Trong kỳ tâm trương, máu đi vào từ bên phải của thất trái.. Trong kỳ tâm thu, máu đi ra từ bên trái của thất trái... Bản đồ vận tốc luồng máu trong thất trái bình thường trên siêu âm 2D:
Trang 1New Concepts on the Mechanism and Management
of Diastolic and Systolic Dysfunction and Failure
Những quan điểm mới về có chế và điều trị
suy chức năng tâm thu và tâm trương
Vietnam Heart Association Bi-Annual Scientific Meeting
October 9th 2012 Halong Bay, Vietnam
Thach Nguyen MD FACC FSCAI
St Mary Medical Center Hobart IN USA
Trang 2Question 1 CÂU HỎI 1
Trang 3In cardiology, we use ejection fraction to classify heart failure, guide treatment and to
assess the prognosis
Trong tim mạch, chúng ta thường dùng phân suất tống máu để phân độ suy tim, hướng dẫn
điều trị và đánh giá tiên lượng
Trang 4One Patient is Dying and One patient Can Farm 500 Acres of Corn a Year Both Patients have an Ejection Fraction of 30%
Một bệnh nhân sắp chết và một người có thể cày 500 mẫu
ruộng bắp một năm đều có phân suất tống máu như nhau 30%
Trang 5How can we explain the level of activities of
patient with ejection fraction of 30%?
Làm sao để giải thích khả năng vận động tốt với
phân suất tống máu 30%?
Trang 6Question 2 CÂU HỎI 2
Trang 7NYHA NHÓM 2: Khó thở khi hoạt động
bình thường
• Siêu âm: giãn
buồng thất trái với EF 30%:
• BN có suy tim
tâm thu
Trang 8NYHA NHÓM 2: Khó thở khi hoạt động
bình thường
• Siêu âm:
buồng thất trái bình thường với EF 60%:
• BN có suy tim
tâm trương
Trang 9Làm thế nào để giải thích cơ chế suy tim tâm
trương? Vì phân suất tống máu (EF) trên siêu âm không giúp phân biệt nguyên nhân cũng như hướng
dẫn điều trị
Trang 10NHẬN XÉT 1
Trang 11Hình ảnh giong máu chảy từ nghiên cứu huyết động học qua máy tính của Khoa Toán, ĐH New York Người ta dùng máy tính để nghiên cứu
và tái hiện giong máu
chảy
http://math.nyu.edu/~mcqueen/Public
/second_order/index.html
Trang 12Trong kỳ tâm trương, máu đi vào từ bên phải của thất trái Trong kỳ tâm thu, máu đi ra từ bên trái của
thất trái
Trang 13Dường như có một bức thành ở giữa thất trái
để phân cách luồng máu vào và luồng máu ra
Trang 14Bản đồ vận tốc luồng máu trong thất trái bình thường trên siêu âm 2D: đổ đầy nhanh ở kỳ tâm trương sớm, (B) đổ đầy chậm ở cuối kỳ tâm trương, (C) tống máu trong kỳ tâm thu và (D) giãn đồng thể Vector chỉ hướng và tốc độ được mã hóa theo cột máu (m/s)
m/s
1 0.8 0.6 0.4 0.2
0
Rev Esp Cardiol 2009;62(7):781-805
Trang 15Nhìn kỹ vào chiều của luồng máu: (A) luồng máu đi vào trong kỳ tâm thu sớm, (B) Luồng máu đi ra từ dưới van 2 lá đến dưới van ĐMC ở cuối kỳ tâm trương, (C) tống máu trong kỳ tâm thu và (D) giãn đồng
thể tích và không có dịch chuyển luồng máu
m/s
1 0.8 0.6 0.4 0.2
0
Rev Esp Cardiol 2009;62(7):781-805
Trang 16Trong kỳ tâm trương, luồng máu dưới van ĐMC đứng lại và trong
kỳ tâm thu, luồng máu dưới van 2 lá đứng lại VÌ SAO ĐiỀU NÀY
XẢY RA trong tim chi có một buồng?
m/s
1 0.8 0.6 0.4 0.2
0
Rev Esp Cardiol 2009;62(7):781-805
Trang 17FIRST CONCEPT KHÁI NIÊM THỨ 1 Trong kỳ tâm trương, 2 lá van 2 lá tách khỏi nhau Cùng với cột cơ trụ
và thừng gân, tạo thành một buồng mới (buồng máu vào
A (inflow compartment A) để nhận máu từ nhĩ trái
A
Trang 18KHÁI NiỆM 1 (2) Cuối kỳ tâm trương, hai trụ cơ dịch sát vào nhau để làm buồng A (compartment A) biến mất, nhập vào buồng B với mục đích tạo một buồng B lớn hơn
B
A
Trang 19NHẬN XÉT 2
Trang 20Khác với tính chất vật lý của luồng nước chảy trong không gian mở
như sông hay thác nước, luồng
máu trong hệ thống tim mạch là
một luồng chất lỏng liên tục
(continuous flow of liquid mass)
và được điều chỉnh (governed) bởi những qui luật về thủy động học và định luật bảo toàn (conservation
law)
Trang 21The mass of blood moves according to the fluid–structure interaction phenomenon
which is defined as the interaction of some movable or deformable structure with an
internal or surrounding fluid flow
Khối máu dịch chuyển, tùy theo tương tác giữa dịch thể - cấu trúc duoc định nghia la mức độ tương tác của những cấu trúc dịch
chuyển được hay những cấu trúc
có thể đổi dạng với luồng máu
bên trong hay chung quanh nó
Trang 22Do đó, khối máu lấp đầy
khoảng trống bên trong của
hệ tim mạch kết hợp voi hệ tim mạch, tao nên một thực thể cơ thể học duy nhất trong mối tương tác với các mô và môi trường chung quanh
Trang 23Trong thực thế, chúng ta
không thấy luồng máu bình
thường mà không trong ĐM hay TM Chúng ta cũng không thấy mạch máu nào mà không
có máu bên trong
Trang 24CONCEPT 2: The blood flows into the left ventricle because the
blood is pushed into the left ventricle while being pulled in by the left ventricle It happens in every segment of the cardiovascular system
KHÁI NiỆM 2: Luồng máu đi vào thất trái là do vừa bị đẩy vào thất
trái, vừa bị thất trái hút vào Hiện tượng này xảy ra trên toàn bộ hệ
thống tim mạch
Trang 25The blood is ejected by the left ventricle and pulled out by the aorta
Tương tự như vậy ở ĐM chủ: máu vừa được tống ra
bởi thất trái, vừa được ĐM chủ kéo ra ngoài
Trang 26KHÁI NiỆM 3: Có 2 tâm thất qui ước: Thất trái và thất phải
ĐM chủ là tâm thất thứ 3 điều hòa lượng máu tống ra từ thất trái
ĐM phổi là tâm thất thứ 4 điều hòa lượng máu ra vào tâm thất phải
Trang 27KHÁI NIÊM THỨ 2 Máu di chuyển trong hệ thống tim mạch là
một luồng chất lỏng chảy liên tục The movement of blood in the CV system is
a continuous flow of liquid mass
Trang 28NHẬN XÉT 3
Trang 29What does compartment A do in the process of increasing stroke volume?
Thất trái phản ứng như thế nào khi có nhu cầu tăng cung lượng tim? Bằng cách tăng nhịp tim và co bóp tâm thu Khoang máu A làm gì để tăng thể tích phụt?
A
Trang 30As the compartment A is formed by the 2 mitral valve leaflets, the two
papillary muscles and the network of chordae tendinae, the compartment A has
no genetic make-up to for enlargement or hypertrophy So dilation of the
compartment A is very minimal
Vì khoang máu A được hình thành từ 2 lá van 2 lá, hai trụ
cơ và thừng gân, nó không co co che di truyen để thể phì đại hay lớn ra Cho nên, sự giãn nở của khoang máu A rat
là nho be
A
Trang 31Ở bệnh cơ tim giãn nở, khi khoang máu B rất lớn, khoang máu A vẫn nhỏ, không thay đổi thể tích, ngay cả khi nhĩ
trái lớn ra
A
B
Trang 32SO WHAT ? CLINICAL APPLICATION 1
ÁP DỤNG LÂM SÀNG 1
Trang 33From the 2 above concepts, diastolic dysfunction is defined as overwhelmed capacity of the receiving function of compartment A This failure causes
back up of blood in the left atrium and pulmonary veins
Từ hai khái niệm trên, rối loạn chức năng tâm trương được định nghĩa là sự giảm khả năng
nhận máu của khoang máu A Dẫn đến trào
ngược máu lên nhĩ trái và tĩnh mạch phổi
Trang 34
Dấu hiệu sớm nhất của việc giảm chức năng của khoang máu A là nhĩ trái lớn ra trong khi áp suất động mạch phổi vẫn bình thường: đây là dấu hiệu tăng cung lượng máu
trong tĩnh mạch phổi (high pressure= hypertrophy, high flow= dilation)
Trang 35Khái niệm mới về giảm khả năng nhận máu của khoang máu A có thể giải thích việc giảm chức năng tâm trương trong bệnh cơ tim phì đại,
amyloidosis, hẹp van ĐMC hay hẹp van 2 lá
Trang 36Khái niệm mới về giảm khả năng nhận máu của khoang máu A cũng có thể giải thích việc giảm chức năng tâm trương trong nhịp nhanh kịch phát trên thất hay xơ cứng thất trái do tuổi tác
Trang 37VẬY THÌ SAO?
ÁP DỤNG LÂM SÀNG 2
Trang 38Câu hỏi khi đánh giá điều trị mới: cách điều trị này
có giải quyết được vấn đề giảm khả năng nhận máu của khoang A và vấn đề tống máu của khoang B hay
không?
Trang 39Hướng dẫn điều trị suy tim năm 2005 của Hội Tim mạch châu Âu: Suy tim với chức năng tống máu thất trái vẫn
bảo tồn:
• Thuốc ức chế men chuyển cho tăng HA và phì đại thất trái
• Lợi tiểu khi có ứ dịch
• Thuốc chẹn beta hay Verapamil để làm chậm nhịp tim
• Thuốc ARB liều cao để làm giảm tỷ lệ nhập viện
Trang 406 câu hỏi để đánh giá một phuong pháp điều trị
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A?
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B?
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
Trang 41Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của
DIGOXIN
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? KHÔNG
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
Trang 42Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của
THUỐC CHẸN BETA
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? CÓ
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
Trang 43Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của
THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? KHÔNG
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
co bóp của khoang B? KHÔNG
4 Nó có kéo dài thời gian tâm trương để tăng lượng máu vào
Trang 44Đánh giá Điều trị tái đồng vận buồng tim trên
bệnh nhân block nhánh
Trang 45CRT cải thiện vấn đề làm trống khoang B do kích thích sớm thành tim
trước bên
Trang 46Dẫn nhịp phần vách giúp cải thiện co bóp vách tim
(Khoang B)
Trang 47Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của Điều trị tái đồng vận buồng tim trên bệnh nhân
block nhánh
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? CÓ
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
Trang 48Đánh giá hiệu quả thủ thuật Kẹp van 2 lá
trong bệnh cơ tim giãn nở nặng
Trang 49Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả Kẹp van 2 lá
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? KHÔNG
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
co bóp của khoang B? KHÔNG
4 Nó có kéo dài thời gian tâm trương để tăng lượng máu vào
Trang 50Đánh giá hiệu quả thủ thuật Kẹp van 2 lá trong sa van 2 lá nặng và không có bệnh cơ
tim giãn nở
Trang 51Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả Kẹp van 2 lá
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? KHÔNG
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? KHÔNG
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
co bóp của khoang B? KHÔNG
4 Nó có kéo dài thời gian tâm trương để tăng lượng máu vào
Trang 52Đánh giá hiệu quả của Impella trong bệnh cơ
tim giãn nở nặng
Trang 53Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của Impella
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? CÓ, do
làm trống khoang B
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? CÓ, Impella
thay thế chức năng tống máu của khoang B
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
Trang 54Đánh giá hiệu quả của tim Tanderm trong bệnh cơ tim giãn nở
nặng
Trang 55Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của tim
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
co bóp của khoang B? KHÔNG
4 Nó có kéo dài thời gian tâm trương để tăng lượng máu vào
Trang 56Đánh giá hiệu quả của Thiết bị hỗ trợ thất trái
bỏ túi (LVAD) trong bệnh cơ tim giãn nở nặng
Trang 57Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của LVAD
1 Nó có làm tăng cung lượng máu vào khoang A? CÓ, Do
làm trống khoang B
2 Nó có làm tăng tống máu ra từ khoang B? CÓ, bằng cách
thay thế khoang B
3 Nó có tối ưu sự phối hợp giữa nhận máu của khoang A và
co bóp của khoang B? KHÔNG
4 Nó có kéo dài thời gian tâm trương để tăng lượng máu vào
Trang 60A
Trang 61B Compatment A is a virtual chamber and only exist in diastole
Trang 66From the 2 above concepts, diastolic dysfunction is defined as overwhelmed capacity of the receiving function of compartment A This failure causes
back up of blood in the left atrium and pulmonary veins
Từ hai khái niệm trên, rối loạn chức năng tâm trương được định nghĩa là sự giảm khả năng
nhận máu của khoang máu A Dẫn đến trào
ngược máu lên nhĩ trái và tĩnh mạch phổi
Trang 67
Câu hỏi khi đánh giá điều trị mới: cách điều trị này
có giải quyết được vấn đề giảm khả năng nhận máu của khoang A và vấn đề tống máu của khoang B hay
không?
Trang 68Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của
DIGOXIN
2/6
Trang 69Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của
THUỐC CHẸN BETA
3/6
Trang 70Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
0/6
Trang 71Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả của Điều trị tái đồng vận buồng tim trên bệnh nhân
block nhánh
4/6
Trang 72Sáu câu hỏi để đánh giá hiệu quả Kẹp van 2 lá
in dilated cardiomyopathy
1/6
Trang 73Xin cảm ơn