Điều nàỔ đòi hỏi phải có những thaỔ đ i căn bản về giáo dục từ nội dung, ph ơng pháp dạỔ học đến việc ồâỔ dựng những môi tr ờng giáo dục lành mạnh và thuận lợi,…” 1 Để thực hiện mục tiê
Trang 1Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào t o thì bên c nh việc đổi mới mục tiêu,
nội dung d y học thì việc đổi mới phương pháp d y học cũng rất quan trọng Chính vì
vậy, người nghiên cứu tiến hành đề tài: “Thiết kế dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng dựa trên vấn đề”
Nội dung của đề tài được trình bày như sau:
PH NăM ăĐ U: giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng, khách thể,
phương pháp nghiên cứu
PH NăNỘIăDUNG gồm có 3 chương:
Ch ngă1: Trình bày cơ sở lý luận cần thiết để thực hiện đề tài
Ch ngă2: Khảo sát thực tr ng việc d y và học môn Công nghệ t i các trường
Trang 2VI
ABSTRACT
Problem based learning is education viewto contruct student’s knowledge become problem solving skills away fromreality This is positive teaching view and approach all Applying this view to teaching is extremly important to carry out teaching with combining theory and reality, thinking and action, school and society
To advance the quality and efficiency of education, besides the innovation of purpose and content, the innovation of the teaching method is the very important
factor.” Therefore, the researcher carrired out the thesis “ Designing teaching process
of Technology of grade 11 subject followed by Problem based learning point”
Content of the Topic is developed:
Part 1: The beginning: present the reason why choosing the topic,
Part 2: The main content:
Chapter 1: the researcher presents necessary basis of theories to carry
out thesic
Chapter 2: Survey real of the teaching and learning method in subject of
Technology grade 11 at Huynh Van Nghe school, Binh Duong town
Chapter 3: Suggesting the the designing of teaching process and do
experiment in Technology of grade 11
Part 3: Conclusion and Petition
Trang 3VII
MỤCăLỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Cảm t iv
Tóm tắt v
Mục lục vii
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các hình x
Danh sách các bảng xii
PH NăM ăĐ U 1
Lí do chọn đề tài 1
Mụ àtiêuàv à hiệ àvụà ghiê à ứu 3
Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
Giới h n đề tài 4
Giả thuyết nghiên cứu 4
Phương pháp nghiên cứu 4
Những đóng góp của đề tài 5
PH NăNỘIăDUNGă 5
Ch ngă1.ăC ăs ălýăthuy tăv ăvi căthi tăk ăd yăh cămônăCôngăngh 11 theoăđ nhăh ngăd aătrênăv năđ 6
1.1 Tổng quan về quan điểm d y học dựa trên vấn đề 6
àC àkh ià iệ à ơà ả 7
1.3 Thuyết kiến t o 14
1.4 Các quan điểm tiếp cận để thực hiện d y học theo định hướng DTVĐ 16
1.5 D ạ àhọ àdựaàtrê vấ àđề 20
Trang 4VIII
1.6 So sánh định hướng d y học dựa trên vấn đề và
Phương pháp d y học truyền thống 31
1.7 Thiết kế d y học theo định hướng dựa trên vấn đề 32
Kết luận chương 1 33
Chươ gà2.àThựcàtrạ gàvềàviệcàdạyàv àhọcà ô àCô gà ghệà t iătr ngăTHPTăHuỳnhăVĕnăNgh 34
2.1 Giới thiệu về trường THPT Huỳnh Văn Nghệ 34
àGiớiàthiệuàvềà ô àCô gà ghệ 35
2.3 Thực tr ng d y và học môn Công nghệ t i trường THPT Huỳnh Văn Nghệ 39
Kếtàluậ à hươ gà 64
Ch ngă3 Đ ăxu tăthi tăk ăd yăh căvƠăth cănghi măs ăph mămônă Côngăngh ă11ătheoăđ nhăh ngăDTVĐ 65
àCơàsởàđềà uất 65
3.2 Đề xuất thiết kế d y học Công nghệ 11 theo định hướng DTVĐ 66
3.3 Thiếtàkếàdạ àhọ à ô àCô gà ghệà àtheoàđị hàhướ gàDTVĐ 68
3.4 Thực nghiệm sư ph m 69
Kếtàluậ à hươ gà 81
PH NăK TăLUẬNăVÀăKI N NGH 82
TÀIàLIỆUàTHáMàKHẢO 85
PHỤăLỤC 88
Trang 5IX
DANHăSÁCHăCÁCăCH ăVI TăT T
Trang 6X
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mức độ cần thiết của việc đổi mới PPDH 40
Hình 2.2 Những biện pháp và mức độ được thực hiện trong việc đổi mới PPDH 41
Hình 2.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng d y học môn Công nghệ 46
Hình 2.7 Đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế của HS 48
Hình 2.8Mức độ rèn luyện kỹ năng, thái độ, tác phong làm việc khoa học
Hình 2.10 Phương tiện và mức độ sử dụng trong giảng d y môn Công nghệ 53
Hình 2.15Các PPDH mới và mức độ mong muốn sử dụng cho môn Công nghệ 60
Hình 2.16 Tỉ lệ % về hình thức kiểm tra đánh giả môn Công nghệ 61
Trang 7theo định hướng d y học dựa trên vấn đề
Trang 8XII
DANHăSÁCHăCÁCăB NG
B ngă1.4Mưc đô ̣ thực hiê ̣n cac bươc trong da ̣y ho ̣c nêu va giải quyêt vân đê 21
định hướng dựa trên vấn đề
và PPDH truyền thống
B ngă2.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng d y học môn Công nghệ 46
B ngă2.7 Đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế của HS 48
B ngă2.8 Mức độ rèn luyện kỹ năng, thái độ, tác phong làm việc khoa học của
B ngă2.9 Kết quả môn Công nghệ của học sinh khối 11 qua các năm học 50
Trang 9XIII
B ngăă2.11 Mức độ cần thiết của môn Công nghệ trong chương trình THPT 52
B ngă2.13ăCác PPDH GV thường sử dụng trong giờ d y môn Công nghệ 56
cho môn Công nghệ
B ngă3.5 Thống kê điểm trung bình, mode, phương sai, độ lệch chuẩn 71
B ngă3.7 thống kê điểm trung bình, mode, phương sai, độ lệch chuẩn 73
Công nghệ theo dựa trên vấn đề
Trang 10
1
PH NăM ăĐ U
Sự phát triển Khoa học- công nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt trong thế kỷ 21, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của con người Sự phát triển khoa học công nghệ làm nền tảng phát triển xư hội, giáo dục, phát triển nền kinh tế tri thức kéo theo việc cần thiết phải có nguồn nhân lực
có trình độ cao.Trong Chiến l ợc phát triển giáo dục 2011- 2020 , quan điểm chỉ đ o phát triển giáo dục được trình bày có đo n: ”giáo dục và đào tạo phải góp phần tạo
nên một thế hệ ng ời lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có t duỔ phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quỔết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi tr ờng toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh Điều nàỔ đòi hỏi phải có những thaỔ đ i căn bản về giáo dục từ nội dung,
ph ơng pháp dạỔ học đến việc ồâỔ dựng những môi tr ờng giáo dục lành mạnh và thuận lợi,…” 1
Để thực hiện mục tiêu trên, việc đưa kiến thức khoa học công nghệ vào chương
trình giáo dục phổ thông là rất cần thiết: “ Môn học Công nghệ- bộ môn trong ch ơng
thức ban đầu và rèn luỔện các kỹ năng lao động tối thiểu trong cuộc sống tự lập làm
cơ sở cho việc định h ớng và lựa chọn nghề nghiệp về sau.”2
1 Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020, trang 7
2 Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020, trang 9
Trang 112
Thực tế cho thấy, tình hình học tập môn Công nghệ của học sinh trường Phổ thông hiện nay không đ t kết quả tốt Theo các em môn học này không phải môn chính, thuộc nhóm không thi tốt nghiệp, không nằm trong các khối thi Đ i học nên các
em không quan tâm, thái độ học tập môn học này chưa cao Việc thu hút sự quan tâm, đầu tư thời gian cho các em ở môn học này hết sức cần thiết
Nhiệm vụ đặt ra cho mỗi giáo viên d y môn Công nghệ cần phải đối mới phương pháp, làm mới nội dung để góp phần hình thành con người - đủ năng lực và trình độ để tiếp thu tinh hoa, thành tựu khoa học kĩ thuật, đáp ứng được nhu cầu xư hội, giải quyết vấn đề Phong trào đổi mới phương pháp d y học được thực hiện rộng khắp không chỉ ở bậc Đ i học, Cao đẳng mà ngay cả bậc Phổ thông, Tiểu học… , cũng cần
có sự chuyển đổi sâu sắc hơn nữa Trong khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển
giáo dục hiện đ i của tổ chức UNESCO cũng chỉ rõ:” thầỔ giáo phải đ ợc đào tạo để
trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuỔên gia truỔền đạt kiến thức” Vì
thế mà PPDH truyền thống theo kiểu ban phát không kích thích được tư duy sáng t o của người học, không hình thành cho người học những năng lực cần thiết Các quan điểm d y học dựa trên vấn đề, d y học giải quyết vấn đề d y học dự án, d y học tích cực hóa học sinh,… đang dần được đưa vào quá trình d y học
“Không có phương pháp nào là hoàn hảo”, cho nên lựa chọn phương pháp phù hợp và linh động vận dụng hiệu quả vào d y học là rất cần thiết và phải tuân thủ theo những nguyên tắc riêng của từng PP đó Nếu thực hiện đúng thì sẽ hình thành được con
người “có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹ năng và vận dụng
những điều đã học vào cuộc sống”, hình thành được các năng lực chuyên môn, năng
lực phương pháp, năng lực hành động, năng lực cá thể và năng lực hành động
Với những lý do, người nghiên cứu thực hiện đề tài“ Thiết kế dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng dạy học dựa trên vấn đề” nhằm góp phần vào việc
nâng cao chất lượng d y và học môn Công nghệ và hình thành con người Việt Nam
Trang 123
mới có đủ bản lĩnh, kiến thức và kĩ năng để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường làm việc toàn cầu hóa, hợp tác và c nh tranh hiện nay
Mục tiêu nghiên cứu:
Thiết kế d y học theo định hướng d y học dựa trên vấn đề vào môn Công nghệ
11.Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quan điểm d y học dựa trên vấn đề
Tổng quan về d y học dựa trên vấn đề
Các khái niệm cơ bản
Nhi măv ă2: Nghiên cứu thực tr ng d y và học môn Công nghệ 11 t i các trường
thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Khảo sát thực tr ng d y và học môn Công nghệ của học sinh khối 11 ở tỉnh Bình Dương
Thống kê kết quả học tập các năm học trước đó
Nhi măv ă3 Thiết kế qui trình d y học theo định hướng dựa trên vấn đề trong môn
Công nghệ 11 t i trường THPT Huỳnh Văn Nghệ, tỉnh Bình Dương
Thiết kế qui trình d y học theo định hướng dựa trên vấn đề
Triển khai qui trình trên vào thiết kế giáo án môn Công nghệ 11 theo định hướng dựa trên vấn đề
Tiến hành thực nghiệm sư ph m t i trường THPT Huỳnh Văn Nghệ, tỉnh Bình Dương
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm từ đó có kết luận về tính khả thi của đề tài
3.1 Đối t ợng nghiên cứu:
Vận dụng định hướng d y học dựa trên vấn đề cho môn Công nghệ 11
3.2 Khách thể nghiên cứu:
Trang 134
Ho t động d y, ho t động học môn Công nghệ 11 t i các trường THPT trong tỉnh Bình Dương
Học sinh khối 11 trường THPT
Đội ngũ Giáo viên môn Công nghệ tỉnh Bình Dương
Nội dung môn Công nghệ 11
4 GI IăH NăĐ ăTẨI
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tr ng d y và học môn Công nghệ 11 t i trường THPT Huỳnh Văn Nghệ tỉnh Bình Dương Việc thực nghiệm tổ chức d y học môn Công nghệ 11 được tiến hành ở 2 lớp, 11.1và 11.2
Với đề tài: thiết kế dạỔ học môn Công nghệ 11 theo định h ớng dựa trên vấn
đề:”, người nghiên cứu đưa ra giả thuyết như sau: Nếu vận dụng định hướng d y học
dựa trên vấn đề để thiết kế d y học môn Công nghệ 11 thì sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh, nâng cao năng lực tư duy sáng t o, hình thành khả năng xử lý các tình
huống trong thực tế của học sinh
6.2 Ph ơng pháp quan sát, điều tra:
Khảo sát học sinh trước và sau khi thực nghiệm d y học dựa trên vấn đề trong môn Công nghệ 11
Tìm hiểu đồ dùng d y học, phương tiện d y học phục vụ cho môn Công nghệ 11 t i các trường THPT trong tỉnh Bình Dương
6.3 Ph ơng pháp thực nghiệm s phạm:
Trang 145
Kiểm chứng tác động của d y học theo định hướng dựa trên vấn đề cho môn Công nghệ 11 trên cơ sở lý luận đư tìm hiểu nhằm kết luận được hiệu quả, tính khả thi của đề tài
6.4 Ph ơng pháp thống kê:
Sử dụng phần mềm SPSS, Excel để xử lý các số liệu khảo sát
D y học dựa trên vấn đề không phải là quan điểm mới trong giáo dục Việt Nam, cũng đư được ứng dụng nhưng chưa thể hiện được thế m nh Đề tài nghiên cứu góp phần khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của vận dụng định hướng d y học dựa trên vấn đề cho chương trình Giáo dục Phổ thông:
Xác định cơ sở lý luận để vận dụng định hướng dựa trên vấn đề trong các môn học khác trong chương trình Giáo dục Phổ thông
Đề xuất qui trình thiết kế d y học theo định hương dựa trên vấn đề
Trang 156
C h ngă1
C ăS ăLụăLU NăVI CăTHI TăK D YăH CăMỌNăCỌNGă
D y học dựa trên vấn đề sẽ giúp Học sinh (HS) có động lực học tập tốt hơn, phát triển cách hiểu tốt hơn về vấn đề, khuyến khích học tập độc lập và mang tính tập thể, phát triển những kĩ năng nhận thức ở mức độ cao hơn và phát triển một lo t những
kĩ năng bao gồm giải quyết vấn đề, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích, phê phán Đây là những kĩ năng có giá trị đối với bản thân học sinh Điều này l i đối lập với tình hình hiện nay là tập trung vào kiến thức mà không rèn luyện và phát triển các
kĩ năng cho học sinh
D yăh căd aătrênăv năđ ă ăVi tăNam
Từ sau các cuộc cải cách Giáo dục, dần vận dụng những quan điểm d y học hiện đ i vào giảng d y, phát huy tính tích cực học tập của HS trở thành quan điểm chỉ
đ o nhằm t o ra con người Việt Nam mới, vừa có kiến thức vừa có khả năng ứng dụng vào thực tế Điển hình là các công trình nghiên cứu sau:
Trang 167
1. Hoàng Thị Lệ Hằng với đề tài nghiên cứuPh ơng pháp thuỔết trình giải quỔết vấn đề và ph ơng pháp Xemina trong dạỔ học hóa học nhằm nâng cao chất
l ợng; nội dung đề tài đề cập đến ưu, khuyết điểm, các bước tiến hành d y học
giải quyết vấn đề và thuyết trình nhằm nâng cao tính tích cực học tập của HS
2. Nguyễn Trọng Hòa Vận dụng các dạng thức dạỔ học nêu và giải quỔết vấn đề trong việc h ớng dẫn sinh viên tự học, nghiên cứu các học phần thuộc bộ môn Toán tr ờng Cao đẳng s phạm; nội dung thể hiện quan điểm d y học nêu và
giải quyết vấn đề, vai trò của người GV trong ho t động tự học của người HS
3. Đinh Thị Hồng Minh.Ph ơng pháp dạỔ học Nêu và giải quỔết vấn đề- một trong những định h ớng đ i mớiáp dụng ph ơng pháp trong môn Hóa học khoa
Công nghệ Hóa học - Đ i học công nghiệp Hà Nội) áp dụng phương pháp trong môn Hóa học
4. Ph ơng pháp dạỔ học dựa trên vấn đề và vận dụng vào thiết kế, giảng dạỔ
ch ơng VII "Mắt và các dụng cụ quang học" Vật lý 11 nâng cao; trong đó
người nghiên cứu trình bày tổng quan phương pháp d y học dựa trên vấn đề, mục tiêu và nhiệm vụ d y học môn Vật lí phổ thông, những định hướng chung của việc đổi mới PPDH môn Vật lý, thiết kế các vấn đề và định hướng tổ chức
ho t động
Ngoài các công trình nghiên cứu, còn những tác giả khác cũng đề cập đến d y học dựa trên vấn đề trong các buổi hội thảo, báo cáo tham luận liên quan đến vấn đề đổi mới PPDH, PPDH lấy học sinh làm trung tâm như:
5. Dương Minh Quang.Một số cơ sở lý luận và Ổêu cầu đối với ph ơng pháp dạỔ học tích cực ở các tr ờng Đại học và Cao đẳng hiện naỔ; trong đó, nội dung có
đo n đề cập đến ưu nhược điểm của d y học dựa trên vấn đề, cách tiến hành
6 Lê Thúy Hằng Một vài biện pháp nâng cao hiệu quả của PP lấy người học làm
trung tâm được in trong Hội thảo khoa học 11/2010 t i Đ i học Sư ph m Thành
phố Hồ Chí Minh Sử dụng các ph ơng pháp dạỔ học hiệu quả tại các tr ờng
Đại học và Cao đẳng Việt Nam
Trang 17Là ho t động truyền thụ kiến thức, kĩ năng cho người học của Giáo viên Giảng
d y luôn đi đôi và gắn liền ho t động học tập của học sinh
1.2.3 DạỔ –học
D y học5
là quá trình truyền l i những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kĩ năng thực hành trong đời sống thực tế D y- học là ho t động diễn ra trên hai tuyến song hành giữa người d y và người học Bởi vậy ho t động d y học chỉ đ t hiệu quả cao khi có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa giáo viên và học sinh trên các khâu cơ bản nhất là mục tiêu, nội dung phương pháp hay nói cách khác là khi có sự hợp tác giữa người d y và người học Trong mối quan hệ này, người d y đóng vai trò định hướng, gợi mở, cung cấp, chỉ dẫn những điều cần thiết về mục tiêu, nội dung, phương pháp học tập,…phù hợp với người học, còn người học tự mình chủ động xác định, lựa chọn những điều
3 Từ điển Giáo dục học, Đ i học Bách Khoa, trang 201
4 Từ điển Giáo dục học, Đ i học Bách Khoa, trang 60
5 Từ điển Giáo dục học, Đ i học Bách Khoa, trang 62
Trang 18Và cho đến nay nó vẫn đang là một ph m trù được các nhà lí luận d y học quan tâm Có nhiều khái niệm khác nhau về PPDH:
PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình d y học (Iu.K.Babanxki, 1983)
PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức ho t động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (I.Ia Lecne, 1981)
1.2.5 Hình thức t chức dạỔ học (HTTCDH)
HTTCDH 7 là cách tiến hành tổ chức ho t động d y- học theo chế độ và trật tự nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường Hình thức tổ chức d y- học phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của lý luận d y- học, trong đó phải tính đến đảm bảo tính tích cực, chủ động của người học, hướng dẫn người học tự khám phá ra những tri thức khoa học, rồi tự biến chúng thành những tri thức và kỹ năng của mình bằng con đường phù hợp nhất với tư chất của riêng mình
Tùy theo lứa tuổi, tính chất, nội dung mà áp dụng các hình thức tổ chức d y học khác nhau: nghe giảng, tự học, thảo luận, thực hành, tham quan, ho t động,… các hình thức này có thể tổ chức theo lớp, nhóm hay cá nhân
Trang 1910
1.2.6 Nhiệm vụ- công việc
Một nghề bao gồm nhiều nhiệm vụ và công việc
Nhiệm vụ: là trách nhiệm được giao trong ho t động nghề nghiệp cụ thể mà người lao động cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian và điều kiện thực tế nhất định
Công việc: là một hệ thống các thao tác hoặc hành động cụ thể nhằm hoàn thành một nhiệm vụ nhất định.Ví dụ nghề thiết kế thời trang có công việc vẽ mẫu, chọn mầu vải theo ý tưởng vv
Để hoàn thành một nhiện vụ trong nghề nghiệp có thể người lao động phải thựchiện một hay một số công việc cụ thể Chẳng h n, để thực hiện nhiệm vụ giảng
d y và giáo dục học sinh học nghề theo chương trình qui định, giáo viên phải thực hiện nhiều công việc như : so n giáo án, nghiên cứu tài liệu , viết đề cương bài giảng, thiết
kếph ơng tiện d y học, trao đổi tiếp xúc tìm hiểu học sinh vv…
1.2.7 Vấn đề
Vấn đềlà khái niệm dùng chỉ những nhiệm vụ nhận thức mà học sinh cần đ t được Muốn đ t được nhiệm vụ nhận thức đó, học sinh không chỉ ho t động bằng những tri thức, kinh nghiệm có sẵn có hoặc bằng hành động bắt chước theo khuôn mẫu
mà phải có hành động và suy nghĩ sáng t o Kết quả là sau khi giải quyết được vấn đề
thì học sinh sẽ tiếp thu được kiến thức và hành động mới
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chưa có sẵn qui luật cũng như những tri thức kỹ năng chưa đủ để giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua Một vấn đề được đặc trưng bởi 3 thành phần:
Tr ng thái xuất phát: không mong muốn
Tr ng thái đích: mong muốn
Sự cản trở
Vấn đề là một vật cản trở, trở ng i trong quá trình đ t đến kết quả của một mục tiêu, mục đích cụ thể nào đó
Trang 2011
Hình 1.1 Ba thành phần đặc trưng của một vấn đề Vấn đề có nghĩa bao hàm chỉ là một tổ hợp những nhiệm vụ nhất định, đòi hỏi người nghiên cứu phải thưc hiện giải quyết các nhiệm vụ đó
B ngă1.1 So sánh vấn đề và nhiệm vụ
Xuất hiện khi các nhân đứng trước một
mục đích muốn đ t tới, nhận biết một
nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết
bằng cách nào, chưa đủ phương tiện tri
thức, kỹ năng để giải quyết
Khi giải quyết nhiệm vụ đư có sẵn trình tự
và cách thức giải quyết và cũng có sẵn kiến thức kỹ năng đầy đủ để giải quyết nhiệm vụ đó
Vấn đề dùng trong trong d y học có thể được phân chia thành năm lo i sau:
D ngă1: Vấn đề được giáo viên và học sinh biết cả về nội dung, phương
pháp và giải pháp D ng này dùng để kiểm tra những điều học học đư được học hoặc đư được làm quen
D ngă2: Vấn đề được giáo viên và người học biết về nội dung Ví dụ các bài
mới trong SGK Về phương pháp và giải pháp, giáo viên nắm rõ còn học sinh chưa biết và họ cần đưa ra quan điểm riêng
Ví dụ: Giải thích nguyên nhân xe Wave Alpha đang ch y lên dốc, khi tăng
ga đột ngột tiếng xe nổ không đều, sau đó tắt máy
Trang 2112
D ngă3: vấn đề được giáo viên và người học biết được nội dung Về phương
pháp và giải pháp, giáo viên có thể biết đầy đủ hoặc một phần, còn người học thì chưa biết và họ cần đưa ra quan điểm riêng
D ngă4: Giáo viên và người học biết về nội dung Về phương pháp và giải pháp,
giáo viên và người học đều chưa biết
D ngă5: Giáo viên và người học đều chưa biết nội dung của vấn đề cũng như
phương pháp tiến hành
1.2.8 Thiết kế dạỔ học:
Là ho t động sáng t o của GV dựa trên các qui luật về việc d y và học để t o nên môi trường học tập thích hợp, xác định qui trình, công cụ, phương tiện ho t động phù hợp, nhằm giúp sinh viên đ t được mục tiêu học tập Gồm có thiết kế các nhội dung như sau: thiết kế mục tiêu, thiết kế bài d y, thiết kế quá trình d y học
a. Thiết kế mục tiêu học tập:
Mục tiêu nói chung là kết quả dự kiến cần đ t được sau khi thực hiện thành công một ho t động Mục tiêu học tập là kết quả học tập mà giáo viên mong muốn người học đ t được sau bài học Tất nhiên trong mục tiêu học tập mà giáo viên thiết kế không chứa hết những mục tiêu học tập chủ quan do chính người học tự đặt ra cho mình Việc thiết kế mục tiêu của giáo viên căn bản phải tuân theo chương trình giáo dục của môn học, hoặc tuân theo chuẩn học vấn đư quy định trong chương trình và sách giáo khoa chính thức Và khi thiết kế mục tiêu học tập cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Bảo đảm tính chất toàn vẹn của bài học hoặc chủ đề học tập, theo đúng khái niệm mà bài học hoặc chủ đề đó phản ánh Nghĩa là mục tiêu cũng phải toàn diện như chính khái niệm, nó phải là những định nghĩa làm việc của khái niệm
Mục tiêu có chức năng chỉ đ o cho việc thiết kế những giai đo n tiếp sau của bài học
Trang 2213
Do đó việc lựa chọn các thuật ngữ hay mệnh đề chính xác để phát biểu mục tiêu
là một kĩ thuật hết sức quan trọng, đòi hỏi giáo viên phải chú ý tích luỹ kinh nghiệm thực tế
b. Thiết kế bài d y:
Thiết kế bài d y học là công việc quan trọng của giáo viên trước khi tổ chức
ho t động học tập của học sinh ở trên lớp, bao gồm việc nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để xác định mục tiêu d y học, lựa chọn kiến thức cơ bản, dự kiến các cách thức t o nhu cầu kiến thức ở học sinh, xác định các hình thức tổ chức d y học và các phương pháp, phương tiện d y học thích hợp, xác định hình thức củng cố, vận dụng tri thức đư học ở bài vào việc tiếp nhận kiến thức mới hoặc vận dụng vào trong thực tế cuộc sống
Thiết kế bài d y bao gồm cả việc dự kiến các tình huống sư ph m xảy ra trong bài d y và cách ứng xử thích hợp của giáo viên Các tình huống đó có thể liên quan đến thời gian, phương tiện d y học, đối tượng học sinh, kiến thức thực tế liên quan đến bài
d y học
Sản phẩm của việc thiết kế bài d y học bao gồm giáo án và toàn bộ những suy nghĩ về quá trình d y học sẽ diễn ra trong tiết học sắp đến Một lo i được thể hiện ở ngay trên giấy Lo i khác, nằm ở trong suy nghĩ của giáo viên
Trang 2314
Quá trình d y học8 là ho t động chung, thống nhất của thầy và trò, trong đó dưới tác động chủ đ o của thầy, trò tích cực, độc lập ho t động nhằm lĩnh hội các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ Mục đích và nhiệm vụ d y học, nội dung d y học, phương pháp
và phương tiện d y học, thầy, trò, kết quả d y học - các nhân tố này tồn t i, phát triển trong mối quan hệ biện chứng với nhau cũng như với các môi trường xư hội - chính trị
và cách m ng khoa học - công nghệ
QTDH diễn ra theo các khâu:
a) Kích thích thái độ tích cực của học sinh; b) Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ; c) Củng cố; d) Rèn luyện; đ) Kiểm tra, đánh giá; e) Phân tích kết quả Các khâu này liên quan mật thiết, xen kẽ và thâm nhập vào nhau
1.3 Thuy tăki năt o:
Là lý thuyết dựa trên quan sát và nghiên cứu khoa học nhằm trả lời câu hỏi:
“Con người học như thế nào? Lý thuyết này nới rằng con người kiến t o sự hiểu biết và tri thức về thế giới thông qua trải nghiệm và phản ánh Khi đối mặt một điều mới mẻ, chúng ta sẽ phải điều ứng nó với những ý tưởng và kinh nghiệm có từ trước
Trong hầu hết các trường hợp, có nó nghĩa là khuyến khích người học sử dụng
kỹ năng ho t động- thực nghiệm, giải quyết vấn đề để t o nhiều thông tin rồi phản hồi, nói về những cái mà học sinh đang làm
Quá trình kiến t o tri thức là một quá trình vận động, phát triển và tiến bộ chứ không phải một quá trình tĩnh t i, đứng im Mỗi người xây dựng kiến thức cho bản thân mình một cách khác nhau, thậm chí trong cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng mỗi người kiến t o tri thức cho bản thân mình là không giống nhau
Mục đích của d y học không chỉ là truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là làm thay đổi hoặc phát triển các quan niệm của HS, qua đó HS kiến t o kiến thức mới, đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách của mình Với bất kì một lí thuyết d y học nào, khi được
áp dụng, người GV luôn quan tâm đến một qui trình thiết kế việc d y học theo từng bước
8 dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
Trang 2415
B ngă1.2ăăăSo sánh lớp học truyền thống và lớp học kiến t o
Chương trình giảng d y bắt đầu với các
phần của cả tổng thể Nhấn m nh các kỹ
năng cơ bản
Chương trình nhấn m nh các khái niệm lớn, bắt đầu với tổng thể và mở rộng ra với các thành phần
Chương trình giảng d y, SGK là pháp
lênh tối cao
Mục đích của những câu hỏi của học sinh
và những vấn đề mà chúng quan tâm là quan trọng
Phương tiện chủ yếu là sách giáo khoa và
sách bài tập
Phương tiện bao gồm những nguồn ban đầu và phương tiện vận dụng
Học tập dựa vào sự nhắc l i, bắt chước Học tập là tương tác, xây dựng trên những
cái mà học sinh đư biết rồi
Giáo viên phổ biến thông tin cho học sinh,
học sinh tiếp nhận tri thức
Giáo viên phải đàm tho i với học sinh, giúp đỡ học sinh tự kiến t o tri thức cho chúng
Vai trò của giáo viên là trực tiếp, quyền
Kiến thức giống như là một vật trơ Kiến thức là một đối tượng động
Học sinh làm việc hầu như một mình Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 25 Tích cực hoá ho t động học tập của người học
Kích thích nhu cầu, hứng thú, động cơ của người học: “Hưy làm cho người
ta khát chứ đừng bắt người ta uống”
Phát triển tư duy dựa trên lý thuyết “Vùng phát triển gần” của Vưgôtxki
Tổ chức học tập theo thuyết “hành động theo giai đo n” một cách liên tục,
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
Chú ý tư duy biện chứng, xem xét đối tượng trong mối liên hệ phổ biến và vận động
Phương hướng tiếp cận này đư có bề dày lịch sử lâu dài và giữ vai trò chủ
đ o, quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới PPDH hiện nay, vì nó tác động
Trang 2617
trực tiếp đến trí tuệ con người, khơi dậy sức m nh nội sinh của người học, tuy nhiên nó
có nhược điểm là khó đo hiệu quả trực tiếp
1.4.2 Theo quan điểm điều khiển học:
Tổ chức d y học theo định hướng dựa trên vấn đề là t o điều kiện cho người học được tự do phát triển nhu cầu học tập, phát triển năng lực cá nhân, trong mối quan
hệ thống nhất biện chứng giữa ho t động d y và ho t động học Điều khiển mối quan
hệ thầy trò hướng vào người học, d y học lấy học sinh làm trung tâm, hướng vào việc điều khiển ho t động trí tuệ, nhu cầu, động cơ, ý chí học tập của học sinh
1.4.3 Các năng lực của thế kỷ 21:
B ngă1.3 Các năng lực cần có của con người thể kỉ 21
1 T ăduyăsángăt o
Thể hiện tính độc đáo và sáng t o trong công việc
Phát hiện, thực thi và truyền tải những ý tưởng mới đến người khác
Thực hiện những ý tưởng sáng t o góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành
2
T ăduyăđ căl pă
vƠăgi iăquy tăv nă
đ
Đưa ra những lý lẽ vững để bảo vệ ý kiến của mình
Đưa ra những lựa chọn và những quyết định kịp thời
Nắm vững sự tương quan giữa các hệ thống
Xác định và đưa ra những câu hỏi mà làm rõ những quan điểm khác nhau và hướng đến những giải pháp tốt hơn
Tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đề và trả lời câu hỏi
ti păvƠăh pătác
Diễn đ t suy nghĩ và ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả qua hình thức nói và viết
Trang 2718
Thể hiện khả năng làm việc hiệu quả với những đội nhóm khác nhau
Thể hiện sự linh ho t và sẵn sàng hợp tác trong việc đưa
ra những thỏa thuận cần thiết để hoàn thành một mục đích chung
Thể hiện tinh thần trách nhiệm với những công việc cần
Kiểm tra xem từng cá nhân phiên dịch các thông điệp khác nhau như thế nào, những giá trị và quan điểm được bao gồm hoặc lo i trừ như thế nào và truyền thông có thể ảnh hưởng tới niềm tin và hành vi như thế nào
Có kiến thức căn bản về các vấn đề đ o đức/ pháp luật liên quan đến việc truy cập và sử dụng thông tin
d ngăcôngăngh
Sử dụng những công nghệ kỹ thuật số, những công cụ giao tiếp, m ng lưới thông tin một cách phù hợp để tìm kiếm, quản lý, kết hợp, đánh giá thông tin chính xác
Trang 28 Thích nghi với các vai trò và trách nhiệm khác nhau
Làm việc hiệu quả trong một môi trường thay đổi
8
H căt păsu tăđ i,ă
ch ăđ ngăvƠăt ă
ch
Định hướng nhu cầu học tập của bản thân
Rèn luyện thêm các kỹ năng và tìm hiểu những kiến thức
để mở rộng sự hiểu biết, hướng tới mức chuyên gia
Thể hiện sự chủ động để phát triển kỹ năng tới mức kỹ xảo
Xác định, lập kế ho ch để hoàn thành công việc tốt nhất
Sử dụng thời gian và quản lý khối lượng công việc hiệu quả
Làm việc phù hợp và hiệu quả với ho t động nhóm
Tập hợp trí tuệ khi làm việc tập thể
Làm cầu về sự khác biệt giữa các nền văn hóa khác nhau với gó nhìn khác nhau để tăng tính sáng t o và chất lượng công việc
Trang 29 Thể hiện sự hòa đồng, hành vi đ o đức
Hành động có trách nhiệm vì những lợi ích của tập thể
1.5 D yăh căd aătrênăv năđ :
1.5.1 Mục tiêu của ph ơng pháp dạỔ học dựa trên vấn đề:
Về nhận thức: giúp người học có cơ hội nắm chắc kiến thức theo chiều sâu lẫn chiều rộng Điều này có được là do trong quá trình tìm hiểu và giải quyết vấn đề, người học hoàn toàn chủ động trong việc xác định những nội dung có liên quan để nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng
Về kỹ năng: giúp người học phát triển năng lực đọc tài liệu, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng xư hội như làm việc nhóm, thuyết trình, tranh luận, thương lượng… Những kỹ năng này được hình thành trong quá trình người học nghiên cứu, vận dụng tài liệu, làm việc cùng với nhóm giải quyết vấn đề và sau đó trình bày kết quả trước tập thể lớp và cuối cùng là giải quyết các tình huống trong thực tế
Về thái độ: giúp người học cảm thấy gắn bó và yêu thích môn học và việc học, thấy được giá trị của ho t động nhóm đối với bản thân, tự tin hơn khi gặp các tình
huống thực tế
1.5.2 Định nghĩa:
Tùy thuộc góc độ nhìn nhận mà có thể có các định nghĩa sau về phương pháp
d y học dựa trên vấn đề:
D y học dựa trên vấn đề là ho t động trong bối cảnh thực tiễn nhằm cung cấp
kỹ năng giải quyết vấn đề, tăng cường năng lực tự học và khả năng làm việc nhóm
Trang 3021
D y học dựa trên vấn đề là phương pháp học tập trong đó các vấn đề có liên quan đến thực tiễn được lựa chọn cẩn thận và được sử dụng làm nền tảng cho chương trình học
D y học dựa trên vấn đề là cách tiếp cận tổng thể trong giáo dục, ở góc độ chương trình học lẫn quá trình học: chương trình bao gồm những vấn đề được lựa chọn
và thiết kế cẩn thận nhằm giúp người học tiếp nhận tri thức có phê phán, tăng cường kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng tự học và kỹ năng làm việc nhóm; quá trình học có tính hệ thống như quá trình giải quyết vấn đề hoặc những tình huống, thử thách trong thực tế đời sống
D y học dựa trên vấn đề còn được hiểu là phương pháp d y học nhằm giúp người học tiếp nhận tri thức và kỹ năng thông qua một quá trình học- hỏi được thiết kế dựa trên những câu hỏi, những vấn đề, những nhiệm vụ thực tiễn được xây dựng cẩn thận
D y học dựa trên vấn đề là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm Trong PBL, người học ngày càng tăng khả năng tự lập Sản phẩm của tổ chức d y học giải quyết vấn đề những học sinh tự lập mà có thể tiếp tục học không những trong nhà trường mà còn trong cuộc sống của họ và chọn nghề nghiệp cho chính mình
Ngoài ra, PPDH dựa trên vấn đề còn là con đường giúp HS học cách học Phương pháp này thử thách học sinh phát triển khả năng suy nghĩ, phân tích, tìm và sử dụng nguồn tài liệu thích hợp
D y học dựa trên vấn đề dựa trên cơ sở thuyết nhận thức Theo quan điểm tâm
lý học nhận thức, giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển
tư duy và nhận thức của con người “Tư duy bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề” Rubinstein
D y học dựa trên vấn đề nhằm phát triển năng lực tư duy sáng t o, năng lực giải quyết các vấn đề do GV đặt ra của HS
DHDTVĐ là một trong những cách để làm nghiên cứu Các cách khác là làm thí nghiệm, làm các cuộc điều tra khảo sát, phân tích các thông tin…
Trang 3122
Phương pháp d y học dựa trên vấn đề thiên về xem xét chiều sâu và chiều dọc của một sự việc mà được coi là một vấn đề Phương pháp này cung cấp một cách hệ thống cách xem xét sự việc, thu thập dữ liệu, phân tích thông tin và báo cáo kết quả Cuối cùng người học có thể hiểu một cách sâu sắc vấn đề: t i sao điều đó xảy ra, điều quan trọng cần chú ý trong các cuộc nghiên cứu sắp tới là gì
B ngă1.4Mưc đô ̣ thực hiê ̣n cac bươc trong da ̣y ho ̣c nêu và giải quyết vấn đề9
Gi iăquy tă vơnăđê Kêtăluơ ̣n
Mưc 1: GV đặt Vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, đồng thời GV giải quyết vấn
đề HS là người quan sát và tiếp nhận kết luận do GV thực hiện, đây là mức thấp nhất
Mưc 2: GV đă ̣t vân đê , nêu cách và giải quyết vấn đề Sau đó GV và HS cung rút ra kết luận Mức độ tham gia của HS nhiều hơn mức 1 HS quan sát rút ra kết luận với sự gợi ý của GV
Mưc 3: GV gơ ̣i y HS phat hiê ̣n vân đê , hương dẫn HS tim cach giải quyêt vân
đề, HS tiên hanh giải quyêt vân đê , GV cung HS cung đanh gia kêt quả va kêt luâ ̣n
9Dự án Việt – Bỉ DạỔ và học tích cực, Một số ph ơng pháp và kĩ thuật dạỔ học NXB Đ i học Sư
ph m, trang 84
Trang 3223
Mức 4: HS tư ̣ phat hiê ̣n vân đê cân nghiên cưu , nêu giả thuyêt , lâ ̣p kê hoa ̣ch va giải quyết vấn đề, tự rut ra kêt luâ ̣n GV nhâ ̣n xet đanh gia
D y học dựa trên vấn đề là mức độ cao nhất của d y học nêu và giải quyết vấn
đề, giáo viên chỉ tham gia vào quá trình nhận xét, đánh giá, học sinh hoàn toàn tự lập trong các bước phát hiện, nghiên cứu, lập kế ho ch, giải quyết vấn đề
1.5.3 Bản chất của dạỔ học theo định h ớng dựa trên vấn đề
Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề gặp cản trở nên cố gắng tìm ra phương án giải quyết vấn đề
Học sinh tích cực, chủ động, tự giác tham gia ho t động học, tự mình tìm ra tri thức cần học chứ không phải được thầy giảng một cách thụ động, học sinh là chủ thể sáng t o ra ho t động học
Học sinh không những được học nội dung học tập mà còn được học con đường
và cách thức tiến hành dẫn đến kết quả đó Học sinh được học cách phát hiện và giải quyết vấn đề
1.5.4 Những Ổêu cầu đối với ph ơng pháp dạỔ học dựa trên vấn đề:
Phải có tình huống từ thực tế cuộc sống để có thể đặt được vấn đề
Tài liệu, các phương tiện phục vụ cho việc học và các nguồn tài liệu nghiên cứu đều phải được giới thiệu trước với học sinh
Các ho t động phải được người học triển khai như đặt vấn đề, quan sát, phân tích, nghiên cứu, đánh giá, tư duy,…
Kiến thức cần được người học tổng hợp trong một thể thống nhất (chứ không mang tính liệt kê), điều đó cũng có nghĩa là việc giải quyết vấn đề dựa trên cách nhìn nhận đa d ng và chứng tỏ được mối quan hệ giữa các kiến thức cần huy động
Phải có thời gian giai đo n làm việc trong nhóm và giai đo n làm việc độc lập mang tính cá nhân
Các hình thức đánh giá phải đa d ng cho phép chúng ta có thể điều chỉnh và kiểm tra quá trình sao cho không chệch mục tiêu đư đề ra
Trang 3324
D y học dựa trên vấn đề được áp dụng nhiều vì chúng đáp ứng được quan điểm
“lấy người học làm trung tâm” Trong phương pháp này vai trò của giáo viên và học sinh được thay đổi và lợi ích của họ cũng được tăng lên
Học sinh tăng khả năng chịu trách nhiệm về việc học của mình, phát hiện, thu thập thông tin, kiến thức, tự mình giải quyết; ngoài ra học sinh còn đ t được những kĩ năng sau: kĩ năng tự định hướng cho việc học, kĩ năng phê bình, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng truyền thông, kĩ năng sử dụng máy tính…
Giáo viên là người cài đặt vấn đề và hổ trợ học sinh
Một số nghiên cứu cho rằng d y học dựa trên vấn đề chuẩn bị hành trang cho học sinh cũng tốt như các phương pháp truyền thống Học sinh được áp dụng phương pháp này làm tốt giống hệt như học sinh được d y theo phương pháp truyền thống như trên các kì thi trong nước, nhưng thật sự học sinh được d y theo phương pháp dựa trên vấn đề là những nhiều kinh nghiệm và thường xuyên rèn luyện hơn học sinh khác
Dù đư ra đời khoảng 50 năm nhưng phương pháp d y học dựa trên vấn đề vẫn được áp dụng vì kết quả phương pháp này mang l i rất cao
1.5.5 NguỔên tắc của t chức dạỔ học theo định h ớng dựa trên vấn đề
Tổ chức d y học dựa trên vấn đề được dựa trên 3 nguyên tắc chính:
Đ t được kiến thức và kỹ năng mà nó cần sử dụng cho nghề nghiệp trong tương lai
Người học tự khám phá để giải quyết vấn đề
Phát triển các kỹ năng phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề
1.5.6 Các Ổếu tố ảnh h ởng đến dạỔ học dạỔ trong vấn đề:
Bất kì một PPDH nào khi tiến hành cũng có nhiều yếu tố ảnh hưởng, qua nghiên
cứu thì có các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến quá trình d y học dựa trên vấn đề:
a V ăH căsinh:
Đặc điểm nhận thức của HS
Thái độ học tập, động cơ học tập
Trang 3425
Các kĩ năng của học sinh: tìm kiếm tài liệu, ho t động nhóm, thuyết trình
Khả năng kiến t o của HS
Điều kiện về vật chất và tinh thần của mỗi HS
Trong quá trình d y học, các phương tiện d y học giảm nhẹ công việc của GV
và giúp cho HS tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Cóđược các phương tiện thích hợp, người GV sẽ phát huy hết năng lực sáng t o của mình trong công tác giảng d y, làm cho ho t động nhận thức của HS trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, t o ra cho HS những tình cảm tốt đẹp với môn học Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe-thấy-làm được (những gì nghe được không bằng những gì nhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa những phương tiện vào quá trình d y học, GV có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của HS và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các em
Tính chất của phương tiện d y học biểu thị nội dung thông tin học, hình thức thông tin và phương pháp cho thông tin chứa đựng trong phương tiện và phải dưới sự tác động của GV hoặc HS, tính chất đó mới được bộc lộ ra Như vậy đư có mối liên hệ chặt chẽ giữa tính chất và chức năng của phương tiện d y học
Vì vậy, cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần được hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức d y học được thay đổi dễ dàng, linh ho t, phù hợp với d y học cá thể, d y học hợp tác
Trang 3526
d V ăhìnhăth căki mătraăđánhăgiá
Kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến m nh theo hướng phát triển trí thông minh sáng t o của học sinh, khuyến khích vận dụng linh ho t các kiến thức kĩ năng đư học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của HS trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng Khi nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đ o học tập thụ động thì chưa thể phát triển d y và học tích cực
Thống nhất với quan điểm đổi mới như trên, việc kiểm tra, đánh giá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp cấp Các câu hỏi bài tập sẽ đo được mức độ thực hiện các mục tiêu được xác định
Vì vậy để đánh giáđúng kết quả học tập của HS thì hình thức kiểm tra, đánh giá cần phải được bảo đảm tính khoa học, chính xác, tin cậy, khách quan; giúp người d y
và người học nhìn nhận đúng thực chất việc d y học bộ môn, từ đó có những biện pháp thiết thực nâng cao chất lượng
Hướng tới yêu cầu kiểm tra, đánh giá công bằng, khách quan kết quả học tập của HS, bộ công cụ đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giá khác như: đưa thêm d ng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới mức độ ho t động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiết thực hành, thí nghiệm Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cần thể hiện sự phân hóa, đảm bảo 70% câu hỏi bài tập đo được mức độ đ t trình độ chuẩn - mặt bằng về nội dung học vấn dành cho mọi HS và 30% còn l i phản ánh mức độ nâng cao, dành cho HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn
Trang 3627
B că1: GV xây dựng vấn đề, các câu hỏi chính cần nghiên cứu, các nguồn tài liệu
tham khảo
B că2: Tổ chức lớp học để nghiên cứu vấn đề: Học sinh chia nhóm, giao nhiệm
vụ, lập kế ho ch, thảo luận, tìm phương án giải quyết vấn đề
B că3: Giải quyết vấn đề: HS lập kế ho ch, thảo luận nhóm đưa ra cách giải quyết
vấn đề
B că4: Tổ chức báo cáo và đánh giá: các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, GV
hệ thống hóa kiến thức
B că5: GV đánh giá quá trình làm việc của cá nhân và nhóm, học sinh tự đánh giá
quá trình làm việc của nhóm, tự đánh giá kết quả làm việc thông qua phương án GQVĐ của GV
Hình 1.2 Các bước tiến hành d y học dựa trên vấn đề11
10Kỷ yếu hội thảo Khoa học về sử dụng các phương pháp giảng d y hiệu quả, trang 59
B Tổ chức lớp học theo nhóm
HSàtựà
đ hàgi
Đ hàgi à hoạtà
độ gàcủaà nhóm
B5 Đánh giá
B Giải quyết vấn
đề
B1 GV xây dựng vấn đề
B4 Báo cáo
Trang 3728
1 u điểm:
Phát huỔ tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập:
Vì phương pháp DHDTVĐ dựa trên cơ sở tâm lý kích thích ho t động nhận thức bởi sự tò mò và ham hiểu biết cho nên thái độ học tập của HS mang nhiều yếu tố tích cực Năng lực tư duy của HS một khi được khơi dậy sẽ giúp họ cảm thấy thích thú
và trở nên tự giác hơn trên con đường tìm kiếm tri thức
Học sinh đ ợc rèn luỔện các kỹ năng cần thiết:
Thông qua ho t động tìm kiếm thông tin và lý giải vấn đề của cá nhân và tập thể, HV được rèn luyện thói quen/kỹ năng đọc tài liệu, phương pháp tư duy khoa học, tranh luận khoa học, làm việc tập thể… Đây là những kỹ năng rất quan trọng cho HS đối với công việc sau này của họ
Học sinh đ ợc sớm tiếp cận những vấn đề thực tiễn:
Giáo dục Phổ thông thường bị phê phán là xa rời thực tiễn Phương pháp này có thể giúp HS tiếp cận sớm với những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan chặt chẽ với chuyên ngành đang học; đồng thời họ cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng để giải quyết những vấn đề đó
Bài học đ ợc tiếp thu vừa rộng vừa sâu, đ ợc l u giữ lâu trong trí nhớ Học sinh:
Do được chủ động tìm kiếm kiến thức và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn
đề, HS có thể nắm bắt bài học một cách sâu sắc và vì vậy họ nhớ bài rất lâu so với trường hợp tiếp nhận thông tin một cách thụ động thông qua nghe giảng thuần túy
2. Nhược điểm:
Khó vận dụng ở những môn học có tính trừu t ợng cao:
Phương pháp này không cho kết quả như nhau đối với tất cả các môn học, mặc
dù nó có thể được áp dụng một cách rộng rưi Thực tế cho thấy những môn học gắn bó
11Đ i học Khoa học Tự nhiên Ph ơng pháp dạỔ học dựa trên vấn đề 12/08/2010
Trang 38luận cho cả chục nhóm HS Trong trường hợp này, vai trò trợ giảng sẽ rất cần thiết
Học sinh cần có thói quen và khả năng tự học và học tập tự giác tích cực thì mới
đ t hiệu quả cao
Khó vận dụng khi nhà trường không đủ điều kiện đi kèm với d y học dựa trên vấn đề ví dụ như thực hành, thí nghiệm
1.5.9 Vai trò của GV và HS trong dạỔ học theo định h ớng dựa trên vấn đề:
B ngă1.5 Bảng so sánh vai tròcủa GV và HS trong d y học theo định hướng dựa
Vai trò của người thầy trong d y học theo định hướng dựa trên vấn đề rất khác
và phức t p hơn so với vai trò truyền thụ kiến thức một chiều cho HS nên để thay đổi, suy nghĩ, tư duy của người GV thời đ i mới là rất khó khăn, bởi vậy muốn thay đổi PPDH truyền thống thành d y học theo định hướng dựa trên vấn đề người GV phải
Trang 3930
thay đổi tư duy trước tiên, phải có ý thức tư duy tích cực: “cho cần câu, không phải cho con cá”
1.5.10T chức dạỔ học môn Công nghệ theo định h ớng dựa trên vấn đề:
Về bản chất, Tổ chức d y học môn Công nghệ theo định hướng d y học dựa trên vấn đề là quá trình biến nội dung môn Công nghệ trong từng bài thành vấn đề
Nghĩa là d y và học dựa trên vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học đồng thời liên quan đến đến ph m vi nội dung d y học đư được qui định trong Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ ở trường THPT
Tổ chức d y học theo định hướng d y học dựa trên vấn đề kiến thức, kỹ năng cần đ t được không được trình bày dưới d ng mặc định, có sẵn mà nó được tìm ẩn trong các “vấn đề” mà khi giải quyết các vấn đề đó nó sẽ được bộc lộ ra Và thông qua giải quyết vấn đề người học sẽ chiếm lĩnh được kiến thức kỹ năng đó Mặt khác tổ chức d y học theo định hướng giải quyết vấn đề thói quen học thuộc và ghi nhớ những kiến thức Giáo viên truyền đ t sẽ được thay thế bằng thói quen người học chủ động tham gia ho t động tìm tòi, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, đề xuất giả thuyết,
dự báo về hiện tượng sẽ gặp, giải thích nguyên nhân và trình bày theo logic, mang tình khoa học, có quy luật
1.5.11 Kiểm tra đánh giá trong dạỔ học dựa trên vấn đề:
Đánh giá thuyết trình của các nhóm, đánh giá cách giải quyết vấn đề của các nhóm; đánh giá bài kiểm tra 45 phút sau khi hoc môn Công nghệ Việc đánh giá trong
d y học dựa trên vấn đề là kiểm tra quá trình và kiểm tra kết thúc
Mục đích của kiểm tra đánh giá là xác định kiến thức, kĩ năng và thái độ hiện có của mỗi người học trước, trong và khi kết thúc giai đo n học tập: nhờ có kiểm tra đánh giá GV biết được trình độ của người học, GV và HS có thể theo dõi, đánh giá sự tiếnbộ hoặc h n chế của người học, thúc đẩy người học học tập, thông báo kịp thời của người học tiến bộ hoặc sa sút của mình trong quá trình d y học, không có kiểm tra có lẽ không một học sinh nào học thật sự nên nó có tác dụng thúc bách người học:
Trang 4031
Đánh giá hình thành hay còn gọi là kiểm tra thường xuyên- Formative
Assessment đây là lo i hình kiểm tra đánh giá chính thức hoặc không chính thức, đi kèm với quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học Kiểm tra , đánh giá hình thành được thực hiện trong suốt quá trình d y học và định kì cuối mỗi chương, cuối học kỳ, Lo i hình kiểm tra này có lợi ích là: lo i bỏ được những lo âu, căng thẳng trong một kì thi cuối khóa duy nhất; thúc đẩy người học nổ lực học tập thường xuyên
trong cả khóa học; GV có cơ sở để điều chỉnh PPDH, giúp đỡ người học kịp thời
Đánh giá kết thúc- Summative Assessment
Được thực hiện cuối môn học lý thuyết, thực hành
Dựa vào mục tiêu học tập
Phải kiểm định mục tiêu đư đặt ra, phản ánh đúng năng lực thật sự của người học
1.6 Soă sánhă đ nhă h ngă d yă h că d aă trênă v nă đ ă vƠă Ph ngă phápă d yă h că truy năth ng:
B ngă 1.6ă Bảng so sánh d y học theo định hướng dựa trên vấn đề và PPDH
Truyền thụ kiến thức đa chiều
Giao tiếp trong giờ d y: GV- HS Giao tiếp trong giờ d y: GV- HS, HS-