1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế kỹ thuật nghiệp vụ nguyễn tất thành

142 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 8 CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á –Asia Development Bank CLĐT : Chất lượng đào tạo CNH : Cơng nghiệp hố CNKT : Cơng nhân kỹ thuật ĐTCN : Điện tử Công nghiệp GD &

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, xin được tỏ lòng tri ân sâu sắc đến thầy hướng dẫn luận văn, Phó Giáo sư-Tiến sĩ Lê Sơn, đã nhiệt tình hỗ trợ, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu và định hướng cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài đến khi hoàn thiện

Có được nền tảng kiến thức và lòng say mê đối với ngành học hôm nay, tôi xin gởi đến các thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp cao học khóa XI những tình cảm quí mến và lời cảm ơn chân thành nhất

và sau Đại học, Khoa Sư phạm kỹ thuật, trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Trưởng-Phó Phòng Ban cơ sở I và II, cùng các đồng nghiệp, các em học sinh ngành ĐTCN trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành đã tạo mọi điều kiện và chân tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Sau cùng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn cùng lớp Cao học

cứu vừa qua

Trần Văn Được

Trang 3

TÓM TẮT

Cách mạng khoa học-kỹ thuật-công nghệ cùng với sự ra đời của nền kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đã dẫn đến sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các quốc gia trên Thế giới Để chiếm ưu thế trên bất kỳ phương diện nào, một đất nước không thể không có sự đóng góp tích cực của lực lượng tri thức nói chung và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề nói riêng

Nhu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng đã thúc đẩy giáo dục đào tạo nghề phát triển nhanh chóng về quy mô lẫn loại hình đào tạo Để có nguồn nhân lực chất lượng thì phải có nền giáo dục đào tạo chất lượng Tuy nhiên, chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêng tại Việt Nam hiện nay là vấn đề vô cùng bức xúc không chỉ thu hút mối quan tâm những người trong ngành giáo dục mà còn là tiêu điểm chú ý của toàn xã hội Chính vì vậy, việc tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo là một nhu cầu cấp bách cho từng cơ sở dạy nghề cũng như từng ngành nghề nhất định

Nội dung của đề tài được triển khai trên 3 chương chính :

Trong chương 1, người nghiên cứu trình bày về vai trò của giáo dục đào tạo nghề ở nước ta trong giai đoạn xây dựng CNH-HĐH, các luận cứ cho sự phát triển tất yếu của giáo dục đào tạo nghề, nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực nói chung và lực lượng CNKT có chất lượng nói riêng Để có cơ sở khoa học cho việc khảo sát thực trạng và đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN tại trường KT -KT-NV Nguyễn Tất Thành, người nghiên cứu đã đưa ra một số quan niệm về chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo, điểm qua tình hình đánh giá chất

Trang 4

lượng đào tạo trong nước và trên Thế giới, một số mô hình và tiêu chí đánh giá được các nước sử dụng để đánh giá chất lượng đào tạo

Chương tiếp theo phân tích thực trạng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-NV Nguyễn Tất Thành từ năm 2003 đến nay với các phần chính sau :

KT-1 Tìm hiểu thực trạng đào tạo ngành ĐTCN qua các yếu tố : đầu vào tuyển sinh, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo viên, kết quả học tập của học sinh, giáo trình tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện giảng dạy, vật tư thực hành, tổ chức quản lý …

2 Đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN thông qua tiến trình như sau :

- Lựa chọn các tiêu chí đánh giá chất lượng

- Thu thập các dữ liệu từ một số đối tượng liên quan đến quá trình đào

tạo bằng phương pháp dùng phiếu điều tra và phỏng vấn

- Xử lý số liệu, thống kê và đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN Những nhận định có tính chủ quan về thực trạng đào tạo ngành ĐTCN sẽ được đối chiếu với kết quả điều tra để rút ra kết luận cuối cùng về chất lượng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành

Trong chương 3, dựa trên kết luận đánh giá chất lượng về thực trạng đào tạo ngành ĐTCN, người nghiên cứu đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành ĐTCN của trường, bao gồm các vấn đề sau : giải pháp về giáo viên, về phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức quản lý, liên kết đào tạo và một số giải pháp liên quan khác

Trang 5

Cuối cùng là kết luận và kiến nghị

Trong phần kết luận, người nghiên cứu điểm lại một số nét cơ bản và trọng tâm của quá trình đào tạo ngành ĐTCN, những mặt mạnh cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục, khẳng định nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung , chất lượng đào tạo nghề nói riêng là tất yếu, và muốn thực hiện hiệu quả thì phải căn cứ theo một quy trình đánh giá chất lượng có cơ sở thực tiễn Phần kiến nghị có 6 vấn đề được người nghiên cứu đề xuất nhằm tạo một sự chuyển biến tích cực trong hoạt động đào tạo nghề, thúc đẩy nhanh tiến trình nâng cao chất lượng cho giáo dục đào tạo nghề nói chung và ngành ĐTCN nói riêng

Trang 6

ABSTRACT

Nowadays, we are living in scientific technical revolution with the appearance

of the knowledge economy which leads to strong competitions between nations all over the world holding the upper hand of any respects, in general, a country positively contributes both knowledge and good workers of team in the other way The largest requirements of quality human resources have promoted the training education to develop the standards and forms rapidly To get the quality human resources, we will have the quality of education In Vietnam, however, the education and the training are problems which should be solved It is also interested in training educators and the focus in the whole society So the goal of content is to find the solution for improving quality of the training as professional branches

The thesis consists of three chapters :

The chapter I describes the soles concerning with the training education in the construction of industrialism and modernization in Vietnam It is necessary to provide quality human resources and the team of workers That is basis of sciences which examine currently and evaluate to quality of the training in Industrial Electronic branch at Nguyen Tat Thanh Economic-Technical-Professional school The researchers also introduces the concepts about Vietnamese and international educations These are some models and standards which all of nations are used for quality of the training

The next chapter analyses the reality of education in Industrial Electronic branch at Nguyen Tat Thanh Economic-Technical-Professional school from 2003 till now and the training process is conducted through some main parts :

Trang 7

1) Understanding the current education of branch such as : selecting the students, the content of program, teaching methods and team, the result of students, courses, materials and tools and management organization

2) Quality of the training of Branch is evaluated such as : selection of evaluation criteria, collection of data necessary for training process by questionnaire and interview, process statistics and assessment

The acknowledgement on Subjectivity of reality of training Industrial Electronic branch which is compared with the investigating result, throughout being made from conclusions of quality of the training in Industrial Electronic branch at Nguyen Tat Thanh Economic-Technical-Professional school

In chapter III, the thesis bases on results of assessment on Industrial Electronic branch The researchers prove the system of solutions to raise the quality of the training of the branch at school The problem consists of : teachers, teaching methods, materials, the content of program, management organization, associate training and others

Finally, the thesis draws out some conclusions and suggestions

In this part, the researchers consider to basic and important aspects of training process of Industrial Electronic branch, the strong aspects must be developed and the weak others must be overcome Besides, results of the quality are based on evaluation process

In suggestion there are six problems the researchers draw out some problems

to use special educational activities and promote the processing development of quality education and Industrial Electronic branch which are similar

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á –Asia Development Bank

CLĐT : Chất lượng đào tạo

CNH : Công nghiệp hoá

CNKT : Công nhân kỹ thuật

ĐTCN : Điện tử Công nghiệp

GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GV : Giáo viên

HĐH : Hiện đại hóa

ILO : Tổ chức Lao động Thế giới-International Labor Organic

JUSE : Union of Japaness Scientis and Engineers

KH-CN : Khoa học- công nghệ

KH-KT : Khoa học-kỹ thuật

KT-KT-NV : Kinh tế-Kỹ thuật-Nghiệp vụ

KT-XH : Kinh tế-Xã hội

NXB : Nhà xuất bản

Bộ LĐ-TB-XH :Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội

PTCS : Phổ thông cơ sở

PTDH : Phương tiện dạy học

PTTH : Phổ thông trung học

QAA : Quality Assurance Agency

SACSCOS : The Southern Associotion of Colleges and Schools Commission on

Colleges TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

THCN : Trung học chuyên nghiệp

Trang 9

THCS : Trung học cơ sở

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TTB : Trang thiết bị

WTO :Tổ chức Thương mại Thế Giới (World Trade Oganization)

Trang 10

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Tóm tắt……….… i

Các chữ viết tắt……… vi

Mục lục……….viii

Danh mục các bảng biểu………xiii

Danh mục các hình ………xiii

A- PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……….……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……….……….……… …3

3 Đối tượng nghiên cứu……….………… …3

4 Khách thể nghiên cứu……….….3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……….………… ……4

6 Phương pháp nghiên cứu……… ………4

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài……….5

B - PHẦN NỘI DUNG……… 6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 6

1.1 Vai trò đào tạo CNKT trong sự nghiệp CNH – HĐH ở Việt Nam.……… …6

1.1.1 Một số cơ sở khoa học để ưu tiên phát triển đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay……….……….……… …6

1.1.2 Vai trò đào tạo CNKT ……… ……… 9

1.2 Mục tiêu đào tạo nghề nói chung và đào tạo công nhân kỹ thuật nói riêng……… ……….… ……… ….10

1.3 Vai trò và mục tiêu đào tạo CNKT ngành ĐTCN……….…………12

1.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ……….….…13

Trang 11

1.5 Chất lượng đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực ……… …13

1.5.1 Khái niệm nguồn nhân lực ……… ………13

1.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực………14

1.5.3 Khái niệm về nhân lực khoa học-kỹ thuật……….…… …14

1.5.4 Phát triển nguồn nhân lực ……… ……14

1.6 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu……… ………… 15

1.6.1 Các quan niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo……… ………….15

1.6.2 Các khái niệm về đánh giá chất lượng đào tạo ……… 16

1.6.3 Sơ lược tình hình đánh giá chất lượng đào tạo trong nước và trên thế giới……… ….18

1.6.4 Xu hướng thực hiện quản lý chất lượng đối với lĩnh vực giáo dục dạy nghề để nâng cao chất lượng đào tạo……… 20

1.6.5 Các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo……….….21

1.6.5.1 Mô hình Kirkpatrick……… 21

1.6.5.2 Mô hình Hamblin……… 22

1.6.5.3 Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ……… ……….23

1.6.5.4 Hệ thống tiêu chí và qui định đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo các trường chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn ILO/ADB ……….….…23

Tóm tắt chương 25

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN……… ….26

2.1 Sơ lược về lịch sử trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành ………26

2.2 Mục tiêu đào tạo ngành điện tử công nghiệp tại trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành……… ……….……….… 27

2.3 Thực trạng đào tạo ngành ĐTCN tại trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành……….……… ….…….……28

Trang 12

2.3.1 Đầu vào tuyển sinh các năm học ……… ….28

2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo……….28

2.3.3 Phương pháp giảng dạy ……… 29

2.3.4 Đội ngũ giáo viên ……….30

2.3.5 Kết quả học tập của học sinh ………30

2.3.6 Giáo trình tài liệu giảng dạy ……….33

2.3.7 Cơ sở hạ tầng ……….34

2.3.8 Trang thiết bị và phương tiện giảng dạy ……….……….5

2.3.9 Vật tư thực hành ……….……….36

2.4 Đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN ……….….………… 37

2.4.1 Lựa chọn mô hình đánh giá chất lựơng đào tạo ……….……….…37

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ……… ……….38

2.4.2.1 Nội dung chương trình đào tạo ……….………… … 38

2.4.2.2 Mục đích và mục tiêu đào tạo ……….…….……… 39

2.4.2.3 Năng lực giáo viên ……….….……… 39

2.4.2.4 Phương pháp giảng dạy……….……….39

2.4.2.5 Giáo trình, tài liệu giảng dạy ……….…39

2.4.2.6 Đầu vào học sinh ……… ….40

2.4.2.7 Kiểm tra, đánh giá ……… …40

2.4.2.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị ……….………… …40

2.4.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ……….………41

2.4.4 Lý do chọn mẫu và chọn mẫu điều tra ……… 44

2.4.4.1 Chọn mẫu điều tra……… ……….44

2.4.4.2 Nội dung các mẫu điều tra ……….………… 45

2.4.5 Kết quả điều tra ……….46

2.4.5.1 Thống kê thành phần mẫu điều tra ……….…46

Trang 13

2.4.5.2 Thống kê ý kiến đánh giá của các thành phần điều tra …….……… ……… 48

2.4.5.3 Thống kê ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về một số yếu tố liên quan khác ……… ……… 50

2.4.6 Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo ……… …53

2.4.6.1 Một số nhận định về các đối tượng điều tra……….…53

2.4.6.2 Đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành ……….…….54

Tóm tắt chương ……… 64

Chương 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO………….65

3.1 Giải pháp về đội ngũ giáo viên ……… ….65

3.1.1 Những đặc trưng về chất lượng của giáo viên ……….……….……….….66

3.1.2 Những đặc điểm đặc trưng cho một giáo viên có năng lực………66

3.1.3 Các giải pháp nhằm cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên……….68

3.2 Giải pháp về cơ sở vật chất……….70

3.2.1 Về trang thiết bị……… … 71

3.2.2 Về phương tiện dạy học……… ….73

3.3 Giải pháp về nội dung chương trình đào tạo……….………73

3.3.1 Cấu trúc của chương trình đào tạo……….………….………74

3.3.2 Ý nghĩa của chương trình đào tạo……….…74

3.3.3 Các giải pháp thực hiện……… 74

3.4 Giải pháp về phương pháp giảng dạy……… ………….…75

3.4.1 Về phương pháp giảng dạy……….……….…76

3.4.2 Về đánh giá-kiểm tra……… ….77

3.5 Giải pháp về quản lý tổ chức……….78

3.5.1 Về tổ chức bộ máy quản lý………78

3.5.2 Về tổ chức xưởng thực hành……….80

Trang 14

3.6 Giải pháp liên kết-hợp tác đào tạo……… 83

3.7 Một số giải pháp khác……….………83

C- PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 85

1 Kết luận……….……… 85

2 Phần kiến nghị……….88

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 90 PHẦN PHỤ LỤC……… I

Phụ lục 1……… ……… ……….……… II Phụ lục 2 ……… ………XXII

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

trang

Bảng 1.2 : Bảng các chuẩn đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng

trường dạy nghề……… ……… …24 Bảng 2.1 : Bảng phân phối của các phần học……… …………29 Bảng 2.2 : Bảng thống kê đội ngũ giáo viên……… 30 Bảng 2.3 : Kết quả học tập của học sinh lớp 03-TĐ1……… …31

Bảng 2.4 : Kết quả học tập của học sinh lớp TĐ2……… …….31

03-Bảng 2.5: Kết quả học tập của học sinh lớp TĐ3……….….32

03-Bảng 2.6: Kết quả học tập của học sinh lớp TĐ1……… ……… 32

04-Bảng 2.7: Kết quả học tập của học sinh lớp TĐ2……… 32

04-Bảng 2.8: Kết quả học tập của học sinh lớp 04-TĐ3

Trang 16

và kỹ năng thực hành.……… 55

Bảng 2.24 : Điểm đánh giá trung bình về nột số kỹ năng và thái

độ………58

Bảng 3.1 :Bảng so sánh giá thành đầu tư một số trang thiết bị-mô hình

học cụ dạng nguyên chiếc so với giá thành đầu tư đơn vị tự làm

Trang 17

A- PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vào những thập niên cuối của thiên niên kỷ vừa qua, xã hội loài người đã có những biến đổi vô cùng nhanh chóng trong mọi lĩnh vực của đời sống Đặc biệt sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm một cuộc cách mạng tác động mạnh mẽ đến mọi khía cạnh và làm thay đổi sâu sắc đời sống tinh thần và vật chất của xã hội Những thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đặt nền móng cho sự hình thành nền kinh tế tri thức với việc phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đã dẫn đến sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các quốc gia trên Thế giới Để chiếm ưu thế trên bất kỳ phương diện nào, một đất nước không thể không có sự đóng góp tích cực của lực lượng tri thức nói chung và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề nói riêng

Nhu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng đã thúc đẩy giáo dục đào tạo nghề phát triển về quy mô lẫn loại hình đào tạo Để có nguồn nhân lực chất lượng tất yếu phải có một nền giáo dục đào tạo chất lượng

Một số nước phát triển tuy đầu tư rất nhiều cho giáo dục đào tạo nghề, nhưng vẫn không hoàn toàn đáp ứng được đòi hỏi hoàn hảo về chất lượng do qui mô đào tạo không ngừng phát triển theo tốc độ tăng dân số và yêu cầu ngày càng cao của thời đại Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo nghề là vấn đề luôn được đặt ra và tìm cách giải quyết ở mọi giai đoạn phát triển c của xã hội

Mục tiêu phát triển đào tạo nghề của nước ta trong giai đoạn 2001-2010 là

“Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật với chất lượng cao, với qui mô và cơ cấu ngành nghề hợp lý phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập Nâng cao

Trang 18

hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo với việc làm, với sử dụng, phấn đấu đến năm

2010 sẽ có khoảng 80% lao động có việc làm sau khi đào tạo “ Như vậy trong bối cảnh đất nước vừa có nhiều thời cơ lẫn thách thức, Đảng và nhà nước đã xác định rõ tầm quan trọng của đào tạo nghề trong việc cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật có chất lượng để góp phần phát triển đất nước và hội nhập quốc tế Chất lượng và hiệu quả đào tạo ngày nay là yếu tố quyết định thành công trong việc cạnh tranh sản xuất nguồn nhân lực cho mỗi quốc gia Do đó việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo luôn là nhiệm vụ trọng tâm của mọi cơ sở đào tạo nghề

Điện tử Công nghiệp là một ngành kỹ thuật bổ trợ rất hữu ích cho lĩnh vực tự động hóa trong sản xuất công nghiệp.Việc tìm các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo cho đội ngũ CNKT thuộc ngành này trong giai đoạn hiện nay là hợp lý, đáp ứng được chủ trương của Thủ Tướng Chính Phủ về việc ưu tiên chiến

lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 : “ …Ưu tiên nâng cao chất lượng

đào tạo nhân lực , đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và CNKT lành nghề…” (Quyết định ban hành số 201/2001/QĐ-TTG)

Hiện nay, dù chưa chính thức được công nhận về mặt pháp lý, nhưng ở Việt Nam đã có một số hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cho các trường Trung học chuyên nghiệp và CNKT Trên cơ sở đó, các trường dạy nghề mới có các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo cho đơn vị mình Tuy nhiên, các tiêu chí đánh giá chất lượng này chỉ nhắm vào mặt tổng thể của cơ sở đào tạo chứ chưa đi sâu vào việc đánh giá chất lượng đào tạo của từng ngành nghề cụ thể

Vì vậy, cho đến nay, xây dựng một hệ thống giải pháp thật hữu hiệu và có cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho ngành ĐTCN vẫn là một công việc còn bỏ ngõ

Trang 19

Trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành đã đặt ra mục tiêu chiến lược cụ thể là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, chủ trương gắn đào tạo nghề với sản xuất nhằm gia tăng sự tiệm cận giữa kỹ năng nghề nghiệp của học sinh với thực tiễn Việc phân tích thực trạng đào tạo ngành Điện tử Công nghiệp, tìm ra những nguyên nhân để từ đó có giải pháp nâng cao chất lượng là công việc xác đáng và cần thiết

Vì những lý do trên, người nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường Kinh tế- Kỹ thuật – Nghiệp vụ Nguyễn Tất Thành“ để tiến hành

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành ĐTCN trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành trên cơ sở dựa vào kết quả đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo ngành ĐTCN của Trường

3 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tại trường KT-KT-NV- Nguyễn Tất Thành

4 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tại trường KT-KT-NV-Nguyễn Tất Thành

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau:

- Tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm về chất lượng đào tạo

- Khảo sát thực trạng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành và phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng

Trang 20

- Xác định, lựa chọn các tiêu chí đánh giá và tiến hành đánh giá chất lượng đào tạo của ngành ĐTCN tại trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của ngành ĐTCN

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau :

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lưu trữ, thống kê, các báo cáo

khoa học liên quan đến đề tài

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu văn bản để nghiên cứu các chủ trương

chính sách của Đảng - Nhà nước, các quyết định và qui định của Trường về giáo dục đào tạo

- Sử dụng phương pháp điều tra và phỏng vấn các đối tượng là học sinh,

giáo viên của trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành, các doanh nghiệp đã tiếp nhận học sinh thực tập

- Để khảo sát thực trạng đào tạo, người nghiên cứu sử dụng phương pháp

thu thập thông tin, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê Ngoài ra người nghiên cứu còn thống kê và phân tích các số liệu đã có phản ảnh thực trạng đào tạo của ngành ĐTCN

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành được thành lập từ năm 2002 và bắt đầu tuyển sinh từ năm 2003, đến nay chỉ có một khóa thuộc ngành ĐTCN mới vừa tốt nghiệp Do đó nguồn thông tin đánh giá năng lực học sinh từ các cơ sở sử dụng lao động chưa thể thu thập được Vì vậy người nghiên cứu chỉ thu thập thông tin từ các cơ quan đã tiếp nhận học sinh thực tập trong thời gian 2 tháng

- Về thời gian : Khảo sát thực trạng đào tạo ngành Điện tử Công nghiệp trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành từ đầu năm 2003 đến tháng 7/2005

Trang 21

- Về không gian : Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi cơ sở I và II trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành, một số cơ quan tiếp nhận học sinh thực tập trên địa bàn Tp.HCM

- Về qui mô : Nghiên cứu tiến hành ở mức độ là đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho ngành Điện tử Công nghiệp trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành

Nhiệm vụ đề tài là khảo sát thực trạng đào tạo của ngành Điện tử Công nghiệp có phù hợp với yêu cầu thực tiễn hiện nay hay không, những yếu tố quan trọng nào chi phối chất lượng đào tạo cần phải cải tiến và khắc phục Vì vậy người nghiên cứu không đặt trọng tâm vào việc xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cho ngành Điện tử Công nghiệp mà chỉ dựa vào một số tiêu chí đánh giá đã có sẵn để tiến hành đánh giá

Trang 22

B - PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Vai trò đào tạo CNKT trong sự nghiệp CNH – HĐH ở Việt Nam

1.1.1 Một số cơ sở khoa học để ưu tiên phát triển đào tạo nghề trong giai

đoạn hiện nay

Dựa vào đường lối giáo dục-đào tạo của Đảng :

Nghị quyết TW2 khóa VIII đã xem giáo dục và đào tạo, khoa học và công

nghệ là quốc sách hàng đầu Trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo,

Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh phải đặc biệt coi trọng việc Dạy nghề trong chiến

lược phát triển nguồn nhân lực của đất nước bởi vì trong bố trí cơ cấu nguồn nhân

lực thì lực lượng CNKT, nhân viên nghiệp vụ lành nghề bao giờ cũng chiếm đa số

và giữ vai trò nòng cốt trong nền sản xuất công nghiệp, chỉ khi nào bước vào nền

kinh tế hậu công nghiệp thì vai trò đó mới thay đổi Hiện nay, đất nước ta chỉ mới

bắt đầu giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá Chính vì thế, Nghị quyết đại hội lần

thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh : “… Mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân

viên nghiệp vụ nhiều trình độ Coi trọng đội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư

thực hành”

Dựa vào trình độ phát triển kinh tế của đất nước :

Người ta phân trình độ phát triển kinh tế của các nước trên thế giới thành 3

loại: các nước chưa phát triển, các nước đang phát triển và các nước phát triển

Tùy theo trình độ kinh tế của mỗi nước mà vị trí ưu tiên phát triển cho giáo dục

phổ thông, đào tạo nghề và giáo dục đại học có khác nhau Các nhà khoa học đã

đưa ra thứ tự lựa chọn mục tiêu ưu tiên để phát triển Giáo dục-Đào tạo như sau :

Trang 23

Các giai đoạn ưu tiên Thứ tự lựa chọn mục tiêu ưu tiên

Các nước chưa phát triển Giáo dục phổ thông-Đào tạo nghề-Đại học

Các nước đang phát triển Đào tạo nghề-Giáo dục phổ thông-Đại học

Các nước phát triển Đại học-Đào tạo nghề-Giáo dục phổ thông

Theo UNESCO, phát triển hệ thống giáo dục đào tạo một cách hợp lý phù hợp với phát triển kinh tế thì phải đảm bảo theo yêu cầu tỉ lệ đào tạo sau :

- Đối với các nước đang phát triển thì tỉ lệ học sinh học nghề trên học sinh

tốt nghiệp THCS và THPT là 1/9

- Đối với các nước phát triển là 1/4

- Tỉ lệ trung bình của thế giới là 1/6

(Các số liệu trên dựa vào “Báo cáo tài chính và kế hoạch cho giáo dục-đào tạo

ở những nước đang phát triển trong thời kỳ chuyển tiếp” của tác giả Jie Tae

Hong, năm 2001)

Trong khi đó, ở Việt Nam, tỉ lệ trên là 1/22 vào năm 1995 và 1/15 vào năm

2000 Đây là một tỉ lệ rất thấp, trái với quy luật phát triển giáo dục Vì Việt Nam là nước đang phát triển nên dạy nghề cần được ưu tiên hàng đầu

Dựa vào việc bố trí cơ cấu nguồn nhân lực trong sản xuất

Việc bố trí cơ cấu nhân lực không phụ thuộc vào ý định chủ quan của cá nhân nào mà phụ thuộc vào trình độ phát triển kỹ thuật và công nghệ của mỗi nước Trình độ kinh tế và khoa học- công nghệ khác nhau thì bố trí cơ cấu nhân lực có khác nhau nhưng phải tuân theo những quy luật chung :

* Khu vực dịch vụ và một số lĩnh vực khác có cơ cấu nhân lực thường được

bố trí theo tỉ lệ 1/4/10 nghĩa là cứ 1 Đại học thì bố trí 4 Trung cấp, 10 nhân viên

Trang 24

* Khu vực công nghiệp:

- Ở giai đoạn từ thủ công lên cơ khí hóa như ta hiện nay người ta bố trí cứ 100

lao động thì có 1 Đại học + 4 Trung cấp + 60 Công nhân lành nghề + 20 Công nhân bán lành nghề và 15 lao động phổ thông

- Ở giai đoạn thiết bị tự động hóa một phần, cơ cấu nhân lực được bố trí là : 1

Cán bộ nghiên cứu + 7 Đại học + 21 Trung cấp + 60 Công nhân lành nghề + 11 Công nhân bán lành nghề, không có lao động phổ thông

- Ở giai đoạn thiết bị tự động hóa mang hệ thống chương trình (bắt đầu bước

sang nền kinh tế hậu công nghiệp còn gọi là kinh tế trí thức) cơ cấu nhân lực được bố trí là : 4 Cán bộ + 25 Đại học + 50 Trung cấp + 21 Công nhân lành nghề Giờ đây công nhân bán lành nghề mất đi, công nhân lành nghề giảm, xuất hiện loại công nhân “cổ trắng”, “cổ vàng”, lao động của họ có tính trí tuệ cao gần giống lao động của kỹ sư, nhưng nhân viên dịch vụ , số lượng kỹ sư và kỹ thuật viên trung cấp đều tăng

- Ở giai đoạn tự động hóa toàn bộ và công nghệ thông tin phát triển, cơ cấu

nhân lực là : 6 Cán bộ nghiên cứu + 34 Đại học + 60 Trung cấp Ở giai đoạn này, nền kinh tế tri thức đã phát triển cao thì những người công nhân lành nghề chuyển hóa dần thành kỹ thuật viên trung cấp hoặc kỹ sư

Song nhìn chung trong suốt các giai đoạn tiến bộ kỹ thuật, lực lượng nòng cốt của nền sản xuất công nghiệp bao giờ cũng vẫn là công nhân lành nghề bao gồm cả công nhân “cổ trắng”, “cổ vàng”

Dựa vào quy luật cung cầu

Trong ngành Dạy nghề hiện nay đang có hiện tượng cung ít cầu nhiều Xét tổng thể toàn xã hội thì cả nước hiện có khoảng 42 triệu lao động Trong đó thanh niên ở lứa tuổi 15 đến 34 chiếm đa số Ngành Dạy nghềâ có trách nhiệm phải đưa số lao động đã qua đào tạo từ 25% hiện nay lên 40% vào năm 2010

Trang 25

Xét mối tương quan cung cầu về công nhân lành nghề cho các doanh nghiệp thuộc 5 thành phần kinh tế, đặc biệt phục vụ trực tiếp cho hơn 80 khu công nghiệp, khu chế xuất đã được cấp phép hoạt động, còn một số khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ được cấp phép trong tương lai Chúng ta đã thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của 8 vùng : đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, vùng đồng bằng Sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng duyên hải Nam Trung Bộ Mỗi bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của từng vùng, từng khu công nghiệp, khu chế xuất đều có dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, trong đó chủ yếu là nhu cầu về công nhân lành nghề

Như vậy, nhu cầu học nghề của xã hội và nhu cầu công nhân kỹ thuật của các thành phần kinh tế là rất lớn mà ngành Dạy nghề hiện nay chỉ có khả năng đáp ứng một phần rất nhỏ

1.1.2 Vai trò đào tạo CNKT

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa là nhu cầu phát triển tất yếu của các quốc

gia Đối với Việt Nam, nhu cầu phát triển này ngày càng trở nên cấp thiết khi

chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đưa đất nước hòa nhập mạnh mẽ vào xu thế toàn cầu hóa, mở ra những triển vọng to lớn không chỉ đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản xuất công nghiệp mà còn tạo ra một nhu cầu sử dụng rất lớn lực lượng lao động lành nghề Nghị quyết hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

IX đã nêu rõ: ”…Tiếp tục chủ động hội nhập, thực hiện có hiệu quả các cam kết và

lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước để sớm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)…” Trước tình hình bức xúc đó, đào tạo nghề cho lực lượng lao động nói chung và lực lượng CNKT nói riêng để phát

Trang 26

triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH là một chiến lược quan trọng hàng đầu của đất nước

Trong khi đó, trình độ chuyên môn và nghề nghiệp của nguồn nhân lực nước ta đã và đang là khâu yếu nhất trong quá trình phát triển nguồn nhân lực Tỉ lệ lao động kỹ thuật trong tổng số lao động đang làm việc của cả nước năm 1995 chiếm 14,2% tăng 4% so với năm 1989 (10,2%) Trong đó, lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng là 2,3%; THCN là 3,7% và CNKT là 8,2% Như vậy, tỉ lệ lao động không qua đào tạo còn quá lớn ( 85,8%) So với các nước công nghiệp phát triển thì số liệu trên có sự chênh lệch lớn với tỉ lệ ĐH /THCN /CNKT là 5,5% / 24,5% / 35%, còn 35% là lao động phổ thông Qua đó thấy rằng tỉ lệ lực lượng CNKT của nước ta so với các nước phát triển là còn quá thấp

Theo thông tin dự báo của Bộ LĐ-TB-XH trong dự thảo “Chiến lược đào tạo

nghề thời kỳ 2001-2010”, nhu cầu số lao động qua đào tạo nghề của ngành công nghiệp năm 2005 là 2,388 triệu, chiếm tỉ lệ 32,33% so với tổng số lao động

Đến năm 2010, nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của ngành này là 4,597 triệu, chiếm tỉ lệ 42,65% so với tổng số lao động Như vậy, dự báo đến năm 2010, số lượng lao động qua đào tạo nghề tăng so với 2005 là 2,209 triệu (Xem bảng 1.1-phụ lục 1)

Số liệu dự báo nhu cầu lao động cần qua đào tạo nghề có số lượng lớn như trên cho thấy rằng vai trò của giáo dục đào tạo nghề hiện nay là rất quan trọng

1.2 Mục tiêu đào tạo nghề nói chung và đào tạo công nhân kỹ thuật nói riêng

Cách mạng KH-CN cùng với sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với lực lượng lao động Khả năng phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người, tri thức KH-CN Sự dư thừa lao động và nguyên liệu thô – một lợi thế so sánh trước đây ngày càng

Trang 27

có giá trị thấp mà thay vào đó là sức mạnh của tri thức làm vũ khí cho sự cạnh tranh giữa các nước

Trong xu thế toàn cầu hóa, với những thời cơ và thách thức đặt ra trước mắt, Tổng Cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội đã đặt ra mục tiêu dạy nghề cho giai đoạn 2001 -2010 như sau :

Mục tiêu chung:

- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật với chất lượng cao, với quy mô và

cơ cấu ngành nghề hợp lý phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập

- Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo với việc làm, với sử dụng,

phấn đấu đến năm 2010 sẽ có khoảng 80% lao động có việc làm sau khi đào tạo

- Cải tổ hệ thống giáo dục nghề nghiệp để :

1) Hình thành mạng lưới rộng khắp với quy mô và số cơ sở trọng điểm hợp lý nhằm vừa đáp ứng nhu cầu đào tạo đại trà vừa đáp ứng nhu cầu đào tạo mũi nhọn

2) Tổ chức đào tạo đa dạng, linh hoạt, liên thông để đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người lao động

3) Bộ máy quản lý được tổ chức năng động, đơn giản, gọn nhẹ nhưng đủ mạnh để quản lý hệ thống và phải dành quyền chủ động cho các cơ sở đào tạo trong điều kiện luôn biến động của thị trường

Mục tiêu cụ thể :

- Phấn đấu đến năm 2005 mỗi địa phương có ít nhất một trường dạy nghề và

đến năm 2010 mỗi quận/ huyện có ít nhất một trung tâm dạy nghề trên địa bàn

Trang 28

- Đến năm 2005 phấn đấu có 20 trường trọng điểm và đến 2010 có 45 trường

trọng điểm

- Nâng tỷ lệ thu hút học sinh sau THCS vào học nghề từ 6% năm 2000 lên

15% năm 2005 và 25% năm 2010

- Phấn đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 18 -19%,

trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của ngành công nghiệp là 32%, nông nghiệp là 12-13% và dịch vụ là 25% Đến năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là 26%, 42%, 20% và 32%

- Đến năm 2005 quy mô tuyển mới đạt 0,93 triệu người /năm, tăng 1,3 lần so

với năm 2000 và đạt 1,3 triệu người /năm vào năm 2010, tăng 1,8 lần so với năm 2000 Trong đó tỷ lệ đào tạo dài hạn tăng từ 18% năm 2000 lên 22% năm 2005 và 27% năm 2010

1.3 Vai trò và mục tiêu đào tạo CNKT ngành ĐTCN

Cùng với sự tiến bộ của KH-CN, các thiết bị điện tử đang và sẽ tiếp tục được ứng dụng ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, sản xuất công nghiệp cũng như đời sống xã hội

Nếu vào thập kỷ 60 và 70, việc điều khiển vận hành các thiết bị máy móc trong sản xuất, chủ yếu sử dụng các phần tử khí cụ điện làm thành phần chính để thực hiện điều khiển thông qua các tiếp điểm cơ khí, thì ngày nay, tỷ trọng sử dụng các thiết bị điện tử tự động đã tăng lên rất lớn

Chính vì vậy, việc đào tạo và hình thành lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề để vận hành sửa chữa bảo trì các thiết bị máy móc điện tử trong công nghiệp, nhằm tăng cường nguồn nhân lực cho công cuộc xây dựng CNH-HĐH đất nước nói chung, và đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nói riêng là rất cần thiết Kể từ năm 2000, ngành học Điện tử công nghiệp

Trang 29

đã được các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Công nhân kỹ thuật hình thành và tiến hành tổ chức thực hiện đào tạo trên qui mô lớn

Mục tiêu ngành học này là đào tạo học sinh không những có kiến thức và tay nghề về lĩnh vực Điện công nghiệp mà còn có khả năng vận hành sửa chữa, bảo trì các thiết bị có liên quan đến lĩnh vực Điện tử công nghiệp -Tự động hóa

1.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển nguồn nhân lực

Nhận định rõ nguồn nhân lực có một vai trò rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày 28-12-2001, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 201/2001/QĐ-TTG ban hành nội dung về ưu tiên chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 như sau:

“…….ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực

KH-CN trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế … ”

1.5 Chất lượng đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực

1.5.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người cùng một quốc gia một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính

Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là bao gồm nhóm nhân lực trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.Với cách hiểu này, nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động Nguồn nhân lực luôn là một trong những yếu tố tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 30

1.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực

Sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia không thể thiếu được nguồn nhân lực, nguồn nhân lực càng có chất lượng thì sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao hơn

Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực Nói cách khác là trình độ học vấn, trạng thái sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, yếu tố xã hội ….của nguồn nhân lực, trong đó trình độ học vấn là quan trọng bởi vì đó là cơ sở để đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và là yếu tố hình thành nhân cách và

lối sống của mỗi con người

1.5.3 Khái niệm về nhân lực khoa học-kỹ thuật

Theo cách hiểu chung nhất nhân lực KH-KT là một bộ phận của lực lượng lao động xã hội được đào tạo ở những trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định và tham gia trực tiếp (hay gián tiếp) vào các hoạt động KH-KT từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ Đội ngũ nhân lực KH-KT có nhiều mức độ đào tạo khác nhau từ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ đến đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên gia có trình độ đại học và sau

đại học

1.5.4 Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi số lượng và chất lượng nguồn nhân lực về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho hoạt động lao động và đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển được

Trang 31

năng lực, ổn định được công việc, làm nâng cao địa vị kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp cho sự phát triển của xã hội

Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các hoạt động nhằm tạo ra nguồn nhân lực có số lượng và chất lượng mà cơ cấu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Phát triển dân số là cơ sở hình thành tăng trưởng và phát triển nguồn nhân lực

Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế –xã

hội thì nhất thiết phải hoạch định một chương trình đào tạo có chất lượng

1.6 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.6.1 Các quan niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo

Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng và chất lượng đào tạo tùy thuộc vào góc độ của người nghiên cứu

* Quan niệm về chất lượng:

Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông, chất lượng là “tổng thể những tính chất,

thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) … làm cho sự vật (sự việc) này phâ n biệt với sự vật (sự việc) khác”

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng - NXB Giáo dục -1998, chất lượng

là:”Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật “ hoặc là :”Cái tạo nên bản chất sự

vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”

Với định nghĩa của Oxford Poket Dictionnary, chất lượng là “Mức hoàn thiện,

là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản “

Theo Tiêu chuẩn của Pháp – NFX 50 -109, chất lượng là “Tiềm năng của một

sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”

Trang 32

Với Việt Nam của chúng ta, theo Tiêu chuẩn TCVN-ISO 8402, chất lượng là

“Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

* Quan niệm về chất lượng đào tạo:

Theo tác giả Trần Khánh Đức - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, cho rằng:

“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể “

Nội, trong Kỷ yếu hội thảo “Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam “ thì cho rằng “chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với mọi chương trình đào tạo”

Qua trên, có thể nói rằng có nhiều quan niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo Chất lượng được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, các nhà nghiên cứu giáo dục đã cố gắng đưa ra một khái niệm tương đối về chất lượng đào tạo Khái niệm này mang tính chất động và đa chiều

Tùy theo góc độ nghiên cứu khác nhau mà người nghiên cứu sẽ ưu tiên xem xét một khía cạnh nào đó của chất lượng đào tạo

1.6.2 Các khái niệm về đánh giá chất lượng đào tạo

hoạch, thu nhận thông tin có ích và cung cấp các thông tin này cho việc phán xét các quyết định khác liên quan đến chương trình đó

Bruce Tuckman (1985) thì định nghĩa đánh giá là cách thức xác định xem chương trình có đạt được các mục tiêu đặt ra hay không, có nghĩa là xem hệ thống

Trang 33

dạy học đầu vào đã được thiết lập có đạt tới các thành quả định sẵn hay các ke át quả như quy định hay không

Worthen và Sanders (1987) thì cho rằng đánh giá là quá trình xác định một

cách chính quy (formal determination) chất lượng, hiệu quả và giá trịï của một chương trình, một sản phẩm, một dự án hay một chương trình đào tạo Đánh giá bao gồm các phương pháp điều tra, phỏng vấn, xét đoán (judgment) và được tiến hành theo từng bước Thứ nhất, xác định các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng và quyết định xem các tiêu chuẩn này là tương đối hay tuyệt đối Thứ hai, là tiến hành thu thập các dữ liệu và thông tin liên quan Thứ ba, áp dụng các tiêu chuẩn đã lựa chọn để xác định chất lượng

Brown (1989) thì định nghĩa đánh giá là việc lựa chọn và phân tích một cách

hệ thống tất cả các thông tin liên quan cần thiết để thúc đẩy sự cải tiến chương trình học, đánh giá hiệu quả và hiệu suất của chương trình cũng như những khả năng mà người học có được trong phạm vi đào tạo

Theo tác giả Phạm Hồng Quang, trình bày trong Kỷ yếu hội thảo “Các biện pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học “ thì cho rằng, đánh giá chất

lượng đào tạo cần xem xét hai khía cạnh đồng thời :

+ Đánh giá ngoài : gồm chủ yếu là các tiêu chí do cơ sở sử dụng nhân lực

xem xét, đây là khía cạnh quan trọng của nội hàm “chất lượng” được xem xét ở phương diện của thực tiễn Điều này ta thường gặp khi học sinh - sinh viên ra trường đi làm hoặc đi thực tập chuyên môn Do đó, thành phần đánh giá gồm các chuyên gia sư phạm, các nhà quản lý, các giảng viên giỏi, các giám đốc sở GD & ĐT, các cơ quan sử dụng nhân lực

+ Đánh giá trong : gồm các tiêu chí là điểm số, kết quả học tập và rèn

luyện, tập trung vào mặt năng lực, phẩm chất nghề nghiệp trong không

Trang 34

gian và thời gian xác định Khía cạnh dạy học của quá trình đào tạo được coi là cơ bản

1.6.3 Sơ lược tình hình đánh giá chất lượng đào tạo trong nước và trên thế

giới

Thông thường, việc đánh giá chất lượng được tiến hành dựa trên các tiêu

chí chuẩn do các cơ quan, hiệp hội hay các tổ chức đánh giá chất lượng soạn thảo

ra

* Đối với cấp Đại học:

• Ở Mỹ, Ủy ban học tập Đại học đã đưa ra năm tiêu chí để đánh giá chất

lượng giáo dục Đại học cho một trường bao gồm :

+ Tiêu chí 1 : Trường Đại học có công bố rộng rãi và rõ ràng các mục tiêu

giáo dục của mình và các mục tiêu đó phải nhất quán và thích hợp với sứ mạng của một trường Đại học

+ Tiêu chí 2 : Trường tổ chức được các nguồn nhân lực, các nguồn lực tài

chính, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện các mục đích của mình

+ Tiêu chí 3 : Trường đang thực hiện các mục đích giáo dục và các mục đích

khác của mình

+ Tiêu chí 4 :Trường có thể tiếp tục thực hiện và củng cố mức độ hiệu quả của

các mục đích giáo dục của mình

+ Tiêu chí 5 : Trường Đại học thể hiện tính trung thực trong công việc cũng

như trong các mối quan hệ

• Ở Anh, Ủy ban đảm bảo chất lượng về giáo dục Đại học QAA (Quality

Assurance Agency for Higher Education) được thành lập năm 1997 với mục đích

là cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng thống nhất cho nền giáo dục Đại học của

Vương quốc Anh QAA có nhiệm vụ thiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng, cung

cấp các điểm tham chiếu giúp cho việc xác định các tiêu chuẩn được rõ ràng và

Trang 35

chính xác, bảo vệ mối quan tâm của cộng đồng về các tiêu chuẩn chính đáng của chất lượng giáo dục Đại học và khuyến khích sự hoàn thiện không ngừng trong việc quản lý chất lượng giáo dục Đại học

• Ở Indonesia, việc đánh giá chất lượng được thực hiện theo một quá trình tổng hợp dựa trên ba lĩnh vực bao gồm : đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Các chỉ số đầu vào được chú trọng là khả năng và chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, đội ngũ sinh viên tuyển vào Còn đối với đầu ra, các chỉ số chủ yếu dựa vào thời gian sinh viên hoàn thành khóa học, điểm số trung bình, thời gian chờ việc, đánh giá phản hồi của xã hội về năng lực và trình độ của sinh viên tốt nghiệp

• Ở Singapore, chiến lược duy trì và đảm bảo chất lượng cho giáo dục Đại học tập trung vào ba lĩnh vực cơ bản là : công tác dạy và học, hoạt động nghiên cứu khoa học và tình hình quản lý nhân sự

• Ở Việt Nam, việc đánh giá chất lượng đào tạo Đại học vẫn còn là vấn đề tương đối mới mẽ Hiện nay, chúng ta chưa có một hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục Đại học thật sự khoa học và mang tính pháp lý rõ ràng để tiến hành kiểm định chất lượng giáo dục cho các trường Đại học

* Đối với các trường dạy nghề Cao Đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Công nhân kỹ thuật ở Việt Nam :

Nếu ở cấp độ Đại học, chúng ta chưa có một tổ chức, một cơ quan nào của nhà nước có thể kiểm định và công nhận chất lượng đào tạo thì ở cấp đào tạo Cao đẳng, THCN, CNKT lại càng khó có thể đòi hỏi hơn được

Tuy nhiên, vào tháng 5-2001 tại Hà Nội, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục

đã cho ra một dự thảo :”Hệ thống các chuẩn và tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng các trường nghề “ Nội dung dự thảo này trình bày các tiêu

chuẩn đánh giá được thiết kế dựa theo hệ thống tiêu chuẩn của tổ chức ILO/ADB đề xuất cho các nước tiểu vùng sông Mêkông nhằm phục vụ cho các nhu cầu

Trang 36

ñaùnh giaù kieơm ñònh chaât löôïng ñaøo táo caùc tröôøng chuyeđn nghieôp Vieôt Nam Caùc tieđu chuaơn naøy cuõng ñöôïc phaùt trieơn döïa tređn keât quạ thạo luaôn tái moôt soâ tröôøng chuyeđn nghieôp ôû Haø Noôi trong caùc naím 1998 -1999 Keât quạ nghieđn cöùu hoaøn thieôn Boô tieđu chí trong naím 2000 -2001 vôùi söï chia sẹ quan nieôm laø : caùc tröôøng chuyeđn nghieôp, maịc duø khaùc nhau, coù theơ ñát caùc chuaơn möïc gioâng nhau phuø hôïp vôùi ñieău kieôn Vieôt Nam vaø caăn phaân ñaâu höôùng tôùi ñát caùc chuaơn möïc chung cụa khu vöïc tieơu vuøng sođng Međkođng

Toùm lái, ôû Vieôt Nam cho ñeân hieôn nay, duø raât coâ gaĩng nhöng chuùng ta chöa coù theơ trieơn khai ñaùnh giaù chaât löôïng vaø hieôu quạ ñaøo táo cho caùc tröôøng dáy ngheă moôt caùch coù cô sôû khoa hóc vaø mang tính phaùp lyù Chuùng ta chöa coù moôt heô thoâng tieđu chí ñaùnh giaù chaât löôïng ñaøo táo bạo ñạm khạ thi ñeơ coù theơ tieân haønh kieơm ñònh vaø cođng nhaôn chaât löôïng ñaøo táo cụa caùc tröôøng dáy ngheă tređn toaøn quoâc vaø trong khu vöïc

Tröôùc thöïc teâ ñoù, vieôc hình thaønh moôt heô thoâng tieđu chí ñaùnh giaù kieơm ñònh chaât löôïng ñaøo táo cho ngaønh ÑTCN ñeân nay vaên chöa thöïc hieôn ñöôïc

1.6.4 Xu höôùng thöïc hieôn quạn lyù chaât löôïng ñoâi vôùi lónh vöïc giaùo dúc dáy

ngheă ñeơ nađng cao chaât löôïng ñaøo táo

ÔÛ caùc giai ñoán ñaău cụa cuoôc caùch máng khoa hóc kyõ thuaôt coơ ñieơn, haøng hoùa ñöôïc táo ra bôûi caùc caù nhađn rieđng lẹ, thöôøng trong phám vi moôt gia ñình Ngöôøi thôï thụ cođng tìm hieơu yeđu caău cụa ngöôøi tieđu duøng, leđn keâ hoách sạn xuaât, tieđu thú…ñeơ thoûa maõn yeđu caău ñoù vaø thu lôïi nhuaôn

Ñaău theâ kyû 20, cođng nghieôp phaùt trieơn, caùc vaẫn ñeă kyõ thuaôt vaø toơ chöùc ngaøy caøng phöùc táp, vai troø cụa chaât löôïng cuõng ñöôïc nađng cao Phöông phaùp phoơ bieân ñeơ ñạm bạo chaât löôïng sạn phaơm phuø hôïp vôùi yeđu caău, quy ñònh laø kieơm tra sạn phaơm nhaỉm saøng lóc, loái boû nhöõng sạn phaơm khođng phuø hôïp Luùc naøy, ra ñôøi moôt soâ ngöôøi chuyeđn traùch veă quạn lyù keâ hoách, kieơm tra chaât löôïng sạn phaơm

Trang 37

Họ là những người đề ra các tiêu chuẩn chất lượng và các phương sách quan trọng để thực hiện

Năm 1946 bắt đầu có kiểm soát chất lượng bằng thống kê ở Nhật, do người Mỹ áp dụng trong phương tiện liên lạc tầm xa

Tháng 7 năm 1950, Liên hiệp các nhà khoa học và kỹ sư Nhật-JUSE (Union of Japaness Scientis and Engineers) mời tiến sĩ V.E.Deming tới giảng về kiểm soát chất lượng bằng thống kê Chính V.E.Deming đã đưa vào Nhật “Chu trình Deming”, một trong những công dụng quan trọng cần thiết cho công cuộc cải tiến liên tục ở Nhật, và có công làm cho Nhật quen với Quản lý chất lượng hiện đại Tháng 7 năm 1954, tiến sĩ J.M.Juran được mời sang Nhật để tham dự một số hội thảo về quản lý chất lượng do JUSE tổ chức Tại đây, ông đã trình bày những

ý tưởng cơ bản của kiểm soát chất lượng Đây là lần đầu tiên vấn đề chất lượng được đề cập từ góc độ quản lý toàn diện Kiểm soát chất lượng không còn bị thu hẹp trong khu vực sản xuất và kiểm tra mà đã mở rộng đến hầu hết khu vực hoạt động của tổ chức

Trong những năm gần đây, xu hướng quản lý chất lượng trong đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng đã được hình thành ở các nước và cả ở Việt Nam

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM là trường đào tạo nghề đầu tiên đã sử dụng quản lý chất lượng ISO vào quản lý đào tạo

1.6.5 Các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo

1.6.5.1 Mô hình Kirkpatrick:

Kirkpatrick đưa ra bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo :

1 Phản hồi (reaction) : phản hồi của người học về quá trình đào tạo về cấu

trúc, nội dung và phương pháp của chương trình

2 Nhận thức (learning) : các kiến thức có được trong quá trình đào tạo

Trang 38

3 Hành vi (behavioural) : tất cả các thay đổi liên quan đến thái độ nghề

nghiệp và thành quả học tập

4 Kết quả (result) : những thay đổi tích cực và nhận thấy được của tổ chức

trong quá trình chuyển đổi

1.6.5.2 Mô hình Hamblin:

Mô hình Hamblin gần giống với Kirkpatrick về nội dung đánh giá nhưng được phân thành năm mức :

+ Mức 1: Phản hồi : phản hồi của người học về các cấp độ của các nhân

tố liên quan, được tiến hành trong quá trình, ngay sau khi kết thúc hay sau một thời gian kết thúc chương trình

+ Mức 2: Nhận thức : đánh giá mang tính phát triển về sự thay đổi của

kiến thức, kỹ năng và thái độ sau quá trình đào tạo, được thực hiện trước và sau khi kết thúc chương trình

+ Mức 3: Hành vi nghề nghiệp : các thay đổi liên quan đến kỹ năng nghề

nghiệp có được từ quá trình đào tạo, được tiến hành trước và sau quá trình đào tạo

+ Mức 4: Chức năng (functioning) : mức độ ảnh hưởng của chương trình

lên tổ chức hay khoa của người học

+ Mức 5: Giá trị cơ bản : đánh giá các vấn đề ảnh hưởng tới lợi nhuận và

sự sống còn của tổ chức

1.6.5.3 Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ:

Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ cho thấy chất lượng của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của bốn yếu tố: đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra và kết quả đào tạo Trong bốn yếu tố này, ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra) sẽ quyết định chất lượng của quá trình đào tạo và yếu tố cuối cùng (kết quả đào tạo) sẽ quyết định hiệu quả sử dụng đào tạo

Trang 39

Hình 1.1 :Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ

Ba mô hình nêu trên, mặc dù có khác nhau về hình thức thể hiện, về cách chia trong từng mức đánh giá nhưng về cơ bản nội dung đánh giá đều được tập trung vào các vấn đề chính như : nội dung chương trình, các điều kiện hiện hành (nguồn lực, cơ sở vật chất , …) , phản hồi của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ có được sau quá trình đào tạo

1.6.5.4 Hệ thống tiêu chí và quy định đánh giá các điều kiện đảm bảo chất

lượng đào tạo các trường chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn ILO/ADB

Để có một cơ sở thống nhất cho quá trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất

lượng các trường THCN và dạy nghề ở các nước tiểu vùng sông Mêkông, ILO và ADB đã đưa ra một tiêu chí đánh giá các trường kỹ thuật và dạy nghề cho các nước trong khu vực Các tiêu chí đánh giá tập trung vào các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo như cơ sở vật chất, công trình, xưởng thực hành, tài liệu chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên…Các tiêu chí được phân tích theo từng mặt và cho điểm đánh giá tương ứng

Điều kiện tối thiểu để công nhận là các điểm đánh giá của từng phần đạt trên 50% số điểm tối đa của từng phần

Đầu vào Các hoạt

động Đầu ra Thành quả

-Nhận thức của sinh viên (kiến thức, kỹ năng, thái độ) -Tỷ lệ tốt nghiệp

-Sự tham gia vào xã hội hay công việc làm -Mức thu nhập

Trang 40

Bảng 1.2 : Bảng các chuẩn đánh giá các điều kiện bảo đảm chất

lượng trường dạy nghề

Các chuẩn

Điểm chuẩn theo ILO/ADB

Đề xuất của Việt Nam

Điểm Hệ số

điểm

Điểm tổng

2.Tổ chức và quản lý nhà trường 45 30 1,0 30

3.Chương trình đào tạo và hoạt động

4.Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85 60 1,5 90

5.Thư viện và các tài liệu cho hoạt

7.Khuôn viên nhà trường và cơ sở hạ

8.Xưởng thực hành-thiết bị và vật liệu 60 60 1,5 90

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 :  Kết quả học tập của học sinh lớp 03-TĐ2. - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Bảng 2.4 Kết quả học tập của học sinh lớp 03-TĐ2 (Trang 47)
Hình 3.1 : Giải pháp về tổ chức quản lý bồi dưỡng - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý bồi dưỡng (Trang 96)
Bảng 1.1 : Dự báo nhu cầu đào tạo nghề ngành Công nghiệp - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu đào tạo nghề ngành Công nghiệp (Trang 110)
Bảng 2.20 : Bảng thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về cơ sở vật chất, - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Bảng 2.20 Bảng thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về cơ sở vật chất, (Trang 115)
Bảng 2.21 : Bảng thống kê ý kiến của học sinh đang học học kỳ II về một - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Bảng 2.21 Bảng thống kê ý kiến của học sinh đang học học kỳ II về một (Trang 116)
Hình 2.1:  Phân bố tỉ lệ đánh giá về kiến thức lý thuyết - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.1 Phân bố tỉ lệ đánh giá về kiến thức lý thuyết (Trang 118)
Hình 2.2:  Phân bố tỉ lệ đánh giá về kỹ năng thực hành - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.2 Phân bố tỉ lệ đánh giá về kỹ năng thực hành (Trang 119)
Hình 2.3:  Phân bố tỉ lệ đánh giá về kiến thức Kinh tế- - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.3 Phân bố tỉ lệ đánh giá về kiến thức Kinh tế- (Trang 120)
Hình 2.4:  Điểm đánh giá trung bình của học sinh - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.4 Điểm đánh giá trung bình của học sinh (Trang 121)
Hình 2.5:  Mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy của - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.5 Mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy của (Trang 122)
Hình thức kiểm  tra-đánh giá - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình th ức kiểm tra-đánh giá (Trang 123)
Hình 2.7: Điểm đánh giá trung bình về kỹ năng và thái độ - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.7 Điểm đánh giá trung bình về kỹ năng và thái độ (Trang 124)
Hình 2.8:   Điểm đánh giá trung bình về tài liệu giảng  dạy, trang thiết bị, vật tư phục vụ dạy học - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.8 Điểm đánh giá trung bình về tài liệu giảng dạy, trang thiết bị, vật tư phục vụ dạy học (Trang 125)
Hình 2.9:  Phân bố tỉ lệ đánh giá của giáo viên về mức độ - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.9 Phân bố tỉ lệ đánh giá của giáo viên về mức độ (Trang 126)
Hình 2.12:  Phân bố tỉ lệ ý kiến đề nghị bổ sung các môn - Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật tại trường kinh tế   kỹ thuật   nghiệp vụ nguyễn tất thành
Hình 2.12 Phân bố tỉ lệ ý kiến đề nghị bổ sung các môn (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w