Góc ở tâm: + Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn góc AOB + Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó Định lý: Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì số đo cung AB b
Trang 1Hệ quả: Với tam giác đều cạnh là a, ta có:
3 Hệ thức lượng trong tam giác thường :
II Định lý Ta-lét và tam giác đồng dạng:
1 Định lý Ta-lét trong tam giác:
Nếu một đoạn thẳng song song với một cạnh của tam giác thì nó định ra trên hai đoạn thẳng còn lại những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ
t hình h ấ
n tính ch ế
: Bài toán liên quan đ ề
Chuyên đ
Trang 2+) Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông: góc nhọn; hai cạnh góc vuông; cạnh huyền - cạnh góc vuông…
Tính chất: Hai tam giác đồng dạng thì:
+) Tỉ số hai đường cao, hai đường phân giác, hai đường trung tuyến tương ứng, hai chu vi bằng tỉ số đồng dạng
+) Tỉ số hai diện tich bằng bình phương tỉ số đồng dạng
III Các tính chất của đường tròn:
1 Góc ở tâm:
+) Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn (góc AOB )
+) Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
Định lý: Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì số đo cung AB bằng số đo cung AC cộng số đo cung CB
2 Góc nội tiếp chắn cung:
+) Góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
*Tính chất:
+) Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
Trang 31sđA 1
1sđA
3 Cung và dây căng cung:
Xét 2 cung nhỏ trong một đường tròn:
Trang 4
+) Hai cung bằng nhau căng 2 dây bằng nhau và ngược lại hai dây bằng nhau được căng bởi 2 cung bằng nhau:
+) Cung lớn hơn căng dây cung lớn hơn và ngược lại: AB CD AB CD
Liên hệ đường kính và dây căng cung:
+) Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm một cung thì đi qua trung điểm dây căng cung đó +) Trong một đường tròn, đường kín vuông góc với dây không đi qua tâm thì chia cung căng dây đó thành hai cung bằng nhau
Định lý dây song song:
+) Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
AB CD/ / AC BD
4 Tiếp tuyến – Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây căng cung:
a) Tiếp tuyến:
Nếu hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm thì:
+) Điểm đó cách đều hai tiếp điểm: MA = MB
+) Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến: AMO BMO
+) Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm: AOM BOM+) Tia kẻ từ điểm đó vuông góc với đoạn thẳng nối hai tiếp điểm: OM AB
b) Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây căng cung:
Trang 5Định lí: Trong một đường tròn , số đo của góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm bằng nửa số đo của cung bị chắn: BAx1
2sđAB
Hệ quả: Góc nội tiếp và góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây cung cùng chắn một cung thì bằng nhau:
BAx AMB
IV Tứ giác nội tiếp:
Chứng minh tứ giác nội tiếp:
-Chứng minh bốn đỉnh của tứ giác cùng cách đều một điểm
-Chứng minh tứ giác có hai góc đối diện bù nhau
-Chứng minh hai đỉnh cùng nhìn đoạn thẳng tạo bởi hai điểm còn lại hai góc bằng nhau
-Chứng minh tổng của góc ngoài tại một đỉnh với góc trong đối diện bù nhau
-Nếu MA.MB = MC.MD hoặc NA.ND = NC.NB thì tứ giác ABCD nội tiếp
-Nếu PA.PC = PB.PD thì tứ giác ABCD nội tiếp (Trong đó )
-Chứng minh tứ giác đó là hình thang cân; hình chữ nhật; hình vuông; …
Lợi ích: Chứng minh được các góc nội tiếp chắn cung bằng nhau
M AB CD; N AD BC
P AC BD
Trang 6
PHẦN 2 BÀI TẬP NHỎ
Đây là những bài toán hình học phẳng cơ bản nhằm mục đích giúp các bạn nhớ lại những kiến thức cũ đã học từ cấp 2 để có thể tiếp cân được một cách dễ dàng nhất với các bài toán giải tích phẳng sử dụng tính chất hình học Bài 1: Cho tam giác ABC, trực tâm H Dựng hình bình hành BHCD Gọi I là giao điểm của HD và BC
CMR: 1 Tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn tâm O và nêu cách dựng O
2 Gọi G là giao điểm của AI và OH Chứng minh rằng G là trọng tâm tam giác ABC
BAC CDB 180 tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp
Trang 72 Xét hai tam giác ΔEAP và ΔEPD :
Từ (1) và (2) ta có EB = EP nên AE là trung tuyến của tam giác PAB
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A, các đường cao AD, BE cắt nhau tại H Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE
1 Chứng minh tứ giác CEHD nội tiếp
2 CMR 4 điểm A, E, D, B nằm trên cùng một đường tròn
3 Chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Lời giải:
1 Xét tứ giác CEDH ta có:
CEH = 90°
CEH CDHCDH = 90°
(do tổng hai góc đối bằng 180 )
2 Theo giả thiết :
BE là đường cao BE AC BEA 90
AD là đường cao AD BC BDA 90
Như vậy E và D cùng nhìn AB dưới góc 90 E và D cùng nằm trên đường tròn đường kính AB Vậy bốn điểm
A, E, D, B nằm trên cùng một đường tròn
3 Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE nên O là trung điểm AH OA OE AOE cân tại O
E1A1 E1E3E1E2E3E2BEA 90
Tam giác DEB cân tại D nên E3B 1
Mà B1A (cùng phụ với góc ACB) 1 E1E3E1E2E3E2BEA OED
Mặt khác BEA 90 OED 90 DE OE
Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại E
Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD Gọi I là giao điểm 2 đường chéo, E là điểm đối xứng của D qua C Biết điểm
1 3M
2 2; nằm trên đường thẳng BC, điểm
3 3I
2 2; và phương trình đường thẳng AE
là x = 1 Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật
Lời giải:
Trang 8
Có C là trung điểm DE, mặt khác BC DE BC là trung trực của DE NE = DN = AN AND cân tại A mà
N nằm trên BC N là trung điểm BC Mặt khác IN lại vuông góc với BC nên tam giác INM vuông tại N Do đó N
là giao của đường tròn đường kính IM với đường thẳng x = 1
Gọi O là trung điểm IM thì tọa độ
3
O 12
DN = BM Đường thẳng song song với AN kẻ từ M và đường thẳng song song với AM kẻ từ N cắt nhau tại F Chứng minh rằng AC CF
H
Trang 9Ta có hình bình hành ANFM có AN=AM nên nó là hình thoi
AFM 45
ACMFACM 135 nội tiếp ACF AMF 90 OAC CF Vậy AC CF
Bài 6: Cho hình chữ nhật ABCD có 2 đường chéo cắt nhau ở I Kẻ AH và BK vuông góc với BD và AC Đường thẳng AH và BK cắt nhau ở E Chứng minh HK IE
Trang 10
Theo định lí đảo Thales thì HK//AB
Ta lại có AH, Bk là đường cao của tam giác AIB, AH BK E E là trực tâm tam giác AIB
IE AB IE HK (do HK//AB)
PHẦN 3 BÀI TẬP LỚN:
Bài 1: Trong hệ trục Oxy cho tam giác ABC cóA 4;3 , đường phân giác trong góc A có phương trình x –y –1=0
và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là I
32;
2 Viết phương trình cạnh BC biết diện tích tam giác ABC gấp 2 lần diện tích tam giác IBC
Định hướng: Tôi biết nhiều bạn có thói quen làm hình Oxy nhưng lười không vẽ hình Nào bây giờ hãy thử làm bài toán này mà không vẽ hình xem Tôi dám cá rằng bạn sẽ ngồi ngắm giám thị cả buổi Cầm thước kẻ và compa lên và vẽ hình thôi Bạn đã thấy xuất hiện điều kỳ diệu chưa? Nếu bạn nào đã nhận ra thì hãy thưởng tự thưởng cho bản thân ngay nhé, còn chưa thì để tôi chỉ cho bạn thấy Kéo dài phân giác trong góc A và cắt đường tròn ngoại tiếp tại D Bằng mắt thường ta cũng có thể thấy D là điểm chính giữa cung BC Nhắc lại kiến thức và khái niệm liên quan đến cung trong đường tròn:
+) Tính chất liên hệ giữa góc nội tiếp và cung bị chắn: nếu hai góc nội tiếp bằng nhau thì hai cung tương ứng
bị chắn bởi hai góc đó cũng bằng nhau
+) Tính chất liên hệ giữa cung và dây căng cung: nếu hai cung bằng nhau thì hai dây căng cung tương ứng của hai cung đó cũng bằng nhau Dây căng cung là đoạn thẳng nối hai đầu mút của cung
Quay lại bài, AD là phân giác trong góc BAC nên BAD DAC BD CD BD CD (tính chất 2 góc chắn cung bằng nhau thì hai cung tương ứng bằng nhau dẫn đến 2 dây căng cung bằng nhau) ID BC do I và D cùng nằm trên trung trực của BC Từ đó viết được pt ID Gọi pt BC vuông góc ID thông qua ẩn m và dựa vào dữ kiện khoảng cách để tìm ra m và có pt BC
y =2
Trang 11Vậy phương trình BC :3x+4y =0
Bình luận: Bài toán trở nên “đẹp” hơn rất nhiều nhờ hình vẽ Đây là một tính chất rất hay nhằm tạo ra mối liên hệ giữa tâm đường tròn ngoại tiếp với phân giác trong – hai yếu tố tưởng chừng như chẳng có gì liên quan lại có thể đến với nhau Đây mới là bài đầu tiên, càng về sau càng có nhiều “mối quan hệ ngầm” vô cùng thú vị
và có những sợi dây liên kết các yếu tố gần như không tưởng
Bài 2 (Ams lần 1 2014): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ABC có đỉnh A 1;5 Tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác lần lượt là I 2;2 và
AI, AK và IK Rõ ràng việc lập pt IK và AK sẽ không giúp ích được gì Vậy ta phải dựa vào phân giác AI Kéo dài
AI cắt (K) tại D là điểm chính giữa cung BC DB =DC B và C thuộc (D) Vẽ (D) và thật kì diệu I cũng nằm trên (D) phải chứng minh ID = BD = CD hay IBD cân tại D thông qua tính chất tứ giác ABDC nội tiếp và góc ngoài tam giác Có phương trình (D) ta tìm được B và C
IBD=BIDIBD cân tại D IB = ID
Từ và ID = BD = CD I, B, C thuộc đường tròn tâm D bán kính ID = 10
Trang 12Bài 3: Trong hệ trục Oxy cho tam giác ABC có trực tâmH -1;3 , tâm đường tròn ngoại tiếp I 3;-3 , chân đường cao kẻ từ A là điểm K -1;1 Tìm tọa độ A, B, C
Định hướng: Từ kinh nghiệm của bài trước, khi gặp bài toán ít dữ liệu và liên qua đến tâm các đường tròn chắc chắn sẽ phải kẻ thêm đường phụ Điểm khác biệt của bài toán này nằm ở trực tâm H thay vì tâm đường tròn nội tiếp Đề bài không cho bất cứ thông tin nào liên quan đến đường phân giác trong, nhưng cứ vẽ vào vì
ta vừa có 2 tính chất đặc biệt liên hệ giữa tâm đường tròn ngoại tiếp và phân giác Kẻ phân giác trong AD, ID cắt BC tại M thì M là trung điểm BC Nếu chỉ dừng ở đây thì vẫn chưa làm được mà ta cần kẻ tiếp hình Nào nhìn cho kỹ kẻo kẻ nhầm đường một phát là toi đấy Mấu chốt sẽ liên quan đến điểm M mà ta vừa tạo ra Chỉ có 2 điểm chưa nối vào M đó là A và H Trời ơi đến đây mà bạn nào nối AM thì buồn lắm đấy ==” Nối HM và tiện tay dắt dê nối luôn AI rồi cho AI và HM cắt nhau thử xem “2 đứa nó” cắt nhau tại một điểm nằm trên đường tròn đấy, thú vị không? Đặt tên cho cháu nó là E, cháu nó là thiên tài đấy tin không? Này nhé AIE là đường kính nên ACE ABE 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) dẫn đến EC ACvà EB AB Mặt khác do H là trực tâm nênBH AC và CH AB từ đó ta sẽ có tứ giác BHCE là hình bình hành tâm M Với tọa độ các đỉnh cho cùng với tính chất vuông góc ta viết được phương trình HK, BC, ID và từ đó có tọa độ M, E, A
Bài giải:
+ Kẻ đường tròn ngoại tiếp ABC + Kẻ phân giác trong góc ABC cắt đường tròn ngoại tiếp ABC tại D D là điểm chính giữa cung BC Nối ID cắt BC tại M
M là trung điểm BC + Kẻ đường kính AIE
tứ giác BHCE là hình bình hành mà M là trung điểm BC M là trung điểm HE
Trang 132 2
x =1
x =5Vậy A -1;-5 , B 5;1 , C 1;1 hoặc A -1;-5 , B 1;1 , C 5;1
Xét cách giải khác như sau:
Phương trình IH : x -3=y +3
-1-3 3+3 3x+2y -3=0 Phương trình HK: x =-1A -1;a
Gọi M là trung điểm BC IM BC
Phương trình
/ /(HK)
IM :quaI 3;-3 là IM : x =3M 3;1 Gọi G là trọng tâm ABC Theo tính chất của đường thẳng Ơ-le I, G, H thẳng hàng G IH Do G là
trọng tâm ABC AG= AM2
Bình luận : Cách làm này các bạn chỉ nên đọc để tham khảo bởi vì đường thẳng Ơ-le không có trong sách giáo khoa Nhưng nhìn chung thì ngắn gọn hơn cách 1 phải không nào !
K là trung điểm HM M -1;-1 IM = 2 5
phương trình đường tròn ngoại tiếp ABC: 2 2
x -3 + y +3 =20 Tiếp theo các bạn làm tương tự như cách 1
Trang 14
Bình luận : Đây có lẽ mới là cách làm tối ưu cho bài toán này Thế nhưng để có thể làm được như vậy cần sự sáng tạo và cảm nhận hình học tuyệt vời Phải nói thêm rằng các bạn làm được bài này theo cách nào cũng đã quá tuyệt vời rồi, thế những hãy ‘’vượt giỏi’’ bằng cách nghĩ thêm được nhiều cách giải khác cho một bài toán
Đó là kinh nghiệm của một người đã được huy chương vàng toán quốc tế !
Bài 4: Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ trực tâm H 2 1 ; và tâm đường tròn ngoại tiếpI 1 0 ; Trung điểm của BC nằm trên đường thẳng có phương trình x – 2y – 1 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh B,
C biết đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC đi qua điểmE 6 1 ; và hoành độ điểm B nhỏ hơn 4
Định hướng: Tiếp tục với sê – ri “các loại tâm”, bài toán này đề cập đến tâm ngoại tiếp và trực tâm Nhưng bài này có một sự ảo không hề nhẹ với đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC Quả thật nếu cho dữ kiện như vậy thì mỗi việc vẽ hình thôi đã là vô cùng khó khăn rồi Có một điều các bạn cần phải rèn luyện được, đó là “cảm nhận hình học” Hay nói theo cách khác đó là “nghĩ theo cách của người ra đề” Không bao giờ người ra đề lại đi cho một bài quá khó đến mức không ai giải được ở chuyên đề Oxy này mặc dù đây là câu điểm 8 Và thông thường thì gợi ý cách làm đã nằm sẵn trong các dữ kiện đề bài rồi Dữ kiện “đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC đi qua điểmE 6 1 ; ” có thể hướng đến hai luồng suy nghĩ:
- Đã có tọa độ H, ta tìm thêm một điểm nữa thuộc đường tròn sẽ viết được phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC Tìm thêm phương trình BC và giải hệ ta được tọa độ B và C
- Đề bài cho một dữ kiện rất mù mờ đó là “Trung điểm của BC nằm trên đường thẳng có phương trình x – 2y –
1 = 0” Phải chăng muốn hướng ta đến việc gọi trung điểm của BC ra ?
Hướng đi thứ nhất ngay lập tức đâm vào ngõ cụt bởi không có cơ sở nào để tìm ra thêm một điểm, mặt khác nếu có viết được thì cũng không có phương trình BC để giải hệ tìm tọa độ B và C Theo phương án 2, ta sẽ tham
số hóa tọa độ trung điểm BC là M 2t 1 t ; Việc bây giờ sẽ là tìm tâm ngoại tiếp HBC thông qua M Phán đoán rằng tâm J đó sẽ cách đều B và C nên I, M, J thẳng hàng Đến đây phải “liều” thôi, ta cứ lấy thử J đối xứng với I qua BC vì đó là trường hợp đặc biệt nhất Lấy compa vẽ thử đường tròn tâm J bán kính JB nào Kỳ diệu chưa,
đó chính là tâm ngoại tâm ngoại tiếp tam giác HBC Ta có AI = IB = IC mà J đối xứng I qua BC nên IB = IC = JB
=JC từ đó AH song song và bằng IJ tứ giác AHJI là hình bình hành JH = AI = JB =JC Bây giờ ta tham số hóa điểm J theo M, cụ thể là J 4t 1 2t ; Ta có JH = JE, giải phương trình tìm được “t” và có tọa độ M và J Đến đây thay vì viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC và phương trình BC, ta chỉ việc giải phương trình JB = JE và kết hợp dữ kiện hoành độ điểm B nhỏ hơn 4 sẽ ngắn gọn hơn
Lời giải:
Gọi M là trung điểm của BC nên M 2t 1 t ; Gọi J là điểm đối xứng của I qua BC, khi đó J là tâm ngoại tiếp tam giác HBC J 4t 1 2t ; Do E nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC nên ta có:
Trang 15Bài 5 (THTT số đặc biệt 2014): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d : x+y+2=0 và đường tròn
C : x +y –4x –2y =0 I là tâm đường tròn (C), 2 2 M d Qua M kẻ tiếp tuyến MA và cát tuyết MBC (B nằm
giữa M và C) Tìm tọa độ M biết SΔABC=5
Định hướng: Sau khi vẽ hình, ta thấy ABC vuông tại B, có độ dài AC bằng đường kính (C) Nhắc lại kiến thức
lớp 9 cho bạn nào không nhớ : Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng 90 Ở đây ta có góc BAC 90 Theo
Pitago ta có AC = AB + BC và đồng thời 2 2 2 SABC= AB.BC1
2 = 5 ta sẽ có 2 phương trình 2 ẩn đối với độ dài của
AB và BC Sau khi có được độ dài AB, thông qua hệ thức lượng 12 12 12
h a b trong tam giác vuông AMC và Pitago trong tam giác vuông AMI ta tìm được độ dài MI và tọa độ điểm M
Bình luận : Tự dưng trong phần chuyên đề hình học lại tòi ra một bài giải dùng toàn đại số Thế nhưng thực
tế nếu không vẽ hình ra thì làm sao phát hiện được ngần ấy cái tam giác vuông
Bài 6: Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có phương trình đường phân giác trong góc
A và phân giác ngoài góc B lần lượt là :x 2 và d x y 7 0:
Định hướng : Phân giác ngoài ? Bài này có vẻ lạ vì phân giác ngoài ta ít gặp trong chương trình Thực ra ta chỉ
được học một tính chất liên quan đến đường phân giác ngoài, đó là phân giác trong và phân giác ngoài của một
góc trong tam giác thì vuông góc với nhau Vậy còn chờ gì nữa mà không áp dụng ngay để viết phương trình
phân giác trong BJ và có ngay tọa độ điểm B Kinh nghiệm cần nhớ khi gặp đường phân giác trong đó là kỹ