Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo th ờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân nh ất là trong thanh niên” [29, 41] Đổi mới ph ng phap da ̣y ho ̣c PPDH lƠ đ a PPDH mới vƠo nhƠ tr ng t
Trang 11
PHÂNăM ̉ ăĐÂU
1 Ĺădoăcḥnăđ̀ătƠi:
Hiện nay, đa số học sinh đều có thể vào học hệ cao đẳng hoặc đại học; kể cả
những ng i đang đi lƠm tr lại học đại học, cao đẳng với các chuyên ngành nâng cao ngƠy cƠng đông n ớc ta, trong quá trình cải cách giáo dục – đƠo tạo, mục tiêu, ch ng trình, nội dung giáo dục – đƠo tạo đƣ thay đổi nhiều lần cho phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vƠ đƣ đạt đ ợc những tiến bộ đáng khích lệ Tuy nhiên, những thay đổi về ph ng pháp còn quá ít, quá chậm Ph ng pháp đang đ ợc sử dụng phổ biến trong các tr ng đại học chủ yếu là thuyết trình có tính
chất áp đặt của thầy, coi nhẹ hoạt động tích cực, chủ động của trò Sự chậm trễ đổi
mới ph ng pháp dạy học là tr ngại lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng ta đƣ đề ra lƠ đƠo tạo “ng i lao động tự chủ năng động, sáng tạo” Để khắc
phục tình trạng này, Nghị quyết Trung ng 2, Khóa VIII, BCH Trung ng Đảng
Cộng sản Việt Nam đƣ đề ra nhiệm vụ: “ Đổi mới mạnh mẽ ph ơng pháp giáo dục,
kh ắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo cho ng ời học Từng b ớc áp dụng các ph ơng pháp tiên tiến và ph ơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo th ờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân nh ất là trong thanh niên” [29, 41]
Đổi mới ph ng phap da ̣y ho ̣c (PPDH) lƠ đ a PPDH mới vƠo nhƠ tr ng trên c s phát huy tính tích cực của các ph ng pháp truyền thống để nâng cao
hiệu quả giáo dục nói chung và chất l ợng dạy học nói riêng [8]
Bản chất của đổi mới PPDH lƠ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, bôi d ̃ng ph ng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, h ớng tới việc học tập chủ động, loại b̉ thói quen học tập
thụ động
Trong dạy nghề, ng i học cần đ ợc trang bị một l ợng tri thức c bản đồng
th i liên kết vƠ định h ớng tới hình thanh các năng lực nh năng l ̣c chuyên môn , năng l ̣c ph ng phap, năng l ̣c xã hội, năng l ̣c ca thể nhiều h n lƠ những tri thức
có tính tái hiện lại Để thực hiện đ ợc định h ớng đổi mới này phải cần đến các
Trang 2Vận dụng quan điểm DH ĐHHĐ có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, t duy vƠ hƠnh động, nhƠ tr ng
và xã hội Trong nhiêu năm qua, “học tập theo định h ớng hoạt động” hoặc “giảng
dạy theo h ớng hoạt động” có rất nhiều ng i nghiên c u quan tâm Trên thế giới nhiều mô hình đ ợc vận dụng và cải tiến ngày càng phù hợp h n với yêu cầu của
ng i học Cùng với việc đổi mới ph ng phap da ̣y ho ̣c (PPDH) thì các quan điểm
dạy học hiện đại đang đ ợc tìm hiểu và vận dụng vào giáo dục Việt Nam Nh ng
hiện tại, việc vận dụng DH ĐHHĐ vào giảng dạy vẫn ch a phổ biên
Trong giao du ̣c nghê ̉ tỉnh Ba ̣c Liêu hiê ̣n nay vỡn ch a co c s ̉ nao ap dụng
mô hinh DH ĐHHĐ mƠ vẫn dạy theo kiểu truyền thống Ng i nghiên c u nhơ ̣n thơy rơt nhiêu học sinh của mình sau khi tốt nghiệp ch a hòa nhập nhanh với sự phát triển của khoa học kỹ thuật B ̉i lẽ, họ ch a đ ợc r̀n luyện kỹ năng chủ động trong viê ̣c tim kiêm , nghiên c u cai m i ma chỉ quen v i viê ̣c ap đă ̣t kiên th c, ch̉ dỡn đ ng lôi giải quyêt vơn đê của giáo viên Họ không đ ̣c tham gia phân tích, phê phán những thông tin, ch a lơn nao đ a ra y kiên của minh vê cách giải quyết vơn đê mƠ giáo viên đă ̣t ra trong qua trinh ho ̣c tơ ̣p Do đo, khi tôt nghiê ̣p ho ̣ ch a
đ ̣c lam quen v i viê ̣c tiêp cơ ̣n va t ̣ minh giải quyêt một vơn đê m i , nên họ rơt dễ “vơp ngã” khi gă ̣p kho khăn thơ ̣m chi la “bỏ nghê” vi không đủ t ̣ tin vao năng
l ̣c bản thơn đôi v i nghê nghiê ̣p ma minh muôn theo đuổi
Chính vì những lý do trên mƠ ng i nghiên cứu thấy cần phải có một quan điểm da ̣y ho ̣c m i lƠ “ḌY ḤC Đ̣NH H ́NG HỌT Đ̣NG ” để ap du ̣ng vao dạy nghề t̉nh nhƠ nh̀m phát triển chơt l ̣ng đô ̣i ngũ lao động kỹ thuơ ̣t gop phơn xơy d ̣ng quê h ng Trong pha ̣m vi đê tai nay , ng i nghiên c u sẽ triển khai
“Ḍy ḥc đ̣nh h ́ng họt đ̣ng trong mô đun S̉a ch̃a ṿn h̀nh ḿy địn ḥ cao đẳng nghê tại tr ơng Cao Đẳng Nghê Bạc Liêu”
Trang 33
2 Ṃcătiêuănghiênăc u
Dạy học theo quan điểm DH ĐHHĐ trong mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n, hê ̣ Cao đẳng nghê nhăm nơng cao kêt quả da ̣y học mô đun tại tr ng Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
3 Đ́iăt ̣ngănghiênăc u:
Ph ng pháp dạy học theo quan điểm da ̣y ho ̣c định h ớng hoạt động trong
mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n
7 Nhiê ̣măvu ̣ăcủaăđêătai:
- Nghiên c u c s lý luận về dạy học định h ớng hoạt động
- Nghiên c u thực trạng giảng dạy mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n t ại
tr ng Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
- Triển khai dạy học theo quan điểm dạy học định h ớng hoạt động trong mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n, hê ̣ cao đẳng nghê tại tr ng Cao Đẳng Nghề Ba ̣c Liêu; đông th i dạy thực nghiệm lơy kết quả va đánh giá tính khả thi của PPDHtheo quan điểm da ̣y ho ̣c đi ̣nh h ng hoa ̣t đô ̣ng
8 Ph ngăphapănghiênăc u:
Các ph ng pháp sử dụng trong khi thực hiện đề tƠi:
Trang 44
8 1.ăPh ngăph́pănghiênăc u tài liệu
Ph ng pháp thực hiện b̀ng cách nghiên cứu sách và tài liệu có nội dung liên quan đến quan điểm da ̣y ho ̣c đi ̣nh h ng hoa ̣t đô ̣ng, ph ng pháp dạy học theo
h ớng tích cực hóa ng i học, dạy học theo năng lực thực hiện, dạy học tích hợp để lƠm c s lý luận cho vấn đề nghiên cứu
8.2 Ph ngăph́p nghiên c u th ̣cătiễn
8.2.1 Ph ơng pháp quan sát, điều tra, bút vấn
- D̀ng bảng h̉i tham khảo ý kiến giáo viên vƠ học sinh ngƠnh Điện công nghiê ̣p ta ̣i tr ng Cao Đẳng nghê Ba ̣c Liêu
- Khảo sát, đánh giá học sinh tr ớc và sau khi thực nghiệm
- Thống kê số liệu từ kết quả học tập mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n qua các khóa học
8.2.2 Ph ơng pháp phỏng vấn
D̀ng để tìm hiểu đối t ợng học nh̀m b ổ sung kết quả thực trạng giảng dạy
mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n tại Tr ng Cao đẳng Nghề Bạc Liêu tr ớc vƠ sau khi ap du ̣ng ph ng phap d ạy học theo quan điểm da ̣y ho ̣c đ ịnh h ớng hoạt động
8.3 ăăPh ngăph́pă ngăḍngătoán ḥcăvƠăx̉ăĺăśăliệuă
́ng dụng toán học xử lý dữ liệu thu đ ợc từ nghiên cứu để lấy kết quả
ch ng minh vê hiê ̣u quả s ̉ dụng một sô PPDH theo quan điểm DH ĐHHĐ
9 Phơnătichăcôngătrinhăliênăhê ̣:
Đê tai “Triển khai DH ĐHHĐ trong mô đun gia công trên may tiê ̣n CNC tại
tr ơng Cao đẳng nghê Viê ̣t Nam – Singapore”
Tác giả: Tr ng Hông Liên, tháng 10/2011
Đê tai đã làm rõ các nội dung, đặc điểm, các giai đoạn của DHĐHHĐ trong
giảng dạy, các biện pháp để hình thƠnh năng lực ng i học
Trang 55
Qua khảo sát và thực nghiệm, đề tài cho thơy da ̣y ho ̣c theo quan điểm đi ̣nh
h ng hoa ̣t đô ̣ng sử dụng lớp thực nghiệm đƣ có tác động tốt đến tính tích cực
học tập của ho ̣c sinh, kết quả điểm số kiểm tra của lớp thực nghiệm tốt h n so với lớp đối chứng
Đề tƠi đƣ đ a ra một quy trình dạy học có ý nghĩa vƠ có tính khả thi cao, đạt
đ ợc mục tiêu nghiên cứu lƠ triển khai PPDH theo quan điểm ĐHHĐ nh̀m tích cực hóa hoạt động ng i học
Bên cạnh những thành quả đạt đ ợc, đề tài vẫn còn điểm h ạn chế đo la tác
giả ch̉ khảo sát thực trạng dạy học theo quan điểm DH ĐHHĐ trong khuôn khổ một bài học trong ch ng trình mô đun Gia công trên may tiê ̣n CNC tr ng Cao Đẳng nghê Việt Nam – Singapore va chỉ da ̣y băng một PPDH la th ̣c hanh 6 b c, nh ng
ch a tiến hành khảo sát trên nhiêu bai h n va nhiêu PPDH h n Vì vậy, việc nhận xét vƠ đ a ra kết luận về tính tích cực của một PPDH mang tính cục bộ, t ng đối
Trong đê tai nghiên c u nay sẽ tiêp tục phát huy điểm mạnh của quan đi ểm
DH ĐHHĐ nh̀m tích cực hóa hoạt động ng i học nh ng thay đổi cho phu h ̣p v i điêu kiê ̣n ta ̣i tr ng Cao Đẳng Nghê Ba ̣c Liêu để nơng cao chất l ợng dạy học
Ng i nghiên c u sẽ ch ng minh viê ̣c da ̣y học theo quan điểm DH ĐHHĐ sẽ nâng cao đ ̣c kêt quả da ̣y học mô đun SCVHMĐ tại tr ng Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu băng cach tổ ch c da ̣y th ̣c nghiê ̣m băng nhiêu PPDH h n trên nhiêu bai da ̣y v i các dạng bƠi khác nhau
Trang 6X ̉ ly kêt quả th ̣c nghiê ̣m
Viêt phơn kêt luơ ̣n
Nô ̣p bai
X
HoƠn ch̉nh thủ tục
Bảo vệ luận văn
Kêt thuc nghiên c u
X
Trang 7hoạt động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân
Mục đích của việc giảng dạy theo h ớng hoạt động là phát triển ng i học
có chuyên môn , có đạo đức , có khả năng tổ chức ; kích thích ng i học ham học h̉i, tìm hiểu, thăc măc, trƣi nghiệm thực tế; khuyến khích ng i học hoạt động, xây
dựng và định h ớng mục tiêu của viê ̣c học tập Nh vơ ̣y, ng i học không phải học một cách thụ động, mƠ phải tích cực xử lý các dữ liệu; phải liên kết các nội dung
học tập mới với kiến thức đƣ đ ợc lĩnh hội và thiết lập các mục tiêu của quá trình
học tập Điêu nay thể hiê ̣n năng lực, phản ánh suy nghĩ, trách nhiệm, độc lập hành động, làm việc theo nhóm, giao tiếp và tính linh hoạt cũng nh việc tự tổ chức học
tơ ̣p Ng i học “biết làm thế nào” để có thể độc lập giải quyết vấn đề và nhiệm vụ
khác nhau Vai trò truyền thụ kiến thức của ng i thầy sẽ giảm đi; ng i thầy sẽ lƠm ng i h ớng dẫn các quá trình tìm kiếm tri thức, gợi m những con đ ng phát
hiện tri thức, qua đó bôi d ̃ng khả năng độc lập t duy vƠ sáng tạo cho ng i học
1.1.2 Ḷchăs̉ăv́năđ̀ănghiênăc u:
Quan điểm DHĐHHĐ có một truyền thống lơu đ i, từ th i cổ đại các nhƠ s
phạm nh Khổng Tử, Aristot,… đƣ từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh vƠ đƣ đ a ra nhiều biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
T thê kỷ 17, J.A.Komenxki (John Amos Comenius, 1592 - 1670) là mô ̣t nhà
s phạm Tiệp Khắc đƣ đ a ra những biện pháp dạy học bắt học sinh phải tìm tòi,
suy nghĩ để nắm đ ợc bản chất của sự vật và hiện t ợng Theo ông: “Giáo dục có
Trang 88
mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách,… hãy tìm
ra ph ơng pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”
Đên thế k̉ 18, Jean – Jacques Rousseaus (1712 - 1778) là một nhà giáo dục
ng i Pháp cho r̀ng, phải h ớng ho ̣c sinh tích cực tự dành lấy kiến thức b̀ng cách tìm hiểu, khám phá và sáng tạo Johann Heinrich Pestalozzis (1746 - 1827) đ a ra nguyên lý giáo dục c bản đo chinh là sự thống nhất của khối óc, trái tim và bàn tay VƠ đến thế k̉ 19 thì nhƠ s phạm dân chủ ng i Nga Konstantin Dmitrievich Ushinskij (1824 - 1871) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo viên điều khiển,
dẫn dắt học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức Dạy học với quá trình sản xuất của xã hội chính lƠ quan điểm của Paul Oestreich (1878 - 1959)
Trong nh ̃ng năm tiêp theo , có nhiều tác giả nh Georg Kerschensteiner (1854 - 1932), John Dewey (1859 - 1952) William Heard Kilpatrick (1871 - 1965), Ce1lestin Freinet (1896 - 1966), Maria Montessori (1870 - 1952) đã nhấn mạnh ảnh
h ng của học tập thông qua hoạt động thực hành, học tơ ̣p thông qua ho ạt động gíp học sinh nhận thức đ ợc ý nghĩa của thực tiễn nên cơn thiêt phải tăng c ng
hoạt động thực hƠnh nhơt la trong trong quá trình đƠo tạo nghê
Đầu thế k̉ XX, n ớc Mỹ đƣ diễn ra một phong trào cải cách giáo dục rộng
lớn T t ng định h ớng quan trọng của cuộc cải cách này là chuyển từ dạy học
lấy ng i dạy làm trung tâm sang quan điểm dạy học lấy ng i học làm trung tâm,
nh̀m phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học Các tác giả của quan điểm này là J Deway, C Roger, Skinner,… Dạy học lấy học sinh làm trung tơm đề cao đ ̣c hứng th́ cá nhơn cũng nh vai trò chủ động, tự lực của học sinh trong toàn bộ quá trình học cũng nh trong việc lựa chọn nội dung dạy học, nh̀m
khắc phục kiểu dạy học áp đặt một chiều từ phía ng i dạy
Cuối năm 1960, Chơu Âu bắt đầu cải cách giáo dục mới Các t t ng dạy
học lấy học sinh lƠm trung tơm , phát huy tính tích cực của học sinh đ ợc sử dụng
rộng rãi và tiếp tục phát triển trên c s những tri thức khoa học giáo dục hiện đại
với những mô hình và thuật ngữ khác nhau Chẳng hạn, Đức không dùng thuật ngữ
dạy học lấy học sinh làm trung tâm mà sử dụng phổ biến thuật ngữ dạy học định
h ớng học sinh (dạy học h ớng vào học sinh) với chủ ý thể hiện mô hình hiện đại
về quan điểm dạy học này
Trang 9cực bên trong: sự thử thách, sự tò mò, sự kiểm soát và khả năng t ng t ợng
DH ĐHHĐ dựa trên thuyết hoạt động của 2 nhà tâm lý học Xô Viết là Lev Semenovich Vygotski (1896 - 1934), Alexej Leonchiev (1903 - 1979) vƠ lý thuyết
về nền tảng phát triển t duy của quá trình học tập của Jean Piaget (1896 - 1980) và Hans Aebli (1923 - 1990) Trong qua trinh da ̣y ho ̣c co s ̣ biên đổi th ng xuyên vôn kinh nghiê ̣m của ng i học, biên đổi sô l ̣ng va chơt l ̣ng của hê ̣ thông kiên
th c cũng nh cac năng l ̣c của mỗi ng i cũng phat triển nhơt la năng l ̣c tri tuê ̣
Trong n c, sau khi tham khảo một sô cac đê tai nghiên c u tr c nh
Nguyễn Thi ̣ Minh Trang , “Cải tiến ph ơng pháp dạy học theo h ớng tích
c ực hóa ng ời học trong giảng dạy môn Nghề tin học văn phòng tại Trung tâm Giáo dục th ờng xuyên – Kỹ thuật h ớng nghiệp Dĩ An tỉnh Bình D ơng”
Trơn Thanh Huyên , “Đổi mới ph ơng pháp giảng dạy môn thiết kế trang
ph ục III theo h ớng đáp ứng nhu cầu thị tr ờng thành phố Hồ Chí Minh tại tr ờng Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh”
Nguyễn Ph ng Ha , “Đề xuất giải pháp nâng cao chất l ợng dạy học môn Hóa theo h ớng tích cực hóa ng ời học tại tr ờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự
Tr ọng”
Phạm Văn T̉nh, “Vận dụng ph ơng pháp dạy học theo h ớng tích cực hóa
ng ời học trong giảng dạy môn Công Nghệ 10 tại tr ờng THPT Lê Minh Xuân – Tp.HCM ”
Ng i nghiên c u nhơ ̣n thơy cac luơ ̣n văn đều h ớng tới việc thay đổi vai trò
ng i dạy vƠ ng i học nh̀m nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học đáp ứng
đ ợc yêu cầu của mục tiêu và nội dung giáo dục trong giai đoạn phát triển mới Trong đó ho ̣c sinh chuy ển từ vai trò lƠ ng i thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức Còn giáo viên chuyển từ ng i truyền thông tin sang vai trò ng i tổ chức, h ớng dẫn, gíp đỡ để học sinh tự mình khám phá kiến thức mới
Trang 10Nh ng quan điểm triết học lại cho r̀ng, hoạt động lƠ quá trình diễn ra giữa con ng i với giới tự nhiên, một quá trình trong đó b̀ng hoạt động của mình con
ng i lƠm trung gian điều tiết kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ vƠ tự nhiên
Theo quan điểm của I.B.Intenxon, học tập lƠ loại hoạt động đă ̣c biê ̣t của con
ng i co mu ̣c đich năm v ̃ng nh ̃ng tri th c , kỹ năng, kỹ xảo vƠ các hình thức nhất
đi ̣nh của hanh vi; nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức vƠ thực tiễn
Hoạt động lƠ tính tích cực bên trong (tơm lý) vƠ bên ngoƠi (thể lực) của
ng i, đ ợc điều ch̉nh b i mục tiêu tự giác (có ý thức) Hoạt động gắn liền với nhận thức vƠ ý chí, dựa vƠo ch́ng vƠ không thể xảy ra đ ợc nếu thiếu ch́ng
Nh vơ ̣y, hoạt động sinh ra từ nhu cầu nh ng lại đ ợc điều ch̉nh b i mục tiêu mƠ chủ thể nhận thức đ ợc
Hoạt động của con ng i luôn luôn xuất phát từ những động c nhất định do
có sự thôi thúc của nhu cầu, hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm…Cả động c vƠ
mục đích c̀ng th́c đẩy con ng i tích cực và kiên trì khắc phục mọi khó khăn để đạt đ ợc kết quả mong muốn
Hành động là một đ n vị c bản của hoạt động Mỗi một hoạt động bao gồm
nhiều hƠnh động khác nhau HƠnh động luôn luôn đ ợc thực hiện để đạt đ ợc mục đích nhất định (tính mục đích của hƠnh động) và thực hiện trong các môi tr ng, điều kiện, ph ng tiện lao động cụ thể
Trong thực tế, lao động nghề nghiệp có rất nhiều loại hƠnh động khác nhau:
- HƠnh động chủ định là loại hƠnh động có mục đích, có ý thức vƠ đ ợc thực
hiện theo ý đồ hoặc quy trình đƣ chuẩn bị hay dự kiến Quá trình thực hiện hành động luôn luôn đ ợc điều ch̉nh, kiểm soát của ý thức ng i thực hiện
- HƠnh động không chủ định là những hƠnh động không có mục đích, quy trình rõ rƠng, th ng bị chi phối, tác động của các điều kiện bên ngoài (phản ứng
Trang 1111
tr ớc các tác động bất ng , ch a l ng tr ớc) Ch́ng đ ợc thực hiện do thói quen,
phản ứng bản năng vƠ ít đ ợc kiểm soát của ý thức
1.2.2 Đi ̣nhăh ng:
Theo từ điển tiếng Việt, định h ớng nghĩa lƠ xác định ph ng h ớng
Trong lĩnh vực giáo dục, định h ớng giá trị đ ợc hiểu lƠ h ớng dẫn, khuyến khích, hình thành nhận thức của học sinh đối với những mục tiêu c bản của giáo
dục ẩn chứa những giá trị vật chất và tinh thần cần đạt tới Định h ớng giá trị đ ợc hình thành trong nhân cách của học sinh có tác dụng chi phối mạnh mẽ quá trình
học tập, rèn luyện với k̀ vọng chiếm lĩnh b̀ng đ ợc các giá trị ấy vƠ khi đó nó tr thƠnh động c vƠ mục đích c bản của hoạt động học tập
1.2.3 Ḍyăḥc:
Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức vƠ có định
h ớng gíp ng i học từng b ớc có năng lực t duy và năng lực hƠnh động với
mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đƣ đạt đ ợc để trên c s đó có khả năng giải quyết đ ợc các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi ng i học
1.2.4.ăḌyăḥcăđ̣nhăh ́ngăhọtăđ̣ng
1.2.4.1 Kh́i nịm:
Dạy học định h ớng hoa ̣t đô ̣ng (DH ĐHHĐ) là một quan điểm dạy học bao hàm nhiều tiếp cận lý luận dạy học khác nhau Đó cũng lƠ dạy học tích cực hóa học sinh, dạy học nghiên cứu, phát hiện, dạy học toàn thể, kết hợp nhiều giác quan, dạy
học m [3, tr.120]
Theo Hilbert Meyer, DH ĐHHĐ là sự dạy học toàn diện và tích cực hóa
ng i học, trong sự sắp đặt, chuẩn bị giữa giáo viên và học sinh Sản phẩm hoạt động sẽ ch̉ đạo sự phát thảo quá trình dạy học, vì r̀ng sự làm việc b̀ng đầu óc và làm việc chân tay cùng lúc của học sinh đ ợc hình thành trong một mối t ng quan
mật thiết
Theo Johann Heirich Pestalozzim, DH ĐHHĐ đ ̣c go ̣i la quan điểm da ̣y học toƠn diện vƠ dạy học tích cực , trong đo giao viên tổ ch c qua trinh da ̣y ho ̣c để học sinh hoạt động tích cực vƠ tạo ra kết quả lƠ một sản phẩm Sản phẩm lƠ kết quả hoạt động kết hợp trí tuệ, trái tim vƠ bƠn tay
Trang 1212
1.2.4.2 B̉n chât DH ĐHHĐ:[18]
Bản chất của DH ĐHHĐ lƠ h ớng ng i học vƠo hoạt động giải quyết những vơn đê kỹ thuơ ̣t hoă ̣c cac nhiê ̣m vụ tinh huông nghê nghiê ̣p nhăm chuởn bi ̣ cho họ tham gia vao giải quyêt cac nhiê ̣m vụ nghê nghiê ̣p
Các bản chất cụ thể nh sau:
- DH ĐHHĐ là tổ chức học sinh hoạt động mang tính trọn vẹn, mƠ trong đó
học sinh độc lập thiết kế kế hoạch qui trình hoạt động, thực hiện hoạt động theo kế
hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
- Tổ chức quá trình dạy học, mƠ trong đó học sinh học thông qua hoạt động độc lập theo qui trình cách thức của họ
- Học qua các hoạt động cụ thể mà kết quả của hoạt động đó không nhất thiết tuyệt đối mà có tính chất là m (các kết quả hoạt động có thể khác nhau)
- Tổ chức tiến hành gi học h ớng đến mục tiêu hình thành học sinh kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp
- Kết quả bài dạy học theo quan điểm DH ĐHHĐ tạo ra đ ợc sản phẩm vật
chất hay ý t ng (phi vật chất)
1.2.4.3 Đ̣c đỉm c̉a DH ĐHHĐ [18]
a DH ĐHHĐ là dạy học mang tính chất toàn diện
Trong dạy học định h ớng hoạt động, quá trình dạy học th ̣c hiê ̣n đung ch c năng, nhiê ̣m vu ̣ của minh Thông qua sản phởm hoa ̣t động , nó đƣ gíp ng i học nhơ ̣n th c đ ̣c kỹ năng cơn học, học lam ng i lao động co phởm chơt đa ̣o đ c tôt
vƠ qua đó học lƠm ng i lao động năng động sáng tạo trong mọi công việc
- Về con ng i: Ng i học vận dụng tất cả các giác quan trong quá trình học
tơ ̣p một cách toàn diện Học sinh s ̉ dụng khối óc của mình để tính toán , thiêt kê hoạt động cho bản thơn , rôi t ̣ minh lam ra sản phởm va lam no băng cả s c l ̣c va
l ng tơm của minh
- Về nội dung: DH ĐHHĐ không những ch̉ sử dụng nền tảng khoa học của
hệ thống chuyên môn mà còn lựa chọn vấn đề c bản và câu h̉i chất vấn, hiểu rõ tiêu chuẩn yêu cầu của sản phẩm hoạt động Đ ng nhiên trong DH ĐHHĐ cũng có
tiến độ giảng dạy, nội dung của từng giai đoạn, nh vậy mà học sinh đ ợc bổ sung kiên th c, kỹ năng để giải quyết vấn đề Những nội dung học về chuyên ngành, tiêu
Trang 1313
chuẩn học tập đ ợc phơn chia theo đ n vị học trình, để tránh khả năng đi quá xa, quá rộng
- Về ph ng pháp: Nó thì rất quan trọng vì ng i ta có thể học tốt h n, khi
họ đ ợc nhận biết với khối óc, con tim và cả đôi tay, sau đó họ phải lựa chọn
ph ng pháp thực hiện nh lƠ: làm việc nhóm, làm việc với đồng nghiệp, dạy học theo kiểu dự án, t ng thuật lịch sử, hình thức diễn kịch sân khấu, tạo biểu t ợng, đóng vai, ch i trò ch i, thực nghiệm, …
b DH ĐHHĐ là ph ơng pháp dạy học tích cực hóa ng ời học
DH ĐHHĐ lƠ ph ng pháp dạy học tích cực hóa ng i học, vì khi giáo viên làm mẫu thì khả năng tiếp thu của học sinh sẽ kém h n lƠ họ tự khảo sát, thử nghiệm, khám phá, tranh luận, đồng tình, bác b̉, lên kế họach.v.v để thực hiện
đ ợc sản phẩm họat động và những khái niệm nhận thức cũng nh khả năng sáng
tạo đ ợc hình thành từ đó Hoạt động tự chủ là yếu tố, điều kiện về tính sáng tạo Trong hoạt động, học sinh có thể sáng tạo tốt h n khi quan sat, băt ch c
c DH ĐHHĐ tạo ra sản phẩm hoạt động
Điểm chính của DH ĐHHĐ là tạo ra sản phẩm họat động từ những công
việc đƣ lƠm, đƣ ch i, đƣ học vv… Sản phẩm hoạt động là những kết quả vật chất
hoặc tinh thần đ ợc công bố nh mục tiêu của quá trình dạy và học
Với sản phẩm hoạt động học sinh có thể nhận thức đ ợc về kỹ năng về chuyên môn, xã hội, ph ng pháp mƠ mình đạt đ ợc Sản phẩm hoạt động phải phù
hợp với năng lực của học sinh, học sinh có thể tự thực hiện đ ợc cũng nh tự đánh giá vƠ phê bình đ ợc
Sản phẩm hoạt động có nhiều hình thức đặc tr ng khác nhau, có thể la sản
phẩm thơ ̣t hay la mô hinh, mô ̣t y t ̉ng th ̣c hiê ̣n kê hoa ̣ch nao đo, …
d DH ĐHHĐ kích thích sự hứng thú của ng ời học
Trọng tơm của DH ĐHHĐ lƠ chú trọng đến s thích cá nhân của học sinh
Nó không những duy trì mà còn tạo c hội cho học sinh phát triển
Sự h ng phấn không phải luôn luôn mà phần lớn nó đ ợc tạo ra rồi mất đi trong quá trình học tập và nó gắn chặt với động c học tập tiếp theo Đôi khi học sinh lƠ“ng i dẫn dắt“ trong việc tạo ra những s thích cá nhơn, thông th ng đó lƠ
những h ng phấn ngẫu nhiên và tồn tại ngắn ngủi
Trang 1414
S thích của học sinh không phải ch̉ lƠ lĩnh vực của đề tài mà luôn hàm
chứa trong nó nhiều lĩnh vực DH ĐHHĐ tạo ra không khí tự do, thoải mái nên khi
học sinh nhơ ̣n nhiệm vụ mới hay đê tai m i, họ sẽ rất hứng th́ vƠ tự tin bắt tay vƠo lƠm việc mƠ không e d̀ lo sợ mình không thể lƠm đ ợc VƠ khi lƠm đ ợc , họ sẽ cảm thấy thích th́ v i công viê ̣c va quan trọng lƠ s thích “đi học” đ ̣c hinh thanh trong mỗi ho ̣c sinh
e DH ĐHHĐ thực hiện theo kiểu “dạy học mở”
DH ĐHHĐ dẫn đến hoạt động “học m ”
Trong cach ho ̣c nay , học sinh phải t ̣ minh vơ ̣n đô ̣ng để t ̣ chiêm lĩnh kiên
th c, tơ ̣p luyê ̣n kỹ năng va t ng b c hinh thanh kỹ xảo cho bản thơn minh Do đo, môi tr ng ho ̣c tơ ̣p la n i ma trao đổi kiên th c , kỹ năng giữa giáo viên và học sinh
mô ̣t cach thơn thiê ̣n va chinh nh đo th́c đẩy học sinh học tơ ̣p tự chủ
Trong DH ĐHHĐ, sự m rộng cách dạy đan xen giữa các kỹ năng chuyên môn, ph ng pháp, xƣ hội nhăm nâng cao không khí học tập sinh đô ̣ng của lớp học Các hoạt động của học sinh nh trao đổi với nhau về kiến thức , cách l u giữ kiến
th c, cách luyê ̣n tơ ̣p kỹ năng , quy trinh ta ̣o ra sản phởm hoa ̣t động… sẽ diễn ra rơt sôi nổi vƠ quyết liệt
Trong DH ĐHHĐ, học tập không hẳn la s ̣ trao đổi gi ̃a giao viên va học sinh, gi ̃a học sinh v i nhau mƠ học tập qua mạng Internet, sách v ̉ giup học sinh
có thể khảo sát t̉ m̉ những gì mà họ cần phải nhận biết để thực hiện hoạt động
f DH ĐHHĐ là kế hoạch trọn vẹn ren luyê ̣n tinh t ̣ l ̣c của học sinh
t ừ lúc bắt đầu kế hoạch thực hiện đến hình thành sản phẩm hoạt động
DH ĐHHĐ phân loại học sinh ngay từ ĺc ban đầu của kế hoạch, thông qua
việc đánh giá học sinh quá trình học tập Đó lƠ yếu tố năng lực thực hiện và th i gian, b i vì ng i thầy không cần dạy lại những kiến thức, kỹ năng trong nhiệm vụ
kế hoạch giảng dạy nh ng trong thảo luơ ̣n “m “ với học sinh thì giáo viên phải
giảng giải nội dung, lựa chọn mục tiêu, ph ng pháp có ý nghĩa quyết định trong
việc tạo ra sản phẩm hoạt động, sau đo học sinh t ̣ va ̣ch ra kê hoa ̣ch cho nhom hay
cá nhơn thực hiện Điều này r̀n luyện tính tự lực của học sinh trong da ̣y ho ̣c đi ̣nh
h ng hoa ̣t đô ̣ng
Trang 1515
g DH ĐHHĐ kích thích đ ợc ng ời học do hoạt động trí óc kết hợp
v ới hoạt động chân tay trong một mối quan hệ t ơng hổ mang lại
Theo quan điểm DH ĐHHĐ, làm việc với khối óc vƠ đôi tay năm trong mối quan hệ bình đẳng vƠ không thể thiếu lẫn nhau Làm việc với đôi tay ch́ng ta cơn
có sự hổ trợ của trí óc để thực hiện hoạt động vật chất VƠ khi làm việc băng trí óc
là thể hiện toàn bộ hoạt động ý thức nh suy nghĩ, thảo luơ ̣n, phê phán, mong muốn,
dự định, kế họach … thi phải co đôi tay để kiểm ch ng s ̣ đung đăn của các hoạt động ý thức
Kết luận: “LƠm việc b̀ng trí óc và chân tay của học sinh đặt đồng th i trong quá trình học tập lƠ động lực t ng tác qua lại lẫn nhau của quá trình nhận thức”
1.2.4.4 Câu truc dạy học đi ̣nh h ơng hoạt động:[3, tr.120]
a Quyêt đi ̣nh chủ đê:
Giáo viên lựa chọn vƠ quyết định chủ đề trên c s ̉ phơn phôi ch ng trinh môn ho ̣c va trinh đô ̣ hiê ̣n co của học sinh Chủ đề đ ợc chọn sao cho khi bắt tay vƠo lƠm việc , học sinh phải sử dụng các kiến thức , kỹ năng đƣ có đồng th i phải tìm cách giải quyết cái “mới” trong bƠi tập đ ợc giao vƠ c̀ng với việc giáo viên cung cơp l ̣ng kiên th c v a đủ thi học sinh sẽ giải quyêt tôt vơn đê đă ̣t ra
b Chuẩn bi ̣:
Giáo viên xác định các mục đích học tập, dự kiến mục tiêu hoa ̣t động của học sinh để chuởn bi ̣ tơt cả c s ̉ vơ ̣t chơt, kiên th c cơn cung cơp liên quan đên viê ̣c hình thƠnh kỹ năng cho học sinh theo chủ đê đã chọn
vƠ ch́ ý đến cái mới trong nhiệm vụ giao cho học sinh để tránh s ̣ nham chan Đảm bảo tinh v a s c tranh giao nhiê ̣m vụ qua cao so v i năng l ̣c của học sinh thi học sinh sẽ không thể đi đến sản phẩm hoạt động , giáo viên không đạt đ ợc mục tiêu giảng da ̣y
Trang 1616
d Th ̣c hiê ̣n:
Học sinh làm việc nhóm hay ca nhơn theo nhiệm vụ phân công; t ̣ ho ̣ lơ ̣p ra
kê hoa ̣ch th ̣c hiê ̣n va t ̣ chi ̣u trach nhiê ̣m tr c sản phởm minh ta ̣o ra Giáo viên đong vai tro hổ tr ̣ vê ly thuyết, thiêt bi ̣, vơ ̣t t …gíp học sinh hoƠn thƠnh sản phởm của mình đ́ng theo chủ đề đặt ra Sản phẩm hoạt động cho thơy m c đô ̣ lam viê ̣c của cả thầy vƠ trò trong qua trinh th ̣c hiê ̣n
e Đanh gia:
Học sinh t ̣ nhơ ̣n xet vƠ đánh giá vê sản phởm của minh so yêu cơu đă ̣t ra ban đơu ta ̣o c hô ̣i để ho ̣ nhơ ̣n thơy u nh ̣c điểm của minh trong qua trinh th ̣c hiê ̣n để t ̣ điêu chỉnh bản thơn
Giáo viên nhận xét về sản phẩm của học sinh vƠ quá trình thực hiện, qua đo gíp học sinh điêu chỉnh minh đông th i cũng la s ̣ khich lê ̣ , động viên học sinh
th ̣c hiê ̣n tôt nhiê ̣m vu ̣
1.2.4.5 Tổ ch c dạy học đi ̣nh h ơng hoạt động:
Quy trinh dạy học theo quan điểm DH ĐHHĐ đ ợc tổ chức trải qua 4 giai đoạn nh sau:
a Giai đoạn thứ nhất: Đ a ra vấn đề nhiệm vụ bài dạy – Trình bày yêu cầu về kết quả học tập (sản phẩm)
giai đoạn này, giáo viên đ a ra nhiệm vụ bài dạy để học sinh ý thức đ ợc
sản phẩm hoạt động cần thực hiện trong bài dạy và yêu cầu cần đạt đ ợc Hình thức trình bày vê sản phởm rất phong ph́ vƠ đa dạng, tùy thuộc vƠo điều kiện và khả năng của giáo viên: Có thể tổ chức tình huống học tập ngay tại lớp học, tham quan
n i sản xuơt , chiếu phim trên lớp, kể lại hay mô tả lại b̀ng l i, b̀ng hình vẽ hay tranh ảnh t ợng tr ng Việc nƠy không đ n giản ch̉ để dẫn nhập mà còn có nhiều tác động xuyên suốt bài dạy
Sản phẩm hoạt động càng phức tạp thì độ khó đối với học sinh càng lớn Thông th ng, các bài học đ ợc bắt đầu với các nhiệm vụ đ n giản Trong giai đoạn này giáo viên không ch̉ giao nhiệm vụ mà còn thống nhất với học sinh về kế
hoạch, phân nhóm và cung cấp các thông tin về tƠi liê ̣u liên quan để ho ̣c sinh chủ
đô ̣ng h n trong qua trinh th ̣c hiê ̣n
b Giai đoạn thứ hai: Tổ chức lập kế hoạch hoạt động:
Trang 17hết sức quan trọng, cho nên xây dựng tình huống học tập không phải đ n giản
Trên c s phân tích tình huống học tập giáo viên tổ chức cho học sinh lập
kế hoạch hƠnh động để giải quyết vấn đề đƣ xuất hiện trong tình huống học tập
Sản phẩm thu đ ợc của giai đoạn này là bản kế hoạch thực hiện, danh sách các kỹ năng cần hình thành, quy trình thực hiện từng kỹ năng, định h ớng th i gian làm việc cho từng kỹ năng vƠ l ợng kiến thức lý thuyết mới chen vào khi thực hiện các qui trình đó
Giáo viên đong vai tro chỉ đa ̣o nh ng phải theo sat tiên trinh th ̣c hiê ̣n của học sinh để kịp th i xen phần lý thuyết vào đung giai đoa ̣n ma học sinh cần thiêt thi
mới có hiệu quả
c Giai đoạn thứ ba: Tổ chức thực hiện theo kế hoạch, qui trình đã lập
Trong giai đoa ̣n nay , học sinh t ̣ th ̣c hiê ̣n theo kê hoa ̣ch t ̣ minh đã lơ ̣p ra Công viê ̣c co thể đ ̣c th ̣c hiê ̣n theo nhom hoă ̣c ca nhơn tuy thuô ̣c vao khả năng c
s ̉ vơ ̣t chơt của n i đao ta ̣o giáo viên không là trung tâm của quá trình dạy học
nh ng phải tích cực tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc lập, phát huy tính sáng tạo, năng động và tạo động c học tập tốt, quan sát học sinh và cố vấn khi có nhu cầu
d Giai đoạn thứ t : T ̣ đánh giá của học sinh
Học sinh t ̣ tổ chức đánh giá quá trình giải quyết vấn đề để từ đó điều ch̉nh
Nội dung đánh giá bao gồm:
- Mức độ hình thành các kỹ năng của bài học: sản phẩm thu đ ợc so với mẫu
- Mức độ lĩnh hội các kiến thức lý thuyết mới cũng nh mức độ vận dụng kiến
thức đƣ học vào quá trình luyện tập
Ngoài ra giáo viên có thể đánh giá thêm về tiến độ th i gian, về độ khó của
vấn đề trên tinh thần củng cố kiến thức vƠ động viên để học sinh học tốt h n sau này
Trang 1818
1.3 Ph ngăphapăda ̣yăho ̣căkỹăthuơ ̣t:
1.3.1 K̃ăthụt:
Kỹ thuật lƠ công cụ lao động sản xuất , nó lƠ hệ thống thiết bị máy móc ,
ph ng tiê ̣n sản xuơt đ ̣c tao ra d ̣a trên cac qui luơ ̣t t ̣ nhiên để phục vụ cho quá trình sản xuất vƠ các nhu cầu khác của con ng i Đôi khi kỹ thuơ ̣t con đ ̣c coi
nh la nh ̃ng kinh nghiê ̣m va thủ thuơ ̣t của một da ̣ng hoa ̣t động nao đo.[16, tr.9]
1.3.2 Ph ngăphapăda ̣yăho ̣c:
PPDH là cách thức hoạt động cùng nhau của ng i dạy vƠ ng i học h ớng
tới việc giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ dạy học: trang bị tri thức, kỹ năng thực hành; hình thành các phẩm chất nhân cách; phát triển những khả năng vƠ năng lực Đơy là cách làm việc phối hợp thống nhất gi ̃a thầy vƠ trò, trong đó thầy truyền đạt
nội dung thông qua viê ̣c điêu khiển hoa ̣t đô ̣ng học tập của trò, còn trò thì lĩnh hội và
tự ch̉ đạo việc học tập của bản thơn, để đạt đ ̣c mục tiêu dạy học
PPDH của giáo viên ảnh h ng trực tiếp đến khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh Nếu dạy học ch̉ đòi h̉i ng i học sự ghi nhớ thụ động, sự rập khuôn
cứng nhắc, ch đợi sự ch̉ dẫn thì cũng ch̉ có thể hình thành ng i học khả năng ghi nhớ máy móc, tính thụ động chứ không thể hình thành cho ngu i học t duy logic, óc sáng tạo và tinh thần khám phá tri thức khoa học
Trong quá trình thiết kế bài giảng để dạy học, ng i giáo viên phải rất khó khăn để lựa chọn PPDH cho phù hợp và có hiệu quả với nội dung bài giảng Mỗi PPDH có một giá trị riêng, không có PPDH nào là vạn năng Trong dạy học, cần
phối hợp sử dụng nhiều các PPDH kết hợp với nhau, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay đang có sự đấu tranh giữa xu h ớng dạy học truyền thụ một chiều hiện hành,
với xu h ớng chủ tr ng đổi mới PPDH theo h ớng tích cực ng i học
Lựa chọn ra PPDH lƠ công việc đầy tính sáng tạo, lƠ nghệ thuật s phạm của
ng i giao viên mƠ kết quả đạt đ ợc lƠ gi ho ̣c tiến hành một cách thuận lợi vƠ nơng cao đ ̣c chơt l ̣ng của quá trình dạy học.Viê ̣c l ̣a cho ̣n PPDH phải phù hợp
với các yếu tố liên quan nh sau:
a Mục tiêu dạy học, nhiê ̣m vu ̣ da ̣y ho ̣c;
b Đặc tr ng của môn học vƠ nội dung dạy học;
c Năng lực, s tr ng, kinh nghiệm của giáo viên;
Trang 1919
d Nhu cầu, hứng thú của học sinh;
e Điều kiện giảng dạy vƠ ph ng tiê ̣n da ̣y ho ̣c của c s ̉ đao ta ̣o
1.3.3 Ph ngăphapăda ̣yăho ̣căkỹăthuơ ̣t:
PPDHKT la cach th c hoa ̣t đô ̣ng của thơy va tro nhăm th ̣c hiê ̣n nhiê ̣m vụ dạy học kỹ thuật trong tr ng dạy nghề đó lƠ giáo dục, giáo d ̃ng kỹ thuơ ̣t nghê nghiê ̣p, hình thƠnh vƠ phát triển t duy, năng l ̣c kỹ thuơ ̣t
T duy kỹ thuật là sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, các quá trình kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật nh̀m giải quyết một nhiệm vụ trong thực tiễn liên quan đến nghề kỹ thuật Nó ch̉ xuất hiện trong lĩnh vực lao động kỹ thuật nh̀m
giải quyết những bài toán có tính chất kỹ thuơ ̣t T duy kỹ thuật có tính chất lý thuyết thực hành, có mối liên hệ rất chặt chẽ giữa các thành phần khái niệm và hình
t ợng trong hoạt động.[18]
Năng l ̣c kỹ thuơ ̣t l Ơ năng lực thực hiện một hoạt động kỹ thuật, hay là tổ
hợp những yếu tố tơm sinh lý cá nhơn đáp ứng đòi h̉i của một hoạt động kỹ thuật nào đó[18]
Băng PPDHKT , thơy va tro phải đa ̣t đ ̣c mục tiêu dạy học kỹ thuật nh
chuyên môn kỹ thuơ ̣t , t duy kỹ thuơ ̣t va giao dục thông qua nội dung giảng da ̣y
nh hê ̣ thông nh ̃ng tri th c kỹ thuơ ̣t, nh ̃ng kỹ năng, kỹ xảo hoạt động kỹ thuật
PPDHKT chủ yếu dựa trên một số quan điểm dạy học trong dạy kỹ thu ật nh dạy học khám phá , dạy học giải quyết vấn đề , dạy học định h ớng hoạt động Hê ̣ thông nh ̃ng tri th c kỹ thuơ ̣t đ ̣c truyên thụ băng cac PPDH logic nh phơn tich – tổng h ̣p, qui na ̣p, diễn di ̣ch, kê th a – phát triển [16, tr.62] Còn những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động kỹ thuật đ ợc tổ chức dạy theo các kiểu bƠi dạy kỹ thuật nh kiểu thiêt kê va giải quyêt cac nhiê ̣m vụ kỹ thuơ ̣t , kiểu hinh thanh kỹ năng ban đơu, kiểu chê ta ̣o, kiểu thiêt kê va chê ta ̣o đôi t ̣ng kỹ thuơ ̣t, kiểu thi nghiê ̣m kỹ thuơ ̣t va th ̣c hƠnh thí nghiệm kỹ thuật [16, tr.77]
1.4 Mô ̣tăsô PPDH theoăquanăđiểm ḍyăḥcăđ̣nhăh ́ngăhọtăđ̣ng:
1.4.1 Ḍyăḥcătheoădựắn:
1.4.1.1 Kh́i nịm:
Trang 2020
Ph ng pháp dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của DH ĐHHĐ, trong đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ phức hợp một cách tự lực, kết hợp lý thuyêt và thực hƠnh, đ ợc gọi là các dự án học tập
Theo Xavier Roegiers: “Trong khoa s phạm theo d ̣ a n, các học sinh học tập băng cach th ̣c hiê ̣n cac d ̣ an do cac em chuẩn bi ̣ va t ̣ minh th ̣c hiê ̣n” [5,
tr.34]
Xuơt phat t nh ̃ng nội dung , ng i da ̣y đ a ra một chủ đê v i nh ̃ng g ̣i y
hơp dỡn, kích thích ng i học tham gi a th ̣c hiê ̣n D ̣ an la một bai tập tinh huông
mà ng ời học phải giải quyết b̀ng các kiến thức theo nội dung bài học [28, 125]
Dạy học theo dự án lƠ đặt ng i học vƠo tình huống có vấn đề , g ̣i y, kích thích họ giải quyêt vơn đê v i s ̣ t ̣ l ̣c cao Khi ng i ho ̣c t ̣ l ̣a cho ̣n nô ̣i dung , chủ đề vƠ
t ̣ đă ̣t ra vơn đê cơn tim hiểu, nghiên c u, tìm kiếm, tổng h ̣p x ̉ ly thông tin để giải quyêt vơn đê ma chinh ho ̣ đặt ra
Dạy học theo dự án là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện vƠ đanh gia k ết quả Hình thức làm việc chủ
yếu lƠ theo nhom , kết quả dự án là những sản phẩm hƠnh động có thể giới thiệu
đ ợc[18]
1.4.1.2 Đ̣c đỉm c̉a ḍy ḥc theo ḍ ́n:[18]
- Định h ớng thực tiễn: Chủ đề của dự án gắn với thực tiễn, kết quả d ̣ an có
ý nghĩa thực tiễn xã hội
- Định h ớng hứng thú của học sinh: Chủ đề và nội dung của dự án phù hợp
với hứng thú của học sinh
- Tính tự lực cao của ng i học: Học sinh tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học
- Định h ớng hƠnh động: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hƠnh, huy động nhiều giác quan
- Định h ớng sản phẩm: Đó lƠ những sản phẩm hƠnh động có thể công bố,
giới thiệu đ ợc
- Có tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực
hoặc môn học khác nhau
Trang 2121
- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập th ng đ ợc thực hiện theo nhóm,
việc học mang tính xã hội
1.4.1.3 Ćc b ́c ḍy ḥc theo ḍ ́n:[28, tr.128]
Dạy học theo dự án đ ợc tiến hƠnh theo 6 b c:
B ơc 1: L ̣a chọn chủ đê
Giáo viên cần tìm hiểu về các chủ đề học sinh quan tơm tạo c s , c hô ̣i để học sinh tham gia lựa chọn chủ đề Giáo viên gợi ý để học sinh chọn chủ đề cho ph̀
h ̣p v i mu ̣c đich của d ̣ an Chủ đề lƠ một tình huống có vấn đề chứa đựng nhiệm
vụ cần đ ợc giải quyết có liên hệ với hoƠn cảnh thực tiễn xƣ hội vƠ đ i sống
B ơc 2: Lập kê hoạch
Trong b c nay, học sinh sẽ động nƣo về các yếu tố cần giải quyết trong chủ
đề, xác định những công việc cần lƠm, d ̣ kiên th i gian th ̣c hiê ̣n, vơ ̣t t cơn d̀ng, thiêt bi ̣ hổ tr ̣, kinh phi vƠ phơn công công việc trong nhóm
B ơc 3: Thu thập thông tin
Học sinh thực hiện công việc theo nhiệm vụ đƣ phơn công Họ tìm cơu trả l i cho cac cơu hỏi nghiên c u va giao viên sẽ hổ tr ̣ họ khai thac cac yêu tô để họ tiêp
cơ ̣n sơu v i d ̣ an
B ơc 4: X ̉ ly thông tin
Đơy co thể go ̣i la b c th ̣c hiê ̣n d ̣ an V i nh ̃ng thông tin thu thơ ̣p đ ̣c kêt h ̣p cung kiên th c, kỹ năng s̃n có, học sinh th ̣c hiê ̣n giải quyêt nhiê ̣m vụ của chủ đề Sản phẩm đ ̣c ta ̣o ra
B ơc 5: Tr̀nh b̀y ḱt qủ
Học sinh sẽ tự mình trình bƠy kết quả công việc của mình tr ớc lớp , trong toƠn tr ng hay cuộc hội thảo Qua đo, học sinh sẽ nhận thức đ ợ c năng l ̣c của chính mình vƠ thấy đ ợc tơm quan tro ̣ng của nh ̃ng kiên th c , kỹ năng mình học
đ ̣c đôi v i th ̣c tê
B ơc 6: Đanh gia kêt quả
Học sinh tự mình đánh giá quá trình đƣ thực hiện vƠ sản phẩm , các nhóm đanh gia lỡn nhau, giáo viên góp ý để c̀ng nhau ŕt kinh nghệm
1.4.1.4 u điểm va hạn chê của dạy học theo d ̣ ́n [28, tr.150]
a u điểm:
Trang 2222
Đơy la PPDH g ắn lý thuyết với thực tiễn , t duy va hanh đô ̣ng đi song song
v i nhau, có sự liên kết giữa nhƠ tr ng vƠ xƣ hội Kích thích động c , tạo h ng thu học tập cho ng i ho ̣c Họ phát huy tính tự lực , có tinh thần trách nhiệm, sáng tạo trong ho ̣c tơ ̣p Qua nh ̃ng bai học nh thê, họ phát triển năng lực giải quyêt vơn đê ,
phát triển năng lực cộng tác lƠm việc , năng l ̣c đanh gia , kỹ năng giao tiếp , r̀n luyê ̣n tinh bên bỉ, kiên nhỡn
Ph ng phap dạy th ̣c hanh 6 b ớc đ ợc xây dựng trên c s của “lý thuyết
hoạt động”, kết hợp với chức năng h ớng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách [19, tr.79]
Ngoài mục đích hình thành kỹ năng nghề nghiệp, tổ chức dạy th ̣c hanh theo
ph ng phap này còn phát triển học sinh năng lực hợp tác, tự thu nhận thông tin
và kỹ năng lập kế hoạch lao động Ph ng phap da ̣y th ̣c hanh 6 b ớc là một
ph ng phap đa hợp Trong đó, học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và
tiến hành lập kế hoạch, quy trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập Mục đích
của ph ng phap:
- Chủ động, tích cực hóa ng i học
- Nơng cao năng lực hoạt động nh : thu nhận thông tin, tổ chức thực hiện,
kiểm tra công việc
- Kh i dậy và vận dụng những kinh nghiệm của học sinh
- Học sinh thu nhận thông tin một cách độc lập
- Học sinh hợp tác theo nhóm để tự lập kế hoạch làm việc, tự tổ chức th ̣c hiê ̣n
- Học sinh tự kiểm tra, đánh giá
Đơy la P PDH ap du ̣ng theo quan điểm DH ĐHHĐ Học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập kế hoạch, quy trình, thực hiện chúng
Trang 2323
theo các phiếu học tập Giáo viên tích cực tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc
lập, phát huy tính sáng tạo, năng động; quan sát và lƠm cố vấn cho học sinh khi có nhu cầu
Mô hình ph ng phap dạy thực hƠnh 6 b ớc:
Hình 1.2: C ́u trúc mô hình PP ḍy thựcăhƠnhă6ăb ́c [1, tr.40]
1.4.3 Ḍyăḥcătheoănh́m:
1.4.3.1 Kh́i nịm:
Dạy học nhóm là một hình thức tổ chức cộng đồng học tập mƠ trong đó khoảng từ 3 đến 7 học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập một cách độc lập
Học theo nhóm, học sinh có điều kiện trao đổi ý kiến của mình về nội dung và cùng
với các học sinh khác trong nhóm tìm ra một l i giải chung [20, tr.81]
Dạy học nhóm, giáo viên không con gi ̃ vai trò trung tâm mƠ ch̉ lƠ một giám sát, ng i hổ tr ̣ cho qua trinh ho ̣c tơ ̣p của học sinh
Thông qua viê ̣c da ̣y ho ̣c theo nhom , các mục tiêu dạy học vể khả năng hợp tác, khả năng phê phán vƠ độc lập, tự giác học tập đều đạt đ ợc
1.4.3.2 C ấu trúc tổ chức giờ ḍy ḥc theo nhóm:
Trang 2424
Hình 1.3: Ću trúc t ch c giờ ḍy ḥc theo nhóm[20, tr.82]
1.4.3.3 Quy trình d ̣y ḥc nhóm:
Trên c s ̉ cơu truc tổ chức gi dạy học theo nhóm, quy trình dạy học nhóm
đ ợc tiến hƠnh theo các b ớc nh sau:
a Giao bài tập, hình thành nhóm:
Giáo viên công bố mục tiêu hoạt động nhóm vƠ phơn nhóm ; giao bai tơ ̣p cho nhóm, giải thích các hoạt động phải thực hiện, th i gian th ̣c hiê ̣n va kết quả cơn
đa ̣t đ ̣c Các nhóm có thể có c̀ng một nhiệm vụ học tập hoặc khác nhau
Trong giai đoa ̣n nay, giáo viên cung cấp thông tin liên quan đến bƠi tập nh kiên th c, tƠi liệu tham khảo, …
b Các nhóm th ực hiện: Học sinh tiến hanh th ̣c hiê ̣n bai tơ ̣p đ ̣c giao Mỗi
một học sinh có thể hoạt động học tập theo khả năng của mình một cách độc lập và trao đổi ý kiến, lập luận của mình tr ớc nhóm hoă ̣c cả nhom cung nhau lam viê ̣c
Giáo viên giám sát tiến độ công việc , cung cơp thông tin vê kiên th c nêu nhóm thực hƠnh nƠo cần, nhăc nh ̉ điêu chỉnh kỹ năng va an toan
c Trình bày kết quả:
Trang 2525
Các nhóm trình bày kết quả hoạt động Các thƠnh viên nhóm khác có thể tham gia y kiên đong gop , phê binh c òn nhóm trình bƠy thì bảo vệ lập luận của mình
Giáo viên quan sát, có nhận xét cho mỗi nhóm thực tập, mỗi y kiên đong gop
vƠ trên c s đó thông nhơt kêt quả
Sau cung t ̣ bản thơn ng i học rut kinh nghiê ̣m va t ̣ r̀n luyện kỹ xảo Cuôi bƠi học, giáo viên tổ chức củng cố bƠi trên toƠn lớp
1.4.3.4 u điểm va hạn chê:
Dạy học theo nhóm sẽ tăng c ng đ ợc sự tham gia tích cực của học sinh , nơng cao kêt quả học tơ ̣p Học sinh học tậ p lỡn nhau , c̀ng thảo luận để giải quyết vơn đê ph c ta ̣p; họ chủ động tham gia bƠn luận , t ̣ tin trinh bay quan điểm của mình… Đó chính lƠ động c học tập tố nhất Đồng th i qua việc dạy học theo nhóm
sẽ phát triển năng l ̣c tổ ch c, h ̣p tac, đanh gia va t ̣ đanh gia
Dạy học theo nhóm sẽ không thƠnh công nếu đối t ợng học ch a có tính tự giác cao còn ̉ lại vƠo bạn c̀ng nhóm
Không thể th ̣c hiê ̣n da ̣y ho ̣c theo nhom nêu phong x ̉ng chơ ̣t he ̣p, th i gian không đủ
Thông qua ph ng phap da ̣y ho ̣c giải quyêt vơn đê giup học sinh phat triển các kỹ năng, kỹ thuật nhận biết, phơn biê ̣t va giải quyêt vơn đê ; vƠ qua việc nghiên
c u, tìm tòi, thảo luận tìm h ớng giải quyết vấn kiến thức sẽ đ ợc l u giữ lơu h n
1.4.4.2 Quy trinh ḍy ḥc gỉi quýt vấn đ̀:
Trang 2626
1 Nhơ ̣năbiêtăvơnăđê
- Giáo viên đ a ra tình huống có vấn đề
- Học sinh phơn tich tinh huông nhăm nhơ ̣n biêt
đ ̣c vơn đê, trình bƠy vấn đề vƠ mục đích giải quyết vơn đê
- Phơn tich, so sanh, đanh gia tinh khả thi của t ng
Hoạt động sinh ra từ nhu cầu, nh ng lại đ ợc điều ch̉nh b i mục tiêu mà chủ thể nhận thức đ ợc Nhu cầu, với t cách lƠ động c , lƠ nhơn tố kh i phát sự
hoạt động nh ng bản thân sự hoạt động lại chịu sự chi phối của mục tiêu hoạt động
mà chủ thể nhận thức đ ợc Mục tiêu lƠ mô hình lý t ng của kết quả mong muốn,
của sự biến đổi đối t ợng
Trang 2727
Tơm lý ng i có thể đ ợc nghiên cứu ba cấp độ khác nhau:[13, tr.42] + Cấp độ thao tác, cử động ứng với các điều kiện ph ng tiện, công cụ + Cấp bậc hƠnh động t ng ứng với các mục đích cụ thể (mục tiêu)
+ Cấp bậc hoạt động t ng ứng với mục đích chung, gọi lƠ động c
Bất k̀ hoạt động nƠo cũng nhất thiết phải đồng th i có tính chủ th ể và tính đối t ợng; nêu không thì không có hoạt động
Hoạt động nƠo cũng có động c th́c đẩy - đó chính lƠ cái đích cuối cùng mà con ng i muốn v n tới Và hoạt động đ ợc hợp b i các hƠnh động nh̀m đạt tới
mục đích Nếu coi động c lƠ mục đích cuối cùng thì mục đích mƠ hƠnh động nh̀m
tới là mục đích bộ phận Và cuối c̀ng, hƠnh động do các thao tác hợp thành, các thao tác phụ thuộc vƠo các ph ng tiện, điều kiện cụ thể để đạt mục đích
Theo lý thuyết hoạt động trong tâm lý học nghề nghiệp:[9, tr.18]
Một hoạt động bao gồm nhiều hƠnh động và bao gi cũng nh̀m vƠo đối
t ợng để chiếm lĩnh nó vƠ tr thƠnh động c hoạt động của chủ thể Trong khi hành động đ ợc thực hiện b̀ng hàng loạt các thao tác để giải quyết những nhiệm vụ nhất định, nh̀m đạt mục đích của hƠnh động; vƠ thao tác gắn liền với việc sử dụng các công cụ, ph ng tiện trong những điều kiện cụ thể
Trong bất cứ hƠnh động có ý thức nào, các yếu tố tơm lý đều giữ những chức năng: định h ớng, th́c đẩy, điều khiển, thực hiện, kiểm tra, điều ch̉nh hƠnh động
Vận dụng lý thuyết hoạt động vào hoạt động dạy học tức là phải coi học sinh
là chủ thể của mọt hoạt động học tập (học lý thuyết, học thực hành, thực tập sản
xuất, học các hoạt động văn hóa, xƣ hội…), giáo viên cần phải xây dựng nên nội dung hoạt động đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đƠo tạo yêu cầu của mục tiêu đƠo tạo
thể hiện thành hệ thống những nhiệm vụ cụ thể và tổ chức hoạt động của học sinh
thực sự có kết quả
Thê kỷ XX , các nhƠ tơm lý học tập trung triển khai các lý th uyêt học tơ ̣p băng hê ̣ thông th ̣c nghiê ̣m Do ch a thông nhơt v i nhau vê mă ̣t thuơ ̣t ng ̃ nh ng nhìn chung các nhƠ nghiên cứu cũng tập trung vƠo ba nhóm chính : thuyêt hanh vi (Behaviorism), thuyêt nhơ ̣n th c (Cognitivism), thuyêt ki ến tạo (Constructivism) Trong đo, thuyêt kiên ta ̣o co ảnh h ̉ng nhiêu nhơt đên quan điểm DH ĐHHĐ.[12]
Trang 2828
T t ng nền tảng c bản của thuyết kiến tạo lƠ đặt vai trò của chủ thể nhận
thức lên vị trí hƠng đầu của quá trình nhận thức Khi học tập, mỗi ng i hình thành
thế giới quan riêng của mình Tất cả những gì mà mỗi ng i trải nghiệm thì sẽ đ ợc sắp xếp chúng vào trong “bức tranh toàn cảnh về thế giới” của ng i đó, tức là tự
kiến tạo riêng cho mình một bức tranh thế giới.[3, tr.41]
- Các đă ̣c điểm c bản của thuyết kiến tạo:
+ Tri th c đ ̣c lĩnh hội trong học tơ ̣p lƠ một quá trình vƠ sản phẩm kiên ta ̣o theo t ng ca nhơn thông qua t ng tac gi ̃a ng i học va nội dung học tơ ̣p
+ Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c phải đ ̣c đ ịnh h ng theo nh ̃ng lĩnh v ̣c gơn
v i cuô ̣c sông va nghê nghiê ̣p
+ Học tập phải thực hiện tích cực vì ch̉ từ những kinh nghiệm vƠ kiến
th c m i của bản thơn m i thay đổi va ca nhơn hoa kiên th c va kỹ năng đã co
+ Học tập nhóm lƠm cho ng i học tự điều ch̉nh việc học của mình + Học b̀ng cách thử sai có ý nghĩa nơng cao hiểu biết của mỗi ng i + Các lĩnh vực học tập cần định h ớng vƠo hứng th́ ng i học b i có thể ho ̣c hỏi dễ nhơt t nh ̃ng vơn đê ma ng i ta cảm thơy h ng thu v i no hoă ̣c no mang tinh thach th c s ̣ ho ̣c hỏi
+ Thuyêt kiên ta ̣o không chỉ gi i ha ̣n ̉ nh ̃ng khia ca ̣nh vê nhơ ̣n th c
mƠ còn m rộng h n về mặt tình cảm vƠ giao tiếp
+ Mục đích học tập lƠ xơy dựng kiến thức cho bản thơn nên khi đánh giá kết quả học tập cần kiểm tra những tiến bộ trong quá trình học tập vƠ những tình huông ho ̣c tơ ̣p ph c ta ̣p
H̀nhă1.4: Môăhinhăho ̣cătơ ̣pătheoăthuyêtăkiênăta ̣o.[3, tr.42]
Trang 29Nguyên tăc thông nhơt gi ̃a ly luơ ̣n va th ̣c tiễn thể hiê ̣n chính lƠ hoạt động
th ̣c tiễn phải co ly luơ ̣n dỡn đ ng ; còn hoạt động lý luận phải găn liên v i th ̣c tiễn, phải lấy thực tiễn lƠm c s , lƠm động lực , lƠm mục đích vƠ lƠ n i kiểm định đung sai của ly luơ ̣n
Khi ly luơ ̣n va th ̣c tiễn không thông nhơt v i nhau dỡn đên 2 xu h ngkhác nhau Nêu ly luơ ̣n t ách r i thực tiễn thì đó lƠ lý luận suôn , không co c s ̉ ; lý luận không phu h ̣p th ̣c tiễn thi ly luơ ̣n đo sẽ s m bi ̣ bac bỏ Nh ng nếu thực tiễn tách
r i ly luơ ̣n thi la th ̣c tiễn mu quang vi không co đi ̣nh h ng; mọi hoa ̣t đô ̣ng tr ̉ nên
mò mẫm, mơt th i gian ma không co hiê ̣u quả Lý luận hình thƠnh không ch̉ lƠ sự tổng kêt của th ̣c tiễn ma con la mục đich cho hoa ̣t động th ̣c tiễn tiêp theo
1.5.3 C ăs ̉ ăṿt ch́t:
1.5.3.1 X ởng học tập:
Có diện tích đủ rộng để vừa thực hiện đ ợc v iê ̣c da ̣y nô ̣i dung ly thuyêt , v a kêt h ̣p đ ̣c viê ̣c ren luyê ̣n kỹ năng nghê Có nghĩa r̀ng, không co s ̣ phơn chia ranh gi i gi ̃a khu v ̣c học ly thuyêt va th ̣c hanh , đảm bảo cho hoa ̣t động da ̣y va học lƠ khi dạy lý thuyết vẫn lồng ghép đ ợc nội dung dạy thực hƠnh vƠ ng ợc lại , khi da ̣y th ̣c hanh vỡn da ̣y đ ̣c nô ̣i dung ly thuyêt Đảm bảo viê ̣c di chuyển cac máy móc, thiêt bi ̣ dễ dang
1.5.3.2 Ph ơng tiê ̣n dạy học:
Phải đảm bảo đầy đủ nh máy chiếu, máy vi tính, đen chiêu, internet… thuơ ̣n tiê ̣n cho mo ̣i hinh th c tổ ch c da ̣y ho ̣c , đông th i giup cho viê ̣c quan sat, phơn tich các chi tiết, bô ̣ phơ ̣n bên trong của may moc dễ dang
1.5.3.3 Máy móc, thiêt bi ̣:
Trang 3030
Đầy đủ, hiê ̣n đa ̣i va phu h ̣p cho t ng mô đun, đảm bảo viê ̣c học tơ ̣p trong nha
tr ng luôn đi tr c mô ̣t b c so v i th ̣c tiễn viê ̣c sản xuơt của cac doanh nghiê ̣p , nhăm giup cho n g i ho ̣c kiêm đ ̣c viê ̣c lam dễ dang , không bi ̣ la ̣c hơ ̣u tr c khi hòa nhập vƠo lao động nghề thực tiễn
Trang 3131
KÊTăLUẬNăCH NGă1
DH ĐHHĐ lƠ quan điểm dạy học thể hiện đặc điểm của lý thuyết hoạt động
rất cụ thể Mỗi hoạt động cụ thể xuất phát từ động c rồi đ ợc chia nh̉ thành
những hƠnh động và thao tác b̀ng mục đích vƠ ph ng tiện rõ ràng Việc định
h ớng hoạt động trong giảng dạy giúp học sinh phát triển toàn diện các năng lực về chuyên môn, ph ng pháp, xƣ hội và cá thể Mỗi hoạt động diễn ra đòi h̉i ng i
học phải vận động t duy, sáng tạo, tìm tòi ra h ớng giải quyết vấn đề Mặt khác, thông qua hoạt động ng i học rèn luyện kỹ năng, vƠ biết cách vận dụng tri thức vào hoạt động thực tiễn
NgoƠi ra, DH ĐHHĐ gơy hứng thú học tập cho học sinh b̀ng những hoạt động tự thực hiện vƠ điều ch̉nh, việc nhìn nhận tr nên khách quan và tạo động lực
học tập cho ng i học trong suốt quá trình học tập Giáo viên không là trung tâm
của quá trình dạy học nh ng phải tích cực tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc
lập, phát huy tính sáng tạo, năng động và tạo động c học tập tốt, quan sát học sinh
và cố vấn khi có nhu cầu
Ch́ng ta dạy dỗ không phải để tạo ra trên trái đất những th viện sống nh̉
bé mƠ lƠ dạy cho học sinh biết tham gia vƠo việc khai thác tri thức Để có đ ợc kiến
thức mới học sinh phải hoạt động, đ ợc quan sát, tự do phát huy sáng kiến, chủ động lựa chọn con đ ng tìm tới kiến thức
Trang 3232
Ch ngă2.ăC ăS ̉ ăTH ̣CăTIỄN VÊăVIỆCăDA ̣YăHỌC
MÔăĐUNăS ̉ AăCH ̃ AăVẬNăHANHăMAYăĐIỆN ṬIăTR ̀NGăCAOăĐĔ̉NGăNGHÊăBẠCăLIÊU
2.1 Gi iăthiê ̣uăt ngăquanăvêătr ngăCaoăđĕ̉ngănghêăBa ̣căLiêu
2.1.1 Tổngăquanăvêătr ngăCaoăđĕ̉ngănghêăBa ̣căLiêu:
* Trụ s chính: Sô 68 - Đ ng Tôn Đức Thắng - khóm 7 - ph ng 1
ThƠnh phố Bạc Liêu - T̉nh Bạc Liêu
* Quá trình thƠnh lập:
Tr ng Cao Đẳng nghê Bạc Liêu đ ợc thƠnh lập trên c s đổi tên từ
Tr ng Trung cơp nghề Kỹ thuật công nghệ Bạc Liêu
Tiền thơn của tr ng, trên c s sát nhập hai tr ng: Tr ng Công nhơn kỹ thuật c khí 2/7 (thuộc Ty Công nghiệp Minh Hải) vƠ Tr ng Kỹ thuật Giao thông Vận tải (thuộc Ty Giao thông-Vận tải Minh Hải) thƠnh Tr ng Công nhơn C Điện Minh Hải trực thuộc Ban Giáo dục chuyên nghiệp Minh Hải
Năm 1997 T̉nh Bạc Liêu đ ợc tái lập, Tr ng mang tên Tr ng Công nhơn
Kỹ thuật Bạc Liêu
Năm 2005, Tr ng đ ợc nơng cấp thƠnh Tr ng Trung học Kỹ thuật - Dạy nghề theo quyết định số: 10/QĐ-CT ngƠy 13/01/2005 của Chủ tịch Ủ ban nhơn t̉nh Bạc Liêu về việc thƠnh lập Tr ng Trung học Kỹ thuật-Dạy nghề Bạc Liêu
Trang 3333
Đên 05/11/2010, Tr ng đ ̣c công nhơ ̣n la tr ng Cao Đẳng nghê theo quyêt đi ̣nh sô 1396/QĐ-LĐTBXH của Bộ tr ̉ng Bộ Lao động Th ng binh & Xƣ
hô ̣i va tr ̣c thuô ̣c UBND tỉnh Ba ̣c Liêu
C cấu tổ chức gôm Ban Giám hiệu, các phòng chức năng nh phòng Tổ chức - HƠnh chính, phòng ĐƠo tạo, phòng Công tác học sinh, phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kế hoạch - Vật t ; 03 khoa chuyên môn la khoa C khí , khoa Điện, khoa Giao thông; 02 trung tâm tr ̣c thu ộc lƠ Trung tơm sát hạch lái xe C giới
đ ng bộ hạng III Bạc Liêu vƠ Trung tâm Tin ho ̣c – Ngoại ngữ
Tổng số cán bộ viên chức vƠ giáo viên lƠ 87 ng i, trong đó cán bộ quản lý
vƠ công nhơn viên lƠ 25 ng i, giáo viên 62 ng i
2.1.2 S ămê ̣nhăcủaătr ng
- ĐƠo tạo Cao đẳng va Trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ cho địa ph ng;
- ĐƠo tạo học viên lái xe Ôtô, Môtô các hạng;
- Bồi d ỡng nơng bậc thợ, đƠo tạo nghề ngắn hạn, kiểm tra xác nhận bậc thợ;
- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vƠo công tác đƠo tạo vƠ lao
động sản xuất
2.2 Ch ngătrinhăđaoăta ̣oănghêăĐiê ̣năcôngănghiê ̣p
2.2.1 Ṃcătiêu đaoăta ̣o:
Ki ến thức:
- Mô tả các dạng s đồ cấu tạo, s đồ nguyên lý các loại máy điện kỹ thuật công nghiệp
- Mô tả các quá trình nguyên lý hoạt động, các điều kiện vận hành các thông
số kỹ thuật của hệ thống máy điện sản xuất
- Phơn tích các đại l ợng toán học ứng dụng vào tính toán, thiết kế các
ch ng trình điều khiển, vận hành các thiết bị kỹ thuật điện công nghiệp, điện dân
Trang 34- Thiết kế, thi công lắp đặt và vận hành các hệ thống máy điện công nghiệp
- Bảo d ỡng, bảo trì và sửa chữa các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp
- Thực hành các thí nghiệm điện, đo l ng và tính toán thông số để phân tích các c s dữ liệu ứng dụng vào quản lý vƠ điều khiển hệ thống máy điện hoạt động đạt công suất
- Phơn tích, đánh giá vƠ đ a ra giải pháp cải tiến mới, cải tiến t ng đ ng trong phạm vi nghề nghiệp Có khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật công nghệ vào thực tế
- Tổ chức quản lý vận hƠnh vƠ điều khiển hệ thống máy điện công nghiệp sản xuất trong các nhà máy, có khả năng tiếp cận kỹ thuật công nghệ mới chuyên ngƠnh điện công nghiệp để phát triển trình độ nghề nghiệp, tham gia vào tổ chức và
thực hiện sản xuất công nghiệp
2.2.2 Th iăgianăđaoăta ̣o:
Th i gian đƠo tạo: 03 năm
Th i gian học tập: 131 tuần
Th i gian thực học tối thiểu: 3750 gi
Th i gian ôn, kiểm tra: 150 gi
Th i gian thi tốt nghiệp: 60 gi
2.2.3 Nô ̣iădungăđaoăta ̣o
Th ời gian c a môn ḥc, mô
đună(gi ) Nĕmă
Thực hành
Trang 35B Các môn h ̣c,ămôăđunăk̃ thụtăc ăs̉ 810 335 475
Trang 362.3 Ch ngătrinhămôăđunăS ̉ aăch ̃aăvơ ̣năhanhămayăđiê ̣n
2.3.1 Ṿătŕămôăđun:
Mô đun nay đ ̣c học sau khi đƣ hoƠn tất các môn họckỹ thuơ ̣t c s ̉, mô đun
c s ̉ chuyên ngƠnh vƠ đặc biệt lƠ sau mô đun Máy điện
2.3.2 Ṃcătiêu:
Sau khi hoan tơt mô đun nay, ng i ho ̣c co khả năng:
- Quơn la ̣i đô ̣ng c mô ̣t pha, ba pha, đô ̣ng c va ̣n năng
- Tính toán, quơn dơy may biên ap công suơt nhỏ
- Thiêt kê s đô dơy quơn cho đô ̣ng c
- Tính toán lại một số thông số c bản của động c (tơn sô, điê ̣n ap)
2.3.3 Nô ̣iădungămôăđun:
Th iăgian Tổngăsô Ĺă
thuyêt
Th ̣că hƠnh
Kiểmtra
5 S ̉ a ch ̃a động c điê ̣n KĐB 100 7 92 01
Trang 37- Đội ngũ giáo viên đang giảng dạy chuyên ngƠnh Điện công nghiê ̣p
- Học sinh đang học chuyên ngƠnh Điện công nghiệp , học sinh ngƠnh Kỹ thuơ ̣t may la ̣nh đã học qua mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n vƠ các cựu học sinh chuyên nganh Điê ̣n công nghiê ̣p của tr ng đang lƠm việc trên địa bƠn thƠnh
phô Ba ̣c Liêu
2.4.4 Nô ̣iădungăkhảoăsat:
Lơy y kiên của giao viên , học sinh va c ̣u học sinh của tr ng Cao Đẳng nghê Ba ̣c Liêu vê cac nô ̣i dung chinh nh sau:
- Nô ̣i dung giảng dạy mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n
- Ph ng phap va ph ng tiê ̣n giảng da ̣y của giao viên
- Ph ng phap ho ̣c tơ ̣p của học sinh
- Kêt quả đa ̣t đ ̣c sau khi học mô đun S ̉ a ch ̃a vơ ̣n hanh may điê ̣n , ứng dụng của mô đun trong th ̣c tiễn lao đô ̣ng nghê nghiê ̣p
- Thái độ của học sinh khi học tập mô đun
- Mong muôn co s ̣ thay đổi trong mô đun
2.4.5.ăPh ng tiê ̣năkhảoăsat:
- Đối với giáo viên:
+ Phiêu khảo sat danh cho giao viên (xem phụ lục 3)
Trang 3838
+ Mỡu khảo sat: giáo viên dạy chuyên ngƠnh điện: 18 giáo viên
- Đối với học sinh:
+ Phiêu khảo sat danh cho học sinh va c ̣u học sinh (xem phụ lục 1) + Mỡu khảo sat:
Học sinh ngƠnh Điện công nghiệp khóa 2009: 58 học sinh Học sinh ngƠnh Điện công nghiệp khóa 2010: 64 học sinh
C ̣u ho ̣c sinh: 40 ng i
2.4.6 Kêtăquảăkhảoăsat:
Sô phiêu phat ra la 180 phiêu, số phiếu thu về lƠ 175 phiêu h ̣p lê ̣(97.22%):
sô phiêu giao viên : 18/18 (chiêm 100%), sô phiêu ho ̣c sinh va c ̣u ho ̣c sinh : 157/162 (chiêm 96.91%)
Sau khi phat phiêu khảo sat cho cac đôi t ̣ng, ng i nghiên c u đã thu đ ̣c kêt quả nh sau:
2.4.6.1 Nội dung mô đun S ̉ a ch ̃a vận hanh may điê ̣n
a S ̣ cần thiết của mô đun trong ch ơng trinh đao tạo nghê Điê ̣n công nghiê ̣p:
B̉ngă2.1: S ̣ăcơnăthiêtăcủaămôăđunăSCVHMĐătrongăch ngătrinh
H̀nh 2.1: Biểuăđôăs ̣ăcơnăthiêtăcủa môăđunăSCVHMĐ
58.85 41.15
0 10 20 30 40 50 60
R t c n thi t
C n thi t t c n thi tKhông c n
(N = 175)
T̉ălệ (%)
Trang 3939
T bảng 2.1 cho thơy, mọi ng i đều biết r̀ng mô đun SCVHMĐ rơt cơn thiêt trong ch ng trinh đao ta ̣o vi đơy la nh ̃ng kiên th c va kỹ năng ma ng i th ̣ điê ̣n công nghiê ̣p nao cũng phải có vƠ thƠnh thạo
b ́ng dụng c̉a mô đun trong thực tĩn lao động nghề nghiệp
B̉ngă2.2: M căđô ̣ă ngădu ̣ngăcủaăcacăkỹănĕng
(Theo 35 phiêu khảo sat c ̣u học sinh)
Kínăth c,ăk̃ănĕngă Ŕtăcầnăthít Cầnăthít Khôngăcầnă thít
S ̉ a ch ̃a may biên ap 5/35 (14.29%) 30/35 (85.71%) 0
Vẽ s đồ dơy quấn động c 10/35
(28.57%)
25/35 (71.43%) 0
(80%)
7/35
(20%) Đấu dơy vận hƠnh động c 20/35
(71.43%)
15/35 (28.57%)
S ̉ a ch ̃a động c va ̣n năng 35/35 (100%) 0 0
H̀nh 2.2: M căđô ̣ă ngăḍngăc aăćcăk̃ănĕng
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
R t c n thi t C n thi t Không c n
Trang 4040
Theo bảng 2.2 tơt cả cac kiên th c va kỹ năng trong mô đun SCVHMĐ rơt cơn thiêt trong đ i sông lao đô ̣ng sản xuơt th ̣c tê Do đo, viê ̣c trang bi ̣ cho học sinh đơy đủ cac kiên th c va kỹ năng nay la thiêt yêu
2.4.6.2 Ph ơng phap va ph ơng tiê ̣n giảng dạy của giao viên
Xét số phiếu khảo sát giáo viên về viêc sử dụng PPDH vƠ PTDH , ng i nghiên c u ghi nhơ ̣n kêt quả nh bảng 2.3 vƠ 2.4
B̉ng 2.3: M căđô ̣ăs ̉ ădụngăPPDH
M căđô ̣ăs ̉ ădụngăPPDH Các PPDH
Ŕt th ờngă xuyên
Th ờngă xuyên
Th̉nhă thỏng
Không s̉ăḍngă
Thuyết trình, đƠm thoại 9/18
27.78%
13/18 72.22%
0 20