Luật giáo dục c a nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, ch động, sáng t ạo c a học sinh, phù hợp với đặ
Trang 1iii
- Lu năvĕnănƠyăđ c th c hi n vào tháng 2-2012 và hoàn ch nh vào tháng 8-2012
t i tr ngă khoaă S ă ph m k thu t c aă Tr ngă Đ i h că S ă ph m k thu t TP.HCMăvƠătr ng THPT B năcát,ăBìnhăD ng.ăTrongăsu t quá trình th c hi n
lu năvĕnănƠyătôiăđƣănh năđ c nhi u s giúpăđ ,ăđ ng viên c a Quý Thầy, Quý Cô,ăgiaăđình và b n bè Chính nh ng l iăđ ngăviên,ăgiúpăđ đóăđƣăchoătôiăngu n
đ ng l căđ th c hi n lu năvĕnăc a mình
- Tác gi lu năvĕnăxinăbƠyăt lòng bi tă năchơnăthƠnhăđ năGiáoăviênăh ng d n
Thầy: TS.ăL UăĐ C TI N,ăng iăđƣăluônăđ ng hành, t nătìnhăgiúpăđ trong
su t quá trình th c hi n lu n vĕn.ă
- Tôiăcũngăxinăg i l i c mă năsơuăs căđ n:
Ban giám hi u, cùng các Thầy,ăCôăkhoaăS ăph m k thu t, phòng qu n lỦăsauăĐ i h c c aătr ngăĐ i h căS ăph m k thu t TP.HCM
Ban giám hi u, cùng các Thầy, Cô trong t b môn Lý - KTCN c a
Trang 2iv
- Trong th iă đ i ngày nay khoa h c công ngh ngày càng phát tri n, trong b i
c nhăđóăqu căgiaănƠoăcũngămu n t pătrungăđầuăt ăvƠo ngu n nhân l căđ ph c v s phát tri n b n v ng c aăđ tăn c Đ đƠoăt oăđ c ngu n nhân l c ngày càng có
ch tăl ng thì ph thu c vào n n giáo d c, chính vì v y giáo d căđ căxemălƠăắqu c sách”ăhƠngăđầu c a m i qu c gia
- Đ đƠoăt oăđ c m t ngu n nhân l c ch tăl ng,ăđápă ngăđ c yêu cầu c a th
tr ng thì ph thu c vào nhi u y u t ,ămƠătrongăđóăquanătr ng nh tălƠăph ngăphápă
gi ng d y c aăgiáoăviên.ăGiáoăviênăcóălƠmăchoăng i h c say mê, h ng thú, tích c c trong ho tăđ ng nh n th căđ góp phần hoàn thi n b năthơnăđápă ng nhu cầu xã h i hay không là tùy thu căvƠoăph ngăpháp, cách th c t ch c ho tăđ ng nh n th c
c a giáo viên
- Công ngh là m t môn h c t o n n t ngăc ăb n v cácă lƿnhăv că liênăquanăđ n
cu c s ng, góp phần quan tr ng trong vi căđ nhăh ng ngh nghi p cho h c sinh
b c ph thông trung h c Vi c l a ch n ngh nghi p là m t công vi c h t s c quan
tr ng vì b i ngh nghi p g n li n v i m iă conă ng i su t cu că đ i c a h , n u không l a ch năđúngăđ n có th d năđ n lãng phí th i gian, v t ch t và c công s c
c a m iăng i Chính vì tầm quan tr ng c aănóănênăng i nghiên c u ch n môn
Trang 3v
Ch ngă3:ăT ch c d y h cătheoăh ng tích c c hóa môn Công ngh 11 t i
tr ng THPT B n Cát
Ph n k t lu n- ki n ngh
- Mô tả quá trình thực hiện – Kết quả đạt được
D aătrênăc ăs lý lu n,ăc ăs kh o sát th c t ng i nghiên c u đƣăl a ch n
m t s k thu t d y h c tích c c, phù h p v i n i dung môn h c và tri n khai hai
k thu t d y h c, đóălƠăk thu t ắăm nh ghép” và k thu tăắăkhĕnăph bƠn”ăvƠoăt
ch c th c nghi m thông qua b n lần th c nghi m nhằmăđánhăgiáăhi u qu , tính phù h p c a các k thu t d y h c tích c c này đ i v i ch tăl ng d y h c môn Công ngh 11 t iătr ng THPT B n Cát
K t qu thuăđ c r t kh quanăvìălƠmătĕngăt l h c sinh khá gi i và gi m t l
h c sinh trung bình vƠăd i trung bình Bên c nhăđó,ăthôngăqua vi c t ch c d y
h c theo k thu t ắm nhăghép”ăvƠăk thu tăắkhĕnăph bƠn”ă đƣălƠmătĕngătínhătíchă
c c, h ng thú h c t p c a h c sinh Ch ng t rằng k thu t d y h că mƠă ng i nghiên c uăđƣăl c ch n mang l i hi u qu caoăh năph ngăphápăd y h c truy n
th ng.ăTháiăđ h c t p c a h căsinhăđ c c i thi nătheoăh ng tích c c, góp phần nâng cao ch tăl ng d y h c môn h c t iătr ng THPT B n Cát
Trang 4vi
ABSTRACT
In this era, science and technology increasingly developed In that context, every country focused on investment in human resources to serve development of the country To train the quality human resources depend on education So, educationăisăconsideredăắnationalăpolicy”ăofăeachăcountry
To trained the human resources quality and satisfy the requirement society dependăonămanyăfactors,ăinăwhichătheămostăimportantăisătheăteacher’sămethods.ăăThe students have to be fond-of, interest, and positive cognitive activity to contribute to perfecting ourselves to demand satisfy socialădependăonăteacher’sămethods, the organization active awareness of teachers
Technology is the subject make basic background about many fields, which concerned with life It is important subject to help students oriented an occupation for themselves Choosing a career is important task because the career attached to every human being throughout their life Because of unless choose right can lead to wasted time, wealth, and strength of each person
That is the reason why researcher choice theă topic:ă ắToă setă upă toă organizeăteaching by active-oriented for technology 11 subject atăBenăCatăhighăschool”ă The content topic is deployed on three main parts:
Preface
Content: this part included three main chapters
+ Chapter 1: Research and analyze the theoretics of set up to organize
teaching by active-oriented learning
+ Chapter 2: Survey the actual situation of set up to organize teaching and
learning the technology subject at some high school in Binh Duong
+ Chapter 3: Suggest the solutions and experiment pedagogical
Conclusion ậ Recommendation
Trang 5vii
Description process- Result
Basic on the theoretics and the the actual situation, the author has suggested some of teaching positive technique, which gets along with the subject content Relay on that foundation, the author deeply researched two technique, that is the jigsaw technique and coverlet technique Then, the author organized experiments four times to check value effect and get along with of positive technique with teaching quality of technology 11 subject at Ben Cat high school
The results very positive with the higher rate of good and fairly students while the average and weak students were fewer In the other hand, Set up to organize following jigsaw technique and coverlet technique accelerated students to practicipate actively and interested in learning It was proven that the teaching techniqueă isă betteră thană theă traditionallyă method.ă Theă students’să attitudeă were improved toward actively in learning to gain better results that contribute to rasing
teaching quality at the Ben Cat high school in Binh Duong
Trang 6viii
PH N M Đ U 1
1 LÝ DO CH NăĐ TÀI 1
2 M C TIÊU NGHIÊN C U 3
3 Đ IăT NG - KHÁCH TH NGHIÊN C U 4
4 NHI M V NGHIÊN C U 4
5 GI THUY T NGHIÊN C U 4
6 PH M VI NGHIÊN C U 4
7 PH NGăPHÁPăNGHIểNăC U 4
8 ụăNGHƾAăĐịNGăGÓP M I C AăĐ TÀI 5
PH N N I DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LU N CỦA TỔ CHỨC DẠY H C THEO HƯ NG TÍCH CỰC HịA H C SINH 6
1.1 L CH S V NăĐ NGHIÊN C U 6
1.1.1 Trên th gi i 6
1.1.2 Vi t nam 7
1.2 M T S KHÁI NI M LIÊN QUAN 9
1.2.1 T ch c d y h c 9
1.2.2 Hình th c t ch c d y h c 10
1.2.3 Tính tích c c 10
1.2.4 Tíchăc căhóaăh căsinh 11
1.2.5 Ph ngăphápăd yăh c 12
1.2.6 Ph ngăphápăd yăh cătheoăh ngătíchăc căhóaăh căsinh 13
1.2.7 K thu t d y h c 13
Trang 7ix
1.3 PH NGăPHÁPăD YăH C 14
1.3.1 Đặcăđi măc ăb năc aăph ngăphápăd yăh că 14
1.3.2 C uătrúcăc aăph ngăphápăd yăh că 14
1.3.3 Phơnălo iăh ăth ngăcácăph ngăphápăd yăh că 15
1.3.3.1 Cĕnăc vào m căđíchăc a lý lu n d y h c 16
1.3.3.2 Cĕnăc vào ngu n ki n th căvƠătínhăđặcătr ngăc a s tri giác thông tin 16
1.3.3.3 Cĕnăc vƠoăđặcătr ngăho tăđ ng nh n th c c a h c sinh 16
1.3.3.4 Cĕnăc vào m căđ tích c c sáng t o c a h c sinh 16
1.3.3.5 Phân lo i theo mặt trong và mặt ngoài: 17
1.3.4 Quanăđi m d y h c ậ Ph ngăphápăd y h c ậ k thu t d y h c 18
1.4 HÌNH TH C T CH C D Y VÀ HÌNH TH C T CH C H C 20
1.4.1 Hình th c t ch c d y 20
1.4.2 Hình th c t ch c h c 21
1.4.2.1 D y h c toàn l p ậ tr c di n 21
1.4.2.2 D y h c cá nhân ậ chuyên bi t hóa 21
1.4.2.3 D y h c theo nhóm 21
1.5 D YăH CăTệCHăC C 24
1.5.1 Đặcăđi măvƠăđặcătr ngăc aăd yăh cătíchăc că 24
1.5.1.1 Đặcăđi măc aăd yăh cătíchăc că 24
1.5.1.2 Đặcătr ngăc aăd yăh cătíchăc că 25
1.5.2 S ăkhácăbi tăgi aăph ngăphápăd yăh cătruy năth ngăvƠăd yăh cătíchăc că26 1.5.3 Cácăk ăthu tăd yăh cătíchăc căhóaăng iăh căă 29
1.5.3.1 Đ ng não 29
1.5.3.2 K thu tăắăXYZ”ă 30
1.5.3.3 K thu tăắ3ălầnă3”ă 30
1.5.3.4 L căđ t ăduy 31
1.5.3.5 K thu t m nh ghép 33
1.5.3.6 K thu tăắKWL”ă 36
Trang 8x
1.5.3.7 K thu tăkhĕnăph bàn 38
1.5.4 Vaiătròăc aăgiáoăviênătrong d yăh cătíchăc că 40
1.5.5 Đi uăki năápăd ngăph ngăphápăd yăh căphátăhuyătínhătíchăc c 41
K T LU NăCH NGă1 43
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ H C MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG THPT B N CÁT 44
2.1 T NGăQUANăV ăTR NGăTHPTăB NăCÁTă 44
2.2 GI IăTHI UăV ăMỌNăCỌNGăNGH ă 45
2.2.1 M cătiêuăc aămônăCôngăNgh ă11ăă 45
2.2.2 V ătríăc aămônăCôngăngh ă 46
2.2.3 Đặcăđi mămônăCôngăNgh ă11ă 46
2.3 CH NGăTRỊNHăăMỌNăCỌNGăNGH ă11ă ăTR NGăTHPTăB NăCÁTă47 2.3.1 N iădungămônăCôngăngh ă11 47
2.3.2 Hìnhăth căt ăch căă 48
2.4 TH C TR NG T CH C D Y H C MÔN CÔNG NGH 11 T I TR NG THPT B N CÁT 48
2.4.1 M c tiêu kh o sát 48
2.4.2 N i dung kh o sát 48
2.4.3 Ch n m u kh o sát 48
2.4.4 Ph ngăphápăvƠăth i gian kh o sát 49
2.4.5 Th c tr ng t ch c d y h c môn công ngh t iătr ng 49
2.4.5.1 Th c tr ng ho tăđ ng d y môn CN11 49
2.4.5.2 Th c tr ng ho tăđ ng h c môn CN11 58
K T LU NăCH NGă2ă 73
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY H C THEO HƯ NG TÍCH CỰC HịA MỌN CỌNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT B N CÁT 74
3.1 NH NGăC ăS Đ L A CH N CÁC PPDH TÍCH C C HÓA 74
3.2 T CH C D Y H CăTHEOăH NG TÍCH C C HÓA MÔN CN11 75
3.2.1 M c tiêu d y h c môn h cătheoăh ng tích c c hóa 75
Trang 9xi
3.2.1.1 M c tiêu chung 75
3.2.1.2 M c tiêu c th 76
3.2.2 C ăc u n i dung môn h cătheoăh ng tích c c hóa 77
3.2.3 Xây d ng k ho ch d y h cătheoăh ng tích c c hóa 81
3.2.3.1 Quy trình th c hi n theo k thu t m nh ghép 81
3.2.3.2 Quy trình th c hi n theo k thu tăkhĕnăph bàn 83
3.2.3.3 Thi t k k ch b n th c hi n theoăh ng tích c c hóa 84
3.2.3.4 Thi t k giáo án 87
GiáoăánăbƠiă23:ăC ăc u tr c kh y thanh truy n 89
Phi u h c t p bài 23 98
Giáo án bài 29: H th ngăđánhăl a 100
3.3 TH C NGHI M: NG D NG K THU T M NH GHÉP VÀ K THU TăKHĔNăPH BÀN Đ T CH C D Y H C MÔN CÔNG NGH 11 T IăTR NG THPT B N CÁT 106
3.3.1 M căđíchăth c nghi m 106
3.3.2 N i dung th c nghi m 106
3.3.3 Th i gian th c nghi m 106
3.3.4 Đ iăt ng th c nghi m 106
3.3.5 T ch c th c nghi m 107
3.4 K T QU TH C NGHI M 108
3.4.1 K t qu đ nh tính 108
3.4.1.1 Nh năxétăđánhăgiáăti t d gi c a GV 108
3.4.1.2 Tính tích c cătrongătháiăđ h c t p c a h c sinh 109
3.4.2 K t qu đ nhăl ng: 117
3.4.2.1 K t qu đi m s 118
3.4.2.2 T l x p lo i h căsinhătheoăđi m s 125
3.4.2.3 Ki m nghi m Ki m nghi m Z 131
3.4.2.4 Ki m nghi măχ2 (Chi-square) 132
K T LU NăCH NGă3 133
Trang 10xii
PH N K T LU N ậ KI N NGH 134
4.1 K T LU N 134
4.1.1 Tóm t t 134
4.1.2 Nh ng thành qu đ tăđ c c aăđ tài 134
4.1.3 H ng phát tri n c aăđ tài 135
4.2 KI N NGH 135
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 137
PHỤ LỤC 141
Trang 12xiv
S ăđ 1.1 C u trúc t ch c gi d y h c theo nhóm 21
Bi uăđ 2.1 Nh n xét c a GV v m c tiêu d y h c môn h c 50
Bi uăđ 2.2 Nh n xét c a GV v n i dung môn Công ngh 11 50
Bi uăđ 2.3 Nh n xét c a GV v m căđ liên h ki n th c v i th c t 51
Bi uăđ 2.8 Nh ngăkhóăkhĕnămƠăGVăgặp ph i trong quá trình d y h c 57
Bi uăđ 2.9 Tháiăđ c a h căsinhăđ i v i môn Công ngh 11 59
Bi uăđ 2.10 Nh n xét c a HS v nguyênănhơnătácăđ ng tr c ti păđ n
Bi uăđ 2.11 Nh n xét c a h c sinh v m că đíchă c a vi c h c môn
Công ngh
60
Bi uăđ 2.12 Nh n xét c a HS v m căđíchăc a vi c h c môn h c 61
Bi uăđ 2.13 Nh n xét c a HS v n i dung môn Công ngh 11 62
Bi uăđ 2.22 Nh n xét c a HS v m căđ hi u bài 70
Bi uăđ 2.23 Nh năđ nh c a HS v đi mătrungăbìnhăđ tăđ c trong th i
Trang 13xv
Bi uăđ 3.3 Nh n xét c a HS v không khí l p h c 112
Bi uăđ 3.4 Nh n xét c a HS v phân b th i gian th o lu n 113
Bi uăđ 3.5 Nh n xét c a HS v tính t giác chuẩn b bài h c 114
Bi uăđ 3.6 Nh n xét c a HS v tính t c giác tìm hi u ki n th c 115
Bi uăđ 3.7 Nh năđ nh c a HS v m căđ hi u và ti p thu bài h c 116
Bi uăđ 3.9 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 1 c a l p t nhiên 119
Bi uăđ 3.10 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 1 c a l păc ăb n 110
Bi uăđ 3.11 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 2 c a l p t nhiên 121
Bi uăđ 3.12 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 2 c a l păc ăb n 121
Bi uăđ 3.13 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 3 c a l p t nhiên 122
Bi uăđ 3.14 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 3 c a l păc ăb n 123
Bi uăđ 3.15 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 4 c a l p TN 124
Bi uăđ 3.16 Đ th phân b tần s đi m ki m tra lần 4 c a l p CB 125
Bi uăđ 3.17 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 1 c a l p thu c ban CB 126
Bi uăđ 3.18 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 1 c a l p thu c ban TN 126
Bi uăđ 3.19 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 2 c a l p thu c ban CB 127
Bi uăđ 3.20 Bi u đ x p lo i t l h c sinh lần 2 c a l p thu c ban TN 127
Bi uăđ 3.21 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 3 c a l p thu c ban CB 128
Bi uăđ 3.22 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 3 c a l p thu c ban TN 129
Bi uăđ 3.23 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 4 c a l p thu c ban CB 130
Bi uăđ 3.24 Bi uăđ x p lo i t l h c sinh lần 4 c a l p thu c ban TN 130
Trang 14
B ng 2.9 M căđ cần thi tăđ i m iăPPDHăđ i v i môn h c 58
B ng 2.10 Tháiăđ c aăHSăđ i v i môn Công ngh 11 58
B ng 3.1 C ăc u n i dung môn h cătheoăh ng tích c c hóa 77
B ng 3.2 Quy trình th c hi n theo k thu t m nh ghép 82
B ng 3.3 K ch b n th c hi n các bài h c theo h ng tích c c hóa 84
B ng 3.5 Đánhăgiáăc a GV d gi v hi u qu c a ti t d y th c 109
Trang 15B ng 3.9 Nh n xét c a HS v th i gian phân b cho th o lu n 112
B ng 3.10 Tính t giác h c t p c a HS th hi n khía c nh chuẩn b
Trang 161
1 LÝ DO CH N Đ TÀI
- Th i đại hiện nay là th i đại c a khoa học và công nghệ, th i đại này diễn ra
cuộc chạy đua quyết liệt giữa các quốc gia Trong bối c nh đó, quốc gia nào không phát triển được năng lực khoa học - công nghệ c a mình thì quốc gia y khó tránh được sự tụt hậu, chậm phát triển Một nền giáo dục tiên tiến ph i tạo ra được nguồn nhân lực ch t lượng cao có kh năng đóng góp cho sự phát triển năng
lực khoa học – công nghệ c a quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
là cái đích mƠ t t c các quốc gia đều nhắm tới Chính vì vậy Đ ng vƠ NhƠ nước
ta luôn xem “giáo dục là quốc sách hàng đầu”
- Chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng được Đ ng ta xác định trong các văn kiện Đại hội vƠ đã được Bộ Giáo Dục - ĐƠo
tạo cụ thể hóa thành những chương trình, gi i pháp và các cuộc vận động lớn, tiêu
biểu như:
“…Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học công nghệ là
qu ốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển c a xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân ch hóa và
h ội nhập quốc tế,…” [9, 77]
Luật giáo dục c a nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam đã ghi rõ:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, ch động,
sáng t ạo c a học sinh, phù hợp với đặc điểm c a từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận
d ụng kiến th c vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, h ng thú
h ọc tập cho học sinh…” [18, 44]
Mục tiêu chiến lược giáo dục 2009-2020, Đ ng vƠ nhƠ nước ta cũng đã xác
định: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện
Trang 172
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân ch hóa, và hội nhập
qu ốc tế, chất lượng giáo dục phải được nâng cao một cách toàn diện gồm:giáo dục đạo đ c, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học, đáp ng nhu cầu nhân lực, nhất là năng lực chất lượng cao ph ục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng
n ền kinh tế tri th c, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời c a mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”[47,8]
- Trên đây chính là những phương hướng quan trọng chỉ đạo việc đƠo tạo thế
hệ trẻ, tiếp tục sự nghiệp cách mạng c a Đ ng và Bác Hồ đã lựa chọn NhƠ trư ng
phổ thông chịu trách nhiệm quan trọng cùng với xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ trong điều kiện hiện nay Việt Nam, với nhu cầu phát triển
hội nhập quốc tế, với nguy cơ tụt hậu trên con đư ng phát triển trong thế kỉ XXI đang đòi hỏi chúng ta ph i c p thiết ph i đổi mới giáo dục, trong đó căn b n lƠ đổi
mới về phương pháp dạy học Ngư i học có say mê hứng thú với nội dung bài học hay không là tùy thuộc vƠo phương pháp gi ng dạy c a giáo viên Từ đó chúng ta
th y được tầm quan trọng c a phương pháp dạy học trong việc đƠo tạo con ngư i năng động, sáng tạo, đó lƠ những phẩm ch t nhân cách mà xã hội hiện đại xem là điều kiện tồn tại c a mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Vì vậy, tích cực hóa là v n đề cốt lõi thuộc về mục tiêu c a giáo dục hiện đại mà mỗi quốc gia đều hướng tới
- Hòa mình cùng với khí thế chung c a c nước thì tại trư ng THPT Bến Cát nói riêng, tình hình đổi mới phương pháp gi ng dạy cũng được tổ chức thực hiện
t t c các khối, lớp, các tổ bộ môn Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp gi ng
dạy còn mang nặng tính phong trào, hình thức, ch t lượng chưa sơu (theo báo cáo
tổng kết năm học 2010 - 2011 c a trư ng THPT Bến Cát)
- Công Nghệ là một trong những môn học tạo nền t ng cơ b n cho ngư i học liên quan đến những lĩnh vực c a cuộc sống từ kinh tế đến kỹ thuật,…LƠ môn học
nhằm định hướng cho học sinh phổ thông xác định được năng lực c a b n thân,
kh năng định hướng lựa chọn nghề nghiệp cho b n thân Lựa chọn một nghề là
một việc làm hết sức quan trọng, lựa chọn nghề phù hợp với b n thân lại càng
Trang 183
quan trọng hơn B i nghề nghiệp gắn liền với tương lai c a mỗi ngư i, gắn bó
suốt c cuộc đ i c a họ Vì tầm quan trọng c a môn Công Nghệ nên giáo viên cần
ph i hết sức cẩn thận trong việc truyền thụ kiến thức vƠ hơn hết lƠ thu hút được
học sinh, làm cho học sinh từ chỗ yêu thích môn học đến việc ch động tham gia vào quá trình tìm hiểu kiến thức, để từ đó có thể tự xác định được hướng đi đúng đắn cho b n thân
- T t c những điều kể trên phụ thuộc vƠo phương pháp c a giáo viên Nhưng
s dụng phương pháp nƠo để có thể mang lại hiệu qu là một điều không dễ thực
hiện, giáo viên cần ph i lƠm gì để làm cho học sinh tích cực hơn? Đơy lƠ điều mà không ít giáo viên ph i trăn tr , băn khoăn B n thơn ngư i nghiên cứu cũng lƠ
một giáo viên cho nên cũng không tránh được vướng mắc nêu trên Chính vì vậy, tích cực hóa ngư i học lƠ phương hướng mà ngư i nghiên cứu muốn nhắm tới để
tiến hành nghiên cứu tìm hiểu, và hy vọng hướng nghiên cứu nƠy trước hết sẽ giúp ích cho b n thơn ngư i nghiên cứu trong quá trình hoạt động nghề nghiệp hiện tại
và trong tương lai, và tiếp đến là sẽ giúp ích cho những ai muốn tìm hiểu thêm về phương pháp tích cực hóa ngư i học góp một phần nhỏ công sức c a mình vào
hoạt động giáo dục
- Từ những lý do khách quan và ch quan nêu trên đã tác động đến ngư i nghiên cứu nên ngư i nghiên cứu xin chọn đề tài “T ch c d y h c theo ể ng tích c c hóa môn Công Ngh 11 t i tọ ng THPT Bến Cát” để nghiên cứu, tìm
hiểu nhằm nâng cao hiệu qu dạy học môn học
2 M C TIÊU NGHIÊN C U
Tổ chức dạy học môn Công Nghệ 11 theo hướng tích cực hóa mà cụ thể là tổ
chức dạy học theo các kỹ thuật dạy học nhằm góp phần nâng cao ch t lượng dạy
học môn Công Nghệ 11 tại trư ng THPT Bến Cát
3 Đ I T NG - KHÁCH TH NGHIÊN C U
Trang 194
- Đối t nỂ nỂểiên Ế u: phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa môn
Công nghệ 11 (các kỹ thuật dạy học)
- KểáẾể tểể nỂểiên Ế u : Quá trình dạy học môn Công nghệ 11 tại trư ng THPT
Bến Cát
4 NHI M V NGHIÊN C U
- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, ngư i nghiên cứu sẽ thực hiện những nhiệm vụ như sau:
Tìm hiểu cơ s lý luận c a phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
Kh o sát thực trạng dạy và học môn Công nghệ 11 tại trư ng THPT Bến Cát
Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa môn Công Nghệ 11 tại trư ng THPT Bến Cát
5 GI THUY T NGHIÊN C U
Nếu áp dụng các kỹ thuật dạy học vào quá trình dạy và học môn công nghệ
11 thì sẽ làm cho học sinh tr nên tích cực, ch động, vƠ qua đó nhằm góp phần nâng cao ch t lượng dạy học môn Công nghệ 11 tại trư ng THPT Bến Cát
7 PH NG PHÁP NGHIểN C U: Để thực hiện đề nƠy nƠy thì ngư i nghiên
cứu s dụng các phương pháp sau:
7.1 Phương pháp nghiên c u lý luận:
- Nghiên cứu những văn kiện c a Đ ng, NhƠ nước, các chỉ thị c a Bộ Giáo dục
vƠ ĐƠo tạo về dạy học vƠ đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao ch t lượng dạy học trư ng THPT
Trang 207.2 Phương pháp khảo sát: kh o sát bằng b ng hỏi đối với giáo viên và học sinh về
thực trạng dạy và học môn công nghệ 11 tại trư ng THPT Bến Cát - Bình Dương để tìm hiểu thực trạng dạy học c a GV và HS tại trư ng
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: dùng để kiểm chứng tính kh thi c a đề tài 7.4 Phương pháp thống kê: thống kê x lý số liệu từ các phiếu kh o sát bằng công
cụ toán học và phần mềm SPSS
8 ụ NGHĨA ĐịNG GịP C A Đ TÀI: Việc ứng dụng các phương pháp dạy
học tích cực một cách linh hoạt vào việc gi ng dạy mang Ủ nghĩa đóng góp sau:
- Về lý luận: hệ thống hóa các cơ s lý luận về tổ chức dạy học theo hướng tích
cực hóa học sinh, các kỹ thuật dạy học để gi ng dạy môn Công nghệ 11
- Về thực tiễn: góp phần giúp cho các giáo viên có cơ s áp dụng vào việc gi ng
dạy môn Công nghệ 11 đạt hiệu qu cao
Trang 216
PH N N I DUNG
CH NG 1
CƠ S LÝ LUẬN C A TỔ Cả C DẠY ả C THEO
ảƯ NẢ TÍCả C C ảÓA ả C SINả
1.1 L CH SỬ V N Đ NGHIÊN C U
1.1.1 Trên th gi i
- Ngay từ th i cổ đại, v n đề phát huy tính tích cực c a ngư i học đã được các nhà giáo dục quan tơm Điển hình là Socrate với phương pháp v n đáp Oristic
- Đến thế kỷ XVII, J.A.Komensky, trong tác phẩm nổi tiếng “lý luận dạy học”,
lần đầu tiên trong lịch s đã nêu tính tự giác, tính tích cực là một trong nguyên tắc
dạy học Sau đó, J.J Rutxo ch trương ph i làm cho trẻ em tích cực tự mình giành
l y tri thức bằng con đư ng khám phá ra nó Distervec đã nêu một câu b t h
“Ngư i giáo viên tồi lƠ ngư i cung c p cho học sinh chơn lỦ; còn ngư i giáo viên
giỏi lƠ ngư i dạy cho học sinh đi tìm chơn lỦ”
- Cuối thế kỷ XIX vƠ đầu thế kỷ XX, nh sự thành công c a phong trào nhà
trư ng mới tích cực (ch động), v n đề nƠy được nhiều nhà giáo dục học và tâm
lý học chú ý nghiên cứu, vận dụng J.Dewey đã thƠnh lập “nhƠ trư ng tích cực” (ch động) vƠ đã phát triển cách học tập nhóm c a học sinh Chịu nh hư ng c a triết học William James, tâm lý học trẻ em c a Stanly Hall và hoàn c nh chính trị lúc b y gi , J.Dewey đã xơy dựng triết học thực dụng mà ông gọi là ch nghĩ công
cụ “chính từ triết học nƠy ông đã xơy dựng một khoa học sư phạm r t tích cực (ch động) về sự làm việc chung c a học sinh”
- Sau nƠy Kerschensteiner, cũng giống như J.Dewey cố gắng thực hiện những nguyên tắc c a “nhƠ trư ng tích cực” (ch động) vào việc c i cách các trư ng trung học và tiểu học NgoƠi phương pháp dạy học, ông còn muốn thông qua hình
thức tự qu n c a học sinh mà làm phát triển cá tính c a họ Ông chỉ ra rằng,
những hoạt động chung không chỉ khơi dậy tinh thần trách nhiệm cá nhân trong
Trang 227
lương tơm c a mỗi ngư i, mà còn loại bỏ được t t c những hƠnh động gây ra b i
những động cơ có tính ch t ích kỷ, đồng th i hình thành học sinh thói quen tốt là tinh thần xã hội Ngoài ra, Georg Kerschensteiner cũng chỉ ra nếu s dụng không đúng, đôi khi hình thức học tập nhóm có thể dẫn đến một hình thức đặc thù c a sự ích kỷ, đó lƠ “ích kỷ cộng đồng” Sau một th i gian làm việc chung, nhóm đã tr thành một cá thể và lại vì quyền lợi, vì ganh đua, cá thể đó tr thành ích kỷ
- Pháp, vƠo năm 1920 đã hình thƠnh những nhƠ trư ng mới, đặt v n đề phát triển năng lực trí tuệ c a trẻ, khuyến khích các hoạt động do chính học sinh tự
qu n Các thông tư chỉ thị c a Bộ giáo dục Pháp suốt trong những năm 70,80 đều khuyến khích tăng cư ng vai trò ch động tích cực c a học sinh, chỉ đạo áp dụng phương pháp tích cực từ bậc sơ học, tiểu học, lên trung học Xu hướng nƠy đã có
nh hư ng sang Mỹ và nhiều nước Châu Âu
- Nga, ngư i ta cƠng quan tơm đến v n đề phát huy tính tích cực nhận thức
c a học sinh Nhiều tác gi (Aristova, L.Babanxki; Iu.K.Đanhilov; M.A Exipov; B.P Ilina; T.A.Kharlamov; I.F.Lecne; I.Ia Makhumtov; M.N Xcatkin;….) đã nghiên cứu nhiều con đư ng phát huy tính tích cực nhận thức c a học sinh [12,34]
1.1.2 Vi t nam
Trong nh ững năm 1960-1993
- Từ năm 1960 v n đề c i tiến PPDH trong các trư ng đã được đặt ra và triển khai một cách có hệ thống Tuy nhiên, từ năm 1965 tr về sau, khi Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, giáo viên và học sinh cũng ph i tham gia vào nhiều công việc phục vụ chiến đ u và s n xu t, nên việc c i tiến PPDH đã gặp nhiều tr ngại
- Năm 1975 đ t nước được hoàn toàn gi i phóng NhƠ trư ng có điều kiện phát triển quy mô lớn Nhưng sức ép thi c vƠo các trư ng đại học đã tr thành gánh nặng cho giáo viên và học sinh Dạy học hướng vào mục đích thi c Phương pháp thuyết trình: thầy đọc - trò chép, vốn có thế mạnh là truyền thụ được một lượng thông tin lớn trong một th i gian ngắn, r t thích hợp cho việc luyện thi, đã
Trang 238
tr thành thống soái trong các PPDH Các pháp tích cực, sáng tạo …không được
ch p nhận, tr nên xa lạ đối với nhƠ trư ng
- Từ năm 1993, Hội Nghị lần thứ IV c a ban ch p hƠnh trung ương Đ ng
Cộng S n Việt Nam khóa VII có Nghị Quyết về: “ Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục vƠ đƠo tạo” (14-1-1993) Nghị quyết khẳng định: “đổi mới phương pháp
dạy học t t c các c p học, bậc học,…áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực gi i quyết v n đề”
Từ năm 1995 đến nay
- Từ Nghị quyết c a Hội Nghị Trung ương IV đã đánh d u một mốc mới trong
việc đổi mới phương pháp dạy học Từ đó xu t hiện các cuộc hội th o trong đó có
“Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa ngư i học” (1995) Ngoài ra, các viện nghiên cứu, các trư ng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,…đều có đề tài nghiên cứu
- Nghị quyết TW2 (khóa VIII) và chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo quyết định số 201/2001/ QĐ - TTG ngƠy 28 tháng 12 năm
2001 c a Th tướng chính ph ) cũng đã nêu lên định hướng đổi mới phương pháp
dạy học “…chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy gi ng, trò ghi sang hướng dẫn ngư i học ch động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức,….”
- Bộ Giáo dục vƠ ĐƠo tạo đã phát động phong trƠo thi đua “Xây dựng trư ng
học thân thiện, ngư i học tích cực” trong các trư ng phổ thông giai đoạn 2008 –
2013 với mục tiêu huy động sức mạnh tổng hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trư ng để xây dựng môi trư ng giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu qu , phù hợp
với điều kiện c a địa phương vƠ đáp ứng nhu cầu c a xã hội Đồng th i khắc phục tính thụ động, phát huy tính tích cực, ch động, sáng tạo c a ngư i học trong học
tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu qu
- Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 đã đề cập đến giáo dục phổ thông
“Học sinh ph i có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh,
có b n lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống,
Trang 249
tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập, có năng lực tự học,…”
ph n đ n đến năm 2020 nhằm xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, có
kh năng hội nhập quốc tế, hướng đến một xã hội học tập thích ứng với nền kinh
tế thị trư ng theo định hướng xã hội ch nghĩa
- Trong những năm gần đơy, Bộ giáo dục vƠ đƠo tạo cũng đã yêu cầu các cơ s giáo dục vƠ đƠo tạo chuyển đổi mục tiêu, chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp, lượng giá theo hướng tích cực và theo hướng l y ngư i học làm trung tơm, lƠm cho ngư i học có kh năng tự học trong trư ng và sau khi tốt nghiệp ra trư ng có kh năng thích ứng cao với nghề nghiệp, đơy được coi đó lƠ chiến lược dạy học giúp cho học sinh nâng cao tính tích cực, kh năng tự học
1.2 M T S KHÁI NI M LIÊN QUAN
1.2.1 T ch c d y h c:
- Tổ chức là làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nƠo đó nhằm
có được hiệu qu tốt nh t [22]
- Tổ chức: một sự sắp xếp tương hỗ và sự liên hệ qua lại c a các yếu tố trong
một phức hợp nƠo đó, tổ chức được hiểu là một trật tự xác định c về mặt Ủ nghĩa
chức năng cũng như về Ủ nghĩa c u trúc vƠ đối tượng sự vật [24, 49]
- Tổ chức học tập : "Tổ chức học tập là một quá trình thực hiện những biện
pháp có cơ s khoa học nhằm đ m b o hiệu su t cao nh t c a quá trình học tập
với điều kiện s dụng hợp lý th i gian, sức lực vƠ phương tiện c a giáo viên và
học sinh" [24, 50]
- Như vậy, tổ chức dạy học là một quá trình thực hiện những biện pháp có cơ
s khoa học để tổ chức mối quan hệ tương tác giữa các thành tố c a quá trình
dạy học: mục tiêu, chương trình - nội dung, phương pháp - phương tiện, đánh giá, hoạt động c a GV, hoạt động c a HS,… làm cho chúng vận động và phát triển nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học
Trang 2510
1.2.2 Hình th c t ch c d y h c (HTTCDH)
- Hình thức: chỉ toàn thể nói chung những gì làm thành bề mặt ngoài c a sự
vật, cái chứa đựng hoặc biểu hiện nội dung [22] Như vậy “hình thức” dùng để
chỉ những hình dạng bên ngoài c a sự vật, hiện tượng mƠ con ngư i có thể nhìn
th y được
- HTTC được được s dụng trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau: HTTC công tác giáo dục, HTTC công tác học tập, ….Tuy nhiên, khi vận dụng vào hoạt động giáo dục, có thể nói HTTC dạy học là cách sắp xếp, tổ chức, các biện pháp
sư phạm Từ đơy, có thể định nghĩa: HTTCDH là cách thức tổ chức, sắp xếp và
tiến hành các buổi dạy học [28,78]
- HTTCDH phong phú đa dạng, phù hợp với thực tiễn, đối tượng, đem lại
niềm vui, tạo say mê, năng động, hứng thú trong học tập c a HS, tăng tính tích
cực, ch động, sáng tạo, tăng kh năng tự học, tăng tính tự tin, tăng kh năng trong hợp tác, trong học tập và làm việc, tăng cơ hội được đánh giá, ch t lượng
hiệu qu dạy học cao
- HTTCDH là hình th c lớn c a dạy học, được tổ ch c theo những cấu trúc
xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đó là hình th c bên ngoài c a PPDH [4, 18]
- Như vậy, trong một HTTCDH có thể s dụng nhiều PPDH cụ thể, nhiều phương thức tổ chức học khác nhau Có nhiều quan niệm phân loại các HTTCDH khác nhau, có thể kể ra các HTTC như: hình thức lên lớp, th o luận, tham quan, thực tập, dạy học theo dự án, làm việc tự do,…
1.2.3 Tính tích c c
- Tính tích cực: là tỏ ra ch động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi
theo hướng phát triển [22]
- Là khái niệm biểu thị sự nỗ lực c a ch thể khi tương tác với đối tượng
- Sự nỗ lực y diễn ra trên nhiều mặt:
Sinh lỦ: đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp
Trang 2611
Tơm lỦ: tăng cư ng các hoạt động c m giác, tri giác, tư duy, tư ng tượng…
Xã hội: đòi hỏi tăng cư ng các mối liên hệ với môi trư ng bên ngoƠi…
- Vì vậy tích cực là một thuộc tính c a nhân cách có quan hệ, chịu nh hư ng
c a r t nhiều nhân tố như:
Nhu cầu: tính tích cực nhằm thỏa mãn nhu cầu đó
Động cơ: tính tích cực hướng tới những động cơ nh t định
Hứng thú: do bị lôi cuốn b i những say mê vì muốn biến đổi, c i tạo một
hiện tượng nƠo đó
- Tóm lại: tính tích cực nói chung là một phẩm ch t r t quan trọng c a con ngư i, được hình thành từ r t nhiều lĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan hệ với r t nhiều phẩm ch t khác c a nhân cách và với môi trư ng, điều kiện mà ch thể hoạt động và tồn tại [29,464]
- Như vậy, quan niệm trên cho phép chúng ta hiểu rõ b n ch t c a tính tích
cực và cho phép xây dựng một kế hoạch phong phú và toàn diện hơn khi muốn tích cực hóa con ngư i nhằm tổ chức cho họ tham gia vào một hoạt động nƠo đó
có hiệu qu , trên cơ s tập hợp nhiều lực lượng, nhiều ngành khoa học vào công tác này
1.2.4 Tích c c hóa h c sinh
- Cần phân biệt khái niệm tính tích cực với khái niệm tích cực hóa Nếu tính tích cực là một phẩm ch t c a nhơn cách, liên quan đến sự nỗ lực hoạt động c a
học sinh, thì tích cực hóa lại là việc làm c a ngư i thầy
- Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động c a Thầy giáo và c a các nhà giáo
dục nói riêng, nhằm biến ngư i học từ thụ động sang ch động, từ đối tượng tiếp
nhận tri thức sang ch thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu qu học tập
[29,465]
- LƠm cho ngư i học từ chỗ lơ lƠ, lư i biếng đến chỗ tích cực, say mê học hành là c một công việc khó khăn, đòi hỏi trí sáng tạo và sự dày công c a các nhà giáo dục Nhưng đơy lại là một việc làm tối quan trọng, vì nếu học sinh
Trang 27gì đó, có nghĩa lƠ cách thức đạt tới mục đích [30, 43]
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động nƠy được thể hiện trong việc s dụng các nguồn nhận thức, các th thuật logic, các dạng hoạt động học tập c a học sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức c a thầy giáo (I.D.Dverev 1980)
- Phương pháp dạy học là một hệ thống những hƠnh động có mục đích c a giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành c a học sinh, đ m b o
học sinh lĩnh hội nội dung học v n (I Ia Lecne 1981)
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm gi i quyết những nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học (Iu.K.Babanxki.1983)
- Phương pháp dạy học là hình thức và cách thức trong đó vƠ bằng cách đó giáo viên và học sinh tiếp thu hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh dưới
những điều kiện khung về thiết chế (HILBERT MEYER 1987)
- Mặc dù chưa có Ủ kiến thống nh t về định nghĩa khái niệm phương pháp dạy
học, các tác gi đều thừa nhận rằng, phương pháp dạy học có những đặc trưng sau đơy:
Nó ph n ánh sự vận động c a quá trình nhận thức c a học sinh nhằm đạt được mục đích đặt ra
Ph n ánh sự vận động c a nội dung đã được nhƠ trư ng quy định
Ph n ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
Trang 2813
Ph n ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức: kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết qu hoạt động
- Như vậy, phương pháp dạy học hội tụ đầy đ những đặc điểm trên, tuy nhiên
để cho đơn gi n và dễ hiểu, khái niệm phương pháp dạy học được định nghĩa:
“Phương pháp dạy học là con đường, là tổng hợp các cách th c hoạt động, c a
người dạy và người học trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học” [30, 44]
1.2.6 Ph ng pháp d y h c theo h ng tích c c hóa h c sinh
- Dạy học theo hướng tích cực hóa thực ch t là hoạt động c a giáo viên nhằm
tiếp thu mọi tinh túy c a phương pháp gi ng dạy truyền thống, kết hợp c những phương pháp dạy học hiện đại, đồng th i tích cực hóa việc gi ng dạy và nh t là
việc học tập c a học sinh lên mức tối đa
- Gi ng dạy theo hướng tích cực hóa là tập hợp các biện pháp hữu hiệu nhằm tích cực hóa hoạt động học tập c a sinh viên trên lớp, trong phòng thí nghiệm, cơ s thực hành Tùy theo mục tiêu học tập, đối tượng đƠo tạo mà áp dụng các biện pháp khác nhau
- Tóm lại: Phương pháp dạy học tích cực hóa là những phương pháp giáo
dục/dạy học nhằm phát huy tính tích cực, ch động, sáng tạo c a ngư i
học[5,21]
1.2.7 Kỹ thu t d y h c
- Kỹ thuật dạy học là những cách thức hƠnh động c a GV và HS trong các tình
huống hƠnh động nhỏ nhằm thực hiện vƠ điều khiển quá trình dạy học [47,177]
- Theo PGS.TS Nguyễn Văn Khôi: “ Nói đến kỹ thuật dạy học lƠ nói đến phương tiện, kinh nghiệm, th thuật, hệ thống và trình tự các thao tác c a GV được s dụng trong quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức c a
HS…” [50]
- Như vậy kỹ thuật dạy học chưa ph i lƠ PPDH độc lập Các kỹ thuật dạy học
vô cùng phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Một quan điểm có những
Trang 2914
PPDH phù hợp, một phương pháp dạy học cụ thể có các kỹ thuật dạy học đặc thù, vậy kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nh t Tuy nhiên có những phương pháp phù hợp với nhiều quan điểm dạy học, cũng như những kỹ thuật dạy học dùng trong nhiều phương pháp khác nhau
1.3 PH NG PHÁP D Y H C
1.3.1 Đặc đi m c b n c a ph ng pháp d y h c
- Tính mục tiêu là dấu hiệu cơ bản c a phương pháp: mục tiêu nƠo thì phương
pháp đó, phương pháp giúp cho con ngư i thực hiện được mục tiêu c a mình:
nhận thức thế giới, c i tạo thế giới vƠ qua đó tự c i tạo mình
- Phương pháp có tính cấu trúc trên con đường đi đến mục tiêu: con ngư i
ph i thực hiện một loạt các thao tác được sắp xếp theo một trình tự logic, có hệ
thống, có kế hoạch
- Phương pháp gắn liền với nội dung: phương pháp thay đổi theo từng đối
tượng nghiên cứu Nội dung quy định phương pháp, nhưng b n thơn phương pháp lại tác động tr lại nội dung làm cho nội dung phát triển lên một bước mới Như vậy đối tượng nào, mục tiêu nƠo thì phương pháp đó Không có phương pháp vạn năng cho mọi đối tượng, cho mọi mục tiêu Ngược lại, khi có hệ thống phương pháp hoƠn chỉnh, thì b n thơn nó tác động tr lại nội dung, làm cho nội dung đạt ch t lượng cao, mục tiêu sáng rõ Nói cách khác, mục tiêu, nội dung quy định phương pháp, phương pháp chịu sự chi phối c a mục tiêu nội dung
Nhưng nó có tác động tr lại giúp đạt mục tiêu, nội dung
- Phương pháp mang tính ch thể: phương pháp do ch thể s dụng, cho nên
bị quy định b i trình độ nhận thức về kinh nghiệm c a ch thể Do vậy phương pháp mang tính ch quan Mặt ch quan c a phương pháp thể hiện b i năng lực, kinh nghiệm c a ch thể
1.3.2 C u trúc c a ph ng pháp d y h c
- Mỗi một phương pháp dạy học cụ thể là một cơ c u nhiều tầng, bao gồm các
yếu tố có quan hệ nhân qu với nhau: nội dung lý luận c a phương pháp, hệ thống
biện luận kỹ thuật và các th thuật có tính sáng tạo
Trang 3015
- Nội dung lý luận c a phương pháp dạy học bao gồm sự mô t toàn bộ nội dung dạy học, từ cơ s lý luận c a phương pháp đến hệ thống các biện pháp tiến hành: từ mục đích, chức năng, tính ch t, nguyên tắc, cách thức triển khai các biện pháp đến những gợi ý có tính linh hoạt khi s dụng các biện pháp dạy học trong
những tình huống phổ biến Nội dung lý luận c a phương pháp cũng đề cập tới
những ưu thế và hạn chế c a phương pháp, phạm vi s dụng có hiệu qu c a nó,
những yêu cầu về phía ngư i dạy vƠ ngư i học khi tiến hƠnh phương pháp nƠy, sứ
mạng hiện tại và triển vọng c a phương pháp trong tương lai,…Đối với ngư i dạy
vƠ ngư i học, việc hiểu sâu sắc và th u đáo nội dung lý luận c a phương pháp sẽ giúp họ có cơ s lý luận vững chắc dể triển khai các biện pháp dạy và học trong
c a xã hội và xu thế phát triển c a dạy học
- Như vậy, việc phân loại phương pháp dạy học có giá trị lý luận r t lớn Phương pháp dạy học r t đa dạng vì hoạt động dạy và học chịu sự chi phối b i nhiều yếu tố, mục tiêu, nội dung,…Hơn nữa b n ch t, c u trúc c a phương pháp
dạy học cũng r t phức tạp Vì vậy, việc phân loại phương pháp còn nhiều tranh
Trang 3116
luận, còn nhiều quan điểm chưa thống nh t Theo TS Nguyễn Văn Tu n, nhìn chung mỗi cách phân loại đều dựa vào những quan điểm sau đơy [28,48]:
1.3.3.1 Căn c vào mục đích c a lý luận dạy học: M.A Đanhilop và B.P Exipop
….đã phơn ra các nhóm sau đơy:
- Nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng, kỹ x o
- C ng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ x o
- ng dụng kiến thức kỹ năng, kỹ x o
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức kỹ năng, kỹ x o
1.3.3.2 Căn c vào nguồn kiến th c và tính đặc trưng c a sự tri giác thông tin:
Với quan điểm nƠy E.I.Propxki, E.I.Golant….đã phơn ra các nhóm phương pháp sau đơy:
- Phương pháp dùng ngôn ngữ
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành
1.3.3.3 Căn c vào đặc trưng hoạt động nhận th c c a học sinh: I.A.Lerone
M.N Skatkin đã chia như sau:
- Gi i thích minh họa tái hiện
- Trình bày nêu v n đề
- Tìm tòi từng thành phần
- Nghiên cứu
1.3.3.4 Căn c vào m c độ tích cực sáng tạo c a học sinh: R.C Sharmar đã
phân loại phương pháp dạy học ra làm hai loại:
- Dạy học l y GV làm trung tâm (teacher centred) tức là vai trò hoạt động
c a GV là ch yếu, hoạt động c a học sinh là thụ động
- Dạy học l y HS làm trung tâm (pupil centred): đơy quá trình dạy học hướng vào nhu cầu, kh năng, hứng thú c a HS Nhằm mục đích phát triển năng lực tự nhận thức, năng lực độc lập, phát triển tư duy GV vƠ HS cùng
kh o sát những v n đề, từng khía cạnh c a v n đề, GV đóng vai trò chỉ
dẫn, HS tích cực, ch động tự lực nắm tri thức
Trang 3217
1.3.3.5 Phân loại theo mặt trong và mặt ngoài:
Một hệ thống phân loại có giá trị cố gắng xây dựng chặt chẽ về mặt logic xét
từ nhiều phương diện khác nhau giúp GV nắm được tổng thể về PPDH Dựa theo Lothar Klingberg (nhà lý luận dạy học c a CHDC Đức) và Nguyễn Kim Bá đã đưa ra mô hình phơn loại PPDH xét về phương diện mặt ngoài và mặt trong
Theo phương diện mặt ngoài: đó lƠ các phương pháp có thể dễ nhận th y x y
ra trong quá trình dạy học bằng cách quan sát hình thức tổ chức giao tiếp c a
Thầy – Trò – nội dung:
- Hình thức tổ chức dạy học (học theo lớp - bài, tham quan, học trong quá trình lao động…)
- Hình thức tổ chức cộng đồng học tập (dạy học toàn lớp, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân, )
- Các hình thức hoạt động c a thầy và trò: thuyết trình, trình bày trực quan, diễn trình làm mẫu, đƠm thoại, th o luận,…
Theo phương diện mặt trong: là dựa theo sự vận động c a nội dung và tiến
trình thực hiện trong quá trình dạy học, gồm các nhóm sau:
- Các chức năng lỦ luận c a QTDH (các chức năng điều hành quá trình
dạy học):
Các phương pháp giới thiệu tài liệu mới
Các phương pháp vận dụng kỹ năng, kỷ x o
Các phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa
Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức kỹ năng, kỹ x o
- C u trúc con đư ng lĩnh hội tri thức đơn gi n (phương pháp logic): các bước tiến hành theo thứ tự c a c u trúc con đư ng lĩnh hội tri thức đơn
gi n c a con ngư i như theo qui nạp, diễn dịch, phân tích hay tổng hợp,
Trang 3318
1.3.4 Quan đi m d y h c ậ ph ng pháp d y h c ậ Kỹ thu t d y h c
- Ngoài sự phân loại phương pháp dạy học như đã trình bƠy phần trên (mục 1.3.3) ra, theo Bernd Meier c u trúc c a PPDH được phân loại theo độ rộng c a khái niệm bao gồm ba bình diện [47, 115]:
Quan điểm dạy học: lƠ các quan điểm dạy học, là những định hướng tổng
thể cho các hƠnh động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc
dạy học làm nền t ng, những cơ s lý thuyết c a lý luận dạy học đại cương hay chuyên ngƠnh, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như
những định hướng về vai trò c a GV và HS trong quá trình dạy học QĐDH lƠ những định hướng mang tính chiến lược dài hạn, có tính cương lĩnh, lƠ mô hình lỦ thuyết c a PPDH Tuy nhiên các quan điểm dạy học chưa đưa ra những mô hình hƠnh động cũng như những hình thức xã hội
cụ thể cho hƠnh động PP Có thể kể ra các QĐDH như: DH gi i thích - minh họa, DH kế thừa, DH gi i quyết v n đề, DH khám phá, DH nghiên
cứu, DH theo tình huống,…
Phương pháp dạy học cụ thể: PPDH đơy được hiểu với nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể, các mô hình hƠnh động PPDH cụ thể là những hình
thức, cách thức hƠnh động c a giáo viên và học sinh nhằm thực hiện
những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với nội dung và những điều
kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hƠnh động
c a GV vƠ HS Ngư i ta ước tính có tới hƠng trăm PPDH cụ thể, bao
gồm những PP chung cho nhiều môn vƠ các PP đặc thù bộ môn Bên cạnh các PPDH truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đƠm thoại, biểu diễn
trực quan, làm mẫu, có thể kể ra một số PP khác như: PP nghiên cứu trư ng hợp, PP đóng vai, PP điều phối, …
Kỹ thuật dạy học: là những tác động, cách thức hƠnh động c a GV và HS trong các tình huống hƠnh động nhỏ nhằm thực hiện vƠ điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa ph i lƠ các PPDH độc lập, các KTDH vô cùng phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Bên cạnh các KTDH
Trang 34Kiểu phương pháp: kiểu phương pháp thông báo - tái hiện, kiểu PPDH phát hiện, kiểu PPDH kiến tạo, kiểu PPDH m ,…
Ph ng
pháp d y
h c c ụ
th
C u trúc bên ngoài C u trúc bên trong (vận động
c a nội dung dạy học)
Hình th c t ch c M ục đích,
ch c năng lỦ
lu n
Theo con đ ng
nh n th c HTTC
Ph c h ợp
- Lên lớp
- Thực tập
- Tham quan
- Triển lãm
-Thi,
kiểm tra
- Dạy
học toàn
lớp
- Dạy
học theo nhóm
- Dạy
học theo cá nhân
- Nhóm
pp truyền
thụ:
thuyết trình, diễn trình
- Nhóm
pp đối thoại:
đƠm thoại,
th o luận
- Nhóm
pp tự nghiên
cứu, thực hành: pp nghiên
cứu, pp
thực hành
- PP gây động cơ
- PP nghiên
cứu nội dung tri
thức mới
- PP ứng dụng tri
thức, kinh nghiệm
- PP c ng
cố
- PP kiểm tra , đánh giá
- PP phân tích
- PP dạy
học gi i quyết v n
đề
- PPDH chương trình hóa
- PPDH algorit,…
Kỹ thu t
d y h c
Phương pháp lược đồ tư duy, phương pháp não công, nhóm lắp ghép,
kỹ thuật 635 (XYZ), kỹ thuật m nh ghép, kỹ thuật khăn ph bàn…
Trang 3520
- Như vậy, thông qua b ng 1.1, giúp ngư i nghiên cứu có cái nhìn tổng quát hơn về hệ thống: quan điểm dạy học - phương pháp dạy học – kỹ thuật dạy học Ngư i nghiên cứu th y rằng kỹ thuật là cái nhỏ hơn phương pháp, cụ thể hơn phương pháp, nằm trong phương pháp Việc tích cực hóa ngư i học ph i tiến hành
bằng việc kết hợp s dụng nhiều phương pháp, không có phương pháp nƠo lƠ vạn năng cho mọi đối tượng, không có một kỹ thuật nào cố định áp dụng trong gi ng
dạy tích cực Việc lựa chọn phương pháp, kỹ thuật phù hợp phụ thuộc vào kinh nghiệm cũng như trình độ c a giáo viên Đối với đề tƠi nƠy, ngư i nghiên cứu ch
yếu đi sơu tìm hiểu khía cạnh kỹ thuật dạy học nhằm nâng cao hiệu qu dạy học 1.4 HÌNH TH C T CH C D Y H C VÀ HÌNH TH C T CH C H C 1.4.1 Hình th c t ch c d y h c:
HTTCDH là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học, HTTCDH thay đổi tùy theo mục đích, nhiệm vụ dạy học, tùy theo số lượng ngư i
học Các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học đều được
tiến hƠnh trong các HTTCDH Cho đến nay, chưa có sự phân loại rõ ràng, chưa được mọi ngư i thừa nhận về các HTTCDH nước ta cũng như nước ngoài Tuy nhiên HTTCDH có thể được phân thành ba loại tùy theo tính ch t, chức năng
c a chúng dựa theo lịch s phát triển c a HTTCDH, căn cứ theo kinh nghiệm c a
một số GV như sau [28, 78]:
- Lo i 1: các HTTCDH nhằm tìm tòi tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ x o bao
gồm lên lớp (lớp bài), xemina, các buổi thực hành, các buổi học phòng thí nghiệm, thực hành học tập và thực hành s n xu t, bài tập nghiên cứu và luận văn
tốt nghiệp, công tác độc lập c a học sinh (tự học)
H th ng l p - bài: (hay còn gọi là lên lớp) là HTTCDH cơ b n, có nhiều khía cạnh tích cực Nó đáp ứng được tốt nh t những yêu cầu c a giáo dục học và tâm lý học, những yêu cầu này xu t phát từ quy luật c a quá trình lĩnh hội tài
liệu học tập
Th o lu n (seminar): hình thức nƠy đòi hỏi th o luận một loạt những v n đề
đã được chọn trước để phân tích sâu sắc, thông thư ng hơn c là những v n đề
Trang 3621
thuộc đề tài c a bài gi ng đã trình bƠy hoặc là một phần c a giáo trình Đơy lƠ hình thức tập cho HS quen nhìn nhận tài liệu, nghiên cứu một cách có suy nghĩ, phơn tích Ủ nghĩa c a nó một mạch lạc, chặt chẽ, có lý lẻ, có dẫn chứng Seminar thư ng là những cuộc tranh luận trực tiếp, sinh động các v n đề, những cuộc tranh luận làm phát triển tư duy vƠ ngôn ngữ c a HS
H c t p nhà c a HS: được xem như lƠ sự tiếp tục c a hình thức lên lớp
Để c ng cố, m rộng kiến thức trên lớp, GV cần hướng dẫn cho HS các tài liệu
và nội dung cần tìm hiểu, phương pháp ôn tập, làm bài nhà
- Lo i 2: Các HTTCDH nhằm ki m tra vƠ đánh giá tri th c kỹ năng, kỹ
x o bao g m: kiểm tra, sát hạch, thi học kỳ, thi lên lớp, thi tốt nghiệp và b o vệ
luận văn tốt nghiệp
- Lo i 3: Các HTTCDH có tính ch t ngo i khóa bao g m: các nhóm khoa
học c a HS, câu lạc bộ khoa học c a HS, các hình thức tổ chức phổ biến khoa
học c a HS, các hoạt động xã hội c a HS và hội nghị học tập c a HS
1.4.2 Hình th c t ch c h c
Hình thức tổ chức học là một phạm trù c a PPDH Nó có mục đích sư phạm là
nhằm vào các mục tiêu giáo dục cộng đồng như giáo dục năng lực hợp tác, tinh
thần tương trợ và tinh thần hợp tác học tập lao động Để hệ thống hóa và phân loại
về hình thức tổ chức học, ngư i ta căn cứ vào mối quan hệ giữa HS với nhau và
giữa HS – GV, thư ng có ba hình thức:
- Hình thức tổ chức học toàn lớp
- Hình thức tổ chức học theo nhóm
- Hình thức tổ chức học theo cá nhân
1.4.2.1 Dạy học toàn lớp – trực diện
- Là một hình thức học phổ biến mƠ trong đó mối quan hệ giữa giáo viên và
học sinh chiếm ưu thế hơn mối quan hệ giữa học sinh với nhau và thậm chí không có mối quan hệ đó Trong hình thức dạy học toàn lớp thư ng xu t hiện các phương pháp dạy học như: phương pháp thuyết trình, đƠm thoại, diễn trình,…
Trang 3722
1.4.2.2 Dạy học cá nhân – chuyên biệt hóa
- Là một hình thức c a tổ chức cộng đồng học tập mƠ trong đó sự cá thể hóa được đề cao Học sinh có thể tự tổ chức học tập độc lập theo tốc độ phù hợp với
kh năng c a mình Trong thực tế giáo viên thư ng s dụng kho ng 10 - 15 phút ngay trong hình thức dạy học toàn lớp như tự c ng cố bài học, gi i bài toán áp
dụng,….Hình thức tổ chức này không ph i là hình thức tổ chức tự học mƠ lƠ dưới
sự hướng dẫn trực tiếp và theo kế hoạch định trước c a giáo viên
Trang 3823
S đ 1.1: C u trúc tổ chức gi dạy học theo nhóm[28, 82]
- Mỗi một hình thức tổ chức dạy học đều có ưu điểm riêng, tùy vào mục đích
s dụng cũng như điều kiện dạy học cụ thể mà GV có sự lựa chọn hình thức tổ
chức dạy học phù hợp đề tài này, với ưu điểm c a dạy học nhóm là nhằm giúp cho HS phát huy kỹ năng hợp tác nên hình thức tổ chức dạy học theo nhóm sẽ được ngư i nghiên cứu lựa chọn để tiến hành tổ chức hoạt động dạy học môn học
Với hình thức tổ chức nƠy cho phép các thƠnh viên trong nhóm có điều kiện chia
sẻ băn khoăn, kinh nghiệm c a b n thân với nhau, cùng nhau xây dựng nội dung bài học Bài học sẽ tr thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không ph i chỉ là sự
tiếp nhận thụ động từ giáo viên như các hình thức tổ chức dạy học truyền thống (hay nói chung là các PPDH truyền thống)
Trang 39- Dạy học tích cực hướng vào việc chuẩn bị cho ngư i học kh năng độc lập,
tự khám phá, tìm tòi tri thức và làm ch được tri thức, kh năng thích ứng cao với
xã hội, hòa nhập và phát triển cộng đồng
Về nội dung dạy học
- Quan điểm dạy học tích cực cho rằng hệ thống kiến thức lý thuyết chưa đ
để đáp ứng mục tiêu chuẩn bị cho cuộc sống mà cần ph i chú trọng các kh năng
thực hành, vận dụng các kiến thức lý thuyết, năng lực phát hiện và gi i quyết các
v n đề thực tiễn
Về phương pháp dạy học
- Dạy học tích cực coi trọng việc tổ chức cho ngư i học hoạt động độc lập
hoặc theo nhóm Các phương pháp thư ng được áp dụng như: th o luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, sắm vai, phân tích b ng số liệu… Thông qua đó ngư i
học vừa tự lực nắm các tri thức, kỹ năng mới đồng th i rèn luyện về phương pháp
tự học, phương pháp nghiên cứu,…
- Dạy học tích cực đánh giá cao tầm quan trọng c a ngư i dạy với vai trò là ngư i ổ chức và chỉ đạo hoạt động học Vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm
c a cá nhân và c a tập thể ngư i học mƠ ngư i dạy có thể xây dựng chương trình
học và áp dụng các phương pháp cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế
Về phương tiện dạy học
- Nên trang bị đầy đ trang thiết bị hiện đại cần thiết như: b ng, máy tính, máy chiếu, âm thanh, mạng internet…đặt biệt ph i có các phòng thí nghiệm hiện đại đạt tiêu chuẩn
Về cách đánh giá
- Trong dạy học tích cực việc đánh giá lƠ sự kết hợp với đánh giá c a thầy và
tự đánh giá c a trò Ngư i học tự giác chịu trách nhiệm về kết qu học tập c a mình, được tham gia đánh giá lẫn nhau Ngư i dạy đánh giá kết qu c a học trò
Trang 4025
không chỉ dừng lại yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại kỹ năng đã học mà còn khuyến khích óc sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và hành vi c a họ trước những v n đề và tình huống thực tế
1.5.1.2 Đặc trưng c a dạy học tích cực
Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập c a học sinh
- Để nhằm kích thích tính tích cực nhận thức c a học sinh thì giáo viên ph i tổ
chức nhiều hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho ngư i học tham gia vào quá trình tìm kiếm và phát hiện ra kiến thức mới Chỉ có tham gia vào một quá trình
hoạt động nƠo đó thì ngư i học mới n y sinh được hứng thú, động cơ học tập, khi đó tính tích cực c a ngư i học phần nƠo cũng được phát huy Dạy và học đều
là những hoạt động quan trọng trong quá trình dạy học, trong đó hoạt động dạy định hướng hoạt động học Hoạt động định hướng này ph i bao gồm c việc truyền thụ tri thức kết hợp với hướng dẫn hƠnh động
Dạy và học chú trọng rèn luyện kh năng tự học
- Dạy học theo hướng tích cực không chỉ xem việc rèn luyện kh năng tự học cho ngư i học là một biện pháp nâng cao hiệu qu dạy học mà còn là mục tiêu
dạy học
- Vì đơy lƠ một trong những mục tiêu hướng đến c a dạy học tích cực, kh năng tự học c a ngư i học cần ph i được rèn luyện vì học là một quá trình diễn ra lâu dài, diễn ra trong suốt cuộc đ i c a một con ngư i Theo Hồ Chí Minh “Học,
học nữa, học mãi”, vì thế cần ph i trang bị cho ngư i học cách học như thế nào sao cho có hiệu qu , để từ đó ngư i học có kh năng tự học suốt đ i Với khối lượng kiến thức vô cùng lớn c a nhân loại, con ngư i không thể nào nhồi nhét vào trong đầu khối lượng kiến thức nhiều như vậy trong một th i gian ngắn Cho nên
việc trang bị cho ngư i học phương pháp tự học cần ph i được chú trọng trong quá trình dạy học