1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề bình thuận

147 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đọc và tìm hiểu từ các nguồn tài liệu, người nghiên cứu xin giới thiệu sơ lược về tình hình nghiên cứu về đánh giá chất lượng đào tạo tại một số nước phát triển trên thế giới: -

Trang 1

MỤC‎LỤC PHẦN‎A - MỞ‎ĐẦU

1 LỦ do chọn đề tài 1

2 M c tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm v nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN‎B - NỘI‎DUNG CH NG 1 C S Lụ LU N V ĐÁNH GIÁ CÁC ĐI U KI N Đ M B O CH T L NG ĐÀO T O NGH 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu về đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 6

1.1.1 Các kết quả nghiên cứu ngoài nư c 6

1.1.2 Các kết quả nghiên cứu trong nư c 7

1.2 Những vấn đề chung về đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 8

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1.1 Dạy nghề 8

1.2.1.2 Chất lượng 8

1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề 9

1.2.1.4 ợảm bảo chất lượng 10

1.2.1.5 Ðánh giá 11

1.2.1.6 Khảo sát 11

1.2.1.7 Tiêu chí 11

1.2.1.8 Tiêu chuẩn 11

1.2.1.9 Chỉ số 12

1.2.1.10 Giải pháp 12

1.2.1.11 Hiệu quả 12

Trang 2

1.2.2 Cơ sở về đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 12

1.2.2.1 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 12

1.2.2.2 Các bư c thiết lập hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 14

1.2.2.3 Các yếu tố duy trì tính khả thi c a các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 14

1.2.3 LỦ luận về đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 14

1.2.3.1.Mô hình đánh giá 14

1.2.3.2 Bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 18

1.2.4 LỦ luận về tổ chức th c hiện đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 19

1.2.4.1 Phương thức đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 19

1.2.4.2 Kỹ thuật đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 20

1.2.4.3 Quy trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 20

1.2.4.4 Công c thống kê đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 20

1.2.4.5 ụ nghĩa đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 21

1.2.5 Cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 22

1.2.5.1 Tính phù hợp v i định hư ng phát triển c a cơ sở đào tạo 22

1.2.5.2 Tính l a chọn ưu tiên 23

Kết luận chương 1 24

CH NG 2 TH C TR NG CÁC ĐI U KI N Đ M B O CH T L NG ĐÀO T O T I TR NG CAO Đ NG NGH BÌNH THU N 25

2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng nghề tỉnh Bình Thuận 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển c a trường 25

Trang 3

2.1.2 Chức năng và nhiệm v c a trường 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức c a trường 28

2.1.4 Cơ sở vật chất 30

2.1.5 Chương trình, giáo trình dạy nghề 30

2.1.6 Kinh phí hoạt động 31

2.1.7 M c tiêu đào tạo 32

2.2 Th c trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận 35

2.2.1 Xây d ng bộ công c đánh giá 35

2.2.2 Th c hiện quá trình khảo sát 45

2.2.3 Phân tích kết quả khảo sát 46

2.3 Nhận xét chung về th c trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề Bình Thuận 54

Kết luận chương 2 56

CH NG 3 GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU ĐI U KI N Đ M B O CH T L NG ĐÀO T O T I TR NG CAO Đ NG NGH BÌNH THU N 58 3.1 Cơ sở c a việc đề xuất các giải pháp 58

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận 58

3.2.1 Giải pháp 1: Đổi m i m c tiêu, nhiệm v c a trường 58

3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lỦ 59

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng l c c a đội ngũ cán bộ quản lỦ 61

3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao năng l c c a giáo viên, nhân viên 62

3.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả chương trình, nội dung đào tạo 63

3.2.6 Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động dạy – học 64

Trang 4

3.2.7 Giải pháp 7: Nâng cao hiệu quả dịch v hỗ trợ đào tạo 66

3.2.8 Giải pháp 8: Nâng cao năng l c quản lỦ tài chính 66

3.2.9 Giải pháp 9: Nâng cao cơ sở vật chất - kỹ thuật 68

3.2.10 Giải pháp 10: Nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo 69

3.3 Lấy Ủ kiến chuyên gia về các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường 70

3.3.1 M c đích 69

3.3.2 Nội dung 70

3.3.3 Phương pháp tiến hành 70

3.3.4 Kết quả 70

Kết luận chương 3 73

PHẦN‎C - KẾT‎LUẬN,‎KIẾN‎NGHỊ 75

TÀI‎LIỆU‎THAM‎KHẢO 79

PHỤ‎LỤC 81

Trang 5

CBQLDN Cán bộ quản lỦ doanh nghiệp

LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội TTDN Trung tâm dạy nghề

LĐLĐ Liên đoàn lao động

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả đào tạo trong những năm qua c a trường 26

Bảng 2.2: Các nghề ưu tiên tập trung đào tạo giai đoạn từ năm 2012 – 2016 34

Bảng 2.3: Quy mô đào tạo c a trường CĐNBT 35

Bảng 2.4: Nội dung bảng hỏi dành cho CBQL và giáo viên tại CĐNBT 37

Bảng 2.5: Nội dung bảng hỏi dành cho doanh nghiệp có sử d ng lao động tốt nghiệp c a trường 40

Bảng 2.6: Nội dung bảng hỏi dành cho HS - SV đang học và HS - SV đã tốt nghiệp tại trường CĐNBT 42

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình Kirkpatrick 16 Hình 1.2: Mô hình đánh giá thành quả chương trình c a Mỹ 16 Hình 1.3: Mô hình quản lỦ chất lượng ISO 9000:2000 17

Trang 8

1 LÝ DO CH N Đ TÀI

Dạy nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật – nghiệp vụ trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… theo nhu cầu của thị trường lao động Theo báo cáo của Tổng Cục dạy nghề, hiện cả nước có khoảng 1.233 trường dạy nghề (trong đó có 123 trường cao đẳng nghề, 300 trường trung cấp nghề và 810 trung tâm dạy nghề), tuyển sinh đào tạo khoảng 1,7 triệu người Con số này cho thấy

hệ thống dạy nghề ở nước ta đã hình thành, tồn tại và ngày càng phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân lao động và nhu cầu nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nhận thấy được tầm quan trọng của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng như trong việc phát triển nền kinh tế quốc gia, Đảng và nhà nước ta đã và đang

ưu tiên đề ra các chính sách, vốn đầu tư phát triển hệ thống dạy nghề như: gắn với việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động… Và trong Nghị quyết của đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao” [11, tr3]

Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan

tâm của toàn xã hội Do thiếu quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào tạo nghề hiện nay hầu như là tự phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết với nhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế; chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động… Trong khi đó, hiện nay sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang đòi hỏi bức xúc nhu cầu về nguồn nhân lực, một lực lượng đông đảo có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp,

có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhất là trong giai đoạn nước ta vừa mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Trước tình hình thực tế trên, Đảng và nhà nước đã ưu tiên biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lên hàng đầu, song song đó là việc nâng cao chất lượng đánh

Trang 9

giá chất lượng đào tạo nghề, để từ đó có cái nhìn khách quan, thực tế hơn về chất lượng đào tạo Có qua việc đánh giá chất lượng đào tạo các trường mới nhận thức và quan tâm đến chất lượng để từng bước xây dựng thương hiệu để nâng cao sức cạnh tranh trong đào tạo Minh chứng cho việc này là việc các quy định của Luật dạy nghề,

hệ thống văn bản pháp luật về kiểm định chất lượng dạy nghề đã được xúc tiến nhanh chóng Các quy định về quy trình kiểm định chất lượng; các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định và quy định về kiểm định về quy định kiểm định viên đã được ban hành và áp dụng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Bình Thuận là tỉnh của vùng cực Nam Trung bộ, là một tỉnh ven biển, giao thông thuận lợi, Bình Thuận đang là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước và nằm gần trung tâm lao động và việc làm lớn của cả nước là thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay hệ thống dạy nghề ở Bình Thuận đã phát triển có 16 cơ sở dạy nghề, trong đó 13 cơ sở dạy nghề công lập như: Trường Cao đẳng nghề, 9 trung tâm dạy nghề (TTDN) ở 9 huyện, thị xã và thành phố; 3 TTDN dân lập thuộc LĐLĐ tỉnh và Hội Nông dân tỉnh… Trong đó, trường Cao đẳng nghề Bình Thuận đã được quan tâm đầu tư và trở thành nơi đào tạo nghề dẫn đầu trong tỉnh Cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà, công tác dạy nghề tại trường đã đạt được một số kết quả đáng

kể trong việc mở rộng mạng lưới đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tay nghề, đã cung ứng cho các ngành nghề kinh

tế quốc dân, các khu công nghiệp tập trung, các làng nghề và tham gia xuất khẩu lao động Tuy nhiên, do đầu tư phát triển dạy nghề còn chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới; đội ngũ giáo viên dạy nghề vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về kỹ năng tay nghề nên chất lượng đào tạo nghề tại trường chưa cao

Trước tình hình trên, việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực tr ng và

đ xu t gi i pháp nâng cao hi u qu các đi u ki n đ m b o ch t lư ng đào t o t i trường Cao Đ ng Ngh Bình Thuận” là cần thiết Nghiên cứu đề tài này sẽ có ý

nghĩa thiết thực nhằm tạo động lực bên ngoài giúp cho trường có điều kiện đánh giá lại mình một cách toàn diện, đầy đủ để nâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề như chương trình, nội dung, phương pháp, đội ngũ giáo viên…

Trang 10

tiến tới xây dựng một cơ sở dạy nghề có chất lượng cao, góp phần trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao, đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động của tỉnh Bình Thuận nói riêng và cả nước nói chung trong công cuộc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Phân tích thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận

5 GIẢ THUY T NGHIÊN C U

Chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của người học cũng như nhu cầu lao động của tỉnh nhà Nếu thực hiện được các giải pháp do người nghiên cứu đề xuất thì góp phần tăng hiệu

Trang 11

quả hoạt động các điều kiện đảm bảo chất lượng, chất lượng đào tạo tại trường được nâng cao

6 PH M VI NGHIÊN C U

- Trường cao đẳng nghề Bình Thuận đã đào tạo được nhiều khóa học từ năm

2006 đến nay Tuy nhiên để khảo sát mang tính sát với thực tế hiện nay hơn, đề tài chỉ tập trung khảo sát HS - SV đang học khóa 2009 – 2012, 2010 – 2013, 2011 – 2014

- Trường hiện có 63 giáo viên (trong đó có 60 giáo viên dạy nghề và 03 giáo viên phụ trách văn hóa), đề tài chỉ tập trung khảo sát lấy ý kiến 60 giáo viên tham gia dạy nghề

- Để các giải pháp đưa ra mang tính thực tiễn và khả thi cao, người nghiên cứu tham khảo ý kiến 9 chuyên gia phụ trách mảng dạy nghề và quản lý nghề đang làm việc tại Sở LĐTBXH Bình Thuận, Sở LĐTBXH Ninh Thuận, trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận và trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác của các chuyên gia góp phần làm phong phú

cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của đề tài

7 PH NG PHÁP NGHIÊN C U

Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã lựa chọn và phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:

- Phương pháp nghiên cứu tài li u: Tham khảo và phân tích các tài liệu có

liên quan để đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn Nguồn tài liệu bao gồm:

+ Luật dạy nghề, các văn bản pháp qui về đánh giá, kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

+ Các công trình nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ các khóa, các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, sách giáo khoa, sổ tay thống kê, … về đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động dạy – học, các hoạt động liên

quan đến chất lượng của trường

- Phương pháp bút v n: Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên tại trường để

xác định thực trạng của các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Trang 12

- Phương pháp thống kê phân tích số li u: Dùng thống kê toán học để xử lý

số liệu kết quả thu được từ thực nghiệm giảng dạy

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến, thăm dò về tính khả

thi và hợp lý của các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 13

CH NG 1

C S LÝ LU N V ĐÁNH GIÁ ĐI U KI N ĐẢM BẢO CH T L NG

ĐÀO T O NGH 1.1 L ịch sử nghiên cứu v đánh giá đi u ki n đ m b o ch t lư ng đào t o ngh 1.1.1 Các kết qu nghiên cứu ngoài nước

Vấn đề đánh giá chất lượng đào tạo nghề đã được các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới áp dụng Đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, nội dung nghiên cứu khá rộng Sau khi đọc và tìm hiểu từ các nguồn tài liệu, người nghiên cứu xin giới thiệu sơ lược về tình hình nghiên cứu về đánh giá chất lượng đào tạo tại một số nước phát triển trên thế giới:

- Mỹ, năm 1978 bang Tennessee đã bắt đầu phát triển phương pháp đo lường

để cấp kinh phí cho các đại học tùy theo mức độ đáp ứng các mục tiêu ưu tiên mà chính quyền xác định trước, sử dụng 37 chỉ báo trong 9 loại thành quả hoạt động khác biệt, bao gồm định hướng trọng tâm sứ mạng, chất lượng giảng viên, chất lượng giảng dạy, tinh thần hợp tác, hiệu quả quản lý, chất lượng HS - SV đầu vào, thành quả HS -

SV tốt nghiệp, tinh thần thân thiện và kinh phí nghiên cứu

- Pháp, năm 1984, y ban quốc gia về đánh giá các cơ sở công lập trong lãnh vực khoa học, văn học và nghề nghiệp (CNE-Le comité National d’Evaluation) đã ra đời theo bộ luật ngày 26 tháng 01

- Năm 1991, Hiệp hội các trường Đại học Hà Lan tiến hành đánh giá chương trình quốc tế công nghệ Điện (International Programme Review Electrical Engineering

- IPR-EE) Trong dự án này, các khoa Công nghệ Điện tử của Thụy Điển, Bỉ, Đức, Anh, Thụy Sĩ và Hà Lan tham gia đánh giá lẫn nhau

- Anh, năm 1992 Bộ Giáo dục và Lao động đã xây dựng những tiêu chuẩn thành quả hoạt động và đo lường chất lượng đào tạo và nghiên cứu Bằng cách sử dụng

hệ thống về các chỉ báo chất lượng và thành quả hoạt động, các nguồn lực được phân

bổ theo những hướng dẫn của chính quyền, trong đó một số chỉ báo phản ảnh những nhu cầu gia tăng của nền kinh tế về nhân lực kỹ thuật và doanh nghiệp trình độ cao Chính quyền đặt ra một số đòi hỏi đối với các đại học đó là phải làm thỏa mãn “khách hàng” là HS - SV, người tuyển dụng, HS - SV tốt nghiệp, cơ sở hợp đồng đặt hàng đại

Trang 14

học nghiên cứu, và các thành viên cộng đồng Các cuộc khảo sát về mức độ “thỏa mãn của khách hàng” cũng là một số chỉ báo về thành quả hoạt động của các đại học

1.1.2 Các kết qu nghiên cứu trong nước

Đánh giá chất lượng trong đào tạo nghề là một lĩnh vực hoạt động còn khá mới

mẻ ở Việt Nam Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lương đào tạo nghề là mảng có liên quan khá mật thiết với các yếu tố khác trong hoạt động dạy nghề nên rất được quan tâm và đề cập Chẳng hạn một số đề tài nghiên cứu, luận văn Thạc sỹ, báo cáo sau:

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý đào tạo dựa vào kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề tại trường Trung cấp nghề tỉnh Điện Biên” của Đào Duy Cường

- Luận văn thạc sỹ “Đánh giá thực trạng điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo các trường cao đẳng và trung cấp nghề ở tỉnh Đồng Nai” của Ngô Phan Anh Tuấn

- Luận văn thạc sỹ “Phân tích và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề tại Trường dạy nghề số 3 - Bộ Quốc Phòng” của Nguyễn Thị Minh Phương

- Các báo cáo về tự kiểm định đánh giá chất lượng dạy nghề của một số trường như: Trung cấp Dân lập Hùng Vương, Trung cấp nghề Huế, Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ TpHCM…dựa trên hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Trên cơ sở phân tích các công trình nghiên cứu trên, người nghiên cứu nhận định:

Chất lượng dạy nghề muốn được bảo đảm và ngày càng được nâng cao cần phải hình thành và phát triển hệ thống đánh giá dạy nghề Nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nghề còn yếu trong thời gian vừa qua là do các yếu tố đầu vào

và các điều kiện đảm bảo trong quá trình đào tạo như: cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị thực hành, thực tập thiếu thốn, không đáp ứng được nhu cầu dạy và học; một số chương trình, tài liệu giảng dạy cho một số nghề đang sử dụng trong các cơ sở dạy nghề lạc hậu chưa kịp thời đổi mới; đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng, yếu về trình độ tay nghề, một số giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn

Trang 15

Trong quản lý chất lượng, các cơ sở dạy nghề chưa có chuẩn mực để vừa ràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân phát huy khả năng tư duy và hành động sáng tạo và từng bước góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong những

điều kiện hiện có của nhà trường, bằng những thước đo cụ thể, khách quan Chất

lượng tốt hay kém không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác

động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất

lượng mong muốn cần phải quản lý, đánh giá một cách đúng đắn tất cả các khâu của quá trình đào tạo

Vì vậy, đánh giá chất lượng trong cơ sở dạy nghề là một công việc cần thiết, cần được thực hiện thường xuyên, có hệ thống để nâng cao chất lượng đào tạo, giúp các bộ phận trong nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đầu tư trang thiết bị,

cơ sở vật chất có hiệu quả và linh động trong việc điều chỉnh, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy đồng thời khuyến khích mọi cá nhân, đơn vị trong nhà trường phát huy tính chủ động, sáng tạo và giúp học sinh có động cơ học tập để hướng tới công tác quản lí đào tạo nghề của nhà trường có chất lượng, hiệu quả nhất, làm cho HS - SV, doanh nghiệp, xã hội tin cậy ở khả năng đào tạo của nhà trường, nâng cao uy tín và thương hiệu của trường

1.2 Nh ng v n đ chung v đánh giá đi u ki n đ m b o ch t lư ng đào t o ngh 1.2.1 Các khái ni m liên quan đến đ tài

1.2.1.1 Dạy nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [10, tr3]

1.2.1.2 Chất lượng

Khái niệm “chất lượng” được định nghĩa khác nhau, nó bị thay đổi cùng với những chuyển đổi của giá trị và niềm tin của những người có ảnh hưởng và nắm quyền lực của một hệ thống và giá trị các cộng đồng khác nhau trong một xã hội, đồng thời cũng thay đổi theo thời gian Như vậy, chất lượng được xem như là đích tới luôn thay đổi và có tính lịch sử cụ thể

Trang 16

- Theo tiêu chuẩn của Cộng hòa Pháp NFX50: chất lượng là tiềm năng lao động của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng [6, tr7]

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn [6, tr9]

- Theo tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000 và mô hình quản lý chất lượng tổng thể TQM thì chất lượng được định nghĩa là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng [6, tr10]

- Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chất lượng được phân tích theo nghĩa sau: chất lượng là sự đáp ứng các mục tiêu và các mục tiêu đó phù hợp với yêu cầu phá t triển của xã hội [12, tr.34]

1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề

- Chất lượng đào tạo nghề là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [12, tr19]

Với tư cách là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, chất lượng dạy nghề cũng là mức độ đạt được các mục tiêu trong đó bao gồm mục tiêu hệ thống và mục tiêu nhân cách Tuy nhiên, trong khi thực hiện mục tiêu hệ thống khái quát của giáo dục là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”, dạy nghề đặt trọng tâm mục tiêu hệ thống của mình vào việc “đào tạo nhân lực”, đó là đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng theo

cơ cấu ngành nghề hợp lý và thái độ nghề nghiệp phù hợp để tham gia và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Bên cạnh sự phản ánh mục tiêu nhân cách của giáo dục Việt Nam nói chung, mục tiêu nhân cách của dạy nghề được thể hiện ở các hệ thống các năng lực thực hiện bao hàm các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người tốt nghiệp dạy nghề phải đạt được theo các tiêu chuẩn đào tạo ở từng trình độ trong ngành nghề khác nhau, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động thông qua các tiêu chuẩn nghề

Trang 17

- Theo quan niệm chất lượng tương đối thì chất lượng dạy nghề bao gồm chất lượng bên trong và chất lượng bên ngoài:

+ Chất lượng bên trong: dạy nghề cung cấp kiến thức, kỹ năng, hình thành thái

độ, làm gia tăng giá trị sức lao động, có nhiều khía cạnh chịu sự chi phối của các quy luật của thị trường nên nó được xem như là một hoạt động dịch vụ Mỗi cơ sở dạy nghề luôn có nhiệm vụ được ủy thác chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ đó, các cơ sở giáo dục sẽ xác định và cụ thể hóa thành mục tiêu đào tạo và các hoạt động của nhà trường sẽ nhằm vào việc đạt được mục tiêu đó

+ Chất lượng bên ngoài: Dạy nghề được xem như là một dịch vụ có các loại khách hàng rất đa dạng với nhiều cấp độ khác nhau, nhiều nhu cầu khác nhau:

 HS - SV: quan tâm và yêu cầu về khả năng tìm kiếm việc làm và vị thế xã hội tương lai của họ

 Cha mẹ HS - SV: cũng quan tâm đến khả năng tìm việc làm, vị thế xã hội tương lai của con em mình, yêu cầu về tài chính họ phải trợ giúp cho con em mình trong quá trình học

 Người sử dụng lao động: quan tâm đến những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, đạo đức…của người tốt nghiệp mà họ có thể sẽ tuyển dụng

 Xã hội: có những yêu cầu về phẩm chất đạo đức của HS - SV, những đóng góp của họ cho sự phát triển xã hội trong tương lai

đã định đối với chất lượng

- Để có thể đảm bảo chất lượng theo nghĩa này, người cung cấp sản phẩm, dịch

vụ đào tạo phải xây dựng một hệ thống chất lượng có hiệu lực và hiệu quả (đảm bảo chất lượng bên trong) đồng thời làm thế nào để chứng tỏ khách hàng biết điều đó (thông qua việc kiểm định chất lượng) Đảm bảo chất lượng chính là cách để có các sản phẩm đạt được chất lượng như đã thiết kế theo các chuẩn mực định trước, đảm bảo

Trang 18

chất lượng diễn ra trước, trong và sau quá trình đào tạo với mục tiêu là phòng ngừa các sản phẩm không đạt chất lượng thông qua các qui trình, thủ tục và các hướng dẫn cần thiết để triển khai các công việc Vì vậy, trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thuộc về những người trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo Bài toán chất lượng không thể giải quyết được theo từng yếu tố mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống, đồng bộ và hài hòa với nhau

1.2.1.5 Đánh giá

Là quá trình thu thập những thông tin cần thiết về vấn đề cần nghiên cứu đê phân tích, đưa ra những phán đoán có giá trị và ra quyết định về vấn đề đó [12, tr.28]

1.2.1.6 Khảo sát

Khảo sát là quá trình thu thập thông tin từ một nhóm người để mô tả về một vài khía cạnh hay đặc điểm (như khả năng, ý kiến, thái độ, niềm tin, kiến thức) của cả tập hợp có chứa nhóm trên Người ta chỉ tiến hành khảo sát trên một nhóm mẫu đã được lựa chọn kỹ lưỡng, sau đó sẽ suy luận ra đặc điểm của cả tập hợp trên kết quả thu được

từ nhóm mẫu này [8, tr18]

1.2.1.7 Tiêu chí

Tiêu chí là nội dung, mức độ yêu cầu và điều kiện mà một tổ chức phải đáp ứng

để hoàn thành mục tiêu đề ra Mỗi tiêu chí có các tiêu chuẩn cụ thể [8, tr19]

1.2.1.8 Tiêu chuẩn

Trong đánh giá, tiêu chuẩn được hiểu là nguyên tắc đã được thống nhất giữa những người trong cùng một lĩnh vực đánh giá để đo lường giá trị hoặc chất luợng (Joint Committee on Standards for Educational Evaluation, 1981)

Trong kiểm định ở Mỹ, tiêu chuẩn được hiểu là mức độ yêu cầu nhất định

mà các trường cần phải đáp ứng để được cơ quan ĐBCL hoặc kiểm định công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định (CHEA, 2001)

Theo cách định nghĩa của châu Âu, tiêu chuẩn được xem như kết quả mong muốn của một chương trình đào tạo trong giáo dục bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của người tốt nghiệp, kê cả về chuẩn mực của bậc học lẫn chuẩn mực

Trang 19

của ngành được đào tạo (Brennan, 1997)

Theo định nghĩa của Từ điển giáo dục học, tiêu chuẩn là mức độ yêu cầu và điều kiện cần thực hiện ở một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được cụ thể hóa thành các nội dung, dùng làm chuẩn để đánh giá [8, tr19]

1.2.1.11 Hiệu quả

Theo từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả mong muốn hoặc chủ định

Theo Fericelli và Sire (1996), hiệu quả là một thành công và nó phụ thuộc vào các yếu

tố của tổ chức hay con người

Bourguignon (1997), hiệu quả là kết quả của một hành động theo đó việc đánh giá hiệu quả là hoạt động hậu kiểm các kết quả đã đạt được

Gilbert và Charpentier (2004) hiệu quả là một hành động bởi nó dẫn tới thành công nhờ vào quy trình quản lý thông tin về kết quả, quy trình xây dựng và kiểm tra các mục tiêu

Như vậy ta có thể hiểu, hiệu quả là biểu hiện của việc hoàn thành các mục tiêu và kết quả của công việc Hiệu quả là một biến đa chiều bao gồm các kết quả vật chất và phi vật chất đạt được từ bất kỳ mục tiêu, cố gắng, hay hành động có điều tiết nào

1.2.2 Cơ sở v đ m b o ch t lư ng đào t o ngh

1.2.2.1 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Trong giáo dục vào đào tạo, đảm bảo chất lượng có thể coi như là “một hệ thống các biện pháp, các hoạt động có kế hoạch, được tiến hành trong và ngoài nhà

Trang 20

trường và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm đào tạo (người học tốt nghiệp) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng đào tạo theo mục tiêu đào tạo dự kiến” [12, tr48] Nó tạo được niềm tin rằng HS - SV có đủ nhân cách, tri thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Đảm bảo chất lượng đào tạo bao gồm cả đảm bảo chất lượng đồng bộ trong nhà trường lẫn chất lượng với các tổ chức và các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận HS -

SV sau khi tốt nghiệp, những bằng chứng hợp lý rằng người học sẽ đạt được những yêu cầu về chất lượng [12, tr26]

Dựa trên các khái niệm đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo, hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ LĐTBXH đã ban hành và trên quan điểm tiếp cận hệ thống, người nghiên cứu đưa ra các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề như sau:

- Mục tiêu và nhiệm vụ;

- Cách thức tổ chức quản lý;

- Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý;

- Năng lực đội ngũ giáo viên;

- Chương trình, nội dung đào tạo;

- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;

- Năng lực quản lý tài chính;

- Hiệu quả và chất lượng đào tạo;

- Dịch vụ hỗ trợ đào tạo;

- Liên kết thị trường đào tạo

Các điều kiện này tạo thành một hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo bao gồm

cơ cấu tổ chức, các thủ tục (qui định, qui trình), các quá trình và các nguồn lực cần thiết của các cơ sở đào tạo dùng để thực hiện quản lý đồng bộ, đạt được những tiêu chí, tiêu chuẩn và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, để nâng cao và liên tục cải thiện chất lượng đào tạo, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Trang 21

1.2.2.2 Các bước thiết lập hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của toàn bộ tổ chức, cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở đào tạo

- Xác định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện của các thành tố trong cơ sở đào tạo

- Xác định các mục tiêu theo chức năng và các chỉ số thực hiện

- Hình thành hệ thống các quá trình quản lý và các qui trình quản lý quá trình đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của cơ sở đào tạo đã đề ra

- Hình thành hệ thống kiểm tra, kiểm soát chất lượng đào tạo nhằm đánh giá việc thực hiện các chức năng và tìm ra cơ hội cải tiến chất lượng đào tạo

1.2.2.3 Y ếu tố duy trì tính khả thi của các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Để các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo có thể góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, nhất thiết phải có điều kiện cần và đủ sau:

- Mọi cán bộ quản lý, giáo viên và HS - SV của cơ sở đào tạo phải có trách nhiệm duy trì chất lượng đào tạo

- Mọi cán bộ quản lý, giáo viên và HS - SV của cơ sở đào tạo phải có trách nhiệm củng cố chất lượng đào tạo

- Mọi cán bộ quản lý, giáo viên và HS - SV của cơ sở đào tạo đều phải hiểu, sử dụng và làm chủ hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo (hiểu và thực hiện đúng các quá trình và qui trình đào tạo)

- Thường xuyên kiểm tra đánh giá sự hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo và tìm cơ hội cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.3 Lý luận v đánh giá các đi u ki n đ m b o ch t lư ng đào t o ngh

1.2.3.1 M ô hình đánh giá

Trong phần này, người nghiên cứu giới thiệu ba mô hình đánh giá chất lượng đào tạo tiêu biểu, đã và đang được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở đào tạo ở nước ta

Trang 22

* Mô hình Kirkpatrick

Hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của công tác đánh giá các chương trình đào tạo Hệ thống đánh giá hiệu quả được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là hệ thống đánh giá bốn cấp độ của Kirkpatrick Qua bốn cấp độ đánh giá: Phản ứng, Kết quả học tập,

ng dụng và Kết quả, hệ thống có thể cung cấp những thông tin có giá trị về mức độ hài lòng của học viên đối với khoá học, lượng kiến thức và kỹ năng họ được tiếp thu, khả năng ứng dụng những gì họ được học vào công việc, và ảnh hưởng của các chương trình đào tạo đối với thành công của tổ chức Những thông tin này giúp cho các nhà quản lý tổ chức hiệu quả hơn các chương trình đào tạo cũng như có biện pháp tốt hơn để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo

+ Sự phản ứng của người học: người học được yêu cầu đánh giá chương trình đào tạo sau khi kết thúc khóa học Những gì mà họ nghĩ và cảm nhận trong đào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình đào tạo Sự đánh giá thông qua các phiếu đo lường mức độ yêu thích chương trình đào tạo của người học Kiểu đánh giá này có thể làm lộ ra những dữ liệu quí giá nếu những câu hỏi phức tạp hơn Với sự đào tạo dựa trên công nghệ, sự khảo sát có thể được phân phát và được trả lời trực tuyến sau đó có thể được in hoặc e-mail gởi đến người quản lý đào tạo Kiểu đánh giá này thường dễ dàng và ít chi phí

+ Nhận thức: Mức hai đo kết quả nhận thức, đánh giá xem người học có học được những kiến thức, kỹ năng và thái độ như mục tiêu của chương trình đào tạo đặt

ra Cấp độ này có thể tiến hành trong suốt khoá học và sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau bao gồm bảng câu hỏi thăm dò ý kiến, khảo sát, quan sát, kiểm tra

lý thuyết trên giấy, kiểm tra thực hành, đánh giá theo nhóm, tự đánh giá

+ Hành vi: sự thay đổi, sự tiến bộ về thái độ trong lĩnh vực nghề nghiệp Một cách lý tưởng, sự đánh giá nên thực hiện từ ba đến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình đào tạo, bởi vì thời gian quá lâu thì người học có cơ hội bổ sung những kỹ năng mới và dữ liệu đánh giá không thể hiện được điều cần đánh giá

+ Kết quả: Là đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua ảnh hưởng của nó với kết quả kinh doanh Cấp độ này không tập trung vào ảnh hưởng của đào tạo đối với từng

cá nhân mà nó tập trung vào ảnh hưởng chung của đào tạo đối với toàn bộ tổ chức

Trang 23

Hình 1.1: Mô hình Kirkpatrick

(Nguồn : Viện quản lý giáo dục, 2006 )

* Mô hình đánh giá thành qu chương trình của Mỹ

Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ cho thấy chất lượng của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của bốn yếu tố: đầu vào, các hoạt động đào tạo, đầu ra và kết quả đào tạo Trong bốn yếu tố, ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, các hoạt động đào tạo

và đầu ra) sẽ quyết định chất lượng của quá trình đào tạo và yếu tố cuối cùng ( kết quả đào tạo) sẽ quyết định hiệu quả sử dụng đào tạo

Hình 1.2: Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ

(Nguồn : Viện quản lý giáo dục, 2006 )

- Tỷ lệ tốt nghiệp

- Sự tham gia vào xã hội hay công việc làm

- Mức thu nhập

Môi trường đào t o

Trang 24

* Mô hình qu n lý ch t lư ng ISO 9000:2000

Được sử dụng để kiểm tra chất lượng trong sản xuất từ năm 1987 và được điều chỉnh để sử dụng trong lĩnh vực giáo dục từ những năm 90 (hiện nay là ISO 9001:2000) Phương pháp này dựa trên 21 tiêu chí đánh giá trong bốn lĩnh vực: trách nhiệm của nhà quản lý, quản lý các nguồn lực, đánh giá thành phẩm, đo lường - phân tích và cải tiến

ISO 9000 có 8 nguyên tắc:

 Hướng vào khách hàng;

 Sự lãnh đạo;

 Sự tham gia của mọi người;

 Cách tiếp cận theo quá trình;

 Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý;

 Cải tiến liên tục;

 Quyết định dựa trên sự kiện;

 Quan hệ hợp tác cùng có lợi

Hình 1.3: Mô hình quản lý chất lượng ISO 9000:2000 (Nguồn : Viện quản lý giáo dục, 2006 )

Đầu ra Đầu vào Hình thành Sản phẩm Sản

phẩm

Trách nhiệm Quản lý

Đo lường, phân tích

& cải tiến

Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng

Quản lý Nguồn lực

Khách hàng

Sự Thỏa mãn

Khách hàng

Yêu cầu

Trang 25

Hình vẽ dưới đây minh hoạ tổng quát mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 : 2000 với phương pháp tiếp cận quá trình Trong đó khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định yêu cầu đầu vào và theo dõi sự thoả mãn của khách hàng là cần thiết để đánh giá và xác nhận các yêu cầu của khách hàng

có được đáp ứng hay không

Phương pháp tiếp cận quá trình coi mọi hoạt động tiếp nhận đầu vào và chuyển hoá chúng thành cac đầu ra là một quá trình Một tổ chức thường phải quản lý nhiều quá trình có liên hệ mật thiết với nhau và đầu ra của quá trình này

sẽ trở thành đầu vào của quá trình tiếp theo Phương pháp tiếp cận quá trình là việc xác định và quản lý một cách có hệ thống các quá trình đươc thực hiện trong tổ chức và sự tương tác giữa chúng với nhau

1.2.3.2 Bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Cho dù đánh giá chất lượng dạy nghề ở cấp độ nào, việc xác định được bộ tiêu chí kèm theo các chỉ báo và minh chứng cụ thể một cách thích đáng và đầy đủ là vô cùng cần thiết nhưng cũng không thực sự đơn giản Sự phức tạp trong việc xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề thể hiện ở sự phân hóa của cơ cấu mục tiêu đào tạo của dạy nghề theo các ngành nghề khác nhau cũng như sự đa dạng của nhu cầu

xã hội mà dạy nghề phải đáp ứng

Hiện nay, trên thế giới có một số tài liệu trình bày giới thiệu các bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề Đáng chú ý là hai bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo:

* Bộ tiêu chuẩn của Tổ chức lao động quốc tế - ILO gồm 9 tiêu chuẩn:

+ Nhà trường và các mục tiêu;

+ Tổ chức và quản lý nhà trường;

+ Chương trình đào tạo và hoạt động dạy – học;

+ Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên;

+ Thư viện và các tài liệu cho hoạt động dạy học;

+ Tài chính và quản lý tài chế;

Trang 26

+ Khuôn viên nhà trường và cơ sở vật chất;

* Vi t Nam: hiện nay đã ban hành Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn

kiểm định chất lượng trường nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

01/2008/QĐ-Xã hội) các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểm định của trường nghề như sau:

1.2.4.1 Phương thức đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

- Đánh giá trong (tự đánh giá): được cán bộ, giáo viên nhà trường tiến hành, đây

là phương thức đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện thường xuyên Vấn đề là phải

Trang 27

có các tiêu chuẩn rõ ràng, cụ thể và những người đánh giá phải có công cụ và kỹ thuật đánh giá phù hợp, đảm bảo tính giá trị, nhất quán và có thái độ khách quan

- Đánh giá ngoài: được các chuyên gia, những cơ quan sử dụng nhân lực hay người lao động qua dạy nghề thực hiện, nó đảm bảo được kết quả đánh giá đúng và thật sự khách quan về chất lượng dạy nghề, nhất là sản phẩm của dạy nghề

Hơn nữa, chất lượng sản phẩm dạy nghề trong cơ chế thị trường là đáp ứng yêu cầu của khách hàng nên không thể đánh giá chất lượng của sản phẩm dạy nghề nếu không có ý kiến khách quan của khách hàng Nhiều khi, mục đích đào tạo với các tiêu chuẩn về chất lượng do cơ sở đào tạo đặt ra chưa khớp với yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động Các thông tin thu thập được từ người sử dụng lao động giúp đánh giá một cách chính xác hơn chất lượng sản phẩm đào tạo, mặt khác có thể giúp các nhà đào tạo nhận được các yêu cầu đặc trưng của kỹ năng có tác động trực tiếp đến chất lượng của sản xuất, các yếu tố tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội về mặt nhân lực để kịp thời cải tiến, bổ sung hoặc thay đổi chương trình đào tạo và đổi mới tổ chức đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế

1.2.4.2 Kỹ thuật đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

- Các phương pháp định tính

- Kỹ năng tư duy phê phán

- Phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi

- Phỏng vấn hoặc thảo luận

1.2.4.3 Quy trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Quy trình đánh giá gồm các bước cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động hỗ trợ lẫn nhau sau:

- Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo

- Bước 2: Thu lập các dữ liệu và thông tin liên quan đến đánh giá

- Bước 3: Đánh giá dựa trên các tiêu chí đã chọn

1.2.4.4 Công cụ thống kê đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Các công cụ xử lý bằng số trong quản lý chất lượng có một vai trò quan trọng Các số liệu số hóa cho ta khả năng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong

Trang 28

quá trình trở nên rõ ràng và khả năng so sánh cao hơn Nhờ đó việc xem xét các nguyên nhân từ đó đưa ra các quyết định, hành động để cải tiến chất lượng hiệu quả hơn Một số công cụ thường sử dụng trong cải tiến chất lượng là: biểu đồ kiểm soát,

biểu đồ tần số (biểu đồ cột), biểu đồ pareto (hình tròn), biểu đồ tán xạ …

1.2.4.5 Ý nghĩa đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

* Đối với xư hội: hoạt động đánh giá thường mang tính xã hội rất cao, thể hiện

ở chỗ:

- Đó là sự đảm bảo trước xã hội về chất lượng “sản phẩm” của CSDN hoặc của chương trình dạy nghề

- Xác nhận chất lượng và hiệu quả đào tạo của CSDN

- Là cơ sở cho việc tuyển dụng, xem xét tư cách hành nghề của những HS - SV nghề

- Là cơ sở cho việc trao đổi và di chuyển lao động giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động trong và ngoài nước

- Thông qua quá trình đánh giá, các CSDN luôn chủ động và có ý thức trong việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nghề của mình, nâng cao hiệu quả của đầu tư cho đào tạo nghề

* Đối với người học: mục đích của các dịch vụ cho người học là nhằm đáp ứng

những đòi hỏi, sự ham muốn và phát huy các khả năng tiềm tàng của người học đối với các chương trình dạy nghề Dịch vụ nhân sự cho người học phải xây dựng các chương trình định hướng và lập hệ thống hồ sơ nhân sự phù hợp gồm: dịch vụ tư vấn

cá nhân; chương trình định hướng cho người học; dịch vụ lưu giữ các hồ sơ của người học; dịch vụ tài chính cho người học; dịch vụ ăn và ở; dịch vụ giới thiệu việc làm

Vì thế, việc đánh sẽ đảm bảo độ tin cậy đối với CSDN hay một chương trình dạy nghề mà người học đó đang theo học, họ có thể yên tâm vì nhu cầu học tập của họ được đáp ứng một cách tốt nhất Giúp cho người học chuyển đổi việc học tập giữa các trường hoặc được công nhận khi họ có nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ Điều quan trọng hơn là nếu được học ở những CSDN có uy tín và những chương trình dạy nghề phù hợp đã được khẳng định thì người học sẽ dễ tìm được việc hoặc tự tạo làm khi ra trường, là tiền đề giúp cho người học được công nhận trong việc hành nghề

Trang 29

* Đối với b n thân các CSDN: việc đánh giá có vai trò như là một động lực

bên trong với sự hỗ trợ, khuyến khích từ bên ngoài giúp CSDN có điều kiện đánh giá lại mình một cách toàn diện, đầy đủ thông qua việc xem xét và xây dựng báo cáo, nâng cao năng lực hoạt động của mình để tiến tới xây dựng một CSDN có chất lượng cao Thông qua đó, thương hiệu, uy tín của một CSDN sẽ được xã hội biết đến và thừa nhận

* Đối với người sử dụng lao động: người học tốt nghiệp từ các CSDN đã được

cấp giấy chứng nhận "chất lượng" giúp họ yên tâm hơn

Dạy nghề là một hoạt động dịch vụ Chất lượng hoạt động dịch vụ này không nằm ngoài những vấn đề chung về chất lượng và quản lý chất lượng Bởi vậy, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và chứng nhận các CSDN đạt “chất lượng” là một việc làm cần thiết để hoạt động dạy nghề đi vào nề nếp, nâng cao chất lượng, đáp

ứng ứng cầu đào tạo nghề thông qua đó đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động 1.2.5 Cơ sở của vi c đ xu t các gi i pháp nâng cao hi u qu các đi u ki n đ m

b o ch t lư ng đào t o ngh

Khi xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo phải xác định theo những nguyên tắc nhằm có được những giải pháp khoa học, sát thực tiễn và có tính khả thi cao Sau khi nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nghề của TCDN, người nghiên cứu rút ra được những nguyên tắc cần thiết khi xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề như sau:

1.2.5.1 Tính phù h ợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạo

Những nhiệm vụ chi tiết sẽ là cơ sở giúp ta xác định những giải pháp mang tính

mới mẻ, phù hợp thực tiễn trong một giai đoạn nhất định

Trang 30

1.2.5.2 Tính lựa chọn ưu tiên

* Đáp ứng nhu cầu xã hội: là một trong những ưu tiên hàng đầu trong phát triển

và đổi mới quản lý đào tạo Các giải pháp quản lý trước hết phải thỏa mãn nguyên tắc này, nếu không chúng đồng nghĩa với cái lạc hậu, thiếu hiệu quả

* Khả năng đào tạo của trường: các giải pháp phải đáp ứng được các yếu tố sau:

- Quy mô phát triển các ngành nghề đào tạo

- Tính phù hợp về cơ cấu tổ chức, bộ máy

- Trình độ chuyên môn của CBQL, GV và khả năng tiếp thu kiến thức về khoa học mới, công nghệ mới

- Đảm bảo chất lượng về chương trình, giáo trình và các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, vật tư thực hành

- Tính phù hợp với khả năng liên kết và hợp tác trong đào tạo

* Khả năng liên kết với doanh nghiệp: Các giải pháp cần thích ứng với nhu cầu

và khả năng phát triển các hình thức liên kết, hợp tác nói chung và liên kết, hợp tác đào tạo nói riêng Điều đó cũng có nghĩa các giải pháp quản lý không được khép kín, tránh tối đa các hiện tượng quan quan và ban hành hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn

của từng nghề trên cơ sở phân tích nghề

* Khả năng hợp tác với các cơ sở đào tạo: Các giải pháp nếu không thích hợp với môi trường và khả năng hợp tác với các cơ sở đào tạo khác thì đương nhiên nhà

trường sẽ không thể phát triển được

* Phù hợp về chuyên môn: các giải pháp phải đáp ứng được các yếu tố sau:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, vật tư thực hành phải đáp ứng tốt yêu cầu về quản lý đào tạo dựa vào kiểm định chất lượng

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo về số lượng, chất lượng, được phân công giảng dạy phù hợp chuyên môn và nguyện vọng cá nhân

- Chương trình, giáo trình đào tạo nghề được Tổng cục dạy nghề ban hành phù hợp với yêu cầu thực tế và được áp dụng chung cho các cơ sở đào tạo nghề trong cả nước

Trang 31

K T LU N CH NG I

Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo có vai trò hết sức to lớn đối với cơ sở dạy nghề, là động lực bên trong với sự hỗ trợ, khuyến khích từ bên ngoài giúp cho nhà trường có điều kiện đánh giá lại mình một cách toàn diện, đầy đủ thông qua việc xem xét và xây dựng báo cáo tự đánh giá, nâng cao năng lực của mình để tiến tới xây dựng trường thành một cơ sở dạy nghề có chất lượng cao Hay nói cách khác, thông qua đánh giá chất lượng đào tạo, thương hiệu, uy tín của trường sẽ được xã hội biết đến và thừa nhận

chương này, trên cơ sở lý luận về đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề, người nghiên cứu phân tích tầm quan trọng của việc đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo, khẳng định vị thế của CSDN trong nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Việc khảo sát và đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề Bình Thuận được tập trung vào các nội dung sau:

Trang 32

CH NG 2

TH C TR NG CÁC ĐI U KI N ĐẢM BẢO CH T L NG ĐÀO T O T I

2.1 Tổng quan v trường Cao đ ng ngh tỉnh Bình Thuận

2.1 1 Quá trình hình thành và phát triển của trường

Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp thuộc sự quản l‎í

chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Bình Thuận

Trường được thành lập tại Quyết định số 02/2000/QĐ-CTUBBT ngày 05 tháng

01 năm 2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận với tên gọi ban đầu là Trường Dạy nghề tỉnh Bình Thuận, với chức năng & nhiệm vụ đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho HS - SV nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn , đáp ứng nhu cầu thị trường lao động cho các doanh nghiệp trong tỉnh và các khu vực lân cận Đến năm 2006 trương được đổi tên thanh trương Trung câp nghê tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 105/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận Đến tháng 6/2012, trường được đổi tên thành trường Cao đẳng nghề Bình Thuận theo quyết định 254/QĐ-LĐTBXH của Bộ LĐTBXH

Trường hiện đang đào tạo 59 nghề với 3 cấp trình độ là Sơ cấp, Trung cấp nghề

và Cao đẳng nghề (hợp tác đào tạo) Ngoài ra, còn liên kết, hợp tác với các Trường tuyến TW đào tạo tại địa phương các bậc học Trung cấp chuyên nghiệp, đại học vừa học vừa làm, liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng, Đại học

Hiện nay, Trường có 02 cơ sở với diện tích 07 ha:

- Cơ sở 1: Xây dựng trên diện tích 05 ha với cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hiện đại phục vụ cho công tác đào tạo; cùng với trên 70 giáo viên có trình

độ Đại học trở lên, đa số còn trẻ, nhiệt tình

- Cơ sở 2: Vườn thực nghiệm 02 ha để ứng dụng đào tạo nghề trong lĩnh vực nông- lâm- thuỷ sản

Trang 33

Trong quá trình hoạt động nhà trường luôn chú trọng, tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, các Resort trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động, Trường đã ký liên kết hợp tác đào tạo-tuyển dụng với 11 doanh nghiệp, Resort và có mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, cũng như tổ chức thực tập nghề cho HS - SV đồng thời tư vấn cho người lao động, người sử dụng lao động về đào tạo nghề, gắn đào tạo với giải quyết việc làm Hàng năm trường đều tham vấn các doanh nghiệp trong khu vực và các chuyên gia đầu ngành với mục đích tư vấn cho trường công tác tuyển sinh, cải tiến chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên, Bên cạnh đó, hàng năm nhà trường cũng thường xuyên cử các cán bộ, giáo viên đi học tập, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các trường bạn trong và ngoài tỉnh

B ng 2.1: Kết quả đào tạo trong những năm qua của trường

công nghiệp hóa - hiện đại hoá của tỉnh

- Liên kết, hợp tác đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh nhà theo khả năng của trường

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tổ chức sản xuất, dịch vụ khoa học, kỹ thuật gắn với thực tập của HS - SV HS -

SV theo quy định của pháp luật

Trang 34

- Kết hợp với các đơn vị sản xuất kinh doanh đào tạo theo đơn đặt hàng, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng theo chuyên đề, bồi dưỡng nâng bậc thợ

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để cung cấp nguồn giáo viên dạy nghề cho các cơ sở đào tạo nghề

* Nhi m vụ

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình

độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho HS - SV năng lực

thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ LĐTBXH

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho HS - SV nghề

- Tổ chức cho HS - SV nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình HS - SV nghề tham gia hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và HS - SV nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt

Trang 35

Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc

ở nước ngoài theo quy định của Bộ LĐTBXH

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường có hiệu quả theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường

* Hội đồng trường

* Ban giám hiệu: gồm có Hiệu trưởng và 03 phó Hiệu trưởng

- Hiệu trưởng: quản lý chung, phụ trách trực tiếp công tác tổ chức cán bộ và tài chính

- 01 phó Hiệu trưởng phụ trách thực tập sản xuất và dịch vụ, công tác HS - SV, nghiên cứu khoa học và đối ngoại

- 01 phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo

* Các phòng chức năng và ban: gồm có 6 phòng và 02 ban

- Ban Thanh tra đào tạo

* Các khoa chuyên môn: 07 khoa

- Khoa Cơ khí - Động lực - Xây dựng;

- Khoa Điện - Điện tử;

Trang 36

- Khoa Kinh tế;

- Khoa Du lịch;

- Khoa Nông nghiệp;

- Khoa Công nghệ Thông tin;

- Khoa Cơ bản

* Các tổ chức Đảng, đoàn thể :

- Chi bộ Đảng;

- Đoàn thanh niên CSHCM;

- Công đoàn cơ sở;

- Hội Liên hiệp Thanh niên;

- Hội cựu HS - SV;

- Các câu lạc bộ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có của Trường: 104 người, trong đó:

- Ban giám hiệu: 03 người, gồm 01 Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng ( trong

đó 02 người trình độ thạc sĩ, gồm Hiệu trưởng và 01 phó Hiệu trưởng)

- Cán bộ viên chức các phòng nghiệp vụ: 39 người

Trang 37

+ Trình độ Cao đẳng : 03 người (hiện đang theo học Đại học 02 người)

+ Trình độ Trung cấp, thợ bậc cao : 01 người

trường đã được phân bổ kinh phí Trung ương và địa phương đầu tư mua sắm thiết bị dạy nghề với tổng kinh phí 14 tỷ 540 triệu đồng (trong đó: Trung ương 12 tỷ, địa phương 2 tỷ 540 triệu đồng) như sau:

Với nguồn vốn đầu tư trên, trường đã tập trung đầu tư thiết bị thực hành với công nghệ tiên tiến, đưa vào giảng dạy và phát huy được hiệu quả như: Nghề công nghệ ô tô có các thiết bị hiện đại để kiểm tra, sửa chữa động cơ, hệ thống thắng, hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu Nghề Cắt gọt kim loại đã trang bị hệ thống máy tiện, phay, bào, hàn hồ quang, hàn Tig, Mig Nghề điện - điện tử - điện lạnh đã trang bị phần điều khiển tự động hệ điều hành PLC, thiết bị vi điều khiển, vv… Có thể nói các thiết bị dạy nghề hiện có tại trường đã đáp ứng được yêu cầu đào tạo của người sử dụng lao động

Các trang thiết bị được thụ hưởng từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” làm điểm nhấn nâng cao vị thế trong việc hoạt động đào tạo nghề

2.1 5 Về chương trình, giáo trình dạy nghề

* Chương trình d y ngh

- Hàng năm, căn cứ dự báo nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh nhà Đồng thời, căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 09/6/2008 ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày

Trang 38

04/6/2010 về việc ban hành bảng danh mục đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Tính đến thời điểm này, trường đã xây dựng, thẩm định và ra quyết định ban hành 59 chương trình dạy nghề bao gồm 22 chương trình dạy nghề trình độ trung cấp

và 37 chương trình dạy nghề sơ cấp và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng

* Giáo trình

Trường chưa có Giáo trình giảng dạy hoàn chỉnh, trường đang tổ chức xây dựng

và chuẩn bị thẩm định để ban hành giáo trình lưu hành nội bộ Hiện nay giáo viên căn

cứ nội dung đề cương chi tiết của môn học trong chương trình dạy nghề và tham khảo tài liệu trong các sách kỹ thuật, giáo trình của một số trường cao đẳng, trung cấp nghề trong hệ thống dạy nghề để biên soạn bài giảng, tài liệu lưu hành nội bộ và giáo án khi lên lớp

Năm học 2010-2011, từ nguồn vốn mục tiêu quốc gia đã được phê duyệt với kinh phí 250 triệu đồng để xây dựng giáo trình Trường xây dựng kế hoạch biên soạn,

tổ chức thẩm định 20 giáo trình cho các môn học/mô-đun chuyên môn nghề của một

số nghề đang đào tạo, dự kiến cuối năm 2012 ban hành

Trong quá trình hình thành và phát triển, ngoài việc đảm bảo chỉ tiêu đào tạo hàng năm trường luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Để thực hiện được điều này trường đặc biệt quan tâm đến các hoạt động:

Trang 39

- Xác định ngành nghề mũi nhọn và xây dựng chương trình, nội dung đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đại phương Đào tạo những nghề xã hội cần chứ không đào tạo nghề mà trường sẵn có

- Nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề, cải tiến phương pháp giảng dạy và dự giờ thăm lớp

- Tổ chức thường niên hàng năm Hội giảng, Hội thi Mô hình - Học cụ, Sáng kiến kinh nghiệm toàn trường; Hội nghị tiếp thu ý kiến phản hồi của các doanh nghiệp tiếp nhận HS - SV trường thực tập - làm việc

- Tăng cường công tác tư vấn nghề nghiệp để HS - SV có thể tự xác định năng lực và lựa chọn nghề nghiệp

- Đào tạo gắn liền với thực tế thông qua việc xác định mục tiêu bài giảng và tổ chức cho HS - SV thực tập sản xuất, thực tập tại doanh nghiệp

Song song đó, để tạo thương hiệu trường cũng rất quan tâm đến công tác giới thiệu việc làm cho HS - SV sau tốt nghiệp, trường phân công phòng Công tác học sinh

- Quan hệ doanh nghiệp là bộ phận phụ trách công tác giới thiệu việc làm cho HS -

SV Hàng năm, trước ngày thi tốt nghiệp 1 tháng trường gửi danh sách HS - SV từng nghề kèm với chương trình đào tạo đến một số doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, sau

đó thông báo rộng rải nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp để HS - SV chọn lựa

và nộp hồ sơ nhờ trường giới thiệu

2.1.7 Mục tiêu đào tạo

Theo định hướng đào tạo của Sở LĐTBXH tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn

2011 - 2020 phải đào tạo tối thiểu 130.000 người (bình quân mỗi năm đào tạo 13.000 người) Cụ thể, bình quân mỗi năm cần đào tạo:

- Trình độ Cao đẳng nghề: 910 người (chiếm 7%)

- Trình độ Trung cấp nghề: 2.340 người (chiếm 18%)

- Trình độ Sơ cấp nghề: 9.750 người (chiếm 75%)

Ngoài ra, theo số liệu dự báo của các Sở LĐTBXH những tỉnh lân cận với Bình Thuận như: tỉnh Ninh Thuận, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo mỗi năm là:

Trang 40

- Tại tỉnh Ninh Thuận: Mỗi năm đào tạo 11.000 người

- Tại tỉnh Đồng Nai: Mỗi năm cần đào tạo 60.000 người

- Tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: Mỗi năm cần đào tạo 12.000 người

Để hoàn thành chỉ tiêu trong tỉnh cũng như đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh lân cận, trường Cao đẳng nghề Bình Thuận đã đặt ra những mục tiêu chung và

cụ thể cho hướng phát triển như sau:

* Mục tiêu chung

- Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có kiến thức chuyên môn vững, có năng lực thực hành nghề cao theo 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề phù hợp với yêu cầu sản xuất, dịch vụ, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

- Đào tạo nguồn nhân lực có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế Sử dụng được quy trình công nghệ hiện đại, ứng dụng có hiệu quả và sáng tạo vào thực tiễn sản xuất

Tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, tiếp cận và sử dụng trang thiết bị hiện đại

- Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho HS - SV nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao

hơn

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật chuyển giao công nghệ mới cho công nhân, cán bộ kỹ thuật theo yêu cầu của các doanh nghiệp Đào tạo nhân lực cho các dự án và theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp

- Xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng; cập nhật các trang - thiết bị tiên tiến, nội dung và phương pháp giảng dạy hiện đại; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, cập nhật công nghệ mới cho cán bộ - giáo viên

- Xây dựng và phát triển nhà trường với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có kiến thức, kỹ năng tay nghề vững chắc Để sau khi tốt nghiệp ra

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình Kirkpatrick - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề bình thuận
Hình 1.1 Mô hình Kirkpatrick (Trang 23)
Hình 1.2:  Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ                      (Nguồn : Viện quản lý giáo dục, 2006 ) - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề bình thuận
Hình 1.2 Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ (Nguồn : Viện quản lý giáo dục, 2006 ) (Trang 23)
Hình 20.1 : Ý kiến  HS - SV  đang học v  năng lực đội ngũ GV - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề bình thuận
Hình 20.1 Ý kiến HS - SV đang học v năng lực đội ngũ GV (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w