Để hiểu thêm về giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị cảm quan hay nhiều chức năng khác của sản phẩm sữa đậu nành chúng ta cùng theo dõi bài báo cáo về quy trình sản xuất sữa đậu nành tron
Trang 1Lời mở đầu
N gày nay với nhu cầu rất lớn về thức uống mang giá trị dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ như các loại nước trái cây, sữa có nguồn gốc từ động vật (sữa bò, sữa dê…) cũng như sữa có nguồn gốc từ thực vật (sữa đậu nành…) thì ngành công nghiệp sữa phát triển mạnh mẽ Ở đây chúng ta đề cập tới sản phẩm công nghiệp sữa đậu nành Sữa đậu nành là sản phẩm thu được bằng quá trình nghiền đậu nành với nước, sau đó qua lọc và nấu Để hiểu thêm về giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị cảm quan hay nhiều chức năng khác của sản phẩm sữa đậu nành chúng ta cùng theo dõi bài báo cáo về quy trình sản xuất sữa đậu nành trong công nghiệp sau đây.
T rong phạm vi của bài báo cáo chúng em chỉ đơn cử hai quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành có thể áp dụng trong công nghiệp Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế trong sản xuất cũng như chưa cập nhật được những thành tựu mới nhất trong công nghệ sản xuất sữa đậu nành nên bài báo cáo còn nhiều khuyết điểm, chúng em rất mong nhận được sự nhận xét của thầy để bài báo cáo hoàn chỉnh hơn.
C hân thành cám ơn thầy đã tận tình hướng dẫn để chúng em hoàn thành bài báo cáo này!
I Nguyên liệu
Trang 21) Đậu nành
a) Đặc điểm của cây đậu nành
Cây đậu nành (cây đậu tương) có tên khoa học là Glyxine max, là cây ngắnngày, phát triển tốt nhất ở vùng nhiệt đới, ưa sáng, ưa nhiệt, chịu hạn
Điều kiện để cây đậu nành phát triển tốt :
b) Hạt đậu nành
Tính chất vật lý và hình thái của đậu nành
và chồi mầm Lá mầm chiếm 90% trọng lượng của hạt và chứa toànbộ dầu và protein Lớp vỏ chiếm 8% trọng lượng của hạt, bao bọc hailá mầm, đóng vai trò là lớp bảo vệ
Thành phần hoá học trong hạt đậu nành
Tỷ lệ phần trăm (%)Protein
Trang 3 Độ ẩm : Hàm lượng ẩm của hạt đậu nành quyết định rất nhiều đếnđiều kiện bảo quản Để giữ được tính chất ổn định và chất lượng củahạt đậu nành trong thời gian bảo quản thì hạt đậu nành nên có hàmlượng ẩm khoảng 12% - 13%.
Thành phần protein đậu nành
Phân đoạn (S) Hàm lượng (%) Thành phần Phân tử lượng (Da)
ß – conglicinine
ß – amylaseLipoxygenaseHemagglutinin
15000062000102000110000
Thành phần amino acid có trong protein đậu nành
Amino acid (g/100 g protein) Hàm lượng aa
IsoleucineLeucineLysineMethionineCystinePhenylalanineTyrosineThreonineTryptophanValine
4.547.786.381.261.334.943.143.861.284.80Đậu nành cũng như tất cả các hạt khác đều chứa enzyme cần thiết cho quá trìnhnảy mầm Về mặt công nghệ thì enzyme quan trọng của đậu nành là lipoxygenase ,được biết đến là lipoxydase Enzyme này xúc tác cho phản ứng oxy hoá acid béo
Enzyme urease cũng thường được đề cập tới trong sản xuất protein đậu nànhnhưng về mặt công nghệ thì nó không đóng vai trò quan trọng
Trang 4 Lipid (20%) : triglyceride (96%), phospholipids _ chất nhũ hoálecithin (2%), các chất chống oxy hoáù_ tocopherol và sterol (1.6%),acid béo tự do (0.5%), và một lượng nhỏ carotenoid
Thành phần acid béo trong đậu nành
4.54.511.62.521.152.47.1
của chúng, chủ yếu là cellulose, hemicellulose và các hợp chấtcủa acid pectic
Pyridoxine, Biotin…
2) Nước
Nước là thành phần chủ yếu trong sữa đậu nành, thành phần và tính chất của nướcsẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng của nước:
Độ cứng tổng : max 2 mg đương lượng/l
Chỉ
tiêu Clo H2SO4 As Pb F Zn Cu Fe
Độcặn
Hàm
lượng
(mg/L)
Trang 5 Chỉ tiêu vi sinh
Loại VSV Coliform tổng số Coliform faecalis E coli Sulfit-reducing Clostridia Tổng số VSV hiếu khí
Lượng cho phép
3) Đường
Đường được bổ sung vào sữa đậu nành ngoài mục đích cung cấp năng lượng còn cótác dụng điều vị và tăng mùi thơm cho sản phẩm Loại đường thường được sử dụnglà đường saccharose dạng kết tinh (đường tinh luyện)
4) Phụ gia
dùng để tăng khả năng trương nở, khử mùi, làm giảm mùi hăng của đậu và
uống được giới hạn bởi GMP
trắng và tan nhiều trong nước, không độc đối với cơ thể con người, khônggây mùi vị lạ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Kali sorbat ức chế mạnhnấm men và nấm mốc nhưng lại ít tác dụng đến vi khuẩn Hàm lượng Kalisorbat cho phép sử dụng trong đồ uống là 1000ppm
yếu được dùng để điều chỉnh độ nhớt của sản phẩm mà không tạo gel Mứcđộ sử dụng của CMC là 0,05 đến 0,5% trên toàn bộ sản phẩm
II Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 6Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành 1
Chần Nghiền ướtLọc Nấu Phối trộnBài khíĐồng hóaNâng nhiệt
Rót chai, đóng nắpTiệt trùng
Làm sạchTách vỏĐậu nành
Sản phẩm
Tạp chấtVỏ
Bã Nước
Trang 7Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành 2
Tách vỏ Nghiền ướtLọc Nấu Phối trộnBài khíĐồng hóaNâng nhiệt
Rót chai, đóng nắpTiệt trùng
Làm sạchNgâm
Đậu nành
Tạp chất
Vỏ
Bã Nước
Syrup, phụ
gia
Chai,
nắpNước
Trang 8CẤP LIỆU BỤI
Tạp chất nhẹ
Tạp chất lớn
I
II
Tạp chất lớn
Tạp chất bé Hạt
chính
III Thuyết minh quy trình công nghệ
1) Tiêu chí lựa chọn nguyên liệu
Trong sản xuất, đậu nành phải được lựa chọn đúng tiêu chuẩn Chất lượng hạt đậunành ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩm, đặc biệt là giá trị cảm quan
lượng, hạt xanh không quá 2%
2) Thuyết minh quy trình công nghệ thứ nhất
a) Làm sạch
Mục đích : chuẩn bị cho quá trình tách vỏ
đậu nành (đá, đất, bụi, hạt cỏ, kim loại)
Các biến đổi trong quá trình làm sạch
Chủ yếu là biến đổi về cảm quan, các biến đổi khác hầu như không đáng kể
chất lượng sản phẩm
Thiết bị
như rác, cát nhuyễn…
Trang 9• Sàng (3 sàng): loại bỏ những tạp chất nặng như đất, đá… Đậu đượcthu ở sàng thứ ba.
b) Tách vỏ
Mục đích : khai thác
khả năng tiêu hóa
sinh vật bám trên vỏ đậu
Các biến đổi trong quá trình tách vỏ
bị phá vỡ, lớp vỏ đậu nành bắt đầu bị nứt Trong quá trình gia nhiệthạt đậu nành được đảo trộn liên tục nên một phần vỏ sẽ tự tách ra docác hạt ma sát với nhau Đặc biệt trong quá trình này, một số hợpchất tạo mùi đặc trưng được tạo thành, tăng giá trị cảm quan cho sảnphẩm Tuy nhiên, không nên gia nhiệt quá cao hay thời gian gia nhiệtquá dài để sản phẩm không có mùi khét
ngoài, độ ẩm của đậu nành 12–13%
phẩm Sản phẩm có màu sáng hơn Đồng thời, trong quá trình gianhiệt, một số hợp chất tạo mùi đặc trưng được hình thành, làm tănggiá trị cảm quan cho sản phẩm
Thiết bị
qua hai giai đoạn :
khí nóng
o Thời gian gia nhiệt : 15 phút
o Vận tốc dòng khí : 0.5 – 1.5 m/s
o Vận tốc băng tải : 4 – 6 m/phút
Trang 10o Cấu tạo
nguyên liệu chuyển động
m/băng tải, rộng 1–3m
nóng vào thiết bị
trước khi vào thiết bị Dòng không khí được phân phối đều nhờhệ thống phân phối đảm bảo cho quá trình gia nhiệt diễn rađồng đều Không khí sau khi trao đổi nhiệt với nguyên liệu sẽthoát ra ngoài theo ống dẫn khí Vận tốc băng tải được điềuchỉnh thích hợp đảm bảo nguyên liệu được gia nhiệt đủ thờigian trước khi ra khỏi thiết bị
o Cấu tạo
buồng tách vỏ
khoảng cách giữa haitrục cán
o Nguyên tắc hoạt động :Hạt đậu nành sau khiđược gia nhiệt làm nứt vỏđược chuyển vào thiết bị
Không khí
vỏ
Trang 11tách vỏ đôi trục cao su Hạt đậu nhập liệu qua phễu rồi qua bộphận phân phối đi vào khe hẹp giữa hai trục, dưới tác dụng nénxé vỏ bị tách ra khỏi nhân Dưới tác dụng của dòng không khí,vỏ được quạt hút ra ngoài, nhân không bị hút rơi xuống vàđược thu hồi.
c) Chần
Mục đích : chuẩn bị
bicarbonate (0,05%), nhằm mục đích : cải thiện màu sắc, mùi vị chosản phẩm; vô hoạt nhanh các chất ức chế enzyme Trypsin (Trypsic)và các enzyme Lipoxygenase
Các biến đổi trong quá trình chần
đến sự tăng về kích thước, khối lượng từ 2 – 3 lần Hạt đậu trở nênmềm hơn
một số oligosaccharide như raffinose, stachyose là nguyên nhân gâykhó tiêu được trích ly ra khỏi hạt đậu nành
các chất ức chế enzyme Trypsin sẽ bị vô hoạt Đồng thời, một sốprotein cũng bị biến tính
Thiết bị
chần băng tải qua 3 giai đoạn
Lượng nhiệt tái sử dụng: 70%
Lượng hơi tiêu hao cho gia nhiệt: 0,05 – 0,06 kg hơi/kg sản phẩm
o Băng tải vận chuyển nguyên liệu
Trang 12Gia nhiệt Chần Làm nguội
o Hệ thống vòi phun để phân phối nước trong 3 giai đoạn xử lýnhiệt
o Thiết bị gia nhiệt cho nước chần
o Bộ phận trao đổi nhiệt: gia nhiệt cho nước trong giai đoạn gianhiệt sơ bộ
khi vào cửa nhập liệu, hạtđậu nành được gia
nhiệt sơ bộ bằng
chần sẽ thu hồi và tiếp tục được gia nhiệt, bơm tuần hoàn trở lạithiết bị chần Sau khi chần, đậu nành qua giai đoạn làm nguội Donước thu được trong quá trình làm nguội có nhiệt độ cao nên đượctái sử dụng cho giai đoạn gia nhiệt sơ bộ ban đầu
d) Nghiền ướt
Mục đích : khai thác.
Các biến đổi trong quá trình nghiền
lỏng tăng nhiệt độ do sử dụng hơi và nước nóng trong quá trìnhnghiền
diễn ra
Thiết bị
quay
Trang 13• Cấu tạo
o Bộ phận nhập liệu
quay)
o Cơ cấu tháo sản phẩm
khác được puli dẫn động, nhờ vậy nguyên liệu được đĩa nghiềnthành bột theo yêu cầu Sản phẩm sau khi ra khỏi đĩa nghiền đượcđẩy vào cửa tháo liệu Khe nghiền có thể được điều chỉnh nhờ cầngạt để đạt kích thước hạt theo yêu cầu Trong quá trình nghiền,nước nóng được bổ sung vào cùng với nguyên liệu nhằm trích lycác chất trong nguyên liệu vào nước
e) Lọc
Mục đích : khai thác.
Các biến đổi trong quá trình lọc
có tổn thất một ít protein, vitamin, chất màu…theo cặn
đồng nhất, tăng giá trị cảm quan của sản phẩm
Trang 14oỐng cấp dịch để cung cấp dịchcần lọc vào thiết bị.
oỐng tháo dịch vàmàng lọc để tháo
khỏi thiết bị
khỏi dịch cần lọc
oĐộng cơ để quay trục vít xoắn
lọc Trục vít xoắn quay tạo ra lực ly tâm làm cho các hạt rắnchuyển động ra khỏi tâm buồng lọc và va vào thành thiết bị.Những hạt rắn này sẽ được trục vít đẩy về ống tháo bã Phần lỏngcòn lại tiếp tục qua màng lọc theo ống tháo sản phẩm ra ngoài
f) Nấu
Mục đích : chế biến và hoàn thiện
Các biến đổi trong quá trình nấu
có thể bị thay đổi dưới tác dụng của nhiệt độ nhưng không làm ảnhhưởng nhiều tới sản phẩm
dụng
Thiết bị
trong quá trình nấu
Trang 15phía vỏ, đưa dung dịch lên nhiệt độ yêu cầu trong thời gian 20phút Cánh khuấy hoạt động liên tục, từ lúc sữa được đưa vàotrong thiết bị cho đến khi tháo ra ngoài.
g) Phối trộn
Mục đích : hoàn thiện
Các biến đổi trong quá trình phối trộn
Thiết bị
phụ gia
lượng nước đường : khối lượng đậu ban đầu là 5 : 1
o CMC: Lượng sử dụng là 0,1% trên toàn bộ sản phẩm
o Kali sorbat: Lượng sử dụng là 500ppm
quá trình nấu kết thúc, ta tiến hành đưa syrup và phụ gia vào đểkhuấy trộn
h) Bài khí
Mục đích : chuẩn bị và bảo quản
hộp, biến dạng, hở mí ghép, bật nắp…
Các biến đổi trong quá trình bài khí
hơi) và pha lỏng (dịch sữa), có sự chuyển pha của nước (từ lỏng sanghơi rồi từ hơi sang lỏng – để thu lại lượng nước thất thoát theo cácchất khí bay hơi)
Thiết bị
Trang 16 Phương pháp thực hiện : Quá trình bài khí
thiết bị Cửa vào cho sữa có tiết diện khá rộng được bố trí trênthân thiết bị
thiết bị trao đổi nhiệt rồi đi vào thiết bị bài khí theo phương tiếptuyến với thiết bị bài khí dạng hình trụ qua cửa nhập liệu Người tasẽ tạo ra một áp lực chân không thích hợp trong thiết bị bài khí sao
phân tán, hoà tan và một phần hơi nước cùng các hợp chất dễ bayhơi khác thoát ra khỏi thiết bị Toàn bộ hỗn hợp này sẽ được đivào bộ phận ngưng tụ được đặt ở trên đỉnh thiết bị bài khí Khi đónước và một số cấu tử sẽ được chuyển sang dạng lỏng rồi tự chảyxuống phía đáy thiết bị bài khí Còn khí và các cấu tử khôngngưng tụ sẽ được bơm chân không hút thải ra ngoài Các khí phântán và một phần hơi thoát ra khỏi sữa sẽ làm tăng tốc độ dòngchuyển động của sữa theo các vòng xoáy đi xuống phía đáy thiết
bị và thoát ra ngoài theo cửa thoát sản phẩm
i) Đồng hóa
Mục đích : hoàn thiện và chuẩn bị cho quá trình tiệt trùng.
Các biến đổi trong quá trình đồng hóa
Trong quá trình, nhiệt độ có tăng nhưng không làm ảnh hưởng đếntính chất cảm quan của sản phẩm
hạt phân tán bị giảm kích thước nên bề mặt tiếp xúc pha tăng lên
mịn hơn so với lúc chưa đồng hóa
Trang 17Hơi nước
Thiết bị
giai đoạn : giai đoạn 1 ở áp suất 3500 psi, giaiđoạn 2 ở áp suất 500 psi
bao gồm một bơm piston đểđưa nguyên liệu vào máy,hai khe hẹp và hai hệ thốngthuỷ lực tạo đối áp Người tathường sử dụng chung một bể dầucho hai hệ thống thuỷ lực trên
một bơm piston Bơm sẽ tăng áp lực cho sữa lên 3500 psi tại đầuvào của khe hẹp thứ nhất Người ta sẽ tạo một đối áp lên sữa bằngcách hiệu chỉnh khoảng cách khe hẹp trong thiết bị Sau khi quakhe hẹp thứ nhất các hạt pha phân tán bị phá vỡ và giảm kíchthước Tuy nhiên chúng có thể bị kết dính với nhau và tạo thànhchùm hạt Sau đó, sữa được tạo đối áp để tăng áp lực lên 500 psitại đầu vào của khe hẹp thứ hai Việc thực hiện giai đoạn đồnghoá tiếp theo nhằm duy trì đối áp ổn định cho giai đoạn đồng hoácấp một, đồng thời tạo điều kiện cho các chùm hạt của pha phântán tách ra thành từng hạt phân tán riêng lẻ, chống lại hiện tượngtách pha trong quá trình bảo quản sữa sau này Khi ra khỏi thiết bị,các hạt có kích thước nhỏ hơn, phân bố đều trong pha liên tục
j) Nâng nhiệt
Mục đích : chuẩn bị
Các biến đổi trong quá trình nâng nhiệt
Trong quá trình nâng nhiệt hầu như không có quá trình biến đổi nào sâu sắcdiễn ra
Thiết bị
gia nhiệt bản mỏng
Thiết bị gồm có nhiều
Trang 18đĩa thép không gỉ được xếp thành một hệ thống truyền nhiệt Môichất nóng dùng là nước nóng Những đĩa trong hệ thống được cấutạo đặc biệt để quá trình truyền nhiệt được tối ưu, tăng diện tíchtruyền nhiệt bằng cách thiết kế nhiều rãnh song song đan xennhau trên đĩa Các chất lỏng đi vào và đi ra qua những lỗ trên mộtgóc của đĩa.
k) Rót chai, đóng nắp
Mục đích : bảo quản và hoàn thiện
Các biến đổi trong quá trình rót chai, đóng nắp
Trong quá trình chiết rót vào chai, đóng nắp hầu như không có biến đổi sâusắc nào diễn ra
Thiết bị
sữa được chiết rót nóng ở
thủy tinh, sau đó tiến hànhđóng kín nắp
bị rót dịch, đóng nắpđược tự động hoàntoàn Trước khi rótdịch, bao bì được xử lý như sau :
o Chai được băng tải chuyển ngược đầu để dốc hết nước trongchai ra
o Chai được dốc ngược đầu để loại hết nước trong chai ra ngoài
o Chai được chuyển vào bể chứa dung dịch kiềm 1,5%, ở nhiệt
cũng bằng thời gian ngâm chai trong bể và sau đó được dốcngược để thoát hết dịch trong chai ra, đồng thời chai cũng đượcphun dung dịch kiềm
Trang 19Van giảm áp lực Lưu lượng kế
Thiết bị trao đổi nhiệt
Gia nhiệt hơi nước trước
Không khí vào
Nước lạnh
tháo sạch nước trong chai
tháo nước
clorine 2ppm và làm ráo
vào thiết bị rót dịch, với hệ thống tự động sữa được rót vào chaimột lượng cố định và chính xác Sau khi rót dịch, chai được đóngnắp ngay
l) Tiệt trùng
Mục đích : bảo quản
phẩm
Các biến đổi trong quá trình tiệt trùng
sữa giảm
sinh vật trong sữa bị tiêu diệt hoàn toàn giúp kéo dài thời gian bảoquản sản phẩm
các thành phần dinh dưỡng
protein có thể tiếp tục bị đông tụ nhưng không đáng kể vì sản phẩmđã trải qua các giai đoạn xử lý nhiệt
Trang 20Nu ? c Tạp chất lớn Nu o c
Tạp chất nhẹ
trong 20 phút
xếp vào các két lớn và cho vào thiết bị tiệt trùng Kết thúc quátrình tiệt trùng các két được lấy ra và các két mới tiếp tục cho vào.3) Thuyết minh quy trình công nghệ 2
Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành thứ hai tương tự với quy trình côngnghệ sản xuất sữa đậu nành thứ nhất, chỉ khác ở quá trình làm sạch, tách vỏ hạtđậu nành bằng hai phương pháp có bản chất khác nhau
a) Làm sạch
Mục đích : chuẩn bị
Các biến đổi trong quá trình làm sạch
nước trương nở lên
những tạp chất lẫn với đậu cũng như tạp chất cơ học bám trên hạt đậu
Thiết bị
để điều khiển đường đi của đậu, tạp chất trong nước Có nhữngtấm chặn để tận thu đậu
phận nhập liệu Dòng khí động được thổi từ dưới đáy thiết bị qua
của đậu Những tạpchất nặng rơi xuốngđáy và được tháo rangoài Những tạp chất