Vì thế đội ngũ giáo viên kỹ thuật- dạy nghề nói chung và giáo viên trung học chuyên nghiệp – dạy nghề Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức nói riêng phải ý thức trách nhiệm của mì
Trang 1Trong bối cảnh toàn cầu hóa và quyết liệt như ngày nay, cùng với sự phát triển khoa học-công nghệ vũ bão, mở ra những cơ hội tiếp cận các tri thức, tiếp cận sự phát triển của khoa học kỹ thuật đồng thời cũng mang lại những thách thức, cạnh tranh gay go trong nhiều lĩnh vực cuộc sống và đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải có tư duy, quan điểm đào tạo mới cho phù hợp với các xu hướng mới của thời đại
Riêng các Tổ chức Giáo dục Đào tạo – Dạy nghề trong cả nước có trách nhiệm to lớn về việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật chất lượng cao, có tác phong công nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa cuả đất nước Hơn ai hết trách nhiệm đào tạo lực lượng lao động sản xuất, cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội chính là đội ngũ giáo viên kỹ thuật - dạy nghề Với tình hình hiện nay chúng ta đều thống nhất quan điểm về quá trình giáo dục toàn diện cho hệ thống quốc dân, trong đó có mối quan hệ biện chứng liên thông giữa chất lượng người lao động và chất lượng đội ngũ giáo viên kỹ thuật- dạy nghề tương ứng, sự khác biệt giữa họ chính là trình độ nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật
Vì thế đội ngũ giáo viên kỹ thuật- dạy nghề nói chung và giáo viên trung học chuyên nghiệp – dạy nghề Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức nói riêng phải ý thức trách nhiệm của mình qua việc luôn thường xuyên rèn luyện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ, đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục, nâng cao kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo trong thời đại ngày nay.trung cấp
Trong đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủõ Đức “ của luận văn này, cũng nhằm các mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên, đảm bảo hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường
Nội dung luận văn gồm có 3 chương chính:
Chương 1: Xác định tiêu chuẩn, nhiệm vụ người giáo viên trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề theo các điều lệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, nghiên cứu đặc điểm lao động sư phạm và năng lực sư phạm kỹ thuật, trình bày phân tích nghề giáo viên kỹ thuật, xác định hệ thống kỹ năng sư phạm và các năng lực cần thiết liên quan đến người giáo viên trung học chuyên nghiệp và dạy nghề để làm cơ sở lý luận cho đề tài
Chương 2: Nghiên cứu thực tiễn và phân tích thực trạng tổng quan quá trình
phát triển, đào tạo và bồi dưỡng của Trường THKTNV Thủ Đức qua các phiếu thăm dò, phỏng vấn xin ý kiến; Xác định quan điểm đào tạo mới; Mô tả hệ
Trang 2Chương 3: Căn cứ các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, căn cứ các
nguyên tắc xác định nội dung và biện pháp bồi dưỡng trình độ sư phạm cho giáo viên THCN; xây dựng tiêu chí để đề xuất bổ sung một số nội dung vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao trình độ và bồi dưỡng cho giáo viên Trường THKTNV Thủ Đức
Như thế luận văn đã nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá các biện pháp, nhận định chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đã thực hiện để đưa ra các giải pháp cụ thể với những kế hoạch và hình thức tổ chức chi tiết nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên Trường THKTNV Thủ Đức
Hướng phát triển của đề tài là cần có sự nghiên cứu sâu hơn và thực nghiệm các giải pháp liên quan đến việc bồi dưỡng phương pháp dạy học chuyên ngành, phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá học sinh, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, đa năng, chú tâm đến các định hướng đổi mới giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và bồi dưỡng giáo viên hạt nhân trong giai đoạn tới như thế nào
Trang 3Today, in the globalization context and drastic competition of the world and in common with development of the Science – Technology is rain-storm Vietnam Education is being innovated and developed to keep pace with the new tendency, the one of integrating into Local Region and globalization, so as to open up new opportunities to approach the development of Science and Techniques
Especially, the national organizations of education and vocational training are greatly responsible for high quality force of technical workers supply with confident and industrial working style, to meet all the country’s requirements for Industrialization and Modernization The duty to train a labor force for social manpower supply belongs to the Technical Vocation Teachers
Therefore those teachers, generally, and the ones at Thu Duc Technical and Professional Secondary School in particular are to teach themselves and foster their professional knowledge to broaden their ability, innovate and modernize their schooling methods and improve their professional teaching skills, so as to satisfy our needs of education and training nowadays
One of this thesis’ topic, “Research and suggest solutions for improving the ability and teaching skills of Teachers at Thu Duc Technical and Professional Secondary School”, is to develop the school teaching force and ensure the reasonable payment structure and quality in order to supply the school’s needs
of training
This thesis consists of 3 main chapters:
Chapter 1: Logical basis to set up standards and duty of professional college
and vocation teachers, based on Career analyzing, defining teaching skill system and required ability involved in these teachers
Chapter 2: Research on practical basis Study on real overview of developing,
training and improving process of Thu Duc Technical and Professional Secondary School over the interviewing slips Set up new opinions about training Describe the teaching model and consult the education experts’ about the method of improving teaching skills
Chapter 3: Based on results of the logical and practical researches and
principles mentioned above, criteria of new materials are supplemented to training program and suggestions of particular solutions to improve T hu Duc
Trang 4Thus, the thesis talk about logical and practical basis system, evaluate the methods and observe the program of improving professional teaching training,
so as to propose particular solutions with detail plans and organization for Thu Duc Technical and Professional Secondary School teachers Profession
The thesis requires a deeper research on testing the theory insolving to professional training methods, the way of teaching to activate learners, the usage of multitasked, modern tools and attention to innovating tendency of technical education and the way to bring up major teachers in the coming time
Trang 5Lời cảm ơn
Tóm tắt
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Chữ viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Lý do chọn đề tài trang 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Giới hạn đề tài 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Khách thể nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Xác định thuật ngữ 3
NỘI DUNG : Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của người GVTHCN 6
1.1.1 : Tiêu chuẩn giáo viên trường THCN 7
1.1.2 : Nhiệm vụ của giáo viên trường THCN 7
1.1.3 : Quyền của giáo viên trường THCN 7
1.2 Đặc điểm lao động sư phạm và năng lực SPKT nghề nghiệp 8
1.2.1 : Đặc điểm lao động sư phạm 8
1.2.2 : Những yêu cầu đối với người giáo viên dạy nghề 9
1.2.3 : Năng lực sư phạm kỹ thuật nghề nghiẽp 10
Hoạt động của người giáo viên dạy nghề 10
1.Phân tích nghề, xây dựng hệ thống bài tập TH 11
2.Xây dựng và tổ chức quá trình công nghệ 12
3.Huấn luyện kỹ năng sử dụng 13
4.Huấn luyện đạo đức, tác phong công nhiệp 13
Năng lực sư phạm kỹ thuật : 14
1.Năng lực về chuyên môn kỹ thuật 14
2.Năng lực sư phạm 15
Trang 61.4 Hệ thống các kỹ năng sư phạm cần thiết cho người GV
để tiến hành có hiệu quả các hoạt động sư phạm 21
1.5 Xác định các năng lực cần thiết đối với giáo viên KT-DN 22
1.5.1 Các năng lực cần thiết đối với giáo viên dạy nghề 22
1.5.2 Xác định các năng lực kiến thức và nhiệm vụ liên quan của người Giáo viên Kỹ thuật – dạy nghề 24
Chương II : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Tổng quan về trường Trung học K TNV Thủ Đức 26
2.1.1 Quá trình phát triển: 26
2.1.2 Thực trạng nhà trường 26
1 Cơ cấu tổ chức 26
2 Đội ngũ giáo viên 27
3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị thực tập 27
2.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo của trường 28
2.2.1 Số lượng học sinh được đào tạo trong thời gian qua: 28
2.2.2 Cơ cấu ngành nghề và kế hoạch phát triển 29
2.3 Thực trạng về độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ và cơ cấu đội ngũ giáo viên giảng dạy của trường THKT-NV-TĐ 30
2.3.1 Độ tuổi của đội ngũ giáo viên 30
2.3.2 Thâm niên giảng dạy 30
2.3.3 Trình độ giáo viên 30
2.3.4 Cơ cấu giáo viên giảng dạy tại các khoa, ban, tổ bộ môn 32
2.4 Khảo sát và nhận xét thực trạng trình độ và kỹ năng sư phạm nghề của giáo viên trường TH KTNVï Thủ Đức 32
2.4.1 Tiến hành thu thập dữ liệu điều tra 32
2.4.2 Nội dung và kết quả điều tra 33
2.4.3 Nội dung và kết quả phỏng vấn 40
2.4.4 Thực trạng về các biện pháp bồi dưỡng trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho GV trường TH KTNV TĐ 47
2.5 Thực trạng về đội ngũ giáo viên THCN-DN hiện nay 48
2.6 Đánh giá nội dung và biện pháp bồi dưỡng TĐSP cho giáo viên dạy nghề hiện nay 49
2.7 Nhận định về nội dung chương trình đào tạo và các biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trung học Chuyên nghiệp-Dạy nghề hiện nay 49
2.8 Thực trạng về đào tạo bồi dưỡng giáo viên ở một số nước 50
2.9 Thực trạng đào tạo năng lực SP Dạy nghề ở Việt Nam 51
Trang 72.11 Tham khảo một số giải pháp nâng cao kỹ năng
đào tạo nghề cho đội ngũ giáo viên dạy nghề trong thời gian tới 60
Chương III : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ VÀ KỸ NĂNG SƯ PHẠM NGHỀ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ THỦ ĐỨC 3.1 Những căn cứ để đề xuất các nội dung và các giải pháp nâng cao trình độâ, kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên Trường TH KT NV Thủ Đức 62
3.1.1 Kết quả nghiên cứu lý luận: 62
3.1.2 Kết quả nghiên cứu thực tiễn: 63
3.1.3 Tiêu chí cho cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THKTNV Thủ Đức 65
3.1.4 Những nguyên tắc xác định nội dung đào tạo và biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THCN-DN 66
3.1.5 Xác định hệ thống mục tiêu bồi dưỡng sư phạm nghề 66
3.2 Đề xuất một số nội dung cần bổ sung trong chương trình đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THCN- DN trong giai đoạn tới 67
3.2.1 Bồi dưỡng về phương pháp dạy học chuyên ngành 68
3.2.2 Bồi dưỡng các phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 68
3.2.3 Bồi dưỡng về sử dụng phương tiện dạy học hiện đại 68
3.2.4 Bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp sư phạm 69
3.2.5 Tăng cường phần thực hành và thực tập giảng dạy nghề 69
3.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên TH KT NV Thủ Đức 69
3.3.1 Nâng cao trình độ chuyên môn đào tạo 70
3.3.2 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 71
3.3.3 Nâng cao kỹ năng sư phạm nghề cho đội ngũ giáo viên 71
3.4 Những điều kiện đảm bảo chất lượng bồi dưỡng 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Phụ lục 1: QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG:
Về việc ban hành “Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề “ Phụ lục 2: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ CÁC LỚP BỒI DƯỠNG SƯ PHẠM Phụ lục 3: CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
(Theo quy định của Bộ GD & ĐT)
Phụ lục 4: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ:
V/v: Cho phép thành lập Trung Tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp và Hướng nghiệp Thủ Đức trực thuộc Sở Giáo dục
Phụ lục 5: QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ:
V/v: Cho phép chuyển Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp và Hướng nghiệp Thủ Đức thành Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Phụ lục 6: QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
V/v: Ban hành Quy định tạm thời về đào tạo liên thông Dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học
Phụ lục 7: QUI ĐỊNH TẠM THỜI VỀ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG DẠY NGHỀ,
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP, CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC Phụ lục 8: CHỈ THỊ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2004 – 2005
Phụ lục 9: PHIẾU XIN Ý KIẾN dành cho Giáo viên Trường Trung học Kỹ
thuật Nghiệp vụ Thủ Đức
Phụlục10: PHIẾU PHỎNG VẤN dành cho Cán bộ quản lý và các Giáo viên
giảng dạy thâm niên trong Trường Trung học KT_NV Thủ Đức Phụlục11: DANH SÁCH GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT
NGHIỆP VỤ THỦ ĐỨC THAM GIA ĐIỀU TRA
Phụ lục12: HÌNH ẢNH HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI NĂM HỌC
2004-2005
Trang 9Bảng 1.1 : Các hoạt động và năng lực SPKT
nghề nghiệp tương ứng 23
Bảng 2.1 : Bảng thống kê cơ sở vật chất kỹ thuật 27
Bảng 2.2 : Thực hiện tuyển sinh và đào tạo trong 3 năm qua 29
Bảng 2.3 : Kế hoạch phát triển từ năm học 2002-2003 đến nay 29
Bảng 2.4 : Mức độ sử dụng các phương pháp, kỹ thuật giảng dạy lý thuyết và thực hành nghề mà giáo viên nhà trường thường sử dụng trong giảng dạy 33
Bảng 2.5 : Mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá mà giáo viên nhà trường thường sử dụng trong quá trình giảng dạy 34
Bảng 2.6 : Mức độ khó khăn về kỹ năng sư phạm trong giảng dạy nghề đối với GV của nhà trường 35
Bảng 2.7 : Các nội dung cần thiết để bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên nhà trường 36
Bảng 2.8 : Các nội dung cần thiết để bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề 38
Bảng 2.9 : Mức độ đáp ứng của các giáo viên về các mặt sau 41
Bảng 2.10 : Những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong quá trình giảng dạy 42
Bảng 2.11 : Sự tác động của những yếu tố quản lý đến chất lượng đội ngũ 43
Bảng 2.12 : Mức độ tổ chức của những yếu tố quản lý tác động đến chất lượng đội ngũ 44
Bảng 2.13 : Số lượng đội ngũ giáo viên hiện nay của nhà trường 45
Bảng 2.14 : Chất lượng đội ngũ giáo viên hiện nay của nhà trường 46
Trang 10// Hình 1.1.: Sơ đồ phân tích kỹ năng dạy nghề
của giáo viên KT - DN 18 Hình 2.1: Biểu đồ mức độ sử dụng phương pháp và
kỹ thuật giảng dạy của GV trường THKTNV – TĐ 34 Hình 2.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra
của GV trường THKTNV-TĐ 35 Hình 2.3: Biểu đồ những khó khăn trong kỹ năng giảng dạy nghề
của GV trường THKTNV- TĐ 36 Hình 2.4: Biểu đồ mức độ cần thiết đối với các nội dung cần
bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sư phạm nghề 37 Hình 2.5: Biểu đồ mức độ cần thiết đối với các nội dung cần
bồi dưỡng để nâng cao trình độ sư phạm 38 Hình 2.6: Biểu đồ mức độ đáp ứng kiến thức và
kỹ năng sư phạm của GV trường THKTNV – TĐ 41 Hình 2.7: Biểu đồ mức độ khó khăn giáo viên gặp phải
trong quá trình giảng dạy 42 Hình 2.8: Biểu đồ mức độ tác động của các yếu tố quản lý
đến chất lượng đội ngũ giáo viên 44 Hình 2.9: Biểu đồ mức độ tổ chức của các yếu tố quản lý
đến chất lượng đội ngũ giáo viên 45 Hình 2.10: Biểu đồ minh họa số lượng giáo viên
đáp ứng nhu cầu đào tạo 46 Hình 2.11: Biểu đồ minh họa chất lượng giáo viên
đáp ứng nhu cầu đào tạo 46 Hình 2.12: Sơ đồ chung của quá trình nghiên cứu
và xây dựng mô hình nhân cách nghề nghiệp 53 Hình 2.13: Sơ đồ mô hình nghề nghiệp
người giáo viên kỹ thuật- dạy nghề 53 Hình 2.14: Mô hình hoạt động của
người giáo viên kỹ thuật- dạy nghề 54 Hình 2.15: Mô hình nhân cách nghề nghiệp của giáo viên KT-DN 58 Hình 2.16: Mô hình đào tạo người giáo viên KT- DN 59
Trang 11
//
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ĐH SPKT TP HCM : Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
THCN – DN : Trung học chuyên nghiệp – Dạy nghề
TH KT – NV : Trung Học Kỹ Thuật Nghiệp Vụ
GVKT-DN : Giáo viên kỹ thuật- dạy nghề
Trang 12
PHẦN MỞ ĐẦU
//
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa nền giáo dục Việt Nam đòi hỏi phải có tư duy,
quan điểm, định hướng mới, phù hợp với các xu hướng mới của thời đại ‚Giáo dục phải đổi mới và phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện những phẩm chất, năng lực cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế” {1, trang 19}
Sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) nước nhà chỉ có thể thành công khi có đủ nguồn nhân lực chất lượng cao Đội ngũ này phần lớn là những công nhân lành nghề, những kỹ thuật viên giỏi, được xác định là yếu tố then chốt của sự tăng trưởng kinh tế Các tổ chức Giáo dục Đào tạo Dạy nghề trong cả nước có trách nhiệm to lớn về việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật chất lượng cao, có tác phong công nghiệp vững vàng đáp ứng yêu cầu CNH -HĐH, đồng thời tạo điều kiện cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên có việc làm trong xã hội
Đội ngũ giáo viên kỹ thuật dạy nghề lực lượng chủ yếu trực tiếp t ham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, do đó Đảng và Nhà nước rất
quan tâm việc phát triển đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay ‚ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên… ‛ {1, tr 30)
Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên kỹ thuật là bồi dưỡng toàn diện về phẩm chất đạo đức nhà giáo, năng lực chuyên môn, kỹ năng tay nghề và nghiệp vụ sư phạm Đây chính là những yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và quyết định đến sự thành bại của giáo dục
Khi nói đến giáo viên là chúng ta đề cập đến ‛một con người hoàn chỉnh‛
{22, trang 2} bao gồm tất cả các thành phần từ thể chất đến trí tuệ, từ nhân cách đến các đặc điểm tình cảm, lòng yêu nghề đến các phương pháp giảng dạy và giáo dục, đặc biệt là các giáo viên giáo dục – kỹ thuật ngoài các yếu tố trên còn phải thể hiện một sự vững vàng về kiến thức chuyên môn, về kỹ năng sư phạm, kỹ nãng nghề nghiệp để tạo niềm tin cho thế hệ trẻ
Thực tế ở nước ta từ trước đến nay, giáo viên các trường kỹ thuật được tuyển chọn từ nhiều nguồn Có nhiều giáo viên ngành nghề kỹ thuật chưa được đào tạo về sư phạm đã tham gia giảng dạy, họ phải tự soạn bài sau đó giảng dạy ngay cho nên trình độ sư phạm có nhiều bất cập và rất khác nhau {13, tr.1}
Từ những lý do trên, đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung và giáo viên dạy nghề Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức nói riêng phải luôn ý thức
Trang 13trách nhiệm của mình qua việc luôn rèn luyện, nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo trong thời đại ngày nay
Tiền thân Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức là Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp Dạy nghề Thủ Đức, là cơ sở đào tạo dạy nghề phổ thông và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông trong địa bàn quận Thủ Đức, Quận 9, Quận 2
Từ tháng 5 năm 2002, Trường chính thức đổi tên là Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệïp vụ (THKTNV) Thủ Đức với nhiệm vụ chính là đào tạo cho hệ Trung học chuyên nghiệp, công nhân Kỹ thuật cùng các hoạt động dạy nghề ngắn hạn
Là giáo viên giảng dạy nhiều năm tại trường, vì thế người nghiên cứu đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên Trường Trung học Kỹ thuật – Nghiệp vụï Thủ Đức” nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng vai trò và nhiệm vụ
mới của nhà trường trong giai đoạn hiện nay và tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát thực trạng trình độ đào tạo và trình độ sư phạm được bồi dưỡng của giáo viên trường THKTNV Thủ Đức, từ đó đề xuất:
- Một số nội dung cần bổ sung trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trung học Chuyên nghiệp – Dạy nghề (THCN - DN)
- Các giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ, nâng cao kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên trường THKTNV Thủ Đức nhằm hướng tới nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo
3 Giới hạn đề tài
Trước yêu cầu phát triển của các trường THCN - DN trong xu thế mới, thì đội ngũ giáo viên kỹ thuật dạy nghề là lực lượng cần chuẩn hóa và không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu và yêu cầu lực lượng lao động của xã hội Vì thế, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong tình hình hiện nay là điều cấp thiết, nhưng do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thực hiện tại Trường THKTNV Thủ Đức là một trong những trường của hệ thống Trung học Chuyên nghiệp
Ngoài ra, mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng trình độ và kỹ năng sư phạm nghề của giáo viên nhà trường nhằm đề xuất một số nội dung và các giải pháp bồi dưỡng giáo viên để làm cơ sở thực hiện, chứ không đi sâu vào việc xây dựng chương trình bồi dưỡng và tiến hành thực nghiệm, tuy nhiên người nghiên cứu cho rằng các giải pháp đề xuất sẽ có ý nghĩa nhất định có thể đóng góp cho nhà trường trong việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và các định hướng chiến lược trong gian đoạn tới
Trang 144 Đối tượng nghiên cứu
Trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm nghề và các giải pháp bồi dưỡng cho
giáo viên Trường Trung học Kỹ thuật – Nghiệp vụ Thủ Đức
5 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên dạy kỹ thuật trong Trường THKTNV Thủ Đức
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các tiêu chuẩn và yêu cầu về trình độ, kỹ năng sư phạm nghề
của giáo viên Trung học chuyên nghiệp
Khảo sát thực trạng về trình độ, kỹ năng sư phạm nghề cuả giáo viên trường TH KT – NV Thủ Đức
Xác định hệ thống mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
Đề xuất một số nội dung và các giải pháp nâng cao trình độ và kỹ năng sư
phạm nghề cho giáo viên Trường THKTNV Thủ Đức
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp và nghiên cứu kinh nghiệm để
làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu văn bản tìm hiểu các chủ trương, chính sách,
quyết định, quy chế của Bộ GD & ĐT về đào tạo Trung cấp
- Phương pháp quan sát thu thập các số liệu và thông tin thực tế để khảo
sát thực trạng đào tạo của nhà trường
- Phương pháp điều tra bằng phiếu ý kiến và phỏng vấn các đối tượng là
cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của nhà trường
- Phương pháp thống kê để tiến hành xử lý các số liệu
8 Xác định thuật ngữ
Một số thuật ngữ liên quan đến đề tài:
1 Nghiên cứu: Theo Tự điển tiếng Việt {12}: ‚Nghiên cứu là xem xét tìm
hiểu kỹ lưỡng để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hay để rút ra những hiểu biết mới
2 Đề xuất: Nêu ra, đưa ra để xem xét, giải quyết {12}
3 Giải pháp: Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó {12}
4 Trình độ: Mức độ về sự hiểu biết và kỹ năng được xác định hoặc đánh
giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó‛ {12}
5 Sư phạm: là khoa học về giảng dạy và giáo dục trong nhà trường‛ {12}
6 Trình độ sư phạm được hiểu là mức độ về hiểu biết và kỹ năng của giáo
viên đối với khoa học về giảng dạy và giáo dục trong nhà trường, được xác định theo bậc Ví dụ: Trình độ ĐHSP, CĐSP… (trình độ đào tạo); Sư phạm bậc I, Sư phạm bậc II (trình độ bồi dưỡng) {13}
Trang 157 Kỹ năng (Skill): Là khả năng thực hiện một công việc hoặc một hoạt
động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu, mục đích xác định trong những điều kiện nhất định (thời gian, phương tiện, môi trường hoạt động, nguồn lực…) và dựa vào các tri thức, các kỹ xảo đã có {39, tr 76, 77}
8 Kỹ năng sư phạm: cũng được xác định theo trình độ sư phạm được đào
tạo hay bồi dưỡng cùng với kinh nghiệm giảng dạy, thể hiện qua khả năng thực hiện hoạt động giảng dạy và giáo dục có chất lượng và hiệu quả của giáo viên
9 Kỹ năng nghề: Là kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo các cấp trình độ
(thường được xác định theo bậc)
10 Kỹ năng sư phạm nghề : Giống như kỹ năng sư phạm nhưng chủ yếu xét
đến khả năng thực hiện việc giảng dạy và giáo dục nghề nghiệp một cách
có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu, mục đích xác định trong những điều kiện nhất định
11 Kỹ xảo: là kỹ năng đạt đến mức thành thục [12]
12 Năng lực: Phẩm chất sinh lý và tâm lý tạo cho con người khả năng hoàn
thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao {12}
13 Ngành: là một bộ phận lao động khác với các bộ phận khác bởi đối
tượng, công cụ lao động, quy trình kỹ thuật, tổ chức lao động và sản phẩm thực hiện {31}
14 Nghề: là công việc chuyên làm (trong những ngành nhất định) theo sự
phân công lao động của xã hội và được xã hội chấp nhận [31; 12} Là nghề nghiệp trong phạm vi hẹp, cụ thể và chuyên sâu {50}
15 Đào tạo nghề: là các hoạt động (quá trình) chuyển giao hệ thống tri thức,
thái độ và các kinh nghiệm, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, kinh nghiệm lao động thực tiễn của thế hệ trưóc đối với thế hệ sau Đào tạo nghề nhằm giáo dục và đào tạo người học trở thành người lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp theo các cấp trình độ, có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, cũng cố an ninh quốc phòng [31; 50]
16 Sư phạm kỹ thuật (Technical Pedagogy): là một lĩnh vực khoa học sư
phạm chuyên ngành nghiên cứu các hiện tượng, các vấn đề, các quá trình đào tạo nghề nghiệp nhằm tìm hiểu các đặc tính, các mối quan hệ, phát hiện các quy luật của quá trình đào tạo nghề nghiệp {17}
17 Giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp (Vocational and Technical
Education): là một chuyên ngành trong khoa học giáo dục nghiên cứu các đặc tính, các quan hệ, các quy luật khách quan tác động và chi phối các hiện tượng, các vấn đề, các quá trình tổ chức, quản lý và đào tạo kỹ thuật
Trang 16và nghề nghiệp đồng thời có liên quan trực tiếp đến các lĩnh vực khoa học
tự nhiên và khoa học công nghệ [18]
18 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm: Trường Trung học chuyên nghiệp,
Trường Dạy nghề, Trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (gọi là cơ sở dạy
nghề) Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.[20]
19 Trung học chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm đối với học
sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và từ một đến hai năm đối với học
sinh có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.[20]
20 Dạy nghề dành cho người có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với
nghề cần học; được thực hiện từ một năm trở xuống đối với chương trình
dạy nghề ngắn hạn, từ một đến ba năm đối với các chương trình dạy nghề
dài hạn.[20]
21 Giáo viên kỹ thuật- dạy nghề {31}: là những giáo viên giảng dạy các
nội dung dạy học thuộc một lĩnh vực nhất định trong các ngành nghề đào
tạo Có nhiều loại hình giáo viên kỹ thuật - dạy nghề, tuy nhiên có thể
chia ra làm 04 loại hình:
+ Giáo viên kỹ thuật: dạy các môn kỹ thuật ở các trường phổ thông,
trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp – Hướng nghiệp
+ Giáo viên kỹ thuật dạy các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở, chuyên
môn ở các trường Đại học, cao đẳng, THCN – DN
+ Giáo viên kỹ thuật dạy nghề dạy thực hành ở các trường Đại học,
cao đẳng, THCN – DN
+ Giáo viên kỹ thuật dạy nghề dạy cả lý thuyết và thực hành ở các
trường Đại học, cao đẳng, THCN – DN
22 Môđun (Module){50}: Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau
nhằm cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để người học có thể hành
nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí
nhất định của sản xuất
23 Phân tích nghề (Job analysis){50}: Một tiến trình nhằm xác định các
nhiệm vụ và công việc mà một người lành nghề phải thực hiện được trong
nghề nghiệp của mình
Trang 17NỘI DUNG // Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Giáo dục nghề nghiệp là quá trình truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm
lao động được tích lũy từ nhiều thế hệ trước cho đến thế hệ sau Giáo dục nghề
nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo đội ngũ
lao động có phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ
thuật thích ứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, có năng
lực lao động thực tiễn, sáng tạo trong sản xuất, đóng góp to lớn vào sự phát triển
nguồn lực lao động cho đất nước
Vì thế mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp đến năm 2010 đã được Thủ
Tướng Chính phủ phê duyệt: ‚Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề
gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn
đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm và trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu vực nông thôn, các ngành nghề kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động…” {1,
Trang 25}
Có thể thấy rằng giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò chính trong sự nghiệp
tạo nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia, tạo khả
năng cạnh tranh kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến giữa các cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp trong và ngoài nước, là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát
triển của xã hội
Trường Trung học chuyên nghiệp là một thành phần trong hệ thống cơ sở
giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc trung học có quan hệ đào tạo liên thông với các
trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Dạy nghề, Cao đẳng, Đại học
trong hệ thống giáo dục quốc dân
Đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung và giáo viên THCN –DN nói riêng
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc đào tạo
đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, bán lành nghề và lao động phổ thông -
lực lượng đông đảo nhất trong nguồn nhân lực của đất nước Vì thế, để đáp ứng
yêu cầu đào tạo của xã hội thì người giáo viên THCN – DN phải được trang bị
và không ngừng bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn và năng lực
sư phạm để đạt những tiêu chuẩn theo yêu cầu giáo dục và thực hiện tốt vai trò
nhiệm vụ của mình
1.1 Các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của người GVTHCN:
Theo Điều lệ Trường Trung học chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành thì giáo viên trường trung học chuyên nghiệp là người làm
nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường {9, điều 38} và các tiêu chuẩn,
nhiệm vụ của người giáo viên trung học chuyên nghiệp (GVTHCN) được xác
định như sau:
Trang 181.1.1: Tiêu chuẩn giáo viên trường trung học chuyên nghiệp {9, đ.39]
Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1 Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
2 Có bằng tốt nghiệp đại học;
3 Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ giáo viên tốt nghiệp ở trường, khoa sư phạm);
4 Có sức khỏe để giảng dạy
1.1.2: Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học chuyên nghiệp {9,đ.40}
Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp có những nhiệm vụ sau đây:
1 Giảng dạy môn học được phân công theo kế hoạch giảng dạy, chương trình và mục tiêu đào tạo của trường Nhận xét, đánh giá kết qủa học tập, rèn luyện của học sinh;
2 Tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng, giáo dục học sinh;
3 Thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ trường, quy chế về đào tạo; tôn trọng; giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh;
4 Rèn luyện đạo đức, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, giữ gìn phẩm chất uy tín và danh dự của giáo viên;
5 Tham gia các hoạt động văn hoá - xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1.3: Quyền của giáo viên trường trung học chuyên nghiệp {9, đ.41}
Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp có những quyền sau đây:
1 Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo, được sử dụng các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ để giảng dạy, hướng dẫn học sinh thực hành, thực tập, lao động sản xuất theo kế hoạch, chương trình đào tạo của trường;
2 Được đào tạo, bồi dưỡng, tự học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực sư phạm;
3 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định cho nhà giáo;
4 Được đề đạt nguyện vọng, kiến nghị, góp ý với nhà trường hoặc cơ quan quản lý cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức, quản lý, công tác đào tạo của nhà trường, của ngành;
5 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Trên đây là những tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của người giáo viên THCN –DN đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong Điều lệ
Trường Trung học chuyên nghiệp để làm cơ sở đối chiếu những yêu cầu cơ bản
đối với giáo viên THCN – DN
Sự thành công trong hoạt động sư phạm của người giáo viên kỹ thuật dạy nghề phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp của họ và
Trang 19không ngừng Vì thế ta cần tìm hiểu thế nào là lao động sư phạm và năng lực sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp để xây dựng và xác định nội dung cần đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên kỹ thuật dạy nghề
1.2 Đặc điểm lao động sư phạm và năng lực sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp
[39, tr.99 - 118]
Để hiểu được đặc điểm của một nghề nghiệp nào đó, chúng ta có thể dựa
vào các mặt như: đối tượng hoạt động nghề nghiệp, công cụ, tính chất hoạt
động…Từ đó, chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm cơ bản của lao động sư phạm như sau:
1.2.1: Đặc điểm lao động sư phạm (LĐSP)
Đối tượng của lao động sư phạm là thế hệ trẻ
…Xã hội tương lai mạnh hay yếu, phát triển hay trì trệ là tùy thuộc vào thế hệ trẻ, phụ thuộc vào nội dung và chất lượng của thời kỳ chuẩn bị này Thực chất nội dung của thời kỳ chuẩn bị này là hình thành những phẩm chất và năng lực của con người lao động mới, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Hoạt động chính của thầy giáo là tổ chức và điều khiển quá trình lĩnh hội của học sinh, giúp họ lĩnh hội những kinh nghiệm, tinh hoa mà loài người đã tích lũy được và biến chúng thành những nét nhân cách của bản thân – không ai trong xã hội, kể cả cha mẹ, có thể thay thế được chức năng này của người thầy giáo
Công cụ chủ yếu của LĐSP chính là nhân cách của giáo viên
…Trong hoạt động giáo dục, người thầy dùng nhân cách của chính mình để tác động vào học sinh: đó là phẩm chất chính trị, là sự giác ngộ về lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, là lòng yêu nghề mến trẻ, là trình độ học vấn, là sự thành thạo trong nghề nghiệp, là đời sống, là cách xử sự và kỹ năng giao tiếp của người thầy
Vì công cụ lao động của người thầy là bản thân họ, cho nên nghề giáo đòi hỏi những phẩm chất và năng lực rất cao Muốn vậy, người thầy trước hết cần phải sống một cuộc sống chân chính, phải có ý thức và kỹ năng tự hoàn thiện mình Tâm hồn của nhà giáo phải được bồi bổ rất nhiều để sau này truyền lại cho thế hệ trẻ
Nghề sư phạm là nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội
Để tồn tại và phát triển, xã hội loài người cần phải sản xuất và tái sản xuất của cải vật chất và tinh thần Để làm được điều này cần phải có sức lao động - đó chính là toàn bộ sức mạnh vật chất và tinh thần ở trong con người, trong nhân cách của mỗi cá nhân Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng là bồi dưỡng và phát huy sức mạnh đó ở trong con người mà người thầy là lực lượng chủ yếu tạo ra sức lao động xã hội đó
Nghề sư phạm là nghề mang tính khoa học, nghệ thuật và sáng tạo
Trang 20Sự ra đời của nghề sư phạm là do phát triển cao của khoa học quy định Trước kia, chức năng của người thầy là truyền thụ kiến thức, nhưng ngày nay, ngày càng có sự kết hợp giữa hoạt động khoa học và hoạt động giảng dạy
- Tính khoa học của lao động sư phạm thể hiện ở chỗ, muốn làm con người chuyển biến về mọi mặt, cả nhận thức, tình cảm lẫn hành động thì phải nắm được quy luật để trên cơ sở đó xây dựng các nguyên tắc sư phạm
- Tính nghệ thuật của lao động sư phạm thể hiện ở khả năng diễn đạt kiến thức khoa học, kỹ thuật của người thầy mộït cách nhẹ nhàng, thoải mái Đó chính là tài năng của nhà sư phạm điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, làm cho họ bị lôi cuốn vào hoạt động tư duy tích cực để lĩnh hội kiến thức
- Nghề sư phạm còn là nghề mang tính sáng tạo Tính sáng tạo của người thầy biểu hiện phải luôn tìm ra cái mới, luôn sáng tạo, cải tiến trong công việc của mình để tìm được sự say mê và hứng thú hoạt động
Nghề sư phạm là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
Nói tới lao động trí óc, phải đề cập tới đặc điểm nổi bật
- Có thời kỳ khởi động: nghiã là thời kỳ để cho lao động đi vào nề nếp
tạo ra hiệu quảû Ở thời kỳ này, hiệu quả lao động thấp hoặc thậm chí không có Khác với lao động của người công nhân có thể cho ra sản phẩm lao động sau mỗi phút, thậm chí mỗi giây còn lao động của người thầy là lao động trí óc, trăn trở ngày, đêm,có khi cả tháng… nhất là khi phải giải quyết tình huống sư phạm phức tạp
- Có quán tính trí tuệ: Điều đó thể hiện rõ khi người thầy kết thúc giờ
giảng bước chân ra khỏi lớp xong đầu óc vẫn còn phải suy nghĩ đến những vấn đề xung quanh đó như sự chậm hiểu của một học sinh, sự phán đoán về một biểu hiện nào đó ở các em …
Do những đặc điểm trên, công việc của người thầy giáo không hẳn đóng khung trong không gian lớp học xác định mà ở khối lượng, chất lượng và tính sáng tạo công việc, công việc xây dựng một luận chứng, cách giải quyết một vấn đề, xác định một biện pháp sư phạm…là cả một sự sáng tạo, tìm tòi nghề nghiệp đã đặt ra nhiều đòi hỏi trong phẩm chất và năng lực người thầy giáo
1.2.2: Những yêu cầu đối với người giáo viên dạy nghề
Phải có giác ngộ xã hội chủ nghĩa
Có nghiã là phải có lý tưởng phục vụ rõ ràng biểu hiện cụ thể như : phải có lý tưởng nghề ngiệp, có lòng yêu nghề, yêu trẻ, thường xuyên nâng cao trình độ về tư tưởng, văn hoá, nghiệp vụ và chính trị, phải có sự quan tâm tới đồng nghiệp của mình
Lý tưởng nghề nghiệp chính là ý tưởng đào tạo thế hệ trẻ Đây không phải là cái gì có sẵn, cũng không phải là cái gì có thể truyền từ người này sang người khác bằng cách áp đặt, mà sự hình thành và phát triển nó là một quá trình hoạt động tích cực trong lĩnh vực giáo dục Vì trong quá trình đó,
Trang 21nhận thức nghề nghiệp càng được nâng cao, tình cảm nghề nghiệp ngày càng sâu sắc, hành động nghề nghiệp sẽ càng có quyết tâm cao
Lòng yêu nghề (yêu lao động sư phạm) thể hiện ở trách nhiệm cao với công việc, luôn cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy, không tự thỏa mãn với trình độ hiểu biết và tay nghề của mình
Lòng yêu con người là một phẩm chất đạo đức cao quý của con người, vì đây chính là đạo lý của cuộc sống Lòng yêu người của người thầy thể hiện: cảm thấy sung sướng khi được tiếp xúc với học sinh và đi sâu vào thế giới nội tâm của chúng; thái độ quan tâm đầy thiện ý và ân cần đối với học sinh, kể cả học sinh kém và vô kỷ luật; luôn giúp đỡ học sinh bằng ý kiến hoặc bằng hành động của mình một cách chân thành và giản dị…
Phải có trình độ khoa học
Phải có hiểu biết sâu và rộng chuyên môn mình dạy (thể hiện ở chỗ không những phải học tập trong sách vở mà còn học tập trong cả cuộc sống) Phải có sự hiểu biết về khoa học tâm lý và khoa học giáo dục để từ đó có nội dung và phương pháp dạy học tích cực Người thầy không những phải nắm vững tình hình thực tế của đất nước mà còn nắm vững thực tế của thời đại
Phải có kỹ năng sư phạm
Thể hiện ở kỹ năng giảng dạy và giáo dục như: hiểu biết tâm lý học sinh, khéo léo đối xử sư phạm, có kỹ năng giao tiếp sư phạm để tạo ra được mối quan hệ thầy trò tốt đẹp Chúng ta đều biết rằng không thể là một giáo viên tốt nếu không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mình - muốn vậy người thầy phải có kỹ năng sư phạm Chính vì nét cơ bản này làm cho người thầy khác với nhà hoạt động chuyên môn thuần túy là làm cho người khác hiểu những gì mình hiểu, tức là truyền đạt được cho người khác kho tàng hiểu biết của mình
1.2.3 : Năng lực sư phạm kỹ thuật:
Chất lượng của giáo dục nghề nghiệp trước hết phụ thuộc vào người giáo viên kỹ thuật – dạy nghề Họ trở thành gạch nối giữa thế giới trường học và thế giới công nghiệp Những người giáo viên này có vị trí hết sức đặc biệt trong xã hội hiện đại, vì vậy họ cần có kiến thức vững vàng về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực nghề nghiệp Họ cần am hiểu học sinh, giúp học sinh hoàn thiện nhân cách và rèn luyện nghề nghiệp, tác phong công nghiệp…Đồng thời họ cũng phải tự hiểu mình, ra sức trau dồi về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu xã hội học, am hiểu về sư phạm và có tác phong mô phạm…Cho nên việc nghiên cứu khả năng sư phạm kỹ thuật của người thầy giáo dạy nghề là một việc hết sức cần thiết
Hoạt động của người giáo viên dạy nghề:
Chúng ta đều biết, người giáo viên dạy nghề là người trực tiếp đào tạo ra những người công nhân kỹ thuật chứ không chỉ ‚góp phần đào tạo‛ thôi Vì về nguyên tắc, đối với học sinh thì sau trường nghề là nhà máy, xí nghiệp, là
Trang 22thực tiễn sản xuất Người học sinh không phải qua bất cứ một cơ sở đào tạo trung gian nào khác
Tất cả những phẩm chất, năng lực nghề (gồm có tay nghề và tư duy), tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp… cần trang bị cho học sinh thì trước hết, nó phải có ở người thầy
Những đặc trưng nhất trong hoạt động của giáo viên dạy nghề là: nghiên cứu và xây dựng các quy trình công nghệ, tổ chức thực hiện quy trình công nghệ để qua đó hình thành cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp một cách hợp lý nhất, giúp cho học sinh làm quen được với thực tiễn sản xuất, cập nhật kỹ thuật mới để có thể tái huấn luyện cho những công nhân đã qua sản xuất
Sau đây, chúng ta có thể nói qua về hoạt động đặc trưng của giáo viên dạy nghề, gồm:
- Phân tích nghề, xây dựng hệ thống bài tập thực hành
- Xây dựng và tổ chức quá trình công nghệ
- Huấn luyện kỹ năng sử dụng
- Huấn luyện đạo đức, tác phong công nhiệp
1 Phân tích nghề, xây dựng hệ thống bài tập thực hành
Dạy thực hành, trước hết có thể nói là dạy kỹ xảo sử dụng công cụ lao động, các kỹ năng kỹ xảo nghề Để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề cần phải thực hiện một hệ thống bài thực hành dưới sự tổ chức, huấn luyện của người giáo viên dạy nghề
Cho tới nay, hệ thống bài tập thực hành được xây dựng trên cơ sở về tay nghề (do trình độ sản xuất – trình độ kỹ thuật của ngành quy định) và trên cơ sở thực tế trang thiết bị của nhà trường (trình độ sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật của ngành phần nào được phản ánh trong nhà trường)
Như vậy, bài tập thực hành của một nghề không tách rời trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất ở giai đoạn phát triển xã hội mà nó được xây dựng
Trong công việc của mình, người giáo viên dạy nghề cần dựa trên hệ thống bài thực hành đã có trước đó Trên yêu cầu thực tiễn mà điều chỉnh, sửa đổi, hoặc xây dựng mới bài tập thực hành cho phù hợp Trong nhiều ngành nghề có thể do đặc thù, cũng có thể do những lý do khác mà hệ thống bài tập thực hành được xây dựng trên cơ sở logic công việc, trên tiến trình công việc chứ không phải trên logic hình thành kỹ năng, kỹ xảo…
Hệ thống này phải được nghiên cứu, sắp xếp sao cho kỹ năng được hình thành trước sẽ là cơ sở để hình thành kỹ năng kế tiếp - sao cho không có sự trùng lặp hoặc nếu cần thiết chỉ là rất ít sự trùng lặp Việc làm trên gọi là phân tích nghề
Trang 23Nghĩa là: trên cơ sở hệ thống kỹ năng được xây dựng, trên cơ sở
trang thiết bị của nhà trường và dựa vào yêu cầu của sản xuất xã hội, người giáo viên dạy nghề sẽ lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập thực hành của một nghề nào đó Để làm được công việc này, đòi hỏi người giáo viên phải có tay nghề cao, am hiểu về tâm lý học lao động và phải qua thực tiễn dạy nghề
2 Xây dựng và tổ chức quá trình công nghệ
Sau khi đã có hệ thống bài tập thực hành theo thực tế thiết bị có tại xưởng, theo lịch trình giảng dạy đã bố trí, giáo viên dạy nghề sẽ xây dựng quy trình công nghệ cho mỗi bài tập thực hành cụ thể
Người học sinh sau khi được giáo viên hướng dẫn các thao tác mới, sẽ theo quy trình công nghệ sau này để tiến hành bài tập Chính vì thế, quy trình công nghệ được xây dựng ở đây không nhất thiết phải tối ưu ngay từ đầu (về mặt công nghệ) nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Hợp lý về mặt công nghệ và phù hợp với quy luật hình thành kỹ
năng, kỹ xảo
- Có hướng dẫn tỉ mỉ các bước của công việc, thao táùc kiểm tra trong quá trình thực hiện quy trình, cách sử dụng dụng cụ, nhất là các loại dụng cụ chuyên dùng
- Do đặc điểm của việc tổ chức dạy học nhiều khi một công việc kỹ thuật lại phải tách ra thành nhiều bài hướng dẫn Khi đó, một quy trình công nghệ thực tế, phải phân chia thành nhiều quy trình trong việc dạy học (nhưng mỗi quy trình đó phải là một quy trình hoàn chỉnh)
- Như vậy, tổ chức cho học sinh có thể thực hiện được quy trình công nghệ trong điều kiện cụ thể của nhà trường là một trong những công việc quan trọng của giáo viên dạy thực hành Một đặc điểm quan trọng trong dạy thực hành là thời gian cho một đơn vị thực hành là 8 giờ (cả ngày) và một bài thực hành thường bao gồm 3 khâu chính:
+ Hướng dẫn ban đầu
+ Hướng dẫn trung gian
+ Hướng dẫn kết thúc
Nội dung của hướng dẫn ban đầu gồm có: người thầy phải
phân tích quy trình công nghệ rồi hướng dẫn cho học sinh các bước thực hiện quy trình đó, sau đó thầy làm thao tác mẫu và
giao nhiệm vụ thực tập cụ thể cho mỗi nhóm hay mỗi học sinh Hướng dẫn trung gian (còn gọi là hướng dẫn thường xuyên)
là khâu quan trọng nhất Trong giai đoạn này, ngưới học sinh phải tự mình thực hiện quy trình công nghệ để hình thành các
Trang 24kỹ năng nghề, vì thế giáo viên có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết để theo dõi, kiểm tra, phát hiện để uốn nắn kịp thời những sai sót Nếu người giáo viên càng có tay nghề cao, càng nhiều kinh nghiệm … thì càng có khả năng lập được kế hoạch chi tiết cho khâu này tốt Làm tốt khâu này, không những giúp cho học sinh có tay nghề vững vàng mà còn rèn luyện được cho họ có khả năng tư duy kỹ thuật
Hướng dẫn kết thúc: Ở khâu này, giáo viên tổng kết buổi
thực tập, uốn nắn các sai sót phổ biến ở lớp, hướng dẫn các thao tác quan trọng, hướng dẫn thêm các thao tác mới và đặt vấn đề chuẩn bị cho buổi thực hành tiếp theo
Tóm lại, hoạt động thường xuyên của giáo viên dạy nghề là tổû chức thực hiện các quy trình công nghệ cho từng buổi thực hành trong suốt thời gian dành cho môn học Chất lượng giảng dạy của giáo viên thực hành chủ yếu phụ thuộc vào việc thực hiện quy trình công nghệ, kiên nhẫn trong việc tổ chức và thực hiện các khâu (đặc biệt là khâu trung gian của bài thực hành)
3 Huấn luyện kỹ năng sử dụng
Tay nghề là tổ hợp của hai khả năng; khả năng sử dụng công cụ và khả năng tư duy kỹ thuật Mức độ thành thạo tay nghề được phân ra làm hai mức; kỹ năng và kỹ xảo Nếu như việc phát triển tư duy kỹ thuật ở học sinh là kết quả hoạt động của toàn bộ đội ngũ giáo viên trong trường nghề thì khả năng sử dụng thành thạo công cụ lao động lại phụ thuộc chủ yếu vào giáo viên dạy nghề
Khi tốt nghiệp ở các trường nghề ra, người thợ không thể không sử dụng thành thạo công cụ lao động của ngành mình Cứ nhìn vào cách thức sử dụng công cụ lao động người ta có thể đánh giá được tay nghề của người thợ, đánh giá được người thầy của họ (nếu là thợ mới ra trường)
Để huấn luyện cho học sinh có khả năng sử dụng thành thạo (và sáng tạo) công cụ lao động, đòi hỏi người giáo viên phải có kế hoạch
tỉ mỉ kiên trì, luôn đi sát học sinh trong luyện tập
4 Huấn luyện đạo đức, tác phong công nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp luôn là nội dung đầu tiên phải học của người thợ từ trước tới nay Song ở giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế chuyển sang nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, thì vấn đề đạo đức nghề nghiệp được đặt ra lại càng bức bối hơn, gay gắt hơn Vì cùng với sự phát triển nhiều mặt về kỹ thuật, mức sống … nền kinh tế thị trường cũng đem lại nguy cơ của lối sống vị kỷ của tư tưởng chạy theo lợi nhuận bằng bất cứ giá nào Cuộc sống với những giá trị đo được theo giá trị tài sản cá nhân có rất nhiều cám dỗ Bởi vậy, nếu không có một
Trang 25ai có điều kiện thuận lợi hơn người giáo viên dạy nghề để truyền cho học sinh căn bản đạo đức nghề nghiệp đó
Dù trong hình thái kinh tế chính trị nào, dù trong trình độ sản xuất công nghiệp nào, thì rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp cho những người thợ tương lai là nhiệm vụ quan trọng của các trường nghề và giáo viên dạy nghề Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ này lại càng cấp bách hơn bao giờ hết
Trên đây chúng ta đã phân tích những hoạt động chính, quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên dạy nghề nhìn dưới góc độ tâm lý học Trên cơ sở đó, chúng ta có thể đưa ra những phẩm chất và năng lực sư phạm kỹ thuật của người giáo viên dạy nghề
Năng lực sư phạm kỹ thuật :
…Hiện nay, việc xem xét cấu trúc của năng lực sư phạm nói chung và năng lực sư phạm kỹ thuật nói riêng có nhiều cách khác nhau… Dựa vào cách cấu trúc của một số tác giả, kết hợp với đặc trưng hoạt động của giáo viên dạy nghề, chúng ta có thể đề xuất cấu trúc của năng lực sư phạm như sau:
- Năng lực về chuyên môn kỹ thuật
- Năng lực sư phạm
- Năng lực tổ chức hoạt động nghề nghiệp
1 Năng lực về chuyên môn kỹ thuật
…Người thầy giáo dạy kỹ thuật phải có sự am hiểu về chuyên môn mình dạy một cách vững chắc, sâu và rộng (như mọi giáo viên bộ môn khác) đồng thời phải có tay nghề (đặc biệt đối với giáo viên dạy nghề) Tay nghề của người thầy không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân, mà còn có ý nghĩa đối với tương lai học sinh Vì vậy, tay nghề của người thầy phải đạt tới trình độ đủ để lôi cuốn và huấn luyện học sinh Hiện nay thì người ta thấy bậc thợ trung bình của người giáo viên dạy nghề là 4/7 (đa số các thợ cơ khí có bậc thợ thang 7) nhưng vấn đề không chỉ dừng lại ở bậc thợ: vì bậc thợ mới nói lên khả năng giải quyết vấn đề chuyên môn kỹ thuật, đối với người giáo viên, còn có thêm một yêu cầu rất quan trọng là sự chuẩn mực (đến mức nghệ thuật) trong thao tác nghề nghiệp Tay nghề của người thầy giáo phải đạt đến mức có thể phân tích thao tác của nghề thành các đơn vị huấn luyện, để từ đó có thể làm tốt nhiệm vụ đào tạo, có thể lựa chọn, xây dựng kế hoạch, phương pháp huấn luyện tốt nhất
Thực tế cho thấy, chỉ những người giỏi tay nghề, am hiểu và có kinh nghiệm sư phạm mới có thể xây dựng được một hệ thống bài tập thực hành hợp lý và có chất lượng cao
Nếu ta so sánh với những người thợ cùng bậc trong thực tế sản xuất, thì người giáo viên dạy nghề có kém hơn về mặt năng suất sản xuất lao động (và thường là như vậy), nhưng không thể kém hơn về
Trang 26khả năng giải quyết vấn đề và phải hơn hẳn về hàm lượng chất xám
trong mỗi hoạt động nghề nghiệp
Năng lực sư phạm trước hết thể hiện ở khả năng ứng dụng các khả năng hiểu biết về tâm lý học (tâm lý học đại cương, lao động, sư phạm, lứa tuổi…), các quy luật của sự nhận thức vào quá trình giảng dạy, vào việc phân tích nghề để xây dựng hệ thống bài tập thực hành, xây dựng kế hoạch hướng dẫn cho một bài học
Năng lực sư phạm còn thể hiện ở năng lực dạy học, đây chính là năng lực cho phép người thầy giáo có thể thực hiện tốt nhất một loạt các công việc phải làm trong hoạt động nghề nghiệp của mình như; xử lý nội dung học tập cho phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, cách trình bày những kiến thức của mình, biết lập kế hoạch và tổ chức tốt việc huấn luyện học sinh trên cơ sở những điều hiểu biết thấu đáo về chuyên môn và phương pháp sư phạm cũng như đặc điểm tâm lý học sinh
Dĩ nhiên, nghệ thuật sư phạm vốn rất đa dạng và hầu như có một không hai Ở mỗi người giáo viên dạy nghề, nghệ thuật này biểu hiện một cách khác nhau, nhưng cuối cùng bao giờ cũng có một đặc trưng tiêu biểu là: với sự tiêu hao năng lượng tối thiểu của giáo viên và học sinh mà nhà sư phạm có tài, bao giờ cũng đạt được những kết quả giảng dạy - giáo dục cao Từ xưa người ta đã nhận xét rằng: một bài học hay, bao giờ cũng làm cho người học ít mệt hơn, còn một bài học dở thì làm cho người học nhàm chán, mệt mỏi và chỉ giữ lại trong đầu một cảm giác trống rỗng
Năng lực sư phạm còn thể hiện ở sự khéo léo đối xử sư phạm Giáo viên dạy nghề là người tiếp xúc với học sinh nhiều nhất (giờ thực hành cho một môn học thường là vài trăm tới cả ngàn giờ) Thực chất của sự khéo léo đối xử sư phạm là ở chỗ xây dựng được những quan hệ góp phần làm phát triển nhân cách học sinh và dẫn đến sự phát triển những mặt tích cực trí tuệ và trong tính cách của họ Đây là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất của nghiệp vụ sư phạm Năng lực này thể hiện: hiểu học sinh, tôn trọng và yêu cầu cao một cách hợp lý, cảm
Trang 273 Năng lực về tổ chức và lãnh đạo hoạt động dạy nghề
Mọi người thầy đều rất cần năng lực này, thiếu nó thì không thể thành công trong giảng dạy - nhất là giảng dạy kỹ thuật nghề nghiệp Trước hết, năng lực này được hiểu là năng lực tổ chức tốt một bài học, giờ học, môn học… Vì thiết lập một kế hoạch hợp lý để tận dụng toàn bộ thời gian và đạt được kết quả theo những chỉ tiêu cụ thể là không dễ Để làm tốt điều này, người giáo viên ngoài khả năng tay nghề giỏi, có kinh nghiệm sư phạm, còn phải có khả năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch khéo léo
Không bao giờ có thể là một người dẫn dắt người khác tốt nếu không biết cách tổ chức, giữ gìn kỷ luật và tạo điều kiện cho những kế hoạch đã vạch ra được tiến hành trọn vẹn Vì việc hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh và năng lực nghề nghiệp cho họ đòi hỏi một quá trình luyện tập kiên trì và lâu dài, theo một kế hoạch chặt chẽ, chứ không phải những gì có thể hình thành trong chốc lát Tự bản thân mình, người học sinh có thể không ý thức được điều đó, không đủ kiên nhẫn để cố gắng kiên trì cho mục tiêu đặt ra Người thầy phải hiểu rõ những khó khăn đó của học sinh để có kế hoạch giúp họ đi trọn vẹn con đường huấn luyện Để làm được điều đó, người thầy phải biết có mặt đúng lúc, bằng biện pháp thích hợp, kích thích giúp trò tìm thấy nguồn động lực cho việc thực hiện kế hoạch đào tạo Tất cả những điều đó là những biểu hiện của năng lực tổ chức và lãnh đạo hoạt động nghề nghiệp của thầy
Tóm lại, sự quan tâm không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, khả năng sư phạm và khả năng tổ chức, lãnh đạo các hoạt động nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chính là nâng cao năng lực sư phạm cho họ Thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra một quá trình nhanh chóng và đổi mới không ngừng các tri thức Đặc biệt điều đó diễn ra trong các ngành khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật Để không bị lạc hậu với thời đại, người giáo viên kỹ thuật phải tuân theo các nguyên tắc là học tập trong suốt đời để có thể dạy người khác
Khoa học giáo dục thường xuyên phát triển, kinh nghiệm sư phạm thường xuyên được tích lũy Để khỏi lạc hậu với trình độ khoa học giáo dục hiện đại và thực tiễn giáo dục, thì các giáo viên dạy nghề cần thiết phải không ngừng hoàn thiện tay nghề và phương pháp dạy học của mình
Tác dụng giáo dục của bài học sẽ tăng một cách đáng kể khi người giáo viên dạy nghề có thái độ tôn trọng hệ thống giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, ham mê công tác sư phạm và môn mình dạy, gắn với sản xuất, tôn trọng học sinh, đồng thời thường xuyên mong muốn mở mang kiến thức, kỹ xảo nghề nghiệp của
Trang 28mình, mong muốn hoàn thiện sự giáo dục và dạy học, không thoả mãn với thành tựu họ đã đạt được
1.3 Phân tích kỹ năng dạy nghề của người giáo viên kỹ thuật - dạy nghề [35]
Khác với các loại hình giáo viên khác, GVKT-DN là người có nhiệm vụ trực tiếp dạy học sinh về kỹ thuật và công nghệ thông qua một hay một số nghề cụ thể, hình thành kỹ năng kỹ thuật và nghề nghiệp, qua đó hình thành nhân cách, phẩm chất nghề nghiệp cho học sinh, tạo cho họ có khả năng lập thân, lập nghiệp và trở thành nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước Đặc trưng quan trọng nhất của việc dạy học trong đào tạo nghề là dạy thao tác, động tác sử dụng phương tiện, công cụ, thiết bị kỹ thuật để tạo ra sản phẩm có tính chất hàng hóa đồng thời hình thành nhân cách toàn diện cho người lao động Lao động kỹ thuật công nghệ luôn thay đổi theo sự tiến bộ như vũ bão của khoa học - công nghệ nên người GVKT-DN cũng phải có khả năng tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn đào tạo người lao động Dạy học, một hoạt động cơ bản nhất của lao động sư phạm kỹ thuật, đồng thời được coi là một nghề đặc biệt, nếu không được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm thì không thể hành nghề tốt được Những kỹ năng dạy học và giáo dục cũng như những phẩm chất của người giáo viên phải được rèn luyện thường xuyên Lao động sư phạm kỹ thuật là một nghề mang tính sáng tạo cao, tức là người giáo viên muốn thành công trong hoạt động phải có đầy đủ những kỹ năng, năng lực sáng tạo cũng như phẩm chất người giáo viên được hình thành, trau dồi thông qua quá trình học tập và rèn luyện Người giáo viên phải có kỹ năng sử dụng những kiến thức khác nhau tùy theo yêu cầu cụ thể để từ đó có những giải pháp mang lại hiệu quả cao nhất Dạy học ngày nay chính là sự tác động qua lại giữa người dạy và người học với tài liệu, chương trình, điều kiện dạy học cụ thể Người giáo viên phải có khả năng đưa ra những quyết định về phương pháp phù hợp dựa trên những căn cứ cụ thể về kiến thức giáo học pháp và quá trình tâm lý của hoạt động học tập cũng như những đặc điểm tâm lý của người học Thành công trong hoạt động dạy của giáo viên phụ thuộc vào năng lực của họ trong quá trình kiểm soát, quản lý quá trình dạy học để đưa ra những quyết định phù hợp tác động vào quá trình dạy học đó Yêu cầu này có thể đáp ứng thông qua quá trình học tập nghiên cứu các môn nghiệp vụ sư phạm Cũng như trong quá trình dạy học nói chung trên mọi lĩnh vực, cấp bậc, ngành nghề, bất kỳ người giáo viên nào cũng hiểu rõ và thực hiện một cách có hiệu quả việc giáo dục, tình cảm, thái độ, hành vi tích cực làm cho người học có lòng say mê học tập, nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả những hiểu biết đã tích lũy được trong qúa trình đào tạo vào cuộc sống Kỹ năng giao tiếp của người giáo viên càng cao bao nhiêu, càng tác động có hiệu quả và tích cực hơn bấy nhiêu đối với người học điều này không ai có thể phản bác Rõ ràng người giáo viên nói chung và người GVKT-DN nói riêng ngày nay không còn là người chủ yếu đóng vai trò truyền thụ mà chủ yếu là người tổ chức mọi hoạt động nhận thức cho người học đúng
Trang 29tài cho các hoạt động nhận thức của người học; có khả năng thuyết phục cao trong việc khuyến khích, giúp đỡ để người học nhanh tiến trên con đường tự lực, nổ lực, kết hợp thành công việc giảng dạy tri thức, hình thành kỹ năng lao động với việc giáo dục phát triển tư duy sáng tạo
Từ những phẩm chất và năng lực mà người GVKT-DN cần hình thành và rèn luyện như trên, ta có thể tổng hợp lại qua bảng phân tích nghề (Hình1.1) của GVKT và DN như sau:
Hình 1.1 : Sơ đồ phân tích kỹ năng dạy nghề của giáo viên KT - DN
Kiến thức cơ bản: Bao gồm những nội dung sau:
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh
2 Lịch sử Đảng
3 Cơ sở văn hóa Việt nam
4 Chủ nghĩa Xã hội khoa học
5 Xã hội học
6 Giáo dục quốc phòng
7 Giáo dục thể chất
8 Giáo dục học
9 Logic học
10 Tâm lý học
11 Lý luận dạy học kỹ thuật
12 Tổ chức quản lý quá trình đào tạo
13 Tổ chức quản lý hành chánh nhà nước
14 Tiếng Anh kỹ thuật
SƯ PHẠM DẠY NGHỀ
1 Thiết kế bài giảng
2 Thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học
3 Giảng dạy
4 Đánh giá kết quả học tập
5 Nâng cao trình độ
6 Nghiên cứu khoa học
KIẾN THỨC
CƠ BẢN
Trang 30Kỹ năng dạy nghề của người giáo viên KT- DN tập trung chủ yếu ở việc dạy thực hành vì thế cần làm rõ các công việc trong phần này để làm cơ sở rèn luyện kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên Trường Trung học KTNV Thủ Đức
Thiết kế bài giảng :
Gồm hai phần công tác : Soạn Giáo trình và Giáo án
Soạn Giáo trình :
- Biên soạn Giáo trình
- Biên soạn bài giảng
- Biên soạn Module
- Biên soạn phiếu công tác hay dạy thực hành
- Soạn phiếu động tác
- Soạn tài liệu tham khảo
- Biên soạn bài tập làm mẫu
- Biên soạn tài liệu ôn tập
Soạn Giáo án
- Biên soạn giáo án lý thuyết
- Biên soạn giáo án thực hành
- Soạn kế hoạch hướng dẫn dự án
- Soạn kế hoạch hướng dẫn tham quan
- Soạn kế hoạch hướng dẫn học sinh nghiên cứu
- Soạn kế hoạch dạy học bằng máy vi tính
- Soạn kế hoạch đọc tài liệu chuyên ngành
- Soạn kế hoạch ôn tập phụ đạo
Thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học :
Được chia thành các công tác:
Sử dụng bảng trình bày
Thiết kế và sử dụng bảng vẽ lớn
Chế tạo phim dạy học
Sử dụng máy chiếu phim
Sử dụng máy tính phục vụ giảng dạy
Chế tạo mô hình dạy học
Sử dụng truyền hình, phát thanh trong dạy học
Giảng dạy :
Được chia thành 2 phần công tác:
Dạy lý thuyết
- Ổn định lớp
- Ôn bài cũ
- Giảng bài mới
- Gây động cơ học tập
- Tổ chức hoạt động học tập
- Thu thập thông tin phản hồi
Trang 31- Xử lý tình huống
- Cũng cố bài
- Hướng dẫn bài tập, bài giao
- Giới thiệu tài liệu tam khảo
Dạy thực hành
- Chuẩn bị hướng dẫn ban đầu
- Làm mẫu
- Làm lại có sự tham gia của học sinh
- Hướng dẫn thường xuyên
- Đặt ra những câu hỏi cho học sinh trong quá trình thực hành
- Giải đáp những thắc mắc của học sinh
- Phiếu tự kiểm tra sau thực hành
Đánh giá kết quả học tập
Được chia thành các công tác:
Soạn bộ đề kiểm tra
Tổ chức kiểm tra
Chấm bài
Đánh giá kết quả kiểm tra
Kiểm tra vấn đáp
Đánh giá thực hành – Thí nghiệm
Tổ chức thi học sinh giỏi về chuyên môn
Tổ chức thi học sinh giỏi nghề
Phân loại học sinh
Đánh giá và báo cáo kết quả thi kiểm tra
Nâng cao trình độ :
Được chia thành các phần công tác:
Dự giờ đồng nghiệp
Nghiên cứu tài liệu chuyên môn
Nghiên cứu tài liệu sư phạm
Sinh hoạt bộ môn
Tham dự hội thảo
Tham dự thực tế sản xuất
Tham dự tập huấn bồi dưỡng
Tham gia hội giảng, bình giảng
Tham quan các cơ sở đào tạo
Nghiên cứu khoa học :
Được chia thành các phần công tác:
Đề xuất đề tài
Viết đề cương
Lập kế hoạch nghiên cứu
Tổ chức nghiên cứu
Trang 32 Thu thập dữ kiện nghiên cứu
Xử lý thông tin
Viết kết quả nghiên cứu
Tổ chức hội thảo
Quyết toán kinh phí
Bảo vệ đề tài
Từ những công việc được liệt kê ở trên ta có thể hình thành hệ thống các kỹ năng sư phạm cần thiết cho người giáo viên, là cơ sở để tiến hành có hiệu quả các hoạt động sư phạm trong giảng dạy nghề
1.4 Hệ thống các kỹ năng sư phạm cần thiết cho người giáo viên để tiến hành có hiệu quả các hoạt động sư phạm [31]
Hệ thống những kỹ năng sư phạm bao gồm:
Kỹ năng thiết kế dạy học và giáo dục :
Lập kế hoạch giảng dạy
Soạn giáo án
Mục tiêu môn học
Tổ chức tiến trình hoạt động dạy
Kiểm tra đánh giá
Kỹ năng thiết kế dạy học và giáo dục làm cho việc dạy của giáo viên, việc học của học sinh được định hướng rõ rệt hơn và thu được kết quả chắc chắn hơn Thiết kế đúng đắn việc dạy học và giáo dục giúp cho người giáo viên làm việc có kế hoạch, tự tin hơn, hiểu rõ người học sinh cần gì, lúc nào, như thế nào và vì sao Dự kiến được những tình huống có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết, nhờ đó chủ động hơn và sử dụng thời gian một cách tối ưu Buộc người giáo viên suy nghĩ đầy đủ và cụ thể về mục tiêu, môn học, tiến trình dạy học và cách đánh giá
Người giáo viên cần có những kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học và giáo dục trong năm học, trong học kỳ đối với từng chương mục hay từng chủ đề giáo dục Kỹ năng thiết kế bài học và giờ lên lớp cũng như việc kiểm tra đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt
Kỹ năng thiết lập mối quan hệ thuận lợi với học sinh :
Nắm bắt những đặc điểm về tâm lý, trí tuệ, thể chất của học sinh
Giữ mối quan hệ đồng đều với mọi học sinh
Bình đẳng với học sinh nhưng lại có tác động giáo dục
Xây dựng lòng tự tin vào phẩm giá và khả năng của học sinh
Kỹ năng thiết lập mối quan hệ thuận lợi với học sinh có tầm quan trọng đối với kết quả lao động của lao động sư phạm vì đối tượng của lao động s ư phạm là con người Quan hệ giữa giáo viên và học sinh là quan hệ hai chiều Bên cạnh những kỹ năng trên, cần lưu ý những phẩm chất cá nhân của người giáo viên như cách đối xử tự nhiên, nhiệt tình, thái độ dễ gần gũ i, khả năng
Trang 33tự kiềm chế… ảnh hưởng to lớn đến việc thiết lập mối quan hệ thuận lợi giữa giáo viên và học sinh
Kỹ năng triển khai hoạt động dạy học và giáo dục:
Kỹ năng thông báo: một cách sáng sủa rõ ràng
Kỹ năng bắt đầu bài học và kết thúc bài học
Kỹ năng đặt câu hỏi
Kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học và phương tiện kỹ thuật trong dạy học
Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, kỹ thuật phân tích, rút kinh nghiệm và đánh giá các hoạt động giáo dục
Kỹ năng kiểm tra và đánh giá kết quả rèn luyện tu dưỡng của học sinh
Kỹ năng nhận thức và nghiên cứu khoa học
Giúp người giáo viên biết nghiên cứu hoạt động của bản thân và của học sinh để tổ chức và nâng cao hiệu quả của chúng một cách khoa học Bao gồm các kỹ năng
Xác định các vấn đề cần nghiên cứu để canh tân việc dạy học và giáo dục của bản thân và đồng nghiệp trong trường
Kỹ năng vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
Kỹ năng xử lý các tài liệu, số liệu nghiên cứu và viết báo cáo khoa học
Kỹ năng hoạt động xã hội liên quan với công tác giáo dục học sinh
Kỹ năng tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương
Kỹ năng tổ chức việc kết hợp với nhân dân địa phương, với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục
Kỹ năng tự học
Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức tự học
Kỹ năng vận dụng các phương pháp và phương tiện tự học
Kỹ năng so sánh, đối chiếu và bổ sung những những thành tựu mới của khoa học vào nội dung dạy học và giáo dục
Việc phân loại hệ thống những kỹ năng sư phạm thành những nhóm kỹ năng mang tính tương đối Hệ thống các tri thức và hệ thống các kỹ năng tổ hợp lại tạo thành năng lực sư phạm của người giáo viên Dựa vào những hệ thống lý luận này sẽ lựa chọn được những nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho các chương trình nghiệp vụ sư phạm
1.5 Xác định các năng lực cần thiết đối với giáo viên Kỹ thuật – dạy nghề
1.5.1 Các năng lực cần thiết đối với giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề cần thiết phải có các năng lực sau đây:
Năng lực chuyên môn lý thuyết ngành
Trang 34 Năng lực Sư phạm kỹ thuật nghề
Năng lực thực hành nghề
Năng lực xã hội
Năng lực tổ chức trường học và quản lý con người
Năng lực nghiên cứu
1 Năng lực chuyên môn lý thuyết ngành: Là năng lực giải quyết các
vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức chuyên ngành của mình và giải quyết được các nhiệm vụ liên quan đến các kiến thức đó Năng lực chuyên môn phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ đào tạo của họ
2 Năng lực sư phạm kỹ thuật nghề: thể hiện ở khả năng ứng dụng các
hiểu biết về tâm lý học, các quy luật về nhận thức và kiểu học trong quá trình giảng dạy, vào việc lập kế hoạch và soạn bài dạy, các hoạt động giáo dục và giao tiếp với học sinh Năng lực sư phạm còn thể hiện ở chổ giao tiếp khéo léo với người học như thông hiểu người học, tôn trọng tin tươ ûng người học Năng lực sư phạm giúp người thầy vận dụng kiến thức tâm lý học vào quá trình giảng dạy làm cho bài học khó hiểu trở thành dễ hiểu
3 Năng lực thực hành nghề: Là năng lực thực hiện các vấn đề của hoạt
động nghề nhằm tạo ra các sản phẩm đúng theo yêu cầu Nó đòi hỏi cần phải có trình độ tay nghề cao
4 Năng lực xã hội: Là năng lực về giao tiếp trong xã hội, gia đình, có ý
thức cộng đồng phát triển xã hội
5 Năng lực tổ chức trường học và quản lý con người: là năng lực tổ
chức trường học và điều hành giải quyết công việc
6 Năng lực nghiên cứu: là năng lực phát hiện ra các vấn đề của hoạt
động nghề nghiệp và tiến hành giải quyết các vấn đề đó
Trên đây là những năng lực cần thiết đối với giáo viên kỹ thuật – dạy nghề, tuy nhiên để làm rõ cụ thể các năng lực trong hoạt động giảng dạy ta xem xét qua bảng 1.1 dưới đây để làm cơ sở thực hiện bồi dưỡng, rèn luyện cho giáo viên trong công tác giảng dạy nhằm đạt yêu cầu, mục tiêu và chất lượng, hiệu quả đào tạo
Trang 35Bảng 1.1: CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG ỨNG
TT CÁC HOẠT ĐỘNG SƯ
PHẠM KỸ THUẬT NGHỀ
CÁC NĂNG LỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NGHỀ CẦN THIẾT TƯƠNG ỨNG
1 Soạn giáo án kế hoạch dạy học + Xác định được mục đích dạy học
+ Xác định được nội dung, phương pháp dạy học tương ứng với mục đích đó
+ Trình bày đúng theo mẫu quy định hoặc trình bày rõ các bước tiến hành bài giảng
+ Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, phương tiện dạy học cần thiết cho bài định hướng mục tiêu dạy học
2 Thực hiện các chức năng dạy
học trên lớp + Gây động cơ học tập + Trình bày tổ chức nhận thức cho hocï sinh
+ Cũng cố tri thức nhận thức cho học sinh
3 Sử dụng phương tiện dạy học Sử dụng máy chiếu phim, ảnh, các phương tiện
nghe nhìn, phiếu dạy học, phù hợp với tâm sinh lý người học
4 Truyền thông giao tiếp với học
6 Giáo dục người học + Xác định nội dung dạy, học liên quan với nội
dung chuyên môn, mang tính giáo dục cao
7 Phối hợp xây dựng tập thể sư
Năng lực giảng dạy: Biểu hiện trong cách xử lý các loại tài liệu giảng
dạy, chế biến tài liệu thành một công cụ học tập có hiệu quả Vận dụng các phương pháp truyền đạt tốt nhất để học sinh tiếp thu và phát
Trang 36huy được tính tích cực, tự lực, tự giác và sáng tạo trong học tập giúp sinh viên đạt kết quả cao
Năng lực chuyên môn: Biểu hiện ở mức độ vận dụng kiến thức khoa
học kỹ thuật vào ngành nghề đào tạo, sự thành thạo tay nghề, sự bám sát các sự kiện biến động liên quan đến nghề nghiệp và chuyên môn trong thực tế sản xuất
Năng lực tổng quát: Biểu hiện trong vốn kiến thức sâu rộng, thuộc
nhiều lĩnh vực khoa học như: công nghệ thông tin, thông tin khoa học kỹ thuật hiện đại, trình độ ngoại ngữ, sự nhạy bén trong cách ứng xử những vấn đề xảy ra hằng ngày tương ứng với những kiến thức đó
Lao động sư phạm là một dạng lao động nghề nghiệp đặc thù Muốn hoàn thành chức năng của mình người giáo viên, người giáo viên cần có năng lực sư phạm Năng lực sư phạm của người giáo viên là tổng hợp của một hệ thống kiến thức và kỹ năng khá đa dạng, phức tạp Kỹ năng có tính cụ thể, riêng lẻ; Năng lực có tính tổng hợp, khái quát Kỹ năng và năng lực đều là sản phẩm của quá trình đào tạo, rèn luyện (bao gồm cả sự tự đào tạo, tự rèn luyện) Kỹ năng đạt mức thành thạo thì thành kỹ xảo Năng lực đạt mức cao hơn được xem là tinh thông nghề nghiệp [32, tr.14]
* Kết luận chương I :
Dựa vào các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của người giáo viên THCN; Đặc điểm lao động sư phạm và năng lực sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp; Phân tích kỹ năng dạy nghề của người giáo viên dạy nghề THCN; Hệ thống các kỹ năng sư phạm và việc xác định các năng lực cần thiết, liên quan đối với giáo viên kỹ thuật – dạy nghề để tiến hành có hiệu quả các hoạt động sư phạm là những hệ thống về lý luận nhằm làm cơ sở để xác định các năng lực cần thiết đối với giáo viên dạy nghề Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức trong chiến lược phát triển của nhà trường, từ đó định hướng cho việc lựa chọn những nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nâng cao trình độ và kỹ năng sư phạm nghề cho giáo viên góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường
Trang 37Chương II: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Tổng quan về Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức
2.1.1 Quá trình phát triển:
Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Thủ Đức (TH KT-NV-TĐ) thuộc Sở Giáo Dục và Đào tạo nằm ở vị trí trung tâm của Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chiù Minh Trước đó Trường mang tên là Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật và Hướng nghiệp Dạy nghề Thủ Đức được thành lập theo quyết định số 215/ QĐ-UB ngày 13/8/1984 của Uûy ban Nhân dân Thành phố là cơ sở đào tạo nghề phổ thông và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học Phổ thông trong địa bàn Quận Thủ Đức, Quận 9, Quận 2 Ngày 27/5/2002, Phó Chủ tịch UBND TP Nguyễn Thành Tài đã ký quyết định số 2230/QĐ-UB đổi tên Trường thành Trường Trung học KT-NV Thủ Đức với nhiệm vụ đào tạo cho hệ Trung học chuyên nghiệp, Công nhân Kỹ thuật, dạy nghề phổ thông và hướng nghiệp, dạy nghề ngắn hạn, đào tạo tu nghiệp sinh Phân hiệu Việt Nhật cụ thể:
- Hàng năm, Truờng tổ chức tuyển sinh các hệ đào tạo chính quy với Chương trình và nội dung đào tạo được xây dựng nhằm đào tạo và bồi dưỡng lực lượng lao động kỹ thuật theo hướng mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ:
‚Phương hướng chung của lĩnh vực Giáo dục Đào tạo trong 5 năm tới là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá tạo điều kiện cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên có việc làm‛
- Nhà trường đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo theo yêu cầu và theo địa chỉ của các đơn vị, doanh nghịêp, các tổ chức nước ngoài để mở rộng khả năng đào tạo, giúp người lao động cải thiện kiến thức, kỹ năng, năng suất lao động, giải quyết việc làm
- Trường đào tạo hệ Công nhân Kỹ thuật bậc 3/7 hệ Trung học Chuyên nghiệp Sau khi tốt nghiệp được giới thiệu việc làm hoặc dự thi vào khối K trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh
- Hàng năm tiếp nhận giáo sinh trường Đại học SPKT TP HCM đến thực tập giảng dạy tại trường
- Các hoạt động khác như: Dạy nghề phổ thông, giảng dạy hệ giáo dục thường xuyên, tư vấn hướng nghiệp chọn trường, chọn nghề cho học sinh Phổ thông Trung học, đào tạo ngắn hạn và cấp Chứng chỉ hành nghề cho học viên theo học, thực hiện liên kết với Đại học Nông Lâm mở đào tạo hệ trung học và hệ đại học tại chức, tuyển và đào tạo tu nghiệp sinh theo
chương trình hợp tác với Nhật Bản
2.1.2 Thực trạng nhà trường:
1 Cơ cấu tổ chức:
- Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng : (Nghiên cứu sinh ngành Giáo dục học)
Phó hiệu trưởng : (Cao học Quản lý Giáo dục)
Trang 38- Phòng chức năng: 5 phòng
1 Phòng Đào tạo
2 Phòng Công tác học sinh
3 Phòng Hành chánh Tổ chức
4 Phòng Quản trị đời sống
5 Phòng Tài chính Kế toán
- Các phân hiệu:
1 Phân hiệu Giáo dục không chính quy
2 Phân hiệu Việt Nhật
- Các khoa, tổ, ban:
1 Ban Hướng nghiệp
2 Ban Kỹ thuật cơ sở
3 Tổ Bộ môn Chính trị
4 Khoa Tin học
5 Khoa Cơ khí
6 Khoa Điện – Điện tử
7 Khoa Nghiệp vụ Kinh doanh
2 Đội ngũ giáo viên:
Sau hơn 2 năm thực hiện nhiệm vụ mới, đội ngũ cán bộ giáo viên từng bước tiếp cận với nhiệm vụ và yêu cầu công tác Một số bộ môn được tăng cường lực lượng như: Cơ khí, Điện, Điện tử và Kế toán
Tổng số giáo viên là 65, trong đó giáo viên cơ hữu, biên chế là 33 chiếm tỉ lệ 50,77%; giáo viên hợp đồng dài hạn là 32 chiếm 49,23% Ngoài ra, nhà trường còn mời thêm 22 giáo viên thỉnh giảng và tỉ lệ học sinh/giáo viên là 34 Đội ngũ giáo viên đều đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên, chiếm tỉ lệ100% Phần lớn tốt nghiệp từ Trường Đại học SPKT Tp HCM, Đại học Bách khoa, Đại học Kinh
tế, Đại học Sư phạm
3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị thực tập
Trường có cơ sở hạ tầng rất rộng rãi thoáng mát với diện tích hơn 50.000 m2
và hơn 12.000 m2 xây dựng cùng các công trình thể thao Cơ sở vật chất về cơ bản rất tốt, rộng lớn, các trang thiết bị giảng dạy và thực hành đa dạng Nhà trường hiện có một số thiết bị, máy móc ngành cơ khí theo công nghệ mới, hiện đại do Chính phủ Nhật Bản và Hiệp Hội phúc lợi xã hội JUNG HAE – Hàn Quốc viện trợ
Bảng 2.1 : BẢNG THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
TT
đường và lớp học
Phòng thí nghiệm, xưởng thực hành
Nơi làm việc và quản lý của khoa
Ký túc xá sinh viên
1 Tổng diện tích (m2) 4.580 3.360 1.145 2.158,12
Trang 39- Khu làm việc, học tập gồm:
(hơn 400 máy)
Nguội + Gò hàn
Tiện
Sửa chữa ô tô
Sửa chữa xe gắn máy
Xưởng thực tập ngànhø Điện dân dụng : 03
- Khu ký túc xá:
Ký túc xá Trường TH KT- NV TĐ được thành lập từ tháng 04 năm 1997 Do tổ chức phi chính phủ Hiệp Hội Phúc lợi Xã hội JungHae của Hàn Quốc tài trợ với kinh phí xây dựng khoảng 2.500.000.000 đồng VND tương đương 250.0 00 USD
Diện tích xây dựng khoảng 2.158,12m2 gồm 1 trệt 2 lầu có sức chứa trên 200 học sinh Có 03 phòng sinh hoạt, học tập và giải trí 01 ti vi, 02 bàn bóng bàn Ngoài ra khu nội trú còn có khoảng 2 hecta gồm: vườn hoa, 01 sân bóng đá, 01 sân bóng chuyền, 01 sân bóng rổ, cầu lông
Hiện nay trường đang chuẩn bị xây dựng: phòng Thực tập Nghiệp vụ Kế toán, xưởng Chế biến thực phẩm để phục vụ cho năm học 2005- 2006
2.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo của trường:
2.2.1 Số lượng học sinh được đào tạo trong thời gian qua:
Bắt đầu hoạt động từ năm học 2002-2003 Trường TH KT-NV-TĐ ngoài những hoạt động dạy nghề phổ thông, dạy nghề ngắn hạn… thì hoạt động của khối chuyên nghiệp tính đến tháng 7/2005 trường đã tuyển sinh và đào tạo tốt nghiệp một khóa kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật bậc 3/7, số lượng tuyển sinh ngày càng có khuynh hướng tăng lên nhất là trong năm học 2004-2005
Trang 40Bảng 2.2 : THỰC HIỆN TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
TRONG 3 NĂM QUA
2.2.2 Cơ cấu ngành nghề và kế hoạch phát triển
Cơ cấu ngành nghề của nhà trường đào tạo gồm các ngành như:
Công nghệ thông tin (Tin học kế toán, Tin học phần cứng, Mạng sửa chữa máy tính, Đồ họa), Cơ khí chế tạo máy (Tiện, Phay, Bào), Cơ khí động lực (Sửa chữa ô tô), Kế toán Doanh nghiệp sản xuất (DNSX), Nghiệp vụ du lịch, Thư ký văn phòng, May công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện công nghiệp, Điện xí nghiệp
Kế hoạch phát triển của nhà trường bước đầu có những chiều hướng
tốt đẹp, quy mô hoạt động dần đi vào nề nếp
Bảng 2.3 : KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TỪ NĂM HỌC 2002-2003 ĐẾN NAY
STT HỆ VÀ NGÀNH NGHỀ
ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2002-2003
NĂM HỌC 2003-2004
NĂM HỌC 2004-2005 SỐ
HS
SỐ LỚP
II BẬC ĐÀO TẠO HỆ CNKT