Ph ơng pháp hàn này có rất nhiều u điểm và đặc biệt nó phù hợp với s n xuất lớn và các ng dụng hàn tự động nhất là khi hàn các tấm kim lo i, các đ ng ng, b n bể ch a có đ ng kính và chiề
Trang 1L I C M ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên c u trong chương trình đào t o sau đ i học c a trường Đ i học sư ph m kỹ thuật TP.HCM, em đã tiếp thu và đúc kết được nhiều kiến th c
bổ ích cho chuyên môn c a mình Với đề tài nghiên c u dưới hình th c luận văn th c sỹ, em
đã vận dụng những kiến th c đã được học c a mình để gi i quyết một vấn đề thực tế Đề tài
c a em là nghiên c u và tìm hiểu nh hưởng các thông số chế độ công nghệ hàn MAG nh hưởng đến hình d ng mối hàn khi hàn kết cấu thép tấm ở tư thế 2G, vì lần đầu tiên tiếp xúc nên em gặp rất nhiều khó khăn
Với sự hướng dẫn tận tình c a thầy hướng dẫn PGS TS Hoàng Trọng Bá cùng với sự
hỗ trợ c a gia đình, b n bè, trường cao đẳng nghề Lilama 2, trường cao đẳng công nghệ Th
Đ c Cho đến thời điểm này luận văn c a em c ng đ t được những kết qu như mong muốn Đến đây, cho phép em gửi lời c m ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu trường Đ i học sư ph m kỹ thuật TP.HCM
- Thầy PGS.TS Hoàng Trọng Bá – Khoa Cơ Khí Chế t o Máy - trường Đ i học sư
- Trường cao đẳng nghề Lilama 2
- Trương cao đẳng công nghệ Th Đ c
- Gia đình, b n bè và đồng nghiệp
Một lần nữa, em xin chân thành c m ơn sự giúp đỡ, sự hỗ trợ động viên quý báu c a tất
c mọi người Xin trân trọng c m ơn
Trang 2TÓM T T
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng ch y trong môi trường khí b o vệ (GMAW: Gas Metal Arc Welding) là quá trình hàn nóng ch y trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang t o ra giữa điện cực nóng ch y ( dây hàn) và kim lo i nền, hồ quang và kim lo i nóng ch y được b o vệ khỏi tác động c a môi trường xung quanh như oxy, nitơ Khi phương pháp hàn sử dụng khí ho t tính như khí CO2 làm khí b o vệ, khi đó nó được gọi là: MAG
(Metal Active Gas) Được sử dụng rộng rãi trong chế t o bồn bể áp lực, các hệ thống đường ống lớn, chất lượng mối hàn tốt, năng suất cao Hơn thế nữa, nó dễ dàng tự động hóa và vì vậy không đòi hỏi tay nghề người thợ cao Để đ t được hiệu suất quá trình hàn cao, chất lượng mối hàn tốt thì các thông số chế độ hàn cần được nghiên c u
Đề tài được thực hiện thời gian từ tháng 02/2012 đến 08/2012 t i trường Đ i học sư ph m kỹ thuật TP HCM Nội dung và phương pháp nghiên c u c a đề tài là nghiên c u về lý thuyết công nghệ hàn MAG và thực hiện thí nghiệm t i trường Cao đẳng nghề Lilama 2 dưới d ng hàn mẫu và đo kích thước mối hàn, xử lý kết qu đo bằng phương pháp quy ho ch thực nghiệm
Kết qu đ t được c a luận văn đã trình bày một cách đầy đ và cô đọng lý thuyết và
thực nghiệm về ắCh độ công ngh hƠn MAG nh h ng đ n hình d ng của mối hƠn khi
hƠn k t cấu thép tấm t th 2G” Tìm ra được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện hàn
với chiều rộng, chiều cao, chiều sâu ngấu c a mối hàn Mối quan hệ giữa điện áp hàn với chiều rộng, chiều cao, chiều sâu ngấu c a mối hàn Mối quan hệ giữa tốc độ hàn với chiều rộng, chiều cao, chiều sâu ngấu c a mối hàn
Kết qu c a đề tài là cơ sở để chúng ta chọn chế độ hàn, nhằm nâng cao chất lượng và tuổi thọ cho kết cấu hàn Đồng thời là phương pháp có thể áp dụng để kiểm tra cho các kết cấu hàn đang làm việc t i các nhà máy, xí nghiệp phục vụ cho công tác chế t o và sửa chữa
Trang 3ABSTRACT
Arc welding with melting electrode in protective gas environment (GMAW: Gas Metal Arc Welding) is molten welding process in which the heat source is provided by arc created between the melting electrode (wire) and base metal, arc and molten metal is protected from the impact of the surrounding environment such as oxygen and nitrogen When welding method using reactive gases such as CO2 shielding gas, then it is called: MAG (Metal Active Gas) Widely used in the manufacture of pressure tanks, large piping systems, weld quality, high productivity Moreover, it is easy to automate and therefore does not require high-skilled workers To achieve high performance welding process, weld quality welding mode, the parameters need to be studied.Time threads are made from 02/2012 to 08/2012 Technical Pedagogical University City HCM The content and methodology of the research is the study of MAG welding technology theory and the experiment in vocational colleges attracting 2 sample as welding and weld measuring, processing measurement results
by experimental planning method
The results of the thesis presents a complete and concise theoretical and empirical
"MAG welding technology Mode affects the shape of the weld when welding structural steel sheet in 2G position" Find out the relationship between the welding amperage with width, height,, matured depth of the weld The relationship between welding voltage with width, height,, matured depth of the weld The relationship between the welding speed and the width
Results of the research is the basis for us to select welding mode, in order to improve the quality and longevity for structural welding At the same time, the method can be applied to
test for structural welding work at plants and factories for the manufacture and repair
Trang 4M C L C
Quyết định giao đề tài
2.1.1.3 Sự dịch chuyển c a kim lo i lỏng từ điện cực vào bể hàn 6
Trang 52.5.3 Vị trí hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam 33
3.7.1 nh hưởng c a chế độ công nghệ hàn đến chiều rộng mối hàn 50
3.7.2 nh hưởng c a chế độ công nghệ hàn đến chiều cao mối hàn 52
Trang 63.7.3 nh hưởng c a chế độ công nghệ hàn đến chiều sâu ngấu c a mối hàn 54 3.7.4 nh hưởng c a chế độ công nghệ hàn đến hệ số hình d ng mối hàn 56
Trang 7DANH SÁCH CÁC Kụ HI U MỌ̣T SỌ́ KÝ HIỆU
MIG: Metal Inert Gas
MAG : Metal Active Gas
GMAW : Gas Metal Arc Welding
ASME: Hiệp Hội Kỹ Sư Cơ Khí Hoa Kỳ
AWS: Hiệp Hội Hàn Hoa Kỳ
Trang 8Hình 2.6: Tổ ch c kim lo i c a mối c a khu vực nh hưởng nhiệt 10
Hình 2.7: Sơ đồ thiết bị hàn hồ quang điện cực nóng ch y khí b o vệ 19
Hình 2.8: Thiết bị hồ hàn hồ quang điện cực nóng ch y trong khí b o vệ 21
Hình 2.9: Chiều dài điện cực phía ngoài mỏ hàn 22
Hình 2.10: a – Hồ quang dài, b – Hồ quang trung bình, c – Hồ quang ngắn 24
Hình 2.11: Bề mặt và hình mẫu thâm nhập đối với các khí khác nhau 28
Hình 2.14: Vị trí mối hàn trong không gian theo tiêu chuẩn AWS 32
Hình 2.15: Vị trí mối hàn trong không gian theo tiêu chuẩn Việt Nam 33
Hình 3.1: Phôi hàn sau khi đã được vệ sinh s ch sẽ 34
Hình 3.3: Dây hàn MAG nhãn hiệu Kim Tín Việt Nam 36
Hình 3.6: Phôi hàn được gá đúng vị trí 2G trong không 41
Hình 3.8: Các phôi mẫu sau khi hàn, cắt, mài và tẩm thực 42
Hình 3.12: Sơ đồ nh hưởng c a cường độ dòng điện đến chiều rộng mối hàn 51
Hình 3.13: Sơ đồ nh hưởng c a hiệu điện thế hàn đến chiều rộng mối hàn 51
Hình 3.14: Sơ đồ nh hưởng c a vận tốc hàn đến chiều rộng mối hàn 52
Hình 3.15: Sơ đồ nh hưởng c a cường độ dòng điện đến chiều cao mối hàn 53
Hình 3.16: Sơ đồ nh hưởng c a hiệu điện thế hàn đến chiều cao mối hàn 53
Hình 3.17: Sơ đồ nh hưởng c a vận tốc hàn đến chiều cao mối hàn 54
Hình 3.18: Sơ đồ nh hưởng c a cường độ dòng điện đến chiều sâu ngấu mối hàn 55
Hình 3.19: Sơ đồ nh hưởng c a hiệu điện thế hàn đến chiều sâu ngấu mối hàn 55
Hình 3.20: Sơ đồ nh hưởng c a vận tốc hàn đến chiều sâu ngấu mối hàn 56
Hình 3.21: Sơ đồ nh hưởng c a cường độ dòng điện đến hệ số hình d ng
Hình 3.22: Sơ đồ nh hưởng c a hiệu điện thế hàn đến hệ số hình d ng mối hàn 68
Hình 3.23: Sơ đồ nh hưởng c a vận tốc hàn đến hệ số hình d ng mối hàn 68
Trang 9DANH SÁCH CÁC B NG
B ng 2.1 Sự phụ thuộc c a kích thước các vùng và chiều dài khu vực nh hưởng
B ng 2.2 Các khí b o vệ trong phương th c chuyển kim lo i d ng bụi 25
B ng 2.3 Các khí b o vệ trong phương th c chuyển kim lo i d ng đo n m ch 27
B ng 3.1 B ng chế độ hàn 2G đối với dây hàn 1,2mm 38
B ng 3.2 Giá trị và m c biến thiên c a chế độ hàn 45
B ng 3.3 Chuyển các giá trị c a các biến thực sang các giá trị mã hóa 46
B ng 3.4 Kế ho ch thực nghiệm và kết qu thu được 47
B ng 3.5 Kết qu thí nghiệm thu được chiều rộng mối hàn t i tâm phương án 48
Trang 10CH ƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đ
Trong những năm gần đây kỹ thuật Hàn đư có những b ớc phát triển m nh
mẽ, đáp ng đ ợc các yêu cầu ngày càng cao về công nghệ và vật liệu Nhiều
ph ơng pháp Hàn mới đư xuất hiện, các công nghệ mới đ ợc áp dụng rộng rưi trong
kỹ thuật hàn Các công nghệ hàn c điển, ch yếu là th công và không liên tục đang dần tr nên l c hậu Tính hiệu qu và kinh tế c a hầu hết các cơ s công nghiệp từ các nhà máy điện, chế t o máy móc, khai thác, lọc dầu, xây dựng các b n
bể ch a dầu khí, hóa chất đều liên quan chặt chẽ đến sự ng dụng hợp lý c a các công nghệ hàn Hàn là công nghệ ph c t p, ph i hợp nhiều ngành khoa học và kỹ thuật từ vật lý, hóa học, luyện kim, cơ khí, tự động hóa đến kỹ thuật điện và điện tử
Trong tình hình đất n ớc có nhiều đ i mới, đặc biệt khi nền kinh tế tăng
tr ng liên tục các ngành công nghiệp cũng phát triển với t c độ tăng dần tiến tới mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đ i hóa đất n ớc Do vậy các yêu cầu về kiến th c khoa học công nghệ nói chung, cũng nh khoa học công nghệ Hàn nói riêng đòi h i
ph i có sự đáp ng kịp th i và phù hợp với sự phát triển công nhiệp hóa và hiện đ i hóa đất n ớc
Kho ng 10 năm gần đây, nhiều công nghệ hàn mới đ ợc ng dụng rộng rưi Việt Nam và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong t ơng lai
Hiện nay ngành Hàn đang phát triển rất m nh mẽ với sự ra đ i c a các
ph ơng pháp hàn mới, các thiết bị hàn ngày càng hiện đ i nhằm gi m bớt s c lao động và đem đến cho con ng i s n phẩm mới với chất l ợng ngày càng cao Một trong những công nghệ hàn mới Việt Nam đó là công nghệ hàn h quang trong môi tr ng khí b o vệ Ph ơng pháp hàn này có rất nhiều u điểm và đặc biệt nó phù hợp với s n xuất lớn và các ng dụng hàn tự động nhất là khi hàn các tấm kim
lo i, các đ ng ng, b n bể ch a có đ ng kính và chiều dày lớn
Trang 11Tuy nhiên trong quá trình hàn các kết cấu có kích th ớc, chiều dày lớn và hàn các vị trí hàn khó trong không gian, “chẳng h n nh hàn m i hàn 2G” thì sự hình thành m i hàn cũng khác nhau Để có đ ợc m i hàn t ơng đ i đ ng đều về kích th ớc, hình dáng trong quá trình hàn ta ph i điều chỉnh, thay đ i các thông s
c a quá trình hàn để đ t đ ợc hình dáng cũng nh chất l ợng m i hàn nh mong
mu n Vì vậy tác gi chọn đề tài nghiên ắNghiên cứu nh h ng của ch độ công
ngh hàn MAG đ n hình d ng mối hƠn khi hƠn k t cấu thép tấm t th 2G ”
4 Xác định ng suất d cho m i hàn ng chịu áp lực bằng nhiễu x X – quang
Luận văn th c sĩ Lâm Văn T ng 2011
5 Nghiên c a nh h ng c a chế độ hàn đến độ bền c a m i hàn Luận văn
th c sĩ Nguyễn Tấn H i 2011
1.3 M c tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên c u là nâng cao hiệu qu c a quá trình hàn nhằm đ t chất
l ợng m i hàn thông qua việc lựa chọn chế độ hàn
Trên cơ s nghiên c u lý thuyết và kh o sát thực nghiệm, xác định đ ợc m c
độ nh h ng c a chế độ công nghệ hàn đến chất l ợng m i hàn, thông qua
hình d ng m i hàn đ i với tr ng hợp hàn kết cấu thép t thế 2G
1.4 Nhi m v vƠ ph m vi nghiên cứu
1.4.1 Nhi m v của đ tƠi
- Tìm hiểu về t ng quan công nghệ hàn MAG, sự hình thành m i hàn, cấu trúc kim lo i c a m i hàn
- Đặc biệt đi sâu nghiên c u cụ thể sự nh h ng c a các thông s về năng
Trang 12l ợng hàn, khi hàn t thế 2G để chế t o kết cấu thép thông dụng nh : B n
ch a, bể, thùng, … Có chiều dày thông dụng nhất 10 mm Những thông s
có nh h ng quyết định đến sự hình thành cũng nh đến chất l ợng m i hàn bao g m: C ng độ dòng điện hàn Ih , Hiệu điện thế hàn Uh, T c độ hàn Vh
1 4.2 Ph m vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên c u đ i với hàn h quang điện với ph ơng pháp hàn MAG
- Nghiên c u thực nghiệm nhằm xác định chế độ công nghệ hàn thông qua các giá trị hình d ng m i hàn đ ợc kh o sát
- Dựa trên lý thuyết về công nghệ hàn MAG
- Lý thuyết về kim lo i học và nhiệt luyện
- Tham kh o tài liệu trên thế giới có liên quan đến công nghệ hàn
- Ph ơng pháp thực nghiệm: Tiến hành chế t o mẫu thử nghiệm, dùng quy
ho ch thực nghiệm để kiểm tra đánh giá kết qu thu đ ợc, xác định m i t ơng quan giữa các yếu t chế độ công nghệ hàn và hình d ng m i hàn
1.6 Giá tr th c ti n của l n văn
- Kết qu c a luận văn giúp cho ng i kỹ s ho c ng i thợ xác định đ ợc chế độ hàn phù hợp khi thiết kế quy tình hàn ho c trong khi hàn
- Có thể dung làm tài liệu tham kh o cho các sinh viên ngành cơ khí, đặc biệt trong chuyên ngành hàn… các học viên có thể làm tài liệu để làm tham kh o cho các đề tài liên quan
Trang 13M i n i đ ợc thực hiện bằng ph ơng pháp hàn gọi là m i hàn M i hàn là
m i n i liền không tháo đ ợc
Vị trí n i các chi tiết gọi là m i hàn
Trang 14Trong quá trình hàn, ngu n nhiệt dịch chuyển theo kẻ hàn, đ ng th i bể hàn cũng dịch chuyển theo Bể hàn đ ợc chia làm hai phần: phần đầu và phần đuôi
từ, làm cho kim lo i l ng trong bể hàn bị đẩy về phía ng ợc với h ớng chuyển dịch c a ngu n nhiệt và t o nên chỗ lõm trong bể hàn
Hình d ng và kích th ớc c a bể hàn phụ thuộc vào:
Công suất c a ngu n nhiệt
Chế độ hàn
Trang 15 Tính chất lý nhiệt c a kim lo i vật hàn Hình d ng c a bể hàn đ ợc đặc tr ng b i các đ i l ợng:
b- chiều rộng bể hàn h- Chiều sâu nóng ch y l- Chiều dài bể hàn
Tỷ s giữa chiều rộng và chiều dài bể hàn gọi là hệ s hình d ng c a bể hàn:
= b/ l
Hệ s hình d ng c a bể hàn có nh h ng lớn đến quá trình kết tinh, do đó
nh h ng đến chất l ợng m i hàn Nếu b/l lớn (bể hàn rộng) thì điều kiện kết tinh t t, sau khi kết tinh nhận đ ợc m i hàn có chất l ợng cao Ng ợc lai, nếu b/L nh thì sau khi kết tinh có thể gây ra n t trục m i hàn
Hình 2.3 Hình dạng và kích thước của bể hàn
2.1.1.3 S d ch chuyển của kim lo i lỏng từ đi n c c vƠo bể hƠn
Sự dịch chuyển c a kim lo i l ng từ điện cực và bể hàn không những nh
h ng đến sự t o thành m i hàn, mà còn nh h ng đến thành phần và chất
l ợng m i hàn
Khi hàn h quang tay, dù hàn bằng ph ơng pháp nào và hàn bất kỳ vị trí nào thì kim lo i l ng cũng đều chuyển dịch từ que hàn vào bể hàn d ới d ng những giọt kim lo i có kích th ớc khác nhau Sự chuyển dịch c a kim lo i l ng
từ que hàn vào bể hàn là do các yếu t sau:
+ Trọng lực c a giọt kim lo i l ng
Trang 16Những giọt kim lo i đ ợc hình thành mặt đầu que hàn, d ới tác dụng
c a trọng lực sẽ dịch chuyển từ trên xu ng d ới theo ph ơng thẳng đ ng vào bể hàn
Lực trọng tr ng chỉ có tác dụng làm chuyển dịch các giọt kim lo i l ng vào bể hàn khi vị trí sấp, còn khi hàn ngửa yếu t này hoàn toàn không thuận lợi
+ Lực từ tr ng
Dòng điện khi đi qua điện cực sẽ sinh ra một từ tr ng Lực c a từ
tr ng này ép lên que hàn làm cho ranh giới giữa phần rắn và phần l ng
c a que hàn bị thắt l i
Hình 2.4 Tác dụng của lực từ trường ép lên đầu mút điện cực
Do bị thắt l i nên diện tích tiết diện ngang t i chỗ đó gi m, làm mật độ và
c ng độ c a lực từ tr ng m nh lên Mặt khác, t i chỗ thắt do có điện
Trang 17tr cao nên nhiệt sinh ra lớn, làm kim lo i nhanh chóng đ t đến tr ng thái sôi và t o ra áp lực lớn đẩy các giọt kim lo i l ng vào bể hàn
Lực từ tr ng có kh năng làm chuyển dịch các giọt kim lo i l ng từ đầu que hàn vào bể hàn mọi vị trí
+ Áp lực khí
Khi hàn, kim lo i l ng đầu que hàn bị quá nhiệt m nh và sinh ra khí nhiệt độ cao, thể tích c a khí tăng và t o ra áp lực lớn đ để đẩy các giọt kim lo i
2.1.2 Cấu trúc của kim lo i mối hƠn
Sau khi hàn, kim lo i l ng trong bể hàn kết tinh để t o thành m i hàn Vùng kim lo i xung quanh m i hàn do bị nh h ng c a nhiệt nên có sự thay đ i về t
ch c và tính chất Vùng đó gọi là vùng nh h ng nhiệt
Nghiên c u t ch c m i hàn c a thép cácbon thấp thấy chúng có các phần riêng với t ch c khác nhau
2.1.2.1 Vùng mối hƠn
Trong vùng m i hàn kim lo i nóng ch y hoàn toàn, khi kết tinh có t ch c
t ơng tự nh t ch c th i đúc Thành phần và t ch c kim lo i m i hàn khác với kim lo i cơ b n và kim lo i điện cực
Hình 2.5 Tổ chức kim loại của mối hàn
Trang 18+ Vùng ngoài cùng
vùng này do t n nhiệt nhanh nên kim lo i l ng trong vũng hàn kết tinh với t c độ nguội lớn Do vậy, sau kết tinh nhận đ ợc t ch c kim lo i với những h t tinh thể nh mịn
+ Vùng trung gian
Kim lo i l ng vùng trung gian không thể kết tinh với t c độ nguội lớn
nh vùng ngoài cùng Các tinh thể kết tinh theo ph ơng t n nhiệt nh ng
có chiều ng ợc l i Do t c độ nguội t ơng đ i chậm nên sau khi kết tinh nhận đ ợc các h t tinh thể dài có trục vuông góc với mặt t n nhiệt
+ Vùng trung tâm
Kim lo i l ng vùng trung tâm kết tinh với t c độ nguội chậm và trong vùng này kim lo i l ng có nhiệt độ hầu nh gi ng nhau, do vậy chúng kết tinh gần nh đ ng th i và h ớng t a nhiệt theo các ph ơng đều nh nhau Sau khi kết tinh nhận đ ợc các t ch c kim lo i g m cac h t đều trục Trong vùng trung tâm có thể có các t p chất phi kim lo i – xỉ Tùy thuộc vào t c độ nguội mà trong t ch c c a kim lo i m i hàn có thể
có hoặc không có vùng trung gian hoặc vùng trung tâm
Nếu t c độ nguội lớn thì các tinh thể h t dài có thể phát triển sâu vào trung tâm bể hàn, khi đó kim lo i m i hàn chỉ có 2 vùng: vùng ngoài cùng với các h t nh mịn và vùng trung gian với các h t tinh thể dài Nếu t c độ nguội rất chậm thì vùng tinh thể h t dài (vùng trung gian) có thể không có
2.2.1.2 Vùng nh h ng nhi t vƠ các y u tố nh h ng đ n kích th c của
Trang 19 Thành phần và chiều dày c a kim lo i vật hàn T ch c kim lo i c a
Trang 20 Vùng th ng hóa
Vùng kim lo i cơ b n bị nung nóng đến nhiệt độ kho ng (900 ÷ 1100)0C nhiệt độ này kim lo i có t ch c hoàn toàn là autennit, sau khi nguội nhận đ ợc t ch c P + F h t nh có cơ tính cao Chiều rộng c a vùng
th ng hóa kho ng 0,25 mm
Vùng kết tinh l i không hoàn toàn
Vùng kim lo i bị nung nóng đến nhiệt độ kho ng (727 ÷ 900)0C Trong kho ng nhiệt độ này t ch c c a kim lo i là autennit + ferit Sau
khi nguội nhận đ ợc t ch c peclit và ferit h t lớn T ch c này có cơ tính t ơng đ i thấp Chiều rộng c a vùng kết tinh l i kho ng (0,1 ÷ 5)
d ng dẻo thì không x y ra quá trình này Kim lo i vùng kết tinh l i có
độ c ng thấp, độ dẻo cao Chiều rộng c a vùng kết tinh l i kho ng (0,1 ÷ 5) mm
Vùng giòn xanh
Vùng kim lo i bị nung nóng đến nhiệt độ (200 ÷ 400)0C trong vùng này kim lo i không thay đ i về t ch c, nh ng do nh h ng c a nhiệt nên
t n t i ng suất d
+ Các yếu t nh h ng đến kích th ớc c a khu vực nh h ng nhiệt
Kích th ớc c a khu vực nh h ng nhiệt đ ợc xác định trên
đ ng cong thay đ i t ch c c a cùng nh h ng nhiệt
Khu vực nh h ng nhiệt có nh h ng rất lớn đến cơ tính và chất l ợng
c a m i hàn
Trang 21Khu vực nh h ng nhiệt càng nh thì nội ng suất sinh ra khi hàn lớn và
dễ có kh năng phát sinh vết n t Khu vực nh h ng nhiệt càng lớn thì
Bảng2.1 Sự phụ thuộc của kích thước các vùng và chiều dài khu vực ảnh
hưởng nhiệt vào các phương pháp hàn khác nhau
Ph ơng pháp hàn
Kích th ớc trung bình c a các vùng Chiều dài
c a khu vực
nh h ng nhiệt (mm)
Quá nhiệt Th ng
hóa
Kết tinh l i không hoàn toàn
Hàn với c ng độ dòng điện hàn lớn hoặc hàn với ngọn lửa công suất lớn thì kích th ớc c a khu vực nh h ng nhiệt lớn
T c độ hàn lớn thì kích th ớc c a khu vực nh h ng nhiệt nh
Trang 22Tiết kiệm kim lo i: Với cùng lo i kết cấu kim lo i, nếu so sánh với các ph ơng pháp ghép n i khác, hàn tiết kiệm 10 ÷ 20% kh i l ợng kim lo i
Có thể hàn các kim lo i khác nhau để tiết kiệm kim lo i quí hoặc t o các kết cấu đặc biệt
M i hàn có độ bền cao và b o đ m độ kín khít Thông th ng m i hàn kim
lo i đ ợc hợp kim hóa t t hơn kim lo i vật hàn
Hàn có năng suất cao, vì có thể gi m đ ợc s l ợng nguyên công, gi m
c ng độ lao động, ngoài ra công nghệ hàn còn dễ tự động hóa, cơ khí hóa
Tuy nhiên hàn còn có nh ợc điểm Do ngu n nhiệt nung nóng cục bộ, dễ t o
ng suất d lớn T ch c kim lo i vùng gần m i hàn bị thay đ i theo chiều
h ớng xấu đi làm gi m kh năng chịu t i trọng động c a m i hàn; mặt khác cũng
dễ gây biến d ng các kết cấu hàn Trong m i hàn cũng dễ bị khuyết tật rỗ khí,
Trang 231 Hàn laser 2 Hà n hồ quang plasma
3 Hàn chùm tia điện tử 4.Hàn hồ quang điện
13 Hàn trong môi trường khí argon 14 Hàn trong môi trường khí hêli
15 Hàn trong môi trường khí nitơ 16 Hàn trong môi trường khí CO2
21 Hàn ma sát 22 Hàn khuếch tán trong chân không
29 Hàn điểm bằng tụ
Trong ngành công nghiệp đóng tàu chỉ sử dụng ph ơng pháp hàn nóng ch y
Đ i với ph ơng pháp hàn nóng ch y yêu cầu ngu n nhiệt có công suất đ lớn (ngọn lửa oxy – axetylen, h quang điện, ngọn lửa plasma, …) đ m b o nung
Trang 24nóng cục bộ phần kim lo i mép hàn c a vật liệu cơ b n và que hàn (vật kiệu hàn) tới nhiệt độ ch y
Khi hàn nóng ch y, các khí xung quanh ngu n nhiệt có nh h ng rất lớn đến quá trình luyện kim và hình thành m i hàn Do đó để điều chỉnh quá trình hàn theo chiều h ớng t t thì ph i dùng các biện pháp công nghệ nhất định: dùng thu c b o vệ, khí b o vệ, hàn trong chân không,…
Trong nhóm hàn này, ta th ng gặp các ph ơng pháp hàn khí, hàn h quang tay, hàn tự động và bán tự động d ới lớp thu c, hàn h quang trong môi tr ng khí b o vệ, hàn điện xỉ, hàn plasma,…
2.2 T ng quan v ph ng pháp hƠn trong môi tr ng khí b o v
Hàn h quang điện cực nóng ch y trong khí b o vệ (GMAW: Gas Metal Arc Welding) là một ph ơng pháp sử dụng h quang t o ra giữa điện cực kim lo i điền đầy đ ợc cấp liên tục vào vũng hàn Ph ơng pháp này đ ợc sử dụng với sự b o vệ
c a khí đ ợc cấp b i một ngu n bền ngoài và không có áp lực
Khái niệm cơ b n về hàn h quang trong khí b o vệ đư đ ợc giới thiệu từ năm 1920, nh ng đến tận năm 1948 nó mới đ ợc sử dụng rỗng rưi trên thị tr ng Đầu tiên, ng i ta xem nó là một ph ơng pháp hàn với c ng độ dòng điện cao, sử dụng điện cực làm kim lo i trần với đ ng kính điện cực nh và khí trơ là khí b o
vệ ng dụng ban đầu c a ph ơng pháp là để hàn nhôm Chính vì vậy, thuật ngữ MIG ( Metal Inert Gas) hay hàn với điện cực kim lo i trần có khí trơ b o vệ đư đ ợc
sử dụng và vẫn là sự ám chỉ ph biến về ph ơng pháp hàn này Sự phát triển tuần tự điện một chiều m ch đập, ng dụng đ ợc hàn một kho ng rộng hơn các vật liệu và
sử dụng các lo i khí có ho t tính cao (đặt biệt là CO2) tiếng Anh gọi là ph ơng pháp hàn MAG (Metal Active Gas) và hỗn hợp khí làm môi tr ng b o vệ Sự phát triển sau này đư dẫn đến sự chấp nhận chính th c về thuật ngữ GMAW do sử dụng khí trơ và khí ho t tính để b o vệ m i hàn
Một biến thể c a ph ơng pháp hàn h quang điện cực nóng ch y trong khí
b o vệ là sử dụng một điện cực hình ng có lõi ch a đầy bột kim lo i để t o nên
Trang 25những thành phần cơ b n c a kim lo i m i hàn (điện cực kim lo i lõi thu c) Những điện cực nh thế khi sử dụng bắt buộc ph i có khí b o vệ kim lo i vũng hàn nóng
ch y kh i tác động c a không khí
Những điện cực có lõi bột kim lo i này đ ợc hiệp hội hàn Hoa Kì coi là một nhánh c a GMAW Các hiệp hội hàn các n ớc khác có thể xếp điện cực này vào nhóm điện cực có lõi thu c
Ph ơng pháp hàn h quang điện cực nóng ch y trong khí b o vệ có thể vận hành theo kiểu bán tự động hoặc tự động Tất c các kim lo i quan trọng trong
th ơng m i nh là thép cácbon, thép hợp kim thấp độ bền cao, thép không rỉ, nhôm,
đ ng, titan và các hợp kim c a niken có thể hàn mọi t thế bằng ph ơng pháp này, chỉ cần lựa chọn đ ợc khí b o vệ, điện cực và các thông s hàn thích hợp
2.2.1 Ph m vi ứng d ng vƠ u điểm
Ph ơng pháp hàn h quang điện cực nóng ch y trong môi tr ng khí b o vệ
đ ợc sử dụng rỗng rưi ngày nay chính là dựa trên những u điểm c a nó Những u điểm quan trọng nhất nh sau:
- Đây là một ph ơng pháp hàn với điện cực nóng ch y, mà có thể sử dụng để hàn kim lo i và hợp kim
- Ph ơng pháp GMAW khắc phục đ ợc h n chế về chiều dài điện cực có giới h n trong ph ơng pháp hàn h quang bằng que hàn có thu c bọc
- Ph ơng pháp này có thể thực hiện các công việc hàn tất c các t thế, một đặc điểm ph ơng pháp hàn h quang ngầm d ới lớp thu c không có đ ợc
- T c độ điền đầy là cao hơn so với ph ơng pháp hàn h quang với que hàn
có thu c bọc vì điện cực đ ợc cấp liên tục và t c độ điền đầy m i hàn cao hơn
- Vì dây hàn đ ợc cấp liên tục, có thể thực hiện đ ợc các m i hàn dài mà không ph i dừng r i gây l i h quang
- Khi sự chuyển kim lo i d ng bụi đ ợc sử dụng, có thể t o nên những m i hàn có t c độ thâm nhập sâu hơn so với hàn bằng hàn h quang với que hàn có
Trang 26thu c bọc Điều đó cho phép thực hiện những m i hàn góc với kích cỡ nh hơn mà vẫn đ m b o độ bền t ơng đ ơng
- Công tác làm s ch sau khi hàn là ít nhất do không có xỉ nhiều
Những u điển c a ph ơng pháp hàn này đặc biệt phù hợp với s n xuất lớn
và các ng dụng hàn tự động u điểm này bộc lỗ rõ nét hơn khi sử dụng rô b t hàn, một lĩnh vực mà ph ơng pháp hàn h quang trong khí b o vệ chiếm u thế
2.2 2 Nh ng h n ch của ph ng pháp
Cũng nh bất kì những ph ơng pháp hàn nào khác, có những h n chế nhất định giới h n ph m vi ng dụng c a ph ơng pháp hàn h quang điện cực nóng ch y trong khí b o vệ Những h n chế này nh sau:
- Thiết bị hàn ph c t p hơn, đắt tiền hơn và kém cơ động hơn so với ph ơng pháp hàn h quang que hàn có thu c bọc
- Ph ơng pháp hàn h quang trong khí b o vệ khó sử dụng những vị trí khó tiếp cận do súng hàn lớn hơn so với kìm hàn khi sử dụng ph ơng pháp hàn h quang que hàn có thu c bọc, và súng hàn cần ph i b trí liên kết trong kho ng cách
từ 3/3 đến 3/4 inch, để đ m b o rằng kim lo i m i hàn b o vệ một cách thích hợp
- H quang hàn cần ph i đ ợc b o vệ ch ng l i tác dụng c a không khí làm phân tán khí b o vệ Điều này làm h n chế sử dụng ph ơng pháp này ngoài tr i, trừ khi vùng khí b o vệ ph i đ ợc đặt xung quanh vùng hàn hoặc đ ợc che chắn cẩn thận
- M c độ b c x nhiệt và c ng độ dòng điện cao có thể làm cho ng i thợ vận hành khó chịu hơn với ph ơng pháp hàn khác
2.3 Công ngh hƠn h quang trong môi tr ng khí b o v
2.3.1 Cá c nguyên lý v n hƠnh
Ph ơng pháp hàn h quang điện cực nóng ch y trong khí b o vệ là quá trình hàn có sự cấp dây tự động là điện cực nóng ch y với vận t c không đ i (Ve =Const) vào bể hàn
Trang 27+ Theo ph ơng pháp cơ khí hóa quá trình hàn g m: Bán tự động; tự động và robot hàn
+ Theo ph ơng th c dòng khí b o vệ g m: MIG & MAG
Quá trình liên kết m i hàn đ ợc b o vệ bằng một dòng khí cấp ngoài Sau khi ng i thợ vận hành đặt những thông s ban đầu, thiết bị sẽ tự động điều chỉnh t c độ c a
h quang điện Do đó, những điều khiển bằng tay c a ng i thợ vận hành trong quá trình hàn bán tự động chỉ là t c độ di chuyển, h ớng di chuyển và vị trí c a súng hàn Trong điều kiện đư đặt đúng những tham s ban đầu, chiều dài c a h quang và
c ng độ dòng điện (t c độ cấp dây) sẽ đ ợc duy trì một cách tự động
Súng hàn dẫn h ớng cho điện cực nóng ch y, dẫn dòng điện và khí b o vệ tới vật hàn, do đó cung cấp năng l ợng để t o nên và duy trì cho h quang cháy, và làm nóng ch y điện cực cũng nh là đáp ng sự b o vệ cần thiết ch ng l i môi
tr ng không khí xung quanh Có hai cách kết hợp c a bộ phận cấp dây và ngu n điện hàn đ ợc sử dụng để đ t đ ợc sự điều chỉnh chiều dài h quang Thông th ng nhất, sự điều chỉnh này bao g m một ngu n điện có điện thế (điện áp) không đ i (có đặc điểm là cung cấp một đ ng đặc tính Volt – Ampe d c) và bộ phận cấp điện cực sẽ đ ợc điều chỉnh theo điện áp h quang
Với sự kết hợp điện áp không đ i t c độ cấp dây không đ i, những thay đ i
về vị trí súng hàn sẽ gây nên những thay đ i về c ng độ dòng điện đáp ng chính xác sự thay đ i về chiều dài thò ra c a điện cực (phần điện cực dài ra kh i miệng súng) Do đó, chiều dài c a h quang đ ợc giữ không đ i Thí dụ, khi phần điện cực
thò ra tăng lên do m hàn đ ợc nung lên sẽ làm gi m c ng độ dòng điện ngu n điện hàn, bằng cách nhiệt l ợng t a ra điện cực sẽ gi m và t c độ nóng ch y
gi m, chiều dài c a h quang sẽ ngắn l i
Trang 285 Cơ cấu đẩy dây hàn
6 Dây công tắc điều khiển
Trong một hệ th ng, sự tự điều chỉnh t o nên khi điện áp h quang dao động
sẽ tái điều chỉnh m ch điều khiển bộ phận cấp dây, điều này sẽ t o nên sự thay đ i
về t c độ cấp dây Trong một s tr ng hợp (chẳng h n nh hàn nhôm) có thể chệch kh i sự kết hợp những tiêu chuẩn này và một vài ngu n điện có dòng điện không đ i với bộ phận cấp dây có t c độ cấp dây không đ i Sự kết hợp này đem l i chỉ một m c độ tự điều chỉnh nh và do đó yêu cầu nhiều kĩ năng c a ng i thợ vận hành quá trình hàn bán tự động Tuy nhiên, một s ng i sử dụng nghĩ rằng, sự
Trang 29kết hợp này đ cung cấp sự điều khiển trong một kho ng điều khiển đ i với năng
l ợng (dòng điện) h quang mà có thể quan trọng với những kim lo i có tính dẫn nhiệt cao nh kim lo i, cơ b n là nhôm
- Ba bộ phận kiểm soát quá trình hàn:
tự động Bộ phận cấp dây cùng với bộ ngu n sẽ ph i hợp các đặc tính với nhau để hiệu chỉnh tự động chiều dài h quang và dòng điện hàn Sự hiệu chỉnh này thực hiện đ ợc là nh sử dụng bộ ngu n áp không đ i ph i hợp với bộ cấp dây t c độ không đ i GMAW có thể đ ợc thực hiện tự động hoặc bán tự động Ngày nay chúng đ ợc sử dụng rộng rưi cho các công việc hàn nh vào u điểm:
-Năng suất cao
- Giá thành thấp
-Năng l ợng hàn thấp, ít biến d ng nhiệt
- Hàn đ ợc hầu hết các kim lo i
- Dễ tự động hóa
Trang 30Hình 2.8 Thiết bị hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong khí bảo vệ
2.3.2 Các thông số công ngh hƠn
Một s yếu t có nh h ớng đến độ ngấu c a m i hàn, đặc điểm hình học và chất l ợng chung c a m i hàn nh sau:
Trang 31Hình 2.9 Chiều dài điện cực phía ngoài mỏ hàn
Kiến th c và sự kiểm soát biến s này là thiết yếu để t o ra những m i hàn
có chất l ợng th a đáng Những biến s này không độc lập hoàn toàn với nhau, và việc thay đ i một biến s th ng yêu cầu ph i thay đ i một hoặc nhiều biến s khác
để t o ra kết qu mong mu n Những kĩ năng và kinh nghiệm là cần thiết để lựa chọn bộ thông s t i u cho từng công việc cụ thể Các giá trị t i u bị nh h ớng
b i: Kiểu kim lo i cơ b n; thành phần hóa học c a điện cực; t thế hàn; và các yêu cầu về chất l ợng Chính vì vậy, không có một bộ thông s duy nhất có thể t o nên kết qu t i u cho mọi tr ng hợp
2.3.3 Dòng đi n hƠn
Dòng điện hàn đ ợc phụ thuộc vào đ ng kính điện cực, d ng truyền c a kim lo i
l ng và chiều dày c a chi tiết hàn Khi dòng điện thấp không đ m b o độ ngấu,
gi m độ bền c a m i hàn, khi dòng điện quá cao sẽ làm bắn tóe rỗ khí, m i hàn không đ ng đều
2.3.4 Đi n áp h quang
Đây là thông s rất quan trọng nó quyết định d ng truyền kim lo i l ng Điện áp h quang phụ thuộc vào chiều dày kim lo i nền, kiểu lien kết, vị trí hàn Để có giá trị điện áp hợp lý có thể ph i hàn thử hoặc tra b ng sau đó tăng ho c gi m chgo phù hợp
2.3.5 Tốc độ di chuyển
Trang 32T c độ di chuyển là t c độ tuyến tính mà h quang đ ợc di chuyển dọc theo liên kết hàn Trong điều kiện tất c các yếu t khác giữ nguyên không đ i, chiều sâu
c a m i hàn là lớn nhất với t c độ di chuyển trung bình
Khi t c độ di chuyển gi m đi, sự điền đầy c a kim lo i một điện cực trên một đơn vị chiều dài sẽ tăng lên Với những t c độ di chuyển rất chậm, h quang hàn tác động m nh lên vũng hàn nóng ch y hơn là lên kim lo i cơ b n, do đó làm gi m hiệu
ng thâm nhập sâu vào kim lo i cơ b n khi đó m i hàn sẽ rộng hơn
Khi t c độ di chuyển tăng lên, nhiệt l ợng cấp trên một đơn vị m i hàn truyền vào kim lo i cơ b n từ h quang đầu tiên tăng lên, do h quang tác dụng trực tiếp hơn vào kim lo i cơ b n Do đó, sự nóng ch y c a kim lo i cơ b n tr ớc tiên tăng lên r i gi m đi với t c độ di chuyển tăng lên Khi t c độ di chuyển tăng thêm nữa, sẽ có xu h ớng t o nên sự khoét ngách dọc theo vách c a m i hàn và kim lo i điền đầy không đ để điền vào tuyến đ ng kim lo i bị nóng ch y do h quang gây nên
2.3.6. Chi u dƠi nhô ra của đi n c c
Chiều dài nhô ra c a điện cực là kho ng cách giữa đầu c a ng tiếp điện và đầu c a điện cực nh thể hiện trên hình 2.10 Khi chiều dài nhô ra tăng lên, điện tr
c a nó sẽ tăng lên Nhiệt t a ra trên phần điện cực đó sẽ tăng lên, làm tăng nhiệt độ
c a điện cực và làm tăng t c độ nóng ch y c a điện cực Nói chung, điện tr tăng sẽ
t o ra điện áp lớn hơn từ ng tiếp điện tới vật hàn Điện áp rơi này sẽ đ ợc c m nhận b i ngu n điện, mà sẽ t o ra bù trừ b i sự gi m c ng độ dòng điện Điều đó
sẽ làm gi m ngay lập t c t c độ nóng cháy c a điện cực, dẫn đến chiều dài h quang sẽ ngắn l i Vì vậy, trừ khi có sự tăng điện áp trong máy hàn, kim lo i điền đầy sẽ đ ợc đ a vào m i hàn nh là một m i hàn hẹp có phần trên l i cao
Chiều dài nhô ra c a điện cực th ng từ ¼ đến ½ inch (6 đến 13 mm) đ i với
sự chuyển kim lo i d ng đo n m ch và ½ đến 1 inch (13mm đến 25mm) đ i với những kiểu chuyển kim lo i vào m i hàn khác
Trang 332.4 Khí b o v
2.4.1 T ng quan
Ch c năng hàng đầu c a khí b o vệ là lo i trừ không khí không cho nó tiếp xúc với kim lo i m i hàn nóng ch y Điền đầy là cần thiết vì đa s kim lo i khi bị nung nóng tới điểm nóng ch y trong không khí th ng có xu h ớng t o ra ôxít và đôi khi c nitrit
Ôxy cũng ph n ng với cacbon trong khí nóng ch y để t o thành mônôôxit cacbon và điôxit cacbon Các s n phẩm này có thể gây nên những khuyết tật cho
m i hàn nh bẫy xỉ, rỗ khí, và các vết n t Các s n phẩm c a ph n ng th ng dễ
đ ợc t o nên trong không khí trừ khi có sự b o vệ cẩn thận để lo i trừ tác động c a ôxy và nitơ
Cùng với việc cung cấp một môi tr ng b o vệ, khí b o vệ và t c độ l u
l ợng cũng có những hiệu ng n i bật sau đây:
- Các đặc tính h quang
Trang 34- Ph ơng th c chuyển kim lo i vào m i hàn
Bảng 2.2 Các khí bảo vệ trong phương thức chuyển kim loại dạng bụi
Nhôm
100%
agôn
0 -1 inch
Ph ơng th c chuyển kim lo i t t nhất, h quang
n định nhất và ít bắn tóe nhất 35%
agôn +
65% hêli
1 - 3 inch
Nhiệt l ợng đầu vào cao hơn so với khí b o vệ agôn thuần túy, đặc tính ch y loưng đ ợc c i thiện với hợp kim Al-Mg series 5XXX 25%
Trang 35Cung cấp đặc tính h quang n định, sự liên kết
t t và t c độ hàn cao hơn là hỗn hợp 90% agôn + 1% ôxy, đ i với vật liệu thép không gỉ với chiều dày nh
hoặc bằng 1/8 inch
Titan 100%
n định h quang t t, gi m thiểu t p chất tác động vào m i hàn, bắt buộc ph i có sự hỗ trợ
c a khí trơ để ngăn c n không khí nhiễm vào phía sau c a vùng hàn
Trang 36Bảng 2.3 Các khí bảo vệ trong phương thức chuyển kim loại dạng đoản mạch
Kim lo i Khí b o v chi u dƠy u điểm
T c độ hàn cao, gi m thiểu sự biến d ng và bắn tóe
75% agôn + 25%
CO2
Lớn hơn 1/8 inch
Gi m thiểu sự bắn tóe, bề mặt
m i hàn s ch, kiểm soát vũng hàn t t t thế hàn đ ng và hàn trần
Agôn với 5-10%
Chiều sâu m i hàn lớn, t c độ hàn cao hơn
Thép
không gỉ
90% hêli + 7,5%agôn+2,5%CO2 -
Không gây hiệu ng tới tính chịu an mòn, vùng nh h ng nhiệt nh , m i hàn không bị khoét ngách, biến d ng là nh nhất
Thép hợp
kim thấp
60-70%hêli + 35% agôn + 4,5%CO2
25
Ho t tính hóa học nh nhất, m i hàn rất dẻo dai, h quang rất n định, đặc tính b o vệ t t, hình
Lớn hơn 1/8 inch
Khí agôn là thích hợp với kim
lo i d ng tấm, hỗn hợp Ar-He hay đ ợc dùng hơn với vật liệu
cơ b n