh tế cũng như dạng sản xuất, ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy
Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16
Góc nghiêng thoát khuôn: 00 45’ [4, chương 3, trang 177, bảng 3 – 7]
Bán kình góc lượn: 5 mm [4, chương 3, trang 177, bảng 3 – 7]
Trang 8Chương 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG 4.1 Đánh số các bề mặt chi tiết:
Trang 94.2 Chọn chuẩn:
Chuẩn thô được chọn là mặt không gia công 19 nhằm đảm bảo vị trí tương quan giữa các
bề mặt gia công và bề mặt không gia công.; chuẩn thô được chọn dùng để gia công chuẩn tinh 1.
Chọn chuẩn tinh là mặt 1,6,lỗ 7 nhằm đảm bảo độ vuông góc của mặt 1 và đường tâm lỗ
7, độ vuông góc của hai lỗ 7 và 4.
Phương
án STT và tên nguyên công
Số của bề mặt gia công
Số của
bề mặt định vị
Dạng máy công nghệ
A
Nguyên công 9: Khoan – Khoét – Taro 9 , 11 7 , 6 Khoan
Nguyên công 11: Phay 13, 15, 16, 18 7 , 1 PhayNguyên công 12: Khoan – Khoét –Doa 14 , 17 7 , 1 Doa
B
Nguyên công 8: Khoan – Khoét – Taro 9 , 11 7 , 6 Khoan
Nguyên công 10: Phay 1 , 15, 16, 18 7 , 1 PhayNguyên công 11: Khoan – Khoét –Doa 14 , 17 7 , 1 Doa
4.3 So sánh phương án một và hai :
Về số nguyên công thì phương án B ít hơn phương án A do ta gia công 4 mặt 1 ,
6 , 5 , 3 chỉ trong hai nguyên công còn với phương án 1 ta cần 3 nguyên công Việc tiết kiệm nguyên công này sẽ mang lại lợi ích về kinh tế
Ở phương án B khi gia công hai mặt 3 và 5 ta sử dụng chuẩn thô là mặt 1 việc nàykhiến cho sai số gia công lớn trong khi đó ở phương án A khi gia công hai mặt 3
và 5 ta sử dụng chuẩn tinh do đó sai số gia công sẽ nhỏ hơn Hơn nữa việc gia công đồng thời hai mặt 1 , 6 cần máy có công suất lớn và sử dụng hai dao phay có kích thước khác nhau nên ảnh hưởng đến chất lượng gia công
Về dạng máy công nghệ : thì cả hai phương pháp đều sử dụng chủ yếu là máy phay và máy khoan
4.4 Kết luận :
Cả hai phương án đều có ưu nhược điểm Ta chọn phương án A
Trang 10Chương 5 : THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
5.1 Nguyên công 1: Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay thô mặt 1 đạt cấp chính xác 13 , Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 79, bảng 9-40]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
Trang 115.2 Nguyên công 2: Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay thô mặt 6 đạt cấp chính xác 13, Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 79, bảng 9-40]
Trang 12D = 100mm
B = 39mm
d = 32mm
Z = 10 răng
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.3 Nguyên công 3: Khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : khoét thô lỗ 7 đạt cấp chính xác 13 , Rz80
Bước 2 : khoét tinh lỗ 7 đạt cấp chính xác 10 , Rz40
Bước 3 : Doa thô lỗ 7 đạt cấp chính xác 9, Rz25
Bước 4: Doa tinh lỗ 7 đạt cấp chính xác 7 , Rz6,3
Trang 13 Chọn máy công nghệ :
Máy khoan đứng của Đức BK50AI
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 45, bảng 9-21]
332, bảng 4-47]
D = 39,7 mm
L = 205 mm
l = 95 mmDao doa thô : mũi doa gắn các lưỡi thép gió : [3, chương 4, trang 336, bảng 4-49]
D = 39,93 mm
L = 292 mm
l = 45 mmDao doa tinh : mũi doa gắn các lưỡi thép gió : [3, chương 4, trang 336, bảng 4-49]
D = 40 mm
L = 292 mm
l = 45 mm
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo lỗ
5.4 Nguyên công 4: Vát mép
Sơ đồ gá đặt :
Trang 14Các bước của nguyên công :
Vát mép lỗ 7 : 2x45o
Chọn máy công nghệ :
Máy khoan đứng của Đức BS50AI
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 45, bảng 9-21]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip
5.5 Nguyên công 5 : Tiện
Sơ đồ gá đặt :
Trang 15 Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Tiện thô rãnh 2 đạt cấp chính xác 11 , Rz80
Bước 2 : Tiện tinh rãnh 2 đạt cấp chính xác 7 , Rz6,3
Bước 3 : Vát mép rãnh 2 : 1x45o
Chọn máy công nghệ :
Máy tiện của Đức 400/IVL
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 38, bảng 9-15]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip
5.6 Nguyên công 6 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Trang 16 Các bước của nguyên công :
Phay thô mặt 3 và 5 đạt cấp chính xác 11 , Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay ngang của Đức FW 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.7 Nguyên công 7 : Khoét
Trang 17 Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : khoét thô lỗ 4 đạt cấp chính xác 12 , Rz40
Bước 2 : Khoét tinh lỗ 4 đạt cấp chính xác 10 , Rz20
Chọn máy công nghệ :
Máy doa ngang của Nga 2615
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 50, bảng 9-25]
332, bảng 4-47]
Trang 18D = 70 mm L = 65 mm
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo lỗ
5.8 Nguyên công 8 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay thô mặt 8 và 12 đạt cấp chính xác 12 , Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay đứng của Đức FSS 315x1250/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Trang 19 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.9 Nguyên công 9 : Khoan – Khoét – Taro
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Khoan lỗ 9 và 10 đạt kích thước 10 CCX 12 Rz40
Bước 2 : Khoan rộng lỗ 9 và 10 thành 19 CCX 12 Rz40
Bước 3 : Khoét rộng lỗ 9 đạt kích thước 22 CCX10 Rz20
Bước 4 : Taro lỗ 11 thành lỗ ren M20
Chọn máy công nghệ :
Máy khoan đứng của Đức BS50AI
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 45, bảng 9-21]
Trang 20D = 20 mm P = 2,5 L = 112 mm l = 37 mm
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip , đầu thử ren
5.10 Nguyên công 10 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay rãnh 10 đạt cấp chính xác 11 , Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay đứng của Đức FSS 315x1250/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Trang 21 Dụng cụ kiểm tra : Căn lá
5.11 Nguyên công 11 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay thô 4 mặt 13 , 15 , 16 và 18 đạt cấp chính xác 11 , Rz40
Chọn máy công nghệ :
Máy phay ngang của Đức FW 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
Trang 225.12 Nguyên công 12 : Khoan – khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Khoan lỗ 14 và lỗ 17 đạt kích thước 10 CCX 12 Rz40Bước 2 : Khoan rộng thô lỗ 17 đạt kích thước 28 CCX 12 Rz40Bước 3 : Khoét rộng lỗ 17 đạt kích thước 29,8 CCX10 Rz20Bước 4 : Doa lỗ 17 đạt kích thước 30 CCX9 Ra1,6
Bước 5: Khoan rộng thô lỗ 14 đạt kích thước 23 CCX 12 Rz40Bước 6: Khoét rộng lỗ 14 đạt kích thước 24,8 CCX10 Rz20Bước 7: Doa lỗ 14 đạt kích thước 25 CCX9 Ra1,6
Chọn máy công nghệ :
Máy Doa ngang của Nga 2615
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 50, bảng 9-25]
Chọn đồ gá :
Trang 23Bước 5 : Giống bước 1
Bước 6: Mũi khoan ruột gà thép gió đuôi côn [3 , chương 4, trang 326, bảng 4-42]
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo lỗ , calip đo độ đồng tâm
Trang 24Chương 6:XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ TRUNG GIAN VÀ
KÍCH THƯỚC TRUNG GIAN
Tính toán lượng dư bằng phương pháp phân tích:
6.1 Tính toán lượng dư cho bề mặt 7:
Ta có trình tự các bước công nghệ
Bước 1: Khoét thô đạt CCX 13, Rz1 = 80 m
Bước2: Khoét tinh đạt CCX 10, Rz2 = 40 m
Bước 3: Doa thô đạt CCX 9, Rz2 = 25 m
Bước 4: Doa tinh đạt CCX 7, Rz3 = 6,3 m
Chiều sâu lớp biến cứng theo các bước [1, trang 145, phụ lục 11A]
Phôi đạt CCX II vật liệu đúc bằng gang
Sau bước khoét thô, sai lệch không gian còn lại là : 1 =0,05 400= 20 m
Sau bước khoét tinh, sai lệch không gian còn lại là : 2 =0,4.20= 8 m
Sau bước doa thô, sai lệch không gian còn lại là : 3 =0,2.8= 1.6 m
Sau bước doa tinh, sai lệch không gian còn lại là : 4 =0 m
[ 2, bảng19, trang 46]:
Sai số chuẩn tụ định tâm thì đ 0 m, c 0 m
Sai số đồ gá bằng 0 do gia công bằng phương pháp khoét, doa
m
g c
Bước 2: 2Z 2xR Z T 2 2x80 202 02 200m
1
2 1 1 1 2
Bước 3: 2Z 2xR Z T 2 2x40 82 02 96m
2
2 2 2 2 3
Bước 4: 2Z 2xR Z T 2 2x625 1 , 6 2 0 2 53 , 2m
3
2 3 3 3 4
Kích thước trung gian tính toán:
Kích thước lớn nhất của lỗ sau doa tinh : Dmax4 = 40 + 0,016 = 40,016mm
Kích thước lớn nhất của lỗ trước doa tinh: Dmax3 = 40,016 - 0,053 = 39,963mm
Kích thước lớn nhất của lỗ trước doa thô: Dmax2 = 39,963 - 0,096 = 39,867mm
Kích thước lớn nhất của lỗ trước khoét tinh: Dmax1 = 39,867 - 0,2 = 39,667mm
Kích thước lớn nhất của lỗ trước khoét thô: Dmax0 = 39,667 – 2 = 37,667mmDung sai kích thước trung gian được tra như sau: [1, trang 154, phụ lục17]
Trang 25 Dung sai phơi : δ0 = 1,6mm
Dung sai sau bước 1 : δ1 = 0,33mm
Dung sai sau bước 2 : δ2 = 0,1mm
Dung sai sau bước 3 : δ3 = 0,062mm
Dung sai sau bước 4 : δ4 = 0,025mm
Ta quy trịn các kích thước tính tốn trên tính kích thước bé nhất:
D Z
mm D
D Z
2 2
3 , 3 2
0 max 1
max 1
min
0 min 1
min 1
D Z
mm D
D Z
26 , 0 2
46 , 0 2
1 max 2
max 2
min
1 min 2
min 2
max 3
min
2 min 3
min 3
max 4
min
3 min 4
min 4
Z
mm Z
1 min 0
min
4
1 max 0
max
416,22
991,32
Thử lại kết quả:
mm
mm Z
Z
575 , 1 025 , 0 6 , 1
575 , 1 416 , 2 991 , 3 2
2
4 0
0 min 0
Vậy kết quả tính tốn đúng
Lượng dư tổng cộng danh nghĩa:
mm ES
ES Z
Z 2 ph ct 3 , 991 0 , 8 0 , 016 3 , 2
với ESph: giới hạn sai lệch trên của phơi
ESct: giới hạn sai lệch trên của chi tiết
- Kích thước danh nghĩa của phơi:
mm Z
D
D0 ct 2 0 40 3 , 2 36 , 8
Kích thước ghi trên bảng vẽ phơi là : 36,80,8 mm
BẢNG TÍNH TỐN LƯỢNG DƯ PHÂN TÍCH:
Trang 26Các bước
Các yếu tố tạo lượng dư Lượng dư
2Z min (μm)m)
Kích thước tính toán
Dung sai i Kích thước giới hạn Lượng dư giới hạn
R Zi T i i i D min D max 2 Z min 2 Z max
Khoét thô 80 0 20 0 2000 39,667 0,33 39,3 39,6 2 3,3 Khoét tinh 40 0 8 0 200 39,867 0,1 39,76 39,86 0,26 0,46 Doa thô 20 0 1,6 0 96 39,963 0,062 39,89 39,96 0,1 0,13 Doa tinh 6,3 0 0 0 53 40,016 0,025 39,991 40,016 0,056 0,101
Cộng 2,416 3,991
Tính toán lượng dư bằng phương pháp tra bảng:
Tra [3, ,trang252, bảng 3-95] và [1,trang154, phụ lục 17]:
6.2 Lượng dư cho bề mặt 1
Các bước CN Cấp chính xác Dung sai Lương dư Zi KT trung gian
6.3 Lượng dư cho bề mặt 6
Các bước CN Cấp chính xác Dung sai Lương dư Zi KT trung gian
6.4 Lượng dư cho bề mặt 3 và 5
Ghi chú : Mặt 3 : Zi = 3,5 mm
Mặt 5 : Zi = 3,5 mm
6.5 Lượng dư cho mặt lỗ 4
Bước 1 : Khoét thô lỗ 4 đạt Rz40
Bước 2 : Khoét tinh đạt Rz20
Theo [3, trang 252, bảng 3-95] : Lượng dư 2Zi= 4 mm
vậy ta chia lượng dư làm 2 phần :
- Khoét thô : lượng dư 2Zi = 3mm
- Khoét tinh : lượng dư 2Zi = 1mm
Trang 27Khoét thô 12 0,15 3 69 0 , 15
6.6 Lượng dư cho bề mặt 8 và 12
Phay thô cả hai mặt trên bằng máy phay ngang
Theo [3, chương 3, trang 252, bảng 3-95] : Lượng dư cho mặt 8 là 3,5mm
Lượng dư cho mặt 12 là 3,5mm
6.7 Lượng dư cho bề mặt 13, 15, 16 và 18
Phay đồng thời bốn mặt trên máy phay ngang
Theo [3, chương 3, trang 252, bảng 3-95] : Lượng dư cho mỗi mặt là 3 mm
Trang 28 Xác định chế độ cắt bằng phương pháp phân tích:
7.1 Nguyên cơng 3 : Gia cơng mặt lỗ 7
7.1.1 Xác định chế độ cắt cho bước khoét thơ
7.1.1.1 Số liệu ban đầu:
- Chiều dài gia cơng : 60 mm
- Lượng dư gia cơng : 2Zmax = 3,3 mm Zmax = 1,65 mm
- Dụng cụ gia cơng: Mũi khoét lắp mảnh hợp kim cứng BK8
D = 38 mm L = 185 mm l = 85 mm
φ = 60o , α = 10o , γ = 5o
- Máy gia cơng: máy khoan đứng BK50AI
-Vật liệu gia cơng : GX 18-36, HB = 170…229
D C
Theo [3, chương 5, trang 20] k V k m V k l V k u V
Theo [3, chương 5, trang 6, bảng 5-1] : k m V = 1
Theo [3, chương 5, trang 8, bảng 5-5] : k u V = 0,83
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-31]: k l V = 1
Vậy: k V 1 0 , 83 1 0 , 83
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-30] : T= 50ph
Theo [3, chương 5, trang 22, bảng 5-26] : S = 1,7 mm/vg
7 , 1 65 , 1 50
83 , 0 38 105
45 , 0 15 , 0 4 , 0
4 , 0
7.1.1.3 Xác định số vịng quay trục chính :
Trang 29v D
V
38 14 , 3
05 , 57 1000 1000
y x p M
M 10 [ 3, chương 5, trang 21]
Theo [ 3, chương 5, trang 9, Bảng 5-9] : kp = kMP = 1
Theo [ 3, chương 5, trang 25, bảng 5-32] CM = 0,196
M x= 10.0,196.380,85.1,70,7.1,650,8.1 = 93,41 Nm
y q x
7.1.1.4 Xác định thời gian nguyên công cơ bản:
Theo [ tài liệu 1, trang 109, Bảng 5.25]:
Trang 30S : lượng ăn dao S = 1,7 mm/vg
T M = 0,085 ph
Thời gian kế tốn Tk = k.T M [tài liệu 1, trang 109, CT 2.60]
Theo [ tài liệu 1, trang 115, bảng 2.27] k = 1,72
) ( 146 , 0 085 , 0 72 ,
7.1.2 Xác định chế độ cắt cho bước khoét tinh
7.1.2.1 Số liệu ban đầu:
- Chiều dài gia cơng : 60 mm
- Lượng dư gia cơng : 2Zmax = 0,46 mm Zmax = 0,23 mm
- Dụng cụ gia cơng: Mũi khoét lắp mảnh hợp kim cứng BK8
D = 39,7 mm L = 205 mm l = 95 mm
φ = 60o , α = 10o , γ = 5o
- Máy gia cơng: máy khoan đứng BK50AI
-Vật liệu gia cơng : GX 18-36, HB = 170…229
-Tình trạng bề mặt gia cơng : khơng cĩ vỏ cứng
- Độ nhám bề mặt phơi đạt được tại bước cơng nghệ đang xét : 40 μm)m
D C
Theo [3, chương 5, trang 20] k V k m V k l V k u V
Theo [3, chương 5, trang 6, bảng 5-1] : k m V = 1
Theo [3, chương 5, trang 8, bảng 5-1] : k u V = 0,83
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-31]: k l V = 1
Vậy: k V 1 0 , 83 1 0 , 83
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-30] : T= 50ph
Theo [3, chương 5, trang 22, bảng 5-26] : S = 1,4 mm/vg
Trang 31Vậy : V 85 , 15m ph
4 , 1 23 , 0 50
83 , 0 7 , 39 105
45 , 0 15 , 0 4 , 0
4 , 0
V
7 , 39 14 , 3
15 , 85 1000 1000
y x p M
M 10 [ 3, chương 5, trang 21]
Theo [ 3, chương 5, trang 9, Bảng 5-9] : kp = kMP = 1
Theo [ 3, chương 5, trang 25, bảng 5-32] CM = 0,196
M x= 10.0,196.39,70,85.1,40,7.0,230,8.1 = 17,5 Nm
y q x
7.1.2.4 Xác định thời gian nguyên công cơ bản:
Trang 32 T M = 0,065 ph
Thời gian kế tốn Tk = k.T M [1, trang 109, CT 2.6]
Theo [1, trang 115, bảng 2.27] k= 1,72
) ( 12 , 0 065 , 0 72 ,
7.1.3 Xác định chế độ cắt cho bước doa thơ
7.1.3.1 Số liệu ban đầu:
- Chiều dài gia cơng : 60 mm
- Lượng dư gia cơng một phía : 2Zmax = 0,13 mm Zmax = 0,065 mm
- Dụng cụ gia cơng: Mũi doa gắn các lưỡi bằng thép giĩ chuơi cơn
D = 39,93 mm L = 292 mm l = 45 mm
φ = 5o , α = 5o , γ = 6o
- Máy gia cơng: máy khoan đứng BK50AI
-Vật liệu gia cơng : GX 18-36, HB = 170…226
-Tình trạng bề mặt gia cơng : khơng cĩ vỏ cứng
- Độ nhám bề mặt phơi đạt được tại bước cơng nghệ đang xét : 25 μm)m
7.1.3.2 Xác định chế độ cắt:
Chiều sâu cắt t = 0,065 mm
Lượng chạy dao S = 3,4 mm/vg [3, chương 5, trang 22, bảng 5-27]
Theo [3, chương 5, trang 20] : m x y V
q
S t T
D C
Theo [3, chương 5, trang 20] k V k m V k l V k u V
Theo [3, chương 5, trang 6, bảng 5-1] : k m V = 1
Theo [3, chương 5, trang 8, bảng 5-1] : k u V = 1
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-1] : k l V = 1
Vậy: k V 1 1 1 1
Theo [3, chương 5, trang 24, bảng 5-30] : T= 120ph