Điều này được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của t
Trang 1TịM T T
Ngàyănay,ăviệcăứngădụngăcôngănghệăthôngătinătrongădạyăhọcămangălạiănhiềuăhiệuăquảăthiếtăthực.ăHóaăhọcălƠămộtătrongănhữngămônăhọcăcầnăđượcăứngădụngăcácăthƠnhătựuăcủaăcôngănghệăthôngătinănh mănơngăcaoăchấtălượngădạyăhọcăcủaăgiáoăviênăvƠăkhảănăngătiếpăthuăcủaăhọcăsinh
Trongăchươngătrìnhăhóaăhọcă10,ăbanăcơăbảnăcủaăbậcăTHPTăcóămộtăsốăbƠiăhọcătậpătrungăvƠoăcácăkháiăniệmăkháătrừuătượng,ăkhóăhiểuăvƠăcƠngăkhóăhơnăvớiăcácăHSăcóătrìnhăđộătrungăbìnhănhưăcácăHSăhệăTCCNăhệă3ănămătạiătrườngăCaoăđ ngăGiaoăthôngăvậnătảiăTp.HồăChíăMinh.ăNgoƠiăra,ămộtăsốăbƠiăhọcăvềăcácăchấtăcụăthểălạiăchứaăđựngă nhữngă thíă nghiệmă độcă hại,ă doă đóă rấtă hiếmă khiă GVă thựcă hiệnă đượcă trênă lớpăhoặcăchoăHSătrựcătiếpălƠmăthíănghiệm.ăDoăđó,ăviệcăứngădụngăcácăthƠnhătựuăcủaăcôngănghệăthôngătinăvƠo dạyăhọcăHóaă10ălƠărấtăcầnăthiếtăthôngăquaăcácămôăphỏng,ăvideoăclip…ăgiúpăGVăvƠăHSăgiảiăquyếtăcácăvấnăđềătrên
Xuấtăphát từănhữngălỦădoătrên,ăngườiănghiênăcứuălựaăchọnăđềătƠi:ă“Nghiên cứu
thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh”
Luậnăvănăđượcătrìnhăbyăquaăccăphầnăsau:
Phần mở đầu: Tổngăquanăvềăvấnăđềănghiênăcứu
Phần nội dung: Gồmă4ăchương
Ch ng 1: CƠ SỞ Lụ LU N VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓ A HỌC 10, BAN CƠ BẢN
TrongăchươngănƠy,ătácăgiảăgiớiăthiệuăvaiătrịăcủaăphươngătiệnătrựcăquanătrongădạyă học,ă ă kháiă niệmă vƠă cácă đặcă trưngă củaă multinediaă dạyă học,ă phơnă tíchă cácă ảnhăhưởngăcủaăccălỦăthuyếtăhọcătậpăvămơăhìnhăhọcătậpăđếnăviệcăthiếtăkếămultimediaădạy họcăcho môn Hóa 10, banăcơăbản,ăđặcătrưngăcủaămônăHóaă10,ăbanăcơăbản.ăTừăcácăcơăsởăđó,ăngườiănghiênăcứuălựaăchọnămơăhìnhăcụăthểăchoăviệcăthiếtăkếămultimediaădạyăhọcăcho môn Hóa 10,ăbanăcơăbản.ă
Trang 2Ch ng 2: CƠ SỠ THỰC TI N CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MỌN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯ NG CĐ GTVT TP.HỒ CHệ MINH
Việcăkhảoăsát,ăđánhăgiáăthựcătrạngăviệcădạyăvƠăhọcămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnătạiăTrườngăCaoăđ ngăGiaoăthôngăvậnătảiăTp.HồăChíăMinhăđượcăthểăhiệnătrongăchươngă2ăquaăcácănộiădungăkhảoăsát,ăđánhăgiáăvềănộiădung,ăđặcăthùămônăhọc,ăphươngăphápăgiảngădạyăhiệnătạiăvƠăthựcătrạngăvềăviệcăứngădụngămultimediaăvƠoădạyăhọcăcủaăcácăGiáoăviênăbộămônăHóa,ăthựcătrạngăcơăsởăvậtăchấtăcủaătrườngăphụcăvụăchoăviệcăứngădụngămultimediaăvƠoădạyăhọcăcũngăđượcăkhảoăsát,ăđánhăgiá.ă
Ch ng 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN
TừăkếtăquảănghiênăcứuăcơăsởălíăluậnăvƠăcơăsởăthựcătiễnăcũngănhưăkếtăquảăkhảoăsát,ăđánhăgiáăthựcătrạngăviệcădạyăvƠăhọcămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnătạiăTrườngăCaoă
đ ngă Giaoă thôngă vậnă tảiă Tp.Hồă Chíă Minh,ă ngườiă nghiênă cứuă đềă xuấtă thiếtă kếămultimediaădạyăhọcăcho mộtăsốănộiădungăcủaămônăHóaă10,ăbanăcơăbảnăgơyăkhóăkhănăcho GV và HS trong quá trìnhădạyăhọc
Ch ng 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐỄNH GIỄ HIỆU QUẢ
TiếnăhƠnhăthựcănghiệmăđểăđánhăgiáăsảnăphẩmăthiếtăkếămultimedia cũngănhưăgiảăthuyếtăđềăra
K t lu n và ki n ngh :
Tómătắtănhữngăkếtăquảăđạt đượcăcủaăluậnăvăn,ăphơnătíchăỦănghĩaăkhoaăhọcăvƠăgiáoădụcăcủaăđềătƠi,ăđưaăraămộtăsốăkiếnănghịăvƠăhướngăphátătriểnăcủaăđềătƠi
Trang 3ABSTRACT
Nowadays, the application of recent achievements of Informative Technology into teaching and learning methodology has brought to us many useful results Chemistry is one of the majors that needs to apply information technology
to raise training quality and effectiveness
There are some difficult conceptions and a lot of poisonous experiments in curriculumăofăbasicăchemistryăofăgradeă10.ăItẲsămoreăandămoreădifficultăforăaverage students of 3-year vocational training at Ho Chi Minh City College of Transport Moreover, a lot of teachers are afraid of poisonous experiments, so they rarely carry out experiments at class or train students to do As a result, the application of Information Technology into teaching and learning chemistry is necessary thanks to videoă clips,ă images,ă imitations… toă help students and teachers to solve those problems
Fromă thoseă startingă points,ă theă researcheră choseă theă theme:ă “Researchădesigning multimedia for the teaching and learning basic chemistry of grade 10 at
Ho Chi Minh City College of Transport”
The thesis is presented in 4 following chapters:
The Opening: overview of the subject
The Content: This is presented in 4 following chapters
Chapter 1: Theoretical bases in desinging instructional multimedia for
basic chemistry of grade 10
In this chapter, the researcher presents the roles of visual teaching media, concept and the characters of instructional multimedia, the influence of psychological aspects in teaching and learning basic chemistry of grade 10 and characters of basic chemistry of grade 10 Based on those, the researcher chose suitable model on designing multimedia for teaching and learning basic chemistry
of grade 10
Trang 4Chapter 2: Actual bases in desinging instructional multimedia for basic
chemistry of grade 10 at Ho Chi Minh City College of Transport
The thesis presents the survey on the opinions of students and teachers about the contents, characters of basic chemistry of grade 10, the teaching methods and the actual situations of the application of Information Technology into teaching of chemistry teachers at Ho Chi Minh City College of Transport Besides, the actual situations of material facilities of T Ho Chi Minh City College of Transport is also presented in this chapter
Chapter 3: Designing instructional multimedia for basic chemistry of
grade 10
Based on the above-mentioned theoretical aspects and results of the survey, the researcher put forward designing multimedia for some causing units problems in basic chemistry of grade 10 to improve the teaching and learning
Chapter 4: Performing pedagogical experiments
The researcher performs the pedagogical experiments to evaluate the designed products and the results of given solution
The Conclusion - Suggestion
Summarizing the results of the essay, analyzing scientific and educational meaning of the subject, giving any petition and direction of developing the subject
Trang 5MỤC LỤC
QuyếtăđịnhăgiaoăđềătƠi
LỦălịchăcáănhơn i
Lờiăcamăđoan iii
Cảmătạ iv
Tómătắt v
Mụcălục ix
Danhăsáchăcácăchữăviếtătắt xiii
Danhăsáchăcácăbảng xiv
Danh sách các hình xv
Danhăsáchăcácăbiểuăđồ xvi
PH N 1: MỞ Đ U 1
1 LụăDOăCH N Đ ăTÀI 1
2 M CăĐệCHăC AăĐ ăTÀI 3
3 NHI MăV ăC AăĐ ăTÀI 3
4 GI IăH NăC AăĐ ăTÀI 3
5.ăĐ IăT NGăVÀăKHÁCHăTH ăNGHIểNăC U 3
5.1.ăĐốiătượngănghiênăcứu 3
5.2.ăKháchăthểănghiênăcứu 4
6.ăGI ăTHUY TăNGHIểNăC U 4
7 PH NGăPHÁPăNGHIểNăC U 4
7.1.ăPhươngăphápănghiênăcứuătƠi liệuăvƠăsảnăphẩmăm u 4
7.2.ăPhươngăphápăđiềuătra 4
7.3.ăPhươngăphápăchuyênăgia 4
7.4.ăPhươngăphápăthựcănghiệm 5
7.5.ăPhươngăphápăthốngăkêătoánăhọc 5
8.ăK ăHO CHăNGHIểNăC U 5
Trang 6PH N 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lụ LU N VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA
DẠY HỌC CHO MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 7
1.1 T NGăQUANăV ăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH Că CHO MÔN HịAăH Că10,ăBANăC ăB N 7
1.1.1 KháiăniệmăMultimedia 7
1.1.2 KháiăniệmăMultimediaădạyăhọc 8
1.1.3 CácăđặcătrưngăcơăbảnăcủaăMultimediaădạyăhọc 9
1.1.4.ăCácănguyênătắcăcơăbảnăcủaăMultimediaădạyăhọc 10
1.1.5 SựăcầnăthiếtăcủaămultimediaădạyăhọcăđốiăvớiămônăHóaăhọc 11
1.2 D YăH CăV IăS ăH ăTR ăC AăPH NGăTI NăTR CăQUAN 12
1.2.1 Phươngătiệnădạyăhọc 12
1.2.2 Phươngătiệnătrựcăquanătrongădạyăhọc 13
1.2.3 Vaiătròăcủaăphươngătiệnătrựcăquanătrongădạyăhọcăhóaăhọc 13
1.3 GI NGăD Y HịAăH CăV IăMULTIMEDIAăD YăH C 15
1.4 S ă NHăH NGăC AăCÁCăLụăTHUY TăH CăT P VÀăMỌăHÌNHăH CăT PăĐ NăVI CăTHI TăK MULTIMEDIAăD YăH C 17
1.4.1 CácălỦăthuyếtăhọcătậpăvƠămôăhìnhăhọcătập 17
1.4.1.2 ThuyếtăhƠnhăvi ậ môăhìnhăhọcătậpăthôngăthạo 17
1.4.1.2.ăThuyếtănhậnăthứcăậ môăhìnhăhọcătậpăđốiăthoại 19
1.4.1.3.ăThuyếtăkiếnătạoăậ môăhìnhăhọcătậpăkhôngăcóăsựăchỉăd n 20
1.4.2.ăMôăhìnhăhọcătậpăđốiăthoạiăvớiăsựăh ătrợăcủaămáyătính 21
1.5.ăĐ CăTR NGăMỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N 22
1.6 QUYăTRÌNHăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH CăCHO MỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N THEO MỌăHÌNHăH CăT PăĐ IăTHO I 23
1.6.1 Quy trình thiếtăkếămultimediaădạyăhọcăchoămônăHóaă10, banăcơăbảnătheoămôăhìnhăđốiăthoại 24
Trang 71.6.2 M uăkịchăbảnăsưăphạmătheoămôăhìnhăđốiăthoại 25
1.7 L AăCH N PH NăM Mă NGăD NGăTRONGăTHI TăK MULTIMEDIA CHO MỌNăHịAă10,ăBANăC ăB N 26
1.7.1.ăSoăsánhăđặcăđiểmăcácăphầnămềm 26
1.7.2 Microsoft Powerpoint 27
1.7.3 Visual Basic for application 28
K TăLU NăCH NGă1 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TI N CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MỌN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯ NG CĐ GTVT TP.HỒ CHệ MINH 31
2.1.ăăM T S ăĐ CăĐI MăV ăTR NGăCAOăĐ NG GIAOăTHỌNGăV NăT IăTP.H ăCHệăMINH 31
2.1.1.ăChứcănăngăvƠănhiệmăvụ 31
2.2.1.1ăChứcănăng 31
2.2.1.2.ăNhiệmăvụ 32
2.1.2.ăCơăsởăvậtăchất 32
2.2.ăM TăS ăĐ CăTR NGăV ăĐÀOăT OăH CăSINHăH ăTRUNGăC P CHUYÊN NGHI Pă3ăNĔMăT IăTR NGăCAOăĐ NG GIAOăTHỌNGăV NăT IăTP.H ăCHệăMINH 33
2.2.1 MụcătiêuăđƠoătạo 33
2.2.2.ăTiêuăchíătuyểnăsinhăvƠoăhệăTCCNă3ănămătạiătrường CĐăGTVTăTP.HCM 34
2.3.ăTH CăTR NGăGI NGăD YăMỌNăHịAăH Că10, BANăC ăB N T IăTR NGăCĐăGTVTăTP.H ăCHệăMINH 35
2.3.1 Giớiăthiệuăcôngăcụăkhảoăsátăvềăthựcătrạngăviệcăgiảngădạy mônăHóaă10ăchoăhọcăsinhăhệăTCCNă3ănăm 35
2.3.2.ăKếtăquảăkhảoăsát 36
2.3.2.1.ăKếtăquảăthămădòăỦăkiếnăhọcăsinh 36
2.3.2.2.ăKếtăquảăthămădòăỦăkiếnăgiáoăviên 37
Trang 8K TăLU NăCH NGă2 45
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HịA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 47
3.1 GI IăTHI UăMỌNăHịAăH Că10,ăBANăC ăB N 47
3.1.1.ăMụcătiêuămônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 47
3.1.2.ăNộiădung,ăchươngătrìnhămônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 49
3.2.ăTHI TăK ăMULTIMEDIAăD YăH C CHO MỌNăHịAăH Că10,ăBAăC ăB N 49
3.2.1.Quy trìnhăthiếtăkế 50
3.2.2 Kịchăbảnăsưăphạm 51
3.2.3 CấuătrúcăsảnăphẩmăthiếtăkếăMultimediaădạyăhọc cho mônăHóaăhọc 10,ăbanăcơăbản 56
3.2.4.ăGiảiăthíchăsảnăphẩmăthiếtăkế Multimediaădạyăhọc cho mônăHóaăhọcă10,ăbanăcơăbản 56
K TăLU NăCH NGă3 59
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Cị ĐỐI CH NG 60
4.1.ăM CăĐệCHăTH CăNGHI M 60
4.2.ăĐ IăT NGăTH CăNGHI M 60
4.3.ăN IăDUNGăVÀăCÁCHăTH CăT ăCH CăTH CăNGHI M 61
4.3.1 Nộiădungăthựcănghiệm 61
4.3.2 Cáchăthứcătổăchứcăthựcănghiệm 61
4.4.ăPHỂNăTệCH,ăĐÁNHăGIÁăK TăQU ăTH CăNGHI M 62
4.4.1 Kếtăquảăvềămặtăđịnhătính 62
4.4.2 Kếtăquảăvềămặtăđịnhălượng 65
K TăLU NăCH NGă4 73
PH N 3: KẾT LU N ậ KIẾN NGH 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 79
Trang 9DANH SÁCH CÁC CH VIẾT T T
GV : Giáo viên
CĐ GTVT : Cao đẳng Giao Thông Vận Tải
CNTT : Công nghệ thông tin
L p TN : Lớp thực nghiệm
L p ĐC : Lớp đối chứng
GDPT : Giáo dục phổ thông
PTTQ : Phương tiện trực quan
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
VBA : Visual Basic for application
Trang 10DANH SỄCH CỄC BẢNG
B ng 2.1 Tiêu chí tuyển sinh vào hệ TCCN 3 năm 35
B ng 3.1 Khung phân phối chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 50
B ng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ 64
B ng 4.2: Bảng thống kê điểm trung bình lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 66
B ng 4.3: Bảng phân phối tần số của lớp ĐC và TN 67
B ng 4.4: Bảng tần suất % của lớp ĐC và TN 67
B ng 4.5: Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh lớp ĐC và TN 69
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông 9
Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học 14
Hình 1.3: Mô hình học tập theo thuyết hành vi 18
Hình 1.4 Mô hình đối thoại 20
Hình 1.5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) 21
Hình 1.6 Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính 22
Hình 1.7 Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại 24
Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point 28
Hình 2.1 Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 31
Hình 2.2 Phòng thí nghiệm hóa 33
Hình 2.3 Thư viện 33
Hình 3.1 Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học chương 5 - Nhóm Halogen trong chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 56
Hình 3.2 Màn hình giao diện pha hoạt động 56
Hình 3.3 Màn hình giao diện pha trao đổi 57
Trang 12DANH SỄCH CỄC BI U ĐỒ
Bi u đ 2.1 Đánh giá nội dung môn học Hóa 10 của HS 36
Bi u đ 2.2 Đánh giá phương pháp dạy học của GV 37
Bi u đ 2.3 Mức độ ứng dụng Multimedia trong dạy học của GV 38
Bi u đ 2.4 Khả năng thiết kế Multimedia phục vụ cho dạy học của GV 38
Bi u đ 2.5 Đánh giá của GV về các bài giảng có ứng dụng Multimedia đang sử dụng 39
Bi u đ 2.6 Đánh giá của GV về ưu điểm của việc ứng dụng Multimedia cho dạy học 40
Bi u đ 2.7 Đánh giá của GV về cơ sở vật chất của Trường CĐ GTVT 40
Bi u đ 2.8: Đánh giá của GV về mức độ khuyến khích và hỗ trợ việc ứng dụng Multimedia cho dạy học của Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 41
Bi u đ 2.9 Mức độ sẵn sàng tiếp nhận các sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 42
Bi u đ 2.10 Các yêu cầu của GV về sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 43
Bi u đ 2.11: Ý kiến đề nghị của GV về phía nhà trường 43
Bi u đ 4.1 Kết quà khảo sát HS về tính trực quan, sinh động của sản phẩm 62
Bi u đ 4.2 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS hiểu bài nhanh, dễ nhớ 62
Bi u đ 4.3 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS chủ động trong học tập 63
Bi u đ 4.4 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS được hoạt động trên lớp nhiều hơn 63
Bi u đ 4.5 Kết quà khảo sát HS về khả năng gây hứng thú học tập của sản phẩm 64
Bi u đ 4.6: Đường tần suất của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 68
Bi u đ 4.7: Xếp loại trình độ hai lớp thực nghiệm và đối chứng 69
Trang 13MỞ Đ U
1 Lụ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục luôn phục vụ cho những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, đã tham gia vào quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, chịu những ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức nhằm tìm kiếm những cơ hội, song cũng phải đương đầu với nhiều thách thức Một trong những đòi hỏi của toàn cầu hóa là yêu cầu cao về lực lượng lao động như khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt trong các tình huống, khả năng làm việc cộng tác… Giáo dục cần đào tạo ra những con người đáp ứng được những yêu cầu này
Như vậy, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng các yêu cầu mới của xã hội, thay thế các mô hình giáo dục hàn lâm kinh viện, coi trọng lý thuyết, xem nhẹ thực tiễn, đào
tạo nên những con người thụ động, thiếu sáng tạo không còn phù hợp Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề lớn của giáo dục cần sự quan tâm, đổi mới Điều này được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 (điều 28): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Tuy nhiên, hiện nay, phương pháp dạy học chủ yếu của đa số Giáo viên vẫn là thông báo, tái hiện, chưa chú trọng vào phát triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Mặt khác, nền giáo dục mang tính hàn lâm, nặng về lý thuyết thi cử đã góp phần tạo nên những thói quen học tập đối phó với thi cử, chưa chủ động tìm tòi tri thức
Do đó, một trong những đổi mới quan trọng và cấp thiết của giáo dục ở bậc phổ thông hiện nay là tập trung đổi mới PPDH bằng hoạt động hoá người học, hay hướng vào người học trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức theo quan điểm
“lấy HS làm trung tâm”, theo hướng này giáo viên chỉ đóng vai trò là người tổ chức
và điều khiển, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học, tự lực hoạt động,
Trang 14tìm tòi và sáng tạo để giành lấy kiến thức mới Đổi mới PPDH nói chung, trong đó
có PPDH hóa học nói riêng, rất phù hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay, mục tiêu
to lớn của sự đổi mới đó là làm thế nào để năng lực học tập của học sinh được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết khả năng tự học, biết “học cách học hóa học” của học sinh và thầy biết “dạy cách học hóa học”
Hóa học là một khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm, thực hành là một trong những đặc điểm cốt lõi trong phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, trong điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện nay ở đa số các trường THPT chưa đáp ứng đầy đủ cho các tiết học hóa học, đặc biệt là khi cần thực hiện các thí nghiệm có tính độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, hóa học đi sâu nghiên cứu bản chất của các chất nên một số phần
lý thuyết khá trừu tượng và gây không ít khó khăn cho học sinh khi tiếp thu các kiến thức này
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, người dạy và người học càng có thêm nhiều lựa chọn trong quá trình truyền thụ và chiếm lĩnh tri thức Sự hỗ trợ của Multimedia đã mang lại nhiều tiện ích cho quá trình dạy học Các bài giảng của giáo viên được biên soạn trên máy tính có tính năng gọn, nhẹ, có thể điều chỉnh
thông tin dễ dàng, mô phỏng được các vấn đề trừu tượng, các thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm đặc biệt là thu hút học sinh khi các em được tự học theo khả năng, không gian và thời gian riêng mình khi các tài liệu, bài giảng được đóng gói thành đĩa CD hoặc thông qua mạng internet…
Việc sử dụng các phương tiện dạy học nói chung hay ứng dụng Multimedia và công nghệ thông tin vào dạy học hóa học nói riêng đóng vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học nhằm tăng cường tính trực quan, thí nghiệm,
thực hành trong dạy học, có thể khắc phục được các vấn đề đặc trưng của môn học
Với các cơ sở trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thiết kế
Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu
Trang 152 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Thiết kế Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao
đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế Multimedia dạy học
Nghiên cứu chương trình, đặc điểm môn Hóa học 10, ban cơ bản
Khảo sát tình hình thực tế ứng dụng multimedia vào việc giảng dạy môn hóa 10,
ban cơ bản hiện nay tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh
Thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao
đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh
Tiến hành thực nghiệm sư phạm
4 GI I HẠN ĐỀ TÀI
Theo phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, áp dụng từ năm học 2009 - 2010, môn Hóa học 10, ban cơ bản bao gồm 70 tiết với 7 chương Trong đó, người nghiên cứu lựa chọn một số nội dung của Chương 5 để thiết kế multimedia dạy học và tiến hành thực nghiệm trong các nội dung này tại Trường
CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh vì đây là các nội dung mang tính khái quát, trừu tượng
và chứa đựng yếu tố thí nghiệm khó thực hiện được trên lớp Nội dung cụ thể của các phần thiết kế trong chương như sau:
Chương 5: Nhóm halogen
Bài 1: Khái quát về nhóm halogen
Bài 2: Clo Bài 3: Hiđro clorua - axit clohiđric và muối clorua Bài 5: Flo – Brom – Iot
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHỄCH TH NGHIểN C U
5.1 Đ i t ng nghiên c u:
Multimedia dạy học môn Hóa 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao
Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh
Trang 165.1 Kh ách th nghiên c u:
Hoạt động dạy và học môn Hóa học 10, ban cơ bản của GV và HS tại
Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh
6 GIẢ THUYẾT NGHIểN C U:
Sản phẩm thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh có tính khả thi Nếu ứng dụng sản phẩm này vào quá trình dạy học môn Hóa 10 cho HS hệ TCCN 3 năm tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh sẽ góp phần:
- Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém
- Tăng cơ hội hoạt động trên lớp của HS
- Nâng cao vai trò điều khiển hoạt động dạy học của GV trên lớp
7 PHƯƠNG PHỄP NGHIểN C U
Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Ph ng phap nghiên c u tai liê ̣u vƠ s n phẩm m u:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc thiết kế Multimedia cho việc dạy và học như tìm hiểu các cơ sở lý luận có liên quan, các công cụ, phần mềm hỗ trợ dạy học
Nghiên cứu chương trình, đặc điểm, nội dung môn Hóa 10, ban cơ bản Nghiên cứu các sản phẩm thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản đã có
7.2 Ph ng pháp đi u tra:
Sử dụng phiếu thăm dò và phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữ liệu nhằm khảo sát thực trạng các vấn đề nghiên cứu trên đối tượng là giáo viên, học sinh đang giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh
7.3 Ph ng pháp chuyên gia:
Tổ chức dự giờ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm trong giảng dạy Hóa học
Trang 178 KẾ HOẠCH NGHIÊN C U:
TT CỌNG VIỆC THỰC HIỆN TH I GIAN THỰC HIỆN GHI
CHÚ
3
Viết kịch bản sư phạm và kịch bản
công nghệ
Thiết kế Multimedia cho việc dạy
và học môn Hóa 10, ban cơ bản
Đóng gói thành đĩa CD
Tháng 11, 12 - 2010
4
Tổ chức dạy thử và dự giờ lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến
chuyên gia thông qua phiếu đánh giá
Trang 18Cho học sinh của 2 lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng làm bài
kiểm tra
5
Đánh giá kết quả phiếu thăm dò và
kết quả kiểm tra
Thu thập, xử lý và đánh giá số liệu
Tháng 2 - 2011
6 Trình bày luận văn
Kiểm tra lại toàn bộ luận văn Tháng 3 - 2011
Trang 19hệ tương tác giữa sự nhận thức và giảng dạy - Richard E Mayer
Theo FENRICH, 1997: “Multimedia là sự kết hợp thú vị của phần cứng máy tính và phần mềm cho phép hợp nhất Video, hình ảnh động, Audio, biểu
đồ và các phương pháp thử nghiệm để phát triển sự trình diễn có hiệu quả trên một máy tính”
Theo PHILLIPS, 1997: “Multimedia được đặc tính hóa bởi sự hiện hữu của text, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động và video, một số hoặc tất cả trong
đó được tổ chức thành chương trình chặt chẽ”
Theo Ts Nguyễn Văn Long[2]
: Multimedia la viê ̣c sử dụng may tinh trong môi liên kêt vơi cac công cụ cho phep ngươi sử dụng đi ̣nh hương , tương tac, sáng tạo và liên lạc với nhau Môi trường Multimedia mang trong mình nó những yếu tố đặc thù khiến các nhà giáo dục quan tâm Nó cho phép thông tin được truyền tải thông qua cả hai phương tiện ngôn ngữ nói và viết, đồng thời với hình ảnh, biểu tượng, hoạt hình và phim video Nó cho phép các thành tố này kết hợp với nhau, tương hỗ lẫn nhau tạo ra một khối sản phẩm thống nhất
[1] Usha V Reddi Sanjana Mishra, Educational Mutimedia – A Handbook for Teacher Developers, 2003 [2] Nguyễn Văn Long, Bước đầu xây dựng giáo trình điện tử, tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Ngoại ngữ, Đà Nẵng, 2005
Trang 20Như thế, Multimedia có thể được định nghĩa như là sự kết hợp của những yếu tố truyền thông đa dạng (Audio, Video, hoạt hình…) vào trong một tổng thể hợp lực và cộng sinh mà cuối cùng nó sẽ hình thành nhiều lợi ích cho người sử
dụng hơn là bất kỳ một nhân tố truyền thông nào có thể cung cấp một cách riêng rẽ
Multimedia thể hiện sự tích hợp của nhiều thành phần phương tiện khác nhau mà về bản chất chúng thể hiện các nội dung riêng biệt Multimedia có thể xem như sự kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình và video được tổng hợp lại nhờ công cụ máy tính
1.1.2 Khái ni m Multimedia d y h c (Instructional Multimedia) :
Hiện nay, có nhiều quan điểm về multimedia dạy học:
Theo Mayer, Multimedia dạy học là sự tích hợp nhiều dạng phương tiện dùng trong quá trình dạy học Đó là công nghệ kết hợp in ấn, radio, truyền hình,
mô phỏng, đồ thị và các dạng phương tiện trình bày khác để chuyển giao thông tin, làm tăng ảnh hưởng của thông điệp lên gấp bội Với Multimedia: “Việc học tăng lên hơn 50%, mức vững chắc của học tập tốt hơn 50 – 60 % và sự ghi nhớ nội dung cao hơn 20 – 50% “[3]
Theo Ts Đỗ Mạnh Cường [4]: Multimedia dạy học là sử dụng kết hợp nhiều thành phần phương tiện trong giảng dạy (tranh ảnh, vật thật, mô hình, phim, video…) để tăng hiệu quả dạy học
Định nghĩa phổ biến của Multimedia dạy học là sự tích hợp trong đó có cả văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, mô phỏng và khả năng kiểm soát điều khiển linh hoạt các thành phần ấy, nhờ đó nội dung học tập có thể xây dựng và trình bày theo nhiều cách thức khác nhau
Nhìn chung, từ các khái niệm trên, nếu xét về mặt cấu trúc, mục đích và ý nghĩa thì khái niệm multimedia dạy học có thể được hiểu là sự kết hợp hài hòa các thành tố văn bản (text), hình ảnh (images), âm thanh (sound), video, hoạt hình, mô
[3] Mayer, Mc Cathy (1995) và Walton (1993))
[4] Đỗ Mạnh Cường, Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia Tp.Hố Chí Minh, 2008
Trang 21phỏng vào quá trình dạy học nhằm tác động và làm tăng hiệu quả quá trình dạy học Như vậy, Multimedia dạy học có 5 thành phần phương tiện sau:
Văn bản (text)
Hình ảnh (graphic/images)
Âm thanh (sound/voice)
Video
Hoạt hình, mô phỏng (animation/simulation)
Ngoài ra, còn có các công cụ điều hướng (naviagation) Công cụ này quyết định đến chất lượng tổ chức các hoạt động học của Multimedia dạy học
Như vậy, Multimedia dạy học là sự kết hợp các loại phương tiện kỹ thuật hiện đại được sử dụng phối hợp đồng bộ hợp lý, nhịp nhàng các chức năng, công dụng của chúng để tiến hành hoạt động dạy học đạt hiệu suất cao hơn và kết quả vững chắc hơn trong cùng một thời điểm truyền thông
Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông [5]
1.1.3 Các đ c tr ng c a Multimedia d y h c:
Các đặc trưng cơ bản của multimedia dạy học gồm:
Tính đa phương tiện
Tính tương tác
[5] Nguyễn Văn Tuấn, Giáo trình Phương pháp giảng dạy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, 2007
Trang 22 Cá nhân hóa các hoạt động học tập trên phương tiện
Học theo nhip độ và đặc điểm cá nhân
Kiểm tra, đánh giá và phản hồi kịp thời
Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng về tính tương tác là quan trọng nhất Quá trình dạy học có tính tương tác khi trong đó có sự tác động qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học: giáo viên – học sinh, mục tiêu – nội dung, phương pháp – phương tiện, kiểm tra – đánh giá
Tính tương tác của multimedia dạy học thể hiện ở sự tương tác với nhau giữa các yếu tố cấu thành multimedia dạy học, tương tác giữa các thành tố của quá trình dạy học với nhau và tương tác giữa giáo viên, học sinh với các yếu tố của multimedia dạy học Tương tác thường được thực hiện nhờ liên kết (link), siêu liên kết (hyperlink), macro hoặc các thủ tục – hàm gắn trên các đối tượng (nút bấm)
Khi có sự tương tác của người sử dụng (người dạy/ người học) với chương trình và sự đáp ứng trở lại của chương trình đối với người sử dụng nhằm thực hiện
sự truyền thông qua lại giữa người sử dụng và máy tính thì quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả hơn
Trang 23 Hệ thống điều hướng rõ ràng, chính xác
Tóm lại, multimedia dạy học có thể được xếp vào dạng phương tiện dạy học trực quan Dưới sự hỗ trợ của máy tính, người học có thể tương tác với sản phẩm qua các hệ thống điều hướng giúp tăng hiệu quả quá trình dạy học
1.1.5 S c n thi t c a multimedia d y h c đ i v i môn Hóa h c:
Những thuận lợi, những cái “được” mà Multimedia mang lại cho ngành giáo dục chúng ta là rất rõ ràng Sau đây là một số lý do nổi bật cho việc sử dụng Multimedia trong việc dạy và học hóa học:
Khả năng kết hợp các phương tiện thành một thể thống nhất
Nâng cao động cơ học tập
Khả năng tương tác giữa người học và công cụ: người học không thụ động, không chỉ ngồi xem mọi việc diễn ra trên màn hình mà có thể tác động đến đối tượng
Đáp ứng tính cá nhân của mỗi người học: mỗi cá thể khác nhau thì
có những khác nhau về sở thích, động cơ, sở trường, sở đoản, phương pháp học tập
Tăng cường tính tự chủ của người học: người học có thể quyết định
ở một thời điểm nào đó, họ sẽ học cái gì và học trong bao lâu
Tạo môi trường học tập riêng tư: người học không sợ phải xấu hổ trước thầy cô và bạn bè về những điểm yếu của họ Môi trường làm việc trên máy tính là môi trường mang tính cá nhân
Với công cụ đặc trưng của Multimedia là siêu liên kết (hyperlink), người học liên kết đến bất cứ nơi đâu mà công nghệ cho phép
Vai trò người thầy trong môi trường Multimedia thay đổi theo xu hướng tích cực
Tính chất lặp đi lặp lại của Multimedia khiến cho nó phần nào có thể thay thế người thầy trong một lượng thời gian nhất định Các chương trình ứng dụng, các phần mềm có thể được chạy đi chạy lại không ngưng nghỉ
Trang 24 Yếu tố kinh tế mà giáo trình điện tử mang lại là rất đáng kể Lớp học
sẽ nhỏ hơn, giờ lên lớp của giáo viên sẽ ít hơn, thời gian nghiên cứu của giáo viên
sẽ nhiều hơn, …
Những đặc điểm trên của Multimedia dạy học rõ ràng không chỉ có thể áp dụng cho riêng một môn học nào mà có thể cho hầu hết các môn học khác, tùy theo những môn học khác nhau và các đặc trưng khác nhau của các môn học thì các tính năng ưu việt của Multimedia dạy học có thể được liệt kê ra nhiều hơn nữa
Riêng bộ môn hóa học, do đặc thù môn học cần sự hỗ trợ rất nhiều của hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết trong văn bản, nhu cầu sử dụng Multimedia trong giảng dạy và học tập là rất cao
1.2 DẠY HỌC V I SỰ H TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN
Việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học đã mang lại nhiều hiệu quả cho quá trình dạy học, đặc biệt là trong quá trình dạy học hóa học Vậy, khái niệm về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan trong dạy học cũng như vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học hóa học cần được làm sáng tỏ
1.2 1 Ph ng ti n d y h c:
Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt, và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Việc sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc 3Đ [7]
:
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc:
Sử dụng đúng lúc phương tiện dạy học có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề)
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ:
[7] Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, 2000
Trang 25Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ:
Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp dạy sao cho thích hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của HS
1.2.2 P h ng ti n tr c quan trong d y h c:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều được gọi là các phương tiện trực quan [8]
, đồ dùng trực quan bao gồm vật thật hay mô hình y như thật của nó, hình tượng hoặc mô hình (tranh, ảnh…), mô hình kí hiệu ( sơ đồ, bản đồ địa lí)
Theo Lê Tràng Định: PTTQ bao gồm PTTQ thay thế (vật đại diện thay thế đối tượng nhận thức) và PTTQ dẫn (có chức năng dẫn đến đối tượng nhận thức)
Như vậy, PTTQ là những công cụ (phương tiện) mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm xây dựng cho HS những hình tượng về sự vật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp từ các giác quan của người học
1.2 3 Vai trò c a ph ng ti n tr c quan trong d y h c hóa h c [9]
:
Trong quá trình dạy học Hoá học, các phương tiện trực quan, thí nghiệm Hoá học và các phương tiện kĩ thuật dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn:
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất của chúng có thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan;
Giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, giúp trừu tượng hóa và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp;
Trang 26- Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập Hoá học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
- Giúp phát triển năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là năng lực tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá… các hiện tượng, rút ra những kết luận
độ, phong cách và trạng thái tâm lí mới
Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học [10]
Trang 27Như vậy, vai trò của các phương tiện dạy học trực quan trong dạy học hóa học
là vô cùng quan trọng và các loại phương tiện dạy học trực quan có thể kể đến như những hình tượng, mô phỏng, các công cụ, máy móc….giúp người học tri giác trực tiếp để tiếp thu kiến thức Vậy sản phẩm thiết kế multimedia cũng thuộc về phương tiện dạy học trực quan
1.3 GIẢNG DẠY HịA HỌC V I MULTIMEDIA DẠY HỌC:
Trong một thời gian dài, có nhiều quan niệm cho rằng kiến thức được chuyển từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy tính…Như vậy, học sinh học từ các phương tiện truyền thông những gì mà người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự cách học mà HS học từ thầy cô những gì mà thầy cô truyền đạt
Theo TS Nguyễn Trọng Thọ[11], thật ra, HS sẽ chỉ thu hoạch được rất ít từ cách học trên, mà cần phải biết học từ sự tư duy của chính mình Tư duy về nội dung bài được đề cập đến, tư duy về quá trình đã thực hiện hoặc được mô tả,…tư duy về chính quá trình tư duy của mình Tư duy sản sinh học tập Học tập là hệ quả từ tư duy
Tư duy được thúc đẩy nhờ hoạt động Đó cũng là lí do cần phải hoạt động hóa người học Các hoạt động khác nhau thúc đẩy các quá trình tư duy khác nhau Nhớ một công thức hóa học hay tính chất vật lí đòi hỏi một hình thức tư duy chắc chắn khác với yêu cầu hiểu biết quan hệ cấu trúc – hoạt tính của một chất hóa học hay phương án nhằm dự đoàn và giải thích một hiện tượng quan sát được Các hoạt động này có thể được thầy cô và các phương tiện truyền thông giới thiệu và hỗ trợ nhưng không nhất thiết là đã tạo nên sự học Vấn đề là các phương tiện truyền thông phải tạo nên sự phấn khích và hỗ trợ các hoạt động, thúc đẩy tư duy của người học, nghĩa là hoạt động hóa người học Multimedia dạy học có thể cỗ vũ và
hỗ trợ học tập nếu được dùng như những công cụ và một trợ thủ tri thức, giúp người học tư duy
[11] Nguyễn Trọng Thọ, ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB Giáo dục, 2002
Trang 28Jerome Bruner gọi quá trình học tập là quá trình tạo ra ý nghĩa, là trung tậm của thuyết kiến tạo Theo đó:
Kiến thức được kiến tạo, chứ không phải được truyền đạt Giảng dạy được coi là một quá trình trợ giúp người học kiến tạo ý nghĩa cho riêng mình từ những kinh nghiệm đã trãi qua bằng cách cung cấp cho người học những kinh nghiệm ấy
Sự xây dựng kiến thức là hệ quả từ hoạt động, vì thế kiến thức được lồng trong hoạt động Hình ảnh thầy thuyết giảng, trò ghi nhận cần được thay thế bằng những hình thức dạy học giúp hoạt động hóa người học dưới sự hướng dẫn của thầy Multimedia dạy học có ưu thế vượt trội trong việc tạo ra những hoạt động có chủ đích này
Kiến thức được neo giữ và sắp xếp lưu trữ từ hoàn cảnh đã diễn ra hoạt động học tập Kiến thức mà người học kiên tạo được không chỉ có những ý tưởng (nội dung) mà còn cả những kiến thức về hoàn cảnh và những ý tưởng ấy được thu nhận, nhựng điều mà người học đã làm trong môi trường ấy và những gì mà người học dự định đạt được từ môi trường Điều này có ý nghĩa là các quy luật trừu tượng như các phương trình hóa học, tách biệt khỏi mọi hoàn cảnh hoặc ứng dụng, ít có ý
nghĩa với người học Như vậy, các hình thức thực hành bộ môn đa dạng có ý nghĩa quan trọng trong việc neo giữ và sắp xếp lưu trữ kiến thức, nghĩa là trong sự ghi nhớ và hồi tưởng kiến thức
Xây dựng kiến thức đòi hỏi phát biểu, diễn tả, biểu thị những điều đã học
dù hoạt động là điều kiện cần cho việc xây dựng kiến thức nhưng chưa đủ Cơ hội
để trình bày lại dưới cái nhìn riêng của người học về vấn đễ đã lĩnh hội được cũng
là một cơ chế giúp hoàn thiện bằng lời nói hoặc một số cách biểu thị hình ảnh và âm
thanh khác nhau, trong đó, kĩ năng diễn đạt bằng lời là một kĩ năng có tính thừa kế cộng đồ, là đặc trưng cho việc phát triển xã hội loài người Đặc trưng này cổ vũ các hoạt động cộng tác và hình thức thảo luận nhóm
Việc ứng dụng multimedia vào dạy học hóa học nhất thiết phải được tiến hành theo hướng hoạt động hóa người học với các nội dung như đã trình bày ở trên
Trang 291.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CỄC Lụ THUYẾT HỌC T P VÀ MÔ HÌNH HỌC T P ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC:
Vậy, việc thiết kế multimedia dạy học nhằm giúp quá trình dạy học đạt hiệu quả hơn Các kết quả nghiên cứu về lý thuyết học tập và mô hình học tập luôn là nền tảng cho quá trình dạy học, do đó, việc thiết kế multimedia dạy học cũng cần dựa trên nền tảng của các lý thuyết học tập và mô hình học tập
1.4 1 Các lỦ thuy t h c t p vƠ mô hình h c t p:
Lý thuyết học tập là các lý thuyết tâm lý, trả lời những câu hỏi: bản chất việc học tập của con người là gì? Việc học tập của con người diễn ra như thế nào?
Từ đó, hình thành nên các mô hình học tập hiệu quả, là cơ sở để thiết kế dạy học đạt chất lượng hơn
Có 3 lý thuyết học tập chính là:
Thuyết hành vi (Behaviorism)
Thuyết nhận thức (Cognitivism)
Thuyết cấu trúc (Contructivism)
1.4.1.1 Thuy t hƠnh vi (Behaviorism) ậ mô hình h c t p thông th o
Người khai sinh ra khái niệm behavior là Watson Ông ghép 2 từ to be (bộc lộ bản chất) và to have (những cái có được do việc tiếp thu từ bên ngoài) Những thuyết mà cốt lõi thể hiện mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng mà kết quả là hành vi là thuộc về thuyết hành vi Các tác giả theo thuyết hành vi như Watson, Thorndike, Guthrie, Hull và Skinner định nghĩa học tập chỉ là sự tiếp nhận các hành vi mới và các hành vi chỉ có được qua quá trình học tập và rèn luyện
Mô hình học tập theo thuyết hành vi chủ yếu dựa vào việc đạt được các hành vi bên ngoài thông qua các kích thích và củng cố
Có nhiều mô hình học tập dựa trên lý thuyết hành vi, song tựu chung tất cả đều tập trung vào cách học theo qui trình cho sẵn Ví dụ: John B Carroll và
Trang 30Benjamin Bloom đã đưa ra mô hình học tập thông thạo (mastery learning)[12]
dựa trên thuyết hành vi Theo mô hình này, người học không cần suy nghĩ mà học một cách máy móc cho đến khi thành thạo được một nghề nào đó Cụ thể hơn, tiến trình học tập theo thuyết hành vi như sau:
- Người học nhận một kích thích (stimulus) từ bên ngoài (ví dụ qua thầy giáo, chương trình phần mềm, sự kiện mới…)
- Người học thực hiện một đáp ứng (response – phản ứng lại) với kích thích ấy
- Người học nhận lại một tín hiệu phản hồi Nếu đáp ứng là đúng thì tín hiệu phản hồi là khích lệ, khen ngợi, nếu đáp ứng là sai thì tín hiệu phản hồi
là nhắc nhở, chỉnh sửa, thậm chí làm mẫu
- Quá trình kích thích phản ứng được lặp lại cho tới khi thành thạo Khi đó, người học đã đạt được kết quả (consequence) như mong muốn Để khuyến khích, động viên, thường trong quá trình này, phần củng cố (reinforcement) được đi kèm với phần thưởng (award)
Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chủ yếu là giúp người học hình thành các thao tác của một nội dung hay một nghề
Kết quả
Trang 311.4.1.2 Thuy t nh n th c (Cognitivism) ậ mô hình h c t p đ i tho i:
Hạn chế của lý thuyết hành vi là không đề cập đến cơ chế bên trong của quá trình kích thích và phản hồi Thuyết nhận thức đã bổ sung thêm cho hệ thống các lý thuyết học tập là đề cập đến sự nhận thức bên trong quá trình học tập,
đề cao vai trò của bộ não, nơi chi phối cảm giác, tư duy, tri giác… Ngoài ra, thuyết nhận thức còn quan tâm đến sự phát triển của con người về mặt tâm lý và cơ thể, cùng với các yếu tố tác động của môi trường đến quá trình học tập
Các nhà khoa học theo thuyết nhận thức (Wertheimer, Piaget, Vygostsky, Bandura, Tolman) cho rằng: người học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình và việc này luôn luôn diễn ra trong một bối cảnh cụ thể Học tập là một quá trình, có động cơ bên trong của mỗi người học là phải tự xây dựng kiến thức cho mình
Năm 1976, G Pask đưa ra lý thuyết và mô hình đối thoại về việc học của con người (Learning as Conversation Model) Lý thuyết và mô hình của Pask
đề cao vai trò của giáo viên trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của máy tính
Theo Pask[13], học bắt đầu bằng việc người học bắt tay vào thực hiện một số hành động (actions) cụ thể nào đó, ví dụ, đọc bài, làm thí nghiệm hay giải một bài toán mà kết quả là thu nhận được một số thông tin về đối tượng học Từ những thông tin đã thu nhận được, người học suy gẫm (reflect) về những kết quả đã làm và quyết định việc cần làm tiếp Nhờ quá trình này, người học xây dựng hiểu biết về các hành động của họ
Như thế, giữa tư duy với hành động của người học có một tiến trình tương tác và điều chỉnh liên tục Để học tập, người học phải có khả năng tự đối
thoại với chính mình, bằng cách suy gẫm (hay phản tỉnh) về những hành động đã làm, từ đó thích ứng các hành động sẽ làm dựa theo đánh giá của bản thân Hiệu quả học tập sẽ lớn hơn, nếu có sự hợp tác, chia sẻ giữa những người học với nhau
[13]Beale, Russell & Sharples, Mike (2002), Design Guide for Developers of Educational Software
BECTA
Trang 32Khi đó, theo mô hình của Pask, trong học tập, con người luôn di chuyển qua lại giữa hai mức độ hành động (actions) và trao đổi/thảo luận (descriptions)
1.4.1 3 Thuy t ki n t o ậ mô hình h c t p không có s ch d n:
Thuyết kiến tạo coi việc học tập là sản phẩm của kinh nghiệm, giao tiếp xã hội (thế giới vật chất và xã hội loài người) và các vấn đề cá nhân, thuyết kiến tạo xác định những đặc điểm của việc học tập như sau:
- Người học luôn đưa ra những kiến thức, kinh nghiệm và niềm tin đặc trưng của mình vào hoàn cảnh học tập
- Kiến thức được xây dựng theo nhiều cách khác nhau qua những công cụ, tài nguyên, kinh nghiệm và bối cảnh rất khác nhau
- Học tập là quá trình điều chỉnh để thích ứng, đồng hóa hoặc loại bỏ thông tin để xây dựng những cấu trúc nhận thức mới
- Học tập là quá trình vừa chủ động vừa đối chiếu
- Học tập là quá trình được kiểm soát bên trong và gián tiếp
- Giao tiếp, tương tác xã hội mở ra nhiều triển vọng học tập, thông qua sự đối chiếu, hợp tác và trao đổi chia sẻ
Hình 1.4 Mô hình đối thoại
Trang 33Mô hình học tập không có sự chỉ dẫn (nondirective teaching model)[14]của tác giả Carl Rogers (1961, 1971) được xây dựng dựa trên thuyết kiến tạo đề cập đến việc học tập không có sự hướng dẫn, giảng dạy trực tiếp của giáo viên mà vai trò của giáo viên là tìm cách để người học tự bộc lộ khả năng của mình
Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chú trọng việc dạy người học ứng xử với các vấn đề đa dạng và phức tạp
1.4 2 Mô hình h c t p đ i tho i v i s h tr c a máy tính:
Khi nghiên cứu giải quyết vai trò của máy tính nói riêng và ICT nói chung trong dạy học, Diana Laurillard và sau đó là Mike Sharples cho rằng, chiến lược dạy học với máy tính cần được quản lý chặt chẽ và giáo viên cần phải bổ sung vào những chỗ thiếu sót trong quá trình đối thoại giữa máy tính – người học, người học – người học Vì thế, hai tác giả này đưa ra mô hình dạy học được coi là lý tưởng:
14 Bruce Joyce, Marsha Weil, Models of teaching, A Simon & Schuster Company, copyright 1996
Hình 1 5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples)
Trang 34Viện nghiên cứu phát triển Giáo dục chuyên nghiệp, Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh đã xây dựng mô hình học tập đối thoại cho thấy cơ chế hoạt động học của từng cá nhân người học trong tương quan với những người học khác, giáo viên và môi trường công nghệ thông tin Mô hình này cũng cho thấy sự đa dạng, phong phú và linh hoạt của hoạt động học, hoạt động dạy cũng như sự phối
hợp giữa hai hoạt động ấy Thiết kế dạy học cần tạo ra và duy trì các hoạt động học phong phú của người dạy theo cơ chế đối thoại, đồng thời kết hợp chặt chẽ với các hoạt động định hướng của người học trên cơ sở các thế mạnh của công nghệ thông tin
Như vậy, thiết kế dạy học cho môi trường lớp học có sự hỗ trợ của máy tính cần lựa chọn mô hình dạy học vừa khai thác hết thế mạnh của công nghệ thông tin, vừa nâng cao vai trò của giáo viên trong lớp
Môn Hóa 10, ban cơ bản có những đặc trưng riêng, ảnh hưởng không nhỏ đến việc lựa chọn mô hình dạy học
1.5 ĐẶC TRƯNG MỌN HịA 10, BAN CƠ BẢN:
Môn hóa học có nhiệm vụ:
Cung cấp cho HS hệ thống kiến thức và kỹ năng hóa học phổ thông cơ bản và tương đối hoàn chỉnh về kiến thức cơ sở hóa học chung (lý thuyết chủ đạo)
để nghiên cứu các chất, quy luật biến đổi các chất, ứng dụng và sản xuất các chất
Hình 1.6 Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính
Người học hành động
Giáo viên/người học hành động
Người học phản tỉnh
Giáo viên/người học
Giáo viên/người học hành động
Người học phản tỉnh
Giáo viên/người học
Trang 35 Trang bị cho HS thế giới quan khoa học và cùng với các môn học khác trong nhà trường phổ thông nhằm phát triển năng lực nhận thức, năng lực tự hành động và năng lực sáng tạo
Hóa học là một khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm, thực hành là một trong những đặc điểm cốt lõi trong phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, trong điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện nay ở đa số các trường THPT chưa đáp ứng đầy đủ cho các tiết học hóa học, đặc biệt là khi cần thực hiện các thí nghiệm có tính độc hại cho con người và môi trường Ví dụ, trong chương trình hóa học lớp 10, các thí nghiệm thực hành tập trung ở 2 chương 5 (Nhóm Halogen) và chương 6 (Nhóm Oxi – lưu huỳnh) nhằm minh chứng cho các tính chất đặc trưng của các chất cụ thể Tuy nhiên, trong số các thí nghiệm của 2 chương này lại chứa đựng các yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người làm thí nghiệm, đặc biệt là trong chương 5, các nguyên tố nhóm halogen như Clo có thể gây viêm các niêm mạc của mắt, mũi, miệng, Brom có thể gây bỏng nặng, còn Flo thì là tác nhân gây nên sự ra đi vĩnh viễn của nhiều nhà bác học từng nghiên cứu nó…Do đó, việc tiến hành các thí nghiệm liên quan đến chương này hầu như không được thực hiện trong quá trình dạy học
Mặt khác, hóa học đi sâu nghiên cứu bản chất của các chất nên một số phần lý thuyết khá trừu tượng và gây không ít khó khăn cho học sinh khi tiếp thu các kiến thức này Cụ thể, trong phần lớp 10, chương 1 (Nguyên tử) chứa đựng các khái niệm trừu tượng về cấu tạo nguyên từ, electron, proton hay nơtron…song, đây lại là các kiến thức nền tảng để học sinh có thể học tốt các phần khác trong chương trình
Do đó, nếu GV chỉ thuyết giảng thông thường, không sử dụng hình ảnh hay mô phỏng minh họa để giải thích cụ thể thì HS rất khó hình dung được, nhất là đối với các HS thuộc ban cơ bản, đa phần có học lực trung bình
Vậy hóa học không chỉ là văn bản, là chữ viết Hóa học còn là thí nghiệm kiểm chứng, là hình ảnh, âm thanh, video thực tế của sản xuất và đời sống … Dạy hóa học; học hóa với chi chít những dòng chữ đen trên nền giấy trắng làm giảm cảm hứng dạy học của GV, làm giảm động cơ học tập của HS Hơn thế, vô tình môi
Trang 36trường giáo dục bị bỏ lại đằng sau so với mặt bằng xã hội hiện nay – xã hội của truyền thông đa phương tiện
1.6 QUY TRÌNH THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO THEO MÔ HỊNH HỌC T P ĐỐI THOẠI:
Từ các kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận về lý thuyết học tập, mô hình học tập và đặc trưng môn Hóa 10, ban cơ bản cho thấy việc thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản dựa trên lý thuyết mô hình học tập đối thoại là phù hợp và khả thi Quy trình thiết kế sư phạm như sau:
Hình 1.7 Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại
1.6.1 Quy trình thi t k multimedia d y h c cho môn Hóa 10, ban c b n theo mô hình đ i tho i:
B c 1: Xơy d ng m t ngơn hƠng s ki n bằng ph ng ti n multimedia để trình bày các sự kiện học tập, các vấn đề nghiên cứu (các tình huống học tập) và trình bày theo cách phù hợp để người học tham dự trực tiếp vào tình
Xác định hoạt động học (thiết kế trao đổi / phản hồi)
Thiết kế nội dung
Thiết kế mục tiêu
Xác định thông tin
Lựa chọn
sự kiện
Trang 37huống học tập ấy, nhờ đó tạo nên được vấn đề nghiên cứu Các sự kiện có thể là các hình ảnh, video thí nghiệm, flash mô phỏng…
B c 2: Xơy d ng các công c lƠm vi c để người học tác động, biến đổi,
xử lý các đối tượng của sự kiện học tập, lưu trữ các thông tin tìm được về thuộc tính, bản chất vấn đề nghiên cứu nhằm hình thành tri thức mới Các công cụ làm việc có thể là các phiếu học tập, các vấn đề thảo luận…
B c 3: Xơy d ng các công c đ i tho i để người học trao đổi và cộng tác
với giáo viên, với bạn học trong quá trình học tập Các công cụ đối thoại có thể là các câu hỏi thảo luận, các bài tập, các cuộc thảo luận…
1.6.2 M u k ch b n s ph m theo mô hình đ i tho i:
YểU C U (4)
CỌNG VIỆC (5)
GHI CHÚ
(6)
(1): Thứ tự của các hoạt động (2): Mục tiêu của hoạt động (3): Thể hiện các sự kiện học tập, các vấn đề nghiên cứu…
(4): Những yêu cầu để người học thực hiện các công việc được giao
(5): Người học thực hiện các công việc để chiếm lĩnh kiến thức (6): Ghi chú những vấn đề cần lưu ý thêm
2 Pha trao đ i (descriptions):
GỢI ụ (4)
PHẢN HỒI (5)
GHI CHÚ
(6)
Trang 38(4): Các trường hợp xảy ra liên quan đến vấn đề trao đổi (5): Người học suy ngẫm để phản hồi kết quả
(6): Ghi chú những vấn đề cần lưu ý thêm
3 Ph n m r ng:
Phần này chứa đựng những nội dung bổ sung thêm cho các nội dung chính của bài học (có thể có hoặc không)
4 C ng c :
Củng cố lại các nội dung chính của bài
1.7 LỰA CHỌN PH N MỀM NG DỤNG TRONG THIẾT KẾ MULTIMEDIA MÔN HÓA 10, BAN CƠ BẢN:
Tương thích hiển thị hình
Trung bình Trung bình Hiển thị dữ liệu công thức
Thay đổi nội dung Phải làm lại
toàn bộ
Có thể sửa chữa
Phải làm lại toàn bộ
Phải làm lại toàn bộ
Trang 39Giao diện mới Phải làm lại
toàn bộ
Có thể sửa chữa
Phải làm lại toàn bộ
Phải làm lại toàn bộ
Khả năng can thiệp hệ
Cần MS Office
Không yêu cầu nhiều
Cần Setup ban đầu
Cung cấp dạy học trực tuyến Rất tốt Trung bình Rất tốt Không thể
người khác xem dữ liệu Khá
Trung bình thấp
Trung
Từ bảng so sánh trên và yêu cầu kịch bản của môn Hóa 10, ban cơ bản cũng như đối tượng HS thì có thể dùng PowerPoint Sự cần thiết ở đây là tính tương tác, điều này có thể giải quyết được bằng cách viết thêm các Module Visual Basic trong đó Với Các module này hoàn toàn có thể tận dụng thế mạnh của PowertPoint
và khắc phục các nhược điểm của nó
Trang 40Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point
ra rất nhiều các hỗ trợ về đa phương tiện (multimedia), tức là người dùng có thể thông qua PowerPoint đưa vào bài trình diễn của mình các hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim, các dòng chữ chuyển động theo nhiều kiểu
1.7.3 Visual Basic for application (VBA):
VBA là công nghệ phát triển nhanh phần mềm được tích hợp vào trong ứng dụng nền và thực chất VBA được xây dựng dựa trên kiến trúc COM Bằng cách sử dụng VBA, người sử dụng sẽ có được rất nhiều lợi thế:
VBA bao gồm một môi trường phát triển tích hợp sẵn trong ứng dụng
nền (VBA Integrated Development Environment – VBA IDE), giúp người dùng có thể mở rộng ứng dụng nền một cách dễ dàng mà không cần thêm một công cụ lập trình nào khác, giúp tiết kiệm được thời gian và tiền bạc
VBA sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, một ngôn ngữ lập trình tương đối dễ sử dụng và cũng là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới Do
đó, người dùng có thể dễ dàng trao đổi kỹ năng, tìm kiếm tài liệu cũng như mã nguồn để phục vụ cho nhu cầu mở rộng ứng dụng nền
Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point