1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh

90 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của t

Trang 1

TịM T T

Ngàyănay,ăviệcăứngădụngăcôngănghệăthôngătinătrongădạyăhọcămangălạiănhiềuăhiệuăquảăthiếtăthực.ăHóaăhọcălƠămộtătrongănhữngămônăhọcăcầnăđượcăứngădụngăcácăthƠnhătựuăcủaăcôngănghệăthôngătinănh mănơngăcaoăchấtălượngădạyăhọcăcủaăgiáoăviênăvƠăkhảănăngătiếpăthuăcủaăhọcăsinh

Trongăchươngătrìnhăhóaăhọcă10,ăbanăcơăbảnăcủaăbậcăTHPTăcóămộtăsốăbƠiăhọcătậpătrungăvƠoăcácăkháiăniệmăkháătrừuătượng,ăkhóăhiểuăvƠăcƠngăkhóăhơnăvớiăcácăHSăcóătrìnhăđộătrungăbìnhănhưăcácăHSăhệăTCCNăhệă3ănămătạiătrườngăCaoăđ ngăGiaoăthôngăvậnătảiăTp.HồăChíăMinh.ăNgoƠiăra,ămộtăsốăbƠiăhọcăvềăcácăchấtăcụăthểălạiăchứaăđựngă nhữngă thíă nghiệmă độcă hại,ă doă đóă rấtă hiếmă khiă GVă thựcă hiệnă đượcă trênă lớpăhoặcăchoăHSătrựcătiếpălƠmăthíănghiệm.ăDoăđó,ăviệcăứngădụngăcácăthƠnhătựuăcủaăcôngănghệăthôngătinăvƠo dạyăhọcăHóaă10ălƠărấtăcầnăthiếtăthôngăquaăcácămôăphỏng,ăvideoăclip…ăgiúpăGVăvƠăHSăgiảiăquyếtăcácăvấnăđềătrên

Xuấtăphát từănhữngălỦădoătrên,ăngườiănghiênăcứuălựaăchọnăđềătƠi:ă“Nghiên cứu

thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh”

Luậnăvănăđượcătrìnhăbyăquaăccăphầnăsau:

Phần mở đầu: Tổngăquanăvềăvấnăđềănghiênăcứu

Phần nội dung: Gồmă4ăchương

Ch ng 1: CƠ SỞ Lụ LU N VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓ A HỌC 10, BAN CƠ BẢN

TrongăchươngănƠy,ătácăgiảăgiớiăthiệuăvaiătrịăcủaăphươngătiệnătrựcăquanătrongădạyă học,ă ă kháiă niệmă vƠă cácă đặcă trưngă củaă multinediaă dạyă học,ă phơnă tíchă cácă ảnhăhưởngăcủaăccălỦăthuyếtăhọcătậpăvămơăhìnhăhọcătậpăđếnăviệcăthiếtăkếămultimediaădạy họcăcho môn Hóa 10, banăcơăbản,ăđặcătrưngăcủaămônăHóaă10,ăbanăcơăbản.ăTừăcácăcơăsởăđó,ăngườiănghiênăcứuălựaăchọnămơăhìnhăcụăthểăchoăviệcăthiếtăkếămultimediaădạyăhọcăcho môn Hóa 10,ăbanăcơăbản.ă

Trang 2

Ch ng 2: CƠ SỠ THỰC TI N CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MỌN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯ NG CĐ GTVT TP.HỒ CHệ MINH

Việcăkhảoăsát,ăđánhăgiáăthựcătrạngăviệcădạyăvƠăhọcămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnătạiăTrườngăCaoăđ ngăGiaoăthôngăvậnătảiăTp.HồăChíăMinhăđượcăthểăhiệnătrongăchươngă2ăquaăcácănộiădungăkhảoăsát,ăđánhăgiáăvềănộiădung,ăđặcăthùămônăhọc,ăphươngăphápăgiảngădạyăhiệnătạiăvƠăthựcătrạngăvềăviệcăứngădụngămultimediaăvƠoădạyăhọcăcủaăcácăGiáoăviênăbộămônăHóa,ăthựcătrạngăcơăsởăvậtăchấtăcủaătrườngăphụcăvụăchoăviệcăứngădụngămultimediaăvƠoădạyăhọcăcũngăđượcăkhảoăsát,ăđánhăgiá.ă

Ch ng 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN

TừăkếtăquảănghiênăcứuăcơăsởălíăluậnăvƠăcơăsởăthựcătiễnăcũngănhưăkếtăquảăkhảoăsát,ăđánhăgiáăthựcătrạngăviệcădạyăvƠăhọcămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnătạiăTrườngăCaoă

đ ngă Giaoă thôngă vậnă tảiă Tp.Hồă Chíă Minh,ă ngườiă nghiênă cứuă đềă xuấtă thiếtă kếămultimediaădạyăhọcăcho mộtăsốănộiădungăcủaămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnăgơyăkhóăkhănăcho GV và HS trong quá trìnhădạyăhọc

Ch ng 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐỄNH GIỄ HIỆU QUẢ

TiếnăhƠnhăthựcănghiệmăđểăđánhăgiáăsảnăphẩmăthiếtăkếămultimedia cũngănhưăgiảăthuyếtăđềăra

K t lu n và ki n ngh :

Tómătắtănhữngăkếtăquảăđạt đượcăcủaăluậnăvăn,ăphơnătíchăỦănghĩaăkhoaăhọcăvƠăgiáoădụcăcủaăđềătƠi,ăđưaăraămộtăsốăkiếnănghịăvƠăhướngăphátătriểnăcủaăđềătƠi

Trang 3

ABSTRACT

Nowadays, the application of recent achievements of Informative Technology into teaching and learning methodology has brought to us many useful results Chemistry is one of the majors that needs to apply information technology

to raise training quality and effectiveness

There are some difficult conceptions and a lot of poisonous experiments in curriculumăofăbasicăchemistryăofăgradeă10.ăItẲsămoreăandămoreădifficultăforăaverage students of 3-year vocational training at Ho Chi Minh City College of Transport Moreover, a lot of teachers are afraid of poisonous experiments, so they rarely carry out experiments at class or train students to do As a result, the application of Information Technology into teaching and learning chemistry is necessary thanks to videoă clips,ă images,ă imitations… toă help students and teachers to solve those problems

Fromă thoseă startingă points,ă theă researcheră choseă theă theme:ă “Researchădesigning multimedia for the teaching and learning basic chemistry of grade 10 at

Ho Chi Minh City College of Transport”

The thesis is presented in 4 following chapters:

The Opening: overview of the subject

The Content: This is presented in 4 following chapters

Chapter 1: Theoretical bases in desinging instructional multimedia for

basic chemistry of grade 10

In this chapter, the researcher presents the roles of visual teaching media, concept and the characters of instructional multimedia, the influence of psychological aspects in teaching and learning basic chemistry of grade 10 and characters of basic chemistry of grade 10 Based on those, the researcher chose suitable model on designing multimedia for teaching and learning basic chemistry

of grade 10

Trang 4

Chapter 2: Actual bases in desinging instructional multimedia for basic

chemistry of grade 10 at Ho Chi Minh City College of Transport

The thesis presents the survey on the opinions of students and teachers about the contents, characters of basic chemistry of grade 10, the teaching methods and the actual situations of the application of Information Technology into teaching of chemistry teachers at Ho Chi Minh City College of Transport Besides, the actual situations of material facilities of T Ho Chi Minh City College of Transport is also presented in this chapter

Chapter 3: Designing instructional multimedia for basic chemistry of

grade 10

Based on the above-mentioned theoretical aspects and results of the survey, the researcher put forward designing multimedia for some causing units problems in basic chemistry of grade 10 to improve the teaching and learning

Chapter 4: Performing pedagogical experiments

The researcher performs the pedagogical experiments to evaluate the designed products and the results of given solution

The Conclusion - Suggestion

Summarizing the results of the essay, analyzing scientific and educational meaning of the subject, giving any petition and direction of developing the subject

Trang 5

MỤC LỤC

QuyếtăđịnhăgiaoăđềătƠi

LỦălịchăcáănhơn i

Lờiăcamăđoan iii

Cảmătạ iv

Tómătắt v

Mụcălục ix

Danhăsáchăcácăchữăviếtătắt xiii

Danhăsáchăcácăbảng xiv

Danh sách các hình xv

Danhăsáchăcácăbiểuăđồ xvi

PH N 1: MỞ Đ U 1

1 LụăDOăCH N Đ ăTÀI 1

2 M CăĐệCHăC AăĐ ăTÀI 3

3 NHI MăV ăC AăĐ ăTÀI 3

4 GI IăH NăC AăĐ ăTÀI 3

5.ăĐ IăT NGăVÀăKHÁCHăTH ăNGHIểNăC U 3

5.1.ăĐốiătượngănghiênăcứu 3

5.2.ăKháchăthểănghiênăcứu 4

6.ăGI ăTHUY TăNGHIểNăC U 4

7 PH NGăPHÁPăNGHIểNăC U 4

7.1.ăPhươngăphápănghiênăcứuătƠi liệuăvƠăsảnăphẩmăm u 4

7.2.ăPhươngăphápăđiềuătra 4

7.3.ăPhươngăphápăchuyênăgia 4

7.4.ăPhươngăphápăthựcănghiệm 5

7.5.ăPhươngăphápăthốngăkêătoánăhọc 5

8.ăK ăHO CHăNGHIểNăC U 5

Trang 6

PH N 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lụ LU N VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA

DẠY HỌC CHO MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 7

1.1 T NGăQUANăV ăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH Că CHO MÔN HịAăH Că10,ăBANăC ăB N 7

1.1.1 KháiăniệmăMultimedia 7

1.1.2 KháiăniệmăMultimediaădạyăhọc 8

1.1.3 CácăđặcătrưngăcơăbảnăcủaăMultimediaădạyăhọc 9

1.1.4.ăCácănguyênătắcăcơăbảnăcủaăMultimediaădạyăhọc 10

1.1.5 SựăcầnăthiếtăcủaămultimediaădạyăhọcăđốiăvớiămônăHóaăhọc 11

1.2 D YăH CăV IăS ăH ăTR ăC AăPH NGăTI NăTR CăQUAN 12

1.2.1 Phươngătiệnădạyăhọc 12

1.2.2 Phươngătiệnătrựcăquanătrongădạyăhọc 13

1.2.3 Vaiătròăcủaăphươngătiệnătrựcăquanătrongădạyăhọcăhóaăhọc 13

1.3 GI NGăD Y HịAăH CăV IăMULTIMEDIAăD YăH C 15

1.4 S ă NHăH NGăC AăCÁCăLụăTHUY TăH CăT P VÀăMỌăHÌNHăH CăT PăĐ NăVI CăTHI TăK MULTIMEDIAăD YăH C 17

1.4.1 CácălỦăthuyếtăhọcătậpăvƠămôăhìnhăhọcătập 17

1.4.1.2 ThuyếtăhƠnhăvi ậ môăhìnhăhọcătậpăthôngăthạo 17

1.4.1.2.ăThuyếtănhậnăthứcăậ môăhìnhăhọcătậpăđốiăthoại 19

1.4.1.3.ăThuyếtăkiếnătạoăậ môăhìnhăhọcătậpăkhôngăcóăsựăchỉăd n 20

1.4.2.ăMôăhìnhăhọcătậpăđốiăthoạiăvớiăsựăh ătrợăcủaămáyătính 21

1.5.ăĐ CăTR NGăMỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N 22

1.6 QUYăTRÌNHăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH CăCHO MỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N THEO MỌăHÌNHăH CăT PăĐ IăTHO I 23

1.6.1 Quy trình thiếtăkếămultimediaădạyăhọcăchoămônăHóaă10, banăcơăbảnătheoămôăhìnhăđốiăthoại 24

Trang 7

1.6.2 M uăkịchăbảnăsưăphạmătheoămôăhìnhăđốiăthoại 25

1.7 L AăCH N PH NăM Mă NGăD NGăTRONGăTHI TăK MULTIMEDIA CHO MỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N 26

1.7.1.ăSoăsánhăđặcăđiểmăcácăphầnămềm 26

1.7.2 Microsoft Powerpoint 27

1.7.3 Visual Basic for application 28

K TăLU NăCH NGă1 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TI N CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MỌN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯ NG CĐ GTVT TP.HỒ CHệ MINH 31

2.1.ăăM T S ăĐ CăĐI MăV ăTR NGăCAOăĐ NG GIAOăTHỌNGăV NăT IăTP.H ăCHệăMINH 31

2.1.1.ăChứcănăngăvƠănhiệmăvụ 31

2.2.1.1ăChứcănăng 31

2.2.1.2.ăNhiệmăvụ 32

2.1.2.ăCơăsởăvậtăchất 32

2.2.ăM TăS ăĐ CăTR NGăV ăĐÀOăT OăH CăSINHăH ăTRUNGăC P CHUYÊN NGHI Pă3ăNĔMăT IăTR NGăCAOăĐ NG GIAOăTHỌNGăV NăT IăTP.H ăCHệăMINH 33

2.2.1 MụcătiêuăđƠoătạo 33

2.2.2.ăTiêuăchíătuyểnăsinhăvƠoăhệăTCCNă3ănămătạiătrường CĐăGTVTăTP.HCM 34

2.3.ăTH CăTR NGăGI NGăD YăMỌNăHịAăH Că10, BANăC ăB N T IăTR NGăCĐăGTVTăTP.H ăCHệăMINH 35

2.3.1 Giớiăthiệuăcôngăcụăkhảoăsátăvềăthựcătrạngăviệcăgiảngădạy mônăHóaă10ăchoăhọcăsinhăhệăTCCNă3ănăm 35

2.3.2.ăKếtăquảăkhảoăsát 36

2.3.2.1.ăKếtăquảăthămădòăỦăkiếnăhọcăsinh 36

2.3.2.2.ăKếtăquảăthămădòăỦăkiếnăgiáoăviên 37

Trang 8

K TăLU NăCH NGă2 45

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 47

3.1 GI IăTHI UăMỌNăHịAăH Că10,ăBANăC ăB N 47

3.1.1.ăMụcătiêuămônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 47

3.1.2.ăNộiădung,ăchươngătrìnhămônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 49

3.2.ăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH C CHO MỌNăHịAăH Că10,ăBAăC ăB N 49

3.2.1.Quy trìnhăthiếtăkế 50

3.2.2 Kịchăbảnăsưăphạm 51

3.2.3 CấuătrúcăsảnăphẩmăthiếtăkếăMultimediaădạyăhọc cho mônăHóaăhọc 10,ăbanăcơăbản 56

3.2.4.ăGiảiăthíchăsảnăphẩmăthiếtăkế Multimediaădạyăhọc cho mônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 56

K TăLU NăCH NGă3 59

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Cị ĐỐI CH NG 60

4.1.ăM CăĐệCHăTH CăNGHI M 60

4.2.ăĐ IăT NGăTH CăNGHI M 60

4.3.ăN IăDUNGăVÀăCÁCHăTH CăT ăCH CăTH CăNGHI M 61

4.3.1 Nộiădungăthựcănghiệm 61

4.3.2 Cáchăthứcătổăchứcăthựcănghiệm 61

4.4.ăPHỂNăTệCH,ăĐÁNHăGIÁăK TăQU ăTH CăNGHI M 62

4.4.1 Kếtăquảăvềămặtăđịnhătính 62

4.4.2 Kếtăquảăvềămặtăđịnhălượng 65

K TăLU NăCH NGă4 73

PH N 3: KẾT LU N ậ KIẾN NGH 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 79

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CH VIẾT T T

GV : Giáo viên

CĐ GTVT : Cao đẳng Giao Thông Vận Tải

CNTT : Công nghệ thông tin

L p TN : Lớp thực nghiệm

L p ĐC : Lớp đối chứng

GDPT : Giáo dục phổ thông

PTTQ : Phương tiện trực quan

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

VBA : Visual Basic for application

Trang 10

DANH SỄCH CỄC BẢNG

B ng 2.1 Tiêu chí tuyển sinh vào hệ TCCN 3 năm 35

B ng 3.1 Khung phân phối chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 50

B ng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ 64

B ng 4.2: Bảng thống kê điểm trung bình lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 66

B ng 4.3: Bảng phân phối tần số của lớp ĐC và TN 67

B ng 4.4: Bảng tần suất % của lớp ĐC và TN 67

B ng 4.5: Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh lớp ĐC và TN 69

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông 9

Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học 14

Hình 1.3: Mô hình học tập theo thuyết hành vi 18

Hình 1.4 Mô hình đối thoại 20

Hình 1.5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) 21

Hình 1.6 Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính 22

Hình 1.7 Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại 24

Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point 28

Hình 2.1 Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 31

Hình 2.2 Phòng thí nghiệm hóa 33

Hình 2.3 Thư viện 33

Hình 3.1 Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học chương 5 - Nhóm Halogen trong chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 56

Hình 3.2 Màn hình giao diện pha hoạt động 56

Hình 3.3 Màn hình giao diện pha trao đổi 57

Trang 12

DANH SỄCH CỄC BI U ĐỒ

Bi u đ 2.1 Đánh giá nội dung môn học Hóa 10 của HS 36

Bi u đ 2.2 Đánh giá phương pháp dạy học của GV 37

Bi u đ 2.3 Mức độ ứng dụng Multimedia trong dạy học của GV 38

Bi u đ 2.4 Khả năng thiết kế Multimedia phục vụ cho dạy học của GV 38

Bi u đ 2.5 Đánh giá của GV về các bài giảng có ứng dụng Multimedia đang sử dụng 39

Bi u đ 2.6 Đánh giá của GV về ưu điểm của việc ứng dụng Multimedia cho dạy học 40

Bi u đ 2.7 Đánh giá của GV về cơ sở vật chất của Trường CĐ GTVT 40

Bi u đ 2.8: Đánh giá của GV về mức độ khuyến khích và hỗ trợ việc ứng dụng Multimedia cho dạy học của Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 41

Bi u đ 2.9 Mức độ sẵn sàng tiếp nhận các sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 42

Bi u đ 2.10 Các yêu cầu của GV về sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 43

Bi u đ 2.11: Ý kiến đề nghị của GV về phía nhà trường 43

Bi u đ 4.1 Kết quà khảo sát HS về tính trực quan, sinh động của sản phẩm 62

Bi u đ 4.2 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS hiểu bài nhanh, dễ nhớ 62

Bi u đ 4.3 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS chủ động trong học tập 63

Bi u đ 4.4 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS được hoạt động trên lớp nhiều hơn 63

Bi u đ 4.5 Kết quà khảo sát HS về khả năng gây hứng thú học tập của sản phẩm 64

Bi u đ 4.6: Đường tần suất của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 68

Bi u đ 4.7: Xếp loại trình độ hai lớp thực nghiệm và đối chứng 69

Trang 13

MỞ Đ U

1 Lụ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục luôn phục vụ cho những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, đã tham gia vào quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, chịu những ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức nhằm tìm kiếm những cơ hội, song cũng phải đương đầu với nhiều thách thức Một trong những đòi hỏi của toàn cầu hóa là yêu cầu cao về lực lượng lao động như khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt trong các tình huống, khả năng làm việc cộng tác… Giáo dục cần đào tạo ra những con người đáp ứng được những yêu cầu này

Như vậy, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng các yêu cầu mới của xã hội, thay thế các mô hình giáo dục hàn lâm kinh viện, coi trọng lý thuyết, xem nhẹ thực tiễn, đào

tạo nên những con người thụ động, thiếu sáng tạo không còn phù hợp Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề lớn của giáo dục cần sự quan tâm, đổi mới Điều này được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 (điều 28): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Tuy nhiên, hiện nay, phương pháp dạy học chủ yếu của đa số Giáo viên vẫn là thông báo, tái hiện, chưa chú trọng vào phát triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Mặt khác, nền giáo dục mang tính hàn lâm, nặng về lý thuyết thi cử đã góp phần tạo nên những thói quen học tập đối phó với thi cử, chưa chủ động tìm tòi tri thức

Do đó, một trong những đổi mới quan trọng và cấp thiết của giáo dục ở bậc phổ thông hiện nay là tập trung đổi mới PPDH bằng hoạt động hoá người học, hay hướng vào người học trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức theo quan điểm

“lấy HS làm trung tâm”, theo hướng này giáo viên chỉ đóng vai trò là người tổ chức

và điều khiển, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học, tự lực hoạt động,

Trang 14

tìm tòi và sáng tạo để giành lấy kiến thức mới Đổi mới PPDH nói chung, trong đó

có PPDH hóa học nói riêng, rất phù hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay, mục tiêu

to lớn của sự đổi mới đó là làm thế nào để năng lực học tập của học sinh được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết khả năng tự học, biết “học cách học hóa học” của học sinh và thầy biết “dạy cách học hóa học”

Hóa học là một khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm, thực hành là một trong những đặc điểm cốt lõi trong phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, trong điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện nay ở đa số các trường THPT chưa đáp ứng đầy đủ cho các tiết học hóa học, đặc biệt là khi cần thực hiện các thí nghiệm có tính độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, hóa học đi sâu nghiên cứu bản chất của các chất nên một số phần

lý thuyết khá trừu tượng và gây không ít khó khăn cho học sinh khi tiếp thu các kiến thức này

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, người dạy và người học càng có thêm nhiều lựa chọn trong quá trình truyền thụ và chiếm lĩnh tri thức Sự hỗ trợ của Multimedia đã mang lại nhiều tiện ích cho quá trình dạy học Các bài giảng của giáo viên được biên soạn trên máy tính có tính năng gọn, nhẹ, có thể điều chỉnh

thông tin dễ dàng, mô phỏng được các vấn đề trừu tượng, các thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm đặc biệt là thu hút học sinh khi các em được tự học theo khả năng, không gian và thời gian riêng mình khi các tài liệu, bài giảng được đóng gói thành đĩa CD hoặc thông qua mạng internet…

Việc sử dụng các phương tiện dạy học nói chung hay ứng dụng Multimedia và công nghệ thông tin vào dạy học hóa học nói riêng đóng vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học nhằm tăng cường tính trực quan, thí nghiệm,

thực hành trong dạy học, có thể khắc phục được các vấn đề đặc trưng của môn học

Với các cơ sở trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thiết kế

Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

Trang 15

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Thiết kế Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao

đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế Multimedia dạy học

Nghiên cứu chương trình, đặc điểm môn Hóa học 10, ban cơ bản

Khảo sát tình hình thực tế ứng dụng multimedia vào việc giảng dạy môn hóa 10,

ban cơ bản hiện nay tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao

đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Tiến hành thực nghiệm sư phạm

4 GI I HẠN ĐỀ TÀI

Theo phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, áp dụng từ năm học 2009 - 2010, môn Hóa học 10, ban cơ bản bao gồm 70 tiết với 7 chương Trong đó, người nghiên cứu lựa chọn một số nội dung của Chương 5 để thiết kế multimedia dạy học và tiến hành thực nghiệm trong các nội dung này tại Trường

CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh vì đây là các nội dung mang tính khái quát, trừu tượng

và chứa đựng yếu tố thí nghiệm khó thực hiện được trên lớp Nội dung cụ thể của các phần thiết kế trong chương như sau:

Chương 5: Nhóm halogen

Bài 1: Khái quát về nhóm halogen

Bài 2: Clo Bài 3: Hiđro clorua - axit clohiđric và muối clorua Bài 5: Flo – Brom – Iot

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHỄCH TH NGHIểN C U

5.1 Đ i t ng nghiên c u:

Multimedia dạy học môn Hóa 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao

Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Trang 16

5.1 Kh ách th nghiên c u:

Hoạt động dạy và học môn Hóa học 10, ban cơ bản của GV và HS tại

Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

6 GIẢ THUYẾT NGHIểN C U:

Sản phẩm thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh có tính khả thi Nếu ứng dụng sản phẩm này vào quá trình dạy học môn Hóa 10 cho HS hệ TCCN 3 năm tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh sẽ góp phần:

- Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém

- Tăng cơ hội hoạt động trên lớp của HS

- Nâng cao vai trò điều khiển hoạt động dạy học của GV trên lớp

7 PHƯƠNG PHỄP NGHIểN C U

Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Ph ng phap nghiên c u tai liê ̣u vƠ s n phẩm m u:

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc thiết kế Multimedia cho việc dạy và học như tìm hiểu các cơ sở lý luận có liên quan, các công cụ, phần mềm hỗ trợ dạy học

Nghiên cứu chương trình, đặc điểm, nội dung môn Hóa 10, ban cơ bản Nghiên cứu các sản phẩm thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản đã có

7.2 Ph ng pháp đi u tra:

Sử dụng phiếu thăm dò và phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữ liệu nhằm khảo sát thực trạng các vấn đề nghiên cứu trên đối tượng là giáo viên, học sinh đang giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh

7.3 Ph ng pháp chuyên gia:

Tổ chức dự giờ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến của các

chuyên gia có kinh nghiệm trong giảng dạy Hóa học

Trang 17

8 KẾ HOẠCH NGHIÊN C U:

TT CỌNG VIỆC THỰC HIỆN TH I GIAN THỰC HIỆN GHI

CHÚ

3

Viết kịch bản sư phạm và kịch bản

công nghệ

Thiết kế Multimedia cho việc dạy

và học môn Hóa 10, ban cơ bản

Đóng gói thành đĩa CD

Tháng 11, 12 - 2010

4

Tổ chức dạy thử và dự giờ lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến

chuyên gia thông qua phiếu đánh giá

Trang 18

Cho học sinh của 2 lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng làm bài

kiểm tra

5

Đánh giá kết quả phiếu thăm dò và

kết quả kiểm tra

Thu thập, xử lý và đánh giá số liệu

Tháng 2 - 2011

6 Trình bày luận văn

Kiểm tra lại toàn bộ luận văn Tháng 3 - 2011

Trang 19

hệ tương tác giữa sự nhận thức và giảng dạy - Richard E Mayer

 Theo FENRICH, 1997: “Multimedia là sự kết hợp thú vị của phần cứng máy tính và phần mềm cho phép hợp nhất Video, hình ảnh động, Audio, biểu

đồ và các phương pháp thử nghiệm để phát triển sự trình diễn có hiệu quả trên một máy tính”

 Theo PHILLIPS, 1997: “Multimedia được đặc tính hóa bởi sự hiện hữu của text, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động và video, một số hoặc tất cả trong

đó được tổ chức thành chương trình chặt chẽ”

 Theo Ts Nguyễn Văn Long[2]

: Multimedia la viê ̣c sử dụng may tinh trong môi liên kêt vơi cac công cụ cho phep ngươi sử dụng đi ̣nh hương , tương tac, sáng tạo và liên lạc với nhau Môi trường Multimedia mang trong mình nó những yếu tố đặc thù khiến các nhà giáo dục quan tâm Nó cho phép thông tin được truyền tải thông qua cả hai phương tiện ngôn ngữ nói và viết, đồng thời với hình ảnh, biểu tượng, hoạt hình và phim video Nó cho phép các thành tố này kết hợp với nhau, tương hỗ lẫn nhau tạo ra một khối sản phẩm thống nhất

[1] Usha V Reddi Sanjana Mishra, Educational Mutimedia – A Handbook for Teacher Developers, 2003 [2] Nguyễn Văn Long, Bước đầu xây dựng giáo trình điện tử, tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Ngoại ngữ, Đà Nẵng, 2005

Trang 20

Như thế, Multimedia có thể được định nghĩa như là sự kết hợp của những yếu tố truyền thông đa dạng (Audio, Video, hoạt hình…) vào trong một tổng thể hợp lực và cộng sinh mà cuối cùng nó sẽ hình thành nhiều lợi ích cho người sử

dụng hơn là bất kỳ một nhân tố truyền thông nào có thể cung cấp một cách riêng rẽ

Multimedia thể hiện sự tích hợp của nhiều thành phần phương tiện khác nhau mà về bản chất chúng thể hiện các nội dung riêng biệt Multimedia có thể xem như sự kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình và video được tổng hợp lại nhờ công cụ máy tính

1.1.2 Khái ni m Multimedia d y h c (Instructional Multimedia) :

Hiện nay, có nhiều quan điểm về multimedia dạy học:

 Theo Mayer, Multimedia dạy học là sự tích hợp nhiều dạng phương tiện dùng trong quá trình dạy học Đó là công nghệ kết hợp in ấn, radio, truyền hình,

mô phỏng, đồ thị và các dạng phương tiện trình bày khác để chuyển giao thông tin, làm tăng ảnh hưởng của thông điệp lên gấp bội Với Multimedia: “Việc học tăng lên hơn 50%, mức vững chắc của học tập tốt hơn 50 – 60 % và sự ghi nhớ nội dung cao hơn 20 – 50% “[3]

 Theo Ts Đỗ Mạnh Cường [4]: Multimedia dạy học là sử dụng kết hợp nhiều thành phần phương tiện trong giảng dạy (tranh ảnh, vật thật, mô hình, phim, video…) để tăng hiệu quả dạy học

Định nghĩa phổ biến của Multimedia dạy học là sự tích hợp trong đó có cả văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, mô phỏng và khả năng kiểm soát điều khiển linh hoạt các thành phần ấy, nhờ đó nội dung học tập có thể xây dựng và trình bày theo nhiều cách thức khác nhau

Nhìn chung, từ các khái niệm trên, nếu xét về mặt cấu trúc, mục đích và ý nghĩa thì khái niệm multimedia dạy học có thể được hiểu là sự kết hợp hài hòa các thành tố văn bản (text), hình ảnh (images), âm thanh (sound), video, hoạt hình, mô

[3] Mayer, Mc Cathy (1995) và Walton (1993))

[4] Đỗ Mạnh Cường, Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia Tp.Hố Chí Minh, 2008

Trang 21

phỏng vào quá trình dạy học nhằm tác động và làm tăng hiệu quả quá trình dạy học Như vậy, Multimedia dạy học có 5 thành phần phương tiện sau:

 Văn bản (text)

 Hình ảnh (graphic/images)

 Âm thanh (sound/voice)

 Video

 Hoạt hình, mô phỏng (animation/simulation)

Ngoài ra, còn có các công cụ điều hướng (naviagation) Công cụ này quyết định đến chất lượng tổ chức các hoạt động học của Multimedia dạy học

Như vậy, Multimedia dạy học là sự kết hợp các loại phương tiện kỹ thuật hiện đại được sử dụng phối hợp đồng bộ hợp lý, nhịp nhàng các chức năng, công dụng của chúng để tiến hành hoạt động dạy học đạt hiệu suất cao hơn và kết quả vững chắc hơn trong cùng một thời điểm truyền thông

Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông [5]

1.1.3 Các đ c tr ng c a Multimedia d y h c:

Các đặc trưng cơ bản của multimedia dạy học gồm:

 Tính đa phương tiện

 Tính tương tác

[5] Nguyễn Văn Tuấn, Giáo trình Phương pháp giảng dạy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, 2007

Trang 22

 Cá nhân hóa các hoạt động học tập trên phương tiện

 Học theo nhip độ và đặc điểm cá nhân

 Kiểm tra, đánh giá và phản hồi kịp thời

Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng về tính tương tác là quan trọng nhất Quá trình dạy học có tính tương tác khi trong đó có sự tác động qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học: giáo viên – học sinh, mục tiêu – nội dung, phương pháp – phương tiện, kiểm tra – đánh giá

Tính tương tác của multimedia dạy học thể hiện ở sự tương tác với nhau giữa các yếu tố cấu thành multimedia dạy học, tương tác giữa các thành tố của quá trình dạy học với nhau và tương tác giữa giáo viên, học sinh với các yếu tố của multimedia dạy học Tương tác thường được thực hiện nhờ liên kết (link), siêu liên kết (hyperlink), macro hoặc các thủ tục – hàm gắn trên các đối tượng (nút bấm)

Khi có sự tương tác của người sử dụng (người dạy/ người học) với chương trình và sự đáp ứng trở lại của chương trình đối với người sử dụng nhằm thực hiện

sự truyền thông qua lại giữa người sử dụng và máy tính thì quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả hơn

Trang 23

 Hệ thống điều hướng rõ ràng, chính xác

Tóm lại, multimedia dạy học có thể được xếp vào dạng phương tiện dạy học trực quan Dưới sự hỗ trợ của máy tính, người học có thể tương tác với sản phẩm qua các hệ thống điều hướng giúp tăng hiệu quả quá trình dạy học

1.1.5 S c n thi t c a multimedia d y h c đ i v i môn Hóa h c:

Những thuận lợi, những cái “được” mà Multimedia mang lại cho ngành giáo dục chúng ta là rất rõ ràng Sau đây là một số lý do nổi bật cho việc sử dụng Multimedia trong việc dạy và học hóa học:

 Khả năng kết hợp các phương tiện thành một thể thống nhất

 Nâng cao động cơ học tập

 Khả năng tương tác giữa người học và công cụ: người học không thụ động, không chỉ ngồi xem mọi việc diễn ra trên màn hình mà có thể tác động đến đối tượng

 Đáp ứng tính cá nhân của mỗi người học: mỗi cá thể khác nhau thì

có những khác nhau về sở thích, động cơ, sở trường, sở đoản, phương pháp học tập

 Tăng cường tính tự chủ của người học: người học có thể quyết định

ở một thời điểm nào đó, họ sẽ học cái gì và học trong bao lâu

 Tạo môi trường học tập riêng tư: người học không sợ phải xấu hổ trước thầy cô và bạn bè về những điểm yếu của họ Môi trường làm việc trên máy tính là môi trường mang tính cá nhân

 Với công cụ đặc trưng của Multimedia là siêu liên kết (hyperlink), người học liên kết đến bất cứ nơi đâu mà công nghệ cho phép

 Vai trò người thầy trong môi trường Multimedia thay đổi theo xu hướng tích cực

 Tính chất lặp đi lặp lại của Multimedia khiến cho nó phần nào có thể thay thế người thầy trong một lượng thời gian nhất định Các chương trình ứng dụng, các phần mềm có thể được chạy đi chạy lại không ngưng nghỉ

Trang 24

 Yếu tố kinh tế mà giáo trình điện tử mang lại là rất đáng kể Lớp học

sẽ nhỏ hơn, giờ lên lớp của giáo viên sẽ ít hơn, thời gian nghiên cứu của giáo viên

sẽ nhiều hơn, …

Những đặc điểm trên của Multimedia dạy học rõ ràng không chỉ có thể áp dụng cho riêng một môn học nào mà có thể cho hầu hết các môn học khác, tùy theo những môn học khác nhau và các đặc trưng khác nhau của các môn học thì các tính năng ưu việt của Multimedia dạy học có thể được liệt kê ra nhiều hơn nữa

Riêng bộ môn hóa học, do đặc thù môn học cần sự hỗ trợ rất nhiều của hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết trong văn bản, nhu cầu sử dụng Multimedia trong giảng dạy và học tập là rất cao

1.2 DẠY HỌC V I SỰ H TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN

Việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học đã mang lại nhiều hiệu quả cho quá trình dạy học, đặc biệt là trong quá trình dạy học hóa học Vậy, khái niệm về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan trong dạy học cũng như vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học hóa học cần được làm sáng tỏ

1.2 1 Ph ng ti n d y h c:

Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt, và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

Việc sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc 3Đ [7]

:

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc:

Sử dụng đúng lúc phương tiện dạy học có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề)

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ:

[7] Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, 2000

Trang 25

Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ:

Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp dạy sao cho thích hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của HS

1.2.2 P h ng ti n tr c quan trong d y h c:

Theo Nguyễn Ngọc Quang: tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều được gọi là các phương tiện trực quan [8]

, đồ dùng trực quan bao gồm vật thật hay mô hình y như thật của nó, hình tượng hoặc mô hình (tranh, ảnh…), mô hình kí hiệu ( sơ đồ, bản đồ địa lí)

Theo Lê Tràng Định: PTTQ bao gồm PTTQ thay thế (vật đại diện thay thế đối tượng nhận thức) và PTTQ dẫn (có chức năng dẫn đến đối tượng nhận thức)

Như vậy, PTTQ là những công cụ (phương tiện) mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm xây dựng cho HS những hình tượng về sự vật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp từ các giác quan của người học

1.2 3 Vai trò c a ph ng ti n tr c quan trong d y h c hóa h c [9]

:

Trong quá trình dạy học Hoá học, các phương tiện trực quan, thí nghiệm Hoá học và các phương tiện kĩ thuật dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn:

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất của chúng có thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan;

Giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, giúp trừu tượng hóa và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp;

Trang 26

- Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập Hoá học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

- Giúp phát triển năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là năng lực tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá… các hiện tượng, rút ra những kết luận

độ, phong cách và trạng thái tâm lí mới

Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học [10]

Trang 27

Như vậy, vai trò của các phương tiện dạy học trực quan trong dạy học hóa học

là vô cùng quan trọng và các loại phương tiện dạy học trực quan có thể kể đến như những hình tượng, mô phỏng, các công cụ, máy móc….giúp người học tri giác trực tiếp để tiếp thu kiến thức Vậy sản phẩm thiết kế multimedia cũng thuộc về phương tiện dạy học trực quan

1.3 GIẢNG DẠY HịA HỌC V I MULTIMEDIA DẠY HỌC:

Trong một thời gian dài, có nhiều quan niệm cho rằng kiến thức được chuyển từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy tính…Như vậy, học sinh học từ các phương tiện truyền thông những gì mà người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự cách học mà HS học từ thầy cô những gì mà thầy cô truyền đạt

Theo TS Nguyễn Trọng Thọ[11], thật ra, HS sẽ chỉ thu hoạch được rất ít từ cách học trên, mà cần phải biết học từ sự tư duy của chính mình Tư duy về nội dung bài được đề cập đến, tư duy về quá trình đã thực hiện hoặc được mô tả,…tư duy về chính quá trình tư duy của mình Tư duy sản sinh học tập Học tập là hệ quả từ tư duy

Tư duy được thúc đẩy nhờ hoạt động Đó cũng là lí do cần phải hoạt động hóa người học Các hoạt động khác nhau thúc đẩy các quá trình tư duy khác nhau Nhớ một công thức hóa học hay tính chất vật lí đòi hỏi một hình thức tư duy chắc chắn khác với yêu cầu hiểu biết quan hệ cấu trúc – hoạt tính của một chất hóa học hay phương án nhằm dự đoàn và giải thích một hiện tượng quan sát được Các hoạt động này có thể được thầy cô và các phương tiện truyền thông giới thiệu và hỗ trợ nhưng không nhất thiết là đã tạo nên sự học Vấn đề là các phương tiện truyền thông phải tạo nên sự phấn khích và hỗ trợ các hoạt động, thúc đẩy tư duy của người học, nghĩa là hoạt động hóa người học Multimedia dạy học có thể cỗ vũ và

hỗ trợ học tập nếu được dùng như những công cụ và một trợ thủ tri thức, giúp người học tư duy

[11] Nguyễn Trọng Thọ, ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB Giáo dục, 2002

Trang 28

Jerome Bruner gọi quá trình học tập là quá trình tạo ra ý nghĩa, là trung tậm của thuyết kiến tạo Theo đó:

 Kiến thức được kiến tạo, chứ không phải được truyền đạt Giảng dạy được coi là một quá trình trợ giúp người học kiến tạo ý nghĩa cho riêng mình từ những kinh nghiệm đã trãi qua bằng cách cung cấp cho người học những kinh nghiệm ấy

 Sự xây dựng kiến thức là hệ quả từ hoạt động, vì thế kiến thức được lồng trong hoạt động Hình ảnh thầy thuyết giảng, trò ghi nhận cần được thay thế bằng những hình thức dạy học giúp hoạt động hóa người học dưới sự hướng dẫn của thầy Multimedia dạy học có ưu thế vượt trội trong việc tạo ra những hoạt động có chủ đích này

 Kiến thức được neo giữ và sắp xếp lưu trữ từ hoàn cảnh đã diễn ra hoạt động học tập Kiến thức mà người học kiên tạo được không chỉ có những ý tưởng (nội dung) mà còn cả những kiến thức về hoàn cảnh và những ý tưởng ấy được thu nhận, nhựng điều mà người học đã làm trong môi trường ấy và những gì mà người học dự định đạt được từ môi trường Điều này có ý nghĩa là các quy luật trừu tượng như các phương trình hóa học, tách biệt khỏi mọi hoàn cảnh hoặc ứng dụng, ít có ý

nghĩa với người học Như vậy, các hình thức thực hành bộ môn đa dạng có ý nghĩa quan trọng trong việc neo giữ và sắp xếp lưu trữ kiến thức, nghĩa là trong sự ghi nhớ và hồi tưởng kiến thức

 Xây dựng kiến thức đòi hỏi phát biểu, diễn tả, biểu thị những điều đã học

dù hoạt động là điều kiện cần cho việc xây dựng kiến thức nhưng chưa đủ Cơ hội

để trình bày lại dưới cái nhìn riêng của người học về vấn đễ đã lĩnh hội được cũng

là một cơ chế giúp hoàn thiện bằng lời nói hoặc một số cách biểu thị hình ảnh và âm

thanh khác nhau, trong đó, kĩ năng diễn đạt bằng lời là một kĩ năng có tính thừa kế cộng đồ, là đặc trưng cho việc phát triển xã hội loài người Đặc trưng này cổ vũ các hoạt động cộng tác và hình thức thảo luận nhóm

Việc ứng dụng multimedia vào dạy học hóa học nhất thiết phải được tiến hành theo hướng hoạt động hóa người học với các nội dung như đã trình bày ở trên

Trang 29

1.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CỄC Lụ THUYẾT HỌC T P VÀ MÔ HÌNH HỌC T P ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC:

Vậy, việc thiết kế multimedia dạy học nhằm giúp quá trình dạy học đạt hiệu quả hơn Các kết quả nghiên cứu về lý thuyết học tập và mô hình học tập luôn là nền tảng cho quá trình dạy học, do đó, việc thiết kế multimedia dạy học cũng cần dựa trên nền tảng của các lý thuyết học tập và mô hình học tập

1.4 1 Các lỦ thuy t h c t p vƠ mô hình h c t p:

Lý thuyết học tập là các lý thuyết tâm lý, trả lời những câu hỏi: bản chất việc học tập của con người là gì? Việc học tập của con người diễn ra như thế nào?

Từ đó, hình thành nên các mô hình học tập hiệu quả, là cơ sở để thiết kế dạy học đạt chất lượng hơn

Có 3 lý thuyết học tập chính là:

Thuyết hành vi (Behaviorism)

Thuyết nhận thức (Cognitivism)

Thuyết cấu trúc (Contructivism)

1.4.1.1 Thuy t hƠnh vi (Behaviorism) ậ mô hình h c t p thông th o

Người khai sinh ra khái niệm behavior là Watson Ông ghép 2 từ to be (bộc lộ bản chất) và to have (những cái có được do việc tiếp thu từ bên ngoài) Những thuyết mà cốt lõi thể hiện mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng mà kết quả là hành vi là thuộc về thuyết hành vi Các tác giả theo thuyết hành vi như Watson, Thorndike, Guthrie, Hull và Skinner định nghĩa học tập chỉ là sự tiếp nhận các hành vi mới và các hành vi chỉ có được qua quá trình học tập và rèn luyện

Mô hình học tập theo thuyết hành vi chủ yếu dựa vào việc đạt được các hành vi bên ngoài thông qua các kích thích và củng cố

Có nhiều mô hình học tập dựa trên lý thuyết hành vi, song tựu chung tất cả đều tập trung vào cách học theo qui trình cho sẵn Ví dụ: John B Carroll và

Trang 30

Benjamin Bloom đã đưa ra mô hình học tập thông thạo (mastery learning)[12]

dựa trên thuyết hành vi Theo mô hình này, người học không cần suy nghĩ mà học một cách máy móc cho đến khi thành thạo được một nghề nào đó Cụ thể hơn, tiến trình học tập theo thuyết hành vi như sau:

- Người học nhận một kích thích (stimulus) từ bên ngoài (ví dụ qua thầy giáo, chương trình phần mềm, sự kiện mới…)

- Người học thực hiện một đáp ứng (response – phản ứng lại) với kích thích ấy

- Người học nhận lại một tín hiệu phản hồi Nếu đáp ứng là đúng thì tín hiệu phản hồi là khích lệ, khen ngợi, nếu đáp ứng là sai thì tín hiệu phản hồi

là nhắc nhở, chỉnh sửa, thậm chí làm mẫu

- Quá trình kích thích phản ứng được lặp lại cho tới khi thành thạo Khi đó, người học đã đạt được kết quả (consequence) như mong muốn Để khuyến khích, động viên, thường trong quá trình này, phần củng cố (reinforcement) được đi kèm với phần thưởng (award)

Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chủ yếu là giúp người học hình thành các thao tác của một nội dung hay một nghề

Kết quả

Trang 31

1.4.1.2 Thuy t nh n th c (Cognitivism) ậ mô hình h c t p đ i tho i:

Hạn chế của lý thuyết hành vi là không đề cập đến cơ chế bên trong của quá trình kích thích và phản hồi Thuyết nhận thức đã bổ sung thêm cho hệ thống các lý thuyết học tập là đề cập đến sự nhận thức bên trong quá trình học tập,

đề cao vai trò của bộ não, nơi chi phối cảm giác, tư duy, tri giác… Ngoài ra, thuyết nhận thức còn quan tâm đến sự phát triển của con người về mặt tâm lý và cơ thể, cùng với các yếu tố tác động của môi trường đến quá trình học tập

Các nhà khoa học theo thuyết nhận thức (Wertheimer, Piaget, Vygostsky, Bandura, Tolman) cho rằng: người học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình và việc này luôn luôn diễn ra trong một bối cảnh cụ thể Học tập là một quá trình, có động cơ bên trong của mỗi người học là phải tự xây dựng kiến thức cho mình

Năm 1976, G Pask đưa ra lý thuyết và mô hình đối thoại về việc học của con người (Learning as Conversation Model) Lý thuyết và mô hình của Pask

đề cao vai trò của giáo viên trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của máy tính

Theo Pask[13], học bắt đầu bằng việc người học bắt tay vào thực hiện một số hành động (actions) cụ thể nào đó, ví dụ, đọc bài, làm thí nghiệm hay giải một bài toán mà kết quả là thu nhận được một số thông tin về đối tượng học Từ những thông tin đã thu nhận được, người học suy gẫm (reflect) về những kết quả đã làm và quyết định việc cần làm tiếp Nhờ quá trình này, người học xây dựng hiểu biết về các hành động của họ

Như thế, giữa tư duy với hành động của người học có một tiến trình tương tác và điều chỉnh liên tục Để học tập, người học phải có khả năng tự đối

thoại với chính mình, bằng cách suy gẫm (hay phản tỉnh) về những hành động đã làm, từ đó thích ứng các hành động sẽ làm dựa theo đánh giá của bản thân Hiệu quả học tập sẽ lớn hơn, nếu có sự hợp tác, chia sẻ giữa những người học với nhau

[13]Beale, Russell & Sharples, Mike (2002), Design Guide for Developers of Educational Software

BECTA

Trang 32

Khi đó, theo mô hình của Pask, trong học tập, con người luôn di chuyển qua lại giữa hai mức độ hành động (actions) và trao đổi/thảo luận (descriptions)

1.4.1 3 Thuy t ki n t o ậ mô hình h c t p không có s ch d n:

Thuyết kiến tạo coi việc học tập là sản phẩm của kinh nghiệm, giao tiếp xã hội (thế giới vật chất và xã hội loài người) và các vấn đề cá nhân, thuyết kiến tạo xác định những đặc điểm của việc học tập như sau:

- Người học luôn đưa ra những kiến thức, kinh nghiệm và niềm tin đặc trưng của mình vào hoàn cảnh học tập

- Kiến thức được xây dựng theo nhiều cách khác nhau qua những công cụ, tài nguyên, kinh nghiệm và bối cảnh rất khác nhau

- Học tập là quá trình điều chỉnh để thích ứng, đồng hóa hoặc loại bỏ thông tin để xây dựng những cấu trúc nhận thức mới

- Học tập là quá trình vừa chủ động vừa đối chiếu

- Học tập là quá trình được kiểm soát bên trong và gián tiếp

- Giao tiếp, tương tác xã hội mở ra nhiều triển vọng học tập, thông qua sự đối chiếu, hợp tác và trao đổi chia sẻ

Hình 1.4 Mô hình đối thoại

Trang 33

Mô hình học tập không có sự chỉ dẫn (nondirective teaching model)[14]của tác giả Carl Rogers (1961, 1971) được xây dựng dựa trên thuyết kiến tạo đề cập đến việc học tập không có sự hướng dẫn, giảng dạy trực tiếp của giáo viên mà vai trò của giáo viên là tìm cách để người học tự bộc lộ khả năng của mình

Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chú trọng việc dạy người học ứng xử với các vấn đề đa dạng và phức tạp

1.4 2 Mô hình h c t p đ i tho i v i s h tr c a máy tính:

Khi nghiên cứu giải quyết vai trò của máy tính nói riêng và ICT nói chung trong dạy học, Diana Laurillard và sau đó là Mike Sharples cho rằng, chiến lược dạy học với máy tính cần được quản lý chặt chẽ và giáo viên cần phải bổ sung vào những chỗ thiếu sót trong quá trình đối thoại giữa máy tính – người học, người học – người học Vì thế, hai tác giả này đưa ra mô hình dạy học được coi là lý tưởng:

14 Bruce Joyce, Marsha Weil, Models of teaching, A Simon & Schuster Company, copyright 1996

Hình 1 5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples)

Trang 34

Viện nghiên cứu phát triển Giáo dục chuyên nghiệp, Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh đã xây dựng mô hình học tập đối thoại cho thấy cơ chế hoạt động học của từng cá nhân người học trong tương quan với những người học khác, giáo viên và môi trường công nghệ thông tin Mô hình này cũng cho thấy sự đa dạng, phong phú và linh hoạt của hoạt động học, hoạt động dạy cũng như sự phối

hợp giữa hai hoạt động ấy Thiết kế dạy học cần tạo ra và duy trì các hoạt động học phong phú của người dạy theo cơ chế đối thoại, đồng thời kết hợp chặt chẽ với các hoạt động định hướng của người học trên cơ sở các thế mạnh của công nghệ thông tin

Như vậy, thiết kế dạy học cho môi trường lớp học có sự hỗ trợ của máy tính cần lựa chọn mô hình dạy học vừa khai thác hết thế mạnh của công nghệ thông tin, vừa nâng cao vai trò của giáo viên trong lớp

Môn Hóa 10, ban cơ bản có những đặc trưng riêng, ảnh hưởng không nhỏ đến việc lựa chọn mô hình dạy học

1.5 ĐẶC TRƯNG MỌN HịA 10, BAN CƠ BẢN:

Môn hóa học có nhiệm vụ:

 Cung cấp cho HS hệ thống kiến thức và kỹ năng hóa học phổ thông cơ bản và tương đối hoàn chỉnh về kiến thức cơ sở hóa học chung (lý thuyết chủ đạo)

để nghiên cứu các chất, quy luật biến đổi các chất, ứng dụng và sản xuất các chất

Hình 1.6 Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính

Người học hành động

Giáo viên/người học hành động

Người học phản tỉnh

Giáo viên/người học

Giáo viên/người học hành động

Người học phản tỉnh

Giáo viên/người học

Trang 35

 Trang bị cho HS thế giới quan khoa học và cùng với các môn học khác trong nhà trường phổ thông nhằm phát triển năng lực nhận thức, năng lực tự hành động và năng lực sáng tạo

Hóa học là một khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm, thực hành là một trong những đặc điểm cốt lõi trong phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, trong điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện nay ở đa số các trường THPT chưa đáp ứng đầy đủ cho các tiết học hóa học, đặc biệt là khi cần thực hiện các thí nghiệm có tính độc hại cho con người và môi trường Ví dụ, trong chương trình hóa học lớp 10, các thí nghiệm thực hành tập trung ở 2 chương 5 (Nhóm Halogen) và chương 6 (Nhóm Oxi – lưu huỳnh) nhằm minh chứng cho các tính chất đặc trưng của các chất cụ thể Tuy nhiên, trong số các thí nghiệm của 2 chương này lại chứa đựng các yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người làm thí nghiệm, đặc biệt là trong chương 5, các nguyên tố nhóm halogen như Clo có thể gây viêm các niêm mạc của mắt, mũi, miệng, Brom có thể gây bỏng nặng, còn Flo thì là tác nhân gây nên sự ra đi vĩnh viễn của nhiều nhà bác học từng nghiên cứu nó…Do đó, việc tiến hành các thí nghiệm liên quan đến chương này hầu như không được thực hiện trong quá trình dạy học

Mặt khác, hóa học đi sâu nghiên cứu bản chất của các chất nên một số phần lý thuyết khá trừu tượng và gây không ít khó khăn cho học sinh khi tiếp thu các kiến thức này Cụ thể, trong phần lớp 10, chương 1 (Nguyên tử) chứa đựng các khái niệm trừu tượng về cấu tạo nguyên từ, electron, proton hay nơtron…song, đây lại là các kiến thức nền tảng để học sinh có thể học tốt các phần khác trong chương trình

Do đó, nếu GV chỉ thuyết giảng thông thường, không sử dụng hình ảnh hay mô phỏng minh họa để giải thích cụ thể thì HS rất khó hình dung được, nhất là đối với các HS thuộc ban cơ bản, đa phần có học lực trung bình

Vậy hóa học không chỉ là văn bản, là chữ viết Hóa học còn là thí nghiệm kiểm chứng, là hình ảnh, âm thanh, video thực tế của sản xuất và đời sống … Dạy hóa học; học hóa với chi chít những dòng chữ đen trên nền giấy trắng làm giảm cảm hứng dạy học của GV, làm giảm động cơ học tập của HS Hơn thế, vô tình môi

Trang 36

trường giáo dục bị bỏ lại đằng sau so với mặt bằng xã hội hiện nay – xã hội của truyền thông đa phương tiện

1.6 QUY TRÌNH THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO THEO MÔ HỊNH HỌC T P ĐỐI THOẠI:

Từ các kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận về lý thuyết học tập, mô hình học tập và đặc trưng môn Hóa 10, ban cơ bản cho thấy việc thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản dựa trên lý thuyết mô hình học tập đối thoại là phù hợp và khả thi Quy trình thiết kế sư phạm như sau:

Hình 1.7 Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại

1.6.1 Quy trình thi t k multimedia d y h c cho môn Hóa 10, ban c b n theo mô hình đ i tho i:

B c 1: Xơy d ng m t ngơn hƠng s ki n bằng ph ng ti n multimedia để trình bày các sự kiện học tập, các vấn đề nghiên cứu (các tình huống học tập) và trình bày theo cách phù hợp để người học tham dự trực tiếp vào tình

Xác định hoạt động học (thiết kế trao đổi / phản hồi)

Thiết kế nội dung

Thiết kế mục tiêu

Xác định thông tin

Lựa chọn

sự kiện

Trang 37

huống học tập ấy, nhờ đó tạo nên được vấn đề nghiên cứu Các sự kiện có thể là các hình ảnh, video thí nghiệm, flash mô phỏng…

B c 2: Xơy d ng các công c lƠm vi c để người học tác động, biến đổi,

xử lý các đối tượng của sự kiện học tập, lưu trữ các thông tin tìm được về thuộc tính, bản chất vấn đề nghiên cứu nhằm hình thành tri thức mới Các công cụ làm việc có thể là các phiếu học tập, các vấn đề thảo luận…

B c 3: Xơy d ng các công c đ i tho i để người học trao đổi và cộng tác

với giáo viên, với bạn học trong quá trình học tập Các công cụ đối thoại có thể là các câu hỏi thảo luận, các bài tập, các cuộc thảo luận…

1.6.2 M u k ch b n s ph m theo mô hình đ i tho i:

YểU C U (4)

CỌNG VIỆC (5)

GHI CHÚ

(6)

(1): Thứ tự của các hoạt động (2): Mục tiêu của hoạt động (3): Thể hiện các sự kiện học tập, các vấn đề nghiên cứu…

(4): Những yêu cầu để người học thực hiện các công việc được giao

(5): Người học thực hiện các công việc để chiếm lĩnh kiến thức (6): Ghi chú những vấn đề cần lưu ý thêm

2 Pha trao đ i (descriptions):

GỢI ụ (4)

PHẢN HỒI (5)

GHI CHÚ

(6)

Trang 38

(4): Các trường hợp xảy ra liên quan đến vấn đề trao đổi (5): Người học suy ngẫm để phản hồi kết quả

(6): Ghi chú những vấn đề cần lưu ý thêm

3 Ph n m r ng:

Phần này chứa đựng những nội dung bổ sung thêm cho các nội dung chính của bài học (có thể có hoặc không)

4 C ng c :

Củng cố lại các nội dung chính của bài

1.7 LỰA CHỌN PH N MỀM NG DỤNG TRONG THIẾT KẾ MULTIMEDIA MÔN HÓA 10, BAN CƠ BẢN:

Tương thích hiển thị hình

Trung bình Trung bình Hiển thị dữ liệu công thức

Thay đổi nội dung Phải làm lại

toàn bộ

Có thể sửa chữa

Phải làm lại toàn bộ

Phải làm lại toàn bộ

Trang 39

Giao diện mới Phải làm lại

toàn bộ

Có thể sửa chữa

Phải làm lại toàn bộ

Phải làm lại toàn bộ

Khả năng can thiệp hệ

Cần MS Office

Không yêu cầu nhiều

Cần Setup ban đầu

Cung cấp dạy học trực tuyến Rất tốt Trung bình Rất tốt Không thể

người khác xem dữ liệu Khá

Trung bình thấp

Trung

Từ bảng so sánh trên và yêu cầu kịch bản của môn Hóa 10, ban cơ bản cũng như đối tượng HS thì có thể dùng PowerPoint Sự cần thiết ở đây là tính tương tác, điều này có thể giải quyết được bằng cách viết thêm các Module Visual Basic trong đó Với Các module này hoàn toàn có thể tận dụng thế mạnh của PowertPoint

và khắc phục các nhược điểm của nó

Trang 40

Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point

ra rất nhiều các hỗ trợ về đa phương tiện (multimedia), tức là người dùng có thể thông qua PowerPoint đưa vào bài trình diễn của mình các hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim, các dòng chữ chuyển động theo nhiều kiểu

1.7.3 Visual Basic for application (VBA):

VBA là công nghệ phát triển nhanh phần mềm được tích hợp vào trong ứng dụng nền và thực chất VBA được xây dựng dựa trên kiến trúc COM Bằng cách sử dụng VBA, người sử dụng sẽ có được rất nhiều lợi thế:

฀ VBA bao gồm một môi trường phát triển tích hợp sẵn trong ứng dụng

nền (VBA Integrated Development Environment – VBA IDE), giúp người dùng có thể mở rộng ứng dụng nền một cách dễ dàng mà không cần thêm một công cụ lập trình nào khác, giúp tiết kiệm được thời gian và tiền bạc

฀ VBA sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, một ngôn ngữ lập trình tương đối dễ sử dụng và cũng là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới Do

đó, người dùng có thể dễ dàng trao đổi kỹ năng, tìm kiếm tài liệu cũng như mã nguồn để phục vụ cho nhu cầu mở rộng ứng dụng nền

Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
2. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học hóa học , Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
4. Vũ Cao Đàm , Phương pháp luận nghiên cứu khoa học , Nh à xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
5. T rần Quốc Đắc, Thí nghiệm hóa học ở trường THPT, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm hóa học ở trường THPT
Tác giả: T rần Quốc Đắc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
7. Bùi Phương Thanh Huấn , Thực hành phương pháp giảng dạy hóa học, Đại học Cần thơ, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành phương pháp giảng dạy hóa học
Tác giả: Bùi Phương Thanh Huấn
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2006
8. Bùi Phương Thanh Huấn, Đánh giá giáo dục trong giảng dạy hóa học, Đại học Cần thơ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giáo dục trong giảng dạy hóa học
Tác giả: Bùi Phương Thanh Huấn
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2003
9. Trang Thị Lân , Lí luận dạy học hóa học, Đại học Sư phạm TPHCM. , 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Trang Thị Lân
Nhà XB: Đại học Sư phạm TPHCM
Năm: 2007
10. Nguyễn Ngọc Quang , Lí luận dạy học tập 1, 2 , Trường cán bộ quản lý Giáo dục Trung ương I, Hà Nội , 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học tập 1, 2
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý Giáo dục Trung ương I
Năm: 1989
11. Lâm Quang Thiệp , Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục , Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội , 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
12. Nguyễn Trọng Thọ, ng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội , 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng dụng tin học trong giảng dạy hóa học
Tác giả: Nguyễn Trọng Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
13. Lý Minh Tiên, Đề cương bài giảng Kiểm nghiệm thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHC M, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Kiểm nghiệm thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Lý Minh Tiên
Nhà XB: ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHC M
Năm: 2009
14. Lê Trọng Tín , Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội , 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học
Tác giả: Lê Trọng Tín
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
15. Dương Thiệu Tống , Suy nghĩ về Giáo dục truyền thống và hiện đại , Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về Giáo dục truyền thống và hiện đại
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
16. Hoàng Trọng, Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, Nhà xuất bản thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows
Tác giả: Hoàng Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
18. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Tr ọng, Sách giáo khoa Hóa học 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 10
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Tuấn , Phương pháp giảng dạy, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Năm: 2009
20. Nguyễn Văn Tuấn, Lý luận dạy học, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, 2009.21. Thái Duy Tuyên, Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, Nhà xuấtbản Giáo dục, Hà Nội , 1999.TIẾNG NƯ C NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Năm: 2009
3. Đỗ Mạnh Cường, Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, 2008 Khác
6. Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục, 2000 Khác
17. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Lê Trọng Tín, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Phú Tuấn, Sách giáo viên Hóa học 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học  [10] - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.2. Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học [10] (Trang 26)
Hình 1.3:  Mô hình học tập theo thuyết hành vi - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.3 Mô hình học tập theo thuyết hành vi (Trang 30)
Hình 1.4.  Mô hình đối thoại - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.4. Mô hình đối thoại (Trang 32)
Hình 1. 5.  Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1. 5. Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) (Trang 33)
Hình 1.6.  Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.6. Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính (Trang 34)
Hình 1.7.  Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.7. Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại (Trang 36)
Hình 1.8.  Màn hình làm việc củ a Power Point - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.8. Màn hình làm việc củ a Power Point (Trang 40)
Hình 2.1.  Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 2.1. Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh (Trang 43)
Hình 2.2. Phòn g thí nghiệm hóa Hình 2.3.  Thư viện - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 2.2. Phòn g thí nghiệm hóa Hình 2.3. Thư viện (Trang 45)
Hình thức - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình th ức (Trang 47)
Hình 3.1.  Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học chương 5 - Nhóm Halogen trong chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học chương 5 - Nhóm Halogen trong chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản (Trang 68)
Hình 3.2.  Màn hình giao diện  chính - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.2. Màn hình giao diện chính (Trang 69)
Hình 3.3.  Màn hình giao diện  pha  hoạt động - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha hoạt động (Trang 70)
Hình 3.3.  Màn hình giao diện pha trao đổi - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha trao đổi (Trang 70)
B ng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ - Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
ng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w