CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ GIẢM TỐI ĐA YTNC• Kiểm soát HA: • Kiểm soát lipid máu • Kiểm soát đường máu: • Chống ngưng tập tiểu cầu • Ngăn ngừa và điều trị bệnh thận mạn Hai Yếu Tố Nguy Cơ T
Trang 1Kiểm Soát Các Yếu Tố Nguy Cơ Trong Dự Phòng Toàn Tiên Phát BệnhTim Mạch Do
Trưởng Khoa Tim Mạch BV Tỉnh Khánh Hòa Thành Viên Hiệp Hội THA Quốc Tế ISH
Trang 2Tiến Trình Bệnh Tim Mạch Do Xơ Vữa
Trang 3Mục tiêu tiếp cận điều trị dự phòng ASCVD tối ưu
Giảm tối đa nguy cơ về bệnh suất và tử suất:
– HIệU QỦA:
• Giảm tử vong chung,
• Giảm tử vong tim mạch và bệnh thận
• Giảm các biến cố tim mạch và can thiệp
• Bảo vệ các cơ quan đích
• Tránh nhập viện
• Cải thiện và tăng cường chất lượng cuộc sống
– AN TOÀN:
• Không tăng tỷ lệ ung thư, ít tác dụng phụ…
– KINH TẾ & HIỆU QỦA:
• Giá rẻ : Lợi ích chi phí giá / hiệu qủa
– TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
Trang 4Đánh Giá Các Yếu Tố Nguy Cơ Tim
Mạch do Xơ Vữa (ASCVD) 2014
• Nguy Cơ Rất Cao, Cao
– Biểu hiện lâm sàng xơ vữa động mạch, ĐTĐ, Bệnh thận mạn, Thang điểm nguy cơ ở mức cao & rất cao: SCORE >5-10%*; Pooled Cohort Equations
>7,5%**; WHO Asia 30-40%***
• Nguy cơ Trung Bình, Thấp.
– Thang điểm nguy cơ : SCORE 1-5%, Pooled Cohort Equations <7,5%, WHO <20%
*Journal of Hypertension 2013, 31:1281–1357 ; **James PA, et al JAMA 2014;311:507-520 *** WHO 2007
Trang 5Tiếp cận dự phòng toàn diện tối ưu
ASCVD
Lipid modification
BP lowering
Glucose lowering
Optimal
CV risk reduction
LIFESTYLE INTERVENTION
Antiplatelet
Trang 6The Danish advertising campaign promoting fresh fruit & vegetable consumption, 6-a-day
… and exercise and
CAN THIỆP ĐiỀU CHỈNH LỐI SỐNG
Ask, Advise, Assess , Assist, Arrange
Trang 7CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ GIẢM TỐI ĐA YTNC
• Kiểm soát HA:
• Kiểm soát lipid máu
• Kiểm soát đường máu:
• Chống ngưng tập tiểu cầu
• Ngăn ngừa và điều trị bệnh thận mạn
Hai Yếu Tố Nguy Cơ Tim Mạch Tương Đương Bệnh Mạch Vành: Bệnh Thận Mạn, ĐTĐ Týp 2
Trang 8Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
Định Nghĩa Và Phân Giai Đoạn THA Theo Mức HA mmHg Tại Phòng Khám
Phân loại HA Tâm Thu HA Tâm Trương
Tối ưu <120 và <80
Bình Thường 120–129 và/hoặc 80–84
Bình Thường Cao 130–139 và/hoặc 85–89
THA giai đoạn 1 140–159 và/hoặc 90–99
THA giai đoạn 2 160–179 và/hoặc 100–109
THA giai đoạn 3 ≥180 và/hoặc ≥110
TH Tâm Thu đơn độc ≥140 và <90
*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA TT đơn độc xếp loại theo mức
Trang 9Phân Tầng Nguy Cơ Tim mạch
Những yếu tố nguy cơ, tổn
thương cơ quan và bệnh cảnh
lâm sàng
Bình thường cao HATT :130-139 hoặc HATTr: 85-
89 mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr: 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-109 mmHg
THA Độ 3
HA ≥ 180 /110 mmHg
Không có yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp Nguy cơ trung
bình
Nguy cơ cao
Có 1-2 yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp Nguy cơ trung
bình
Nguy cơ trung bình đến cao
Nguy cơ cao
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ, Nguy cơ thấp
đến trung bình
Nguy cơ trung bình đến cao
Nguy cơ cao Nguy cơ
cao
Tổn thương cơ quan đích,
Bệnh thận mạn gđ 3 hoặc Đái
Bệnh Tim Mạch có triệu
chứng, Bệnh Thận Mạn gđ ≥
4 đi kèm hoặc ĐTĐ có TTCQ
đích/ nhiều YTNC
rất cao
9
Trang 10Mục Tiêu & Hướng Điều Trị
Những yếu tố nguy cơ,
tổn thương cơ quan và
bệnh cảnh lâm sàng
Bình thường cao HATT : 130-139 hoặc HATTr : 85-89 mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr : 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-
TĐLS trong vài tháng
Rồi cho thuốc mục tiêu <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90
Có 1-2 yếu tố nguy cơ Thay đổi lối sống
(TĐLS)
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu
<140/90
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ TĐLS
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu 140/90
TĐLS Thuốc HA mục tiêu <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90 Tổn thương cơ quan
đích, Bệnh thận mạn gđ
3 hoặc đái tháo đường
TĐLS Không điều trị thuốc
TĐLS Thuốc HA mục tiêu <140/90
TĐLS Thuốc HA mục tiêu <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay mục tiêu <140/90
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay mục tiêu <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay mục tiêu <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay mục tiêu <140/90
10
Trang 11HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg hoặc HA > 140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Suy tim: ƯCMC/CTTA + BB, Lợi tiểu , kháng aldosterone
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, BB *
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr
> 10 mmHg trên mức mục tiêu **
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác
Tham khảo chuyên gia về tăng HA, điều trị can thiệp
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi - BB: chẹn beta ;
YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu - HATTr: Huyết áp tâm trương – ĐTĐ: đái tháo đường
Khuyến Cáo
VSH/VNHA 2014
Trang 12Nếu mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc phối hợp thuốc
Phối Hợp Thuốc Chính
Lợi tiểu thiazide
UCMC hoặc CTTA
Chẹn Kênh Canxi
Chẹn bêta phải bao gồm trong liệu trình nếu có
chỉ định bắt buộc đối với chẹn bêta
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II
Trang 13KIỂM SOÁT LIPID MÁU
Các Mức Nguy Cơ & Đích LDL
Trang 14Sàng Lọc Rối Loạn Lipid Máu
• Tất cả > 20 tuổi thử máu bộ cholesterol mỗi 5 năm 1 lần, test lúc đói Non HDL –C không cần lúc đói
• Nếu có mức choletserol cao cần xét nghiệm thường
hơn mỗi 6 tháng -1 năm theo yêu cầu BS chuyên khoa
Trang 15Phân Loại Các Mức Cholesterol và
Triglyceride theo mg/dL
Trang 16Khuyến cáo ISA 2014 & Khuyến cáo NLA 15th Sept
2014 xem Non HDL-C là mục tiêu hàng đầu
Trang 182014
Trang 19Châu Á liều thấp trung bình
cao đối người Âu Mỹ
Điều Trị Statin
Liều cao
Liều TB
Trang 20Khuyến cáo thuốc điều trị hạ lipid máu
Statin với liều cao nhất hoặc liều dung
nạp tối đa để đạt mục tiêu
Nếu không dung nạp statin, acid mật
hoặc acid nicotin được xem xét
Nếu không đạt đích kết hợp statin +ức
chế hấp thụ cholesterol hoặc acid mật
hoặc acid nicotin
ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidemias EHJ 2011; 32,1769-1818
Trang 21Đồng Thuận Của Hội Tim Mạch Việt Nam 2014
Bảng 16: Khuyến cáo điều trị rối loạn lipid hổn hợp
cứ Trong rối loạn lipid máu hỗn hợp Statin vẫn là liệu pháp
hàng đầu, khi không đạt mục tiêu LDL-C và non-HDL-C nên
xem xét phối hợp thêm thuốc thứ hai
Phối hợp statin + fenofibrate có thể ưu tiên xem xét, đặc biệt
khi có HDL thấp và TG tăng
Phối hợp statin + niacin có thể xem xét nhưng chưa có chứng
cứ lâm sàng và chú ý tác dụng phụ bừng mặt không dung
nạp
Nếu TG vẫn chưa kiểm soát được bằng statin hoặc
fenofibrate, có thể cho thêm omega 3 vì nó cho thấy an toàn
và dung nạp tốt dù hiệu qủa còn khiêm tốn
Trang 22Nguy Cơ Đái Tháo Đường (Tiền ĐTĐ)
Categories of increased risk for diabetes (prediabetes)*
• FPG 100–125 mg/dl (5.6–6.9 mmol/l):
• 2-h PG 75-g OGTT 140–199 mg/dl (7.8– 11.0 mmol/l) :
• A1C 5.7–6.4%
Diabetes Care January 2014
KiỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU
Trang 23Dự Phòng/Làm Chậm Phát Triển Đái
Tháo Đường Týp 2
• IGT (A), IFG (E), or an A1C of 5.7–6.4% (E) :
– Giảm Cân 7%
– Tăng cường hoạt động thể lực ít nhất 150p/t
• Theo dõi tư vấn là yếu tố quan trọng cho sự thành công (B)
• Dự phòng ĐTĐ phải căn cứu trên chi phí –hiệu qủa (E)
• Metformin có thể xem xét ở bn có nhiều yếu tố nguy cơ đặc biệt
đường máu vẫn cao ( A1C >6%) mặc dầu đã can thiệp thay đổi lối sống (B)
• Theo dõi sự phát triển ĐTĐ ở những người Tiền ĐTĐ phải được
tiền hành hằng năm.(E)
ADA I Classification and Diagnosis Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S15;
Trang 24Các Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán ĐTĐ 2014 ADA
Criteria for the Diagnosis of Diabetes
1 A1C ≥ 6.5% Hoặc
2 Đường máu lúc đói FPG ≥ 126 mg/dL (7.0 mmol/l) Hoặc
3 Nghiệm pháp dung nạp đường: Đường máu sau 2 giờ ≥ 200
mg/dL (11.1 mmol/l) Hoặc
4 Xét nghiệm đường máu bất kỳ : ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/l)
ADA I Classification and Diagnosis Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S15; Table 2
Trang 25Khuyến cáo Mục Tiêu Hạ Đường Máu ở ĐTĐ người
lớn không mang thai (1)
* Mục đích dựa theo cá nhân hóa
†Đo 1-2 giờ sau ăn lấy đỉnh cao nhất
ADA I Classification and Diagnosis Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S15; Table 2
Trang 26Khuyến cáo chung về điều trị tăng đường
huyết – ADA/EASD 2014
Inzucchi
S E et al Dia Care 2014;35: 1364-
1379
Copyright © 2011 American Diabetes Association, Inc
Trang 27(<150/90 mmHg) và tổn thương cơ quan đích, có ĐTĐ hoặc nguy cơ BTM
10 năm 20% + nguy cơ chảy máu thấp 3
Trang 28Chống ngưng tập tiểu cầu: Aspirin,
Ức chế P2Y12, Clopidoprel
Kiểm sóat HA: AECI/ARB, Lơi Tiểu, BB, CA,
Trang 29Qúa nhiều viên thuốc Tuân thủ?
Trang 30Liên quan bệnh nhân
• Liều uống hàng ngày
• Viên thuốc nhiều khó uống
Liên quan thầy thuốc
• Theo dõi không đầy đủ or kế họach xuất viện
• Thiếu sự xác định đích
Những rào cản để đạt đích điều trị
Trang 31BEST PRACTICE POINTS
Unless there are compelling indications to use specific
drugs, the least expensive preparation of drugs should be used Good quality generic preparations of medicines are recommended
Trừ khi có những chỉ định bắt buộc dùng những thuốc đặc trị, những thuốc giá rẻ cần phải được dùng Thuốc generic bảo đảm chất lượng tốt được khuyến cáo
World Health Organization Prevention of Cardiovascular Disease Guidelines for
assessment and management of cardiovascular risk Geneva, 2007
Trang 32Tuân Thủ Của Bệnh Nhân
Thầy thuốc phải đánh giá sự tuân thủ điêu trị
và xác định lý do không tuân thủ để can thiêp
thỏa đáng
Trong thực hành, giảm liều theo mức thấp
nhất có thể chấp nhận được khuyến cáo
Ngoài ra, phải theo dõi thường xuyên có phản
hồi Can thiệp nhiều yếu tố nếu không tuân thủ
Trang 33Kết Luận
• Để có một sức khỏe tốt ổn định cần phải sàng lọc chẩn đoán toàn diện tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa
• Cần có một chiến lược điều trị dự phòng toàn diện tiến trình chuổi bệnh
lý tim mạch và thận cùng lúc BAO GỒM KiỂM SOÁT HUYẾT ÁP, LIPID
MÁU, ĐƯỜNG MÁU CÙNG CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU ngay từ khi mức có nguy cơ cao ASCVD (chăm sóc ban đầu tuyến cơ sở) cho đến khi đã xảy ra các biến cố LS
• Cần xem xét đạt các mục tiêu thực hành tối ưu trong điều trị, đặc biệt tính hiệu qủa và chi phí tổng thể của điều trị để có sự tuân thủ điềutrị
• Cần có sự hợp tác chặc chẽ giữa thầy thuốc đa khoa, tim mạch, nội tiết, bệnh nhân, thân nhân và các tổ chức xã hội & nhà nước