Để đáp ứng cho nhu cầu đó, ngư i nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc T
Trang 1TÓM T T
Bước vào thế kỷ 21, thế giới có nhiều thay đổi lớn do tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhiều phát minh, sáng chế liên tục ra đ i Vì thế mọi ngư i đang chạy đua hàng ngày, hàng gi ra sức học tập, nghiên cứu để không bị tụt hậu và phải thật sự năng động, gan dạ, bản lĩnh sẵn sàng ứng phó trước mọi tình huống xảy ra
Để làm được điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có tư duy mới, phù hợp với xu hướng của th i đại Trong đó một yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công của giáo dục, đào tạo đó là phương pháp giảng dạy của giáo viên sao cho ngư i học sau khi
ra trư ng phải thích ứng ngay với môi trư ng làm việc, chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Theo kết luận của hội nghị giữa hội đồng giáo dục Australia và các bộ trư ng Giáo dục– Đào tạo–Việc làm (9/1992): năng lực giải quyết vấn đề là một trong bảy năng lực then chốt ngư i lao động cần phải có Như vậy, việc hình thành cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề khi còn ngồi trên ghế nhà trư ng là một việc làm hết sức cần thiết góp phần không nhỏ vào sự thành công cho họ sau này và cho cả sự phát triển của quốc gia
Để đáp ứng cho nhu cầu đó, ngư i nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc Trư ng Đại học Công Nghiệp Tp.HCM
Nội dung đề tài được triển khai trong bốn chương chính:
Chương 1: Cơ s lý luận của đề tài, trình bày những vấn đề cơ bản, các khái niệm liên quan đến phương pháp giảng dạy của giáo viên và quá trình hình thành, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Đây chính là căn cứ tham chiếu nhất quán để khảo sát thực trạng, đề xuất cải tiến phương pháp dạy và học
Chương 2: Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy và kỹ năng giải quyết vấn
đề hiện có của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc Trư ng Đại học Công Nghiệp TP.HCM chương này, tác giả giới thiệu sơ lược về trư ng đại học công nghiệp TPHCM, Khoa May Th i Trang, nơi ngư i nghiên cứu tiến hành thực nghiệm đề tài Sau
đó, phân tích thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang và đưa ra nhận xét
Chương 3: Trình bày cơ s và tiến hành đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc Trư ng Đại học Công Nghiệp TP.HCM và đưa ra nhận xét
Chương 4: Là một phần quan trọng trong toàn bộ đề tài chương này ngư i nghiên cứu tiến hành thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới
để tìm hiểu việc giải quyết vấn đề của sinh viên mức độ nào Quá trình này được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Xây dựng bộ công cụ thực nghiệm đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới
- Bước 2: Chọn mẫu nghiên cứu
Trang 2- Bước 3: Thực nghiệm
- Bước 4: Xử lý số liệu
- Bước 5: Đưa ra nhận xét đánh giá về quá trình thực nghiệm
Cuối cùng là phần kết luận, kiến nghị Kết quả nghiên cứu của đề tài này cho thấy
sự phù hợp của việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu, đề xuất cải tiến hợp lý Do đó dẫn đến bước đầu hình thành được kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp và của xã hội
Trang 3ABSTRACT
Coming into 21 century, the world has a lot of changes because the speed of developing
of the technology science have increased drammatically There have been much many discoveries, inventions which were born continously So that everybody are running for learning and studying in orther to not draggled Therefore they really have to dynamic, brave and ready
to improvisation before all situations are going to happen To do this, the Vietnamese„s education need to have a new thinking that suits to the tendency of era One important factor that decide the successful of training and education is lectures‟s teaching method It helps graduated student can adapt for social enroviment
The result of conference between Australia Education Coucil and Education – Training – Job Ministers (9/1992) : Problem solving skill was one of seventh important skills that the labors need to have to living So it is necessary to set up this skills for the student when they have been trained in the University to contribute to their future success
To satify this requirement, the reseacher have carried out the thesis about “ Improving the teaching method to set up problem solving skill for students of Garment Industry and Fashion Faculty of HCM Unversity Industry”
The thesis consists of four chapters
Chapter 1: describing the basic issues and concepts concerning teaching method and the practicing and establishment process That is the foudation to examine the facts and propose improvement of learning and teaching method
Chapter 2: examining the facts of teaching method and students‟s problem solving skill of Garment Industry and Fashion Faculty In this chapter, the writer want to introduce about HCM unversity industry and that faculty, where i experimented my thesis Then I analysed the facts of teaching method and students‟s problem solving skill I gave the remarks about this later
Chapter 3: presenting the basis and the way to examine improvement of teaching method to built problem solving skill for students in Garment Industry and Fashion Faculty Then giving the remarks about this
Chapter 4: this was the last and the most important part of the thesis In this chapter, i did experiment to approciate the effectiveness of the new teaching method in oder to understand what the levels of students‟s problem solving is This process is conducted through five steps:
Step 1: building experimental test systems to approciate the effectiveness of the new teaching method
Step 2: chosing the models to experiment
Step 3: experimenting
Step 4: analyzing the data that i had
Step 5: giving remarks to approciate the effectiveness of experimental process Finally, the thesis drawn out the conclusions, suggestions The result of this prove the suitable of chosing the researching method and propose convenient improvement Thus, students‟s problem solving skill is set up to satyfy the demand of associations and social
Trang 4M C L C
L i cảm ơn Trang i
Tóm tắt ii
Mục lục iv
Danh mục bảng biểu viii
Danh mục hình vẽ xv
Phần mở đầu 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài nghiên cứu 1
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
Phần nội dung Chư ng I: C sở lý lu n của đ tƠi 1.1 Khái niệm về phương pháp 5
1.2 Khái niệm về phương pháp giảng dạy 5
1.3 Cải tiến phương pháp giảng dạy 6
1.3.1 Phương pháp đóng vai 6
1.3.2 Phương pháp định hướng giải quyết vấn đề 6
1.3.3 Phương pháp làm việc nhóm 7
1.3.4 Phương pháp thảo luận 8
1.3.5 Dạy học với sự hỗ trợ của phương tiện 8
1.4 Khái niệm giải quyết vấn đề 9
1.4.1 Khái niệm vấn đề 9
1.4.2 Khái niệm về tình huống có vấn đề 10
1.4.3 Khái niệm giải quyết vấn đề 11
1.4.4 Cách thức giải quyết vấn đề 11
1.5 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 16
1.5.1 Khái niệm kỹ năng 16
Trang 51.5.2 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 18
1.6 Nguyên tắc của việc dạy học theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 20
1.7 Đặc điểm của quá trình sinh viên giải quyết vần đề 22
Chư ng II: Khảo sát thực tr ng v phư ng pháp giảng d y vƠ kỹ năng giải quyết vấn đ hiện có của sinh viên khoa May Th i Trang thuộc trư ng trư ng Đ i học Công Nghiệp Tp.HCM 2.1 Giới thiệu sơ lược về Đại học Công Nghiệp TPHCM 24
2.2 Giới thiệu sơ lược về Khoa May Th i Trang 25
2.3 Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang 27
2.3.1 Thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên Khoa May Th i Trang 27
2.3.2 Thực trạng về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang.27 2.4 Nhận xét 35
Chư ng III: Đ xuất cải tiến phư ng pháp giảng d y nhằm hình thƠnh kỹ năng giải quyết vấn đ của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc trư ng Đ i học Công Nghiệp Tp.HCM 3.1 Cơ s để đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy 36
3.2 Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc trư ng Đại học Công Nghiệp Tp.HCM 38
3.2.1 Một số biện pháp cụ thể áp dụng trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên 38
3.2.2 Mục tiêu và nội dung cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 39
3.3 Nhận xét 49
Chư ng IV: Thực nghiệm đ đánh giá hiệu quả của phư ng pháp giảng d y m i 4.1 Xây dựng bộ công cụ thực nghiệm 50
4.2 Chọn mẫu nghiên cứu 50
4.3 Thực nghiệm 51
4.3.1 Mục đích thực nghiệm 51
4.3.2 Nội dung thực nghiệm 51
4.4 Xử lý kết quả nghiên cứu 53
Trang 64.4.1 Thực nghiệm – phân tích – đánh giá kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên thông qua phiếu điều tra 53 4.4.2 Thực nghiệm – phân tích – đánh giá kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên bằng điểm số thông qua các bài tập tình huống 61 4.5 Đánh giá 70
Phần kết lu n - kiến nghị 72 TƠi liệu tham khảo
Ph l c
Phụ lục 1: Các bài tập tình huống dành cho giáo viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 2: Các bài tập tình huống dành cho sinh viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 3: Phiếu điều tra dành cho giáo viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 4: Phiếu điều tra dành cho sinh viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 4: Phiếu điều tra dành cho sinh viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 5: Phiếu điều tra dành cho sinh viên Khoa May Th i Trang
Phụ lục 6: Danh sách giáo viên tham gia điều tra
Phụ lục 7: Danh sách sinh viên tham gia điều tra
Trang 7DANH M C CÁC B NG BI U
Bảng 1.1: Các giai đoạn và các bước hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 19
Bảng 2.1: Thống kê cơ s để giáo viên lựa chọn phương pháp 27
Bảng 2.2: Thống kê mức độ sử dụng các nhóm phương pháp giảng dạy 27
Bảng 2.3: Thống kê việc chú trọng hình thành được kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên 28
Bảng 2.4: Thống kê việc nêu các tình huống có vấn đề trong giảng dạy 29
Bảng 2.5: Thống kê việc chú trọng phát huy kỹ năng giải quyết vấn đề trong giảng dạy 29
Bảng 2.6: Nhận định về phương pháp giảng dạy hiện tại của giáo viên 30
Bảng 2.7: Thống kê mức độ mong muốn cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 30
Bảng 2.8: Thống kê thái độ của sinh viên khi gặp bất kỳ tình huống có vấn đề 31
Bảng 2.9: Thống kê thái độ học tập của sinh viên khi giáo viên đưa ra bất kỳ tình huống có vấn đề 31
Bảng 2.10: Thống kê thái độ suy nghĩ của sinh viên khi giải quyết các bài tập tình huống 32
Bảng 2.11: Thống kế những khó khăn của sinh viên khi giải quyết vấn đề 32
Bảng 2.12: Sinh viên thích học tập theo hướng 33
Bảng 2.13: Thống kê dạng bài tập sinh viên thích làm 33
Bảng 2.14: Sinh viên nhận định về phương pháp giảng dạy hiện th i của giáo viên nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 34
Bảng 2.15: Sinh viên tự nhận định về kỹ năng giải quyết vấn đề của mình 35
Bảng 4.1: Thái độ của sinh viên khi gặp tình huống có vấn đề 53
Bảng 4.2: Thái độ của sinh viên khi giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề 54
Bảng 4.3: Thái độ của sinh viên khi giải quyết các bài tập tình huống 55
Bảng 4.4: Những khó khăn của sinh viên khi giải quyết vấn đề 56
Bảng 4.5: Sinh viên thích học tập theo hướng 57
Bảng 4.6: Dạng bài tập sinh viên thích làm 58
Bảng 4.7: Sinh viên nhận định về phương pháp giảng dạy hiện th i của giáo viên nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 59
Bảng 4.8: Sinh viên tự nhận định về kỹ năng giải quyết vấn đề của mình 60
Bảng 4.9: Thống kê điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn 66
Bảng 4.10: Thống kê xếp loại thứ hạng 67
Trang 8DANH M C CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình tư duy giải quyết vấn đề 12
Hình 1.2: Quá trình giải quyết vấn đề 13
Hình 1.3: Sơ đồ quá trình giải quyết vấn đề 13
Hình 2.1: Hệ thống quản lý của Khoa May Th i Trang 26
Hình 4.1: Thái độ của sinh viên khi gặp tình huống có vấn đề 54
Hình 4.2: Thái độ của sinh viên khi giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề 55
Hình 4.3: Thái độ của sinh viên khi giải quyết các bài tập tình huống 56
Hình 4.4: Những khó khăn của sinh viên khi giải quyết vấn đề 57
Hình 4.5: Sinh viên thích học tập theo hướng 58
Hình 4.6: Dạng bài tập sinh viên thích làm 59
Hình 4.7: Sinh viên nhận định về phương pháp giảng dạy hiện th i của giáo viên nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 60
Hình 4.8: Sinh viên tự nhận định về kỹ năng giải quyết vấn đề của mình 61
Hình 4.9: Đồ thị % tần suất 67
Hình 4.10: Xếp loại trình độ 2 lớp 68
Trang 9PH N M Đ U
1 Lụ DO CH N Đ TÀI:
Bước vào thế kỷ 21, thế giới có nhiều thay đổi lớn do tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhiều phát minh, sáng chế liên tục ra đời Nền kinh tế công nghiệp phải nhường ch cho nền kinh tế tri thức với nguồn nhân lực chủ yếu là những con người có tri thức, có ý tư ng sáng tạo Vì thế mọi người đang chạy đua hàng ngày, hàng giờ ra sức học tập, nghiên cứu để không bị tụt hậu và phải thật sự năng động, gan
dạ, bản lĩnh sẵn sàng ứng phó trước mọi tình huống xảy ra
Hội nghị lần thứ 2 của BCH TW Đảng CSVN khóa 7 đã nhấn mạnh “Đẩy mạnh
phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp, các bậc học Áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại để bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.Nếu chúng ta vẫn cứ duy trì lối dạy học theo kiểu thầy đọc trò ghi, thì đây là một
thiệt thòi lớn không ch cho người học mà còn cho cả đất nước vì như thế sẽ làm mai một
đi sự sáng tạo, hạn chế khả năng tự giải quyết vấn đề của biết bao con người Cho nên, việc cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy là một việc làm hết sức cần thiết nhất là vào thời điểm này
Kết luận của Hội nghị giữa Hội đồng Giáo dục Australia và các Bộ trư ng Giáo dục – Đào tạo –Việc làm (9/1992): năng lực giải quyết vấn đề là một trong bảy năng lực then chốt người lao động cần phải có Như vậy, việc hình thành cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một việc làm hết sức cấn thiết góp phần không nhỏ vào sự thành công cho họ sau này và cho cả sự phát triển của quốc gia Để làm được điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có tư duy mới, phù hợp với xu hướng của thời đại Trong đó một yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công của giáo dục, đào tạo đó là phương pháp giảng dạy của giáo viên sao cho người học sau khi ra trường phải thích ứng ngay với môi trường làm việc, chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn, thử thách Hơn nữa đây cũng chính là vấn đề mà người nghiên cứu rất băn khoăn, trăn tr Vì
có làm công tác giảng dạy thì mới nghiệm ra rằng sinh viên của mình thiếu hẳn kỹ năng giải quyết vấn đề cho nên khi gặp phải tình huống có vấn đề họ thường tìm cách lẩn trốn hơn là đề ra phương án để giải quyết chúng Xuất phát từ nhu cầu muốn rằng sau khi được đào tạo sinh viên ra trường sẽ có đầy đủ các kiến thức, kỹ năng mà xã hội cần nên
người nghiên cứu mạnh dạn chọn đề tài “Cải tiến phư ng pháp giảng d y nhằm hình thƠnh kỹ năng giải quyết vấn đ của sinh viên Khoa May Th i Trang thuộc Trư ng
Đ i học Công Nghiệp TP.HCM” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 104.1 Cơ s lý luận của đề tài
4.2 Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy hiện có của giáo viên và kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
4.3 Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn
đề của sinh viênviên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
4.4 Thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc cải tiến phương pháp giảng dạy
5 GI I H N Đ TÀI:
Do thời gian và khả năng có hạn nên đề tài ch nghiên cứu về:
- Phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
6 PH NG PHÁP NGHIểN C U:
- Phương pháp nghiên cứu, sưu tầm tài liệu: nhằm thu thập các thông tin liên quan đến đặc điểm tâm lý sinh viên và việc hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua phương pháp giảng dạy mới nhằm đạt được kết quả như mong đợi
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: sử dụng các mẫu câu hỏi có sẵn nhằm giúp người nghiên cứu nắm bắt thực trạng, biết được tính khả thi của phương pháp mới nhằm giúp sinh viên biết cách tư duy vấn đề
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp kết hợp quan sát: trao đổi với giáo viên và sinh viên về hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên nhằm giúp người nghiên cứu đề ra phương pháp giảng dạy mới
- Phương pháp thực nghiệm: giúp người nghiên cứu xác định được hiệu quả của phương pháp giảng dạy mà mình đề xuất có tối ưu hay không, có hình thành được kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viênhay không
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu: thông qua đây người người cứu
sẽ đưa ra các kết quả để chứng minh về hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới
7 C S NGHIểN C U (địa đi m)
- Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM
Trang 118 DÀn Ý:
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích của đề tài nghiên cứu
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung
Chương I: Cơ s lý luận của đề tài
1.1 Khái niệm về phương pháp 1.2 Khái niệm về phương pháp giảng dạy 1.3 Cải tiến phương pháp giảng dạy 1.4 Khái niệm giải quyết vấn đề 1.5 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 1.6 Nguyên tắc của việc dạy học theo hướng hình thành kỹ năng giải
quyết vấn đề 1.7 Đặc điểm của quá trình sinh viên giải quyết vần đề:
Chương II: Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy và kỹ năng giải quyết vấn đề hiện có của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
2.1 Giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM - Khoa May Thời Trang
2.2 Phân tích thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên Khoa May Thời Trang
2.3 Phân tích thực trạng về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang
2.4 Nhận xét
Chương III: Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
3.1 Cơ s để đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy
Trang 123.2 Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
3.3 Nhận xét
Chương IV: Thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới
4.1 Xây dựng bộ công cụ thực nghiệm đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới
4.2 Chọn mẫu nghiên cứu
4.3 Thực nghiệm
4.4 Xử lý số liệu 4.5 Đánh giá
Phần kết lu n - kiến nghị
TƠi liệu tham khảo
Ph l c
Trang 13CH NG 1: C S Lụ LU N 1.1 Khái niệm v phư ng pháp?
Theo từ điển tiếng Việt thì phương pháp là trình tự cần theo trong những bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một việc có mục đích nhất định Là toàn thể những bước
đi mà tư duy tiến hành theo một trình tự hợp lý luận, nhằm tìm ra chân lý khoa học (phát hiện những điều chưa biết, chứng minh những điều đã biết)
Phương pháp có gốc từ tiếng Hy Lạp “Methodos” có nghĩa là “con đường dõi theo sau một đối tượng” Hay nói một cách khác phương pháp là hệ thống những nguyên tắc, những yêu cầu mà con người phải thực hiện trong khi vươn tới mục đích của mình, phương pháp còn có nghĩa là con đường, là cách thức để đạt được những mục tiêu nhất định
Tóm l i: phương pháp là con đường, cách thức để đạt được những mục tiêu nhất
định
1.2 Khái niệm v phư ng pháp giảng d y?
Theo các nhà giáo dục học, phương pháp giảng dạy:
Là những cách hoạt động và ứng xử của thầy để nêu những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò trong quá trình dạy học
Phương pháp giảng dạy là một hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của sinh viên để họ lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định
Theo TS Lưu Xuân Mới “phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều ch nh của giảng viên và sinh viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học”
Phương pháp giảng dạy là con đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp, thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục trên cơ s đó, và thông qua
đó, mà ch đạo học tập của trò; còn trò thì lĩnh hội và tự ch đạo việc học tập của bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học [12 – tr3]
Theo nhà giáo dục học Xcatkin: “ Phương pháp giảng dạy là hệ thống những hoạt động có mục đích của giáo viên và hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của sinh viên nhằm đảm bảo cho sinh viên lĩnh hội tốt nội dung trí dục và đức dục.”
Nhưng cho đến nay, phương pháp giảng dạy vẫn chưa có sự thống nhất quan điểm về việc định nghĩa khái niệm Tuy nhiên dù những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng tất cả đều cho rằng:
- Phương pháp giảng dạy phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học
- Phương pháp giảng dạy phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của sinh viên nhằm đạt được mục đích học tập
Trang 14- Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức hoạt động, tương tác, trao đổi thông tin, dạy học giữa thầy và trò
- Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của thầy: kích thích và xây dựng động cơ; tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra – đánh giá kết quả nhận thức của sinh viên; phản ánh cách thức tự tổ chức, tự điều khiển, tự kiểm tra – đánh giá của trò
1.3 Cải tiến phư ng pháp giảng d y:
Để hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên, có rất nhiều phương pháp Dựa vào các phương pháp giảng dạy sẵn có, dựa vào mục tiêu, nội dung bài giảng, trình
độ của sinh viên, khả năng của giáo viên, điều kiện cơ s vật chất tổ chức lớp học của nhà trường, người nghiên cứu chọn điển hình các phương pháp giảng dạy cụ thể sau:
1.3.1 Phương pháp đóng vai [12, tr 41]:
Định nghĩa:
Đóng vai hay diễn kịch là phương pháp diễn tả mô phỏng hoặc kịch hóa một hoàn cảnh, một tình huống trong đó người học thủ vai những người các độ tuổi, địa vị và nghề nghiệp khác nhau Sự diễn xuất bắt nguồn từ cách sử dụng sáng tạo những cảm xúc
và óc tư ng tượng của học viên để giải quyết vấn đề dưới nhiều vị trí khác nhau
- Hình thành kỹ năng giao tiếp và xúc cảm cho người đóng
- Phát triển óc tư ng tượng
- Giải quyết vấn đề
Như c đi m:
- Tạo sự tự tin giả tạo nếu tách rời khỏi thực tiễn
1.3.2 Phương pháp định hướng giải quyết vấn đề[12, tr 46]:
Định nghĩa:
Phương pháp dạy học định hướng giải quyết vấn đề là cách thức, con đường mà giáo viên đưa ra các tình huống có vấn đề để làm phát triển khả năng tìm tòi, khám phá độc lập của học sinh Mục đích giúp học sinh lưu nhớ được lâu kiến thức lĩnh hội đồng thời luyện tập kỹ năng nghiên cứu, tìm tòi, giải quyết vấn đề và kỹ năng quyết định
Phơn lo i:
- Thuyết trình giải quyết vấn đề: Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, đặt vấn đề
và trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề (chứ không phải đơn thuần nêu lời giải) Trong quá trình giải quyết vấn đề có mò mẩm dự đoán, có lúc thành công, có lúc thất bại Phải điều ch nh phương hướng mới đi đến kết quả Như vậy
Trang 15kiến thức được trình bày bằng cách mô phỏng và rút gọn quá trình khám phá thực
tế (kiểu qui nạp hoặc diễn dịch: giải quyết từng phần; kế thừa, phát triển; so sánh đối chiếu)
- Đàm thoại giải quyết vấn đề: Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề không hoàn toàn độc lập mà có sự gợi ý dẫn dắt của giáo viên khi cần thiết Phương tiện để thực hiện hình thức này là những câu hỏi gợi m nêu vấn đề của giáo viên và những câu trả lời hoặc hành động đáp lại của học sinh có
sự đan kết với nhau hoặc giáo viên tạo ra tình huống, đặt các câu hỏi gợi m , học sinh tự lực giải quyết vấn đề ghi lại trên giấy, giáo viên hệ thống cách giải đáp và lựa chọn một phương án tối ưu
- Tự nghiên cứu vấn đề: dạng này tính độc lập của học sinh được phát huy cao
độ, thầy giáo ch tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh tự phát hiện ra vấn đề, độc lập nghiên cứu vấn đề và thực tập tất cả các khâu cơ bản của quá trình này để giải quyết vấn đề
u đi m:
- Học sinh nhớ lâu kiến thức lĩnh hội
- Phát triển tư duy phê phán sáng tạo
- Phát triển kỹ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp
- Luyện tập kỹ năng quyết định
Như c đi m:
- Mất nhiều thời gian trên lớp so với các phương tiện khác
- Hạn chế một số nội dung học tập
- Ít tài liệu tham khảo
1.3.3 Phương pháp làm việc theo nhóm [6,tr154]:
Là phương pháp giao cho nhóm nhỏ sinh viên có trách nhiệm cùng hoàn tất nội dung học tập Phương pháp này giúp sinh viên rèn luyện khả năng giao tiếp, hợp tác, khả năng quản lý và lãnh đạo nhóm
Phương pháp làm việc theo nhóm coi trọng việc học tập mang tính độc lập tư duy, khả năng tương tác, khả năng tự khám phá của sinh viên Thông qua phương pháp này sinh viên phát triển khả năng đánh giá, phân tích, suy luận, khả năng điều ch nh và áp dụng kiến thức của sinh viên vào thực tiễn
Phơn lo i:
- Phụ đạo: dạy lẫn nhau
- Hợp tác: cùng thực hiện một nội dung học tập, một chủ đề, hoặc bài tập lớn do giáo viên giao
- Cùng xây dựng kiến thức: thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến và đưa ra kết luận
có giá trị
Trang 16u đi m:
- Thúc đẩy hoạt động học tập một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, qua đó tăng cường khả năng tự học của sinh viên
- Tăng cường khả năng hợp tác giữa cá nhân và tập thể nhóm
- Giáo viên đánh giá khả năng và nhu cầu cụ thể của từng sinh viên
- Giảm giờ lý thuyết trên lớp, tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Nếu quản lý không hiệu quả, khối lượng công việc sẽ dồn vào một số sinh viên và
sẽ không công bằng trong đánh giá
1.3.4 Phương pháp thảo luận [12, tr 24]:
Khái niệm:
Là sự gặp gỡ trực diện giữa giáo viên và sinh viên, hoặc giữa sinh viên với sinh viên dưới sự ch đạo của giáo viên nhằm để trao đổi tự do những ý tư ng về một thông tin chuyên biệt Thảo luận là một trong những phương pháp có hiệu quả cao trong việc kích thích tính tích cực của học sinh cung cấp những kiến thức, kinh nghiệm, những thông tin
và từ đó rút ra những kết luận phù hợp
Phơn lo i:
- Thảo luận nhóm nhỏ
- Thảo luận lớp xã hội hóa
- Thảo luận giải đáp (hay hội thảo)
1.3.5 Dạy học với sự trợ giúp của phương tiện dạy học [12, tr 6]:
Phương tiện dạy học có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học Các phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn
mà giáo viên và sinh viên không thể tiếp cận trực tiếp được Chúng giúp cho giáo viên phát huy tất cả các giác quan của sinh viên trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp cho sinh viên nhận biết được quan hệ giữa hiện tượng và tái hiện được khái niệm, quy luật làm cơ s cho việc đúc kết, rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Phương tiện dạy học có các đặc trưng chủ yếu như sau:
- Có thể cung cấp cho sinh viên các kiến thức một cách chuẩn xác Thông tin sinh viên thu nhận được, tr nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn
- Làm cho việc giảng dạy tr nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật, hiện tượng một cách chắc chắn hơn
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của sinh viên lại nhanh hơn
- Giải phóng người thầy khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học
Trang 17- Dễ dàng gây được cảm tình và chú ý của sinh viên
- Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học, giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kiến thức, kỹ năng sinh viên
Phơn lo i :
- Phương tiện nghe
- Phương tiện nhìn
- Máy vi tính và đa phương tiện
Các nguyên tắc s d ng phư ng tiện d y học :
- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc: phương tiện dạy học được nâng cao hiệu quả rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng lúc nội dung và phương pháp cần đến nó
- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng ch : tìm vị trí hợp lý để lắp đặt nó sao cho mọi người có thể nhìn thấy và thao tác thuận tiện
- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ: đề cập đến nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với trình độ tiếp thu và lứa tuổi của sinh viên
1.4 Khái niệm giải quyết vấn đ :
1.4.1 Khái niệm vấn đề?
Theo từ điển tiếng Việt “Vấn đề là sự việc có mâu thuẫn cần giải quyết”
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Vấn đề khi xem xét theo phạm trù tâm lý học là:
“Sự phản ánh mâu thuẫn trong quá trình nhận thức khách thể b i chủ thể, nghĩa là mâu thuẫn trong tư duy”
Vấn đề là một câu hỏi lý thuyết hay thực hành nó có thể là một điều chưa hiểu, một nhiệm vụ nào đấy cần giải quyết (6 , tr 87)
Một vấn đề được biểu thị b i một hệ thống những mệnh đề và câu hỏi (hoặc yêu cầu hành động) thỏa mãn các điều kiện sau:
- Câu hỏi chưa được giải đáp hoặc hành động chưa được thực hiện, muốn giải đáp phải tư duy, không ch tái hiện
- Chưa có một phương pháp có tính chất như thuật toán (algorit) để giải đáp câu hỏi hoặc thực hiện hiện yêu cầu đặt ra ( vấn đề không đồng nghĩa với bài tập vì bài tập ch yêu cầu sinh viên trực tiếp vận dụng một số quy tắc công thức có tính chất thuật toán)
- Câu hỏi chứa đựng điều đã biết để tìm cái chưa biết
- Câu hỏi có thể quan trọng với người này lúc này nhưng không quan trọng với người khác lúc khác
Người ta chia vấn đề thành 3 cấp độ:
- Cấp độ 1: liên quan đến bậc nhận thức hiểu và biết
Trang 18- Cấp độ 2: bổ sung tình huống, sự kiện vào vấn đề Nó làm gia tăng kích thích sinh viên trong việc giải quyết vấn đề và đòi hỏi sinh viên giải quyết vấn đề
không phải theo cách đơn giản cấp độ này có thể đưa ra một quyết định nào
đó, đặt câu hỏi bậc hiểu và áp dụng
- Cấp độ 3: là một vấn đề tốt liên quan đến bậc phân tích, tổng hợp và đánh giá Nó liên hệ với thế giới thực, lôi kéo được tất cả sinh viên tham gia giải quyết vấn đề Nhưng muốn làm được điều đó sinh viên cần nghiên cứu, khám phá tài liệu rồi xét đoán và quyết định dựa trên cơ s các thông tin đã học Vấn đề có thể có một hoặc nhiều đáp số dựa trên các giả thiết mà sinh viên đưa ra
1.4.2 Khái niệm về tình huống có vấn đề?
I Ia Lécne trong “Dạy học nêu vấn đề” cho rằng “tình huống có vấn đề đặc trưng cho thái độ của chủ thể đối với những khó khăn nảy sinh trong hoạt động lý luận hay thực tiễn Những khó khăn trong mâu thuẫn nhận thức, chủ thể phải ý thức được mới nảy sinh nhu cầu tìm tòi cách giải quyết mâu thuẫn đó” [1, tr 33]
A V Pêtrôvxky xem xét tình huống có vấn đề như là một yếu tố kích thích tư duy hoạt động được đặc trưng b i một trạng thái tâm lý xác định của con người, nó kích thích
tư duy trước khi con người nảy sinh những mục đích và những điều kiện hoạt động mới, trong đó những phương tiện và những phương thức hoạt động trước đây mặc dù là cần nhưng chưa đủ để đạt được mục đích mới này
Còn A A Lamm và MG Jarôsepxky quan niệm tình huống có vấn đề không ch nói lên mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức mà còn là mối quan hệ giữa chủ thể với thực
tế khách quan Điều này là hợp lý b i vì mọi quan hệ của chủ thể với thực tế khách quan
ch có thể tồn tại trong hoạt động thực tiễn của chủ thể Như vậy không phải mọi quan hệ của chủ thể với thực tế khách quan đều là có vấn đề mà ch có quan hệ nào đó chứa đựng những nhu cầu nhận thức chưa được thỏa mãn của chủ thể Do đó trọng tâm của tình huống có vấn đề là mâu thuẫn giữa nhu cầu nhất định của chủ thể với phương tiện thỏa mãn nhu cầu này
Tình huống có vấn đề là toàn bộ những sự việc hiện tượng nảy sinh trong chính hoạt động, gây khó khăn cho chủ thể thực hiện mục đích hoạt động nó chứa đựng những mâu thuẫn buộc chủ thể phải suy nghĩ và tìm tòi cách giải quyết
Tuy nhiên, khi nảy sinh mâu thuẫn nhận thức, chủ thể ý thức được mâu thuẫn đó, có những phương thức giải quyết tương ứng nhưng không có vốn trí thức ban đầu tương ứng thì tình huống có vấn đề cũng chưa đủ để kích thích tư duy hoạt động Do đó, muốn tình huống có vấn đề kích thích được tư duy hoạt động thì chủ thể phải có đầy đủ vốn trí thức, kinh nghiệm tìm tòi, kỹ năng giải quyết vấn đề
Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo trong công trình “Phát triển tính tích cực – tính tự lực của sinh viên trong quá trình dạy học” đã quan niệm tình huống có vấn đề là một khó khăn trí tuệ xuất hiện khi con người đứng trước một vấn đề mà việc giải quyết vấn đề đó không thể bằng những cách thức có sẵn, chủ thể phải tìm tòi những cách giải quyết mới”
Trang 19Trong “Tâm lý học đại cương” do nhóm tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành cho rằng “ Tình huống có vấn đề phải chứa đựng một khó khăn trí tuệ giữa một bên là những mục đích mới vấn đề mới, cách thức giải quyết mới và một bên là tri thức, phương thức, phương tiện hoạt động cũ nhưng không đủ để giải quyết vấn
đề mới đó, đồng thời bản thân chủ thể phải ý thức được rõ mâu thuẫn nhận thức trên và
có nhu cầu giải quyết vấn đề đó”
Như vậy, tình huống có vấn đề đưa con người vào một trạng thái tâm lý hoài nghi thắc mắc cần phải giải quyết một vấn đề nhưng chưa biết rõ là vấn đề gì? Đó là cơ s nảy sinh nhận thức Tuy nhiên, nếu quan niệm tình huống có vấn đề ch là một trạng thái tâm
lý thì chưa đủ, b i vì như vậy ch mới nói lên được quan niệm của chủ thể với chính nhiệm vụ nhận thức Trên thực tế, tình huống có vấn đề nảy sinh từ thế giới khách quan trong hoạt động của chủ thể, do đó cần phải xem xét tình huống có vấn đề trong mối quan
hệ giữa chủ thể với hiện thực khách quan
Nếu vận dụng tình huống có vấn đề vào việc giảng dạy thì giáo viên cần chú ý:
- Khi người học muốn đạt được mục đích học tập nào đó nhưng không biết làm thế nào để đạt được mục đích Khi đó xuất hiện một tình huống mâu thuẫn mà người học muốn đạt được mục đích bắt buộc họ phải động não về vấn đề cần giải quyết
- Tình huống có vấn đề là tình huống gợi cho người học những khó khăn về lý luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết phải vượt qua nhưng không phải là được ngay lập tức nhờ một quy tắc có tính chất thuật toán mà phải trải qua một quá trình suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều ch nh kiến thức sẵn
có
Tình huống có vấn đề có các điều kiện sau:
Tình huống có vấn đề chứa đựng mâu thuẫn và chủ thể nhận thức được mâu thuẫn đó
Tình huống có vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động của chủ thể với khách thể
Có nhu cầu nhận thức, cảm xúc, ngạc nhiên, hứng thú và mong muốn giải quyết vấn đề
Gây niềm tin khả năng nếu tích cực suy nghĩ thì giải quyết được vấn đề
Chủ thể phải có những tri thức, phương thức hành động cần thiết để giải quyết tình huống đó
Tồn tại một vấn đề chứa đựng điều đã biết (trình độ, nhận thức, kinh nghiệm) là điều kiện cho sự suy nghĩ và bao hàm một cái gì chưa biết đòi hỏi phải tìm tòi sáng tạo, có hoạt động tư duy
Các loại tình huống có vấn đề:
Trang 20 Tình huống bất ngờ (thuận – nghịch): khi có một sự kiện hiện tượng bất ngờ ngoài dự định
Tình huống đột biến: khi có một yếu tố mới xen vào làm thay đổi trạng thái và kết quả của sự việc, hiện tượng
Tình huống xung đột: khi có những ý kiến trái ngược nhau (song đề nhận thức)
Tình huống bác bỏ: dựa trên cơ s khoá học để bác bỏ quan niệm cũ sai lầm
Tình huống lựa chọn: đưa ra nhiều phương án giá trị tương đương chọn phương án tối ưu dựa trên cơ s khoa học và lương tâm nghề nghiệp
Tình huống nhân quả: từ một hoặc nhiều nguyên nhân sẽ dẫn đến kết quả hoặc hậu quả (dựa vào quan điểm lịch sử của triết học duy vật biện chứng)
Tình huống bế tắc: thường gặp trong văn học, vấn đề tư ng chừng như không có cách giải quyết nhưng thực tế vẫn có cách giải quyết (hạn chế
sự thất bại chia nhỏ vấn đề giải quyết từng phần hoặc chuyển bại thành thắng, kết hợp hai việc cùng lúc)
Tóm l i: Vấn đề và tình huống có vấn đề khác nhau ch , tình huống có vấn đề là
trạng thái tâm lý sự khó khăn trí tuệ trong đầu của chủ thể không thể biến thành cái bên ngoài vật chất Còn vấn đề thì lại bắt buộc phải thể hiện ra bằng câu hỏi, bài tập dưới dạng ngôn ngữ
Đặc trưng của tình huống có vấn đ :
- Tính năng tâm lý của nhu cầu nhận thức là động lực kh i động hoạt động nhận thức của chủ thể
- Tính tích cực tìm tòi, phát hiện sáng tạo đầy hưng phấn của chủ thể trên con đường vượt qua khó khăn để đi tới đáp số
- Niềm hạnh phúc nhận thức mà chủ thể hư ng thụ được khi đạt tới đích
Tổ ch c tình huống học t p có vấn đ :
Thực chất của công việc trên là tạo dựng những hoàn cảnh để sinh viên tự ý thức được nhiệm vụ cần giải quyết, có nhu cầu hứng thú để tích cực giải quyết và sơ bộ biết được rằng mình có thể làm được gì và làm như thế nào
Về phía giáo viên: muốn tổ chức tình huống học tập có vấn đề cần phải chuẩn bị thật chu đáo các công việc sau: nắm vững các vấn đề sẽ nêu ra cho sinh viên giải quyết, phát biểu những nội dung và yêu cầu sinh viên cần phải đạt được; nghiên cứu các phương án giải quyết vấn đề; nắm được trình độ tư duy, vốn kiến thức của sinh viên để dự kiến khả năng họ sẽ giải quyết vấn đề được cung cấp đạt đến mức độ nào; dự kiến những cách giải
Trang 21của nhà trường; lựa chọn những tình huống cĩ vấn đề gần gũi với sinh viên; giúp sinh viên với sự chú ý nhất định thì cĩ thể phát hiện vấn đề và những ch khĩ khăn của chính họ; m i buổi học là một chu i tình huống liên tiếp được sắp đặt theo một trình tự hợp lý nhằm đưa sinh viên từ ch chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ đến hiểu biết đầy đủ và nâng cao dần kỹ năng giải quyết vấn đề
Quy trình tổ chức một tình huống cĩ vấn đề như sau:
- Giáo viên mơ tả vấn đề
- Yêu cầu sinh viên mơ tả vấn đề bằng chính lời lẽ của họ
- Yêu cầu sinh viên dự đốn sơ bộ vấn đề
- Giúp sinh viên phát hiện ra những ch khơng đầy đủ trong kiến thức, trong cách giải quyết và đề xuất nhiệm vụ mới
1.4.3 Giải quyết vấn đề là gì?
Giải quyết vấn đề là quá trình của việc tìm ra hướng giải quyết các vấn đề một cách
hệ thống và hợp lý (dịch từ KSSP giảng dạy và học tập: giải quyết vấn đề)
Theo Donald R Woods và cộng tác của ơng tại đại học McMaster University [8, 9]:
“Giải quyết vấn đề là quá trình tìm ra một giải pháp thoả mãn cho một vấn đề mới hay chí ít là một vấn đề mà người giải quyết chưa tìm ra trước đĩ”
1.4.4 Cách thức để giải quyết vấn đề ?
Thực chất của việc giải quyết vấn đề chính là quá trình tư duy để tìm ra hướng giải quyết vấn đề Theo PGS – TS Hồng Tâm Sơn quá trình này được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nhận thức vấn đề
Giải quyết vấn đề Tiến hành hành
động tư duy mới để đi đến quyết định giải quyết vấn đề
Chính xác hoá
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình tư duy giải quyết vấn đề
Trang 22Việc giải quyết vấn đề bao gồm cả một quá trình tuần hồn được mơ tả như lập kế hoạch – thực hiện – đánh giá:[20, tr 2]
Hình 1.2: Quá trình giải quyết vấn đề
Theo Keyskill [20, tr 3]: quá trình giải quyết vấn đề được thể hiện qua sơ đồ sau (hình 1.3):
Hiểu vấn đề và xác định một số cách giải quyết
Lên kế hoạch và thử ít nhất một cách để giải quyết vấn đề
Kiểm tra nếu vấn đề đã được
giải quyết; xem lại kết quả và
đánh giá kết quả vừa đạt được
Nhận ra vấn đề Hiểu vấn đề Tạo ra các ý tưởng để
giải quyết vấn đề
Chọn phương pháp tối ưu để giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch làm thế nào để giải quyết vấn đề
Thực hiện kế hoạch
Trang 23Nhà toán học Gyory Polya [Polya, tập 1, tr 118] đã đề ra chiến lược giải quyết vấn đề
và được công nhận b i nhiều người sau khi họ đã thực hiện thành công việc giải quyết một vấn đề vì nó đơn giản, không phức tạp Các bước trong chiến lược của Polya là:
- Xác định vấn đề: xác định đó thực sự là một vấn đề cần giải quyết
- Suy nghĩ về vấn đề đó: Những yếu tố nào đã tạo nên vấn đề? Xác định phạm vi của các kiến thức liên quan Thu thập thông tin
- Lập kế hoạch: lập biểu đồ các giải pháp
- Thực hiện kế hoạch: giải quyết vấn đề
- Kiểm tra: xác định rằng vấn đề được giải quyết ch có một nguồn gốc Kiểm ra những điều không hợp lý Kiểm tra các tiêu chí và các hạn chế Nghiên cứu các vấn đề có liên quan Xác định việc áp dụng Xác định và ghi nhớ thứ tự của các con số quan trọng Nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề đã học Thông báo kết quả
Chiến lược gốc của Polya ch có 4 bước nhưng Woods đã thêm vào bước suy nghĩ về
vấn đề Sự thêm vào này sẽ giúp ích cho việc giải quyết vấn đề
Đó là giai đoạn con người tr nên quen thuộc với vấn đề Trong suốt quá trình này người nghiên cứu vấn đề xem xét họ đã biết được những gì về tình huống được đặt ra
Tôi cần biết điều gì?
Có ai đã giải quyết vấn đề này hay vấn đề tương tự hay chưa?
Tôi có nên đến thư viện hay nói chuyện với các đồng nghiệp hay không?
Tôi có thể phác thảo hay thực hiện các hình vẽ mô tả cho tình huống này hay không?
Tôi có cần thu thập nhiều dữ liệu hay không và nếu như vậy tôi có thể tìm chúng đâu ?
Sau khi đã có được những câu trả lời phù hợp, bắt đầu bước xây dựng kế hoạch
Từ đây, người nghiên cứu rút ra nhận xét như sau:
- Cho dù sinh viên thực hiện quá trình giải quyết vấn đề theo sơ đồ nào thì đều có những điểm chung như sau:
Muốn giải quyết vấn đề, thì dù đó là một nhà bác học hay một sinh viên cũng đều phải huy động các thao tác của tư duy thích hợp cùng tham gia vào quá trình tìm tòi, khám phá cái mới
Ðối với m i người thì quá trình tìm tòi phát hiện ra lời giải không giống nhau mà vấn đề được khám phá phụ thuộc vào khả năng hiểu biết của
m i người đây người nghiên cứu ch đề cấp đến việc giải quyết vấn đề của sinh viên Trong học tập sinh viên sẽ giải quyết vấn đề dưới sự gợi ý
và dẫn dắt của giáo viên, mà vấn đề ấy đã được khoa học chứng minh,
Trang 24kiểm nghiệm B i vậy, sinh viên sẽ lĩnh hội vấn đề một cách tốt nhất khi hoạt động tư duy tích cực của các em được giáo viên hướng dẫn
Theo James E.Stice (Đại học Texas, Austin): muốn thành công trong việc giải quyết vấn đề đòi hỏi người giải quyết phải:
- Nhận thức được sự tồn tại của vấn đề
- Những kỹ năng cần phải có:
Có những kiến thức cơ bản liên quan đến phạm vi của vấn đề
Những kỹ năng học tập cần thiết để đạt được những thông tin cần phải có
để giải quyết vấn đề
Động cơ thúc đẩy mong muốn giải quyết vấn đề
Những yếu tố thuộc về kinh nghiệm để cung cấp “cảm giác” về một giả định nào có thể được thực hiện và làm như thế nào để có câu trả lời
Khả năng truyền đạt kết quả
Kỹ năng làm việc nhóm
- Toàn bộ các chiến lược phải được xây dựng
- Chọn lựa các bước xác định trong chiến lược (sự mâu thuẫn, đưa ra lý do bằng cách phân tích, giải quyết những vấn đề đơn giản trước)
- Kiến thức về phương pháp giải quyết vấn đề thông qua cách đánh giá những kinh nghiệm đã qua, tìm đến giải pháp thử sai hay những quy luật về sự vận dụng và đưa ra những gợi ý về những công việc tiếp theo
- Khả năng sáng tạo để tổng quát hóa và đơn giản hóa
Thật vậy, để giải quyết một vấn đề đến nơi đến chốn, con người cần phải có sự nhiệt tình, chịu khó, phải biết cách huy động mọi khả năng Đặc biệt là phải có sự khao khát, mong muốn tìm ra lời giải đáp cho vấn đề
1.5 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đ :
1.5.1 Khái niệm kỹ năng?
Theo từ điển Việt Nam thì kỹ năng chính là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn
V A Krutétxki nhấn mạnh “Sự hình thành các kỹ năng gắn liền với việc nắm vững các thủ thuật (hay phương thức) thực hiện các hành động một cách đúng đắn” Như vậy, theo ông thì kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững, con người ch cần nắm vững thủ thuật hay phương thức hành động là đã có kỹ năng, không cần tính đến kết quả của hành động [1 – Tr 10]
Trang 25Tác giả Trần Trọng Thủy cũng quan niệm: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng”.[1 – Tr 11]
Khác với các tác giả trên N Đ Lêvitov xem xét kỹ năng gắn liền với kết quả hành động Theo Lêvitov người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ông nhấn mạnh, muốn hình thành kỹ năng con người phải nắm vững lý thuyết về hành động, vừa phải biết vận dụng những lý thuyết đó vào thực tế [1 – Tr 11]
K K Platônôv và G G Golubev cũng chú ý tới mặt kết quả của hành động trong
kỹ năng Theo họ, kỹ năng là năng lực của con người khi thực hiện một công việc có kết quả trong những điều kiện mới, trong một khoảng thời gian tương ứng Hai ông nhấn mạnh, trong cấu trúc của kỹ năng không ch có tri thức, kỹ xảo mà còn có cả tư duy sáng tạo [1 – Tr 11]
Theo TS Lưu Xuân Mới: “ Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nhất định trên cơ s tri thức có được Vì vậy có thể nói kỹ năng là tri thức hành động” Ngoài ra một số tác giả như: Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn, Trần Quốc Thành, cũng quan niệm “ Kỹ năng là một mặt của năng lực con người thực hiện một công việc
- Loại quan niệm thứ hai: Xem xét kỹ năng nghiêng về năng lực của con người, coi kỹ năng là năng lực thực hiện một công việc kết quả với chất lượng cần thiết, trong một thời gian nhất định, trong điều kiện mới; coi kỹ năng là một biểu hiện năng lực con người chứ không phải đơn thuần là mặt kỹ thuật của hành động, loại quan niệm này chú ý tới kết quả của hành động
Tóm l i: trên cơ s nghiên cứu các công trình nêu trên, theo người nghiên cứu kỹ
năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với mục tiêu đề ra Kỹ năng biểu hiện trình độ thao tác tư duy, năng lực hành động và kỹ thuật của hành động
Để có được kỹ năng về một hành động nào đó cần phải có các thao tác tư duy tương ứng để phân tích mục đích, cách thức, điều kiện và thực hiện hành đúng theo đúng logic, theo mẫu; luyện tập để thích ứng với mọi điều kiện hành động khác nhau mà vẫn đảm bảo kết quả tối ưu
Trang 261.5.2 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề:
Kỹ năng giải quyết vấn đ lƠ gì?
Theo PTS Trần Văn Nguyện “Kỹ năng giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng giúp con người thích nghi với xã hội ngày nay đầy ắp những thông tin Chúng ta phải đối phó với một thời gian phức tạp, tiến bộ về kỹ thuật Giải quyết vấn đề là một kỹ năng thuộc về phê phán mà con người sẽ cần trong tất cả mọi khía cạnh”
Theo Donald R.Woods “Kỹ năng giải quyết vấn đề là việc vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm để tìm ra một giải pháp thoả mãn cho một vấn đề mới hay một vấn đề nào đó mà người giải quyết chưa tìm ra lời giải trước đó”
Người nghiên cứu hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên của Donald R.Woods Sinh viên phải học để học Họ sẽ học thế nào để giải quyết vấn đề Kỹ năng giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng mà các giáo viên thực hiện rèn luyện cho sinh viên m i ngày nhằm giúp họ thành công trong tương lai Và đó sẽ là một tài sản quý mà họ sẽ truyền lại cho đời sau
Sự hình thƠnh kỹ năng giải quyết vấn đ ?
Để hình thành được bất kỳ kỹ năng nào nói chung và kỹ năng giải quyết vấn đề nói riêng, con người phải tập luyện theo một quy trình nhất định Các giai đoạn hình thành kỹ năng có nhiều cách phân chia tuỳ thuộc vào quan điểm của m i nhà nghiên cứu chẳng hạn như: [1, tr 12]
- K K Platonov và G G Golubev đưa ra 5 giai đoạn hình thành kỹ năng như sau:
Hình thành kỹ năng sơ đẳng theo cách “thử” và “sai”
Biết cách thực hiện hành động nhưng không đầy đủ
Hình thành được những kỹ năng chung nhưng còn rời rạc
Hình thành được những kỹ năng chuyên biệt để hành động
Vận dụng sáng tạo những kỹ năng đó trong các tình huống khác nhau
- Tác giả Nguyễn Như An đưa ra 3 giai đoạn luyện tập kỹ năng:
Hiểu biết cặn kẽ những công việc phải làm, nắm được mục đích yêu cầu, nội dung, cách thức thực hiện;
Quan sát mẫu và làm theo hành động mẫu
Luyện tập có hệ thống, liên tục trong các điều kiện khác nhau từ đơn giản tới phức tạp theo những con đường cần thiết
- Tác giả Trần Quốc Thành đưa ra 3 giai đoạn hình thành kỹ năng:
Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động
Quan sát mẫu và làm theo mẫu
Trang 27 Luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng mẫu, theo các điều kiện của hành động nhằm đạt được mục đích
Sau khi phân tích các quan điểm trên người nghiên cứu hoàn toàn đồng ý với tác giả Trần Quốc Thành về 3 giai đoạn hình thành kỹ năng vì tác giả trên đã đưa ra những giai đoạn cụ thể giúp thấy rõ được để quá trình hình thành kỹ năng con người cần phải thực hiện những công việc như thế nào Như vậy, kỹ năng giải quyết vấn đề cũng sẽ được hình qua 3 giai đoạn trên
Đi u kiện đ rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đ :
Quá trình hình thành kỹ năng nói chung diễn ra theo 3 giai đoạn:
- Nhận thức đầy đủ mục đích, cách thức, điều kiện hoạt động
- Quan sát mẫu và làm thử theo mẫu
- Luyện tập theo đúng mẫu, theo các điều kiện của hành động để đạt mục đích
Do đó, việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cũng tuân theo các giai đoạn trên Nhưng khi triển khai rèn luyện từng giai đoạn của quá trình hình thành kỹ năng nêu trên thì m i giai đoạn sinh viên phải giải quyết theo trình tự 4 bước của quá trình giải quyết vấn đề
Bảng 1.1: Các giai đo n vƠ các bư c hình thƠnh kỹ năng giải quyết vấn đ
kỹ năng giải quyết vấn đ
Ho t động của sinh viên
Bước 4: rút ra nhận xét khái quát về hướng giải quyết tình huống
Sinh viên lắng nghe, ghi chép, trao đổi về ý nghĩa
và cách thức làm các bước trong quy trình trên
Giai đoạn 2:
Quan sát mẫu và
làm theo mẫu
Chọn các tình huống có vấn đề tương tự giải quyết và hướng dẫn t m cách làm từng bước của quy trình trên, nêu lên những nguyên tắc căn bản nhất của môn công nghệ may, thiết kế trang phục làm cơ
s khoa học để giải quyết vấn đề
Nghe, ghi chép, trao đổi, trực tiếp giải quyết vấn đề
do giáo viên đưa ra để nắm được các hành động mẫu dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 28Sửa các tình huống có vấn đề mà sinh viên
đã giải quyết giai đoạn làm thử trên
Phân tích những sai sót và hạn chế thường gặp trong bài thực nghiệm của sinh viên của sinh viên Chú ý giải quyết những bước mà sinh viên gặp khó khăn nhất Tiếp tục yêu cầu sinh viên giải quyết các tình huống còn lại
Nghe, ghi chép, tham gia giải quyết vấn đề với các thành viên khác của nhóm, lớp Tiếp tục giải quyết các tình huống còn lại
Trong quy trình trên, giai đoạn 1 của quy trình hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề trong dạy học diễn ra chủ yếu dạng thụ động Giáo viên hướng dẫn, giải thích cách giải quyết Còn sinh viên chú ý lắng nghe, ghi chép, trao đổi
giai đoạn 2: hoạt động của giáo viên và sinh viên tr nên tích cực hơn b i giáo viên thực hành giải quyết các tình huống mẫu Giáo viên nêu vấn đề nhắc lại các bước lý thuyết, sinh viên quan sát trao đổi, tham gia giải quyết vấn đề Đây là khâu quan trọng của quá trình giải bài tập tình huống Đây là quá trình sinh viên lập lại hành động mẫu một cách độc lập, tự giác có hướng dẫn của giáo viên Như vậy trong giai đoạn 2 của quá trình hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề đã diễn ra cả 2 giai đoạn luyện tập theo mẫu trong quá trình giải quyết vấn đề
giai đoạn 3: giáo viên cũng lập lại theo mẫu một lần nữa nhưng mức độ cao hơn, giáo viên phân tích những sai sót, hạn chế, mặt yếu của sinh viên khi giải quyết 4 tình huống giai đoạn 2 Củng cố và bổ sung cho sinh viên những công cụ lý luận, kỹ năng
cụ thể để khắc phục các hạn chế đó, nhắc lại các nguyên tắc lý luận để sinh viên sử dụng
nó như công cụ tư duy Sinh viên lặp lại các hành động mẫu đã được rút kinh nghiệm,
ch nh lý, nâng cao bằng việc giải quyết các tình huống có vấn đề tương tự
1.6 Nguyên tắc của việc d y học theo hư ng hình thƠnh kỹ năng giải quyết vấn đ :
- Giải quyết vấn đề rất khó và đôi khi tr nên chán ngắt Giáo viên hướng dẫn cho sinh viên làm thế nào để tr nên kiên nhẫn và bền b , làm thế nào để thực hiện theo một phương pháp được thiết lập sẳn
- Dạy học trong một ngữ cảnh đặc trưng: Dạy kỹ năng giải quyết vấn đề trong ngữ cảnh mà trong đó sinh viên sẽ được áp dụng Sử dụng những vấn đề có trong đời thường để giải thích Không nên dạy giải quyết vấn đề như một kỹ năng độc lập, trừu tượng
- Giúp đỡ sinh viên hiểu biết vấn đề: Để giải quyết được vấn đề, sinh viên cần phải xác định mục đích cuối cùng mà họ muốn đạt được là gì? Giai đoạn này cốt yếu
để hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề Nếu giáo viên thành công trong việc giúp đỡ sinh viên trả lời câu hỏi “cái gì”, “tại sao” thì việc hình thành kỹ năng
giải quyết vấn đề coi như có kết quả khả quan
Trang 29- Cung cấp đủ thời gian: Khi thực hiện kế hoạch lên lớp, giáo viên cần dự kiến đủ thời gian để: sinh viên hiểu vấn đề, xác định mục tiêu giải quyết và những câu hỏi của giáo viên Sinh viên thực hiên, tìm kiếm và sửa chữa sai lầm, giải quyết toàn
bộ vấn đề
- Giúp sinh viên trả lời câu hỏi và thực hiện sự gợi ý: Yêu cầu sinh viên tiên đoán
“cái gì sẽ xảy ra nếu ” hay giải thích “tại sao điều gì đó đã xảy ra ” Những điều này sẽ giúp họ phát triển kỹ năng phân tích và suy diễn Ngoài ra, trả lời các câu hỏi trên và thực hiện sự gợi ý là chiến lược động viên sinh viên suy nghĩ ra chiến thuật giải quyết vấn đề để họ sử dụng
- Liên kết những điều sai tr thành quan niệm sai lầm: Giáo viên sử dụng những l i sai như là một chứng cứ cho những quan niệm sai lầm, do không cẩn thận hoặc
sự suy đoán cẩu thả Cố gắng để cách ly những quan niệm sai và phải chính xác
nó, sau đó hướng dẫn cho sinh viên tự thực hiện bằng chính năng lực của họ Giúp sinh viên hiểu được rằng: “Chúng ta có thể học tất cả mọi thứ từ những sai lầm”
Ví d : Mô hình của Wood:
- Xác định vấn đ :
Sinh viên nhận biết vấn đề đang nghiên cứu bằng cách làm sáng tỏ các thông tin được cung cấp trong tình huống có vấn đề Vạch ra biểu đồ là cách tốt nhất để thực hiện việc giải quyết vấn đề
Những cái biết và các khái niệm: lập danh sách những gì đã biết về vấn đề
và nhận biết những kiến thức cần thiết để hiểu và giải quyeát chuùng
Những cái chưa biết: khi giáo viên có danh sách những điều chưa biết, việc nhận biết những điều chưa biết sẽ tr nên dễ dàng hơn một điều chưa biết thông thường là câu trả lời cho vấn đề, có thể có nhiều điều chưa biết khác nhau
Sự ép buộc: tất cả các vấn đề có vài trạng thái, ngụ ý ép buộc Dạy học sinh viên tìm kiếm những từ như “ch , phải, không chú ý, giả sử” để giúp đỡ nhận biết sự ép buộc
Tiêu chuẩn của thành công Giúp sinh viên suy xét từ bắt đầu từ cái gì sẽ là
một loại câu trả lời logic cho câu hỏi: “những đặc tính nó sẽ s hữu là gì?”
- Nghĩ v nó:
Hãy cố nén nó lại: sử dụng giai đoạn này để cân nhắc về một vấn đề lý
tư ng, sinh viên sẽ phát triển óc tư ng tượng về một vấn đề cần giải quyết suốt giai đoạn này:
Nhận biết những loại kiến thức đặc trưng từ sự minh họa hay những ví dụ
và những vấn đề được khái quát hóa b i giáo viên
Trang 30 Thu thập thông tin: sinh viên cố gắng thu thập thông tin thích hợp,cần thiết
Hãy bền b : nếu một kế hoạch không thực hiện ngay tức thời, không nên để cho sinh viên nản lòng Khuyến khích họ cố gắng thực hiện một chiến lược khác và tiếp tục cố gắng
- Ki m tra:
Khi một giải pháp đã đạt kết quả Sinh viên phải tự trả lời những câu hỏi sau:
Câu trả lời có được thực hiện theo cảm giác không?
Nó có phù hợp với tiêu chuẩn được thiết lập không?
Tôi đã trả lời đủ các câu hỏi chưa?
Tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm gì khi giải quyết các vấn đề này?
Tôi có thể giải quyết vấn đề bằng cách khác không?
1.7 Đặc đi m quá trình sinh viên giải quyết vấn đ :
Theo PTS Trần Văn Nguyện: để tổ chức quá trình dạy học nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên, giáo viên cần phải nắm được các đặc điểm sau đây :
- Về động cơ, hứng thú của sinh viên đang được hình thành, ý thức về mục đích, trách nhiệm còn mờ nhạt, do đó chưa đem hết sức mình để giải quyết vấn đề Cần
có sự giúp đỡ của giáo viên để hình thành và phát triển động cơ hứng thú đó
- Về năng lực giải quyết vấn đề: đây ch là bước đầu sơ khai làm quen với việc giải quyết một vấn đề khoa học, nhưng do kinh nghiệm kỹ năng và năng lực của họ còn thấp do đó không thể hy vọng họ có thể hoàn toàn tự lực giải quyết thành công các vấn đề đặt ra (bước đầu cho họ làm quen)
- Về thời gian: ch trong một thời gian ngắn sinh viên cần chiếm lĩnh các tri thức
mà nhiều người đi trước đã mất nhiều thời gian để phát hiện (cần phải có sự giúp
đỡ của giáo viên)
Trang 31Muốn sinh viên giải quyết vấn đề thành công:
- Tổ chức tình huống lớp học tạo điều kiện tâm lý thuận lợi lôi cuốn được sự chú ý của sinh viên và huy động được sức lực trí tuệ của họ tích cực tham gia giải quyết vấn đề
- Hướng dẫn tự lực giải quyết vấn đề: tạo điều kiện để sinh viên giải quyết thành công vấn đề
Tóm l i: để người giải quyết vấn đề phát triển tốt hơn, các giáo viên phải giúp
sinh viên vượt qua rào cản về nhận thức và cám xúc để học tập kỹ năng giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả Bằng cách:
- Thứ nhất tạo ra một không khí lớp học thật thoải mái và giúp sinh viên vượt qua
n i sợ hải, sự lo lắng có liên quan đến việc giải quyết vấn đề, giáo viên đặt nền tảng của sự cần thiết để đạt được sự thành công trong việc học tập lên hàng đầu
- Thứ hai, giáo viên có thể khuyến khích sinh viên suy nghĩ giải quyết vấn đề và cung cấp cho họ những công cụ phê phán và thực hành giải quyết vấn đề, kết quả sinh viên sẽ tăng khả năng giải quyết vấn đề và có thể giải quyết được những vấn
đề phức tạp hơn một cách độc lập
Trang 32CH NG II: KH O SÁT TH C TR NG
2.1 Gi i thiệu s lư c v Trư ng Đ i học Công Nghiệp TPHCM
Trường Cao đẳng Công Nghiệp 4 tiền thân là trường Trung học kỹ thuật DONBOSCO được thành lập từ năm 1957, sau năm 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng Trường đổi tên là Trường Công nhân Kỹ thuật 4, đến năm 1994, Trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất 2 trú đóng tại Tp Biên Hòa t nh Đồng Nai thành Trường Trung học kỹ thuật Công Nghiệp 4 Đến ngày 20/03/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 48/1999/TTg thành lập Trường Cao Đẳng Công nghiệp 4 Kể từ khóa học đầu tiên sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng đến nay, Trường đã đào tạo được 31 khóa công nhân, 26 khóa trung học, 19 khóa trung học nghề và 05 khóa cao đẳng với tổng số học sinh sinh viên tốt nghiệp ra trường là 62.000 người
Ngày 24/12/2004 Trường đã nhận quyết được quyết định của Thủ tướng Chính phủ nâng cấp trường thành Trường Đại học Công nghiệp TPHCM Năm học 2005 – 2006 cũng là năm học đầu tiên Trường tuyển sinh và đào tạo hệ đại học
Với các trang thiết bị giảng dạy và thực hành theo công nghệ mới, hiện đại đang được
du nhập để thay thế dần các công nghệ của ngày hôm qua Sinh viên của Trường được trang bị phổ cập ngoại ngữ và tin học cũng như các kiến thức bổ trợ cho môi trường làm việc hiện đại như: giao tiếp, ứng xử, hành vi và chất lượng Với mối quan hệ rộng rãi với công nghiệp, học viên luôn có cơ hội thực hành tại nơi sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để tận mắt chứng kiến các công nghệ mới được ứng dụng trong sản xuất, các kỹ năng thực tiễn và môi trường làm việc hiện đại Đến nay trường gồm có 13 Khoa, 8 phòng chức năng, 10 Ban và Trung tâm :
Chức năng nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo:
- Nhiệm vụ của Trường Đại học Công Nghiệp là đào tạo kỹ sư thực hành và đào tạo 4 bậc học, liên thông 4 bậc học là Kỹ sư thực hành, Cử nhân cao đẳng, Trung cấp và Công nhân lành nghề Hướng tới đào tạo để phục vụ chiến lược xuất khẩu lao động cho Chính phủ
- Mục tiêu của Trường là phát triển đào tạo các ngành nghề công nghệ cao như :
Tự động hóa, Kỹ thuật viễn thông, Điện tử và Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật môi trường Tổ chức nghiên cứu khoa học hướng mục tiêu vào phục vụ sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị, các phương tiện và đồ dùng dạy học hiện đại, hiện đại hóa các phòng thí nghiệm, thư viện, phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo có tầm khu vực
- Nguyên tắc của trường là thực hiện đào tạo và giáo dục chuyên nghiệp để tạo ra một nền giáo dục phổ cập rộng rãi hơn, thế mạnh của trường là dạy cho người học những kỹ năng, tay nghề để họ có thể tìm được công ăn việc làm ngay
Đặc điểm đào tạo của Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM: đào tạo đa ngành và
đa nghề nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội
Trang 33- Trường đào tạo cả bốn bậc học Công nhân kỹ thuật, Trung cấp, Cao đẳng và Đại học Bên cạnh đó, Trường hiện đang hợp tác đào tạo với Trường Đại học Công nghệ Victoria và Học viện Công nghệ Nam Úc nước Cộng Hòa Australia chuyên ngành Công nghệ thông tin và kinh tế quốc tế cấp độ đào tạo trình độ Diploma Ngoài ra, trường còn đào tạo ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu tức thời cho người học
- Trường rất có cơ hội để áp dụng mô hình các trường của Úc, Đức, Pháp, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản vào đào tạo giảng dạy tại nhà trường, thông qua những chương trình hợp tác này để tiếp nhận những chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo và những giáo trình tài liệu giảng dạy hiện đại nhằm cập nhật lại hệ thống nội dung chương trình đào tạo của nhà trường
2.2 Gi i thiệu s lư c v Khoa May Th i Trang:
- Khoa Kỹ Thuật May Thời Trang được thành lập vào ngày 30 -11-2001 đào tạo 2 chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang, với quy mô như sau:
- Trong khi đó nhu cầu lao động của ngành May Việt Nam là:
Đến năm 2005 3.5 Triệu người Đến năm 2010 4.5 Triệu người
- Đội ngũ giáo viên của Khoa lúc đầu là 6 người, đến nay đã có 30 giáo viên trong
đó có 22 người là giáo viên cơ hữu, hầu hết đã tốt nghiệp Đại Học và Sau Đại
Học cũng như có nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực may mặc và thời trang
Trang 34- Hệ thống quản lý của Khoa ( hình 2.1):
- Về cơ s vật chất của Khoa hiện đặt tại lầu 3 nhà I – trường Đại học Công Nghiệp TPHCM Hệ thống xư ng thực hành có tổng diện tích: 364m x 202 m với hơn 190 thiết bị may hiện đại có khả năng tiếp nhận 280 HSSV/ 1 lượt học Trong đó bao gồm:
4 xư ng thiết kế mẫu
6 xư ng thực hành may
1 phòng 30 máy vi tính dạy CAD – CAM
1 phòng trưng bày mẫu thời trang
- Về thành quả đạt được của Khoa May Thời Trang trong thời gian qua là:
Đã đào tạo ra trường được 610 HSSV bậc Cao đẳng, Trung cấp và Công nhân kỹ thuật, HSSV của Khoa sau khi tốt nghiệp hầu hết đều
có việc làm ổn định tại các doanh nghiệp May hàng đầu thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Về số HS thi giỏi nghề may gồm có 1 giải nhất và 1 giải 3 cấp TP.HCM, 1 giải nhì cấp Bộ, 2 giải khuyến khích cấp Quốc gia, và 1 giải khuyến khích Bộ sưu tập thời trang sinh viên năm 2004
Khoa May Thời Trang đã xây dựng đầy đủ chương trình đào tạo của
4 cấp học và đã biên soạn được 22 giáo trình và hệ thống bài tập thực hành trong số 37 giáo trình cần biên soạn
Với những n lực và thành tích đạt được trong năm qua, Khoa May Thời Trang chắc chắn sẽ nhanh chóng ổn định và phát triển cùng với sự lớn mạnh của Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Trang 352.3 Khảo sát thực tr ng v phư ng pháp giảng d y của giáo viên vƠ kỹ năng giải quyết vấn đ của sinh viên Khoa May Th i Trang ậ Trư ng Đ i học Công Nghiệp TPHCM
2.3.1 Thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên Khoa May Thời Trang:
Thống kê thƠnh phần m u đi u tra:
- Số lượng phiếu phát ra: 24 phiếu
- Số lượng phiếu thu về: 22 phiếu chiếm t lệ 91,7%
Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.1: C sở đ các giáo viên lựa chọn phư ng pháp
Chương trình đào tạo 6 27.27 Nội dung giảng dạy 12 54.55
S thích cá nhân 2 9.09
Đa số các giáo viên lựa chọn phương pháp giảng dạy chủ yếu dựa vào mục tiêu, nội dung giảng dạy Điều này chứng tỏ các giáo viên nắm vững cơ s để lựa chọn phương pháp
và cũng rất quan tâm đến việc làm thế nào để truyền thụ kiến thức cho người học một cách hiệu quả nhất
Bảng 2.2: M c độ s d ng các nhóm phư ng pháp giảng d y
N I DUNG
Thư ng xuyên
lấy người học làm trung tâm 5 22.73 2 9.09 10 45.45 12 54.55 Kết hợp cả 2 nhóm 4 18.18 4 18.18 4 18.18 6 27.27
Trang 36Hình chung đội ngũ giáo viên của khoa là những người trẻ tuổi, đầy nhiệt tình, có những giáo viên rất quan tâm đến việc giảng dạy sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu Bên cạnh đó còn vài giáo viên lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp nói chung và phương pháp giảng dạy theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viênnói riêng Trong đó:
- Khoảng 54.55% giáo viên của Khoa chưa mạnh dạn áp dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học
- Đa số vẫn còn sử dụng nhóm phương pháp giảng dạy truyền thống chiếm 59.09%
- Tuy nhiên, vẫn có khoảng 22.73% sử dụng các phương pháp theo hướng lấy người học làm trung tâm, ngược lại có đến 54.54% sử dụng rất ít nhóm phương pháp này
Bảng 2 3: Thống kê việc chú trọng hình thƠnh đư c
kỹ năng giải quyết vấn đ cho sinh viên
% giáo viên chú trọng đến việc hình thành loại kỹ năng này cho sinh viên Và 9.09% đưa ra
ý kiến cho rằng họ rất hoan nghênh trong việc hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viênvì theo họ đây là một kỹ năng quan trọng không thể thiếu được trên bước đường lập nghiệp của m i sinh viên
Trang 37Bảng 2 4: Thống kê việc nêu các tình huống có vấn đ
Mặc dù các giáo viên rất quan tâm đến việc hình thành kỹ năng cho sinh viên nhưng lại
có đến 36.36% giáo viên ít nêu ra các tình huống có vấn đề, ch có 18.18% giáo viên thường xuyên đưa ra các tình huống có vấn đề Đây quả là một nghịch lý b i các giáo viên cho rằng
kỹ năng giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng nhưng lại hạn chế trong việc đưa ra các tình huống có vấn đề để luyện tập cho sinh viên giải quyết các vấn đề
Khoảng 27.27% giáo viên đánh giá việc chú trọng phát huy kỹ năng giải quyết vấn đề của mình cho sinh viên là đạt Và 22.73% giáo viên đã làm tốt công việc này Nhưng lại có đến 40.91% đánh giá là không đạt Theo họ điều này là do sự hạn chế trong việc nêu ra các tình huống có vấn đề
Bảng 2 5: Thống kê việc chú trọng phát huy kỹ năng
giải quyết vấn đ trong giảng d y
Trang 38Bảng 2 6: Nh n định v phư ng pháp giảng d y hiện
2.3.2 Thực trạng về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang:
Thống kê thƠnh phần m u đi u tra:
- Số lượng phiếu phát ra: 182 phiếu
- Số lượng phiếu thu về: 148 phiếu chiếm t lệ 81.3%
Trang 39 Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2 8: Thống kê thái độ của sinh viên khi gặp bất kỳ tình
huống có vấn đ
Suy nghĩ để đề ra hướng giải quyết 35 23.65
Muốn giải quyết nhưng không có khả năng 58 39.19
Nhờ người khác giải quyết giùm 35 23.65
Qua đây, cho chúng ta thấy rõ một thực trạng rằng: phần lớn sinh viên rất muốn giải quyết những vấn đề thực tế gặp phải nhưng không có khả năng Trong khi đó số sinh viên cố gắng suy nghĩ tìm cách giải quyết bằng với số sinh viên có thái độ ỷ lại nhờ người khác giải quyết dùm chiếm 23.65% Số còn lại là hoàn toàn thờ ơ trước vấn đề gặp phải
Bảng 2 9 : Thống kê thái độ học t p của sinh viên khi giáo viên
đưa ra bất kỳ tình huống có vấn đ
Chủ động suy nghĩ tìm hướng giải quyết 25 16.89
Chờ giáo viên hướng dẫn rồi mới giải quyết 30 20.27
Chờ các bạn trong lớp đưa ra ý kiến trước rồi mới
Trang 40Theo sinh viên, chìa khóa để giải quyết vấn đề chính là năng lực của m i cá nhân Nhưng tự các em nhận xét rằng mình không có khả năng Cho nên khi đứng trước một vấn
đề thực sự khó khăn thì các em hoàn toàn bị rơi vào thế bế tắc
Bảng 2 11: Nh ng khó khăn của sinh viên khi giải quyết vấn đ
Không biết cách giải quyết vấn đề 62 41.89
Không biết cách biểu đạt vấn đề 28 18.92
Không nắm vững các kiến thức môn học 23 15.54
Có kiến thức nhưng không biết cách vận dụng
như thế nào để giải quyết vấn đề cho phù hợp 35 23.65
Khó khăn lớn nhất mà sinh viên gặp phải là không biết làm thế nào để có thể giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn
giải thích lý do và rút ra bài học kinh nghiệm 33 22.30