Các yếu tố nguy cơ của XHTH trên ở bệnh nhân dùng thuốc chống tiểu cầu... Cần đánh giá nguy cơ biến cố tiêu hóa khi dùng liệu pháp kháng tiểu cầu ACCF/ACG/AHA 2008 Cần dùng thuốc chống t
Trang 1TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TRONG THỰC HÀNH TIM MẠCH
PGS.TS Trương Thanh Hương Viện Tim mạch Việt Nam Đại học Y Hà Nội
Trang 23 Bệnh lý tiêu hóa đi kèm ở bệnh nhân tim mạch: loét
dạ dày tá tràng do nhiễm H.pylori và do NSAID
Trang 3
ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM VÀ GERD
Trang 4Đại cương
Tần suất GERD tại Việt Nam: 16,9% dân số
và đang có xu hướng gia tăng
25% BN GERD có đau ngực, 53% người đau ngực này có triệu chứng trào ngược
Chi phí điều trị khá lớn: tại Úc 1.3 tỷ USD / năm
Đau ngực giống kiểu đau thắt ngực, tái phát, không liên quan đến bệnh tim sau khi đã làm các xét nghiệm cần thiết loại trừ bệnh tim thiếu máu cục bộ, do trào ngược dịch vị lên
TQ
Schofield et al, 1987; Vaezi,2003a; Manterola et al, 2004
Trang 5GERD: > 60% đau ngực không giải thích đƣợc
BẤT THƯỜNG Ở THỰC QUẢN
N= 123
Cherian et al 1995
Trang 6Nguyên nhân đau ngực không do tim
ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM
Đau thắt ngực do
vi mạch (HC X) RL
cơ
RL tâm thần, Trầm cảm
RL phổi quanh tim
Trang 7 Các tận cùng thần kinh bị kích thích khi niêm mạc bị tổn thương (vi thể )
Tăng tính thấm của niêm mạc thực quản
Acid và pepsin trào ngƣợc lên thực quản gây ra chứng ợ nóng
Sự xâm nhập của acid và pepsin làm
cho acid tiếp xúc với các tận cùng
thần kinh
Orlando RC Am J Gastroenterol 1996;91: 1692–6
Trang 8Cơ chế đau ngực trong GERD
thực quản dưới dẫn đến đau ngực do trào ngược
Co thắt thực quản kéo dài
Rối loạn vận động thực quản
Trang 9Tiếp cận BN đau ngực không do tim
– Loại trừ bệnh mạch vành
– Dấu hiệu của đau ngực do thực quản
Đau kéo dài > 1h
Đau sau khi ăn
Không lan
Có triệu chứng của trào ngược: ợ nóng (cảm giác nóng rát sau xương ức), ợ trớ, ợ hơi, khó tiêu, đau bụng, nôn, nuốt khó, rối loạn giấc ngủ …
Giảm đau bằng antacid, PPI
– Giảm đau bằng nitroglycerine không chắc chắn là do tim
Trang 10Test PPI trong chẩn đoán đau ngực không do tim (ACG)
Omeprazole Test
Sensitivity Specificity Positive Predictive Value Negative Predictive Value
PPI test: Điều trị thử = PPI trong 14 ngày
- Nếu sau 2 tuần dùng thuốc PPI, bệnh không giảm
BN cần đến khám BS
-Nếu hết triệu chứng, BN nên ngừng dùng PPI Sau đó
có thể lập lại mỗi 4 tháng hoặc lúc có t/chứng
- Béo phì, hút thuốc lá: yếu tố thuận lợi gây GERD
- Chế độ ăn uống, sinh hoạt
Trang 11Điều trị GERD bằng PPI
làm giảm đau ngực không do tim
Omeprazole 20mg 2lần/ngày x 8 tuần
Achem SR et al Dig Dis Sci 1997;42:138–45
Trang 12Điều chỉnh lối sống:
• Ngưng thuốc lá
• Giảm cân
• Tránh uống rượu bia
• Không ăn gần khi ngủ (<3 giờ)
• Nâng cao đầu giường
• Chia nhiều bữa nhỏ
40 mg x 1 lần/ngày nếu có viêm; hoặc
• Rabeprazole 10 mg x 1 lần/ngày; hoặc
• Lanzoprazole 30 mg x 1 lần/ngày; hoặc
• Pantoprazole 40 mg x 1 lần/ngày
Liệu trình điều trị: 4 - 8 tuần
Viêm xđ bằng
nội soi TQ
Trang 13ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM
Nội soi tiêu hóa trên
Đo pH TQ 24h Ngưng điều trị Điều trị GERD ( PPI X 2)
Triệu chứng báo động (1)
(-)
(+)
Giảm liều PPI đến liều thấp
kiểm soát được triệu chứng
(+)
Điều trị tổn thương niêm mạc
(+) Điều trị như GERD
(-) Chỉ số triệu chứng (2)
Điều trị như GERD Đo áp lực Thực quản
Trong RL nhu động dùng (-) Ca, Nitrat, giảm đau
PPI test
(+)
(-)
(1) Nuốt khó, nuốt đau, giảm
cân, buồn nôn, thiếu máu…
(2) Triệu chứng liên quan GERD
(3) Thuốc trầm cảm 3 vòng
trazodone và ức chế chọn
lọc serotonin
Trang 14TỔN THƯƠNG DẠ DÀY TÁ TRÀNG LIÊN QUAN VỚI LIỆU PHÁP CHỐNG TIỂU CẦU
Trang 15Aspirin làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên
Kết quả của các phân tích gộp:
Trang 16Tổng hợp số liệu của 31 thử nghiệm lâm sàng (192.036
Xuất huyết tiêu hóa trên khi dùng Aspirin
Serebruany VL et al Am J Cardiol 2005;95:1218-1222
Trang 17Nguy cơ xuât huyết tiêu hóa trên liên quan đến việc dùng Clopidogrel
CURE: 6259 clopi/6303 placebo x 3-6 m; ACTIVE: 251/162 x 3,6 y 580 centers
33 countries
Achem SR et al Dig Dis Sci 1997;42:138–45
Trang 18Cơ chế gây xuất huyết tiêu hóa trên
Trang 19Nguy cơ XHTH trên của các phối hợp thuốc
với ASA liều thấp
Nghiên cứu Health Improvement Network (Anh):
- 2049 bệnh nhân XHTH trên, tuổi 40-84
- 20.000 ca chứng, ghép cặp theo tuổi và giới
Trang 20Các yếu tố nguy cơ của XHTH trên
ở bệnh nhân dùng thuốc chống tiểu cầu
Trang 21Hiệu quả bảo vệ DDTT của thuốc ức chế bơm proton
ở bệnh nhân dùng ASA
Yeomans N, et al Am J Gastroenterol 2008;103:2465-2473
Trang 22Ngừa XHTH trên tái phát
ASA + PPI > Clopidogrel đơn trị
Chan FK, et al N Engl J Med 2005;352:238-244 Lai KC, et al Clin Gastroenterol Hepatol 2006;4:860-865
Trang 23Cần đánh giá nguy cơ biến cố tiêu hóa khi dùng liệu pháp kháng tiểu cầu (ACCF/ACG/AHA 2008)
Cần dùng thuốc chống tiểu cầu
Đánh giá nguy cơ DDTT
Nhiều hơn một yếu tố nguy cơ Tuổi ≥ 60
Dùng corticosteriod Triễu chứng DDTT/ trào ngược
Thuốc ức chế bơm proton
Trang 24Xử trí xuất huyết tiêu hóa trên
Theo khuyến cáo quốc tế 2010 và đồng thuận Châu Á - Thái Bình Dương 2011: -Sau khi nội soi cầm máu thành công, sử dụng liều cao PPI 80 mg bolus
+ 8 mg/giờ trong 72 giờ giúp phòng ngừa tái XHTH
-Bệnh nhân sử dụng thuốc kháng viêm NSAID có tiền sử XHTH nên sử dụng kết hợp PPI với thuốc ức chế COX-2 để làm giảm nguy cơ xuất huyêt
Trang 25Xử trí XHTH ở BN đặt stent mạch vành
có sử dụng kháng tiểu cầu
- Xử trí cầm máu: nên dùng Thermocoagulation/clips
- Truyền TM liều cao PPI 3 ngày, sau đó dùng PPI đường uống
Nếu XHTHT xảy ra khi dùng aspirin (ASA) đơn trị liệu
- Ngưng ASA trong 3 ngày (khoảng thời gian nguy cơ tái XHTH cao nhất)
- Sử dụng lại ASA vào ngày 4 hoặc 5 (khoảng thời gian còn tác dụng kháng tập tiểu cầu của ASA)
- Tránh ngưng ASA lâu dài
Nếu XHTHT xảy ra khi dùng liệu pháp kháng tập tiểu cầu kép
- Ngưng clopidogrel tối đa 5 ngày, vì nguy cơ huyết khối do đặt stent xảy ra sớm vào ngày thứ 7
- Tiếp tục aspirin, đặc biệt nếu đặt stent < 30 ngày hoặc DES < 6 tháng
- Nếu buộc phải ngưng cả 2 thuốc chống kết tập tiểu cầu, chỉ ngưng tối đa 3 ngày vì: Nguy cơ huyết khối do đặt stent cao
Nguy cơ tái XHTH thấp hơn sau 3 ngày
Trang 26BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN ĐỒNG MẮC
Trang 27Định nghĩa loét dạ dày - tá tràng
Dạ dày tá tràng mất một phần niêm mạc lót ống tiêu hoá làm lớp dưới niêm mạc bị lộ ra và tiếp xúc trực tiếp với acid và pepsin trong lòng dạ dày
Trang 28Bệnh sinh loét dạ dày - tá tràng
Đa số trường hợp bệnh loét dạ dày tá tràng đi kèm
với nhiễm H pylori ở đường tiêu hoá
Sử dụng thường xuyên các thuốc kháng viêm không
steroid (ibuprofen, aspirin …)
Steroid dùng đường toàn thân, rượu và stress…
Trang 29Các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng
Thuốc kháng acid (các hydroxyt kim loại, alginate):
- Trung hòa acid tạo ra muối trung tính giảm đau nhanh
- Dễ tương tác & cản trở hấp thu các thuốc khác
- Lưu ý lượng sodium ở BN bị THA, suy tim, suy thận, suy gan hoặc đang mang thai
Thuốc bảo vệ niêm mạc (Dimeticone, Sucralfate, Phosphalugel, Misoprostol…):
- Tạo một lớp áo phủ lên tổn thương loét, ngăn không cho acid ăn mòn thêm vết loét
- Không điều trị được căn nguyên
Thuốc kháng tiết acid:
- Ức chế TK X (Atropin)
- Ức chế tiết Gastrin (Somatostatin)
- Ức chế thụ thể H2 (Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin)
- Ức chế bơm proton (Omeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole, Rabeprazole,
Trang 30Tỷ lệ thành công của các phác đồ điều trị
Tỉ lệ nhiễm H.pylori tại Việt Nam lên đến 80%
Tỉ lệ thành công của các phác đồ điều trị đang có xu hướng giảm
CLINICAL AND DIAGNOSTIC LABORATORY IMMUNOLOGY, Jan 2005, p 81–85 Vol Seroprevalence of Helicobacter pylori Infection in Urban and Rural Vietnam
Trang 31Nguyên nhân thất bại Trong điều trị Helicobacter pylori
• Gia tăng các chủng Hp kháng kháng sinh
• Kiểm soát acid dịch vị chưa hiệu quả
Tạo môi trường pH trung tính, giúp:
+ Ổn định nồng độ kháng sinh
+ Tạo điều kiện để Hp nhân lên - nhạy cảm hơn đối với kháng sinh
+ Tăng tính thấm của kháng sinh vào tế bào vi khuẩn
Ức chế trực tiếp sự phát triển của vi khuẩn nhờ vào gốc benzimidazole trong cấu trúc phân tử PPI
Lưu ý dùng PPI có hiệu quả kiểm soát acid tốt
• Sự tuân thủ của bệnh nhân
Trang 32Điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori
Helicobacter pylori
Kháng Clarithromycin <20% Kháng Clarithromycin >20%
PPI – Clari - Amoxicillin/Metronidazole
hoặc Phác đồ 4 thuốc có Bismuth
Phác đồ 4 thuốc có Bismuth Nếu không có Bismuth Phác đồ kế tiếp hoặc
3 loại kháng sinh
Phác đồ 4 thuốc có Bismuth hoặc
PPI - Levofloxacin/Amoxicillin PPI - Levofloxacin/Amoxicillin
Kháng sinh đồ
Đồng thuận Maastricht IV 2012
Trang 33Liều điều trị Helicobacter pylori
Theo Đồng thuận Maastricht IV 2012
và Khuyến cáo của Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam 2013
Trang 34Một số lưu ý trong vấn đề sử dụng thuốc
trong điều trị Helicobacter pylori
• PPI: uống trước bữa ăn 30 phút để tạo môi trường pH>4 giúp
30 Không nên dùng các chế phẩm chứa PPI + Clarithromycine + Tinidazole trong điều
trị Helicobacter pylori do hiệu quả chưa được chứng minh, đặc biệt là các chế phẩm có
hàm lượng Clarithromycin thấp có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh
Đồng ý: 100%
Được khuyến cáo
Theo Khuyến cáo của Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam 2013:
Trang 35Ở BN có dùng NSAID hoặc ASA liều thấp, việc tiệt trừ H.pylori giúp làm giảm nguy cơ loét DD-TT, đặc biệt đối với những BN đã
có tiền sử loét Tuy nhiên đối với BN điều trị NSAID lâu dài, việc tiệt trừ H.pylori đơn thuần là chƣa đủ mà vẫn nên tiếp tục dùng
kèm với PPI
Đồng thuận Maastricht IV 2012
Trang 36LỰA CHỌN PPI
Trang 37Vấn đề tương tác thuốc PPI - Clopidogrel
PRI: Platelet Reactivity Index as measured by vasodilator stimulated phosphoprotein (VASP)
p<0.000
1
p<0.0001
Nghiên cứu OCLA (Omeprazole Clopidogrel Aspirin) trên 124 bệnh nhân
đã được đặt stent ĐMV và đang dùng ASA + Clipidogrel Can thiệp
omeprazole 20mg/ ngày hoặc placebo trong 7 ngày Đánh giá mức độ ức
chế tiểu cầu (VASP) vào ngày 7
Gilard M et al J Am Coll Cardiol 2008;51:256-60
Trang 38Ảnh hưởng trên chuyển hóa Clopidogrel
khi dùng đồng thời với Omeprazole
Trang 39Omeprazole
Cơ chế cạnh tranh chuyển hóa
Trang 40Slide 40
Có phải tất cả PPI đều gây tương tác thuốc
với Clopidogrel?
Trang 41Sử dụng PPI làm giảm biến cố đường tiêu hóa và
không gây gia tăng biến cố tim mạch
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên COGENT trên 3761 bệnh nhân sử dụng Clopidogrel 75 mg/ngày và Clopidogrel 75 mg/ngày + omeprazole 20 mg/ngày
Bhatt DL et al NELM 2010;363:1909
Trang 42Không ủng hộ việc thay đổi điều trị khi chưa có bằng chứng thuyết phục từ những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
(ACC/AHA/SCAI 2011)
Trang 43Không ủng hộ việc thay đổi điều trị khi chưa có bằng chứng thuyết phục từ những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
(ACC/AHA/SCAI 2011)
Trang 44Hiệu quả kiểm soát acid của các PPI đường uống
Thuốc % thời gian pH>4 thời gian pH>4 pH trung vị
Esomeprazole, 40 mg 58.43 14.0 4.04 Rabeprazole, 20 mg 50.53 12.1 3.70 Omeprazole, 20 mg 49.16 11.8 3.54 Lansoprazole, 30 mg 47.98 11.5 3.56 Pantoprazole, 40 mg 41.94 10.1 3.33
Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên, 5 nhánh, đánh giá pH dịch vị 24 giờ vào ngày thứ 5
Miner ,et al Am J Gastroenterol 2003;98:2616-2620
Trang 45Tốc độ nâng pH dịch vị của các PPI đường tiêm
Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên, 2 nhánh, trên 25 người khoẻ mạnh
Trang 46Khả năng duy trì pH>6 của các PPI đường tiêm
1 Röhss K (2007) Int J Clin Pharmacol Ther, 45 (6), pp 345 - 354
2 Metz D.C (2006) Aliment Pharmacol Ther, 23(7), pp 989 - 995
Trang 47Nghiên cứu có đối chứng, giả dược, mù đôi, ngẫu nhiên tại
91 trung tâm ở 16 quốc gia (n = 767)
Điều trị i.v (72 giờ) Điều trị uống (27 ngày)
Cầm máu nội soi
Trang 48Sung J.Y (2009) Annals of Internal Medicine, 150 (7), pp 455 - 464
Nhóm esomeprazole (n = 375)
Trang 49Sung J.Y (2009) Annals of Internal Medicine, 150 (7), pp 455 - 464
Tần suất dồn chảy máu DDTT tái phát trong 30 ngày
13.6% 7.7%
Achem SR et al Dig Dis Sci 1997;42:138–45
Trang 50KHUYẾN CÁO HỘI KHTH VIỆT NAM 2010