1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long

159 434 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó ngành công nghiệp về sản xuất và chế tạo, buôn bán ô tô, máy kéo nói chung, phụ tùng động cơ ở các tỉnh vùng ĐBSCL đư đạt được một số thành tựu, góp phần quan trọng để nền kinh t

Trang 1

Đ NGăC ă Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trên thế giới ngành ô tô xuất hiện và phát triển đư rất lâu, ngành cơ khí nói chung

và cơ khí động lực nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ Việt Nam, ngành ô tô nói riêng và các ngành thuộc về cơ khí chế tạo, cơ khí động lực nói chung đư và đang phát triển, đặc biệt là sự phát triển mạnh về lĩnh vực kinh doanh, buôn bán ô

tô, máy kéo nhờ số lượng người sử dụng ngày càng tăng

Trong những năm gần đây, trong khuôn khổ phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đư chú trọng đề ra những chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp về sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh

cực cơ khí trong đó có cơ khí chế tạo và cơ khí động lực các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL Theo đó ngành công nghiệp về sản xuất và chế tạo, buôn bán ô tô, máy kéo nói chung, phụ tùng động cơ ở các tỉnh vùng ĐBSCL đư đạt được một số thành

tựu, góp phần quan trọng để nền kinh tế của cả vùng giữ được mức tăng trưởng khá, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh, phát triển Khoa học

kỹ thuật, từng bước hội nhập quốc tế

Ngành cơ khí chế tạo, sản xuất và tiêu thụ phụ tùng động cơ một số tỉnh thành trong vùng có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng thiếu bền vững; Khoảng cách trình độ phát triển giữa các tỉnh trong vùng có xu hướng tăng, nhiều nơi còn rất khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên, một phần do những bất cập trong hoạch định chính sách và tổ chức quản lý phát triển công nghiệp chế tạo và sản xuất, buôn bán phụ tùng động cơ của các tỉnh trong vùng, nhưng chủ yếu là do những yếu kém trong xác định chiến lược phát triển công nghiệp chế tạo và xuất nhập khẩu phụ tùng động

cơ từ góc độ lợi thế so sánh, đánh giá xác định lợi thế, bất lợi thế để đề ra định hướng và các giải pháp phát huy lợi thế trong phát triển của các tỉnh trong vùng

Trang 2

Đề tƠiăđ ợc th c hi n qua:

- Khái quát một số vấn đề lý thuyết về thực trạng nhu cầu và cung cấp phụ tùng động cơ của vùng ĐBSCL

- Một số loại phụ tùng động cơ hay xảy ra hư hỏng

- Công nghệ chế tạo trục cam động cơ đốt trong của một DN ở ĐBSCL

- Bảng số liệu khảo sát để đánh giá tình hình sản xuất, chế tạo, xuất nhập khẩu,

thị trường tiêu thụ,… cũng như khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ của vùng ĐBSCL

- Các định hướng và giải pháp để phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ ở ĐBSCL

Đề tài th c hi n thành công thì s :

- Đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất, tiêu thụ và khả năng cung cấp phụ tùng động cơ tại ĐBSCL Qua đó, rút ra được những mặt tồn tại đư và đang ảnh hưởng đến việc sản xuất và cung cấp phụ tùng động cơ của vùng

- Đánh giá được những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu trong việc phát triển, mở rộng các cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ tại vùng

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh vùng ĐBSCL thời gian qua; đồng thời định hướng và đề xuất, xây dựng các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh này trong thời gian tới

H ng phát triển củaăđề tƠiătrongăt ơngălai:

- Có thể tiếp tục khảo sát và đánh giá thực trạng tự sản xuất và cung ứng phụ tùng động cơ trong cả nước

- Áp dụng các định hướng và giải pháp chung để phát triển các loại hình doanh nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ

Trang 3

PARTS IN THE MEKONG DELTA

In the world, automotive appearance and have very long development, dynamics mechanical in particular and engineering industry in general is more and more developed In Vietnam, the automotive industry in particular and the industry of engineering mechanical, dynamics mechanical in general is developing, special particularly strong growth in the field of business such as trading cars, machine drag due to the growing number of users

In recent years, economic development of the socialist-oriented market, the Party and State has focused on proposed guidelines and policies to encourage the development of industrial production,business in the field of mechanical engineering including manufacturing and dynamics mechanical of the provinces in the Mekong Delta According to industry production and manufacturing, automobile sales, in general tractor, engine parts in the Mekong Delta provinces have achieved some success, significant contribution to the economy of the region maintain relatively high growth rate, aslo improving the quality, efficiency, competitiveness, scientific and technical development, international integration step

Mechanical manufacturing industry, production and consumption of engine parts some provinces in the area gets rapid growth, but is not sustainable; development level distance among provinces in the region tend to increase, many place is very difficult, not to satisfy the requirements of the process of industrialization and modernization The main reason is partly due to the inadequacies in policy development and management organization manufacturing and production, trading engine parts of the provinces in the region, but mainly is determined by weaknesses

in the strategic development of manufacturing and export engine parts from the perspective of comparative advantage, the assessment determined advantages and disadvantages to set the orientation and measures to promote the advantages of the development of the provinces in the region

Trang 4

- Overview of some theoretical problems on the situation of supply engine parts

of the Mekong Delta

- Some types of engine parts is usually damage

- Manufacturing technology camshaft internal combustion engine of a business

in the Mekong Delta

- Table survey data to evaluate the production, manufacture, import and export, market, as well as the ability to supply engine parts of the Mekong Delta

- The direction and solutions to develop engine parts manufacturing industry in the Mekong Delta

Thread successful implementation would be:

- Assessment of the current status of production, consumption and the ability to provide engine parts in the Mekong Delta Thereby, we know existence has been affecting the production and manufacture of the engine parts

- Assess the opportunities, challenges, strengths and weaknesses in the development, to expand manufacturing facilities and production parts in the engine

- Analysis and assessment of the state of development of industrial production and manufacturing engine parts in the provinces in the Mekong Delta last time; at the same time, the proposed orientation and construction of major solutions to develop industrial production and manufacturing engine parts on the province in the near future

Direction of development of the subject in the future:

- You can continue to survey and assess the state of engine parts in the country

- Application-oriented and solutions to develop the type of enterprise manufacturing engine parts

Trang 5

M C L C

TRANG

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn

Lý lịch cá nhân i

Lời cam đoan ii

Cảm tạ iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục viii

Danh mục các từ viết tắt xv

Danh sách các hình xvii

Danh sách các bảng xix

PH N D N NH P 5

1 Khái quát chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đư công bố 5

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ của đề tài và phạm vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Nguồn dữ liệu 10

6 Những điểm mới của luận văn 10

PH N N I DUNG 12

CH NGăIăă C ăS LÝ THUY T

1.1 Tình hình nghiên cứu của đề tài 12

1.2 Tổng quan một số vấn đề về cơ sở lý thuyết liên quan 13

CH NGăIIăăăăăăăăăăăăăăăăăăM T S LO I PH TỐNGăĐ NGăC ă HAY X YăRAăH ăH NG 2.1 Khái ni m v ề phụ tùngăđ ngăcơ 18

Trang 6

2.2 Các lo i ph ụ tùngăđ ngăcơăhayăx yăraăh ăh ng 18

2.2.1 Xy – lanh (cylinder liner) 18

2.2.2 Pit – tông (Piston) 20

2.2.3 Thanh truyền (connecting rod) 21

2.2.4 Xéc – măng (piston ring) 22

2.2.5 Bạc lót, bạc đỡ (bearing bush, ball bearing) 24

2.2.6 Trục cam (cast camshaft) 25

2.2.7 Trục khuỷu (cast crank) 28

2.2.8 Xu – páp và các bộ phận đi kèm đồng bộ (valve and dependence list of valve) 30

2.2.9 Bugi (plug) 33

2.2.10 lăn, ổ trượt (shaft bearing, sleeve bearing) 36

2.2.11 Bánh răng (gear or pinion) 39

2.2.12 Các loại lò xo (soring or spring) 41

2.2.13 Các loại phụ tùng động cơ khác 41

CH NGăIIIă CÔNG NGH CH T O TR CăCAMăĐ NGăC ă Đ T TRONG C A M T DOANH NGHI P

Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3.1.ăĐiều ki n kỹ thu t chung của trục khi gia công 42

3.2 V t li u và phôi ch t o tr ục 43

3.2.1 Vật liệu để chế tạo 43

3.2.2 Các dạng phôi của trục 43

3.3 Tính công ngh trong k t c u c ủa trục 44

3.4.ăĐặcăđiểm k t c u và tiêu chu n kỹ thu t ch t o trục cam 44

3.5 V t li u và phôi ch t o tr ục cam 47

3.5.1 Vật liệu 47

3.5.2 Phôi trục cam 47

3.5.2.1 Trục cam phôi dập 47

3.5.2.2 Trục cam phôi đúc 48

3.6.ăĐặcăđiểm gia công và quy trình công ngh ch t o trục cam 50

Trang 7

3.6.1 Đặc điểm gia công trục cam 50

3.6.2 Quy trình công nghệ gia công trụ cam dạng phôi dập 50

3.6.3 Phương pháp gia công các bề mặt chính của trục cam 51

3.6.3.1 Gia công chuẩn định vị phụ 51

3.6.3.2 Gia công các cổ trục 52

3.6.3.3 Gia công các vấu cam 53

3.6.3.4 Đánh bóng các cổ trục và vấu cam 56

3.6.3.5 Phay rãnh then lắp bánh răng trục cam 56

3.6.4 Kiểm tra trục cam 57

3.7 S n ph măđ u ra 59

3.7.1 Công nghệ sản xuất 59

3.7.2 Sản lượng 59

3.7.3 Chất lượng 60

3.7.4 Giá cả 60

CH NGăIV KH OăSÁTăVÀăĐÁNHăGIÁăTH C TR NG KH NĔNGăCUNG C P PH TỐNGăĐ NGăC ă Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4.1 Đặcăđiểmăđịa bàn nghiên c u 61

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân số 61

4.1.2 Đặc điểm kinh tế và giao thông vận tải 63

4.1.3 Những khó khăn, hạn chế cũng như thách thức của vùng ĐBSCL 65

4.1.3.1 Khó khăn và hạn chế 65

4.1.3.2 Thách thức đối với ĐBSCL 66

4.2 Th c tr ng v ề cơăs v t ch t, h t ngăvƠătrìnhăđ khoa h c kỹ thu tă ăĐBSCL 67

4.2.1 Cơ sở vật chất, hạ tầng 67

4.2.2 Trình độ khoa học kỹ thuật 67

4.3 Quá trình hình thành và phát tri ểnăcácăcơăs s n xu t phụ tùng đ ngăcơăcủa vùng 68

Trang 8

4.4 Tìm hi ểu về công nghi p phụ trợ và s nhăh ngăđ n ngành

s n xu t ph ụ tùngăđ ngăcơăcủa vùng 70

4.4.1 Khái quát về công nghiệp phụ trợ 70

4.4.1.1 Định nghĩa 70

4.4.1.2 Vai trò, đặc điểm công nghiệp phụ trợ 70

4.4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng công nghiệp phụ trợ 70

4.4.2 Cơ chế chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển công nghiệp phụ trợ 71

4.4.2.1 Sự ảnh hưởng thể hiện trên hai mặt 71

4.4.2.2 Thực trạng và sự ảnh hưởng của ngành công nghiệp phụ trợ 72

4.4.3 Khó khăn của ngành công nghiệp phụ trợ 73

4.4.3.1 Nhiều DN muốn tham gia vào ngành công nghiệp phụ trợ ôtô nhưng lại e ngại vì quy mô thị trường còn quá hẹp 73

4.4.3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam không phù hợp 74

4.4.3.3 Thị trường ôtô đóng băng, DN tính giảm sản xuất 74

4.4.3.4 DN ôtô FDI lần lượt rời Việt Nam 75

4.4.3.5 Đầu tư nhỏ giọt, không cải tiến công nghệ, nâng cấp sản phẩm 76

4.4.4 Thuận lợi của ngành công nghiệp phụ trợ 76

4.4.4.1 Là thị trường tiềm năng của ngành công nghiệp ôtô 76

4.4.4.2 Công nghiệp ôtô, xe máy tăng trưởng mạnh 77

4.4.4.3 Có nhiều dự án sản xuất và chế tạo động cơ 77

4.5 Kh o sát th c tr ng kh nĕngăcungăc p phụ tùngăđ ngăcơă ĐBSCL 78

4.5.1 Nội dung phiếu khảo sát 78

4.5.2 Phương pháp khảo sát 84

4.5.3 Đối tượng khảo sát, phỏng vấn, trao đổi 84

4.5.4 Dung lượng mẫu hoặc phiếu khảo sát 84

4.5.5 Quy trình khảo sát và xử lý số liệu 84

4.6 Đánhăgiáăth c tr ng kh nĕngăcungăc p phụ tùng đ ngăcơă ĐBSCL 85

4.6.1 Về loại hình DN 85 4.6.2 Các loại phụ tùng động cơ được sản xuất và dây chuyền,

Trang 9

thiết bị sản xuất 85

4.6.2.1 Các loại phụ tùng động cơ là đối tượng sản xuất chính 85

4.6.2.2 Dây chuyền và thiết bị sản xuất 85

4.6.3 Nguyên vật liệu chế tạo phụ tùng động cơ 87

4.6.4 Số lượng, chất lượng và giá cả phụ tùng động cơ của vùng cung cấp so với phụ tùng động cơ nhập khẩu 88

4.6.5 Quá trình tiêu thụ sản phẩm đầu ra của các DN trong vùng 89

4.6.6 Phụ tùng động cơ được sử dụng trong vùng và phụ tùng động cơ nhập khẩu qua ý kiến chuyên gia và người tiêu dùng 91

4.6.7 So sánh phụ tùng động cơ sản xuất trong vùng và phụ tùng động cơ nhập khẩu 93

4.6.8 Trình độ công nghệ sản xuất và đội ngũ công nhân viên lao động trong vùng 94

4.6.9 Kết luận về thông tin tình hình sản xuất, kinh doanh của DN 96

4.6.10 Tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ của DN 96

4.6.11 Kết luận về sự tác động của tình hình kinh tế, xư hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ của DN 99

4.6.12 Đánh giá khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng 99

4.7 Th c tr ng phát tri ển, hi u qu s n xu t phụ tùngăđ ngăcơă các cơăs của vùng 99

4.7.1 Thực trạng phát triển 99

4.7.2 Hiệu quả sản xuất 100

CH NGăV Đ NHăH NG VÀ GI I PHÁP NH ẰM PHÁT TRI N NGÀNH S N XU T VÀ CH T O PH TỐNGăĐ NG C ă Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG 5.1 Các kh nĕngăphátătriển và chuyểnăđổiăcơăc u kinh t , xã h i c ủa vùng 101

5.1.1 Công nghiệp 101

Trang 10

5.1.2 Phát triển các khu, cụm công nghiệp 101

5.1.3 Giao thông, Vận tải 102

5.1.4 Khoa học và công nghệ 103

5.1.5 Giáo dục và đào tạo 103

5.1.6 Các vấn đề xư hội 104

5 2.ăăNhữngăt năt iăkhóăkhĕnăvƠăthu nălợiăvềăth căt ăđểăphátătriểnă ngƠnhăs năxu tăvƠăch ăt oăphụătùngăđ ngăcơăcủaăvùng 104

5.2.1 Tình hình thực tế 104

5.2.2 Kết luận về những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ 108

5.3 Phân tích tình hình phát tri ển công nghi p ch t o phụ tùng đ ngăcơăcủa vùng 108

5.3.1 u thế về phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư tại Việt Nam 108

5.3.2 Các tồn tại hạn chế phát triển đối với ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng 108

5.3.2.1 Hạn chế chung 108

5.3.2.2 Những hạn chế về khả năng cạnh tranh của các DN trong vùng 109

5.3.2.3 Hạn chế về phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ 109

5.4 Các nhân t tácăđ ngăđ n giá c , ch tăl ợng và s l ợng phụ tùngăđ ngăcơăcủa vùng 110

5.5 Địnhăh ng chi năl ợc phát triển ngành s n xu t phụ tùng đ ngăcơăcủa vùng 110

5.5.1 Chính sách đầu tư và phát triển của tỉnh thành và nhà nước đối với ngành công nghiệp phụ trợ 110

5.5.1.1 Phân tích một số chính sách quan trọng trong công nghiệp sản xuất phụ tùng 110

5.5.1.2 Các chính sách ưu đưi được đề nghị 111

5.5.2 Mở rộng hợp tác liên kết liên doanh và nội địa hóa việc chế tạo phụ tùng động cơ 112

Trang 11

5.5.3 Định hướng phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ của

vùng ĐBSCL 112

5.5.3.1 Tình hình thực tế 112

5.5.3.2 Đối với một DN 115

5.5.4 Kết luận về định hướng sản xuất, kinh doanh phụ tùng động cơ của DN thời gian tới 115

5.6 Gi i pháp phát tri ển ngành s n xu t phụ tùngăđ ngăcơă c ủaăvùngăĐBSCL 115

5.6.1 Các bài học kinh nghiệm trong nước và ngoài nước 115

5.6.2 Các giải pháp chung phát triển khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng 119

5.6.2.1 Giải pháp chung 119

5.6.2.2 Đối với DN 119

5.6.3 Các vấn đề cần giải quyết hiện nay về sản xuất phụ tùng động cơ 121

5.6.3.1 Tình hình hiện tại 121

5.6.3.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước và bộ công thương, bộ tài chính 123

5.6.3.3 Đề xuất 123

5.6.4 Các giải pháp thực tiễn và lâu dài 125

5.6.4.1 Giải pháp thực tiễn 125

5.6.4.2 Giải pháp lâu dài là cần nhiều nhà sản xuất phụ tùng động cơ 126

PH N K T LU N 128

TÀI LI U THAM KH O 131

PH L C 134

Phụ lục 1 135

Phụ lục 2 138

Phụ lục 3 141

Phụ lục 4 144

Trang 12

ĐBSCL:ăĐồng bằng sông Cửu Long (Mekong Delta)

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

TP: Thành phố (City)

KT: Kinh tế (Economic)

KH-KT: Khoa học kỹ thuật (Science and technology)

XH: Xã hội (Social)

DN: Doanh nghiệp (business)

CNC, NC: Máy gia công theo chương trình kỹ thuật số (Computer numerical controlled, Numerical controlled)

GX: Gang xám (Gray cast iron)

HRC, HB: Độ cứng (Rockwell C, Brinell)

OHC: Trục cam bố trí trên (Overhead camshaft)

DOHC: 2 trục cam bố trí trên (Dual overhead camshaft)

STD: Tiêu chuẩn (standard)

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

XMHA, XHBA: (đơn vị) chỉ độ dẻo hợp kim

X, XA, XH, XMA, XRT: (đơn vị) chỉ độ pha hợp kim

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

PLC: Bộ điều khiển logic lập trình được (Programmable Logic Controller)

OEM: Nhà sản xuất thiết bị gốc (Original Equipment Manufacturer)

DAWB: Dự án Đường bộ Trung ương

Trang 13

APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic

Cooperation)

WTO: T ổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

EU: Liên minh Châu Âu (European Union)

SNG: C ộng đồng các quốc gia độc lập (Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv) VAT: Thu ế giá trị gia tăng (Value Added Tax)

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

FDI: V ốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment)

FTA: Hi ệp định thương mại tự do (Free Trade Area)

AFTA: Khu v ực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)

VAMA: Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (Vietnam Automobile Manufacturers Association)

GM: Một hãng sản xuất ô tô Hoa Kỳ (General Motors)

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.2.1: Xy – lanh (Cylinder liner) 18

Hình 2.2.2: Pit – tông (Piston) 20

Hình 2.2.3: Thanh truyền (Connecting rod) 21

Hình 2.2.4: Xéc – măng (Piston ring) 22

Hình 2.2.5: Bạc lót, bạc đỡ (Bearing bush, ball bearing) 24

Hình 2.2.6: Trục cam (Cast camshaft) 26

Hình 2.2.7: Trục khuỷu (Cast crank) 28

Hình 2.2.8.1: Xu – páp (Valve) 30

Hình 2.2.8.2: Các b ộ phận đi kèm đồng bộ Xúpap (Dependence list of valve) 31

Hình 2.2.9.1: Bugi (Plug) 33

Hình 2.2.9.2: Cơ cấu đánh lửa của Bugi (Ignition plug devise) 34

Hình 2.2.10: lăn, ổ trượt (Shaft bearing, sleeve bearing) 36

Hình 2.2.11: Bánh răng (Gear or pinion) 40

Hình 2.2.12: Các loại lò xo (Soring or spring) 41

Hình 3.1: Hình dạng trục khi gia công ở DN 42

Hình 3.4.1: Một số loại trục cam được chế tạo ở DN 44

Hình 3.4.2: Kết cấu trục cam động cơ đốt trong 46

Hình 3.5.2.1: Quá trình tạo hình phôi dập trục cam 47

Hình 3.5.2.2.1: Khuôn đúc tổng hợp 48

Hình 3.5.2.2.2: Sự phân bố độ cứng của bề mặt vấu cam 49

Trang 15

Hình 3.5.2.2.3: Khuôn đúc vỏ mỏng trục cam 49

Hình 3.6.3.2: Sơ đồ gia công các cổ trục 52

Hình 3.6.3.3.1: Sơ đồ bố trí dao trên máy tiện chép hình bán tự động để gia công các vấu cam 54

Hình 3.6.3.3.2: Dao tiện có góc  âm 55

Hình 3.6.3.3.3: Phay mặt trên của vấu cam bằng dao phay ngón 55

Hình 3.6.3.4: Đánh bóng vấu cam 56

Hình 3.6.4.1: Sơ đồ gá phay rãnh then 57

Hình 3.6.4.2: Sơ đồ kiểm tra biên dạng cam 58

Hình 3.6.4.3: Công đoạn kiểm tra trục cam cuối cùng ở DN 58

Hình 3.7: Sản phẩm trục cam đầu ra của DN 59

Hình 3.1.1: Bản đồ các tỉnh ĐBSCL 61

Hình 3.3: Cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ 69

Hình 3.6.2.1: Các loại phụ tùng động cơ 85

Hình 3.6.2.2: Dây chuyền và thiết bị sản xuất 85

Hình 3.6.3: Nguyên vật liệu sản xuất 87

Trang 16

DANH SÁCH CÁC B NG

B ng 4.6.2: Thông tin về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất 86

B ng 4.6.3: Thông tin về nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chế tạo 87

B ng 4.6.4.1: Đánh giá chất lượng phụ tùng động cơ qua ý kiến người tiêu dùng 89

B ng 4.6.4.2: So sánh tình hình giá cả thị trường trong và ngoài nước 89

B ng 4.6.5.1: Thông tin về thị trường tiêu thụ phụ tùng động cơ 90

B ng 4.6.5.2: Xuất khẩu của DN bị tác động bởi tình hình hiện nay 91

B ng 4.6.8.1: DN tự đánh giá về công nghệ sản xuất 95

B ng 4.6.8.2: DN tự đánh giá về trình độ đội ngũ công nhân viên 95

B ng 4.6.10.1: Tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ tính theo số lượng DN 96

B ng 4.6.10.2: Đánh giá tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ 97

B ng 5.2.1.1: Những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ tính theo số lượng 104

B ng 5.2.1.2: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ 105

B ng 5.5.3.1: Đánh giá về triển vọng phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay so với các năm trước 113

B ng 4.5.3.2: Định hướng kinh doanh của DN trong những năm tới 113

Trang 17

B ng 4.5.3.3: DN ưu tiên chú trọng yếu tố nào để phát triển 114

B ng k t lu n 1: Thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp 135

B ng k t lu n 2: Tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương

diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ của DN 138

B ng k t lu n 3: Những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị của DN

trong quá trình sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ 141

B ng k t lu n 4: Định hướng sản xuất, kinh doanh phụ tùng động cơ

của DN thời gian tới 144

Trang 18

thế giới Để tồn tại và phát triển, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp (DN) cần thiết

phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động của cơ sở, DN mình

Trên thế giới ngành ôtô xuất hiện và phát triển đã rất lâu, ngành cơ khí nói chung và

cơ khí động lực nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ Việt Nam, ngành ôtô nói riêng và các ngành thuộc về cơ khí chế tạo, cơ khí động lực nói chung đã và đang phát triển, đặc biệt là sự phát triển mạnh về lĩnh vực kinh doanh, buôn bán ôtô, máy kéo nhờ số lượng người sử dụng ngày càng tăng Số lượng và chủng loại các

loại động cơ ôtô nói chung, các loại động cơ xe tải, xe chở khách, xe du lịch gia đình, các loại động cơ tàu thủy như: tàu cá, tàu chở hàng, tàu chở người, các loại máy nông lâm nghiệp như: máy kéo, máy cày, máy gặt đập liên hợp, máy xới… là

rất lớn, đòi hỏi phụ tùng thay thế các chi tiết hư hỏng cũng rất lớn

Hệ thống buôn bán, cung cấp ôtô, máy kéo và phụ tùng động cơ đang dần dần được các DN áp dụng theo xu hướng ngày càng có hiệu quả hơn, kiểm soát được các hoạt động của mình và tồn tại vững mạnh hơn trong môi trường cạnh tranh như hiện nay Chiếm diện tích khá lớn về mặt địa lí, dân số và vùng kinh tế (KT) của cả nước, các

tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có vị trí địa lý KT, xã hội (XH), quốc phòng quan trọng, có hệ thống đường giao thông, đường sông, cảng biển thông thương đây thành phố và thị xã là các trung tâm thương mại có tác động, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh kế của vùng Đặc điểm tự nhiên đa dạng,

hệ thống động thực vật và tài nguyên thiên nhiên phong phú cho phép phát triển nền

KT đa dạng, đặc biệt đây là vùng cung cấp lương thực lớn nhất cả nước, tiêu biểu là lúa và các loại hoa quả nên rất cần thiết phát triển giao thông vận tải Tuy nhiên, các

tỉnh vùng ĐBSCL nhìn chung còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, công

Trang 19

nghiệp và giao thông chậm phát triển, nông lâm, ngư, nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các tỉnh trong vùng

Trong những năm gần đây, trong khuôn khổ phát triển nền KT thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đề ra những chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp về sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh

cực cơ khí trong đó có cơ khí chế tạo và cơ khí động lực các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL Theo đó ngành công nghiệp về sản xuất và chế tạo, buôn bán ôtô, máy kéo nói chung, phụ tùng động cơ ở các tỉnh vùng ĐBSCL đã đạt được một số thành tựu, góp phần quan trọng để nền KT của cả vùng giữ được mức tăng trưởng khá, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh, phát triển khoa học kỹ thuật (KH – KT), từng bước hội nhập quốc tế

Cùng với sự phát triển KT và KH – KT, nông nghiệp phát triển, đời sống người dân được nâng lên đáng kể, nhu cầu về phương tiện đi lại, tàu thuyền chuyên chở, máy móc phục vụ nông nghiệp, chuyên chở, phương tiện dịch vụ đi lại của người dân tăng cao Đặc biệt với sự đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ thì số lượng người dân đi lại giữa vùng và các thành phố lớn khác, phần lớn là lên xuống TP Hồ Chí Minh là rất lớn, đòi hỏi số lượng xe khách, xe du lịch dịch vụ tăng lên Nhu cầu

về xe tải, container để vận tải, chuyên chở hàng hóa đủ loại cũng tăng mạnh Mặt khác, nhu cầu sử dụng ôtô riêng cho gia đình ngày càng nhiều

Song song với sự tăng vọt của các loại máy móc phục vụ nhu cầu phát triển trên, cùng với vùng khí hậu nóng và ẩm, đường xá không bằng phẳng thì sự hư hỏng các

bộ phận máy móc khi sử dụng là tất yếu Từ đó xuất hiện các cơ sở chế tạo, sản

xuất, xuất nhập khẩu phụ tùng động cơ để phục vụ công việc sửa chữa, bảo trì phương tiện

Hiện trạng nhập phần lớn các loại động cơ và phụ tùng đi kèm từ các nước sản xuất chúng đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây Trong khi số lượng và chủng loại động cơ đang sử dụng tại vùng là rất lớn và thường xuyên xảy ra hư hỏng do: khí hậu, thời tiết, đường xá, người sử dụng…Vì thế hiện trạng sửa chữa và thay thế

phụ tùng động cơ ở Việt Nam và ĐBSCL là rất lớn nhưng phụ tùng nhập lại có giá

Trang 20

cả bấp bênh do nhiều mặt hàng, chất lượng khó đảm bảo do hiểu biết của người sử dụng còn hạn chế và sự đáp ứng lâu dài gặp hạn chế bởi chính sách của nhà nước, còn các cơ sở chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ trong nước và tại vùng không đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng, trong đó nhập khẩu phụ tùng động cơ Trung Quốc chiếm thị phần rất lớn

Tuy nhiên, phát triển công nghiệp về cơ khí chế tạo, về sản xuất và tiêu thụ, về xuất

nhập khẩu phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh thành trong vùng còn nhiều yếu kém, chưa phát huy được đầy đủ lợi thế so sánh như: nguồn lao động, thị trường, cơ

sở hạ tầng Ngành cơ khí chế tạo, sản xuất và tiêu thụ phụ tùng động cơ một số tỉnh thành trong vùng có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng thiếu bền vững; Khoảng cách trình độ phát triển giữa các tỉnh trong vùng có xu hướng tăng, nhiều nơi còn rất khó khăn như: Bến Tre, Hậu giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp…, chưa đáp ứng được yêu cầu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nguyên nhân chủ

yếu của tình hình trên, một phần do những bất cập trong hoạch định chính sách và

tổ chức quản lý phát triển công nghiệp sản xuất, buôn bán phụ tùng động cơ của các tỉnh trong vùng, nhưng chủ yếu là do những yếu kém trong xác định chiến lược phát triển công nghiệp chế tạo và xuất nhập khẩu phụ tùng động cơ từ góc độ lợi thế so sánh như: nguồn lao động, thị trường, cơ sở hạ tầng… Đánh giá xác định lợi thế, bất

lợi thế như: vốn, chính sách đầu tư, quảng bá thương hiệu… để đề ra định hướng và các giải pháp phát huy lợi thế trong phát triển của các tỉnh trong vùng

Phát triển công nghiệp gắn với phát triển công nghệ chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ, công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam và thế giới đã có một số công trình, tài

liệu trong và ngoài nước nghiên cứu và đề cập tới Tuy nhiên, nghiên cứu về sự phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể như công nghiệp chế tạo và sản xuất phụ

ỏùng động cơ với sự phát triển KT địa phương thì hầu như chưa có công trình nào

đề cập và nghiên cứu một cách đầy đủ

Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề ra những giải pháp phát triển công nghiệp chế tạo, sản xuất và tiêu thụ phụ tùng động cơ của các tỉnh thành trong vùng và Việt Nam nói chung thổ theo yêu cầu bền vững trong thời kỳ

Trang 21

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập KT quốc tế, tôi chọn đề tài "Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở Đồng bằng sông Cửu Long"

2 M ụcătiêuăvƠăđ iăt ợng nghiên c u

M ục tiêu:

- Đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất, tiêu thụ và khả năng cung cấp phụ tùng động cơ tại ĐBSCL Qua đó, rút ra được những mặt tồn tại đã và đang ảnh hưởng đến việc sản xuất và cung ứng phụ tùng động cơ của vùng

- Đánh giá được những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu trong việc phát triển, mở rộng các cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ tại vùng

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh vùng ĐBSCL thời gian qua; đồng thời định hướng và đề xuất, xây dựng các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh này trong thời gian tới

Đ iăt ợng nghiên c u:

- Tình hình giao thông vận tải, sự phát triển mạnh với các loại động cơ sử dụng với nhiều phương tiện giao thông, các loại máy công, lâm, nông nghiệp và mục đích sử dụng khác của vùng ĐBSCL

- Các loại phụ tùng động cơ phổ biến sử dụng và hay xảy ra hư hỏng cho người dùng để sửa chữa và thay thế

- Các cơ sở, DN, công ty sản xuất phụ tùng động cơ trong vùng ĐBSCL, thị trường xuất nhập khẩu phụ tùng động cơ của vùng

- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu sản xuất phụ tùng động cơ, công nghệ chế tạo và yêu cầu kỹ thuật với từng lọai phụ tùng động cơ

3 Nhi m v ụ củaăđề tài và ph m vi nghiên c u

Nhi m v ụ củaăđề tài:

- Tìm hiểu và đánh giá các cơ sở sản xuất và xuất nhập khẩu, số lượng và chất lượng phụ tùng động cơ trên địa bàn và phụ tùng động cơ nhập khẩu

- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng, gây nên tình trạng sản xuất thành công hay thất bại, khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng

Trang 22

- Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao tính hiệu quả, phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh này trong thời gian tới

Ph m vi nghiên c u:

- Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các thành phố lớn, tập trung nhiều phương tiện xe

cộ, máy móc như TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ, TP Long Xuyên (An Giang) và một số công ty sản xuất phụ tùng động cơ ở Đồng Nai

- Chỉ nghiên cứu các loại phụ tùng động cơ, máy móc của xe du lịch, xe tải vừa

và nhỏ, các loại máy kéo nông nghiệp phổ biến, các loại máy tàu thủy vừa và nhỏ Dãy công suất động cơ hoạt động dưới 350/3,500 [KW(Ps)/rpm], chủ yếu của xe tải, xe khách, xe du lịch gia đình, tàu đánh cá, tàu chuyên chở, các loại máy nông nghiệp…

- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các loại phụ tùng động cơ chủ yếu hay hư hỏng, các dòng máy của một số hãng nhất định của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Đức, một số nước châu Âu

- Luận văn nghiên cứu chủ yếu về tình hình cung, cầu trên thị trường và thực trạng tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu, khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của ĐBSCL Từ đó đề xuất và kiến nghị các định hướng, giải pháp phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ cho vùng

4 Ph ơngăphápănghiênăc u

Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây để nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu từ sách, báo

- Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường

Trong đó bao gồm:

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu quan sát, đối chiếu, so sánh, phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê: nghiên cứu những vấn đề, những bài học kinh nghiệm nhằm ứng dụng vào thực tế của vùng

- Phương pháp điều tra mẫu, trắc nghiệm: điều tra dùng phiếu khảo sát để đánh giá

Trang 23

- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các chuyên gia trong ngành nhằm đưa ra những nhận định và dự báo xu hướng có liên quan

5 Ngu n d ữ li u

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

- Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm:

 Các báo cáo của các cơ sở, các ngành liên quan tại địa phương

 Các tài liệu điều tra, đánh giá của các đề tài có liên quan, chủ yếu là về phụ tùng động cơ trong và ngoài nước

 Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu của các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh

- Nguồn thông tin sơ cấp bao gồm: các thông tin liên quan đến phụ tùng động

cơ thu được qua khảo sát, phỏng vấn và quan sát của tác giả trong thời gian làm đề tài

6 Nh ữngăđiểm m i của lu năvĕn

- Nội dung phát hiện hiện trạng công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ gắn với phát triển vùng địa phương trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập quốc tế

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn; xác định những thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quá trình phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn

- Phân tích xác định mối quan hệ giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phát huy lợi thế so sánh nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ của vùng; đồng thời xác định phương hướng và đưa

ra các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ của địa phương

- Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh vùng ĐBSCL trong quá trình công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế

Trang 24

- Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn, vừa mang tính khoa học kỹ thuật vừa mang tính

xã hội

Trang 25

- Các cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ phát triển tự phát, nhà nước không hổ trợ

về các mặt cần thiết Với nền KT mở cửa, KH – KT phát triển, ngành cơ khí chế tạo của vùng cũng đã phát triển, số lượng và chất lượng, tình hình giá cả chênh lệch giữa phụ tùng động cơ của vùng so với phụ tùng nhập ngoại, đặc biệt là phụ tùng động cơ của Trung Quốc

- Tình hình đầu tư của các cơ sở, DN và của nhà nước, chất lượng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ sư ở Việt Nam, giá thành và nguyên vật liệu nhập khẩu

- Những công trình nghiên cứu và đề cập về công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ đã có trong và ngoài nước:

Tập sách Công nghệ chế ỏạo phụ ỏùng Ôtô, Máy kéo của Hồ Thanh Giản

và Hồ Thị Thu Nga, 2001

Bài viết Công nghiệp phụ ỏrợ ốà sự pháỏ ỏriển kinh ỏế Việỏ Nam của

Phạm Duy Hiếu, 2011

Tập sách Chiến lược cạnh ỏranh cho các doanh nghiệp ốừa ốà nh ở Việỏ

Nam hiện naỔ của Phạm Thúy Hồng, 2004

Giáo trình Aerothermodynamic Analysis And Design Of A Rolling Piston

Trang 26

Biên soạn Inspect & Service Cooling Systems của Automotive Training

Board nsw ATB, 2008

Giáo trình Engine Design của Thomas Johansson, 2006

- Tuy nhiên, nghiên cứu về sự phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể như

công nghiệp chế ỏạo phụ ỏùng động cơ với sự phát triển KT địa phương và sự

phát triển của ngành công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ đốt trong, công nghiệp phụ trợ thì hầu như chưa có công trình nào đề cập và nghiên cứu

1.2 Tổngăquanăm tăs ăv năđềăvềăcơăs ălỦăthuy tăliênăquană

- Các lý thuyết nghiên cứu về vấn đề phát triển công nghiệp gắn với phát triển

kỹ thuật, công nghệ ở địa phương Trong đó định hướng phát triển ngành chế tạo phụ tùng động cơ đối với Nhà nước vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Đa số là sự tự phát của giới sản xuất kinh doanh

- Tình hình giao thông vận tải ở ĐBSCL còn nhiều trở ngại, một số vùng trong khu vực giao thông vận tải vẫn còn kém phát triển, đường xá lầy lội và khí hậu nóng ẩm

- Với sự phát triển của ngành nông nghiệp trong những năm gần đây, đặc biệt là ngành trồng trọt với sự phát triển mạnh cơ giới hóa nông nghiệp, các loại phụ tùng động cơ của các loại máy này chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, và cũng

có phụ tùng động cơ của Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc

- Nghiên cứu năng lực chuyên môn về chế tạo, sửa chữa và sản xuất của đội ngũ

kỹ sư, công nhân về phụ tùng động cơ Sự liên hệ giữa các ngành giao thông, công nghiệp, nông nghiệp…

- Hiện trạng sử dụng nguồn phụ tùng động cơ đối với người sử dụng còn nhiều trở ngại, thiếu am hiểu, việc buôn bán phụ tùng tràn lan, không quy hoạch về chủng loại, công suất máy, số lượng, chất lượng ngày càng bộc phát, đặc biệt việc nhập khẩu phụ tùng động cơ Trung Quốc diễn ra ồ ạt

- Khả năng công nghệ chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ đang phát triển nhưng tự phát là chính, về tập quán sửa chữa của người dùng, cung và cầu về phụ tùng động cơ còn chênh lệch rất nhiều, nhà nước chưa định hướng phát

Trang 27

triển một cách rõ ràng về ngành nghề thuộc lĩnh vực này, sự phát triển mạnh

về các loại động cơ với công suất, hiệu suất máy lớn nhỏ khác nhau đòi hỏi lượng phụ tùng động cơ cung cấp là rất lớn

- Khả năng cung cấp của khu vực, tỉ lệ phần trăm cung cấp cho khu vực và Việt Nam chưa xác định cụ thể, khả năng sản xuất phụ tùng động cơ hàng loạt còn thấp, số lượng nhập khẩu phụ tùng động cơ là rất lớn hơn 20 %

- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ ở các tỉnh và đề xuất định hướng, giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp gắn với phát triển KT – XH trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập quốc tế

- Nghiên cứu phân tích môi trường chung các tỉnh trong vùng về chính trị, KT,

XH và công nghệ để phân tích cơ hội và thách thức đối với ngành lựa chọn

- Nghiên cứu áp dụng công cụ phân tích chuỗi giá trị để xác định điểm mạnh và điểm yếu Khảo sát một số DN trong ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ được cho là có tiềm năng trên địa bàn các tỉnh, nhằm xác định việc chính quyền các tỉnh tạo lập lợi thế cạnh tranh các ngành này như thế nào

- Nghiên cứu phân tích ngành công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ có khả năng tăng trưởng được tiến hành thông qua ba bước:

 Thu thập, rà soát các văn bản và số liệu thống kê, các văn bản lưu trữ tại các

sở, ban, ngành các tỉnh; các qui hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành cơ khí, trong đó có ngành cơ khí chế tạo và động lực của tỉnh trong thời gian tới cũng được nghiên cứu xem xét và đánh giá Đồng thời, dựa trên số liệu thống kê về ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ, tiến hành phân tích và xác định ngành có triển vọng phát triển; với nguồn số liệu điều tra các cơ sở, DN của tác giả cho phép đánh giá một cách tương đối đầy đủ các mặt hoạt động của các DN chế tạo và sản xuất phụ tùng đông cơ

 Gặp gỡ, trao đổi với một số chuyên gia về cơ khí chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ, các nhà quản lý của một số tỉnh trong vùng nhằm thu thập những thông tin cơ bản, một bức tranh lớn toàn cảnh về các vấn đề quan tâm từ những cá nhân được coi là những nguồn thông tin quan trọng

Trang 28

phục vụ cho công tác nghiên cứu Đây là phương thức điều tra, khảo sát

DN thông qua phiếu hỏi Quá trình gặp gỡ trao đổi với các chuyên gia, nhà quản lý của một số tỉnh sẽ đưa ra những đánh giá về việc chọn ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ có tiềm năng tăng trưởng hay không Sự lựa chọn này xem xét tính khách quan và khoa học

 Điều tra bằng phiếu một số DN thuộc ngành cơ khí chế tạo phụ tùng động cơ nhằm xác định những cơ hội phát triển của ngành, tiềm năng tăng trưởng; những thách thức có thể kìm hãm sự phát triển của ngành này trong tương lai; những điểm mạnh và điểm yếu của các DN; nhu cầu cần hỗ trợ của các DN trong ngành

- Phiếu khảo sát các DN được thiết kế nhằm thu thập những thông tin cụ thể sau:

 Loại hình DN

 Vốn đầu tư

 Quy mô DN

 Đặc điểm sản phẩm chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ

 Các điều kiện về thị trường

 Các nguồn cung cấp đầu vào như dây chuyền, thiết bị hay nguyên vật liệu

 Các điều kiện phát triển kinh doanh tại địa phương

 Những cơ hội và các nhân tố cản trở đến sản xuất, chế tạo

 Năng lực cơ sở, công ty và các điểm mạnh, điểm yếu

 Nhu cầu được hỗ trợ từ các cơ quan chức năng cấp tỉnh, thành phố

- Nghiên cứu điều tra bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn các DN công nghiệp chế tạo và sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh trong vùng Sự phân bố lượng mẫu điều tra được căn cứ theo số lượng thực tế để đảm bảo tính đại diện của mẫu đối với ngành, kết quả khảo sát có thể đại diện cho các DN trong ngành được lựa chọn

Trang 29

- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng, dẫn đến hiện trạng khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng Đề xuất các giải pháp nâng cao tính hiệu quả, phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ trên địa bàn các tỉnh này trong thời gian tới

- Vấn đề khúc mắc: Tại sao hiện phải nhập khẩu phụ tùng động cơ với số lượng rất lớn, đặc biệt là của Trung Quốc

- Nguyên vật liệu chế tạo từng chi tiết cưa động cơ ở khu vực có đáp ứng đủ không? Công nghệ chế tạo phụ tùng động cơ của vùng phát triển mạnh chưa? Tính năng sử dụng, khả năng kỹ thuật, phương án quản lý kỹ thuật, nội địa hóa phụ tùng có nhiều liên doanh, sản xuất dậm chân tại chổ chuyển qua liên doanh và bị chi phối bởi XH học, sản xuất bị làm phiền, nhà nước không hỗ trợ

- Thời đại mở cửa: chú trọng phát triển công nghiệp nặng, trong đó có ngành cơ khí chế tạo và cơ khí động lực Có sự so sánh giá cả, đầu tư, chất lượng đào tạo, đội ngũ người lao động, nguyên vật liệu đầu vào, và nhà nước có hỗ trợ miễn thuế hay không?

- Nghiên cứu phụ tùng động cơ, công nghệ gia công và công nghệ phụ trợ:

 Các loại phụ tùng động cơ và công nghệ chế tạo chúng

 Các chi tiết thông thường dễ bị hư hỏng, thay thế

 Quá trình sử dụng động cơ: xảy ra mài mòn, mất cân đối đối với gầm xe, xéc – măng, xy – lanh, pít – tông, trục cam, thanh truyền, cốt máy, thanh truyền, con đội, vòng đệm kín, đĩa chặn, bơm cao áp, bệ xu – páp, hộp

số, bạc đạn, bánh răng

 Hệ thống gầm, ly hợp, đinh tán sản xuất được chưa? Trục cac – đăng đã được cân bằng động, Việt Nam sản xuất được chưa?…

 Nguyên vật liệu đầu vào: Việt Nam cung cấp cho vùng được bao nhiêu

về số lượng và chất lượng? Chủng loại? Tự sản xuất được không hay phải nhập khẩu? ở đâu? bao nhiêu cơ sở? số lượng, chất lượng ra sao?

Trang 30

 Địa bàn tự cung cấp và đánh giá về công nghiệp, ôtô và máy công nông nghiệp phát triển mạnh, tuy nhiên công nghiệp phụ trợ cũng đang phát triển, hội nghị XI có nêu vấn đề này và đây là một phần đánh giá ngành công nghiệp phụ trợ

 Tính năng, yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng động cơ (xác định tại trung tâm kỹ thuật), yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại phụ tùng động cơ nghiên cứu đầu vào

 Gia công: công nghệ, thiết bị, máy móc (bán cơ giới,CNC) thiếu, thừa? Đánh giá quan hệ qua lại giữa các công ty, đơn vị, DN, lượng yêu cầu phụ tùng động cơ hàng năm là bao nhiêu? Cho từng loại máy móc nào? Đáp ứng ở ĐBSCL về số lượng, chất lượng, xuất nhập, giá cả?

 Kết luận: Đề tài vừa mang tính kỹ thuật, vừa mang tính xã hội

Trang 31

CH NGăII M T S LO I PH TỐNGăĐ NGăC ă

[1][2][4][6][7][9][10][38][41]

2.1 Khái ni m v ề phụ tùngăđ ngăcơă

Phụ tùng động cơ là các chi tiết để lắp ráp thay thế các chi tiết hư hỏng trong động cơ

Chẳng hạn: động cơ nguyên chiếc ôtô hoặc các máy móc của một loại động cơ tương

tự đều có một số chi tiết hay hỏng, tuổi thọ ngắn vì do động cơ hoạt động theo thời gian, nhiên liệu, khí hậu, đường xá, người sử dụng, độ bền chi tiết cần có phụ tùng thay thế

2.2 Các lo i ph ụ tùngăđ ngăcơăhayăx yăraăh ăh ng

2.2.1 Xy ậ lanh (cylinder liner)

Xy – lanh là một chi tiết lắp vào thân máy X y – lanh làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao,

áp suất lớn và bị ăn mòn nhiều

Xy ậ lanh t (wet cylinder liner):

Là loại xy – lanh mà mặt ngoài của ống tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát, nó

Hình 2.2.1: Xy – lanh

Trang 32

được lắp với thân máy bằng các vòng đệm cao su chịu nhiệt Xy – lanh ướt có gờ vai, loại xy – lanh này có chiều dày từ (6 – 8) mm

Là chi tiết máy làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, do đó xy – lanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có độ bền cao để chịu áp suất cao

- Có độ bền nhiệt cao, ít biến dạng nhiệt

ng xy – lanh có thể tiến hành tôi thể tích, tôi theo phương pháp này dễ gây biến dạng, nứt nẻ chi tiết Độ cứng sau khi tôi phải đạt từ (363 – 444) HB, tương ứng

với (39 – 47) HRC

Để nâng cao cơ tính cho vật liệu ống lót, có thể dùng gang biến tính hoặc gang cầu

Để nâng cao tính chịu mài mòn, có thể dùng phương pháp mạ crôm ở mặt trong

xy – lanh với chiều dày lớp mạ crôm (0,05 – 0,15) mm hoặc thấm nitơ với chiều sâu thấm (0,45 – 0,5) mm

Một số loại ống xy – lanh có chiều dày quá mỏng rất khó khăn trong việc gia công

lại, do đó người ta phải dùng loại ống xy – lanh không tôi (Đa số các loại ôtô của

Mỹ, Anh đều dùng ống xy – lanh không tôi) Loại ống xy – lanh không tôi được

chế tạo từ các loại gang hợp kim: crôm, crôm – niken có hàm lượng cao

H ăh ng và nguyên nhân tác h i:

- Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều ngang không bằng nhau tạo lên độ ô van Nguyên nhân là do lực ngang tác dụng lên đẩy xéc – măng và pít – tông đẩy miết vào thành xy – lanh làm cho xy – lanh bị mòn méo

Trang 33

- Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều dọc không bằng nhau tạo ra độ côn Vùng xéc – măng khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao độ nhờn của dầu bị phá hủy sinh ra ma sát cao hơn

- Xy – lanh bị cào xước do mặt kim lọai lẫn trong dầu bôi trơn hoặc xéc – măng

bị gẫy

- Bề mặt kim loại bị cháy rỗ do tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cháy Xy – lanh

bị nứt vỡ do pít – tông kẹt trong xy – lanh, do chốt pít – tông thúc vào hoặc do tháo nắp không đúng kỹ thuật

Những hư hỏng trên, nguyên nhân chính là do xec – măng mòn dẫn đến xy – lanh mòn làm giảm công suất của động cơ

2.2.2 Pít ậ tông (Piston)

Pít – tông là chi tiết di động trong xy – lanh Nó nhận năng lực của thì nổ và truyền cho cốt máy trung gian của thanh truyền Nó còn dùng để hút, ép hoà khí, đẩy khí cháy và truyền nhiệt cho xy – lanh

Pít – tông thường được làm bằng hộp kim nhôm – đồng hoặc nhôm – silic

Một pít – tông thường được chia ra thành 3 phần:

- Đầu pít – tông (piston head)

- Thân trên và thân dưới pít – tông (piston land and piston skirt)

- Trục pít – tông (piston cup, axe piston)

H ăh ng và nguyên nhân tác h i:

Ph n thân pít ậ tông (piston barrel or body): bị mòn do ma sát với thành vách xy

– lanh, nó sẽ làm giảm đường kính, thay đổi độ côn và độ ô van, khe hở gữa pít – tông và xy – lanh tăng, pít – tông chuyển động không vững gây ra va đập khi làm việc

Hình 2.2.2: Pít – tông

Trang 34

Rãnh xéc ậ mĕngă(pistonăringăgroove):ăbị mòn do va đập với xéc – măng trong đó

rãnh trên cùng mòn nhiều nhất, trong cùng một rãnh thì mặt dươi bị mòn hơn mặt trên

L b ch t (split pin hole): bi mòn côn và ô van do va đập với chốt pít – tông

Đ nh pít ậ tông (piston top): Thông thường đỉnh pít – tông bị cháy rỗ ăn mòn hóa

học Ngoài ra thân pít – tông còn bị cháy xước cào rỗ do trong dầu có lẫn cặn bẩn, đôi khi pít – tông còn nứt võ do sự cố của động cơ, do kích nổ

2.2.3 Thanhătruyềnă(connectingărod)

Thanh truyền là một chi tiết nối liền giữa pít – tông

và cốt máy Nhờ thanh truyền và tay quay mà sự chuyển động thẳng của pít – tông được tạo nên từ sự chuyển động xoay tròn của cốt máy

Khi làm việc thanh truyền nhận lực giãn nở của khí cháy và lực quán tính của cốt máy bánh đà nên thanh truyền được chế tạo bằng thép đặc biệt có pha Chrome và Niken hay Vanadium để tăng sức chịu

đựng Cấu tạo gồm có 3 phần:

- Chân (đầu nhỏ thanh truyền: connecting rod small end)

- Thân thanh truyền (connecting rod stand on body)

- Đầu (đầu to thanh truyền: connecting rod big end)

Đối với một số xe môtô lớn đầu to thanh truyền gồm 2 phần, một nữa dính liền vào mình, một nữa gọi là nón được bắt vào phần kia nhờ 2 cây bu – lông Trong trường

hợp này vòng bi đũa đươc thay bằng hai miếng bạc lót

H ăh ng và nguyên nhân tác h i: Sau một thời gian sử dụng, do sự tác dụng của

nhiều lực thanh truyền thường gặp các hư hỏng sau:

Dênăđơm:ăLà tâm giữa đầu lớn và đầu nhỏ không song song nhau hoặc mình thanh

truyền không phẳng Nếu đâm ít thì động cơ nóng máy, pít – tông, xy – lanh bị trầy

một bên, đâm nhiều thì pít – tông kẹt trong xy – lanh, không di chuyển được

Hình 2.2.3: Thanh truy ền

Trang 35

Dên khua: Khe hở giữa trục tay quay và vòng bi đũa lớn hơn giới hạn cho phép

c pít ậ tông khua: Khe hở giữa đầu nhỏ và trục pít – tông lớn hơn giới hạn cho

phép

L t dên: Dầu làm trơn không đến được vòng bi hoặc mất tính chất làm trơn, làm

“cháy” vòng bi, trục hay đầu lớn

Tất cả các hư hỏng trên đều đem đến tiệm chuyên môn sửa chữa hay thay thế gọi là

ép dên

Thanh truy ền bị cong: làm cho pít – tông đâm lệch về một phía, pít – tông và

thanh truyền bị nghiêng làm giảm độ kín khít, cụm pít – tông, xéc – măng và xy – lanh mòn nhanh

Thanh truy ền bị xo n: làm cho đường tâm của lỗ đầu to và đầu nhỏ thanh truyền

không cùng nằm trên một mặt phẳng do đó đầu to và đầu nhỏ thanh truyền bị mòn nhanh

Đôi khi thanh truyền bị đứt gẫy bu lông trờn gẫy, và pít – tông bị bó kẹt trong xy – lanh Thanh truyền bị đứt gẫy ảnh hưởng đến các chi tiết khác

2.2.4 Xéc ậ mĕngă(pistonăring)

Nhi m v ụ:

- Làm kín buồng đốt ngăn cản khí nọt từ buông đốt xuống cacte dầu

- Ngăn cản dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt

- Truyền nhiệt từ pít – tông qua xéc măng ra ngoài thành xy – lanh

V t li u ch t o xéc ậ mĕng:

Do đặc điểm làm việc của xéc – măng

nên vật liệu chế tạo phải có các tính năng cơ lý như sau:

- Chịu mòn tốt

- Hệ số ma sát nhỏ đối với xy – lanh

Hình 2.2.4: Xéc – măng

Trang 36

- Sức bền và độ đàn hồi tốt, ổn định trong môi trường nhiệt độ cao

- Có khả năng rà khít với mặt xy – lanh nhanh chóng

Ngày nay, hầu hết các nước đều dùng gang hợp kim để chế tạo xéc – măng Gang này có tổ chức Peclit nhỏ mịn, trên nền peclit có grafit tự do phân bố đều với

lượng không nhiều

Gang hợp kim được dùng nhiều vì nó có những ưu điểm cơ bản mà các loại vật

liệu khác không có: nếu bị cào xước thì vết xước sẽ nhanh chóng mất đi trong quá trình làm việc, trong gang có grafit nên tạo khả năng bôi trơn tốt, giảm được

hệ số ma sát; ít nhạy cảm với ứng suất tập trung tại các vùng có vết xước

Gang để chế tạo xéc – măng có pha thêm các nguyên tố hợp kim theo tỷ lệ nhất định để cải thiện tính cơ lý của gang

 Si : cho vào gang làm giảm C trong Fe và gây ra thoát grafit tự do

 Mn : tạo thành Mn3C làm tăng tính chịu mòn, giảm sự tạo thành grafit để gang có hạt mịn, tăng độ bền Mănggan còn trung hoà lưu

H ăh ngăvƠănguyênănhơnătácăh i:

- Xéc – măng làm việc rất nặng lề chịu nhệt độ, áp suất cao, bôi trơn khó khăn

do đó nó là chi tiết nhanh mòn nhất trong động cơ hư hỏng củ yếu là do ma sát

với thành xy – lanh mòn măt cạnh là do ma sát với rãnh pít – tông

Trang 37

- Trong một bộ thì xéc – măng trên cùng bi mòn nhiều nhất, xéc – măng mòn làm tăng khe hở miệng làm giảm độ kín khít gây ra va đập giữa xéc – măng và rãnh gây gây xục dầu lọt khí

- Xéc – măng đôi khi bị bó kẹt, gây do nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn xéc – măng gây gây ra cào xước xy – lanh

2.2.5 B călót,ăb căđỡă(bearingăbush,ăballăbearing)

Bạc là một loại chi tiết được dùng

rộng rãi trong ngành chế tạo máy,

đó là những chi tiết hình ống tròn, thành mỏng, mặt đầu có vai hoặc không có vai, mặt trong có thể trụ

hoặc côn, bạc có thể nguyên hoặc xẻ rãnh, mặt làm việc của bạc có rãnh

dầu, trên bạc có lỗ tra dầu

Về kết cấu có thể chia bạc ra các loại:

Trang 38

Đặc trưng quan trọng của kích thước bạc là tỷ số giữa chiều dài và đường kính ngoài lớn nhất của chi tiết Tỷ số này thường nằm trong khoảng từ 0,5 mm đến 3,5

mm

Cũng như các chi tiết khác, tính công nghệ của bạc có ý nghĩa quan trọng đối với

việc gia công để đạt các yêu cầu kỹ thuật cần thiết Đó là tỷ lệ đặc trưng của kết

cấu bạc, đường kính trong của bạc và chiều dày của bạc Chiều dày bạc quá mỏng

sẽ dễ bị biến dạng khi gia công cơ khí và nhiệt luyện

- Khe hở ba ̣c lot qua lơn hoă ̣c qua be, diê ̣n tốch tiêp xuc của ba ̣c lot qua be

- Bạc lót chưa áp chặt hoặc dính chă ̣t ở giữa qua cao lam cho no nhô lên va bi ̣ kẹt Bu – lông thanh truyên vă ̣n qua chă ̣t (vượt qua mômen quy đi ̣nh ) làm cho bạc lót bị biến dạng, làm giảm khe hở lắp ghép giữa nó và trục nên bị cháy

- ng nước hoặc bộ làm mát nhớt bằng nước bị rò quá nhiều làm nước chảy qua đương nhơt đi vao mang nhơt bôi trơn ảnh hưởng đên điêu kiê ̣n bôi trơn bốnh thương của no

- Mă ̣t sau của ba ̣c lot đê ̣m chưa tôt hoă ̣c hai nửa trên va dươi lăp sai vi ̣ trố làm cho cac lỗ dâu bi ̣ tăc , bâu lo ̣c bi ̣ tăc hoă ̣c co chât bẩn chui vao đương dâu khiên cho đương dâu bi ̣ tăc

- Khói thổi trở lại quá nhiều, muô ̣i than rơi vao cac – te lam cho dâu may bi ̣ bẩn đông thơi lam cho cac – te qua nong, dâu may bi ̣ loãng

- ́p lực của bơm dầu yếu , vòi hút dầu bẩn làm cho lưới lọc bị nghẹt do đó làm bạc bị cháy

- Ngoài ra thanh truyền bị cong vênh cũng làm cháy bạc lót

2.2.6 Trụcăcamă(castăcamshaft)

Trục cam động cơ đốt trong là loại trục truyền lực không lớn mà chủ yếu chỉ

Trang 39

truyền chuyển động cho các chi tiết trong hệ thống phối khí (con đội,

xu – páp) cho bơm dầu, bơm nhiên

liệu và cho hệ thống đánh lửa

Phụ thuộc vào số xy – lanh của động cơ và sự bố trí của xy – lanh

mà trục cam có chiều dài, số cổ

trục, số vấu cam và vị trí góc của

vấu cam khác nhau Nói chung trục cam là một chi tiết có yêu cầu gia công cao,

độ cứng vững của trục kém do đó cần phải có biện pháp công nghệ thích hợp khi gia công

Trục được làm bằng thép, cấu tạo bởi các các vấu cam và các cổ trục Số lượng cam đúng bằng số xu – páp, chúng được bố trí sao cho đảm bảo thứ tự nổ của các xy – lanh của động cơ Số cổ trục được tính toán, thiết kế tuỳ theo số lượng xy – lanh và cách bố trí các xy – lanh, sao cho đảm bảo độ cứng vững cho trục

Biên dạng cam quyết định thời điểm đóng, mở các xu – páp, vì vậy nó phải được tính toán sao cho đảm bảo được các pha phối khí của động cơ theo như thiết kế, còn chiều cao của đỉnh cam thì quyết định độ mở của xu – páp Hiện nay, được sử dụng phổ biến hơn cả là các cam có biên dạng đối xứng, nó đảm bảo đóng, mở xu – páp một cách êm dịu và dứt khoát

Thông thường các cam được chế tạo liền với trục Để giảm ma sát và mài mòn khi làm việc, bề mặt của cam phải được gia công kỹ lưỡng: tôi thấm các bon, thấm ni tơ

và mài bóng

Các cổ của trục cam là vị trí lắp lên các gối đỡ trục, các gối này thường là các ổ trượt

D năđ ngătrụcăcamă(Driven camshaft):

Trên các động cơ đốt trong hiện nay phổ biến 3 phương pháp dẫn động trục cam: bằng bánh răng, bằng dây đai răng và bằng xích Việc lựa chọn phương pháp dẫn

Hình 2.2.6: Tr ục cam

Trang 40

động phụ thuộc vào vị trí bố trí trục cam, loại động cơ và truyền thống của hãng chế tạo Chẳng hạn, các động cơ diezel công suất lớn thường sử dụng dẫn động bằng bánh răng với các trục cam bố trí dưới (trong thân máy) Các động cơ cỡ nhỏ, đặt trên các xe ôtô con thường sử dụng dẫn động xích hoặc đai răng

Bánh răng chủ động được lắp ở đầu trục khuỷu của động cơ và truyền động cho bánh răng (hoặc các bánh răng) trên trục cam Tỷ số truyền của các cặp bánh răng này bằng 2 đối với các động cơ 4 kỳ và bằng 1 đối với các động cơ 2 kỳ Trong một

số trường hợp các bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn, bơm nhiên liệu, bộ chia điện cũng ăn khớp với bánh răng dẫn động cam, tạo thành một cụm và thường được bố trí trong một hộp nằm ở phía đầu động cơ Để đảm bảo độ êm dịu và giảm

độ ồn khi làm việc, các bánh răng dẫn động trục cam thường là các bánh răng nghiêng Khi lắp các bánh răng này cần lưu ý đặt đúng theo dấu đã đánh trên các bánh răng

u điểm của dẫn động bằng bánh răng là có độ bền và tuổi thọ cao mà kết cấu lại đơn giản, tuy nhiên nó có nhược điểm lớn là ồn Hiện nay, dẫn động trục cam bằng bánh răng chỉ còn được sử dụng chủ yếu trên các động cơ lớn, còn trên các động cơ ôtô con, nó được thay thế bằng dẫn động đai răng và dẫn động xích

Đối với các động cơ có trục cam bố trí trên, ký hiệu OHC (overhead camshaft) và các động cơ có 2 trục cam bố trí trên, ký hiệu DOHC (dual overhead camshaft) thì trục cam nằm trên nắp máy, do vậy dẫn động bằng đai và xích thuận lợi hơn nhiều

so với dẫn động bánh răng Hơn nữa, các dạng dẫn động này làm việc có độ ồn ít hơn nhiều so với dẫn động bánh răng

D năđ ngăxích: cũng cần phải được bôi trơn giống như dẫn động bánh răng Để

đảm bảo cho xích luôn có độ căng nhất định trong quá trình làm việc thì cần phải có

cơ cấu căng xích tự động hoặc có thể điều chỉnh được Ngoài ra, để tránh rung động quá mạnh của xích thì phải có bộ phận giảm chấn

D nă đ ngă đaiă rĕng: được sử dụng ngày càng nhiều trong thời gian gần đây và

chiếm số nhiều trên các động cơ ôtô con Điều này được lý giải bởi các ưu điểm nổi bật của dẫn động đai là: ít ồn hơn cả dẫn động xích, không cần bôi trơn và không

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.8.2: các b ộ  ph ậ n  đi kèm đ ng b ộ  xu – páp - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 2.2.8.2 các b ộ ph ậ n đi kèm đ ng b ộ xu – páp (Trang 44)
Hình 2.2.10:  lăn,  ỏrượ t - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 2.2.10 lăn, ỏrượ t (Trang 49)
Hình 3.1: Hình d ạ ng tr ụ c khi gia công  ở  DN - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.1 Hình d ạ ng tr ụ c khi gia công ở DN (Trang 55)
Hình 3.4.2: K ế t c ấ u tr ục cam động cơ đ t trong - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.4.2 K ế t c ấ u tr ục cam động cơ đ t trong (Trang 59)
Hình 3.5.2.1: Quá trình t ạ o hình phôi d ậ p tr ụ c cam - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.5.2.1 Quá trình t ạ o hình phôi d ậ p tr ụ c cam (Trang 60)
Hình 3.5.2.2.1:  KhỐôn đúc ỏ ng h ợ p - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.5.2.2.1 KhỐôn đúc ỏ ng h ợ p (Trang 61)
Hình 3.5.2.2.2: S ự  phân b   độ  c ứ ng c ủ a b ề  m ặ t v ấ u cam - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.5.2.2.2 S ự phân b độ c ứ ng c ủ a b ề m ặ t v ấ u cam (Trang 62)
Hình 3.5.2.2.3:  KhỐôn đúc ố  m ng tr ụ c cam  1,2. Giá đỡ ;  3,4.  ng  d ẫ n  dòng  khí  l ạ nh;  5 - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.5.2.2.3 KhỐôn đúc ố m ng tr ụ c cam 1,2. Giá đỡ ; 3,4. ng d ẫ n dòng khí l ạ nh; 5 (Trang 62)
Hình 3.6.3.3.1:  Sơ đ  b  trí dao trên máy ti ệ n chép hình bán t ự độ ng - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.6.3.3.1 Sơ đ b trí dao trên máy ti ệ n chép hình bán t ự độ ng (Trang 67)
Hình 3.6.3.3.3: Phay m ặ t trên c ủ a v ấ u cam b ằ ng dao phay ngón - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.6.3.3.3 Phay m ặ t trên c ủ a v ấ u cam b ằ ng dao phay ngón (Trang 68)
Hình 3.7: S ả n ph ẩ m tr ục cam đầ u ra c ủ a DN - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 3.7 S ả n ph ẩ m tr ục cam đầ u ra c ủ a DN (Trang 72)
Hình 4.1.1: B ản đ  các t ỉ nh  ĐBSCL - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.1.1 B ản đ các t ỉ nh ĐBSCL (Trang 74)
Hình 4.3:  Các cơ sở  s ả n xu ấ t ph ụ ỏùng động cơ - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.3 Các cơ sở s ả n xu ấ t ph ụ ỏùng động cơ (Trang 82)
Hình 4.6.2.2: Dây chuy ề n và thi ế t b ị  s ả n xu ấ t - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.6.2.2 Dây chuy ề n và thi ế t b ị s ả n xu ấ t (Trang 98)
Bảng 5.5.3.1:  Đ ánh giá v ề  tri ể n v ọ ng phát tri ể n c ủ a n ề n kinh t ế nướ c ta - Khảo sát và đánh giá khả năng tự cung cấp phụ tùng động cơ ở đồng bằng sông cửu long
Bảng 5.5.3.1 Đ ánh giá v ề tri ể n v ọ ng phát tri ể n c ủ a n ề n kinh t ế nướ c ta (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm