1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một số cơ sở dạy nghề tại thành phố hồ chí minh

155 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận này ch ra rằng trong đƠo tạo nghề người lao động tương lai không ch cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả kỹ năng về phương pháp tiếp cận giải quyết vần đề và các

Trang 4

XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHệ MINH

2.1.1 V trí đ a lỦ, đi u ki n t nhiên

2.1.2 Đi u ki n kinh t xư h i ThƠnh Ph H Chí Minh 2.1.3 V giáo d c vƠ đƠo t o

2.2 THỰC TR NG VỀ LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN NHỂN LỰC T I THÀNH PHỐ HỒ CHệ MINH

2.3.1 Th c tr ng v công tác k toán Vi t Nam

2.3.2 Nhu c u ngu n nhơn l c k toán t i TP.HCM

2.3.3 Yêu c u v ch t l ng ngh KTDN

2.4 THỰC TR NG VỀ TÌNH HÌNH ĐÀO T O, TUYỂN DỤNG; NHU CẦU NHỂN LỰC, NHU CẦU H C TẬP NGHỀ KTDN T I THÀNH PHỐ HỒ CHệ MINH

2.4.1 Công c kh o sát

2.4.2 K t qu kh o sát

Trang 5

Ch ng 3

S C P NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHI P THEO H ỚNG NĂNG LỰC THỰC HI N CHO MỘT SỐ C S D Y NGHỀ

3.1.3 Xác đ nh mô đun vƠ đ n nguyên h c t p

3.1.4 Thi t k n i dung ch ng trình đƠo t o ngh “K toán doanh nghi p”

Trang 6

2.3 Kh nĕng tri n khai ng d ng vƠo th c t

4 KIẾN NGHỊ

Trang 7

LÝ L ỊCH KHOA H C

Họ & tên: NGÔ THỊ HỒNG QUÝ Giới tính: Nữ

NgƠy, tháng, năm sinh: 10-02-1981 Nơi sinh: Đồng Nai

Quê quán: Quảng Nam Dân tộc: Kinh

Chỗ ở riêng hoặc đ a ch liên lạc: 37/2/5a, Đường s 7, KP5, P Linh Xuân, Quận Thủ Đức, TP.HCM

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 08 62831246 Fax: E-mail: hongqui05@yahoo.com

II QUÁ TRÌNH ĐÀO T O:

1 Trung h c chuyên nghi p:

Hệ đƠo tạo: Chính quy Thời gian đƠo tạo từ 10/ 1999 đến 08/ 2001 Nơi học (trường, thành ph ): Trường Trung Học Kinh Tế Thành Ph Hồ Chí Minh

Ngành học: Hạch toán kế toán

2 Đ i h c:

Hệ đƠo tạo: Tại chức Thời gian đƠo tạo từ 09/ 2004 đến 11/2008

Nơi học (trường, thành ph ): Đại Học Qu c Gia Hà Nội -Trường Đại Học Ngoại

Ngữ Chi Nhánh TPHCM

Ngành học: Tiếng Anh sư phạm

Tên đồ án, luận án hoặc môn thi t t nghiệp: Tiếng Anh

NgƠy & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi t t nghiệp: 23/11/2008 Tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ Hà Nội Chi Nhánh TP.HCM

Đ I H C:

2009-2011 Công Ty TNHH Điện Tử DGS Kế toán tổng h p

XÁC NH ẬN CỦA C QUAN CỬ ĐI H C Ngày 28 tháng 04 năm 2013

(Ký tên, đóng d u) Ng i khai ký tên

Trang 8

L I CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đơy lƠ công trình nghiên cứu của tôi

Các s liệu, kết quả nêu trong luận văn lƠ trung thực vƠ chưa từng đư c ai công b trong b t kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2013 (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 9

Tôi xin chân thành cám ơn:

• Thầy TS Phan Long – là người hướng dẫn đề tài, đã

t ận tình hướng dẫn tôi định hướng, nghiên cứu và thực

hi ện đề tài

• Qu hầy, Cô tham gia giảng dạy Lớp Cao Học khóa 19A và gi ảng viên Khoa Sư phạm trường Đại Học Sư

Ph ạm Kỹ Thuật TPHCM đã tận tâm truền đạt những

ki ến thức, kinh nghiệm qu báu giúp tôi có đủ cơ sở lý

lu ận để tự tin thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu

• Qu Ban giám hiệu, Thầy/Cô giảng dạy ngành kế toán doanh nghi ệp tại các cơ sở dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh; đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hợp tác để tôi hoàn thành nhi ệm vụ nghiên cứu

• Các Anh (Chị) đại diện cho các nhà quản lý của các đơn vị doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh; các Anh (Ch ị) làm nhân viên kế toán cho các đơn vị doanh nghi ệp tại thành phố Hồ Chí Minh; các Anh (Chị) là học viên l ớp sơ cấp kế toán doanh nghiệp đã nhiệt tình hợp tác giúp tôi thu th ập được những thông tin thiết thực liên quan để hoàn thành đề tài

• Vô cùng biết ơn Gia đình, người thân và các Anh (Chị)

h ọc viên cùng lớp cao học đã cùng tôi học tập, chia sẻ,

h ỗ trợ tôi trong suốt thời gian tham gia khóa học

Tôi xin trân tr ọng cám ơn!

Trang 10

Hiện nay, nhu cầu về người làm kế toán, về đƠo tạo người làm kế toán là r t lớn, thường xuyên, liên tục vƠ ngƠy cƠng đòi h i ch t lư ng cao hơn Do đó việc Phát triển chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp lƠ điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở nƠy, người nghiên cứu đư:

(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển và xây dựng chương trình

(2) Khảo sát tình hình đƠo tạo, nhu cầu nhân lực, nhu cầu học tập, nhu cầu tuyển

dụng nghề kế toán tại thành ph hồ Chí Minh

(3) Phát triển chương trình đƠo tạo sơ c p nghề Kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một s cơ sở dạy nghề tại thành ph Hồ Chí Minh

- Nội dung chương trình gồm: 7 module

- Thời gian đƠo tạo là: 490 giờ, trong đó lý thuyết: 143 giờ t lệ 29.2%, thực hành: 319 giờ t lệ 65.1%, kiểm tra: 28 giờ t lệ 5.7%

(4) Xây dựng chương trình chi tiết cho chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp (7 module)

(5) Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện module 4

Mặc dù chưa đư c thực nghiệm, nhưng qua kết quả khảo sát của các chuyên gia: giáo viên tham gia giảng dạy, nhà quản lý và kế toán trưởng ở các đơn v /doanh nghiệp tại thành ph Hồ Chí Minh đư đánh giá chương trình nƠy hoƠn toƠn khả thi, nội dung đầy đủ thiết thực, nó đáp ứng đư c những yêu cầu thực ti n trong công tác

kế toán tại thành ph Hồ Chí Minh

Nếu đư c đầu tư đúng mức về cơ sở vật ch t, trang thiết b , đội ngũ giáo viên đủ năng lực chuyên môn thì chương trình s phát huy đư c hiệu quả trong việc đƠo tạo nguồn nhân lực ch t lư ng đáp ứng nhu cầu của xã hội

Trang 11

ABSTRACT

In the context of economic integration today, the demand for human resource of the society is increasing, for both the quality and quantity trainings Meeting for this demand is a major challenge for training institutions Improving the quality training for human resources is contributing to improve the competitiveness of the economy

To meet the above requirements, the experience of countries in the world for professional education system is approached by the competency method This approach shows that the trainees not only need knowledge and special skills but also need the methodical skills to solve problem and social competence which is necessary for a career in the specific position of a worker in future

Currently, the demand for training accountants is very large and regular, and increases continuously with higher quality Therefore, it is essential to develop the professional primary accounting programs today

Based on the motivations above, the research has done:

1 Studying the theoretical foundation on curriculum development

2 Surveying the training situation, the human demands, the learning demands, recruiting demands on accountancy in Ho Chi Minh City

3 Developing of the primary training program for business accounting in the direction of the competency for some of vocational training units in Ho Chi Minh City

- The content of the curriculum includes 7 module

- The training duration is 490 hours: + 143 hours of theory (29.2 percent)

+ 319 hours of practice (65.1 percent) + 28 hours of tests (5.7 percent)

4 Developing the syllabus of primary training program for professional business accounting (7 modules)

5 Developing the instructional materials for module 4

Although the curriculum has not yet experimented, but it was evaluated by several experts: teachers of vocational training units, the managers and chief accountants in the firm/business in Ho Chi Minh City The evaluation results show that the curriculum is available, enough knowledge and it meets the requirements in the accounting practices in

Ho Chi Minh City

If this curriculum is supported enough material base, equipment, and academic, it will promotes its effectiveness in training the qualified human resource to meet the demand of society

Trang 12

MỤC LỤC

Trang tựa

Quyết đ nh giao đề tài

Lý l ch khoa học

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Tóm tắt

Mục lục

Danh sách các chữ viết tắt

Danh sách các sơ đồ, bảng, biểu đồ

PHẦN M ĐẦU

1 Lụ DO CH N Đ TÀI 1

1.1 Lý do khách quan 1

1.2 Lý do chủ quan 2

2 Đ I T NG VÀ KHÁCH TH NGHIểN C U 3

2.1 Đ i tư ng nghiên cứu 3

2.2 Khách thể nghiên cứu 3

3 M C TIểU VÀ NHI M V NGHIểN C U 4

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 GI THUY T NGHIểN C U 4

5 PH M VI NGHIểN C U 4

6 PH NG PHÁP NGHIểN C U 5

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực ti n 5

6.3 Phương pháp th ng kê 5

7 ụ NGHƾA C A Đ TÀI NGHIểN C U 5

7.1 ụ nghĩa lý luận 5

7.2 ụ nghĩa thực ti n 5

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG

CH NG 1 C S LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CH NG TRÌNH ĐÀO T O NGHỀ THEO H ỚNG NĂNG LỰC THỰC HI N 6

1.1 T NG QUAN V V N Đ NGHIểN C U 6

1.1.1 Tình hình thế giới 6

1.1.2 Tình hình ở Việt Nam 8

1.2 KHÁI NI M VÀ THU T NG C B N 11

1.2.1 Một s khái niệm vƠ thuật ngữ về giáo dục nghề nghiệp 11

1.2.2 Thuật ngữ về phát triển vƠ xơy dựng chương trình 13

1.2.3 Thuật ngữ về kế toán 16

1.3 H NG TI P C N Đ PHÁT TRI N CH NG TRỊNH ĐÀO T O 17

1.3.1 Tiếp cận đƠo tạo theo năng lực thực hiện 17

1.3.2 Các thƠnh phần c u trúc của năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn ……… 18

1.3.3 Các mức độ của năng lực thực hiện 19

1.3.4 Đặc điểm của phương thức đƠo tạo nghề theo module năng lực thực hiện………20

1.3.4.1 Đ nh hướng đầu ra 20

1.3.4.2 C u trúc của đƠo tạo nghề theo năng lực thực hiện 20

1.3.4.3 Đặc điểm về tổ chức, quản lý quá trình dạy học 23

1.3.5 Các bước phát triển chương trình đƠo tạo nghề 24

1.3.6 Chuẩn b xơy dựng CTĐT theo module năng lực thực hiện 30

K T LU N CH NG 1 33

C H NG 2 C S THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN CH NG TRÌNH ĐÀO T O S C P NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHI P 35

2.1 T NG QUAN V ĐI U KI N T NHIểN, KINH T , Xĩ H I C A THÀNH PH H CHệ MINH 35

2.1.1 V trí đ a lý vƠ điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xư hội tại ThƠnh Ph Hồ Chí Minh 35

2.1.3 Về giáo dục - đƠo tạo 36

Trang 14

2.2 TH C TR NG V LAO Đ NG VÀ NGU N NHỂN L C T I TP.HCM

……… 36

2.2.1 Dơn s 36

2.2.2 Lao động vƠ nguồn nhơn lực ThƠnh Ph Hồ Chí Minh 36

2.3 Đ NH H NG ĐÀO T O, PHÁT TRI N NGU N NHỂN L C K TOÁN DOANH NGHI P T I TP.HCM 37

2.3.1 Thực trạng về công tác kế toán ở Việt Nam hiện nay 37

2.3.2 Nhu cầu nguồn nhơn lực kế toán tại TP.HCM 38

2.3.3 Yêu cầu về ch t lư ng nghề kế toán doanh nghiệp 39

2.3.3.1 Về năng lực chuyên môn nghiệp vụ 39

2.3.3.2 Phẩm ch t đạo đức nghề nghiệp 40

2.4 TH C TR NG V TỊNH HỊNH ĐÀO T O, TUY N D NG; NHU C U NHỂN L C, NHU C U H C T P NGH K TOÁN DOANH NGHI P T I TP.HCM 40

2.4.1 Công cụ khảo sát 40

2.4.1.1 Mục đích của việc khảo sát 40

2.4.1.2 Đ i tư ng điều tra khảo sát 41

2.4.1.3 Phiếu khảo sát 41

2.4.2 Kết quả khảo sát về tình hình đƠo tạo, nhu cầu nhơn lực, nhu cầu học tập, nhu cầu tuyển dụng nghề "Kế toán doanh nghiệp" tại TP.HCM 41

2.4.2.1 S lư ng các doanh nghiệp chọn khảo sát khảo sát 41

2.4.2.2 Lĩnh vực khảo sát 41

2.4.2.3 Khu vực khảo sát 41

K T QU KH O SÁT 42

(1) Kết quả khảo sát người lao động lƠ nhơn viên kế toán tại các đơn v , doanh nghiệp trên đ a bƠn TP.HCM 42

(2) Kết quả khảo sát cán bộ quản lý của các đơn v , DN tại TP.HCM 48

(3) Kết quả khảo sát học viên đang theo học lớp sơ c p nghề KTDN tại TP.HCM ……….56

K T LU N CH NG 2 62

Trang 15

C H NG 3 PHÁT TRIỂN CH NG TRÌNH ĐÀO T O S C P NGHỀ

KẾ TOÁN DOANH NGHI P THEO H ỚNG NĂNG LỰC THỰC HI N

CHO MỘT SỐ C S D Y NGHỀ T I TP.HCM 64

3.1 PHÁT TRI N CH NG TRỊNH ĐÀO T O S C P NGH K TOÁN DOANH NGHI P 64

3.1.1 Phơn tích nghề 64

3.1.2 Phơn tích công việc 71

3.1.3 Xác đ nh module vƠ đơn nguyên học tập 71

3.1.3.1 Xác đ nh module 71

3.1.3.2 Xác đ nh đơn nguyên học tập 71

3.1.4 Thiết kế nội dung chương trình đƠo tạo nghề KTDN 75

3.1.4.1 C u trúc module của chương trình 76

3.1.4.2 Nội dung từng module 80

3.1.5 Đề cương chi tiết chương trình đƠo tạo nghề KTDN 83

3.1.5.1 Thông tin chương trình đƠo tạo nghề Kế toán doanh nghiệp 83

3.1.5.2 Thông tin chi tiết các module 88

3.2 ĐÁNH GIÁ C A CHUYểN GIA V KH NĔNG NG D NG C A CH NG TRỊNH. 115

3.2.1 Cách thực hiện 115

3.2.2 Cách chọn mẫu 116

3.2.3 Nội dung tiến trình thực hiện 116

3.2.4 Kết quả khảo sát ý kiến đóng góp của các chuyên gia 116

K T LU N CH NG 3 123

PHẦN KẾT LUẬN

1 K T LU N 125

2 T ĐÁNH GIÁ TệNH M I VÀ NH NG GIÁ TR ĐịNG GịP C A Đ TÀI……… 127

2.1 Vế mặt lý luận 127

2.2 Về mặt thực ti n 127

2.3 Khả năng triển khai ứng dụng vƠo thực tế 127

Trang 16

3 H NG PHÁT TRI N C A Đ TÀI 128

4 KHUY N NGH 128

TÀI LI U THAM KH O 129

PHỤ LỤC

Trang 17

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT/KÝ HI U KHOA H C

1 CTĐT Chương trình đƠo tạo

2 DN Doanh nghiệp

3 GDĐT Giáo dục đƠo tạo

4 GDP Tổng sản phẩm nội đ a (Gross Domestic Product)

Trang 18

DANH SÁCH CÁC HÌNH, S ĐỒ, BIỂU ĐỒ, B NG

HÌNH ……….Trang Hình 1.1: Các thƠnh t c u thƠnh năng lực thực hiện 15

Hình 1.2: C u trúc năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn 18

S ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Dạng sơ đồ DACUM 21

Sơ đồ 1.2: Các bước phát triển chương trình đƠo tạo nghề 24

Sơ đồ 1.3: Quy trình chương trình đƠo tạo nghề 31

Sơ đồ 1.4: Quy trình đƠo tạo nghề theo module năng lực thực hiện 31

Sơ đồ 3.1: C u trúc module chương trình sơ c p nghề “Kế toán doanh nghiệp” .77

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Phơn b tuổi của người lao động đang lƠm kế toán tại thƠnh ph Hồ Chí Minh 42

Biểu đồ 2.2: Trình độ chuyên môn của người lao động đang lƠm kế toán tại ThƠnh Ph Hồ Chí Minh 43

Biểu đồ 2.3: V trí công tác củangười lao động đang lƠm kế toán tại ThƠnh Ph Hồ Chí Minh 43

Biểu đồ 2.4: V trí của người lao động khi mới đư c tuyển dụng vƠo DN 44

Biểu đồ 2.5: Đánh giá về mức độ đáp ứng công việc của người lao động đư qua đƠo tạo……… 44

Biểu đồ 2.6: Đánh giá về nội dung các khóa đƠo tạo mƠ người lao động phải tham gia khi đang lƠm kế toán tại các đơn v , doanh nghiệp tại thƠnh ph Hồ Chí Minh ……… ……….45

Biểu đồ 2.7: Đánh giá của người lao động về yếu t quan trọng nh t để có thể đáp ứng yêu cầu công việc 46

Biểu đồ 2.8: ụ kiến đánh giá về ch t lư ng đƠo tạo nghề của cơ sở dạy nghề mƠ người lao động đư học 47

Trang 19

Biểu đồ 2.9: Đánh giá của người lao động về m i quan hệ giữa chương trình học ở

trường với thực tế làm việc ở tại doanh nghiệp……….… 47

Biểu đồ 2.10: Thơm niên công tác của quản lý các đơn v , Doanh nghiệp ….48

Biểu đồ 2.11: Các lĩnh vực hoạt động của các đơn v /DN đư c khảo sát…………49 Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ DN có s lư ng nhơn viên đang lƠm việc ….49

Biểu đồ 2.13: Đánh giá mức độ DN ưu tiên tuyển dụng trình độ người lao động hƠnh nghề kế toán 50 Biểu đồ 2.14: Việc b trí người lao động t t nghiệp nghề kế toán khi mới đư c tuyển dụng ở các DN tại TP.HCM 50 Biểu đồ 2.15: Thời gian tập sự để NLĐ mới t t nghiệp nghề KTDN đáp ứng đư c yêu cầu công việc 51 Biểu đồ 2.16: Đánh giá về nội dung các khóa đƠo tạo lại mƠ người lao động lƠm nghề kế toán sau khi đư c tuyển dụng vƠo DN phải tham gia 52 Biểu đồ 2.17: Đánh giá về yếu t quan trọng nh t để người lao động t t nghiệp nghề

kế toán có thể đáp ứng yêu cầu công việc tại DN 53 Biểu đồ 2.18: ụ kiến về việc xử lý người lao động t t nghiệp nghề kế toán không đáp ứng đư c yêu cầu công việc ở các DN tại TP.HCM 54 Biểu đồ 2.19: ụ kiến về các giải pháp nhằm tăng cường mức độ đáp ứng công việc của người lao động t t nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp tại TP.HCM 55 Biểu đồ 2.20: ụ kiến đánh giá về những năng lực người lao động t t nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cần nơng cao để đáp ứng t t hơn công việc tại DN 56

Biểu đồ 2.21: Phơn b tuổi của học viên đang theo học sơ c p kế toán doanh nghiệp tại thƠnh ph Hồ Chí Minh 56

Biểu đồ 2.22: Trình độ chuyên môn của các học viên đang theo học lớp sơ c p nghề

kế toán doanh nghiệp tại thành ph Hồ Chí Minh………57

Biểu đồ 2.23: Các lý do học viên chọn học lớp sơ c p nghề kế toán doanh

nghiệp ……… 58 Biểu đồ 2.24: Mục đích học viên chọn học lớp sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp

……… …….58

Trang 20

Biểu đồ 2.25: Nội dung chương trình đƠo tạo nghề kế toán doanh nghiệp tại cơ sở

đƠo tạo……… 59

Biểu đồ 2.26: ụ kiến đánh giá về ch t lư ng đƠo tạo của cơ sở dạy nghề mƠ học viên đang theo học tại TP.HCM 59

Biểu đồ 2.27: Th ng kê về cơ sở vật ch t, phương tiện thực hƠnh vƠ tƠi liệu học tập của cơ sở đƠo tạo nghề mƠ học viên đang theo học 60

Biểu đồ 2.28: ụ kiến đề xu t của học viên về v n đề thực hƠnh tại cơ sở đƠo tạo mƠ học viên đang học 60

Biểu đồ 2.29: Đánh giá mức độ giáo viên áp dụng các phương pháp giảng dạy trong khóa học 61

Biểu đồ 2.30: ụ kiến đánh giá của học viên về nội dung giảng dạy của giáo viên ở các cơ sở dạy nghề mƠ học viên đang theo học tại TP.HCM 61

Biểu đồ 2.31: Các nội dung học viên đề xu t đư c bồi dưỡng thêm 62

Biểu đồ 3.1: Mô tả nghề nghiệp của chuyên gia đánh giá chương trình đƠo tạo 116

Biểu đồ 3.2: Mô tả thơm niên của chuyên gia đánh giá chương trình đƠo tạo 117

Biểu đồ 3.3: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về mô tả vƠ c u trúc module của chương trình 117

Biểu đồ 3.4: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về kết quả chương trình 117

Biểu đồ 3.5: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 1 118

Biểu đồ 3.6: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 2 118

Biểu đồ 3.7: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 3 119

Biểu đồ 3.8: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 4 120

Biểu đồ 3.9: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 5 120

Biểu đồ 3.10: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 6 121

Biểu đồ 3.11: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về nội dung module 7 121

Biểu đồ 3.12: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về thời lư ng chương trình ……….…122

Biểu đồ 3.13: Mô tả kết quả đánh giá của chuyên gia về tính khả thi của chương trình.……….123

Trang 21

B NG…………

Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu nhân lực về ngành nghề của TPHCM giai đoạn 2012-2015……….…….37

Bảng 2.2: Th ng kê giới tính của người lao động đang lƠm kế toán tại thƠnh ph Hồ Chí Minh 42

Bảng 2.3: Th ng kê ý kiến NLĐ đang lƠm nghề kế toán về chuyên ngƠnh họ đư đư c đƠo tạo 43

Bảng 2.4: Th ng kê nhu cầu học các khóa đƠo tạo/bồi dưỡng của NLĐ lƠm nghề kế toán doanh nghiệp 48

Bảng 2.5: Th ng kê ý kiến đánh giá của các nhƠ quản lý DN về việc tham gia các khoá đƠo tạo lại của NLĐ lƠm nghề kế toán sau khi đư c tuyển dụng 51

Bảng 2.6: Th ng kê ý kiến về chương trình đƠo tạo nghề kế toán doanh nghiệp mƠ học viên đang theo học 59

Bảng 3.1: Bảng phơn tích nghề kế toán doanh nghiệp 68

Bảng 3.2: Giải thích c u trúc các module trong chương trình đƠo tạo sơ c p nghề “Kế toán doanh nghiệp” 78

Bảng 3.3: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Nguyên lý kế toán” 80

Bảng 3.4: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Kế toán doanh nghiệp sản xu t –phần 1” 80

Bảng 3.5: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Kế toán doanh nghiệp sản xu t –phần 2” 81

Bảng 3.6: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Kế toán doanh nghiệp thương mại d ch vụ” 81

Bảng 3.7: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Phơn tích hoạt động kinh doanh”… 81

Bảng 3.8: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Thực hƠnh khai báo thuế” 82

Bảng 3.9: Xác đ nh nội dung nhiệm vụ của module “Lập báo cáo tƠi chính” 82

Bảng 3.10: Yêu cầu t i thiểu về thiết b vƠ dụng cụ cho lớp học 87

Bảng 3.11: Yêu cầu về vật dụng tiêu hao cho lớp học 88

Bảng 3.12: Phơn ph i chương trình module “Nguyên lý kế toán” 90

Trang 22

Bảng 3.13: Phân ph i chương trình module “Kế toán doanh nghiệp sản xu t – phần 1”……… 95

Bảng 3.14: Phân ph i chương trình module “Kế toán doanh nghiệp sản xu t– phần 2”……… ….99Bảng 3.15: Phơn ph i chương trình module “Kế toán doanh nghiệp thương mại d ch

vụ”……… 104

Bảng 3.16: Phơn ph i chương trình module “Phơn tích hoạt động kinh doanh” 107 Bảng 3.17: Phơn ph i chương trình module “Thực hƠnh khai báo thuế” 111

Bảng 3.18: Phơn ph i chương trình module “Báo cáo tƠi chính” 114

Bảng 3.19: Tiêu chí khảo sát chương trình đƠo tạo nghề “Kế toán doanh

nghiệp”………115

Trang 23

1 LÝ DO CH NăĐ TÀI

1.1 Lý do khách quan:

 Đầu tiên tôi mu n đề cập đến là đ t nước ta hiện đang trên bước đường đổi mới

nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao c p sang nền kinh tế nhiều thành phần

với cơ chế th trường có đ nh hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện thắng l i các mục tiêu kinh tế, xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ t nước Theo Ông Vũ Qu c Tu n nguyên Chuyên gia Cao c p của Chính Phủ (Hiện Chủ T ch Hội Làng Nghề Việt Nam) cho biết việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nh t là nguồn nhân lực ch t lư ng cao đư đư c Đại hội lần thứ XI của Đảng (tháng 1-2011) xác đ nh là một khơu đột phá chiến lư c để bảo đảm đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thƠnh nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đơy lƠ một nhiệm vụ r t cơ bản đồng thời cũng r t c p bách, cần đư c quan tâm thực hiện ở nhiều c p khác nhau: từ

những người lao động ở các cơ sở sản xu t kinh doanh cho đến các chuyên gia, nhà quản lý (quản lý doanh nghiệp, quản lý nhƠ nước) đến các nhà hoạch đ nh chính sách ở tầm vĩ mô Sự phát triển của nguồn nhân lực ở các c p y lƠ điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay

Trong thời gian qua, với chức năng của mình, nhiều tổ chức xã hội - nghề nghiệp như các hội, hiệp hội đư chủ động tổ chức nhiều trường lớp dạy nghề hoặc bổ túc nghề cho người lao động đạt kết quả t t Doanh nghiệp vƠ người lao động hoan nghênh những trường lớp này vì ở đơy đư gắn đư c nội dung đƠo tạo với nhu cầu

của đơn v sử dụng; sau khi học, người lao động sớm có chỗ làm việc phù h p với thu nhập đủ s ng

 Bên cạnh đó th trường đƠo tạo nghề đư vƠ đang thay đổi Tỷ trọng v n tài tr phân bổ thông qua đ u thầu ngƠy cƠng tăng, với sự cạnh tranh ngƠy cƠng tăng giữa các tổ chức đƠo tạo công lập vƠ tư nhơn Các tổ chức dạy nghề công lập vƠ tư thục đang thay đổi từ tổ chức phi thương mại thành tổ chức kinh doanh

S lư ng doanh nghiệp vừa và nh ngƠy cƠng tăng đặt ra thách thức mới cho dạy nghề về thiết kế và cung c p d ch vụ đƠo tạo cho thành phần này ở Việt Nam và ở Thành Ph Hồ Chí Minh nói riêng

Trang 24

Dựa trên các ch th , các văn bản và các chính sách chiến lư c của Đảng, của chính phủ đ i với chủ trương phát triển kinh tế, từ năm 2008 Chính phủ đư đưa ra ngh quyết s 02/2008/NQ-CP ngày 9/01/2008 về những giải pháp chủ yếu ch đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Một trong những giải pháp

nhằm tập trung sức phát triển và nâng cao ch t lư ng nguồn nhân lực có nêu “ Bộ

Lao động - Thương binh vƠ Xư hội ph i h p với Bộ Giáo đục đƠo tạo nâng cao ch t

lư ng vƠ quy mô đƠo tạo nghề từ trình độ sơ c p tới cao đẳng nghề với phương chơm đƠo tạo gắn với nhu cầu của th trường lao động; gắn việc dạy lý thuyết tại các

cơ sở dạy nghề với thực hành tại doanh nghiệp, cơ sở sản xu t, làng nghề; huy động đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề của doanh nghiệp, làng nghề, nghệ nhân kết

h p với cơ sở dạy nghề để đƠo tạo nghề cho người lao động tại cơ sở sản xu t ”

1.2 Lý do chủ quan:

 Căn cứ vào thực tế hiện nay, dù ở b t kỳ qu c gia nào, doanh nghiệp lƠ đơn v

sản xu t cơ sở, là một tế bào của nền kinh tế, lƠ nơi trực tiếp ph i h p các yếu t sản

xu t h p lý để tạo ra sản phẩm hoặc d ch vụ một cách hiệu quả nh t Sự phát triển

của doanh nghiệp là tiền đề tạo nên sự phát triển của xã hội Nhưng trong nền kinh

tế th trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, một doanh nghiệp mu n tồn tại, phát triển vƠ đạt đư c l i nhuận kỳ vọng lƠ điều không d dàng Các nhà quản tr doanh nghiệp mu n có đư c những quyết đ nh đúng đắn trong việc hoạch đ nh các chính sách, chiến lư c cho hoạt động sản xu t, kinh doanh thì cần phải có các thông tin về

kế toán Việc thu thập và tổng h p các thông tin nƠy đư c thực hiện bởi các nhân viên kế toán Để có thể trở thành một tr thủ đắc lực, nhân viên kế toán cần phải có

kỹ năng nghiệp vụ gi i, năng lực xử lý thông tin nhanh Xu t phát từ mục tiêu nêu trên, hiện nay các học viên đang tiếp cận với cách học dưới hình thức tự tổ chức thành những mô đun gọn hơn, ngắn hạn hơn vƠ có mục tiêu cụ thể

Bên cạnh đó với t c độ thay đổi nhanh chóng về nhiều mặt trong đời s ng xã hội đòi h i chúng ta phải nghiên cứu th trường lao động một cách hiệu quả hơn để xác

đ nh nhu cầu về kỹ năng nghề của học viên vƠ người lao động (Ph ng theo phân tích của META- hệ th ng GDĐT nghề ÚC, ANTA 2003)

Trang 25

Chính vì vậy, qua tìm hiểu th trường lao động hiện nay tôi nhận th y nhu cầu về nghề kế toán của xã hội còn r t lớn vƠ đơy cũng lƠ một nghề “hot”, đư c giới trẻ quan tơm Điều đó cũng hoƠn toƠn thực tế trong một nền kinh tế đang phát triển Đến nay chưa th ng kê đầy đủ về s người đang làm nghề kế toán ở Việt Nam Nhưng với phép tính nh : mỗi doanh nghiệp có 1 - 2 người làm kế toán, mỗi đơn v hành chính sự nghiệp, mỗi c p chính quyền có 1 người làm kế toán, thì với hơn 540.000 doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp vừa và nh chiếm đến 97%, cùng với hàng vạn tổ chức, đơn v hành chính sự nghiệp, các c p chính quyền, các c p ngân sách từ trung ương đến đ a phương của 63 t nh, thƠnh, hơn 600 quận, huyện, 13 nghìn xư, phường, thì đư có chắc chắn không dưới 2 triệu người đang lƠm nghề kế toán Ch cần mỗi năm tăng, giảm 5 - 10%, thì đư phải đƠo tạo mới cả vạn người làm kế toán

Rõ ràng nhu cầu về người làm kế toán, về đƠo tạo người làm kế toán là r t lớn, thường xuyên, liên tục vƠ ngƠy cƠng đòi h i ch t lư ng cao hơn Do đó, với chương trình sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp hiện nay để đáp ứng đư c nhu cầu của xã

hội, thì cần phải thiết kế lại chương trình đƠo tạo sao cho phù h p với xu thế học tập

hiện nay, nên việc Phát triển chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp

lƠ điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay Xu t phát từ những nhu cầu thực

tế mang tính c p thiết nêu trên, người nghiên cứu đư mạnh dạn chọn đề tƠi “ Phát

tri năch ngătrìnhăđƠoăt oăs ăc p ngh k toán doanh nghi pătheoăh ngănĕngă

l c th c hi n cho m t s c ăs d y ngh t i Thành Ph H ChíăMinhẰălƠm đề

tài nghiên cứu

2.1 Đối t ợng nghiên cứu

Chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực

hiện

2.2 Khách th ể nghiên cứu

Quá trình đƠo tạo nghề kế toán doanh nghiệp tại thành ph Hồ Chí Minh (TP.HCM)

Trang 26

3 M C TIÊU VÀ NHI M V NGHIÊN C U

3.1 M ục tiêu nghiên cứu

Phát triển chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện

3.2 Nhi m v ụ nghiên cứu

- Nhi m v ụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nhi m v ụ 2: Khảo sát thực trạng nhu cầu đƠo tạo, sử dụng lao động nghề kế toán

ở các doanh nghiệp tại TP.HCM

- Nhi m v ụ 3: Khảo sát, phân tích, tổng h p những công việc, nhiệm vụ cần làm

của một nhân viên kế toán trong một doanh nghiệp

- Nhi m v ụ 4: Phát triền chương trình đƠo tạo sơ c p nghề “Kế toán doanh nghiệp”

theo hướng năng lực thực hiện cho một s cơ sở dạy nghề tại TP.HCM

- Nhi m v ụ 5: Đánh giá khả năng ứng dụng của chương trình bằng phương pháp

chuyên gia

4 GI THUY T NGHIÊN C U

- TP.HCM có nhu cầu r t lớn về nguồn lực nghề kế toán doanh nghiệp

- Chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp tại TP.HCM chưa có sự

th ng nh t chung

- Nếu chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp do người nghiên cứu phát triển đư c triển khai thực hiện, thì các cơ sở dạy nghề tại TP.HCM s có một chương trình đƠo tạo th ng nh t giúp nơng cao đư c hiệu quả đƠo tạo

5 PH M VI NGHIÊN C U

- Đề tài thực hiện nghiên cứu phát triển chương trình đƠo tạo sơ c p nghề kế toán

theo hướng năng lực thực hiện cho một s cơ sở dạy nghề tại TP.HCM ở mức thiết

kế nội dung chương trình chi tiết, ch đánh giá chương trình bằng phương pháp chuyên gia, chưa thực nghiệm để đánh giá chương trình

- Đề tài ngoài việc khảo sát nhân viên, các bộ quản lý ở các đơn v / doanh nghiệp tại TP.HCM, còn khảo sát các học viên đang theo học các lớp sơ c p nghề kế toán doanh nghiệp ở một s cơ sở đƠo tạo nghề trên đại bàn TP.HCM

Trang 27

6 P H NGăPHỄPăNGHIểNăC U

6.1 Ph ng pháp nghiên Ếứu lý luận

- Tìm hiểu cơ sở pháp lý của đề tài, mô hình, qui trình phát triển chương trình đƠo tạo nghề vƠ phương pháp tiếp cận đƠo tạo theo hướng năng lực thực hiện

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu lƠm cơ sở để phát triển cơ sở lý luận của

đề tài; tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình; tƠi liệu sách tham khảo về đƠo tạo nghề

6 2 Ph ng pháp nghiên Ếứu thực ti n

- Phương pháp điều tra khảo sát: Dùng phiếu h i nhu cầu học tập, nhu cầu đƠo tạo

và nhu cầu tuyển dụng nghề kế toán doanh nghiệp

- Phương pháp đƠm thoại: trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lý, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, nhân viên kế toán lơu năm

- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích nghề và đánh giá khả năng ứng dụng chương trình vƠo trong thực tế

Đóng góp kiến thức cho ngành giáo dục - đƠo tạo: những luận cứ khoa học và

thực ti n đư c trình bƠy trong đề tài này có thể đư c sử dụng làm tài liệu tham khảo trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển chương trình đƠo tạo nghề, nói riêng là nghề kế toán doanh nghiệp

7 2.ăụănghƿaăth c ti n

Kết quả nghiên cứu của đề tài nếu đư c triển khai thành công s góp phần: Đáp ứng đư c nhu cầu đƠo tạo, bồi dưỡng nghề của người lao động trong lĩnh vực

kế toán doanh nghiệp, đáp ứng mục tiêu, đ nh hướng, chiến lư c nâng cao ch t

lư ng đƠo tạo nghề kế toán và góp phần phát triển kinh tế đ t nước

Trang 28

Ch ng 1

C ăS LÝ LU N V PHÁT TRI NăCH NGăTRỊNHă

ĐẨOăT O NGH THEOăH NG NĔNGăL C TH C HI N

1.1.1 Tình hình th gi i

Việc phát triển nguồn nhân lực r t đựơc r t nhiều giới, ngành, các nhà chính tr , kinh doanh, nghiên cứu, và giáo dục quan tơm Điểm trung tâm của những nỗ lực phát triển nguồn nhân lực đựơc mọi người nh t trí và chú trọng tập trung vƠo “học tập và nâng cao ch t lư ng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp” Bằng việc chú trọng vào việc nâng cao ch t lư ng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, tiếp cận

dựa trên năng lực là r t phổ biến trên toàn thế giới Tiếp cận năng lực đư c hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970 trong phong trƠo đƠo tạo

và giáo dục các nhà giáo dục vƠ đƠo tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực đư phát triển một cách mạnh m trên một n c thang mới trong

những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ qu c gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v (Kerka, 2001)

Đầu tiên của phát triển các chương trình giáo dục vƠ đƠo tạo theo năng lực thực hiện lƠ cần phải xác đ nh các tiêu chuẩn năng lực từ các đòi h i của hoạt động nghề nghiệp Chuẩn năng lực đư c xác đ nh dựa trên kết quả của phơn tích nghề, phơn tích chỗ lƠm việc Các chuẩn năng lực nƠy lƠ kết quả đầu ra của quá trình đƠo tạo Chính vì vậy nó cũng chính lƠ những mục tiêu dạy học của chương trình

Mỹ, đư sớm sử dụng mô đun trong đƠo tạo công nhơn đó lƠ việc đƠo tạo bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng General Motor và Ford vào những năm hai mươi của thế kỷ 19 Để đáp ứng yêu cầu sản xu t theo kiểu Taylor v n th ng tr thời b y giờ, công nhơn đư c đƠo c p t c trong các khoá học ch kéo dài 2 - 3 ngày Học viên đư c làm quen với mục tiêu công việc và

Trang 29

đư c đƠo tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm

nhận đư c công việc cụ thể trong dây chuyền Khi có sự thuyên chuyển v trí làm

việc (nội dung làm việc khác), người công nhân phải qua một khoá học ngắn hạn tương tự

Mô hình năng lực đư đư c phát triển rộng khắp trên thế giới với Hệ th ng ch t

lư ng qu c gia về đƠo tạo nghề nghiệp (National Vocational Qualifications (NVQs))

ở Anh và xứ Wales Khung ch t lư ng qu c gia của New Zealand (New Zealand's National Qualifications Framework), các tiêu chuẩn năng lực đư c tán thành, khẳng

đ nh bởi Hội đồng đƠo tạo qu c gia Australia về đƠo tạo (National Training Board (NTB)), và Hội đồng thư ký về những kỹ năng cần thiết phải đạt đư c (the Secretary's Commission on Achieving Necessary Skills (SCANS)) và những tiêu chuẩn kỹ năng qu c gia (the National Skills Standards) ở Mỹ Phương pháp vƠ hình

thức đƠo tạo nƠy đư nhanh chóng đư c phổ biến và áp dụng rộng rãi ở Anh và một

s nước Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệm thời gian và kinh phí đƠo tạo

Tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp (The Center for Vocational Education) ở bang Ohio người ta đư sử dụng hệ th ng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ( Performance – Based Tescher Education) trên cơ sở sử dụng 100 mô đun thuộc 10 loại (category) nghiệp vụ sư phạm khác nhau

Pháp, những khoá học tương tự ở các hưng General Motor vƠ Ford đư đư c tổ

chức trong thời gian sau chiến tranh thế giới lần thứ II tại các vùng m than Điểm khác biệt giữa Pháp và Mỹ là : nếu ở Mỹ công nhơn đư c đƠo tạo nhằm đáp ứng cho các dây chuyền sản xu t, thì ở Pháp nhằm giải quyết công ăn việc làm cho công nhân buộc phải kiếm việc lƠm trong các lĩnh vực khác Tuy nhiên, trong cả hai trường h p trên, các khoá học đều mang tính trọn vẹn r t cao

Úc, đƠo tạo theo mô đun đư c áp dụng rộng rãi từ năm 1975, đặc biệt, trong hệ

th ng giáo dục kỹ và nâng cao (hệ th ng TAEE) Trong hệ th ng nƠy, các mô đun đƠo tạo và các khoá học theo mô đun ngƠy cƠng đư c hoàn thiện và phổ biến rộng rãi Ví dụ như ở bang New South Wales, các nghề cơ khí ôtô vƠ máy bay, thương nghiệp, xây dựng, hàn (các loại)… đư đư c tổ chức đƠo tạo mô đun (chiếm 30% s chương trình đƠo tạo) Cũng tại đơy năm 1983, người ta đư tiến hƠnh điều tra tại 15

Trang 30

cơ sở đƠo tạo với 25 khoá học theo mô đun, các đ i chứng, phơn tích đư đư c tiến hành và các chuyên gia thuộc Ban soạn thảo và cải tiến chương trình đư đưa ra khuyến cáo nhằm khuyến khích, hướng dẫn việc sử dựng mô đun trong đƠo tạo Tại Singapore, Chính phủ r t coi trọng giá tr con người Giáo dục là một phương

tiện quan trọng giúp thế hệ trẻ phát huy tiềm năng Nền giáo dục tại Singapore đư c xây dựng dựa trên nhu cầu của th trường lao động do vậy các trường đại học hay học viện đư c trang b thiết b giảng dạy và công nghệ hiện đại SIM và PSB liên

kết với các trường Đại học danh tiếng đến từ Anh (Đại học tổng h p London, Đại

học Nottingham, Đại học Loughborough), Úc (RMIT, Đại học Newcastle), Mỹ (Đại học Buffalo, Đại học California State ) cung c p các khóa học đa dạng (từ các ngành nghề đang “hot” như TƠi chính, Ngân hàng hay Kinh tế, Kinh doanh, Quản lý, Marketing, Kế toán, Truyền thông, Báo chí hay Công nghệ thông tin….) do vậy sinh viên theo học đư c c p bằng của các trường đại học đó với mức chi phí bằng 1/3 khi bạn theo học tại Singapore

Nói đến Học viện quản lý Singapore (SIM) bạn không thể phủ nhận đư c phương pháp giảng dạy mang tính thực ti n, sinh viên đư c phát triển các kỹ năng lƠm việc khi còn ngồi trên giảng đường (kỹ năng thuyết trình, đƠm phán, lưnh đạo, làm việc theo nhóm…) Chính vì vậy sinh viên t t nghiệp tại SIM tự hào về khả năng thích nghi công việc t t, hòa đồng với đồng nghiệp, tính trách nhiệm cao

Việt Nam, trong sự đột phá đổi mới về phương thức đƠo tạo, Tổng cục dạy nghề đư ban hƠnh chương trình khung theo mô đun Chương trình khung đư c xây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu đƠo tạo đ nh hướng th trường đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho xã hội một cách khoa học có tính kế thừa những hạt nhân h p lý của

Trang 31

phương thức truyền th ng để xây dựng lên cái mới cho chương trình đƠo tạo nghề Chương trình khung có chứa đựng cả c u trúc môn học (chủ yếu cho phần chung)

và c u trúc mô đun chủ yếu phần chuyên môn là một bước chuyển đổi cần thiết và

h p lý

Trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đƠ phát triển nhiều cơ hội

và cũng nhiều thách thức Nền công nghiệp nước nhà còn thiên về gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và s phát triển; việc đ nh hướng đƠo tạo

đi theo triết lý này là một việc làm vô cùng c p thiết Việc phổ biến nghề rộng rãi, và đƠo tạo nghề cơ bản cho người lao động nh t là tầng lớp thanh thiếu niên với những nội dung đƠo tạo nghề thiết dụng, để giúp họ tự tìm kiếm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng su t lao động đang là một nhu cầu bức bách của toàn xã hội Chiến

lư c giáo dục 2001 – 2010 đư khẳng đ nh cần “Tạo bước chuyển biến cơ bản về

ch t lư ng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới, phù h p với

thực ti n Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đ t nước; Nâng cao ch t lư ng đƠo tạo nguồn nhân lực góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế ; Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp chương trình giáo

dục các bậc học các trình độ đƠo tạo ”

Năm 2008 Tổng cục dạy nghề ban hành và triển khai tập hu n thực hiện chương trình khung lƠ bước đi cần thiết, với danh mục bước đầu xây dựng 48 nghề đƠo tạo theo mô đun đư phản ánh sự bắt nh p nhậy bén với xu thế đƠo tạo nghề trong khu

vực và thế giới.Tuy nhiên sự nhận thức về mặt lý luận về phương thức đƠo tạo mới – theo mô đun “ năng lực thực hiện” còn nhiều hạn chế ở các c p quản lý vƠ các cơ

sở đƠo tạo nghề Họ đang cần những hiểu biết về phương thức và cách làm cụ thể cho việc đƠo tạo nghề cho chính nghề họ đang vƠ s đƠo tạo Do vậy, một tài liệu về

lý luận chung về sự ch dẫn thực hiện cách đƠo tạo, cách dạy, cách kiểm tra, quản lý

là việc làm bổ ích và thiết thực

Những năm qua chúng ta chưa có đư c một tài liệu hoàn ch nh về phương pháp

luận biện soạn tài liệu vƠ phương thức đƠo tạo nghề theo mô đun theo năng lực thực hiện, còn các đơn nguyên học tập của ILO thì thu thập bằng nhiều nguồn, cũng ch

mới có rải rác một s đơn nguyên ít i vƠ không đủ cho một nghề hoàn ch nh Do

Trang 32

vậy, từ khái niệm, cách tiếp cận cho đến quy trình biên soạn nội dung và áp dụng trong đƠo tạo còn tuỳ tiện, chưa có đầy đủ cơ sở khoa học

Đề cương năm 1992 của ILO đư đ nh hướng việc đƠo tạo theo năng lực và trình

độ ở nước ta trong các dự án giáo dục kỹ thuật – dạy nghề gần đơy Hiện nay trong các trường dạy nghề đang thực hiện chương trình khung, triển khai đƠo tạo nghề theo môđun, trong tương lai gần việc đƠo tạo nghề theo mô đun s hiện hình rõ nét

ở nước ta những thập niên đầu của thế kỷ 21 này

ĐƠo tạo theo mô đun lƠ phương pháp đƠo tạo theo tiếp cận mục tiêu dựa trênnăng lực thực hiện trong đó nội dung đƠo tạo đư c chia thƠnh các mô đun với tính

mở,tính mềm dẻo và linh hoạt cao, phù h p với th trường lao động luôn biến đổi

Như Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tạo điều kiện cho SV tiếp thu t t bài giảng và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp với mục tiêu "đƠo tạo theo hướng hành năng" (competency based training) vƠ đánh giá năng lực thực sự của người học Chương trình, bƠi giảng, bài kiểm tra đư c thực hiện theo quy trình chặt chẻ…

Cơ sở 2 Biên Hòa - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, cơ sở có trên 20 phòng thí nghiệm, phòng thực hƠnh, phòng vi tính vƠ xưởng cơ khí với các trang thiết b

thực hành thí nghiệm khá đầy đủ và hiện đại, mặt khác nhƠ trường còn trang b các phương tiện có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy như projector tạo điều kiện cho sinh viên (SV) tiếp thu t t bài giảng và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp với mục tiêu "đƠo tạo theo hướng hành năng" (competency based training)

Trường Cao đẳng Nghề Cơ khí Nông nghiệp T nh Phú Thọ: bồi dưỡng kỹ năng giảng

dạy theo năng lực thực hiện cho giáo viên dạy nghề trình độ sơ c p nghề tại t nh Phú Thọ Đơy cũng lƠ điều kiện, môi trường thuận l i để các thầy cô giáo có thể học h i về cách

thức tổ chức cũng như kỹ năng giảng dạy của giảng viên theo năng lực thực hiện

Trang 33

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Đ nh đƠo tạo cho các giáo viên Sư

phạm hạt nhân, dự án tập chung chủ yếu tới các v n đề giúp các giáo viên tiếp cận

với phương pháp giáo dục tích cực vƠ đƠo tạo theo năng lực thực hiện, hướng tới việc đặt học sinh làm trung tâm trong tiến trình dạy học thay cho phương pháp dạy

dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kĩ thuật”

Đỗ mạnh cường với đề tài Tiếp cận năng lực thực hiện để xây dựng chuẩn nghề nghiệp về sư phạm cho giáo viên dạy nghề, tại hội thảo khoa học “Dạy học tích

h p- kinh nghiệm Việt Nam và B ” dự án VN101-APEPE tháng 02 năm 2010 PGS.TS Trần Khánh Đức với đề tƠi đƠo tạo chuyên ngành giáo dục học theo năng

lực tại Đại Học Qu c Gia Hà Nội

Trên cơ sở phân tích tổng quan của v n đề nghiên cứu, Tôi nhận th y v n đề đƠo

tạo nghề cho học sinh, sinh viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện là việc làm

cần thiết trong giai đoạn hiện nay

1.2.1 M t s khái ni m và thu t ng v giáo d c ngh nghi p

Giáo dục ngh nghi p:

- Theo UNESCO ( Cơ quan văn hóa Giáo dục Liên Hiệp Qu c): giáo dục nghề nghiệp là Vocational and Technical Education (VOCTECH) trên cơ sở đƠo tạo người lao động “toƠn diện”, đảm bảo người học có kiến thức hệ th ng vững chắc,

có kỹ năng cơ bản diện rộng, trên cơ sở đó tạo khả năng thích ứng ứng cao với những biến đổi của khoa học công nghệ

Trang 34

- Theo ILO (Tổ chức lao động qu c tế) quan niệm giáo dục nghề nghiệp là Vocational Training: đƠo tạo nghề chủ yếu hình thành kỹ năng đáp ứng thiết thực theo từng v trí lao động cụ thể để cung c p lao động kỹ thuật theo yêu cầu sử dụng lao động mƠ không đặt nặng tính toàn diện

- Thụy Điển, Thụy Sĩ vƠ một s nước khác: coi giáo dục nghề nghiệp là Votech Education (V.T.E) hoặc Technical Education an Vocational Training (T.V.E.T) bao gồm cả kỹ năng nghề và dạy kỹ thuật

- Tại Việt Nam giáo dục nghề nghiệp: đư c sử dụng như một thuật ngữ toàn diện

về các khía cạnh của quá trình giáo dục, bổ sung vào nền giáo dục nói chung, bao gồm việc nghiên cứu những công nghệ và các môn khoa học có liên quan, và việc đạt đư c kỹ năng thực hƠnh, thái độ, sự hiểu biết và kiến thức liên quan đến nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế và cuộc s ng xã hội Giáo

dục nghề nghiệp còn có thể đư c hiểu thêm là:

+ Một phần không thể thiếu của nền giáo dục nói chung;

+ Một phương tiện (hoặc cách thức) nhằm chuẩn b cho các lĩnh vực nghề nghiệp

và tham gia hiệu quả vào thế giới việc làm;

+ Một khía cạnh của học tập su t đời và chuẩn b cho tinh thần trách nhiệm công dân;

+ Một công cụ cho việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và toàn diện về môi

trường;

+ Một phương pháp để tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo

D y ngh (Vocational Training): Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang

b kiến thức, kỹ năng vƠ thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể

tìm đư c việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [Luật dạy

ngh ề, điều 5 mục 1]

Mục tiêu d y ngh trình độ s Ếấp: Dạy nghề trình độ sơ c p nhằm trang b cho

người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một

s công việc của một nghề; có đạo đức, lương tơm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức kh e, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi t t

Trang 35

nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao

hơn [Luật dạy nghề, điều 10]

Thời gian học ngh trình độ s Ếấp: Dạy nghề trình độ sơ c p đư c thực hiện từ

ba tháng đến dưới một năm đ i với người có trình độ học v n, sức khoẻ phù h p với

nghề cần học [Luật dạy nghề, điều 11]

Ch ng trình ế y ngh trình độ s Ếấp: Chương trình dạy nghề trình độ sơ c p

thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ c p; quy đ nh chuẩn kiến thức, kỹ năng,

phạm vi và c u trúc nội dung, phương pháp vƠ hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đ i với mỗi mô-đun, mỗi nghề [Luật dạy nghề, điều 13,mục 1]

1.2.2 Thu t ng v phát tri n và xây d ng ch ngătrình

Ch ng trình (CurriẾuệum): Là một hệ th ng thông tin biên soạn cho giáo viên

bao gồm: Trình tự về nội dung, trang thiết b , dụng cụ, vật tư tiêu hao, các yêu cầu

về tiêu chuẩn đạt đư c [19,trang ix]

Phát triển Ếh ng trình đào t o: Phát triển chương trình đƠo tạo là một quá

trình thiết kế, điều ch nh sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên liên tục [33,

trang 2].

Phát triển nghĩa lƠ thay đổi Thay đổi trong chương trình đƠo tạo có nghĩa lƠ những

lựa chọn hoặc điều ch nh hoặc thay thế những thành phần trong chương trình đƠo

tạo, tuy nhiên thay đổi chưa chắc đư mang lại sự phát triển Ch có những thay đổi tích cực mới mang lại sự phát triển Vì vậy, để có sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:

+ Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù h p với sự phát triển

của khoa học và công nghệ liên quan

+ Thay đổi phải có kế hoạch-đơy lƠ một loạt các bước theo trình tự và hệ th ng

dẫn tới trạng thái mục tiêu

+ Thay đổi phải mang lại sự tiến bộ hơn

Ngh (Job): Là nghề nghiệp trong phạm vi hẹp, cụ thể và chuyên sâu; là kỹ

năng lao động với mục đích kiếm s ng của người lao động đư c xã hội ch p nhận

[19, trang x]

Trang 36

Ngh nghi p (Occupation): Tên chung đặt cho một nhóm công nhân thực hiện

các nhiệm vụ và công việc tương tự nhau với mục đ1ich hƠnh nghề để kiếm s ng và

thăng tiến [19, trang x]

Tên ngh (Job title): Một cái tên cho một chức vụ hoặc một nghề mà một người

đang lƠm [19, trang xi]

Khảo sát ngh (Ocupational research): LƠ phương thức thu thập dữ liệu về một

công việc cụ thể để có thể xây dựng đư c nội dung đƠo tạo nghề vƠ đư c thực hiện

bằng cách quan sát tại chổ các thao tác làm việc của một công nhân, h i thăm họ về các công việc cụ thể mà họ thực hiện [19, trang x]

DACUM (Develop A Curriculum): Đơy lƠ một phương pháp phơn tích nghề, qua

đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề đư c tập h p và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đư đư c đƠo tạo để cùng xác đ nh danh mục các nhiệm vụ và công

việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của họ [19,

trang ix]

Chuyên gia (Expert): Người có năng lực sâu trong một lĩnh vực kiến thức và kỹ

năng nghề cụ thể [19, trang ix]

Phân tích ngh (Job analysis): Một tiến trình nhằm xác đ nh các nhiệm vụ và

công việc mà một công nhân lành nghề phải thực hiện đư c trong nghề nghiệp của

mình [19, trang xi]

Nhi m vụ (Duty): Nhiệm vụ của một nghề là một phát biểu thể hiện một chuyên

môn hẹp của nghề hoặc một v trí nƠo đó trong thực tế sản xu t [19, trang xi]

Công vi c (Task): Một đơn v việc làm cụ thể, có thể quan sát đư c của một việc

lƠm đư hoƠn t t (có một khởi điểm và một kết thúc xác đ nh), có thể chia nh thành

2 hay nhiều bước vƠ đư c thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn; khi hoàn

t t kết quả s có thể là một sản phẩm, bán thành phẩm, một d ch vụ hoặc một quyết

đ nh, mƠ thông thường người th đư c phơn công để thực hiện [19, trang ix]

Phân tích công vi c (Task analysis): Phương pháp phơn tích một công việc

trong một ngành nghề nƠo đó để xác đ nh đư c các bước để thực hiện đư c công việc đó, các kỹ năng vƠ kiến thức có liên quan mƠ người th cần biết và các tiêu chuẩn mà giới sản xu t đòi h i cho việc thực hiện công việc [19, trang xi]

Trang 37

B ớc (Step): Là phần nh nh t có thể quan sát đư c và phân biệt đư c của một

công việc [19, trang ix]

Quy trình (Procedure): Các bước theo thứ tự dẫn tới việc hoàn t t một công việc

[19, trang xi]

Tiêu chí (Criteria): Tiêu chuẩn đòi h i của người công nhân nhằm đạt tới việc

thực hiện thành thạo một mục tiêu công việc [19, trang xi]

Tiêu chuẩn thực hi n (Performance Standard): Các tiêu chí đư c áp dụng

trong một nghề dùng để xác đ nh xem một công việc đư đư c thực hiện một cách

th a đáng hay chưa [19, trang xi]

Ki n thức kỹ thuật liên h (Related technical knowledge): Kiến thức t i thiểu

(về sự kiện, khái niệm, nguyên tắc, ) cần thiết để hành nghề [19, trang x]

Kỹ năng (SỆiệệ): Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của công việc [19,

trang x]

Năng ệực thực hi n (Competence): Là khả năng thực hiện đư c các hoạt động

(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra

Năng lực thực hiện (NLTH) đư c coi như lƠ sự tích h p các kiến thức, kỹ năng

vƠ thái độ làm thành khả năng thực hiện một công việc vƠ đư c thể hiện trong thực

ti n

Không ch là kỹ năng tơm vận động hay là kỹ năng lao động tay chân, mà kỹ năng trí tuệ cũng lƠ thƠnh phần kỹ năng tạo nên năng lực thực hiện Chẳng hạn các

kỹ năng nhận biết, kỹ năng phán đoán, kỹ năng xử lý và giải quyết v n đề, kỹ năng

ra quyết đ nh,…Tùy theo năng lực cần hình thành mà phần kỹ năng đư c nhận diện

có thể khác nhau

Hình 1.1: Các thành t c uăthƠnhănĕngăl c th c hi n [2, trang 5]

Trang 38

Trong NLTH người ta cũng phơn biệt b n loại chủ yếu sau:

- Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

- Kỹ năng quản lý các công việc

- Kỹ năng quản lý các sự c

- Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Thái độ (Attitude): Các cảm xúc và hành vi bên ngoài của con người đ i với một

việc làm hoặc công việc [19, trang xi]

Mô-đun (MoếuệỀ): Tập h p một s công việc có liên quan với nhau nhằm cung

c p một s kiến thức và kỹ năng để người học có thể hành nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một v trí nh t đ nh của sản xu t [19, trang x]

Đào t o (Trainning): Quá trình cải tiến năng lực của con người bằng cách cung

c p các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt đư c mục tiêu hành nghề cụ thể [19, trang x]

Đ n nguyên học tập (Learning element): Nội dung đƠo tạo của mỗi module

đư c chia thành từng phân t gọi lƠ đơn nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bày một v n đề chuyên biệt về kiến thức và kỹ năng của một nghề nƠo đó vƠ

có thể dùng cho người dạy lẫn người học [35]

Trang thi t bị (Equipment): Một nhóm các thiết b có liên quan với nhau đư c

sử dụng trong một mục đích cụ thể nƠo đó [19, trang xii]

Vật t hành ngh (Occupational supplies): Gồm các vật tư có liên quan cụ thể

tới đặc tính của từng ngành nghề, đư c tiêu thụ trong quá trình giảng dạy [19,

trang xii]

1.2.3 Thu t ng v k toán

Định nghĩa v K toán: Mỗi đơn v , tổ chức trong xã hội đều phải có một lư ng

tài sản nh t đ nh để tiến hành các hoạt động Trong quá trình hoạt động, đơn v thực hiện các hoạt động như: trả lương, mua hƠng, bán hƠng, sản xu t, vay v n đầu tư… Các hoạt động đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính

Người quản lý của đơn v cần thu nhận thông tin về chúng để giải quyết các câu h i: Sản xu t mặt hàng nào? Giá bán là bao nhiêu? Hoạt động của đơn v có lãi hay không? Tài sản của đơn v còn bao nhiêu?…

Trang 39

Kế toán lƠ người s cung c p cho nhà quản lý những câu trả lời đó thông qua các

hoạt động:

- Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán

- Xử lý: Hệ th ng hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán

- Cung c p: Tổng h p s liệu để lập các báo cáo kế toán

Trên cơ sở các báo cáo kế toán mƠ người quản lý cũng như những người quan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn v (người cho vay, ngơn hƠng, nhƠ đầu tư)

đề ra các quyết đ nh đúng đắn mang lại hiệu quả cao nh t

Tóm l i, k toán là vi c thu th ập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh t , tài Ếhính ế ới hình thức giá trị, hi n vật và thời gian ệao động [Luật kế

tỊáỉ, điều 4] Với khái niệm trên, ở mọi qu c gia, tổ chức, doanh nghiệp, công tác

kế toán đều có vai trò đặc biệt quan trọng

1.3.1 Ti p c năđƠoăt oătheoănĕngăl c th c hi n (Competency ậ Based Training)

Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập vào thực tế sản xu t, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đƠo tạo,…đa

phần các hệ th ng dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo NLTH

Với tiếp cận đƠo tạo theo NLTH, nội dung đƠo tạo lƠ năng lực giải quyết các nhiệm

vụ sản xu t tại một v trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơn v của NLTH là các thành t năng lực, mà các thành t nƠy xác đ nh bởi công việc mƠ người lao

động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có:

- Khả năng sử dụng các công cụ lao động vƠ tư liệu sản xu t để hoàn thành công việc, làm ra sản phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy

Như thế nội dung đƠo tạo theo NLTH không phải là hệ th ng khái niệm, hệ th ng

kỹ năng, nhưng lƠ hệ th ng NLTH nhiệm vụ sản xu t Đ a điểm đƠo tạo theo NLTH

Trang 40

có thể lƠ trong nhƠ trường hay tại nơi lƠm việc Tiêu chuẩn đánh giá đƠo tạo theo NLTH đư c xác đ nh từ năng lực của người lao động lành nghề trong sản xu t, nên sau khi kết thúc khóa đƠo tạo người học có thể đảm đương luôn v trí lao động tương ứng

1.3.2 Các thành ph n c u trúc c aănĕngăl c th c hi n các ho tăđ ng chuyên môn

Trong đƠo tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn (Professional Action Competency) Năng lực nƠy đư c coi là tích h p của b n

loại năng lực sau: năng lực cá nhân (Individual Competency) – năng lực chuyên môn/kỹ thuật (Professional /Technical Competency) - năng lực phương pháp luận (Methodical Competency) vƠ năng lực xã hội (Social Competency)

Hình 1.2: C u trúc nĕngăl c th c hi n các ho tăđ ng chuyên môn [38, trang 11]

Trong đó:

- Năng ệực cá nhân (Individual competency): Là khả năng xác đ nh, đánh giá

đư c những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá tr đạo đức vƠ động cơ chi ph i các ứng xử và hành vi

- Năng ệực kỹ thuật/chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực

hiện, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác, độc lập vƠ có phương

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các thành t  c uăthƠnhănĕngăl c th c hi n. [2, trang 5] - Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một số cơ sở dạy nghề tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Các thành t c uăthƠnhănĕngăl c th c hi n. [2, trang 5] (Trang 37)
Hình 1.2: C u trúc  nĕngăl c th c hi n các ho tăđ ng chuyên môn. [38, trang 11] - Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một số cơ sở dạy nghề tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.2 C u trúc nĕngăl c th c hi n các ho tăđ ng chuyên môn. [38, trang 11] (Trang 40)
Bảng hệ th ng tài khoản kế toán  Bộ  20 - Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một số cơ sở dạy nghề tại thành phố hồ chí minh
Bảng h ệ th ng tài khoản kế toán Bộ 20 (Trang 109)
12  Hình th ứ c k ế  toán  5  2  3 - Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề kế toán doanh nghiệp theo hướng năng lực thực hiện cho một số cơ sở dạy nghề tại thành phố hồ chí minh
12 Hình th ứ c k ế toán 5 2 3 (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w