Nguy cơ chảy máu CRUSADE bleeding score... Tỷ lệ biến cố tim mạch nặng theo điểm số SYNTAX score... CABG vs PCI: Nguy cơ đột quỵ Phân tích gộp 8 TNLS- Theo dõi trong 30 ngày Palmerini e
Trang 2Ca lâm sàng
Bệnh nhân nam, 86 tuổi
Yếu tố nguy cơ tim mạch :
Trang 3Dấu hiệu lâm sàng
TST 100 bpm HA 185/75 mmHg
Tim: đều, âm thổi (-)
Phổi: âm phế bào đều 2 bên, không ran
Các cơ quan khác: trong giới hạn bình thường
Trang 5Xét nghiệm sinh hóa
Trang 7Tỷ lệ tử vong ước tính
Trang 8Nguy cơ chảy máu
CRUSADE bleeding score
Trang 9Chụp mạch vành- 24 giờ sau nhập viện
• Thân chung MV trái
Hẹp 95% đoạn xa thân chung
Trang 10EuroSCORE II Nguy cơ tử vong của CABG= 8.09%
Trang 11Tỷ lệ biến cố tim mạch nặng theo điểm số SYNTAX score
Trang 12PCI Thân chung- ĐMLTT
• Enoxaparin TM
• Ticagrelor 180 mg ngay trước PCI
• Can thiệp qua đường ĐM đùi P
Trang 15CABG vs PCI: Nguy cơ đột quỵ
Phân tích gộp 8 TNLS- Theo dõi trong 30 ngày
Palmerini et al JACC 2012;60:798-805
Trang 16Hình ảnh học vs Chức năng theo mức độ hẹp mạch vành
Tonino et al, JACC 2010
Trang 17FAME: 1005 bệnh nhân hẹp nhiều nhánh MV
PCI với DES- FFR-guided vs Angio-guided
Tonino PAL et al NEJM 2009;360:213–24
Trang 18PCI trên bệnh nhân > 80 tuổi- Nanjing- China
Biến cố TM nặng trong BV, tại thời
điểm 30 ngày, 1 năm: 5%, 10.7%
Chức năng thất trái kém, ĐTĐ và
suy giảm chức năng thận là các yếu
tố tiên luợng biến cố TMnặng
Trang 19 So sánh 7,472 bn trên 80 tuổi ( TB 83) và 102, 236 bn trẻ hơn (TB 62)
PCI từ 1994-1997 tại 22 BV (National Cardiovascular Network Collaboration)
Bệnh nhân trên 80 tuổi có tỷ lệ biến chứng cao gấp 2-4 lần (p < 0.001)
TV 3.85% vs 1.1%; NMCT 1.9% vs 1.3%; đột quỵ 0.58% vs 0.23%
suy thận 3.2% vs 1.0%; biến chứng mạch máu 6.7% vs 3.3%
Các yếu tố tiên luợng tử vong : sốc, NMCT cấp, giảm chức năng thất trái, suy thận, tuổi > 85, đái tháo đuờng
Can thiệp chuong trình: bệnh lý kèm theo có ảnh huởng lớn đến tiên luợng tử
vong ở nhóm bn trên 80 tuổi
Các biến cố tim mạch nặng giảm có ý nghĩa trong kỷ nguyên sử dụng stent thay cho nong bằng bóng đơn thuần
Trang 21ESC/EACTS 2014: Khuyến cáo
tái tưới máu mạch vành
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn
phương pháp tái tưới máu mạch vành
1 Bệnh nền: Đái tháo đường, bệnh thận mạn
2 Có thể tái tưới máu hoàn toàn
3 Chức năng tâm thu thất trái
4 Tiền sử CABG
5 Khả năng dung nạp và tuân thủ điều trị kháng
tiểu cầu kép
6 Nguyện vọng của bệnh nhân
7 Kinh nghiệm của ekip điều trị…
GNL 2011
Trang 233 “EuroSore II, STS score” đánh giá nguy cơ CABG
4 PCI với SYNTAX score < 33, bệnh nhân nguy cơ cao
với phẫu thuật
5 PCI giảm nguy cơ đột quỵ so với CABG
6 FFR giúp lựa chọn tổn thương cần can thiệp
GNL 2011