2013 STEMI Guidelines Can thiệp thì đầu cấp cứu Chỉ định Can thiệp thì đầu trong NMCT cấp ST chênh lên COR LOE NMCT cấp < 12h và chống chỉ định điều trị tiêu sợi huyết bất chấp thời g
Trang 1ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP NGƯỜI CAO TUỔI: Có gì mới ???
Ts.Bs.Nguyễn Thượng Nghĩa
BV Chợ Rẫy
Trang 2Gánh nặng bệnh mạch vành trên người cao tuổi
• Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong và bệnh tật chính ở người cao tuổi, chủ yếu là bệnh Mạch vành
• NC tử thiết Sugiura M &cs (1976): 968 ca , > 50%
ca trên 60 tuổi có bệnh mạch vành
• NC sổ bộ: GRACE, CRUSADE, NRMI: 32 -35% BN ≥
75 tuổi bị HCVC; Khoảng 45% BN ≥ 85 tuổi mắc
bệnh mạch vành
• Tại VN, nghiên cứu của Nguyễn Văn Trí, tỉ lệ già
hóa tăng, chuyển phải
Myocardial Infarction in Elderly.Aging and Disease (2011), 2:116-137
Trang 3Những biến đổi hệ tim mạch người cao tuổi
• Người cao tuổi theo định nghĩa: ≥65, 66- 75; ≥ 75- 84, ≥ 85
• Rối loạn chức năng lớp nội mạc & dày lớp nội mạc ,Xơ vữa động mạch: IMT tăng gấp 3 từ 20 – 90 tuổi
• Vôi hóa lớp trung mạc
• Tăng khối lượng lớp collagen
Tăng độ cứng, giảm độ đàn hồi thành động mạch
Tỉ lệ THA tăng: 65 tuổi: 50% 80 tuổi: 80% (WHO)
• Khối lượng cơ tim tăng dần theo tuổi , 1g/1 năm
• Tăng độ cứng thành tim, sức căng thành tim
• Phì đại vách liên thất
Tỉ lệ suy tim và suy tim tâm trương tăng
Trang 4Yếu tố nguy cơ tim mạch cũng thay đổi
Trang 5Bệnh lý kèm theo nhiều hơn
Trang 6Y học bằng chứng !!!
• Nghiên cứu ngẫu nhiên: VIGOUR trials
• Nghiên cứu đăng ký sổ bộ:
1 NRMI (National Registry of MI)
2 GRACE
3 CRUSADE
Trang 7Y học bằng chứng
Trang 9Thử nghiệm ngẫu nhiên vs thực tế đời thường
• BN cao tuổi bị hội chứng vành cấp trong thực tế đời
thường có nguy cơ cao hơn và nhiều bệnh kèm theo
hơn khi so sánh với các nghiên cứu ngẫu nhiên
• Tiêu chuẩn chọn bệnh trong các nghiên cứu ngẫu
nhiên hạn chế áp dụng trong thực tế đời thường ở
người cao tuổi
Trang 10Biểu hiện lâm sàng NMCT người lớn
tuổi có gì khác biệt ?
Đau ngực, dấu hiệu suy tim, và chẩn đoán ban đầu theo nhóm tuổi/ CRUSADE,NRMI
Trang 12Tỉ lệ tử vong theo tuổi
Mehta R.H Cooperative Cardiovascular Project N= 163140, đa trung tâm, 1994 -1996
Nhóm tuổi Mehta RH J Am Coll Cardiol 2001;38:736–41)
Tỉ lệ tử vong theo tuổi tác trên NMCT cấp
Trang 13Thử nghiệm ngẫu nhiên vs thực tế đời thường
• Biểu hiện lâm sàng thường không điển hình,
điện tâm đồ không đặc hiệu
• Tỉ lệ tử vong, tỉ lệ suy tim cao hơn
• Biến chứng chảy máu nhiều hơn
• Nguy cơ cao suy thận nên phải tính độ thanh
lọc Creatinin và điều chỉnh liều thuốc theo
chức năng thận
Trang 14CRUSADE NRMI GRACE VIGOUR
Trang 15Tỉ lệ tử vong 30 ngày theo nhóm tuổi trên BN NMCT cấp được điều trị tiêu sợi huyết (FTT: Fibrinolytic Therapy Trialists)
Trang 17•PCAT (2003 ): 11 NC ngẫu nhiên , 1989 -1996 , 2725 BN
•PCAT-2 (2006) : 22 NC ngẫu nhiên, 1990 -2002 , 6763 BN
•GUSTO- I (1996): ngẫu nhiên , đa trung tâm, 41021 BN
Grines C,et al.: PCAT Collaborators; Am Heart J 2003, 145: 47-57
Boersma E; PCAT 2 Collabrators Eur Heart J 2006, 27:779-788
White HD Et al: GUSTO-I Trial: Circulation ,94:1826-1833
Hiệu quả của PCI theo tuổi Primary Coronary Angioplasty Trialists’ (PCAT)
≥ 85 tuổi
≥ 65 tuổi
Tỉ lệ tử vong 3.0% Giảm 1% nguy cơ
tử vong tuyệt đối,
Tỉ lệ tử vong 30.3% Giảm 7% nguy cơ
tử vong tuyệt đối,
Trang 18Nghiên cứu PCAT-2
European Heart Journal (2006) 27, 779–788
Trang 19Nghiên cứu so sánh hiệu quả Rx tiêu sợi huyết vs Can thiệp mạch vành qua da
Trang 20So sánh PCI vs Thrombolysis in Rx NMCT cấp ST chênh lên ở BN lớn tuổi
Trang 21Càng cao tuổi hiệu quả can thiệp càng cao
(TACTIC-TIMI18)
Trang 22Điều trị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh
lên người lớn tuổi: Có gì mới ???
Trang 232013 STEMI Guidelines Can thiệp thì đầu cấp cứu
Chỉ định Can thiệp thì đầu trong NMCT cấp ST chênh lên
COR LOE
NMCT cấp < 12h và chống chỉ định
điều trị tiêu sợi huyết bất chấp thời gian
trì hoãn để được can thiệp cấp cứu
Choáng tim hoặc suy tim nặng cấp tính
bất chấp thời gian trì hoãn từ lúc bắt
Trang 24Khuyến cáo ACC/AHA 2013
Can thiệp tiên phát (primary PCI) là lựa chọn đầu tiên trong điều trị NMCT cấp ST chênh khi BN ban đầu nhập BV có phòng thông tim
Mục tiêu thời gian / điều trị tái thông NMCT cấp:
90 phút sau khi BN nhập Bệnh viện có Cath Lab (thời gian cửa_bóng)
Trang 26Khuyến cáo ACC/AHA 2013
điều trị NMCT cấp ST chênh khi BN nhập BV không có phòng thông tim & thời gian trì hoãn do chuyển tới phòng thông tim > 120 phút
30 phút nếu BN vào BV không có Cath Lab và có chỉ định sử dụng thuốc tiêu sợi huyết ( thời gian cửa_ kim )
Trang 272013 STEMI Guidelines Điều trị tiêu sợi huyết
Chỉ định điều trị tiêu sợi huyết khi thời gian trì hoãn từ khi tiếp xúc nhân viên Y tế tới khi được can thiệp cấp cứu > 120 phút (FMC : First Medical Contact)
COR LOE
NMCT cấp trong 12 -24 giờ nhưng dấu hiệu
TMCT vẫn tiếp diễn và có nguy cơ tổn thương
cơ tim lan rộng hoặc huyết động không ổn
định
NMCT mà ST chênh xuống trừ khi NMCT sau
Trang 28Thực tế lâm sàng trong đời thường:
- NC đăng ký sổ bộ của các BV không có phòng thông tim phải Rx tiêu sợi huyết và chuyển BN sau đó tới trung tâm có phòng thông tim để can thiệp tiếp
- NC hồi cứu nhóm BN Rx tiêu sợi huyết và được can thiệp sau đó
Nhóm BN được can thiệp có tỉ lệ sống cao hơn và tỉ lệ NMCT tái phát thấp hơn
Các BN được Rx tiêu sợi huyết thành công/thất bại
nên chuyển tới các BV có phòng thông tim để can thiệp ?
Y học chứng cứ !!!
Cần các nghiên cứu có kiểm chứng ?
Trang 29Stroke (%) Re-infaction (%) Heart failure (%) Composite
secondary end point (%)
Tỉ lệ các biến cố tim mạch sau 30 ngày
Conservative Arm (n=154) Rescue Angioplasty Arm (n=153)
0.03
P Value
0.7 < 0.01 0.3 0.3 0.02
Trang 30Wijeysundera HC, et al JACC 2007;49:422
Rescue
PCI
Meta-
Analysis
Trang 3131
Điều trị tiêu sợi huyết thành công người cao tuổi Cần thiết can thiệp động mạch vành
???
Can thiệp mạch vành khẩn trương sau khi Rx
bằng tiêu sợi huyết
(Pharmacoinvasive Strategies in STEMI)
Trang 32Thiết kế nghiên cứu: BN NMCT cấp nhập BV không có Cath Lab được phân ngẫu nhiên
2 nhóm: Rx pharmacoinvasive (chuyển BV có khả năng can thiệp ĐMV trong 6 giờ sau Rx
tiêu sợi huyết) vs Rx thường qui sau Rx tiêu sợi huyết (chỉ chuyển BV có khả năng can
thiệp ĐMV trong trường hợp Rx tiêu sợi huyết thất bại)
Kết quả nghiên cứu
Kết luận: Pharmacoinvasive Rx hiệu quả và an toàn vs điều trị thường qui sau Rx tiêu sợi huyết ( chỉ chuyển BV để can thiệp ĐMV khi Rx tiêu sợi huyết thất bại)
Presented by Dr Warren Cantor at SCAI-ACC i2 Summit/ACC.08
Trang 342013 STEMI Guide lines Chỉ định Can thiệp ĐMV cấp cứu 3 - 24h
Chỉ định Can thiệp ĐMV thủ phạm trên BN đã dược điều trị tiêu sợi huyết hoặc hoặc BN chưa được điều trị tái tưới máu
Dấu hiệu nguy cơ trung bình/cao khi làm các trắc
nghiệm gắng sức trước khi xuất viện
Dấu hiệu thiếu máu cơ tim tự phát hoặc khởi phát bởi
gắng sức nhẹ
Trang 35COR LOE
Liều nạp Kháng kết tập tiểu cầu kép
Aspirin
P2Y 12f inhibitors
•Clopidogrel: 600 mg trước thủ thuật , càng sớm càng tốt I B
•Prasugrel: 60 mg trước thủ thuật , càng sớm càng tốt I B
•Ticagrelor: 180 mg trước thủ thuật , càng sớm càng tốt I B
ACC/AHA 2013: Liều nạp kháng tiểu cầu
kép trên BN NMCT cấp được PCI cấp cứu
•Rx Pharmaco-invasive : Clopidogrel liều nạp 300 mg nếu BN chưa dùng trước đó; Liều Clopidogrel duy trì 75 mg/ ngày nếu BN đã nạp khi Rx tiêu sợi huyết (I, C)
•Rx nội khoa tích cực với tiêu sợi huyết : Clopidogrel liều nạp 300 mg nếu BN ≤ 75 tuổi; Nếu BN > 75 tuổi không cần liều nạp, chỉ cần liều duy trì (I, A)
Trang 36ACC/AHA 2013: Liều duy trì kháng tiểu cầu kép
NMCT CẤP ĐƯỢC CAN THIỆP THÌ ĐẦU (PCI)
•Clopidogrel: 75 mg/ngày75 mg daily
Đặt Stent BMS: tối thiểu 30 ngày và nên sử dụng tới 1 năm nếu có thể:
RX NỘI KHOA TÍCH CỰC VỚI RX TIÊU SỢI HUYẾT
• Tuổi ≤ 75 : Liều nạp 300-mg
∙ Sau đó 75 mg/ngày tối thiểu 14 ngày và tới 1 năm nếu
không có biến chứng xuất huyết
I A (14 ngày)
∙ Sau đó 75 mg/ngày tối thiểu 14 ngày và tới 1 năm nếu
không có biến chứng xuất huyết
I A (14 ngày)
Trang 37Thuốc ức chế beta
(Beta Blockers)
Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 38Thuốc ức chế beta (Beta Blockers)
Thuốc ức chế beta nên khởi đầu trong 24 giờ đầu tiên sau nhồi máu, miễn là bệnh nhân không có các triệu chứng suy tim, cung lượng tim thấp, choáng tim, hoặc bị chống chỉ định với thuốc ức chế beta
Thuốc ức chế beta nên dùng liên tục trong và sau nằm viện trên tất cả bệnh nhân NMCT cấp và không có chống chỉ định với thuốc ức chế beta
I IIa IIb III
I IIa IIb III
*Risk factors for cardiogenic shock (the greater the number of risk factors present, the higher the risk of developing cardiogenic shock) are age >70 years, systolic BP <120 mm Hg, sinus
tachycardia >110 bpm or heart rate <60 bpm, and increased time since onset of symptoms of STEMI
Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Thống kê gộp ISIS-I , MIAMI, Goteborg ( n= 23200) :
Tỉ lệ tử vong trên BN ≥ 75 tuổi : 25%
Trang 39Thuốc ức chế hệ Angiotensin-Aldosterone
Renin-Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 40Thuốc ức chế hệ
Renin-Angiotensin-Aldosterone
Thuốc ức chế men chuyển nên sử dụng trong vòng 24 giờ trên tất cả bệnh nhân NMCT cấp NMCT thành trước, hoặc có dấu hiệu suy tim, hoặc EF < 40%, trừ phi bị chống chỉ định
I IIa IIb III
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Thuốc ức chế men chuyển nên được sử dụng hợp lý trên tất
cả bệnh nhân NMCT cấp nếu không có chống chỉ định
Thuốc kháng aldosterone nên sử dụng kèm với các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta trên các bệnh nhân NMCT cấp có dấu hiệu suy tim, hoặc EF < 40%, hoặc bị đái tháo đường
mà không bị chống chỉ định
Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 41Điều trị rối loạn Lipid máu
Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 42Xử trí rối loạn lipid máu
Statin hiệu quả cao (high-intensity) nên được sử dụng sớm và liên tục trên tất cả bệnh nhân NMCT cấp nếu không có chống chỉ định
I IIa IIb III
Tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 4343
Điều trị nội khoa sau can thiệp
“Tối ưu hoá”
• Bên cạnh các Rx phòng ngừa không dùng thuốc
• Aspirin 81mg/ ngày lâu dài
• Clopidogrel 75 mg/ngày hoặc Prasugrel 10mg/ngày hoặc Ticagrelor 90 mg BID tối thiểu 12 tháng
• Statin: Rosuvastatine 20 mg/ngày hoặc Atorvastatin 40mg/ngày
• Thuốc ức chế men chuyển: Ramipril 5 mg/ngày
• Thuốc ức chế bê ta
• Thuốc điều trị Tăng HA/ ĐTĐ
Tối ưu hóa điều trị nội khoa