Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc biệt, trước xu thế hội nhập thì các tổ chức tài chính ngân hàng sẽ phải đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau. Tại Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng khá thấp so với trung bình trong khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem là ưu tiên số một. Chính vì thế, hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng Việt Nam hầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm
ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập thì các tổ chức tài chính ngân hàng
sẽ phải đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau TạiViệt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng khá thấp so với trung bình trongkhu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem là
ưu tiên số một Chính vì thế, hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng Việt Namhầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng vàchuyên nghiệp
Là một ngân hàng trẻ trong hệ thống Ngân hàng Thương Mại ở Việt Nam,mặc dù chỉ mới được thành lập trong một thời gian không dài nhưng ngân hàngĐông Nam Á (SeABAnk) đã đạt được những kết quả rất quan trọng, góp phần vào
sự phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng cũng như của nền kinh tế cả nước.Cũng trong tình trạng chung như các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàngthương mại, ngân hàng SeABank đang phải đứng trước rất nhiều loại rủi ro khi tiếnhành hoạt động cho vay nói chung và cho vay dự án nói riêng, để có thể nâng caohiệu quả hoạt động của ngân hàng thì công tác quản lý rủi ro phải được hoàn thiện
và đầy đủ Chính vì lí do đó mà sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Đông
Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro trong quá
trình thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng Thực trạng và giải pháp.” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn tới Thạc sĩ Phan Thu Hiền, trong thời gian qua đãhướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành bài viết này, và em cũng xin gửi lời cảm ơnđến tập thể CBCNV Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng đã nhiệt tìnhchia sẻ, giúp đỡ em trong quá trình tham gia thực tập tại chi nhánh Do chưa cókinh nghiệm nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rấtmong ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em đượchoàn thiện hơn
Trang 2Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Rủi ro và quản lý rủi ro.
1.1 Khái niệm rủi ro.
Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung rủi ro là gắn vớikhả năng xảy ra một biến cố không lường trước, biến cố mà ta hoàn toàn khôngbiết chắc Rủi ro là sự sai lệch giữa dự kiến và thực tế Có hai loại rủi ro thườngxảy ra đó là rủi ro chỉ liên quan đến các thiệt hại hay còn gọi là rủi ro không đốixứng và loại rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn gọi là rủi ro đối xứng
Rủi ro có hai đặc trưng cơ bản đó là tần số và biên độ, chúng trả lời cho hai câuhỏi là rủi ro có hay xảy ra không và nếu xảy ra thì có lớn hay không và lớn bao nhiêu
1.2 Rủi ro trong đầu tư.
Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hôm nay để kỳ vọng tiêu dùng cho ngày mai,hay nói cụ thể hơn thì đầu tư chính là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu được các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Mục tiêu của các công cuộcđầu tư chính là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực màngười đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Đầu tư có hai đặc trưng chính làtính hiệu quả và tính rủi ro:
+ Tính hiệu quả: được so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí đã bỏ ra Nếulợi ích lớn hơn chi phí thì hoạt động đầu tư được đánh giá là có hiệu quả, ngược lạinếu lợi ích thu được mà bé hơn chi phí đã bỏ ra thì đầu tư không hiệu quả, trongtrường hợp lợi ích bằng chi phí thì hoà vốn
+ Tính rủi ro: Khi đầu tư phải tính đến yếu tố rủi ro, một khi đã đầu tư thìphải chấp nhận rủi ro
Đây là hai đặc trưng cơ bản của đầu tư, bên cạnh đó đầu tư còn có một sốđặc trưng khác như tính dài hạn, tính một chiều, tính lan toả vì đầu tư có liên quanđến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau …do đó khi đầu tư thì cần phải cânnhắc kỹ lưỡng rồi mới ra quyết định
1.3 Quản lý rủi ro trong đầu tư.
Quản lý rủi ro là quá trình tự nhận diện, phân tích định lượng rủi ro và kiểmsoát rủi ro
- Nhận diện rủi ro là việc xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối với cácphương án đầu tư, các rủi ro này có thể là rủi ro ở pha lập dự án, bao gồm rủi ro
Trang 3bên trong và rủi ro bên ngoài, rủi ro liên quan đến dự báo sử dụng nguồn lực, rủi roliên quan đến triển khai thực hiện dự án Muốn nhận diện rủi ro thì cần phải tiếnhành phân tích hoạt động đầu tư, vì vậy với từng hoạt động có thể xác định đượcnhững rủi ro có thể xảy ra, từ đó hình thành nên hệ thống danh mục các rủi ro vàxây dựng các biện pháp quản lý Danh mục này càng dài sẽ càng tốt Danh mục này
có thể được lập trên cơ sở mời các chuyên gia, các bên có liên quan, thực hiện theophương pháp tập kích não, xác định rủi ro nghiêm trọng nhất
- Sự cần thiết phải quản lý rủi ro trong đầu tư: Chúng ta biết rằng đầu tư làmột hoạt động sử dụng khối lượng vốn lớn, diễn ra trong thời gian dài, kết quả vàhiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố không ổn địnhtheo thời gian của tự nhiên, kinh tế - xã hội do đó hoạt động đầu tư mang nhiều yếu
tố rủi ro Do đó để hoạt động đầu tư được tiến hành thuận lợi, kịp tiến độ đạt kếtquả cao thì phải tiến hành quản lý rủi ro trong đầu tư để có thể dự báo các loại rủi
ro có thể xảy ra từ đó có giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro, đánh giá lại dự án,
bù đắp trong trường hợp rủi ro xảy ra
Trong đầu tư thì rủi ro là sự kiện không có trong kế hoạch có thể xảy ra Nó
có thể tích cực, hoặc tiêu cực Trong quản lý các phương án đầu tư thì sự thànhcông của các phương án đầu tư sẽ phụ thuộc vào khả năng dự đoán những sự kiện
sẽ xảy ra trong tương lai Khi rủi ro là phần không thể dự đoán của một phương ánthì điều quan trọng là phải kiểm soát được nó càng nhiều càng tốt và tạo ra khảnăng để dự đoán nó Một rủi ro thuần tuý là rủi ro khi xảy ra chỉ mang tính tiêucực, một phương án kinh doanh thì có thể có rủi ro tích cực hoặc tiêu cực, khi có cơhội xuất hiện thì được coi là rủi ro chỉ mang tính tích cực Ngoài ra các rủi ro có thểđược chia thành rủi ro đã biết và rủi ro chưa biết Rủi ro đã biết là rủi ro chúng ta
có thể nhận diện còn rủi ro chưa biết là rủi ro mà chúng ta không thể đoán trước
- Các rủi ro có thể xảy ra với một dự án đầu tư: Một dự án có thể gặp rấtnhiều loại rủi ro khác nhau nhưng thông thường có các nhóm rủi ro cơ bản sau:
+ Rủi ro chính trị: Rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trị,
có thể là rủi ro về thuế, hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác,chính sách tuyển dụng lao động, kiểm soát ngoại hối, lãi suất, độc quyền, môitrường, sức khoẻ và an toàn, quốc hữu hoá…
+ Rủi ro xây dựng, hoàn thành công trình: có các rủi ro như chi phí côngtrình vượt quá dự toán, công trình xây dựng không đảm bảo các dự án, hoàn thànhkhông đúng thời hạn, không giải toả được dân, phải thu hẹp hoặc huỷ bỏ dự án
+ Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán: Cầu không đủ cung, giá bánthấp… dẫn tới việc không có khả năng trả nợ
Trang 4+ Rủi ro về cung cấp đầu vào: các đầu vào của dự án gồm có: Nguyên vậtliệu, vốn, lao động, máy móc thiết bị … các rủi ro ở đây là không đảm bảo đượccác đầu vào quan trọng theo số lượng, giá cả, chất lượng đã dự kiến gây khó khăntrong việc vận hành, thanh toán các khoản nợ.
+ Rủi ro về kỹ thuật và vận hành: Khi các tiện ích của dự án không thể vậnhành và bảo dưỡng ở mức độ phù hợp với thiết kế ban đầu
+ Rủi ro về môi truờng và xã hội: có rủi ro về những tác động tiêu cực của
dự án đối với môi trường và người dân xung quanh
+ Rủi ro kinh tế vĩ mô: Bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…
1.4 Các phương pháp đánh giá rủi ro.
1.4.1 Phân tích độ nhạy
Bản chất của việc phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ rộng giữa cácyếu tố tham gia trong hoạt động đầu tư Kết quả của phân tích độ nhạy là cơ sở đểchủ đầu tư đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố đến kết quả hoạt độngđầu tư, và từ đó có được các quyết định đầu tư phù hợp Những nhân tố tác độngmạnh là những nhân tố mà sự thay đổi 1% của nó dẫn tới sự thay đổi kết quả vàhiệu quả thay đổi lớn hơn hoặc bằng 1% Khi phân tích độ nhạy người ta thường sửdụng các tiêu thức biên an toàn, biên an toàn được tính bằng % an toàn tính từ điểm
an toàn Biên này càng lớn thì dự án càng chắc chắn Khi xác đinh biên an toànchúng ta chia các tiêu thức hiệu quả thành hai loại:
+ Càng lớn, càng tốt: NPV, IRR, ROE, ROI, B/C, R…
Biên an toàn = IRR của dự án × 100% - 100%
IRR an toàn+ Càng nhỏ càng tốt: T, QB, TRB …Biên an toàn = 100% - IRR của dự án × 100%
IRR an toàn
1.4.2 Phân tích theo kịch bản và phân tích xác suất
Mặc dù phân tích độ nhạy có nhiều tác dụng cho phương pháp quản lýnhưng nó cũng có những hạn chế nhất định trong đó hạn chế lớn nhất là khi phântích người ta chỉ cho một nhân tố thay đổi, còn các nhân tố khác giữ nguyên, tuynhiên trong thực tế thì tồn tại mối quan hệ giữa các nhân tố do đó khi một nhân tốthay đổi thì nó sẽ kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác Nếu theo phương phápphân tích độ nhạy thì sẽ phi thực tế Phương pháp phân tích theo kịch bản và phântích xác suất sẽ khắc phục được hạn chế của phân tích độ nhạy
Trang 5Phân tích theo kịch bản là việc xây dựng những kịch bản - những trườnghợp hay xảy ra với phương án đầu tư Tiến hành phân tích kịch bản để đưa ra quyếtđịnh đầu tư Việc phân tích theo kịch bản thường tiến hành theo các bước:
+ Xây dựng phương trình cơ bản
+ Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và xây dựng phương trình cơ bảntheo mối quan hệ giữa các yếu tố này
+ Tiến hành phân tích độ nhạy cho từng nhân tố theo phương trình cơ bảnmới để xác định những nhân tố tác động mạnh đến kết quả, hiệu quả đầu tư
+ Xác định những trường hợp hay xảy ra đến những nhân tố đó và xây dựngkịch bản theo các trường hợp này
Phân tích theo kịch bản giúp nhà đầu tư hình dung được chính đối vớiphương án đầu tư trong tương lai, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Tuynhiên phương pháp này cũng có nhiều hạn chế, hạn chế lớn nhầt của phương phápnày là số lượng kich bản không đủ lớn, không đủ đại diện vì vậy mà không phảnánh đầy đủ, khách quan tương lai của dự án Phương pháp phân tích xác suất sẽkhắc phục được những nhược điểm này Phân tích xác suất hay còn gọi là phân tíchrủi ro gồm có các bước:
+ Xây dựng phương trình cơ bản
+ Xác định các nhân tố và xây dựng phương trình cơ bản giữa các nhân tố+ Phân tích độ nhạy để xác định các nhân tố tác động mạnh đến kết quả,hiệu quả đầu tư
+ Xác định phân bố xác suất cũng như giá trị trong các trường hợp của từngnhân tố
+ Tiến hành chọn ngẫu nhiên mỗi nhân tố một giá trị có xác suất kèm theo.+ Tiến hành phân tích theo các số liệu đã được lựa chọn (ngẫu nhiên)
Việc lựa chọn được tiến hành nhiều lần tuỳ theo yêu cầu về mức độ chínhxác Kết quả phân tích của các lần lựa chọn sẽ được phân tích tiếp để đưa ra mộtbảng phân tích xác suất bao gồm giá trị kỳ vọng, độ lệch tiêu chuẩn, xác suất mức
độ thành công của dự án, giá trị kỳ vọng khi dự án thành công, xác suất thất bại, giátrị kỳ vọng khi dự án thất bại Phân bố xác suất của các nhân tố thường là phân bốrời rạc, phân bố liên tục Nhà đầu tư sau khi tiến hành phân tích rủi ro có thể đưa raquyết định đầu tư vì đây là những kết quả rất khách quan, nhưng việc phân tích này
có một số yêu cầu đó là phải có phần mềm chuyên dụng, có đội ngũ chuyên gia cókhả năng phân tích và sử dụng phần mềm đó, phải có hệ thống cơ sở dữ liệu Do đó
mà phân tích xác suất thường phù hợp với các nước phát triển
1.4.3 Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu
Trang 6Đây là phương pháp phân tích đơn giản nhằm phân tích rủi ro các dự án đầu
tư Theo phương pháp này, căn cứ vào mức độ rủi ro của các dự án người ta cộngvào tỷ lệ chiết khấu một mức bù rủi ro Dùng tỷ lệ chiết khấu mới để tính toán cáctiêu thức hiệu quả của dự án Nếu dự án có hiệu quả sẽ được chấp nhận, còn trườnghợp ngược lại sẽ bị bác bỏ Mức độ bù rủi ro sẽ được tính tuỳ theo thực trạng đầu
tư của dự án
1.4.4 Phương pháp hệ số tin cậy
Khác với phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu, trong phương pháp này
hệ số chiết khấu sẽ được giữ nguyên, dòng tiền các năm sẽ thay đổi tuỳ theo mức
độ rủi ro Dòng tiền ban đầu (dòng tiền năm cơ sở) của năm i sẽ được nhân với hệ
số a i (hệ số tin cậy) Nếu dòng tiền năm i được đánh giá càng rủi ro thì ai càng nhỏ.Sau khi có dòng tiền đã được điều chỉnh theo rủi ro, chúng ta sẽ xác định các tiêuthức hiệu quả theo dòng tiền này Nếu dự án vấn có hiệu quả thì sẽ được chấp nhận
1.5 Lựa chọn các phương án đầu tư trong điều kiện rủi ro
- Các tiêu chuẩn lựa chọn phương án đầu tư
+ Tối đa hoá tối đa (maximax): Theo tiêu thức này chúng ta xác định các kếtquả tổt nhất của từng phương án sau đó chọn phương án nào có kết quả tổt nhất.Đây là tiêu thức được sử dụng trong trường hợp nhà đầu tư chấp nhận mọi rủi ro đểđạt được kết quả tôt nhất
+ Tối đa hoá tối thiểu (maximin): Theo tiêu thức này chúng ta chỉ nhìn vàocác kết quả tồi của từng phương án và chọn ra phương án nào có kết quả tồi thầpnhất Đây là sự lựa chọn được sử dụng khi cần đến sự thận trọng
+ Tối đa hoá khả năng lớn (maximum likelihood): Chúng ta sẽ lựa chọn khảnăng nào có thể xảy ra nhiều nhất, khi nó xảy ra thì phương án nào sẽ là tốt nhất.Đây là tiêu thức rất hay được sử dụng
+ Thiểu hoá thua thiệt (minimax regret): Căn cứ vào bảng mất mát cơ hội đểxác định các kết quả mất mát cơ hội lớn nhất của từng phương án Chọn phương ánnào có mất mát cơ hội lớn nhất nhỏ nhất Giống với tiêu thức maximin, nó được sửdụng khi cần đến sự thận trọng mà sự thận trọng ở đây chính là mất mát cơ hội
+ Trung bình ngẫu nhiên: coi xác suất xảy ra từng trường hợp là như nhau,phương án nào có giá trị trung bình lớn nhất sẽ được chọn
+ Trung bình có trọng số: Việc quyết định không căn cứ vào các đánh giákhách quan về trạng thái nhu cầu sẽ xảy ra trong tương lai mà căn cứ vào sự đánhgiá chủ quan của người ra quyết định, thông thường là chủ đầu tư Trên cơ sở đóchúng ta xác định giá trị bình quân có trọng số (bình quân số học gia quyền).Phương án nào có giá trị thấp nhất sẽ được chọn
Trang 7- Ra quyết định đầu tư khi tính đến yếu tố lạm phát va trượt giá: Trượt giá là
sự tăng giá của một mặt hàng nào đó, lạm phát là sự mất giá của đồng tiền nóichung Khi tính đến yếu tố lạm phát và trượt giá, nhà đầu tư phải xác định dòngtiền thực tế và xác định NPV của dòng tiền thực tế theo lãi suất thực tế (chưa khửlạm phát và trượt giá) hoặc xác định dong tiền khử lạm phát và xác định NPV khửlạm phát theo lãi suất thực
1.6 Phòng chống rủi ro.
Rủi ro và may mắn là những người bạn đồng hành, phòng chống rủi ro cũngđồng hành với việc hạn chế may mắn Phòng chống rủi ro có liên quan đến nhiềuvấn đề khác nhau: kỹ thuật, tài chính… và có thể sử dụng nhiểu phương pháp khácnhau như đa dạng hoá sản phẩm, mua trước, bảo hiểm đầu tư… để phòng chống,hạn chể rủi ro xảy ra
2 Công tác thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng
2.1 Ngân hàng và các nghiệp vụ chủ yếu
- Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổchức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Ngân hàng đóng vaitrò là người thủ quỹ cho toàn xã hội, thu nhập từ ngân hàng là nguồn thu nhập quantrọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với cácdoanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Đối với cácdoanh nghiệp thì ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ choviệc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị Cáckhoản tín dụng của ngân hàng cho chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu
tư phát triển
- Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọngnhất, thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách tiền tệ Vì vậy ngânhàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm ổn địnhkinh tế
- Xét theo phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thìngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đadạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm , dịch vụ thanh toán và thực hiện chứcnăng tài chính nhất so vơi bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
- Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng:
+ Mua bán ngoại tệ: là việc một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiềnnày lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường hiện nay thì mua
Trang 8bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịchnhư vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.
+ Nhận tiền gửi: Đây là một trong những nguồn quan trọng của ngân hàng.Ngân hàng mở dịch vụ nhân tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kếthoàn trả đúng hạn Ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho kháchhàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng
sử dụng tạm thời để kinh doanh
+ Cho vay: Hoạt động cho vay ở ngân hàng bao gồm có cho vay thươngmại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án
+ Bảo quản vật có giá: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật
có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao chokhách tờ biên nhận, giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành Giấy chứng nhậnnày đã được sử dụng như tiền dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnhhưởng của ngân hàng phát hành Đây là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân hàng.Ngày nay, vật có giá được tách khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản
+ Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Thanh toán quangân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiềnkhông cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách,khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanhtoán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng caothu nhập cho các doanh nhân Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này đượcxem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán đượcphát triển như Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, bằng thẻ…
+ Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng sẽ quản lý việc thu và chi cho một công tykinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoánsinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
+ Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường làcấp bách trong khi thu không đủ, chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổilấy các khoản vay của các ngân hàng lớn Khi ngân hàng Trung ương thành lập,Chính phủ đều tìm cách tham dự hoặc trực tiếp can thiệp để có được các khoản tíndụng lớn Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát cácngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép hoạt động với điều kiện là họ phảicam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ chochính phủ, các ngân hàng phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỷ lệ nhất
Trang 9định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được, hoặc phải cho vay vớicác điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của chính phủ.
+ Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rấtlớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tíntrong việc bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàngcủa mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của
tổ chức tín dụng khác…
+ Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Ngân hàng cho khách hàng kinh doanhquyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua,trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê
+ Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: do hoạt động trong lĩnh vực tài chính,các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy mà các cá nhân,doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.Thậm chí các ngân hàng còn đóng vai trò là người được uỷ thác trong di chúc, quản
lý tài sản cho khách hàng đã qua đời Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như mộtchuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tàichính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
+ Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Các ngân hàng đang phấnđấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu,các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho kháchhàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiểu và các chứng khoán khác mà không phải nhờđến người kinh doanh chứng khoán Một số ngân hàng đã tổ chức ra công ty chứngkhoán hoặc công ty môi giới chứng khoán
+ Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng
để đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế hay gặp rủi
ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán
+ Cung cấp các dịch vụ đại lí: các ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàngđại lí cho các ngân hàng khác thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi,làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng
2.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, khi gắn vớingân hàng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay, nó là hoạt động sinh lời lớnnhất song rủi ro cao nhất cho ngân hàng
Nếu phân chia theo thời gian có tín dụng ngắn hạn là hoạt động tín dụng cóthời gian từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động, tín dụng trung hạn: thời
Trang 10gian từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vậntải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn, và tín dụng dài hạn:thời gian trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu đường,máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu Theo hình thức tàitrợ tín dụng có các hoạt động: cho vay, chiết khấu thương phiếu, cho thuê, bảolãnh… Chia theo đảm bảo có tín dụng không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sảnthế chấp, cầm cố Theo rủi ro, tín dụng có các khoản có độ an toàn cao, khá, trungbình và thấp từ đó chia thành tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn
có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi Ngoài ra hoạt động tín dụng còn có thểphân loại theo ngành kinh tế, theo đối tượng tín dụng, theo mục đích…
+ Khách hàng phải cam kểt sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bêncạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đíchtài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho cáchoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng
+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thựchiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạtđộng có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư
và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền vớiviệc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, đòihỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
2.2.3 Quy trình phân tích tín dụng.
- Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng: Đây là bước quan trọng nhất,
quyết định chất lượng của phân tích tín dụng Công việc chủ yếu của bước này làthu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm có năng lực sửdụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở
Trang 11hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay Sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp, mua hoặc tìm kiếm thông tin qua các trung gian,
và thông qua các thông tin có được từ báo cáo của người vay
- Bước 2: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng và khách hàng
cần cân nhắc kĩ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng tín dụng
- Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng Sau khi hợp đồng
tín dụng được kí kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền cho khách hàng nhưthoả thuận đồng thời phải kiểm soát khách hàng trong việc sử dụng vốn vay
- Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới Quan hệ tín
dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi Các khoản tín dụng đảm bảohoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn
2.3 Rủi ro và quản lý rủi ro trong công tác thẩm đinh dự án tại ngân hàng
2.3.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và quy trình thẩm định dự án đầu tư
- Khái niệm: Có nhiều khái niệm khác nhau về thẩm định dự án đầu tư, nótuỳ theo mục tiêu đầu tư, mục đích quản lý, phương diện kĩ thuật, các văn bản phápquy Nhưng khái niệm chung nhất về thẩm định dự án đầu tư đó là quá trình xemxét, phân tích đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên cácnội dung, lựa chọn dự án để quyết định đầu tư
Đây là một công tác rất quan trọng và cần thiết, bởi vì chúng ta biết rằngmột dự án dù được chuẩn bị, phân tích kĩ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quancủa người phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quátrình của dự án là điều không thể tránh khỏi Do đó để khẳng định một cách chắcchắn hơn nữa mức độ hợp lý và tính hiệu quả, tính khả thi của dự án thì cần phảixem xét, kiểm tra lại dự án một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự
án, hay nói cách khác là cần phải tiến hành thẩm định dự án
- Mục đích: Công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chọn được dự án cótính khả thi cao, tức là đánh giá tính hợp lý của dự án thể hiện ở từng nội dung vàcách thức tính toán của dự án, đánh giá tính hiệu quả của dự án được xem xét trênhai phương diện tài chính và kinh tế xã hội của dự án, đánh giá khả năng thực hiệncủa dự án Trong đó mục đích đánh giá khả năng thực hiện của dự án là mục đíchquan trọng nhất Đối với từng chủ thể thì mục đích tiến hành công tác thẩm định dự
án cũng khác nhau, với chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao nhiêm vụquản lý sử dụng vốn thì mục đích chính là đánh giá xem xét để ra quyết định bỏvốn Với các ngân hàng tiến hành công tác thẩm định nhằm đánh giá tính hiệu quảcủa dự án, đảm bảo mức độ an toàn khi cho vay Đối với các cơ quan quản lý nhànước: Bộ, sở, UBND, cơ quan chuyên ngành với dự án sử dụng vốn ngân sách thì
Trang 12mục đích thực hiện công tác thẩm định dự án chính là nhằm đánh giá lợi ích, kếtquả, mục tiêu xây dựng quy hoạch, việc thực hiện có theo quy định không Đối vơicác tổ chức tư vấn nhằm hỗ trợ, đánh giá tính khả thi của dự án giúp chủ đầu tư cónhìn nhận khách quan hơn
- Yêu cầu: Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo,đây là giai đoạn quan trọng vì sau giai đoạn này chủ đầu tư sẽ ra quyết định chấpthuận hay bác bỏ dự án căn cứ từ kết quả của công tác thẩm định Do đó các yêucầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là:
+ Phải đảm bảo yêu cầu khách quan, tức là phải nhìn nhận trên mọi phươngdiện, xem xét các ảnh hưởng, đảm bảo được lợi ích chung trên cơ sở các căn cứxuất phát từ nhu cầu thị trường
+ Phải đảm bảo tính toàn diện: Phải tiến hành thẩm định trên tất cả nội dung,trên nhiều quan điểm, nhiều phương diện
+ Đảm bảo đựơc mức độ chuẩn xác căn cứ qua quá trình phân tích, nội dungphương pháp và cách tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính kịp thời theo quy định thời gian thẩm định
- Quy trình thẩm định dự án
Trang 13Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án
Tiếp nhận hồ sơ: Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người có quyết định đầu
tư để tổ chức thẩm định Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tiếp nhận hồ sơ dự án
và lập kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định
Thực hiện công việc thẩm định: Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định, phân
tích đánh giá dự án theo yêu cầu và nội dung quy định, đề xuất ý kiến trên cơ sởtổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế
cơ sở
Lập báo cáo kết quả thẩm định: Báo cáo kết quả thẩm định của dự án.
Trình duyệt: Báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyền quyết
định đầu tư xem xét, quyết định
2.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án trong ngân hàng
- Khái niệm dự án đầu tư: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu
tư, tuỳ thuộc từng khía cạnh xem xét có thể đưa ra được các khái niệm về dự án.Nếu xét theo góc độ nội dung thì dự án đầu tư được hiểu là tổng thể các hoạt động
Tiếp nhận
hồ sơ
Báo cáo thẩm định của Nhóm chuyên gia/ phản biện
Nhóm chuyên giaPhản biện độc lập
Thủ trưởng cơ quan thẩm định
Các bộ phận quản lý (Sở, vụ chuyên ngành)
Ý kiến Bộ, nghành, địa phương liên quan
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Đơn vị đầu mối
của cơ quan thẩm
định dự án
Trang 14dự kiến và các chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thờigian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chấtnhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Tầm quan trọng của dự án đầu tư: Xuất phát từ bản chất của hoạt động đầu
tư là hoạt động thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn, nằm khê đọng, không vận độngtrong suốt quá trình thực hiện, để ra được quyết định đầu tư chính xác đòi hỏi chủđầu tư phải phân tích các nội dung có liên quan đến quá trình thực hiện, thực hiệnhiệu quả của hoạt động đầu tư đó Nhà đầu tư sẽ phải nghiên cứu, phân tích để tìmhiểu xem sản phẩm đầu tư có đặc điểm gì để cạnh tranh, số lượng sản xuất là baonhiêu, giải pháp cạnh tranh là gì, nên chọn giải pháp kĩ thuật nào, công suất là baonhiêu để đem lại hiệu quả nhất… toàn bộ quá trình này chính là lập dự án Do đó tathấy rằng dự án đầu tư có tầm quan trọng rất lớn Nó giúp cho nhà đầu tư có thể lựachọn được phương án đầu tư khả thi
- Vai trò của thẩm định dự án đầu tư: Thông qua công tác thẩm định giúpđánh giá tính phù hợp của quy hoạch và sự tuân thủ pháp luật của dự án, tránh đầu
tư tràn lan, không hiệu quả, giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát đánh giá sự tuân thủpháp luật của dự án, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia
+ Đối với cơ quan quản lý nhà nước, thẩm định dự án giúp các cơ quan quản
lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự án đứng trên góc độ hiệu quả kinh tế
+ Giúp các bên liên quan nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của
dự án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế
Kết luận: Như vậy từ những đặc điểm trên ta thấy công tác thẩm định dự án
là công tác không thể thiếu đối với một hoạt động đầu tư
2.3.3 Rủi ro trong thẩm định dự án tại ngân hàng
2.3.3.1 - Nội dung thẩm định dư án đầu tư.
Công tác thẩm định dự án gồm có các nội dung sau:
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án: bao gồm thẩm định tư cách phápnhân, năng lực của chủ đầu tư nhất là khả năng tài chính của họ khi triển khai thựchiện dự án Thẩm định về sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xãhội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, Thẩm định sự phù hợp của
Trang 15dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích
ưu đãi Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng
- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: bao gồm có thẩm định khảnăng cạnh tranh, nhu cầu sản phẩm và khả năng cung cấp sản phẩm của dự án.Xem xét về thị trường đầu vào và đầu ra của dự án…
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật, công nghệ của dự án: Đánh giá sự phù hợp,tính hiệu quả khi lựa chọn địa điểm thực hiện dự án xem có phù hợp với quy hoạch,gần nơi khai thác nguyên vật liệu hoặc chi phí vận chuyển thấp, đảm bảo vấn đềphát triển cảnh quan chung của địa phương Đánh giá quy mô, công suất của dự ánxem có đảm bảo hợp lí vơi nhu cầu thị trường, xem xét mức độ phù hợ của côngnghệ, thiết bị mà dự án lưa chọn…
- Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý và nhân sự thực hiện dự án:xem xét trên góc độ tổ chức thực hiện dự án, trên góc độ bộ máy quản lý, trình độ
tổ chức vận hành của dự án Và đánh giá về nguồn nhân lực của dự án
- Thẩm định khía cạnh tài chính: bao gồm có các nội dung: Thẩm tra mức độhợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn, thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự
án, kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án, kiểm tratính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án, kiểm tra tính chínhxác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính của dự án, thẩm định dòng tiền của dự
án, kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án va kiểm tra độ an toàntrong thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ của dự án
- Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án: Đánh giá tác độngcủa dự án đến nền kinh tế xã hội thông qua xem xét các chỉ tiêu như số lao động từ
dự án, mức giá trị gia tăng, mức đóng góp vào ngân sách của nhà nước…
2.3.3.2.- Các loại rủi ro có thế xảy ra trong thẩm định dự án ở ngân hàng.
- Rủi ro về mặt pháp lý: rủi ro trong tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, củacông ty hay doanh nghiệp thực hiện dự án, rủi ro về khả năng tài chính của chủ đầu tư
- Rủi ro về thời gian thực hiện dự án, dự án có thể kéo dài hơn so với dự kiến
- Rủi ro do xảy ra các khó khăn không lường trước hay các sự kiện bất ngờ…
- Rủi ro do những bất ổn về chính trị như rủi ro thuế, hạn ngạch, các chínhsách của nhà nước, lãi suất, …
- Rủi ro về mặt tài chính, chi phí vượt qua dự toán, giá nguyên vật liệu đầuvào tăng…
- Rủi ro về mặt thị trường: Cầu không đủ, giá bán hạ…
- Rủi ro về mặt kỹ thuật của dự án
- Rủi ro về môi trường và xã hội…
Trang 16Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.
Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank(SeABank) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số0051/NH-GP ngày 25/03/1994 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàđược Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép thành lập số 676/GP –
UB ngày 04 tháng 04 năm 1994 Với vốn điều lệ là 4.068.545.450.000 đồng Hội sởchính của ngân hàng Đông Nam Á được đặt tại số 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
SeABank là một pháp nhân duy nhất và có các đơn vị trực thuộc Việc tổchức bộ máy các cấp, quản lý, điều hành hoạt động, thi hành các chính sách, chế độphải được tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống SeABank SeABank là
tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh; do đó việc quản lý các mặt hoạt động trong toàn hệ thống phảiđược tập trung tại Hội sở
Bộ máy lãnh đạo SeABank gồm có:
SeABank là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất tại ViệtNam, SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đạt đượcnhững thành công hết sức khả quan, nhiều năm liên tiếp được Ngân hàng Nhà nướcxếp loại A, đạt giải thưởng dịch vụ thương mại hàng đầu “TOP TRADESERVICES 2007” do Bộ Công thương trao tặng, các giải thưởng thanh toán quốc
tế xuất sắc nhất: “ACHIEVING A HIGH STRAIGHT-THROUGH RATE FORPAYMENT PROCESSING” do Wachovia- một trong 4 ngân hàng hàng đầu tại mỹtrao tặng và “GLOBAL TRANSACTION BANKING AWARD 2007” do HSBCtrao tặng, năm 2008 nhận giải Sao Vàng đất Việt – Top 200 thương hiệu ViệtNam
Trang 17Hoạt động kinh doanh của SeABank gồm có huy động, cho vay trung và dàihạn; tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư; vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tíndụng khác bằng tiền Vịêt Nam và ngoại tệ; chiết khấu thương, trái phiếu, hùn vốnliên doanh; dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế
và hoạt động bao thanh toán
Bên cạnh đó đế đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, SeABank đặcbiệt chú trọng mở rộng mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn.Hàng loạt chi nhánh mới được khai trương tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,Bắc Ninh ở phía Bắc; Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu ở phíaNam và Đà Nẵng, Nha Trang ở miền Trung nâng tổng số lên gần 70 điểm giaodịch của SeABank trên toàn quốc
Ngày 19/07/2006, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước và sở kếhoạch đầu tư chủ quản SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội chính thức đivào hoạt động Đây là chi nhánh thứ 5 của SeABank tại Hà Nội và là điểm giaodịch thứ 23 của SeABank trên toàn quốc Chi nhánh sẽ cung cấp các nghiệp vụphong phú từ huy động vốn, đến cho vay, chiết khấu, thanh toán, kinh doanh vàngbạc và nhận cả uỷ thác đầu tư Sự ra đời của chi nhánh Hai Bà Trưng nằm trongchiến lược phát triển mạng lưới hoạt động nhằm đưa các sản phẩm dịch vụ đa năng,hiện đại và ưu việt của SeABank đến tận tay người tiêu dùng
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng tính đến ngày 31/12/2008 cótổng số nhân viên là 33 người Trong đó số lượng nhân viên có trình độ đại học và trênđại học chiếm khoảng 92% trong tổng số Chi nhánh có 7 phòng ban, bao gồm:
Trang 18Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Đông Nam Á
chi nhánh Hai Bà Trưng
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai Bà Trưng
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
Là một chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng SeABank, Ngân hàng ĐôngNam Á chi nhánh Hai Bà Trưng có vai trò rất quan trọng, là một mắt xích quantrọng trong mạng lưới kênh phân phối của Ngân hàng nhằm phục vụ khách hàngđược tốt hơn Hoạt động của Ngân hàng tại chi nhánh Hai Bà Trưng góp phần rấtlớn trong việc tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàngđến nhiều loại khách hàng trong địa bàn Hà Nội Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai
Bà Trưng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
hình thức được phép khác
bảo lãnh nội địa và thanh toán quốc tế trong phạm vi uỷ quyền của TổngGiám Đốc
có liên quan đến tài chính tiền tệ, dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức và cá nhân
Phòng bảo vệ và
bộ phận lái xe
Phòng hạch toán
và hỗ trợ tín dụng
Phòng thanh toán
Phòng khách hàng và thẩm định
Trang 19Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng có mạng lưới huy động vốn rộngkhắp, hiện nay chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng có haiphòng giao dịch trực thuộc ở số 350 Bạch Mai và 89 Đinh Tiên Hoàng Dự kiếntrong thời gian tới sẽ mở thêm một phòng giao dịch nữa trên địa bàn Quận Hai BàTrưng.
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Với việc phân chia tách bạch các phòng ban trong chi nhánh đã giúp cho cáchoạt động cũng như việc quản lý hoạt động của các phòng ban được dễ dàng hơn Vàmỗi phòng ban được phân chia sẽ đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ cụ thể
- Ban giám đốc: Gồm có Giám đốc là Bà Nguyễn Hương Giang, chức vụ
giám đốc của chi nhánh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc xem xét bổ nhiệm,miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc, trước HĐQT và trước pháp luật trong việc điều hành và quản lý mọi hoạt độngcủa Chi nhánh theo chế độ Thủ trưởng một đơn vị hạch toán phụ thuộc Giám đốcchi nhánh có quyền quyết định mọi vấn đề hàng ngày của chi nhánh trong phạm vigiới hạn đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền bao gồm các công việc: trực tiếp tổchức, điều hành nhiêm vụ của CN SeABank Hai Bà Trưng, chỉ đạo điều hành theophân cấp uỷ quyền của SeABank với các chi nhánh khác, quy định nhiệm vụ chocác phòng nghiệp vụ, nội quy lao động, lề lối làm việc thuộc chi nhánh nhưngkhông được trái với nội quy chung của SeABank Quyểt định những vấn đề về tổchức, cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh Được kí các hợp đồng về tín dụng, thế chấptài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh NH theo quy định
Tổ chức việc thực hiện hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính, phân phối tiền lương thưởng và phúc lợi chi nhân viên theo kết quảkinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định của ngân hàng
- Phòng hành chính nhân sự: Có trách nhiệm theo dõi và quản lý chặt chẽ
các con dấu, hồ sơ pháp nhân của ngân hàng, theo dõi quản lý, tiếp nhận xử lý vàbảo mật các công văn, điện tín trình ban giám đốc phê duyệt và phân giao cho cácphòng, ban nghiệp vụ để kịp thời triển khai thực hiện Tuyệt đối giữ bí mật hồ sơvăn kiện, pháp nhân của Ngân hàng và của Hội sở phân cấp Theo dõi quản lý kiểmtra, kiểm kê định kì toàn bộ tài sản phục vụ cho công tác nghiệp vụ NH, văn phòngđồng thời lập kế hoạch mua sắm sửa chữa những trang thiết bị, cơ sở hạ tầng trìnhban giám đốc phê duyệt thực hiện Lập dự trù mua sắm văn phòng phẩm nhằmtrang bị đầy đủ tạo điều kiện cho các phòng, ban làm việc, trình Ban Giám Đốctriển khai thực hiện Hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát các hoạt động thudụng, phát triển và sử dụng con nguời, quản lý hồ sơ lí lịch của nhân viên làm việc
Trang 20tại chi nhánh, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỉ luật,khen thưởng của các nhân viên Tham gia vào việc quản lí lao động, lương, thưởngcùng với phòng kế toán để xây dựng tổng quỹ lương, thưởng và xét duyệt phân bổquỹ lương thưởng, khuyến khích, động viên các nhân viên yên tâm công tác, làmviệc tích cực, có hiệu quả, tìm hiểu nguyện vọng và giúp đỡ các thành viên có khókhăn để phấn đấu tiến bộ, xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạtđịnh kì và bất thường
- Phòng kế toán: Gồm các chức năng: Tổ chức hạch toán kế toán các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng theo quy định của Nhà nước, giúp giám đốc quản
lý trên sổ sách toàn bộ tiền vốn, tài sản và các hoạt động kinh doanh của chi nhánh,tổng hợp kết quả kinh doanh, lập các báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt độngkinh doanh của chi nhánh theo từng tháng, quý, năm cũng như các trường hợp bấtthường để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của chi nhánh Xây dựng kế hoạch sửdụng vốn và tài vụ, ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời, có hệ thống diễn biếncác nguồn vốn cấp, cho vay, giải quyết các loại vốn theo dõi, quản lí và chịu tráchnhiệm về tất cả các khoản nợ của ngân hàng, thực hiện công tác thanh toán đối nội
và đối ngoại Thực hiện quyết toán quý, năm đúng tiến độ và tham gia cùng cácphòng nghiệp vụ của chi nhánh để hạch toán lỗ lãi cho đơn vị, giúp Giám đốc nắmchắc tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Quản lí vàchịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về nguồn vốn và tài sản của đơn vị Làm vànộp báo cáo định kì cho ban giám đốc, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với chi cụcthuế Quận Hai Bà Trưng
- Phòng khách hàng và thẩm định thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cấp phát tín dụng bao gồm cho vay, cầm cố, chiếtkhấu, bảo lãnh nội địa và một số nghiệp vụ Ngân hàng khác, thẩm định các phương
án và trình Giám đốc chi nhánh cho vay ngắn hạn, phát hành các chứng thư bảolãnh cho khách hàng, chiết khấu toàn bộ chứng từ, đơn xin gia hạn nợ, phát hành L/
C, có trách nhiệm đối chiếu định kì với phòng kế toán giao dịch và kho quỹ về tàisản thế chấp, bảo lãnh, các tài sản khác, phụ trách công tác xử lý nợ, kiến nghị cáctrường hợp miến giảm lãi, chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh, trước TổngGiám đốc, trứơc pháp luật về những khoản cho vay không hiệu quả do thẩm định
sơ sài, báo cáo sai sự thật hoặc không chấp hành các quy định, quy chế cho vay củaNgân hàng Nhà nước và của SeABank gây hậu quả rủi ro Lập và triển khai thựchiện kế hoạch kinh doanh tài chính và các nhiệm vụ khác hàng tháng, quý, nămtheo chỉ tiêu hướng dẫn của Tổng Giám đốc và sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh.Phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh mỗi tháng, quý, năm để đề xuất với
Trang 21Giám đốc chi nhánh các biện pháp, chính sách và giải pháp thực hiện kinh doanhtài chính tháng, quý, năm sau Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc chi nhánh trìnhTổng Gíam đốc, HĐQT cho phép phát triển một số nghiệp vụ ngân hàng mới theonhu cầu thực tế của thị trường nơi chi nhánh đặt trụ sở Tổ chức thực hiện các hoạtđộng tiếp thị các sản phẩm tín dụng, dịch vụ thanh toán hiện có của SeABank vớikhách hàng Lập báo cáo định kỳ và đột xuất trong phạm vi chức năng nhiệm vụđược giao Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc, Giámđốc chi nhánh.
- Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện chức năng nhiệm vụ về cơ bản giống
chức năng, nhiệm vụ của Phòng thanh toán quốc tế Hội sở, nhưng theo sự uỷ nhiệmcủa Hội sở để thực hiện các công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình
Cụ thể bao gồm có các chức năng: thiết lập quản lý và xúc tiến các quan hệ đại lígiữa SeABank và các ngân hàng trên thế giới Quản lý mã khoá giao dịch giữaSeABank và các ngân hàng bạn, thực hiện tổng hợp, phân tích đánh giá đối vớihoạt động thanh toán đối ngoại Thực hiện việc hạch toán và quản lý tài khoản liênquan đến hoạt động thanh toán quốc tế và Ngân hàng đại lý trên toàn hệ thốngSeABank Thực hiện vai trò trung tâm phát và nhận điện từ SeABank đi nướcngoài và từ nước ngoài về SeABank Phòng thanh toán quốc tế phải có trách nhiệmlàm báo cáo gửi lên phòng thanh toán quốc tế Hội sở và giám đốc Chi nhánh hàngtuần, hàng tháng và hàng quý, theo dõi các giao dịch phát sinh, đảm bảo các cânđối và chính xác so với T24
- Phòng hạch toán và hỗ trợ tín dụng: Chức năng của phòng là quản lý và
điều phối các công việc có liên quan đến nghiệp vụ của các bộ phận, kiểm tra lại hồ
sơ khách hàng do chuyên viên hỗ trợ tín dụng tiếp nhận từ chuyên viên Khách hàng
và thẩm định, kiểm soát lại các loại hợp đồng hoặc văn bản khác do chuyên viên hỗtrợ tín dụng lập trước khi chuyển qua Phòng khách hàng và thẩm định,duyệt cácvăn bản ghi T24 liên quan đến hoạt động giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí dochuyên viên hạch toán tín dụng lập ra, giải quyết các phát sinh liên quan trong quátrình thực hiện, thực hiện kiểm tra cho vay theo quy định, lập các báo cáo theo yêucầu của giám đốc và phụ trách phòng, hỗ trợ phòng khách hàng và thẩm định trongviệc thẩm định cho vay vốn của khách hàng, thực hiện các yêu cầu khác theo chỉđạo của Ban Giám Đốc
- Phòng bảo vệ: có chức năng nắm vững đặc điểm của từng khu vực, từng vị
trí của đơn vị để có kế hoạch bảo vệ an toàn toàn bộ cơ sở vật chất, tài sản của ngânhàng, của các thành viên và của khách hàng, bạn hàng Thường xuyên kiểm tra tìnhhình trật tự, trị an, bảo vệ tài sản, phương tiện của khách hàng ở khu vực trong và
Trang 22ngoài ngân hàng Niềm nở đón tiếp, sẵn sàng hướng dẫn giúp đỡ và có thái độ vănminh, lịch sự đối với khách hàng, bạn hàng đến giao dịch, hoạt động tại ngân hàng.
tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huyđộng vốn khác
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2008
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng
Với sự tích cực trong công tác huy động vốn bằng nhiều biện pháp như: đadạng hoá các hình thức huy động, áp dụng lãi suất linh hoạt, thực hiện nhiềuchương trình khuyến mại và tặng quà đối với hoạt động gửi tiết kiệm công táchuy động vốn tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng thực sự có hiệuquả Trong năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 208,739 tỷ,chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh khoảng 83,63% So vớinăm 2007 thì nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã tăng 17.42% Điều này phảnánh sự thành công trong công tác huy động vốn của chi nhánh, đặc biệt là với mộtchi nhánh mới được thành lập và đi vào hoạt động từ giữa năm 2006
1.3.1.2 Hoạt động tín dụng.
Hoạt động này bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và cáchình thức khác Đây là hoạt động có tầm quan trọng, quy mô lớn, góp phần vào sựthành công của SeABank trong thời gian qua Do đó chính sách tín dụng phải luônđược quan tâm xây dựng và hoàn thiện Trong năm 2008, đối tượng khách hàng màSeABank hướng tới trong hoạt động tín dụng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
Trang 23khách hàng cá nhân Tính đến cuối năm 2008, tổng dư nợ của SeABank CN Hai BàTrưng là 219,04 tỷ đồng, tăng 81,16 % so với năm 2007 là 120,91 tỷ đồng Trong
đó dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 78,03 %, doanh nghiệpquốc doanh là 21,97% Điều này xảy ra là xuất phát từ thực tế khi nước ta đangtrong giai đoạn tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do
đó số lượng các công ty cổ phần tăng lên nhanh chóng Trong suốt quá trình hoạtđộng, Ngân hàng luôn tuân thủ tuyệt đối các quy định về hoạt động tín dụng doNHNN ban hành và các Quy chế của ngân hàng về cho vay và đảm bảo tiền vay,công tác phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ thống phêduyệt và kiểm soát tín dụng được ban lãnh đạo ngân hàng đặc biệt chú trọng, tăngcường và hiện đại hoá các công cụ kiểm soát tín dụng, xây dựng hệ thống xếp hạngtín dụng Chất lượng tín dụng của SeABank luôn ở mức an toàn với tỷ lệ nợ quáhạn rất nhỏ, luôn được khống chế ở mức dưới 0,5% trên tổng dư nợ, thường nằmtrong khoảng từ 0,2 đến 0,25%
1.3.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế.
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước vàngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụthu hộ và chi hộ, thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng Nămvừa qua là năm ghi nhận nhiều thành công của SeABank trong đó có hoạt độngthanh toán quốc tế, nó không chỉ dừng lại ở kết quả hoạt động kinh doanh và chấtlượng dịch vụ mà còn được khẳng định ở uy tín của SeABank trên trường quốc tế.Chi nhánh đã mở L/C thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế cho khách hàng Tínhđến cuối năm 2008 chi nhánh đã phát hành được 28 món L/C nhập khẩu với giá trị
17 triệu USD, thanh toán 31 món L/C nhập khẩu trị giá 4,1 triệu USD Thông báo
03 L/C xuất khẩu trị giá hơn 53000 USD thông báo 40 món nhờ thu đến với tổnggiá trị hơn 858000 USD Thanh toán 42 món nhờ thu với tổng số tiền là 937000USD, chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của SeABank luôn được khách hàngtin cậy và đánh giá cao
1.3.1.4 Các hoạt động khác.
Bao gồm có nghiệp vụ bảo lãnh, chi nhánh đã thực hiện các loại bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng, bảo lãnh đảm bảo chấtlượng sản phẩm, bảo lãnh vay vốn nước ngoài, Thực hiện bảo lãnh tại chi nhánh làcác khách hàng đang có quan hệ tín dung với chi nhánh, và chủ yếu thực hiện bảolãnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Và các hoạt động khác như góp vốn, mua cổphần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện mua bán các giấy tờ có giá bằng ngoại
tệ và đồng Việt Nam, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý,
Trang 24cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán, cung ứng dịch
vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ cógiá, các hoạt động này của chi nhánh đã bước đầu được triển khai và đã đạt đượckết quả tốt Trong thời gian tới Chi nhánh sẽ đưa ra mục tiêu thực hiện tốt và mởrộng các dịch vụ này đến mọi thành phần kinh tế trên địa bàn
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á Hai Bà Trưng trong thời gian qua đãhoạt động liên tục phát triển toàn diện và rộng lớn cả về quy mô, tổ chức bộ máy vàmạng lưới, hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng và ngày càng có uy tín,được nhiều bạn hàng đánh giá cao Số lượng khách hàng của chi nhánh đã khôngngừng tăng lên, năm 2007 là khoảng 1072 khách hàng, đến năm 2008 con số này
đã là 1859 khách hàng Dự kiến năm 2009 sẽ tăng số lượng khách hàng lên khoảng63% đạt con số khách hàng quản lý là 2987 khách hàng
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm, cụ thể: Năm
2006, là năm chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động, trong thời gian này hoạt động củachi nhánh nhằm tìm kiếm các khách hàng mới, giới thiệu dịch vụ của ngân hàngđến các doanh nghiệp, hộ gia đình, các cá nhân trên địa bàn Lợi nhuận thu đượctrong nửa năm hoạt động của doanh nghiệp đạt 5,086 tỷ đồng Đến năm 2007, khihoạt động của chi nhánh đã bắt đầu ổn định, nguồn vốn huy động của chi nhánh đãtăng lên 177,77 tỷ đồng , lợi nhuận trước thuế tạo ra là 20,549 tỷ đồng năm 2008con số này đã tăng hơn so với năm 2007 là 169,05%
Như vậy, trong những năm qua mặc dù có những cạnh tranh về lãi suất giữacác ngân hàng trên địa bàn, sự mở rộng mạng lưới ồ ạt của các Ngân hàng thươngmại, song hoạt động kinh doanh dịch vụ tiền tệ của chi nhánh vẫn ổn định, an toàn
và đã được quy định rất rõ
2.1 Mục tiêu của công tác thẩm định
Mục tiêu của công tác thẩm định dự án tại ngân hàng là nhằm đưa ra kếtluận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả năng trả nợ vànhững rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hay từ chối chovay đầu tư; làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho đầu tư, tạo tiền đề để đảm bảo
Trang 25hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro.Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,mức thu nợ hợp lí, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng
+ Bước 6: Lập báo cáo thẩm định rủi ro
- Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi
nhánh Hai Bà Trưng
Trang 26Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
2.3 Nội dung thẩm định.
Công tác thẩm đinh tại Ngân hàng Đông Nam Á sẽ bao gồm có các nội dung sau:
- Đánh giá sơ bộ, xác minh thực tế khách hàng:
+ Tìm hiểu tài liệu trong hồ sơ khách hàng
+ Thu thập thông tin khách hàng trên CIC và nội bộ SeABank
+ Tham khảo trên phương tiện thông tin đại chúng
+ Tham khảo sản phẩm, thị trường của khách hàng, đối thủ của kháchhàng
- Xác minh thực tế tại nơi cư trú của khách hàng, nơi sản xuất kinh doanh vànơi có tài sản đảm bảo:
Rút vốn vayThẩm định dự
ánThu hồi nợ vay
Quản lí và giám sát khoản vay
Thẩm định dự ánTiếp nhận hồ sơ
vay vốn
Trang 27+ Nghề nghiệp hiện tại, tình hình hoạt động, quy mô sản xuất kinhdoanh, cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức, cơ cấu quản lý…
+ Năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng
+ Vị trí, tình trạng phương án, dự án đầu tư…
+ Vị trí, đặc điểm của tài sản bảo đảm…
- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng:
+ Năng lực chủ thể, nểu khách hàng là đơn vị phụ thuộc của tổ chức,phải có Uỷ quyền hoặc Bảo lãnh vay vốn của cơ quan chủ quản
+ Nghề nghiệp, hoạt động kinh doanh…
+ Gia đình, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, bộ máy kếtoán, khả năng, kinh nghiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý…
+ Người đại diện theo pháp luật, đại diện trong quan hệ vay vốn, chủ
sở hữu trên giấy tờ và người chủ thực sự…
+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp, đốivới các đơn vị, cá nhân khác đã vay vốn tại Seabank để xác định nhóm khách hàng
có liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước…
- Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng:
+ Tình hình thu nhập và tài sản Đối với tổ chức kinh tê, kiểm tra,phân tích báo cáo tài chính để làm rõ tình hình nguồn vốn, tài sản, hàng hoá, tồnkho, các khoản phải thu, phải trả, lãi lỗ các chỉ tiêu tài chính…
+ Các biện pháp chính để triển khai sản xuất, kinh doanh
+ Uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác
+ Uy tín, tình hình quan hệ tín dụng hiện nay
+ Thị trường đầu vào, đầu ra
+ Chính sách bán hàng+ Chính sách công nợ+ Hệ số nợ …
- Thẩm định nhu cầu vay vốn và nguồn trả nợ của khách hàng
+ Mục đích vay: Đánh giá tính hợp pháp của phương án, dự án đầu
tư, mục đích vay với chức năng sản xuất, kinh doanh, hoạt động, đời sống củakhách hàng
+ So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có,nguồn vốn và kế hoạch trả nợ
+ Thị trường, xu hướng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ theo phương án, dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư…
+ Hiệu quả và tính khả thi của phương án, dự án đầu tư
Trang 28+ Xác định nguồn trả nợ, thời hạn cho vay, kỳ trả nợ…
+ Khả năng quản lý, kiểm soát của SeABank về nguồn trả nợ củakhách hàng
Đối với dự án đầu tư còn phải thẩm định: sự cần thiết đầu tư, thị trường đầuvào, đầu ra của dự án, kĩ thuật công nghệ của dự án, tổ chức thực hiện dự án, kếhoạch tài chính của dự án, hiệu quả của dự án và nguồn trả nợ, phân tích độ nhạycủa dự án để dự kiến những thay đổi ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận,thời gian hoàn vốn, dự báo và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro
- Thẩm định tài sản đảm bảo và lập biên bản định giá
2.4 Tình hình thẩm định tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.
Ta có thể nhìn nhận một cách tổng quát về tình hình thực hiện công tác thẩmđịnh của chi nhánh ngân hàng Đông Nam Á Hai Bà Trưng năm 2008 qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng
Như vậy các dự án đưa đến Ngân hàng xin vay vốn không phải được chẩpnhận dễ dàng, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định kĩ càng trước khi quyết định chovay ta có thể thấy rõ tỷ lệ % số tiền được xét duyệt cho vay không phải là cao.Những dự án đưa đến xin vay vốn đã bị loại bỏ khá nhiều với những lí do khácnhau, có thể do doanh nghiệp hoặc bản thân dự án có vấn đề khó khăn nên khôngđược Ngân hàng chấp nhận cho vay Có những dự án bị từ chối cho vay ngay khixin vay tại Chi nhánh, có những dự án thì lại bị từ chối khi đưa đến phòng thẩmđịnh của Hội sở, điều này cho thấy công tác thẩm định được phối hợp xét duyệt từchi nhánh đến Hội sở
Trang 29Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ dự án cho vay
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
Số lượng dự án đã qua thẩm định tại ngân hàng đã tăng lên đáng kể qua cácnăm, năm 2006 khi mới bắt đầu đi vào hoạt động đã xét duyệt được 2 dự án vớitổng dư nợ là 6,288 tỷ đồng, sang năm 2007 đã tăng lên 5 dự án với tổng dư nợ là92,106 tỷ đồng và đến năm 2008 là 10 dự án với tổng dư nợ tăng 147,9% so vớinăm 2007
3 Thực trạng quản lý rủi ro trong công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
3.1 Phương pháp quản lý rủi ro trong thẩm định dự án tại ngân hàng.
Công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
là quá trình bao gồm nhận diện rủi ro, phân tích định lượng và đánh giá rủi ro từ đóđưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát chất lượng của dự án cho vay, hạn chế cáchậu quả xấu có thể xảy ra, nhằm giảm thiểu sự tổn thất, không để cho hoạt độngcủa ngân hàng rơi vào tình trạng xấu
Công tác đánh giá rủi ro tại ngân hàng có thể được tiến hành bằng phươngpháp định tính hoặc phương pháp định lượng
liệu mà khách hàng cung cấp, các tài liệu liên quan mà ngân hàng thu thập đượccùng với kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định dự án Từ đó các cán bộ sẽ đưa racác câu hỏi nhằm xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, xem xét khảnăng chống chọi với các rủi ro của dự án để đánh giá dự án khả thi hay không từ đóđưa ra quyết định cho vay Phương pháp này thường được sử dụng với những rủi ro
mà ngân hàng khó lượng hóa như các rủi ro liên quan đển cơ chế chính sách, cácrủi ro thị trường, rủi ro trong kinh tế vĩ mô…
- Rủi ro cơ chế chính sách: ngân hàng sẽ xem xét về:
Trang 30+ Cơ chế chính sách liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực mà dự án hoạt động
có ổn định không, trong trường hợp cơ chế chính sách thay đổi thì nó sẽ thay đổitheo chiều hướng nào và có ảnh hưởng như thế nào đến dự án
+ Các hạn ngạch, thuế quan, giới hạn thương mại…có ảnh hưởng đến dự ánhay không, nguy cơ về sắc thuế mới, hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài, các luật,nghị định, nghị quyết và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án
+ Các thay đổi về công tác quản lý, tuyển dụng lao động như những thay đổitrong quy định về mức lương tối thiểu, chính sách lao động, hạn chế lao động nướcngoài…
+ Chủ đầu tư có những hợp đồng ưu đãi riêng đối với những rủi ro bất khảkháng từ phía chính phủ hay không, có những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoạihối hay những hỗ trợ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để hạn chế ảnh hưởng tiêu cựctới dự án không
- Rủi ro thị trường: Dự án đã tiến hành phân tích thị trường, thị phần có cẩnthận không và dự kiến về cung – cầu sản phẩm trên thị trường đã có sát với thực tếkhông, sản phẩm của dự án có đúng thời điểm của thị trường, có phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng hay không Về sản phẩm cạnh tranh của sản phẩm mà dự
án có nhiều, có lớn không và có gây ảnh hưởng tới giá bán của sản phẩm haykhông, dự án thực hiện với công suất bao nhiêu thì phù hợp, thì có thể đáp ứng đủnhu cầu thi trường…
- Rủi ro về khả năng cung cấp đầu vào: Các cán bộ của ngân hàng sẽ xemxét về số lượng, chất lượng, khả năng cung cấp nguyên vật liệu của nhà cung cấp,giá cả của nguyên vật liệu đầu vào của dự án, liệu giá cả này trên thị trường có thayđổi không và nếu thay đổi thì có ảnh hưởng thế nào đến quá trình sản xuất của dự
án, hiệu quả tài chính có còn được đảm bảo nữa không…
- Rủi ro kinh tế vĩ mô: gồm có các rủi ro như lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãisuất, các công cụ được dự án sử dụng như bảo hiểm, chuyển đổi… cam kết của nhànước về sự phá giá tiền tê…
- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành và bảo trì: Bộ phận vận hành dự án có đượcđào tạo tốt, trình độ có phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của công nghệ sử dụngkhông, công nghệ có được sử dụng tối đa công suất hay không…
- Rủi ro trong quá trình xây dựng, hoàn tất dự án: Xem xét chi phí đã hợp lýchưa, các chi phí phát sinh có lớn không và khoản dự phòng có đủ khả năng bù đắphay không, các khoản hỗ trợ của cơ quan thẩm quyền, các bên liên quan; các thông
số và tiêu chuẩn của công trình xây dựng, việc lựa chọn nhà thầu, bảo lãnh thực
Trang 31hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng của dự án, công tác giám sát quá trình thựchiện dự án.
- Rủi ro về môi trường, xã hôi: ảnh hưởng của dự án đối với môi trường,đánh giá tác động của dự án tới môi trường và các biện pháp nhằm giảm thiểu tácđộng xấu, những bất cấp mà dự án gây ra đối với xã hội
hàng chính là phương pháp phân tích độ nhạy, so với phương pháp định tính thìphương pháp này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có thể lượng hóa được các rủi roxảy ra từ đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng của rủi ro để có biện pháp quản
lý, trong đó các chỉ tiêu mà ngân hàng sử dụng để đánh giá rủi ro là thời gian hoànvốn nội bộ (T), giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ lệ lãi mà dự án đem lại (IRR)
án theo trình tự của quy trình thẩm định, từ chi tiết đến tổng hợp mà trước hết là xácđịnh các rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn sau đó sẽ tổng hợp lại các rủi ro đãxác định trong các bước thẩm định để xem các rủi ro được đánh giá đảm bảo tínhchính xác hay chưa, và rà soát lại để đảm bảo các rủi ro đã được xác định đầy đủ
thống kê, vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sảnphẩm của dự án, giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính khảthi của dự án
Tùy thuộc vào từng dự án cụ thế mà các cán bộ thẩm định có thể sử dụngcác phương pháp khác nhau để đánh giá rủi ro, nhưng nhìn chung các rủi ro xảy rađối với một dự án bất kì thường rất lớn, do đó nếu chỉ sử dụng một phương pháp đểđánh giá sẽ dẫn đến việc có nhiều rủi ro không thể xác định được làm ảnh hưởngxấu đến dự án dẫn đến việc hạn chế khả năng trả nợ của chủ đầu tư cho ngân hàng gây thiệt hại về tài chính cũng như sự tăng trưởng của ngân hàng do đó khi quản lýrủi ro của các dự án, các cán bộ thẩm định của ngân hàng thường sử dụng kết hợpcác phương pháp với nhau để có thể đánh giá rủi ro một cách tốt nhất, chính xácnhất, từ đó đưa ra biện pháp quản lý rủi ro thích hợp
3.2 Quy trình quản lý rủi ro trong thẩm định dự án.
Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro tại ngận hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai
Bà Trưng:
Trang 32Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á
Khi khách hàng đến làm thủ tục vay vốn, các cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫnkhách hàng hoàn thành các thủ tục cần thiết Sau khi đã tiếp nhận được hồ sơ vayvốn cuả khách hàng, các cán bộ bắt đầu tiến hành việc thẩm đinh từ thẩm địnhtính pháp lý cho đến thẩm định dự án bao gồm thẩm định về mặt kỹ thuật, tàichính, thị trường… và thẩm định điều kiện an toàn vốn vay Trong quá trình thẩmđịnh cán bộ ngân hàng sẽ tiến hành xác định, nhận diện các loại rủi ro có thế xảy
ra Từ đó phân tích và đánh giá rủi ro để đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa vàhạn chế các loại rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo tính an toàn cho dự án đồng thờicũng là đảm bảo tính an toàn trong việc cho vay vốn tại ngân hàng, đảm bảo tínhhiệu quả của công tác cho vay vốn tại ngân hàng
3.2.1 Nhận diện rủi ro.
Là bước đầu tiên trong công tác quản lý rủi ro, việc nhận diện rủi ro sẽ giúpcho các cán bộ xác định được các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án vay vốn để
Tiếp nhận hồ sơ
Phân tích và đánh giá các rủi ro
Đưa ra các biện phápnhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra
Xác định rủi
ro của dự án
Xác định rủi
ro trong bảo đảm tiền vay
Xác định các
rủi ro về chủ
đầu tư
thẩm định tính pháp lý
thẩm định dự
án (kĩ thuật, tàichính, thị trường )
Thẩm định điều kiện an toàn vốn vay
Trang 33từ đó có thể tiến hành phân tích và đánh giá các loại rủi ro, đưa ra các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro.
Các rủi ro được nhận diện từ từng nội dung cụ thể trong công tác thẩm định
dự án Để việc nhận diện các rủi ro được dễ dàng, ngân hàng đã sử dụng một sốdấu hiệu để nhận biết, các dấu hiệu này đôi khi được nhận ra qua một quá trình chứkhông hẳn là tại một thời điểm nhất định nên cán bộ tín dụng cần phải biết cáchnhận ra chúng một cách có hệ thống Khi tiếp nhận hồ sơ khoản vay, cán bộ tíndụng sẽ tiến hành phân loại khoản vay, như vậy thì nhóm các rủi ro có thể đến với
dự án đã được khoanh vùng, sau đó cán bộ tín dụng sẽ phải luôn theo dõi, giám sátkhoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo như:
- Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng: Trì hoãn hoặc gâykhó khăn cản trở đối với cán bộ ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát tìnhhình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng mà không có sự giải thích rõ ràng, minh bạch Có dấu hiệu không thực hiệnđầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật, chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tàichính theo yêu cầu, thiếu các báo cáo hay kết quả về lưu chuyển tiền tệ…
- Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng: Các dấuhiệu này xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án và nếu như cán bộtín dụng không quản lý chặt chẽ, sâu sát thì sẽ rất khó nhận biết Các dấu hiệu này
có thể là có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dựkiến ban đầu khi lập dự án, những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanhkhoản hay mức độ hoạt động của dự án, có nhiều khoản chi phí bất hợp lý phátsinh, cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành thay đổi thườngxuyên, giữa các thành viên trong ban quản trị nảy sinh các bất đồng, mâu thuẫn,tranh chấp trong quá trình quản lý…
- Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như dấu hiệu về xử lý thông tin tàichính, kế toán của khách hàng, các dấu hiệu liên quan đến thị trường như khó khăntrong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, các thay đổi trong chính sách của Nhànước đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, hay các biến sốkinh tế vĩ mô…
3.2.2 Phân tích và đánh giá rủi ro.
Sau khi đã nhận diện được các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án từ cácdấu hiệu cảnh báo, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích, đánh giá các loại rủi ro
Để phân tích, đánh giá rủi ro thì cán bộ tín dụng sẽ phải đi vào tính toán các chỉtiêu hay căn cứ vào các yếu tố liên quan để đưa ra các nhận xét khách quan về cácrủi ro đó Cụ thể:
Trang 34Với các rủi ro về mặt pháp lý cán bộ tín dụng có thể đánh giá hồ sơ thủ tục
pháp lý của dự án và hồ sơ vay vốn, căn cứ vào các quy định hiện hành tại quyếtđịnh 324/2006/QĐ – NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và quyết định củaTổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng về chovay trung và dài hạn để kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ đầy đủ các loại giấy tờtrong bộ hồ sơ
Các rủi ro về mặt kỹ thuật của dự án: Cán bộ tín dụng có thể xem xét các
nội dung:
- Ở giai đoạn tiền dự án: Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền duyệt,
tên sản phẩm làm ra, thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế, tổng giá trị thiết bị nhậpkhẩu đã được xác định
- Tổng chi phí đầu tư và nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư theo VNĐ hoặc quyđổi theo tỷ giá nhất định, nguồn vốn (chú ý đến nguồn vốn vay) phải ghi rõ số tiềnvay, tỷ trọng vốn vay trong tổng dự toán đặc biệt là vốn vay trung hạn hay dài hạn,
số tiền vay, lãi suất
- Tổ chức xây dựng dự án: Đảm bảo thực hiện đúng Nghị định 52/NĐ – CP
về chi phí quản lý xây dựng cơ bản, thời gian xây dựng và khai thác dự án
- Xem xét khả năng cung cấp đầu vào sản xuất: bao gồm nguồn cung cấpnguyên vật liệu cho dự án: điện, nhiên liệu, lao động và các yếu tố đầu vào khácnhư nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế…
- Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: bao gồm có xem xét nhu cầu thị trườnghiện tại và nhu cầu thị trường tương lai
+ Nhu cầu thị trường hiện tại: phải xác định nhu cầu tiêu thụ trong nước,ngoài nước, mức thu nhập bình quân đầu người của từng vùng thị trường tiêu thụ,thói quen, tập quán tiêu dùng của người địa phương Công thức tính nhu cầu thịtrường như sau:
+
Tổngnhậpkhẩu
-Tổngxuấtkhẩu
-Tổng tồnkho cuốikỳ
Công thức này có thể áp dụng để tính nhu cầu cho từng loại sản phẩm cùngloại trong thời gian nhất định (năm, quý) và phạm vi thị trường nhất định
+ Xác định nhu cầu thị trường tương lai: Khi dự án đi vào hoạt động, xácđịnh số lượng sản phẩm đã tiêu dùng trong 3 – 5 năm gần đây, tìm quy luật biếnđộng, dự kiến nhu cầu trong tương lai thông qua tốc độ tăng trưởng bình quân:
Nhu cầu tiêu thụ năm
Lượng tiêu thụ năm
Tốc độ tăng trưởngbình quân
Trang 35Rủi ro về kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Xác định công suất của thiết bị trong thời gian vay nợ ngân hàng:
+ Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt được trongcác điều kiện sản xuất lý thuyết (máy móc thiết bị sản xuất 24h/ngày và 365ngày/năm)
+ Công suất thiết bị là công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điềukiện sản xuất bình thường Các điều kiện sản xuất bình thường có thể kể đến làmáy móc thiết bị hoạt động đúng quy trình công nghệ, không gián đoạn vì những lí
do đột xuất, các yếu tố đầu vào được đảm bảo đầy đủ liên tục Công suât thiết kếđược xác định theo công thức sau:
× Số giờ làmviệc một ca ×
Số ca trongmột ngày ×
Số người làmviệc trong mộtnăm
+ Công suất khả dụng là công suất thiết kế đã mang tính thực tế hơn so vớicông suất lý thuyết nhưng vẫn khó đạt được vì vậy cần xem xét công suất khảdụng, là công suất có thêt đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế có tính đếntrường hợp ngừng hoạt động do các sự cố xảy ra Sau khi xác định công suất thiết
bị ta tính tổng các chi phí đầu vào tương ứng với công suất đã xác định và xác địnhdoanh số đầu ra tương ứng với nguồn trả nợ
- Xác định doanh số theo công suất dự kiến:
+ Xác định giá bán bình quân: Sản phẩm sản xuất ra bán theophương thức gì, bán buôn hay bán lẻ, giá bán hiện tại là bao nhiêu, so sánh với giábán các sản phẩm cùng loại trên thị trường, xu hướng biến động giá cả trong tươnglai Đơn giá bình quân tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền như sau:
Đơn giá bình quân: Pi = ∑Pi ×qi
∑qiTrong đó:
Pi là đơn giá bình quân sản phẩm i
Trang 36- Xác định doanh số tiêu thụ trong năm kế hoạch:
Doanh số tiêu thụ = Đơn giá bình quân × Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
- Xác đinh chi phí đầu vào trong các năm trả nợ:
+ Chi phí biến đổi: là những chi phí biến động tỷ lệ thuận với khốilượng sản xuất và tiêu thụ Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,điện nước, nhiên liệu… Từ đó tính biến phí cho một đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí biến đổi = Biến phí cho một đơn vị sản phẩm × sản lượng
+ Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi theo số lượngsản phẩm sản xuất và tiêu thụ Bao gồm khấu hao tài sản cố định theo tỷ lệ khấuhao, chi phí bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị định kì, chi phí thuê đất, nhà xưởng,tiền lãi vay trung – dài hạn…
+ Tổng chi phí cho cả năm bằng chi phí cố định cộng chi phí biến đổi
Thời gian thu
hồi vốn đầu tư =
KHCB năm + phần lợi nhuận + nguồn khác dùng để trả nợTổng số vốn đầu tư vào dự án
- Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là giao điểm giữa đường biểu diễndoanh thu và đường biểu diễn chi phí Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổngchi phí, điểm hoà vốn của dự án thấp thì dự án càng có hiệu quả, tính rủi ro thấp.Các dự án đầu tư có điểm hoà vốn đạt dưới 60% là chấp nhận được
+ Xác định sản lượng hoà vốn:
Sản lượng điểm hoà vốn = Tổng chi phí cố định
Mức lãi gộp 1 đơn vị sản phẩm Trong đó, mức lãi gộp 1 đơn vị sản phẩm bằng đơn giá bình quân trừ đi chiphí biến đổi của đơn vị sản phẩm
+ Xác định doanh thu hoà vốn:
Trang 37Doanh thu hoà vốn =
Tồng chi phí cố định
1 - Tổng chi phí biến đổiDoanh số bán trong năm + Điểm hoà vốn tiền tệ:
Điểm hoà vốn tiền tệ = Tổng chi phí cố định – KHCB năm
Tổng doanh thu – Tổng chi phí biến đổi + Điểm hoà vốn trả nợ:
Điểm hoà vốn trả nợ = Tổng chi phí CĐ – KHCB + nợ phải trả + thuế TN
Tổng doanh thu – Tổng chi phí biến đổi
- Hệ số thu hồi vốn nội tại: Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, ta có thểkết hợp tính hệ số IRR, đây là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại củacác khoản thu của dự án bằng giá trị hiện tại của chi phí đầu tư Nếu IRR bằng lãisuất tiền vay và và việc đầu tư chủ yếu bằng vốn vay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủtrả lãi suất Do vậy IRR phải lớn hơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư vào dự án mới
thanh toán nhanh) =
Tài sản có lưu động - trị giá tồn khoTài sản nợ ngắn hạn
Về mặt lý thuyết, tỷ lệ thanh toán tức thời phải lớn hơn 1, tỷ lệ càng lớn thìkhả năng thanh toán càng chắc chắn
Rủi ro về điều kiện an toàn vốn vay
- Trong trường hợp thế chấp bằng chính dự án về nguyên tắc NH TMCP
SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng có thể chấp thuận, nhưng cần xác định rõ giá trị
Trang 38tài sản và cơ sở pháp lý để ngân hàng có thể phát mãi được tài sản và tiền phát mại
có thể đủ để trả nợ vay
- Xác định giá trị tài sản thế chấp: Giá trị tài sản bao gồm hai phần là phầnvật chất và phần phi vật chất Phần vật chất gồm tổng giá trị mua các thiết bị lẻ, giáphụ tùng thay thế kèm theo, giá trị tài sản vật chất tính theo giá CIF Phần phi vậtchất như chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí hoa hồng, lãi vay… khôngđược tính là giá trị bảo đảm vay vốn vì khi phát mại thì phần phi vật chất khôngbán được
- Yêu cầu cơ sở pháp lý: Đối với doanh nghiệp Nhà nước, phải có văn bảncam kết thế chấp các tài sản của doanh nghiệp bao gồm các tài sản đã đang và sẽđầu tư vào công trình Có các giấy tờ, văn bản cần thiết chứng minh quyền sở hữuhợp pháp tài sản thế chấp như giấy giao đất, giấy phép xây dựng đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh
Với việc xác định các chỉ tiêu, đưa ra các đánh giá khách quan, cán bộ tíndụng sẽ xác định được mức độ mạnh yếu của các loại rủi ro trong dự án để đưa rađược biện pháp hợp lí
3.2.3 Các giải pháp sử dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro.
Sau khi đã đánh giá, xếp loại mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đã nhậndiện thì ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp xử lý đối với từng loại rủi ro nhằmphòng ngừa, khắc phục và xử lý các rủi ro
Khi nhận diện được các dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, ngânhàng sẽ phải tiến hành ngay các biện pháp kiểm tra, giám sát đặc biệt Với các dấuhiệu rủi ro sau khi rà soát đều phải được đặt trong tình trạng theo dõi đặc biệt.Trong trường hợp dự án vay vốn đang có dấu hiệu rủi ro, ngân hàng sẽ xem xét vàlựa chọn các biện pháp phòng ngừa:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: ngân hàng sẽ rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý dự
án, trong trường hợp hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung thì ngânhàng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ một cách tối đa
- Thực hiện ngay việc giám sát và thu nhập các báo cáo tài chính mới nhấtcủa dự án cũng như các thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiếtliên quan khác của khách hàng, nếu có bất ổn trong hoạt động kinh doanh của dự
án, ngân hàng sẽ khẩn cấp xác định ngay tính nghiêm trọng của nó, xem xét vàđánh giá nguyên nhân của sự bất ổn là tạm thời hay tài chính yếu kém, hay nguyênnhân là từ phía khách hàng, từ khâu qủan lý để đưa ra biện pháp cụ thể hơn nhằmkhắc phục tình trạng
Trang 39- Ngoài ra ngân hàng sẽ sử dụng các biện pháp rà soát và xem lại tài sảnđảm bảo của khách hàng trong trường hợp dự án bị đánh giá là gặp rủi ro Trongtrường hợp với những dự án bị đánh giá là đang có nguy cơ rủi ro cao thì ngânhàng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo nợ vay, xác định phương
án cơ cấu nợ, khi đó chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng thanh toán lãi vay
và gốc khi đến hạn thì ngân hàng mới có thể cho cơ cấu lại…
3.3 Nội dung quản lý rủi ro trong thẩm định dự án.
Bước đầu tiên trong công tác quản lý rủi ro là phải tiến hành nhận diện rủi
ro Để có thể nhận biết được các loại rủi ro có thể xảy ra đối với một dự án vay vốnthì từ các nội dung trong công tác thẩm định dự án, cán bộ thẩm định sẽ đưa rađược các loại rủi ro mà dự án có thể gặp phải, trong thẩm định tính pháp lý của dự
án sẽ có các loại rủi ro về năng lực pháp lý, năng lực quản lý điều hành và năng lựctài chính của khách hàng và của chủ đầu tư Trong thẩm định dự án thì sẽ có cácloại rủi ro liên quan đến thị trường, rủi ro về khả năng cung ứng đầu vào, rủi rotrong vấn đề kĩ thuật, công nghệ, rủi ro về vốn… và rủi ro tài chính của dự án.Trong thẩm định khả năng hoàn trả vốn vay có thể gặp rủi ro về các khả năng trả
nợ vốn vay… Cụ thể:
- Nội dung quản lý rủi ro về chủ đầu tư:
Khi xem xét tư cách của chủ đầu tư, cán bộ tín dụng có thể nhận đựơc ý đồ,thiện chí hợp tác của chủ dự án Đối với khách hàng có thái độ hợp tác thì đó làđiều kiện cung cấp cho ngân hàng những thông tin liên quan một cách đầy đủ,chính xác, nhanh chóng Còn đối với những khách hàng có thái độ nóng vội, trìhoãn cung cấp thông tin thì Chi nhánh phải có biện pháp cân nhắc phù hợp đối với
dự án xin vay vốn Trong công tác quản lý rủi ro về chủ đầu tư, có thể gặp một sốloại rủi ro sau:
+ Rủi ro về năng lực pháp lý: Các rủi ro này xảy ra do các giấy tờ phápnhân, thế nhân cung cấp không đúng, Hội đồng thành viên thuê Giám đốc đứng tênnhưng không điều hành, Công ty chia tách hoặc sát nhập công ty song trên giấyphép đăng ký kinh doanh chưa thể hiện sự thay đổi đó, điều này gây rủi ro chongân hàng vì pháp nhân cũ đứng ra vay vốn của ngân hàng không tồn tại Rủi ropháp lý cũng có thể xảy ra khi khách hàng làm giả giấy đăng kí kinh doanh để đứng
ra vay vốn, các quyết định bổ nhiệm, biên bản họp hội động thành viên, hội đồngquản trị, điều lệ công ty không hợp lệ,…các cán bộ thẩm định sẽ xem xét năng lựcpháp lý của chủ đầu tư, để quản lý, hạn chế rủi ro xảy ra, khi tiển hành thẩm địnhcác cán bộ sẽ phải yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ đã qua công chứng
và phải đối chiếu với bản chính khi nhận hồ sơ pháp lý Xác minh thông tin của
Trang 40khách hàng qua kiểm tra thực tế, theo dõi sát sao tình hình hoạt động, kinh doanhcủa doanh nghiệp Cán bộ cũng phải nắm được một số điểm nhận dạng các loạigiấy tờ nếu phát hiện có nghi ngờ để phối hợp với bộ phận pháp chế và các cơ quan
có liên quan để xác minh tính chính xác của giấy tờ
+ Rủi ro về năng lực quản lý điều hành Xem xét khả năng quản lý, điềuhành của chủ đầu tư với dự án thông qua việc xem xét uy tín của chủ đầu tư trên thịtrường và những kinh nghiệm khả năng của chủ đầu tư thông qua các dự án mà chủđầu tư đã thực hiện, xem xét quy mô của dự án có phù hợp với năng lực của chủđầu tư hay không, chủ đầu tư có đủ khả năng, năng lực để quản lý điều hành toàn
bộ quá trình của dự án hay không Nếu chủ đầu tư không có đủ khả năng điều hànhquản lý toàn bộ dự án hay một quá trình nào đó của dự án mà phải thuê bộ phậnquản lý riêng thì phải có hợp đồng thuê quản lý
+ Rủi ro về năng lực tài chính: các cán bộ thẩm định phải nghiên cứu quátrình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư, tình hình hoạt động của chủ đầu tư trongthời gian qua, tốc độ gia tăng về tổng nguồn vốn và tổng tài sản, nguồn vốn tự cócủa chủ đầu tư xem có phù hợp với tỷ lệ phần trăm theo quy định hay không…
- Nội dung quản lý rủi ro về dự án:
Các cán bộ ngân hàng khi xem xét rủi ro về dự án sẽ xem xét đánh giá dự ánmột cách chi tiết, chặt chẽ, phân tích một cách cẩn thận các chỉ tiêu tài chính của
dự án, dòng tiền của dự án, thị trường đầu vào và đầu ra của dự án, tư cách và nănglực của chủ đầu tư Đề ra các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, từ đó đánh giá tínhkhả thi của dự án Chỉ những dự án có tính khả thi cao mới được chấp nhận chovay vốn
Do đó trong nội dung quản lý rủi ro về dự án có thể xác định được các loạirủi ro đối với dự án bao gồm có rủi ro thị trường, rủi ro về khả năng cung ứng yếu
tố đầu vào của dự án, rủi ro về vấn đề kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong dự án, rủi
ro về vốn và cơ cầu vốn, rủi ro về hiệu quả tài chính và các chỉ số độ nhạy Trongquản lý rủi ro về dự án thực chất là đánh giá tính khả thi của dự án Rủi ro về thịtrường gồm có các rủi ro xảy ra do sản phẩm không phù hợp với nhu cầu thịtrường, công suất của dự án lớn hơn nhu cầu mà thị trường cần, các loại sản phẩmthay thế, các đối thủ cạnh tranh, giá bán sản phẩm thấp không đủ khả năng trả nợ…
Về cung ứng đầu vào có thể xảy ra các rủi ro nguồn cung cấp không đủ, dự án sửdụng loại nguyên liệu khan hiếm, giá cả đắt đỏ, hiệu quả của dự án thấp hơn Côngnghệ sử dụng trong dự án có phù hợp với trình độ của người sử dụng hay không,tuổi đời của công nghệ, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị công nghệ, … Nguồn vốncủa dự án, cơ cấu vốn có hợp lý hay không, đánh giá hiệu quả của dự án thông qua