Từ những đòi hỏi trên đây c a sự phát triển kinh t xã h i trong điều kiện tồn cầu hố và xã h i tri th c có thể khẳng định rằng mô hình giáo d c Việt Nam theo tài liệu chi n l ợc 2001 [1,
Trang 1L I C M N
- -
Xin chân thành c ảm ơn Khoa Sư Phạm Kỹ Thuật, phòng Đào tạo – Bộ
ph ận sau đại học và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã cho tôi m ột môi trường lý tưởng để học tập và trưởng thành, đặc biệt quý Thầy
Cô gi ảng dạy lớp Cao học khóa 18B đã đưa tôi vào thế giới tri thức và niềm tin trong cu ộc sống
Xin chân thành cám ơn ThầỔ TS.Vũ Minh Hùng đã tận tình chỉ bảo, động viên, khuy ến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Xin chân thành c ảm ơn quý ThầỔ Cô đang giảng dạy bộ môn Công Nghệ 9 trong địa bàn TX.TDM đã có những ý kiến đóng góp quý báu, đồng thời đã giúp đỡ cho tôi những thông tin thật sự có ích để hoàn chỉnh đề tài
Xin chân thành c ảm ơn toàn thể học sinh các lớp 9A1, 9A2, 9A3, 9A4 tại trường THCS Phú Cường đã giúp thực nghiệm đề tài
C ảm ơn tất cả những thành viên trong lớp cao học Lý luận và Phương pháp d ạy môn kỹ thuật khóa 18B đã đem đến cho tôi những một tình cảm tuy ệt vời để học tập và chia sẻ
Trân tr ọng và cảm ơn!
Trang 2TÓM T T LU N V ĔN
- -
D y học theo dự án là hình th c d y học góp phần gắn lỦ thuy t với thực hành,
t duy và hành đ ng, nhà tr ng và xư h i.Trong đó học sinh thực hiện m t nhiệm
v ph c hợp mang tính tự lực cao mà k t qu c a hình th c d y học này là học sinh làm ra những s n phẩm có thể giới thiệu đ ợc đáp ng yêu cầu m c tiêu tích cực hoá
ng i học hiện nay
Đây là hình th c d y học mà theo ng i nghiên c u nhận định nó đặc biệt thích
hợp cho b môn Công Nghệ vừa mang tính xã h i vừa mang tính kỹ thuật ng d ng Môn Công Nghệ trong ch ơng trình đổi mới ngoài việc xen k các ti t thực hành để
c ng cố ki n th c c a các bài lý thuy t, lớp 9 môn Công Nghệ có tính h ớng nghiệp và cơ b n hình thành kĩ năng nghề nghiệp cho HS, số l ợng bài thực hành chi m 70% th i l ợng Chính vì th i l ợng thực hành nhiều nh vậy nên m i bài
thực hành HS ph i hoàn thành m t s n phẩm ng d ng từ những bài lý thuy t đư học Đó là lí do mà ng i nghiên c u chọn đề tài luận văn nghiên c u “ Dạy học theo
d ự án cho môn công nghệ 9 tại trường THCS Phú Cường Tỉnh Bình Dương” với
cấu trúc luận văn gồm những phần chính sau:
- Ph n m đ u
- Ph n n i dung g m 3 ch ng
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo dự án
Trong ch ơng này ng i nghiên c u đư hệ thống cơ s lý luận liên quan
đ n hình th c d y học theo dự án nh : lịch sử c a vấn đề nghiên c u, đặc điểm, u và nh ợc điểm c a d y học theo dự án, cũng nh so sánh hình
th c d y học theo dự án với d y học truyền thống
Chương 2:Thực trạng việc giảng dạy môn Công Nghệ lớp 9 tại trường THCS Phú Cường
Tìm hiểu về thực tr ng d y và học môn Công nghệ 9, ch ơng trình môn công nghệ 9, đánh giá thực tr ng d y và học b môn này
Trang 3Chương 3:Vận dụng dạy học theo dự án trong giảng dạy môn Công Nghệ
9 và thưc nghiệm sư phạm tại trường THCS Phú Cường
Trong ch ơng 3, ng i nghiên c u đư đ a ra các đề xuất cho việc vận d ng
d y học theo dự án trong gi ng d y môn Công nghệ 9 nh : đề xuất tái cấu trúc n i dung ch ơng trình dựa theo các dự án học tập, đ a ra quy trình vận
d ng, đồng th i thi t k 2 dự án học tập tiêu biểu để ti n hành thực nghiệm
để kiểm nghiệm gi thuy t nghiên c u c a đề tài
- Ph n k t lu n và ki n ngh
Trang 4THE THESIS ABSTRACT
- -
Project-based teaching is designed in helping to translate theory into practice, thought into action, and school and society In project-based teaching, students carry out a complex task with high self-help of which the result is that students create products meeting the objective of making learners more active
According to researcher, project-based teaching is especially suitable for Technology being not only social but also applied.Technology 9 in renewed curriculum consists of interposing the practice periods to reinforce knowledge from theory and of formong vocational guidance and careers skills.Because of such much practicing time, in each practice task, students have to make a product based on theory they have learned That’s the reason why the researcher decides on the study
named “Project-based teaching for Technology 9 at Phu Cuong Secondary School
in Binh Duong Province” The study consists of main parts below:
- Introduction
- Content
Chapter 1: The theoretical perspective of project-based teaching
The researcher systematized the theoretical perspective of project-based teaching such as history of the question, characteristics, strong and weak points, comparison of project-based teaching with traditional teaching
Chapter 2:The practical perspective of teaching Technology 9 at Phu
Cuong Secondary School
Finding out about teaching and learning situation of Technology 9, curriculum
of Technology 9, and evaluation on teaching and learning reality of the subject
Chapter 3: Applying project-based teaching for teaching Technology 9
and experiment at Phu Cuong Secondary School
Trang 5The proposals were put forward for using project-based teaching for Technology 9, proposals of restructuring curriculum based on learning project, giving applying procedures, and designing two typical projects of learning at the same time to carry out experiment to test the hyppothesis of the study
- Conclusion and Recommendation
Trang 6M ỤC LỤC
- -
Lý lịch khoa học……… i
L i cam đoan……… ii
M c l c………viii
Tóm tắt luận văn………iv
The thesis abstract……….vi
Danh m c các ký hiệu, các chữ vi t tắt ………xii
Danh m c các b ng,biểu đồ, sơ đồ ……….xiii
PH N M Đ U 1 LÝ DO CH N Đ TÀI 1
2 M C TIÊU NGHIÊN C U 4
3 NHI M V NGHIÊN C U 4
4 GI THUY T NGHIÊN C U 5
5 Đ I T NG VÀ KHÁCH TH NGHIÊN C U 5
6 PH M VI NGHIÊN C U 5
7 PH NG PHÁP NGHIểN C U 6
PH N N I DUNG Ch ngă1ă: C ăS LÝ LU N V D Y H C THEO DỰ ÁN 1.1 KHÁI QUÁT V L CH S NGHIÊN C U V N Đ 8
1.1.1 Trên th giới 8
1.1.2 Việt Nam 10
1.2 M T S KHÁI NI M C S LIểN QUAN Đ N Đ TÀI 12
1.3 KHÁI QUÁT D Y H C THEO D ÁN 16
1.3.1 B n chất c a d y học theo dự án 16
Trang 71.3.2 Phân lo i d y học theo dự án 18
1.3.3 Quy trình d y học theo dự án 20
1.3.4 Vai trò c a ng i GV và HS trong d y học theo dự án 22
1.3.5 Đánh giá k t qu c a HS trong DHTDA 23
1.3.6 M t số kĩ năng cần hình thành cho HS trong DHTDA 25
1.3.7 u điểm, giới h n c a d y học theo dự án 28
1.3.8 So sánh d y học theo dự án với d y học truyền thống 29
K T LU NăCH NGă1 31
Ch ngă2: TH ỰC TR NG D Y H C MÔN CÔNG NGHỆ 9 T IăTR ỜNG THCSăPHỎăC ỜNG 2.1.T NG QUAN V TR NG THCS PHÚ C NG 32
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2.Tình hình đ i ngũ cán b giáo viên t i tr ng 33
2.2 GI I THI U S L C V MÔN CÔNG NGH 9 MỌĐUN “ L P Đ T M NG ĐI N TRONG NHẨ” VẨ YểU C U C A B MỌN Đ I V I HS 34
2.2.1 Giới thiệu sơ l ợc về môn Công Nghệ 9 34
2.2.2 Yêu cầu c a b môn đối với HS 36
2.3 KH O SÁT TH C TR NG VI C D Y VÀ H C MÔN CÔNG NGH 9 T I TR NG THCS PHÚ C NG , T NH BỊNH D NG 36
2.3.1.Nhiệm v kh o sát 37
2.3.2 Ph ơng pháp kh o sát 38
2.3.3 Cách th c thu thập số liệu và đánh giá k t qu kh o sát 38
2.3.4 Nguyên nhân c a những thực tr ng trên 54
2.3.5 Đề xuất biện pháp khắc ph c khó khăn h n ch c a thực tr ng trên 55
K T LU NăCH NGă2 56
Trang 8Ch ngă3: Đ XU T CÁC GI I PHÁP V N DỤNG D Y H C THEO D Ự
ÁN VÀO TRONG GI NG D Y MÔN CÔNG NGH Ệ 9 VÀ KI M NGHIỆM
S ăPH M T IăTR ỜNG THCS PHÚ C ỜNG TỈNHăBỊNHăD NG
3.1.C S Đ RA GI I PHÁP 58
3.1.1.Dựa vào việc phân tích n i dung ch ơng trình môn CN 9 môđun “ Lắp đặt m ng điện trong nhà” 58
3.1.2 Dựa trên cơ s thực tr ng 59
3.1.3 Dựa vào định h ớng đổi mới PPDH môn Công Nghệ tr ng THCS 59
3.2.NGUYÊN T C CH Đ O VI C Đ XU T GI I PHÁP 60
3.3 N I DUNG CÁC GI I PHÁP 60
3.3.1 Gi i pháp 1: Cấu trúc n i dung ch ơng trình CN9 theo các d ng dự án 60
3.3.2 Gi i pháp 2: Quy trình vận d ng DHTDA cho môn Công Nghệ 9 dựa trên hai mô hình đào t o nối ti p và đào t o tích hợp 65
3.3.3.Gi i pháp 3: Đ a ra mẫu giáo án khi vận d ng DHTDA 70
3.4 V N D NG DHTDA VÀO TRONG GI NG D Y MÔN CÔNG NGH 9 MỌĐUN “L P Đ T M NG ĐI N TRONG NHẨ” 73
3.4.1 Dự án 1 : Giới thiệu về nghề điện dân d ng 73
3.4.2 Dự án 5: Thi t k m ng điện nơi em thực hiện ớc mơ 87
3.5 TIểU CHệ ĐÁNH GIÁ S N PH M D ÁN 90
PHI U ĐÁNH GIÁ THẨNH VIểN TRONG NHịM 91
PHI U ĐÁNH GIÁ D ÁN 92
3.6 KI M NGHI M – ĐÁNH GIÁ 93
3.6.1 M c đích c a kiểm nghiệm – đánh giá 93
3.6.2 N i dung và ph ơng pháp kiểm nghiệm-đánh giá 94
3.6.2.1 Ph ơng pháp chuyên gia 94
Trang 93.6.2.2 Ph ơng pháp thực nghiệm s ph m 96
K T LU NăCH NGă3 114
PH N K T LU N - KI N NGH 1- K T LU N 116
2- NH NG ĐịNG GịP C A Đ TÀI 116
2.1- Về mặt lý luận 117
2.2- Về mặt thực tiễn 117
3- H NG PHÁT TRI N C A Đ TÀI 118
4- KI N NGH 118
TÀI LI ỆU THAM KH O 120
Trang 10DANHăMỤCăCÁCăT ăVI TăT T
Trang 11DANHăMỤCăB NG,ăBI UăĐ ,S ăĐ
- -
DANH M ỤC B NG B ng 1.1: Sự khác biệt giữa d y học truyền thống và DHTDA 30
B ng 2.1: Khung PPCT môn CN 9 môđun “ Lắp đặt MĐTN” 35
B ng 2.2: Nhận th c c a GV về sự cần thi t c a việc đổi mới PPDH 39
B ng 2.3: Nhận th c c a GV về lí do ph i đổi mới PPDH môn CN 9 39
B ng 2.4: Ý ki n c a GV về xu h ớng đổi mới PPDH 40
B ng 2.5: Ý ki n c a GV về nhiệm v d y học môn CN9 41
B ng 2.6: Nhận xét c a GV về n i dung môn CN9 41
B ng 2.7: K t qu kh o sát thái đ HS khi GV sử d ng các PPDH 47
B ng 2.8: Nhận xét c a GV về tính tích cực học tập c a HS 50
B ng 2.9: Kh o sát về nhiệm v đánh giá thông qua phi u thăm dò c a HS 51
B ng 2.10:Kh o sát về nhiệm v đánh giá thông qua phi u hỏi ý ki n GV 51
B ng 2.11: Hình th c đánh giá mà ng i học mong muốn (HS) 52
B ng 2.12: Hình th c đánh giá mà GV áp d ng trong gi ng d y 52
B ng 3.1: Cấu trúc ch ơng trình DHTDA môn CN 9 62
B ng 3.2: Phi u đánh giá cho điểm c a GV về sp dự án các nhóm 92
B ng 3.3: K t qu ý ki n GV về việc vận d ng DHTDA trong gi d y 101
B ng 3.4: M c đ h ng ng c a GV về việc vận d ng DHTDA 102
B ng 3.5: M c đ tự tin c a HS khi gặp tình huống có vấn đề 103
B ng 3.6: M c đ hiểu bài cùa 2 lớp ĐC-TN 105
B ng 3.7: Điểm đánh giá c a GV dự gi lớp ĐC-TN 106
B ng 3.8: B ng phân phối tần suất c a bài kiểm tra lần 1 108
Trang 12B ng 3.9: B ng phân phối tần suất c a bài kiểm tra lần 2 109
B ng 3.10: Điểm trung bình và đ lệch chuẩn giữa 2 bài kiểm tra 110
DANH M ỤC BI UăĐ Bi uăđ 2.1: Nhận th c c a GV về sự cần thi t ph i đổi mới PPDH 39
Bi uăđ 2.2: Nhận th c c a GV về lí do ph i đổi mới PPDH 39
Bi uăđ 2.3: Nhận xét c a HS về n i dung môn CN9 môđun “ LĐMĐTN” 42
Bi uăđ 2.4: K t qu việc sd PPDH c a GV thông qua phi u thăm dò ý ki n HS 43 Bi uăđ 2.5 : K t qu việc sd PPDH c a GV thông qua phi u thăm dò ý ki n GV 44 Bi uăđ 2.6 : K t qu kh o sát m c đ đ t đ ợc những kỹ năng c a HS 46
Bi uăđ 2.7: Nhận xét c a HS về tính tích cực học tập c a HS trên lớp - ngoài lớp 48
Bi uăđ 2.8 : K t qu kh o sát ý ki n GV và HS về nhiệm v đánh giá 51
Bi uăđ 2.9: So sánh nhận xét hình th c đánh giá GV-HS 52
Bi uăđ 2.10: Kh o sát những khó khăn mà GV khi gi ng d y môn CN 9 54
Bi u đ 3.1 : K t qu ý ki n chuyên gia về vận d ng DHTDA……… 95
Bi uăđ 3.2 : Tỉ lệ % đánh giá c a GV về k t qu học tập c a HS do vận d ng DHTDA đem l i 102
Bi uăđ 3.3: Thái đ học tập c a HS về PPDH mà GV đư sử d ng gi ng d y 103
Bi uăđ 3.4: M c đ tự tin gi i quy t vấn để c a HS 104
Bi uăđ 3.5 : Đánh giá c a GV dự gi sau gi gi ng lớp ĐC-TN……… 106
Bi uăđ 3.6: Đ ng tần suất điểm kiểm tra c a lớp ĐC-TN lần 1 109
Bi uăđ 3.7: Đ ng tần suất điểm kiểm tra c a lớp ĐC-TN lần 2 110
Trang 13DANH M ỤCăS ăĐ
S đ 1.1: Quy trình d y học theo dự án……… 21
S ăđ 1.2: Mối quan hệ giữa các thành tố QTDH……….23
S ăđ 2.1: Sơ đồ tổ ch c nhà tr ng 33
S ăđ 3.1: Mô hình đào t o nối ti p 63
S ăđ 3.2: Mô hình đào t o tích hợp 64
S ăđ 3.3: Quy trình vận d ng DHTDA thực hành 67
S ăđ 3.4: Cấu trúc n i dung dự án thực hành 1 73
S ăđ 3.6: Cấu trúc n i dung dự án h n hợp 5 87
Trang 14- -
Ph l c 1: B ng liệt kê công việc c a GV và HS khi thực hiện dự án 1
Ph l c 2: Phi u xin ý ki n giáo viên 3
Ph l c 3: Phi u thăm dò Ủ ki n c a học sinh 7
Ph l c 4: Phi u đánh giá hiệu qu 12
Ph l c 5: Phi u kh o sát ý ki n học sinh 14
Ph l c 6: N i dung phi u đánh giá dự gi 16
Ph l c 7: N i dung phi u đánh giá k ho ch bài học 18
Ph l c 8: Đề kiểm tra thực nghiệm lần 2 21
Ph l c 9: Đề kiểm tra thực nghiệm lần 1 24
Ph l c 10: M t s ố hình nh buổi báo cáo dự án 25
Ph l c 11: Các b ng số liệu thực tr ng 26
Ph l c 12: Hồ sơ dự án 1 - dự án 5 30
Ph l c 13: Sổ theo dõi dự án 42
Ph l c 14 : Phi u xin ý ki n chuyên gia ………
Ph l c 15: Danh sách các chuyên gia ………
Trang 161 LụăDOăCH NăĐ ăTẨIă
Sự phát triển kinh t xã h i c a Việt Nam trong bối c nh h i nhập quốc t với
những nh h ng c a xã h i tri th c và toàn cầu hoá t o ra những cơ h i nh ng đồng
th i đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo d c trong việc đào t o đ i ngũ lao đ ng Giáo d c đ ng tr ớc m t thử thách là tri th c c a loài ng i tăng ngày càng nhanh
nh ng cũng l c hậu ngày càng nhanh Mặt khác thị tr ng lao đ ng luôn đòi hỏi ngày càng cao đ i ngũ lao đ ng về năng lực hành đ ng, kh năng sáng t o, linh ho t, tính trách nhiệm, năng lực c ng tác làm việc, kh năng gi i quy t các vấn đề ph c hợp trong những tình huống thay đổi Trong xã h i tri th c, việc phát triển kinh t -
xã h i dựa vào tri th c mà giáo d c đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh
t xã h i thông qua việc đào t o con ng i, ch thể sáng t o và sử d ng tri th c Cùng với đó việc gia nhập WTO c a Việt Nam tr ớc h t s làm tăng nhu cầu c a thị
tr ng lao đ ng đối với đ i ngũ nhân lực có trình đ cao Từ những đòi hỏi trên đây
c a sự phát triển kinh t xã h i trong điều kiện toàn cầu hoá và xã h i tri th c có thể khẳng định rằng mô hình giáo d c Việt Nam theo tài liệu chi n l ợc 2001 [1,tr.14] đư
khẳng định:“Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đ i mới Chương
trình giáo d ục còn nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến tính sáng t ạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp, chưa gắn bó chặt chẽ với thực
ti ễn phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu của người học; chưa gắn bó chặt chẽ
v ới nghiên cứu khoa học- công nghệ và triển khai ứng dụng” chính vì th giáo d c
cần đổi mới để đáp ng đ ợc những yêu cầu c a sự phát triển kinh t , xã h i và thị
tr ng lao đ ng mà điểm cốt lõi c a công cu c đổi mới giáo d c là đổi mới ph ơng pháp d y học (PPDH), hình th c d y học (HTDH)
Những đ ng lối và quan điểm chỉ đ o c a nhà n ớc về đổi mới giáo d c nói chung và THPT nói riêng đ ợc thể hiện trong nhiều văn b n, đặc biệt trong các văn
b n sau đây:
• CT30/1998/CT-TTg về ch tr ơng phân ban
• Nghị quy t 40/2000/QH10 về đổi mới CT GDPT
• Chỉ thị 14/2001/CT-TTg về thực hiện NQ 40
Trang 17• Chi n l ợc phát triển giáo d c 2001-2010
• Luật Giáo d c (sửa đổi năm 2005)
N i dung căn b n c a m c tiêu giáo d c là xác định đào t o con ng i phát triển toàn diện M c tiêu này đ ợc khẳng định trong điều 2 c a Luật giáo d c 2005
Nguyên lý giáo d c cũng đ ợc khẳng định trong điều 3 c a Luật giáo d c 2005 là
ho t đ ng giáo d c ph i thực hiện theo nguyên lỦ “Học đi đôi với hành, giáo dục kết
h ợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo d ục gia đình và ồã hội”
Về PPDH nói chung, luật giáo d c điều 5 quy định “Phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích c ực, tự giác, chủ động, tư duỔ sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.” Luật giáo d c cũng đ a ra những quy định về m c tiêu, n i dung và
ph ơng pháp giáo d c phổ thông cho từng cấp học
Về n i dung d y học, điều 28 Luật giáo d c quy định“Nội dung giáo dục ph
thông ph ải đảm bảo tính ph thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống;
g ắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tu i của HS, đáp ứng mục tiêu giáo d ục ở mỗi cấp học”
Về ph ơng pháp giáo d c phổ thông, điều 28 luật giáo d c quy định “Phương
pháp giáo d ục ph thông phải phát huy tính tích cực,tự giác,chủ động, sáng tạo của
HS, phù h ợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
h ọc, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
ti ễn; tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Từ những đ ng lối và quan điểm chỉ đ o c a nhà n ớc cũng nh những vấn đề
thực tiễn c a giáo d c Việt Nam cho thấy việc c i cách toàn diện giáo d c THPT và đổi mới PPDH là m t yêu cầu cấp thi t nhằm đ t m c tiêu giáo d c phổ thông
Vậy chúng ta cần làm gì để đổi mới PPDH, hình th c d y học ?
K t qu nghiên c u thực tiễn m t số tr ng THPT trong m t số năm gần đây
đư đ t đ ợc những ti n b trong việc đổi mới PPDH những tr ng đư bồi d ỡng cho đ i ngũ GV về đổi mới PPDH và trang bị PTDH mới thì tình hình sử d ng các PPDH đư đ ợc c i thiện Mặc dù thuy t trình vẫn còn là PPDH đ ợc sử d ng th ng
Trang 18xuyên nhất, nh ng đư có sự k t hợp với các PPDH khác, tăng c ng thí nghiệm, thực hành, làm việc nhóm, sử d ng các PPDH tích cực
Là m t ng i đang theo học th c sĩ ngành ph ơng pháp gi ng d y, ng i nghiên
c u nhận thấy rằng có rất nhiều cách để đổi mới PPDH,HTDH với những h ớng ti p
cận khác nhau.Việc đổi mới PPDH, HTDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về
ph ơng tiện, cơ s vật chất và tổ ch c d y học, điều kiện về tổ ch c và qu n lý Ngoài ra cách d y và cách học còn mang tính ch quan Do đó m i GV với kinh nghiệm riêng c a mình cần xác định những ph ơng h ớng riêng để c i ti n PPDH, HTDH trong luận văn này bằng những ki n th c tích lũy và những nghiên c u từ nhiều nguồn tài liệu và kinh nghiệm cá nhân cũng nh điều kiện nhà tr ng, điều
kiện th i gian có h n thay vì nh những nhà giáo d c lớn trong n ớc và trên th giới
họ đ a ra PPDH,HTDH mới để góp phần đổi mới giáo d c theo h ớng tích cực hóa
ng i học thì ng i nghiên c u thông qua những PPDH,HTDH này muốn vận d ng chúng vào trong việc gi ng d y môn Công nghệ 9
Sách giáo khoa Công nghệ 9 đ ợc biên so n theo ch ơng trình trung học cơ s môn Công Nghệ ban hành kèm theo quy t định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 01 năm 2002.Sách giáo khoa Công nghệ 9 đ ợc biên so n theo h ớng bám sát
m c tiêu đào t o, đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực c a học sinh, qua đó hình thành và phát triển ph ơng pháp tự học, nâng cao năng lực t duy Cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 9 đều thống nhất chia ra thành các bài, đa số các bài đ ợc vi t với
th i l ợng 2-3 ti t để đ m b o th i gian để học sinh có thể hoàn thành các bài thực hành, m t số bài lý thuy t với th i l ợng 1 ti t Ki n th c đ ợc trình bày theo nguyên tắc thống nhất theo sự phát triển liên t c, nhất quán, hợp lí Tuy nhiên trong thực tiễn
gi ng d y b môn Công nghệ thì giáo viên ch a chú Ủ đ n việc rèn luyện kh năng
gi i quy t các nhiệm v tổng hợp cũng nh phát huy tính sáng t o và ít có điều kiện chú Ủ đ n những n i dung cập nhật, ít thể hiện sự t ơng tác giữa các thành tố c a hệ
thống d y học ( hỏi- đáp kiểu tìm tòi, phát hiện, th o luận, nhận xét……)
Từ những lý do nêu trên dẫn đ n m t yêu cầu cấp thi t là cần đổi mới PPDH,HTDH và vận d ng chúng sao cho phù hợp với đặc tr ng b môn mà d y học
Trang 19theo dự án là m t trong những ph ơng pháp,hình th c d y học đáp ng đ ợc yêu cầu đặc tr ng b môn
D y học theo dự án có thể k t hợp giữa ki n th c lý thuy t và thực tiễn, trong đó
học sinh thực hiện m t nhiệm v ph c hợp mang tính tự lực cao mà k t qu c a cách
d y này là học sinh làm ra những s n phẩm có thể giới thiệu đ ợc đáp ng yêu cầu
m c tiêu đổi mới PPDH hiện nay
Đây là hình th c d y học mà theo ng i nghiên c u nhận định nó đặc biệt rất thích hợp cho b môn Công Nghệ vừa mang tính xã h i vừa mang tính kỹ thuật ng
d ng Môn Công Nghệ trong ch ơng trình đổi mới ngoài việc xen k các ti t thực hành để c ng cố ki n th c c a các bài lý thuy t, lớp 9 môn Công Nghệ có tính
h ớng nghiệp và cơ b n hình thành kĩ năng nghề nghiệp cho HS, số l ợng bài thực hành chi m 70% th i l ợng Với th i l ợng thực hành nhiều nh vậy nên m i bài
thực hành HS ph i hoàn thành m t s n phẩm ng d ng từ những bài lý thuy t đư học
Từ những đặc điểm môn học nêu trên nên việc vận d ng d y học theo dự án là rất thích hợp cho b môn Chính vì những lí do trên ng i nghiên c u chọn đề tài “Dạy
học theo dự án cho môn công nghệ 9 tại trường THCS Phú Cường Tỉnh Bình Dương” để nghiên c u
2 M ỤCăTIểUăNGHIểNăC U
Trên cơ s nghiên c u lý luận và thực tiễn đề xuất các gi i pháp vận d ng d y học theo dự án vào trong gi ng d y môn Công Nghệ 9
3 NHIỆMăVỤăNGHIểNăC U
Nhi ệm vụ 1: Nghiên c u cơ s lý luận c a d y học theo dự án, thông qua
nghiên c u này làm cho ng i đọc hiểu rõ b n chất c a d y học theo dự án (DHTDA), không nhầm lẫn giữa DHTDA với PPDH truyền thống và các
ph ơng pháp và hình th c d y học tích cực hóa HS khác
Nhi ệm vụ 2: Kh o sát thực tr ng d y học môn Công Nghệ 9 môđun “Lắp đặt
m ng điện trong nhà” t i tr ng THCS Phú C ng và m t số tr ng THCS trong địa bàn Thị xã Th dầu m t, tỉnh Bình D ơng
Trang 20 Nhi ệm vụ 3 : Đề xuất các gi i pháp để vận d ng d y học theo dự án cho môn
Công Nghệ 9 môđun “Lắp đặt m ng điện trong nhà” t i tr ng THCS Phú
C ng, tỉnh Bình D ơng thông qua việc:
- Đ a ra 3 gi i pháp vận d ng DHTDA cho môn Công Nghệ 9
- Vận d ng DHTDA với các đề xuất gi i pháp
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá s n phẩm dự án
- Ti n hành kiểm nghiệm s ph m
4 GI THUY T NGHIÊN C U
Hiện nay việc d y và học môn Công Nghệ 9 t i tr ng THCS Phú C ng còn nhiều h n ch , HS ch a h ng thú tích cực và ch đ ng sáng t o trong môn học nên
hiệu qu học tập ch a cao N u vận d ng d y học theo dự án vào trong quá trình
gi ng d y môn Công nghệ 9 nh các gi i pháp mà ng i nghiên c u đề xuất thì góp
phần nâng cao hiệu qu học tập c a HS môn học này t i tr ng THCS Phú C ng
tỉnh Bình D ơng
5 Đ IăT NG VÀ KHÁCH TH NGHIÊN C U
5.1.Đối tượng nghiên cứu
D y học theo dự án cho môn Công nghệ 9 t i tr ng THCS Phú C ng, tỉnh Bình D ơng
5.2 Khách th ể nghiên cứu
- Học sinh khối lớp 9 đang học môn Công nghệ 9
- N i dung ch ơng trình môn CN 9 môđun“Lắp đặt m ng điện trong nhà”
- Cơ s vật chất, thi t bị h trợ cho việc d y
- Quy trình d y học môn CN 9 môđun “Lắp đặt m ng điện trong nhà”
- Giáo viên đang gi ng d y môn CN 9 tr ng THCS trên địa bàn TX.TDM
6 PH M VI NGHIÊN C U
Do đặc điểm c a môn Công Nghệ lớp 9 có cấu trúc ch ơng trình gồm 5 mô đun :
- Mô đun 1: Trồng cây ăn qu
- Mô đun 2: Lắp đặt m ng điện trong nhà
Trang 21- Mô đun 3: Sữa chữa xe đ p
- Mô đun 4: Cắt may
- Mô đun 5: Nấu ăn Trong đổi mới giáo d c phổ thông, ch ơng trình môn Công Nghệ lớp 9 đ ợc d y theo môđun B giáo d c và Đào t o đư chỉ đ o đây là môn học tự chọn bắt bu c trong ch ơng trình THCS, tùy theo đặc điểm và điều kiện cơ s vật chất mà m i
tr ng chọn 1 mô đun thích hợp để gi ng d y tr ng mình Do vậy, trong ph m vi nghiên c u ng i nghiên c u chọn môđun “Lắp đặt mạng điện trong nhà” làm đề tài
nghiên c u môn Công Nghệ lớp 9 vì nó phù hợp với đặc điểm và điều kiện nhà
tr ng mà ng i nghiên c u đang gi ng d y
Do th i gian h n hẹp và và qui mô c a luận văn nên đề tài chỉ tập trung nghiên
c u việc vận d ng d y học theo dự án trong gi ng d y môn Công Nghệ 9 môđun
“Lắp đặt m ng điện trong nhà” với các gi i pháp đề xuất và thực nghiệm s ph m t i
tr ng THCS Phú C ng, tỉnh Bình D ơng
7 P H NGăPHÁPăNGHIểNăC U
Phương pháp tham khảo tài liệu
- Nghiên c u các văn kiện, văn b n pháp qui đổi mới ph ơng pháp d y học
- Các t p chí giáo d c, báo cáo khoa học, tài liệu l u trữ, sách giáo khoa, số liệu thống kê, thông tin đ i chúng, v.v…về ph ơng pháp d y học
Phương pháp quan sát
Dự gi lên lớp c a giáo viên môn công nghệ tr ng THCS Phú C ng và
m t số tr ng THCS trên địa bàn Thị xư
Phương pháp điều tra khảo sát
Điều tra bằng b ng câu hỏi đối với giáo viên và học sinh đư và đang học để
Trang 22d y giữa 4 lớp( 9A1,9A2 lớp ĐC và 9A3,9A4 lớp TN) do giáo viên tr ng
THCS Phú C ng thực hiện nhằm xác định hiệu qu c a PPDH mới
Ph ương pháp phỏng vấn:Phỏng vấn Ban giám hiệu,giáo viên b môn tr ng
THCS Phú C ng về sự quan tâm c a họ đ n b môn công nghệ
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Dùng để xin ý ki n c a những giáo viên
đư từng ng d ng ph ơng pháp d y học theo dự án trong thực tiễn d y học
tr ng phổ thông (m t số giáo viên đư tham gia khóa học dự án c a Intel,và
m t số giáo viên d y môn Công Nghệ địa bàn TP.HCM ), tham kh o để thi t
k dự án học tập
Phương pháp thống kê : Phân tích và đánh giá k t qu thực nghiệm
Trang 23đư thu hút đ ợc sự quan tâm c a nhiều nhà nghiên c u giáo d c trên th giới Cách
học dựa trên dự án đ ợc xây dựng trên cơ s các công trình nghiên c u c a các nhà nghiên c u tâm lí và các nhà giáo d c nh Lev Vygotsky, Jerome – Bruner, Jean Piaget và John Dewey
Theo John Dewey (1859-1952) nhấn m nh rằng thực tiễn quan trọng hơn lí thuy t Ông cho rằng HS có thể học cách t duy thông qua ho t đ ng t duy và tranh luận bằng cách gi i quy t những vấn đề n y sinh trong thực t Quá trình này cho phép lớp học tr thành môi tr ng làm việc với HS là trung tâm thông qua mô hình
học tập dựa trên dự án Tầm quan trọng c a dự án là kinh nghiệm thu đ ợc trong quá trình thực hiện ch không chỉ là k t qu cuối cùng
Năm 1918, nhà tâm lí học William H.Kilpatrick (1871-1965) đư vi t m t bài báo
với tiêu đề “Ph ơng pháp dự án” gây m t ti ng vang trong các cơ s đào t o giáo viên cũng nh trong các tr ng học Ông và các nhà nghiên c u c a tr ng đ i học Columbia đư đóng góp lớn để truyền bá ph ơng pháp này qua các gi học, các h i nghị và tác phẩm xuất b n năm 1925 Đối với Kilpatrick, m t dự án là m t ho t đ ng
có m c đích c thể, có cam k t với tất c những ng i thực hiện và diễn ra trong m t
Trang 24môi tr ng xã h i Trong những gi i thích mà họ đ a l i, quan trọng là tồn t i m t
m c đích
Celestin Fereinet (1896-1966) là ng i tiên phong châu Âu đối với DHTDA,
nh h ng c a ông rất m nh m Theo ông, lớp học tr ớc h t là m t nơi đó tất c
ph i áp d ng các cách làm việc để nghiên c u thông tin, trao đổi các ý ki n hoặc tr
l i thu nhận đ ợc từ các lớp HS khác hoặc chuẩn bị các điều tra ngoài lớp học, phân tích các dữ kiện hoặc trình bày các bài báo tập hợp đ ợc… Trong môi tr ng nh
th , sự hợp tác bên trong nhóm rất phong phú Khát vọng c a Fereinet là t o nên
m t cá nhân có đầu óc phát triển tốt hơn là đầu óc đ ợc rót đầy ki n th c Nhiều nhà
s ph m châu Âu cũng đư vận d ng “s ph m b i dự án”
Jean Piaget (1896 – 1983) nhà tâm lý và giáo d c lớn ng i Th y Sĩ trong thuy t Ki n t o nhận th c c a mình, ông cho rằng học tập là quá trình cá nhân hình thành các tri th c cho mình Đó là quá trình cá nhân tổ ch c các hành đ ng tìm tòi, khám phá th giới bên ngoài và cấu t o l i chúng d ới d ng sơ đồ nhận th c [15,tr 57] Theo ông sơ đồ là m t cấu trúc nhận th c bao gồm các thao tác giống nhau theo
m t trật tự nhất định, đ ợc ng i học xây dựng lên bằng chính hành đ ng c a mình
Jemome Bruner (sinh năm 1915) xây dựng mô hình d y học dựa vào sự học tập tìm tòi, khám phá c a học sinh Theo ông, học sinh ph i là ng i tự lực, tích cực hành đ ng tìm tòi, khám phá đối t ợng học tập để hình thành cho mình các nguyên
tắc, các Ủ t ng cơ b n từ các tình huống học tập c thể [15,tr.63] Giáo viên cần cung
cấp nhiều tình huống để học sinh có thể đặt câu hỏi khám phá và thực nghiệm Giáo viên cũng cần tổ ch c cho học sinh ti n hành các hành đ ng học tập t ơng ng để tìm
ra đ ợc các nguyên tắc, các Ủ t ng gắn với môn học Khi học sinh đ ợc t o dựng
đ ng cơ và đ ợc tham gia vào các hình th c hành đ ng khám phá, phù hợp với trình
đ nhận th c c a mình thì việc học tập khám phá s mang l i nhiều k t qu tích cực Tuy cách diễn đ t khác nhau, nh ng các tác gi đều nhấn m nh vai trò ch đ ng
c a ng i học trong quá trình học tập, lĩnh h i tri th c, đồng th i cũng chỉ rõ vai trò định h ớng c a ng i giáo viên trong quá trình d y học
Trang 25Học tập thông qua dự án cũng t o nên m t chuyển đ ng xã h i – giáo d c từ đầu
th kỉ 20 Bắc Mĩ cũng nh châu Âu nhằm t o ra sự thay đổi m nh m trong d y
Th y Điển.Năm 1865, dự án đ ợc giới thiệu b i Wiliam B.Rogers t i
viện công nghệ Massachusetts Hoa Kì
Năm 1880-1918: Calvin M.Woodward đư đ a PPDHTDA vào các
tr ng d y nghề
Năm 1918-1965: Wiliam H.Kilpatrick định nghĩa PPDHTDA và đ a
nó từ Mĩ quay l i Châu Âu
Từ 1965- nay: Khám phá Ủ t ng về ph ơng pháp d y học theo dự án
và làm nó phổ bi n trên toàn cầu 1.1.2 Vi t Nam
T i VN, khi b ớc vào th i kì công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, h i nhập với c ng đồng th giới trong nền kinh t c nh tranh quy t liệt thì m c tiêu c a giáo d c n ớc
ta có nhiều đổi mới dẫn đ n đòi hỏi ph i có PPDH mới Hiện nay các hình th c bài
tập lớn, tiểu luận, khóa luận thực hiện trong các tr ng đ i học nói chung và trong đào t o giáo viên rất gần gũi với DHTDA.Trong các hình th c này, SV thực hiện các nhiệm v học tập mang tính nghiên c u m t cách tự lực d ới sự h ớng dẫn c a giáo viên Trong giáo d c phổ thông, những năm 1960-1980, các tr ng phổ thông lao
đ ng cũng có các nhiệm v lao đ ng c a học sinh gần gũi với DHTDA[18,tr.10] Trong lĩnh vực lý luận, năm 1997 tác gi Nguyễn Văn C ng đư có bài vi t đầu tiên về DHTDA, trong đó trình bày những vấn đề cơ b n về dự án [4,tr.3-7] Từ m t
số năm gần đây, DHTDA đư đ ợc đề cập nhiều hơn bằng tài liệu ti ng Việt nh : đề
Trang 26- Ths Đào Thị Thu Thuỷ(2005) -Tổ ch c d y học dự án m t số n i dung ki n
th c ch ơng C m ng điện từ sách giáo khoa Vật lí lớp 11 THPT nhằm phát triển ho t đ ng nhận th c tích cực, tự ch c a học sinh trong học tập
- Hồ Thanh Liêm(2005), "Project-Based Learning (PBL) và việc ng d ng vào
d y học môn Vật lý tr ng phổ thông Việt Nam trong t ơng lai" - Luận văn
th c sĩ, Đ i học S ph m TP.HCM Tác gi đư tổ ch c so n th o d y học dự
án ch ơng "Dòng điện trong các môi tr ng" thu c ch ơng trình Vật lý lớp 11
nh ng ch a ti n hành thực nghiệm s ph m
- Nguyễn Văn Nghĩa , "Tổ ch c d y học các ki n th c phần Những định luật cơ
b n c a dòng điện không đổi cho học sinh lớp 11 THPT theo quan điểm c a
d y học dự án" Luận văn th c sĩ (tháng 6/2006), ĐHSP Hà N i Tác gi đư tổ
ch c đ ợc m t số n i dung ki n th c đó là dự án lắp m ch điện cho phòng học
và dự án tìm hiểu cấu t o c a pin điện hoá nh ng ch a ti n hành thực nghiệm
với học sinh
- Ths.Nguyễn Thu Hằng (2008)“Tổ ch c d y học dự án m t số ki n th c
ch ơng Tĩnh học vật rắn lớp 10 nâng cao”
Từ năm 2003,DHTDA đ ợc B Giáo d c & Đào t o k t hợp với tập đoàn Intel triển khai thí điểm t i 20 tr ng học thu c 9 tỉnh thành trên c n ớc trong ch ơng trình “D y học cho t ơng lai”[43],[44] Ch ơng trình này nhằm nâng cao chất l ợng giáo d c trong các lĩnh vực nh toán học, khoa học và công nghệ giúp HS, SV phát triển các kĩ năng t duy cấp đ cao hơn Ch ơng trình cũng h ớng dẫn GV cách sử
d ng Internet, thi t k trang Web và triển khai các dự án cho HS Ngoài ra tập đoàn Microsoft cũng rất quan tâm và ng h DHTDA Họ đư triển khai ch ơng trình PIL
Trang 27(Partners in learning) tập huấn cho các GV về m t số PPDH th kỉ 21 trong đó có PPDH,HTDH dự án
Và gần đây nhất vào đầu năm 2009, để h trợ các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện tốt đổi mới PPDH theo h ớng d y và học tích cực, Dự án Việt – Bỉ đư triển khai nhiều ho t đ ng nhằm phát triển, nâng cao năng lực s ph m, hình thành kĩ năng, kĩ
x o về d y và học tích cực cho GV, và DHTDA cũng đ ợc chú trọng và giới thiệu chi ti t
1.2 M T S KHÁI NI ỆMăC ăS LIểNăQUANăĐ NăĐ TÀI
V n d ng
Đem tri th c lý luận dùng vào thực tiễn [20,tr.13]
Hình th c t ch c d y h c
Cách ti n hành tổ ch c ho t đ ng d y- học theo ch đ và trật tự nhất định nhằm thực hiện các nhiệm v d y học c a nhà tr ng [12,tr.186]
Công ngh
Theo từ điển Kỹ thuật – Công nghệ là tập hợp các ph ơng pháp, các qui tắc, các kỹ năng đ ợc sử d ng trong s n xuất để tác đ ng vào đối t ợng lao đ ng nhằm
t o ra m t s n phẩm nào đó; sự tác đ ng ấy th ng ph i thông qua các ph ơng tiện
vật chất (máy móc, thi t bị, công c , ) D ới góc đ qu n lý, công nghệ còn đ ợc hiểu là bao gồm các y u tố: máy móc, thi t bị kỹ thuật, thông tin về quy trình, bí quy t s n xuất; trình đ kỹ năng tay nghề c a ng i lao đ ng và tổ ch c, qu n lý, điều hành
D ăánăă
Trong từ điển ti ng việt thuật ngữ “dự án” có thể đ ợc hiểu đồng nghĩa với “đề
án”, trong đó“ dự án” đ ợc sử d ng phổ bi n hơn [25],[30],[31] Thuật ngữ “dự án”
trong ti ng anh là “ project”, có gốc ti ng Latinh là “ projicere” đ ợc hiểu là m t đề
án, dự th o hay k ho ch cần thực hiện để đ t m c đích đặt ra Khái niệm dự án đ ợc
sử d ng trong s n xuất, kinh doanh, nghiên c u khoa học cũng nh trong qu n lí XH
Trang 28và đ ợc sử d ng trong lĩnh vực giáo d c – đào t o nh m t ph ơng pháp hay hình
th c d y học
Theo tiêu chuẩn DIN 69901 c a c ng đồng Châu Âu “ Dự án là một dự định, một
k ế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện thời gian, phương tiện tài chính, nhân
l ực, vật lực ồác định nhằm đạt được mục đích đề ra Dự án có tính phức hợp , t ng
th ể, được thực hiện trong hình thức t chức dự án chuyên biệt”
Theo Ph m Đ c Quang – Ph m Trịnh Mai, khái niệm dự án đ ợc hiểu là tập hợp
c ủa những hoạt động khác có nhau liên quan với nhau theo một lôgic, một trật tự xác định nhằm vào những mục tiêu ồác định, được thực hiện bằng những nguồn lực nhất định trong những khoảng thời gian ồác định Dự án có tính mục tiêu, tạm thời, hệ
th ống và duy nhất
Tóm l i có thể hiểu dự án là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần ồác định rõ
m ục tiêu, thời gian, phương tiện, tài chính, vật chất, nhân lực cần được thực hiện
nh ằm đạt được mục tiêu đã đề ra [27,tr.27]
M t dự án nói chung có những đặc điểm cơ b n sau:
• Có m c tiêu đ ợc xác định rõ ràng
• Có th i gian qui định c thể
• Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới h n
• Mang tính duy nhất (phân biệt với các dự án khác)
• Mang tính ph c hợp, tổng thể
• Đ ợc thực hiện trong hình th c tổ ch c dự án chuyên biệt
Có nhiều lo i dự án khác nhau Dựa theo n i dung c a dự án có thể phân biệt các lo i sau:
• Dự án đầu t – xây dựng: đầu t xây dựng, đầu t trang thi t bị
• Dự án nghiên c u - phát triển: nghiên c u, thi t k ,ch t o các s n phẩm mới,các máy móc,thi t bị,k t cấu kỹ thuật,xây dựng các ch ơng trình, phần
mềm.v.v…
• Dự án tổ ch c: xây dựng tổ ch c mới, thay đổi tổ ch c, …
Trang 29• Dự án h n hợp: bao gồm m t số n i dung đư nêu trên
Quá trình thực hiện m t dự án đ ợc phân chia thành các giai đo n khác nhau Cách phân chia phổ bi n bao gồm 4 giai đo n cơ b n sau đây:
• Xác định m c tiêu dự án (giai đo n chuẩn bị / giai đo n kh thi)
Có rất nhiều khái niệm về “d y học theo dự án” nh :
K.Frey, tác gi hàng đầu về DHDA CHLB Đ c,quan niệm DHTDA là m t lý
t ng c a việc d y và học K.Frey định nghĩa :“Phương pháp dự án là một con
đường giáo dục Đó là một hình thức của hoạt động học tập, có tác dụng giáo dục Quy ết định là ở chỗ: nhóm người học ồác định một chủ đề làm việc, thống nhất về
n ội dung làm việc, tự lực lập kế hoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một kết thúc
có ý nghĩa, thường xuất hiện một sản phẩm có thể trình ra được” với định nghĩa này,
K.Frey đư sử d ng thuật ngữ PP dự án và hiểu PP theo nghĩa r ng, đó là con đ ng giáo d c, đồng th i coi đó là m t hình th c c a ho t đ ng học tập [18,tr.34]
Theo tác gi Nguyễn Văn C ng và GS.TSKH Bernd Meier “Dạy học theo dự án
(DHTDA) là m ột hình thức dạy học,trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học
t ập phức hợp,có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể
gi ới thiệu Nhiệm vụ nàỔ được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ
Trang 30quá trình h ọc tập Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHT DA”[6,tr.129]
Còn theo tài liệu Microsoft- Partners in Learning cho rằng : Phương pháp “học
theo d ự án” (PBL) là mô hình học tập, trong đó, các hoạt động học tập được thiết kế
m ột cách cẩn thận, mang tính lâu dài, liên quan đến nhiều lĩnh vực học thuật, lấy học viên làm trung tâm và hòa nh ập với những vấn đề và thực tiễn của thế giới thực tại
M ục tiêu của một dự án (được định nghĩa là việc nghiên cứu có chiều sâu về một chủ
đề học tập) là để học nhiều hơn về một chủ đề chứ không phải tìm ra những câu trả
l ời đúng cho những câu hỏi được giáo viên đưa ra [33,tr.11]
Theo tài liệu d y học cho t ơng lai c a Intel, dạy học theo dự án là phương pháp
d ạy học hướng học sinh đến việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng thông qua quá trình
gi ải quyết một bài tập tình huống, được gọi là một dự án (project) mô phỏng môi trường mà các em đang sống và sinh hoạt [34]
Theo b giáo d c Singapore “Học theo DA là một hoạt động học tập nhằm tạo cơ
h ội cho HS t ng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập, áp dụng một cách sáng tạo vào th ực tế cuộc sống Quá trình học theo DA giúp học sinh củng cố kiến thức và xây d ựng các kĩ năng hợp tác , giao tiếp và học tập độc lập, chuẩn bị hành trang cho các em h ọc tập suốt đời và đối mặt với các thử thách trong cuộc sống”[42]
Việc x p lo i DHTDA có nhiều quan niệm khác nhau [18,tr.36] :
- DHTDA với t cách m t PPDH (PPDA): khi hiểu DHTDA là m t PPDH, có tác gi hiểu đó là m t PPDH theo nghĩa hẹp nh m t PPDH c thể, tuy nhiên nhiều tác gi sử d ng khái niệm PPDA theo nghĩa r ng
- DHTDA với t cách là m t HTDH : theo quan niệm này, trong DHTDA có nhiều ph ơng pháp c thể khác nhau đ ợc sử d ng
Nh vậy theo ng i nghiên c u có thể tóm l ợc khái niệm DHTDA đ ợc trình bày trong luận văn này nh sau :
DHT DA là một hình thức dạỔ học(HTDH) thực hiện quan điểm dạỔ học hiện đại như: định hướng vào người học, định hướng hành động, DH GQVĐ và quan điểm
Trang 31dạỔ học tích hợp DHTDA góp phần gắn lý thuỔết với thực hành, tư duỔ và hành động, nhà trường và ồã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quỔết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học nhằm tạo ra sản phẩm có thể
gi ới thiệu được
1.3 KHÁI QUÁT D Y H C THEO D Ự ÁN
1.3.1 B n ch t c a d y h c theo d án
1.3.1.1 M ục tiêu của dạy học theo dự án
- DHTDA h ớng tới phát triển các kĩ năng t duy, nhận th c bậc cao nh phân tích, tổng hợp, đánh giá, t duy sáng t o, t duy tích cực, tinh thần học tập suốt
1.3.1.2 Quan điểm của dạy học theo dự án
Quan điểm d y học là những định h ớng tổng thể cho các ho t đ ng DH, trong
đó, có sự k t hợp giữa các nguyên tắc DH làm nền t ng, những cơ s lí thuy t c a lí
luận DH, những điều kiện DH và tổ ch c cũng nh các định h ớng về vai trò c a GV
và HS trong quá trình DH
Ba quan điểm c a DHTDA là:
- Quan điểm DH hướng vào người học HS là trung tâm c a quá trình DH HS tự
mình tìm ra ki n th c, tự thể hiện mình và hợp tác với các b n, tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh ho t đ ng nhận th c
- Quan điểm DH định hướng hành động DH định h ớng hành đ ng dựa trên lí
thuy t hành động nhận thức,lí thuyết hoạt động Cơ s c a lí thuy t là trong quá
Trang 32trình nhận th c cần có sự k t hợp giữa t duy và hành đ ng, lí thuy t và thực
tiễn Quan điểm DH này cũng dựa trên lí thuy t ki n t o, thông qua hành đ ng
tự lực, HS tự lĩnh h i và ki n t o tri th c Việc tổ ch c quá trình DH đ ợc chi
phối b i những s n phẩm hành đ ng đã đ ợc thỏa thuận giữa GV và HS
- Quan điểm DH tích hợp Tích hợp (integration) có Ủ nghĩa là sự hợp nhất, sự
hòa nhập, sự k t hợp Tích hợp có hai tính chất cơ b n, liên k t với nhau và liên
hệ mật thi t với nhau là tính liên k t và tính toàn vẹn Trong lí luận d y học, tích
hợp đ ợc hiểu là sự k t hợp m t cách hữu cơ, có hệ thống những m c đ khác nhau, các ki n th c, kĩ năng thu c các môn học khác nhau hoặc các hợp phần
c a b môn thành m t n i dung thống nhất
Nh vậy, cũng nh các PPDH tích cực khác, DHTDA thực chất là m t quá trình:
- Bi n quá trình giáo d c thành tự giáo d c HS tự lực nghiên c u, tự tìm ra ki n
th c bằng hành đ ng c a chính mình, t c là cá nhân hóa việc học
- HS c ng tác với các HS khác trong nhóm, trong lớp làm cho ki n th c mà cá nhân tự tìm ra mang tính XH, khách quan hơn, t c là XH hóa việc học
- GV là ng i h ớng dẫn, tổ ch c quá trình cá nhân hóa việc học và xã h i hóa
việc học
1.3.1.3 Đặc điểm của dạy học theo dự án
Các nhà s ph m Mĩ đầu th kỉ XX khi xác lập cơ s lí thuy t cho DHTDA đư nêu ra ba đặc điểm cốt lõi: định h ớng HS, định h ớng thực tiễn, định h ớng s n
phẩm Có thể c thể hóa các đặc điểm c a DHTDA nh sau [6] :
- Định hướng vào thực tiễn DHTDA t o ra kinh nghiệm học tập, thu hút HS
vào những dự án học tập trong th giới thực, gắn việc học tập trong nhà tr ng
với thực tiễn đ i sống XH
- Định hướng người học DHTDA quan tâm đ n h ng thú c a HS do đó phát
huy đ ợc tính tự lực cao, thúc đẩy ham muốn học tập c a HS, tăng c ng năng lực hoàn thành những công việc quan trọng HS tham gia tích cực và tự
lực vào các giai đo n c a quá trình học
- Định hướng sản phẩm K t qu c a dự án là những s n phẩm có thể công bố,
giới thiệu đ ợc S n phẩm có thể là vật chất, hoặc phi vật chất, hoặc là m t
Trang 33b n thi t k ,hoặc chỉ có thể là m t văn b n k ho ch Tuy nhiên, s n phẩm dự
án ph i nghiêng về thực hiện m t cái gì đó thực t dựa trên các thông tin thu
thập đ ợc ch không ph i chỉ đơn thuần là trình bày l i các thông tin thu thập
đ ợc
- Mang tính ph ức hợp N i dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực
ho ặc nhiều môn học khác nhau nhằm gi i quy t m t vấn đề mang tính ph c
hợp
- C ộng tác làm việc Trong quá trình thực hiện dự án có sự c ng tác làm việc
giữa các thành viên trong nhóm, giữa HS với GV và có thể giữa HS với những
ng i khác bên ngoài nhà tr ng có liên quan trong dự án Đặc điểm này gọi
là h ọc tập mang tính XH
1.3.2 Phân lo i d y h c theo d án
DHTDA có thể phân lo i theo nhiều ph ơng diện khác nhau D ới đây là m t số cách phân lo i:
Phân lo ại theo chuyên môn
- Dự án trong môn học: Trọng tâm n i dung nằm trong m t môn học
Ví dụ : Dự án “B o tồn đa d ng sinh học” chỉ gói gọn trong n i dung ki n
th c c a môn Sinh học
- Dự án liên môn: Trọng tâm n i dung nằm nhiều môn học khác nhau
Ví d ụ : Thực hiện dự án “Nghiên c u ch t o máy phát điện vừa và nhỏ”, HS
ph i sử d ng k t hợp ki n th c môn Vật lí, Công nghệ, Toán học,… để hoàn thành s n phẩm
- Dự án ngoài chuyên môn: Các lo i dự án không ph thu c trực ti p vào các môn học
Ví dụ : Chẳng h n dự án thi t k m t buổi trình diễn th i trang cho l a tuổi
học đ ng, xây dựng ch ơng trình cho m t buổi nói chuyện, gặp gỡ với các chuyên gia t vấn
Phân lo ại theo sự tham gia của người học
Trang 34Dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân Dự án dành cho nhóm HS là hình th c DH ch
y u Trong tr ng phổ thông còn có dự án toàn tr ng, dự án dành cho m t khối
lớp, dự án cho m t lớp học [8]
Phân lo ại theo quĩ thời gian
K.Frey [39][40] thì phân chia :
- Dự án nhỏ: Thực hiện trong m t số gi học, có thể từ 2 – 6 gi học
- Dự án trung bình: Dự án trong m t hoặc m t số ngày (ngày dự án) nh ng giới
h n là m t tuần hoặc 40 gi học
- Dự án lớn: Thực hiện với quĩ th i gian lớn, tối thiểu là m t tuần (40 gi học),
có thể kéo dài nhiều tuần (tuần dự án)
Phân lo ại theo tính chất , nội dung của dự án
Theo Apel và Knoll [38]phân chia
- Dự án tìm hiểu: Là dự án kh o sát thực tr ng đối t ợng
Ví dụ : HS ti n hành m t cu c điều tra để tìm hiểu về tỉ lệ HS bị cận thị trong
nhà tr ng, dự án tìm hiểu về tình tr ng ô nhiễm môi tr ng, dự án tìm hiểu về
thực tr ng an toàn giao thông Việt Nam hiện nay
- Dự án nghiên c u: Nhằm gi i quy t các vấn đề, gi i thích các hiện t ợng, các quá trình
Ví dụ : Dự án nghiên c u, ch t o m t máy phát điện, ch t o m t rơle điện từ,
ch t o m t kính thiên văn
- Dự án ki n t o( thực hành ):Trọng tâm là việc t o ra các s n phẩm vật chất hoặc
thực hiện m t k ho ch hành đ ng thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm v
nh : trang trí, tr ng bày, biểu diễn, sáng tác
Ví d ụ: Dự án lắp ráp máy điện theo thi t k có sẵn và vận hành máy điện đó
- Dự án h n hợp : là dự án có sự k t hợp c a các lo i dự án nói trên
Các lo i dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Dự án có tính tổng hợp là
dự án k t hợp nhiều ho t đ ng khác nhau Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân lo i các d ng dự án theo đặc thù riêng N u giáo viên chỉ giao cho HS m t nhiệm v học tập chỉ bao gồm việc tìm đọc, chọn lọc và tập hợp những tài liệu lý
Trang 35thuy t sách v mà không gắn với thực tiễn thì ch a ph i là m t dự án, mà nó là m t
d ng c a việc làm các bài tiểu luận bài tập lớn, GV cần phân biệt kỹ điều này
Các cách phân lo i DHTDA trên đều có thể ng d ng cho môn Công Nghệ 9 Đặc biệt lo i dự án thực hành và dự án h n hợp rất thích hợp cho việc d y môn Công Nghệ phổ thông
1.3.3 Quy trình d y h c theo d án
Trong các tài liệu hiện nay, có rất nhiều quy trình khác nhau về DHTDA đ ợc đ a
ra, trong đó có sự khác nhau về phân chia các giai đo n, các b ớc nh :
- Theo Savoie và Hughes miêu t quá trình DHTDA gồm 6 b ớc [33,tr.34] đó là :
1 Xác định m t vấn đề dự án phù hợp với ng i học
2 Liên k t các vấn đề với th gi i/môi tr ng xung quanh c a ng i học
3 Xây dựng các ch đề xung quanh vấn đề/dự án
4 T o cho ng i học cơ h i để xác định ph ơng pháp và k ho ch GQVĐ
5 Khuy n khích sự c ng tác bằng cách t o ra các nhóm học tập
6 Yêu cầu tất c ng i học trình bày k t qu học tập d ới hình th c m t
dự án hoặc ch ơng trình
- Theo quy ển phương pháp dạy học giáo dục [36,tr.167] thì đ a ra quy trình
DHTDA gồm 4 giai đo n:
1 Giai đo n quy t định
2 Giai đo n lập k ho ch
3 Giai đo n ti n hành
4 Giai đo n đánh giá
- Theo quy ển tài liệu dự án Việt-Bỉ “D y và học tích cực- m t số ph ơng pháp và
kỹ thuật d y học”đư giới thiệu quy trình DHTDA gồm 3 b ớc chính :
1 Lập k ho ch
2 Thực hiện dự án
3 Tổng hợp k t qu
Tuy nhiên, về cơ b n tất c các quy trình trên ch a đựng n i dung giống nhau diễn
t sự t ơng tác giữa các thành viên tham gia dự án và việc kiểm tra đánh giá dự án
Trang 36luôn đ ợc bắt đầu từ giai đo n phát hiện dự án, mô t dự án cho đ n khi trình bày dự án.Từ đó, theo quan điểm c a ng i nghiên c u có thể chia quy trình DHTDA ra thành 5 giai đo n [6,tr.138] vì nó thuận lợi hơn cho ng i nghiên c u khi ti n hành xây dựng k ho ch thực hiện dự án vào trong gi ng d y môn Công Nghệ 9 Đ ợc thể
2 Xây d ng k ho ch
K ho ch làm việc
K ho ch th i gian Phân công công việc
3 Th c hi n d án
Thực hiện công việc theo k ho ch
4 Trình bày s n ph m
Thu thập s n phẩm Trình bày, gi ới thiệu s n phẩm
5.ăĐánhăgiáăd án
Đánh giá quá trình thực hiện Đánh giá s n phẩm dự án Rút kinh nghi ệm cho dự án sau
Trang 371.3.4 Vai trò c aăng i GV và HS trong d y h c theo d án
Thúc đẩy vai trò tự ch c a HS trong việc gi i quy t n i dung bài học
H ớng dẫn, tham vấn ch không ph i là cầm tay chỉ việc cho HS
Không ph i d y ki n th c trực ti p mà chỉ gián ti p bằng các h trợ: các chỉ dẫn, s n phẩm mẫu, các tài liệu, các nguồn thông tin, các chuyển giao công việc, các phi u đánh giá…
T o môi tr ng học tập thúc đẩy PP học tập hợp tác
1.3.4.2 Vai trò của HS
Trong các lớp học theo dự án, các dự án th ng đ ợc thực hiện b i các nhóm nhỏ
HS trong lớp, đôi khi c lớp hoặc m t cá nhân nào đó Khi HS nhận đ ợc bài tập hoặc những thông tin chi ti t về dự án c a mình, HS s thực hiện vai trò:
Tự quy t định cách ti p cận vấn đề, ho ch định, tổ ch c ho t đ ng nhóm (đóng các vai đ ợc chỉ định) để gi i quy t vấn đề
Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau rồi tổng hợp, phân tích và tích lũy ki n th c từ quá trình làm việc c a mình
Tập gi i quy t các vấn đề có thật trong đ i sống bằng những kĩ năng
c a “ng i lớn” nh c ng tác và diễn gi i
Cuối cùng, chính HS trình bày ki n th c mới mà họ đư đ ợc bi t, tích lũy thông qua dự án (bằng các s n phẩm c thể) và đánh giá những gì
đư thu thập đ ợc qua s n phẩm c a mình
Bằng cách này, m i bài học đều thực sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề họ đang gi i quy t là vấn đề có thật trong cu c sống
Trang 381.3.5 ăĐánhăgiáăk t qu c a HS trong DHTDA
1.3.5.1 Mối quan hệ của đánh giá với các thành tố của quá trình DH
Đánh giá ph i luôn đặt trong mối quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc c a quá trình DH nh m c tiêu, ph ơng pháp… Có thể minh họa mối quan hệ giữa chúng
qua hình sau [8]:
S đ 1.2 : Mối quan hệ giữa các thành tố c a quá trình DH
M t trong những m c đích quan trọng c a đánh giá là xác định m c đ đ t đ ợc
c a m c tiêu K t qu đánh giá giúp GV đánh giá đ ợc chất l ợng học tập c a HS đồng th i giúp GV đánh giá đ ợc kh năng s ph m c a mình, điều chỉnh ph ơng pháp d y cho phù hợp với từng nhóm đối t ợng Ngoài ra, đánh giá giúp HS tự đánh giá đ ợc kh năng ti p thu bài gi ng, tự điều chỉnh cách học… Do vậy, đánh giá giúp điều chỉnh quá trình, đánh giá m c đ đ t đ ợc c a m c tiêu, điều chỉnh tr l i m c
tiêu Có th ể nói mục đích của đánh giá là điều chỉnh, hợp lí hóa quá trình dạy và học
1.3.5.2 Các công c ụ đánh giá trong DHTDA
Trong đánh giá chất l ợng học, công cụ đánh giá được hiểu là các phương pháp,
phương tiện và kĩ thuật được sử dụng trong suốt quá trình nhằm đạt được các mục đích đánh giá Trong DHTDA có thể sử d ng nhiều lo i công c để đánh giá chất
l ợng HS phổ thông nh phi u hỏi, phi u học tập, phi u quan sát, rubric và các bài
kiểm tra k t qu học tập c a HS GV s căn c vào m c đích đánh giá và xây dựng
Trang 39các chỉ số đánh giá c thể mà quy t định sử d ng những lo i công c nào cho thích
hợp Sau đây là hai b công c đánh giá đ ợc sử d ng nhiều nhất trong DHTDA
Công c ụ thứ nhất là rubric (bảng chỉ tiêu đánh giá).“B ng tiêu chí đánh giá là
những h ớng dẫn, quy tắc, nguyên tắc mà dựa vào đó HS ph n ánh, t o ra k t
qu hoặc những ho t đ ng cần đ ợc đánh giá” (Judith Arter, 2000) Nó đ ợc
thực hiện qua m t lo t các tiêu chí thay vì m t con điểm u điểm c a b ng tiêu chí đánh giá là:
- Dễ sử d ng, dễ gi i thích
- Giúp việc đánh giá đ ợc khách quan và nhất quán
- Khuy n khích HS đánh giá ngang hàng
- Cung cấp ph n hồi cho GV và HS
- HS có thể tham gia vào việc xây dựng b ng tiêu chí để tự đánh giá ti n b
- Phù hợp với m c đích DH phân hóa đối t ợng
Công c ụ thứ hai là hồ sơ quá trình học tập đ ợc thể hiện d ới hình th c sổ theo
dõi dự án (xem phụ lục 13) Nó là bằng ch ng về k t qu ho t đ ng c a từng cá nhân trong nhóm, bao gồm:
- Thông tin ph n hồi c a GV
Nh vậy, khi sử d ng hồ sơ quá trình học tập, GV có thể đánh giá c quá trình học tập c a HS m t cách hữu hiệu nhất.Cũng giống nh các b phận công c khác, b công c đánh giá trong DHTDA cần đ m b o các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo độ tin cậy hay m c đ chính xác c a phép đo, ph n ánh đúng trình
đ ng i học, đúng m c tiêu đánh giá
Trang 40- Đảm bảo độ giá trị: công c đánh giá ph i đ m b o đánh giá đ ợc đúng theo
m c tiêu cần đánh giá, đo đ ợc cái cần đo
- Đảm bảo tính đầỔ đủ và toàn diện: n i dung cần kiểm tra cần ph i có phổ đ
r ng để kiểm tra đ ợc đầy đ các vấn đề, n i dung mà m c tiêu DH đặt ra trong những th i điểm và điều kiện c thể
- Đảm bảo sự tương quan hợp lí giữa các yếu tố: dung l ợng ki n th c, các lo i
kĩ năng cần kiểm tra, thang điểm và th i gian làm bài kiểm tra
- Đảm bảo tối đa Ổêu cầu khách quan khi triển khai thu thập thông tin bằng các
b công c M t bài kiểm tra có tính khách quan n u các GV chấm cùng m t bài ph i cho điểm nh nhau hoặc chỉ sai khác trong ph m vi sai số cho phép
- Không l m d ng hoặc quá thiên về m t lo i công c nào đó
- K t hợp sử d ng nhiều lo i công c đánh nhằm vào những tiêu chí c thể M i
lo i công c đánh giá th ng có những u điểm và nh ợc điểm cần phát huy
và h n ch đ n m c có thể
1.3.6 M t s kĩănĕngăc n hình thành cho HS trong DHTDA
Tr ớc khi thực hiện hình th c DH này, GV cần rèn cho HS những kĩ năng tối thiểu nh kĩ năng th o luận nhóm, làm việc đ c lập, tìm đọc và chọn lọc tài liệu, kĩ năng đánh giá và tự đánh giá, kĩ năng trình bày…
1.3.6.1 Hướng dẫn HS tổ chức hoạt động trong nhóm DHTDA
Đây là khâu rất quan trọng trong DHTDA Ho t đ ng nhóm là m t hình th c tổ
ch c DH, trong đó HS cùng m t nhóm trao đổi ý ki n với nhau, hợp tác với nhau, giúp đỡ nhau trong học tập Cơ s c a DH theo nhóm xuất phát từ những quan niệm mới về b n chất học tập nói chung và việc tổ ch c học tập nhà tr ng hiện nay Nguyên tắc cốt lõi là sử d ng các mối quan hệ XH mang tính trực ti p, đa chiều nhiều cấp đ các ch thể để tổ ch c DH Mối quan hệ này thể hiện hai mặt:
- M ặt nội dung
Nói lên tính chất c a các quan hệ xã h i trong học đ ng, đó là tính hợp tác và tính c nh tranh lành m nh
- M ặt hình thức