1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Triệt đốt cơn nhịp nhanh do vòng vào lại nút nhĩ thất những trường hợp khó khăn solutions for difficult cases of AVNRT ablation

30 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN ĐÚNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG THỂ ĐIỂN HÌNH & KHÔNG ĐIỂN HÌNH Theo kinh điển hướng đi của vòng vào lại : Thể điển hình: chậm-nhanh 80% Thường có tần số nhanh hơn, mọi lứa tuổi, nữ>n

Trang 1

TRIỆT ĐỐT NHỊP NHANH VÒNG VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÓ

BS LƯƠNG CAO SƠN

BV.ĐHYD TP.HCM

Trang 2

DIFFICULT CASES

1 Chẩn đoán đúng ?

2 Kỹ thuật triệt đốt nhƣ thế nào ?

3 Các yếu tố đi kèm làm tăng biến chứng ?

4 Làm sao tránh biến chứng ?

Trang 3

CHẨN ĐOÁN ĐÚNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG THỂ ĐIỂN HÌNH & KHÔNG ĐIỂN HÌNH

Theo kinh điển (hướng đi của vòng vào lại) :

Thể điển hình: chậm-nhanh (80%)

Thường có tần số nhanh hơn, mọi lứa tuổi, nữ>nam

Dễ tạo được cơn khi kích thích nhĩ

Thể không điển hình: nhanh-chậm hay chậm-chậm (20%)

Thường tần số chậm hơn, có khuynh hướng bền bỉ, tuổi hơi lớn hơn, nữ>nam

Dễ khởi phát được cơn khi kích thích thất

Theo vị trí giải phẫu của đường chậm :

Điển hình: nằm giữa van 3 lá và lỗ xoang vành trong phần sau dưới của tam giác Koch (95%)

Không điển hình: các vị trí khác (5%)- xoang vành, vòng van 2 lá

Trang 4

SF AVNRT with eccentric A activation

(Ong M et al IJC 2007)

Trang 5

(Ong M et al IJC 2007)

FS AVNRT with eccentric A activation

Trang 6

Phương pháp PS-ORT AVNRT AT

Kích thích cận His Không thay đổi VA

khi mất kích thích His

VA tăng khi mất kích thích His

VA tăng khi mất kích thích His

Kích thích thất sớm

trong cơn nhịp

nhanh

Hoạt hóa nhĩ sớm khi điện đồ thất gần

vị trí đường phụ sớm

Hoạt hóa nhĩ sớm chỉ khi hoạt hóa bó His ngược sớm

Không thể hoạt hóa nhĩ sớm trừ khi bó His hoạt hóa sớm

∆ (PPI –TCL), đáp

ứng VAAV

<115ms trừ khi dẫn truyền giảm dần, đáp ứng VAAV có thể gặp ở đường phụ dẫn truyền giảm dần

>115 ms, đáp ứng VAAV có thể gặp ở thể nhanh-chậm, chậm-chậm

PHÂN BIỆT AVNRT, PS-AVRT, và AT (1)

Trang 7

Phương pháp PS ORT AVNRT AT

VA khi kích thất ở

đáy tim và mỏm

tim

VA ngắn hơn ở đáy

VA ngắn hơn ở mỏm

VA ngắn hơn ở mỏm

Dẫn truyền ngược

thất nhĩ

Non-decremental, ngoại trừ đường phụ dẫn truyền chậm (PJRT)

VA có thể gặp Phân ly thất nhĩ

trong nhịp nhanh

Không thể Có thể Có thể

VA trong cơn NN >70ms Thường <70 ms Có thể < hay > 70

ms

HA trong cơn NN Cố định Có thể thay đổi Thay đổi

PHÂN BIỆT AVNRT, PS-AVRT, và AT (2)

Trang 8

35-55 ms trước điện thế His

 Rút ngắn AA (>20 ms) : AVRT

 NNT thất không dẫn lên nhĩ nhưng cắt được cơn nhịp nhanh : loại trừ AT

 VA kéo dài: nghĩ nhiều AVNRT

 NTT thất từ các vị trí khác mỏm thất phải:

• LV: đối với đường phụ bên trái

• RVOT: đối với đường phụ vùng vách

RESET NTT thất trong thời gian His trơ

Trang 9

AVRT

VPC reset SVT

Trang 10

VA= 140 ms VA= 250 ms

FS AVNRT

Trang 11

NTT nhĩ muộn khi bộ nối trơ NTT nhĩ sớm trước khi bộ nối trơ

A: Ectopic junctional tachycardia B: AVNRT

Padanilum BJ et al.JACC 2008;52: 1711-1717

Phân biệt nhịp nhanh bộ nối (JT) và AVNRT

thể điển hình bằng ngoại tâm thu nhĩ

Trang 12

Đáp ứng NTT nhĩ muộn trong AVNRT

Trang 13

Đáp ứng NTT nhĩ sớm trong JT

Trang 14

Nakagawa and Jackman, Circ 2007,116

2 LOẠI ĐƯỜNG CHẬM NÚT NHĨ THẤT

ĐƯỜNG DƯỚI PHẢI VÀ DƯỚI TRÁI

Trang 15

Theo giải phẫu:

– Vùng mô tại phần thấp của tam giác Koch giữa lỗ xoang vành và van 3 lá

– Lớp cơ phủ ngoài xoang vành đoạn gần

 Tỉ lệ A/V = 1:10-1:3 – Nguy cơ block AV tăng khi đốt vùng giữa và cao của tam giác Koch

Theo điện tâm đồ trong buồng tim:

Trang 16

Nakagawa and Jackman, Circ 2007,116

Triệt đốt AVNRT thể điển hình (S/F)

tại vị trí điển hình (80%)

Trang 17

Left

Extension

inserts more

superior in

TOK Nakagawa and Jackman, Circ 2007,116

Triệt đốt AVNRT thể điển hình (S/F)

tại vị trí không điển hình (20%)

Trang 18

Đốt thất bại phần dưới phải

Phần dưới trái

Nghĩ thể bên trái !

AVNRT không thể triệt bỏ khi đốt bên phải

Trang 19

Đặc điểm điện sinh lý và điện tâm đồ tương tự như AVNRT điển hình chậm nhanh bên phải, ngoại trừ những điểm sau:

• Không thể loại bỏ dẫn truyền 1:1 đường chậm từ nhĩ phải hoặc xoang vành

Zipes DP, Jalife J In: Cardiac Electrophysiology: From Cell to Bedside 4th ed 2004:537–557

Đặc điểm AVNRT S/F thể bên trái

Trang 20

Nakagawa & Jackman Circulation.2007; 116: 2465-2478

LA Slow/Fast AVNRT: Junctional Ectopy During RFA At

Post-Lat Mitral Annulus

Trang 21

Atypical AVNRT

Nakagawa and Jackman, Circ 2007,116

Trang 22

Atypical AVNRT

Nakagawa and Jackman, Circ 2007,116

Trang 23

RAO 30 degree LAO 60 degree

Trang 24

 Đốt đường chậm an toàn nếu dẫn truyền xuôi và dẫn truyền ngược của đường nhanh nguyên vẹn

Tuy nhiên, nguy cơ block nhĩ thất tăng nếu BN có nhịp ban đầu với PR dài

AVNRT thể chậm-nhanh có khoảng PR dài lúc đầu

và không có dẫn truyền xuôi qua đường nhanh, cần phải đốt đường nhanh dẫn truyền ngược để tránh gây block nhĩ thất hoàn toàn

Triệt đốt AVNRT có nhịp cơ bản

block nhĩ thất độ I

Trang 25

Journal Cardiovasc Electrophysiol 2006; 17:873-979

• Đốt đường nhanh dẫn truyền ngược có tỉ lệ block nhĩ thất hoàn toàn trong thủ thuật cao hơn nhưng không làm tăng tỉ lệ block

nhĩ thất hoàn toàn trong thời gian theo dõi về sau

• Đốt đường chậm làm tăng tỉ lệ block nhĩ thất muộn

Trang 26

(Lee PC et al Curr Opin Cardiol 2009)

Flat and horizontal Koch’s Triangle

Trang 27

NGĂN NGỪA BLOCK NHĨ THẤT

Phương pháp Mô tả Bình luận

Vị trí đốt bên dưới ∆ Koch Bên dưới trần xoang vành Thực hành chuẩn

Theo dõi dẫn truyền ngược

Chưa kiểm tra tiền cứu

 A-A trên điện cực His và

điện cực đốt

Khác biệt thời gian > 20 ms Chưa kiểm tra tiền cứu

Kích thích nhĩ vượt tần số Kích thích nhĩ nhanh hơn nhịp

bộ nối để theo dõi dẫn truyền xuôi

Chưa kiểm tra tiền cứu

Điều chỉnh năng lượng tăng

dần

Bắt đầu 5W và tăng 5W mỗi 5 giây cho đến khi có nhịp bộ nối, sau đó tăng mức năng lượng thêm 10W trong tổng cộng 120 giây

Chưa kiểm tra tiền cứu

Đốt lạnh (Cryoablation) Catheter đốt đầu 4 hay 8 mm Tần suất AV block rất thấp

Huang and Wood, 2 nd ed Catheter ablation of cardiac arrhythmias.2011

Trang 28

Mark E Josephson, MD

is the most scaring ablation procedure”

Trang 29

 Vị trí CS, chọn đúng bình diện, thỉnh thoảng đốt trong CS

 Sự ổn định catheter, đặc biệt khi lỗ CS lớn, gờ Eustachian cao

 Đốt bên trái

• Biến chứng !

 Theo dõi nhịp bộ nối dẫn truyền ngƣợc

 Đốt trong lúc kích thích nhĩ

 Tránh đốt trong nhịp nhanh hoặc khi pacing thất

 Nhanh tay, nhanh chân và nhanh mắt !

KẾT LUẬN

Trang 30

THANK YOU !

Questions or comments

Ngày đăng: 22/08/2015, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w