Đặt vấn đề• Nhồi máu cơ tim cấp: Vỡ mảng xơ vữa, tạo huyết khối tắc hẳn lòng ĐM vành • Bệnh cảnh nặng: tử vong 30%, di chứng nặng • Điều trị trước đây: thụ động , chống đỡ • Điều trị mới
Trang 1Thời Gian Tái Thông Trong Điều Trị NMCT Cấp
Tại Một Số Trung Tâm Tim Mạch
ở Miền Nam Việt Nam (REPERFUSION_TIME study)
PGS TS Võ Thành Nhân PGS TS Trương Quang Bình, TS Hồ Thượng Dũng,
TS Đổ Quang Huân, TS Nguyễn Cửu Lợi,
ThS Thân Hà Ngọc Thể
Trang 2Đặt vấn đề
• Nhồi máu cơ tim cấp: Vỡ mảng xơ vữa, tạo huyết khối tắc hẳn lòng ĐM vành
• Bệnh cảnh nặng: tử vong 30%, di chứng nặng
• Điều trị trước đây: thụ động , chống đỡ
• Điều trị mới: tái thông ĐM vành
• Tiên lượng phụ thuộc thời gian từ lúc đau ngực cho đến thời gian tái thông mạch vành hiệu quả
Trang 3Adapted from Timm TC, et al Circulation 1991;84(suppl II):II-230.
Trang 4• Thời gian đau ngực – tái thông: nhận biết + di
chuyển + thủ thuật tại BV
• Thời gian cửa–bóng (kim): ảnh hưởng rõ rệt tiên
Trang 5Thời gian cửa - bóng (phút)
Tầm quan trọng của thời gian cửa-bóng Tử vong 30 ngày trong NC GUSTO-IIb
Trang 6Thời gian cửa - bóng
<60 min
(44 min 12) n=183
60-90 min
(75 min 9) n=296
90-120 min (103 min 8) n=304
>120min
(156 min 30) n=403
O’Neill, et al JACC,2005:Suppl A:45:225A.
Trang 7Khuyến cáo
• Hướng dẫn của ACC/AHA cũng như của
ESC 2007: thực hiện tiêu sợi huyết với thời gian cửa-kim < 30’ và can thiệp mạch vành với thời gian cửa-bóng < 90’ nhằm giảm tử vong ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Trang 8Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính:
• Xác định thời gian cửa–kim và thời gian cửa–bóng trên BN NMCT cấp đến các bệnh viện có đơn vị can thiệp ở miền nam Việt Nam.
Mục tiêu phụ
• Xác định tỷ lệ BN đạt thời gian cửa-bóng dưới 90 phút và thời gian cửa-kim dưới 30 phút
• Thời điểm bắt đầu các liệu pháp kháng tiểu cầu và/hay liệu
máu cơ tim cấp
• Tìm hiểu quy trình ở các bệnh viện khi tiếp nhận và điều trị bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp.
Trang 9Thiết kế nghiên cứu
• Nghiên cứu quan sát, mô tả, cắt ngang, đa trung tâm.
• Thông tin thu thập từ mỗi bệnh nhân bao gồm:
5) Tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da trong vòng
90 phút hay tỷ lệ bệnh nhân được dùng tiêu sợi huyết trong vòng
30 phút trên bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên
• Mỗi bệnh nhân chỉ được thăm khám 1 lần và được thực hiện lúc đang nằm viện.
Trang 10Dân số nghiên cứu (1)
có blốc nhánh trái mới xuất hiện
• Bệnh nhân ký thỏa thuận tham gia nghiên cứu
Trang 11Dân số nghiên cứu (2)
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Bệnh nhân không bị đau thắt ngực, thời gian
khởi phát không được biết rõ hoặc có điện tâm
đồ không xác định rõ chẩn đoán hay không có giá trị
• Bệnh nhân nhập viện trên 24 giờ
• Bệnh nhân không được chẩn đoán là NMCT cấp
ST chênh lên sau khi nhập viện
• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 12Điều kiện tuyển chọn BN
• Bệnh nhân hội đủ tiêu chuẩn nhận bệnh được
nhận liên tiếp nhau vào nghiên cứu trừ khi
bệnh nhân được nhận vào một nghiên cứu
Dữ Liệu
Trang 13Yêu cầu cho các trung tâm
• Trước khi tiến hành nghiên cứu, một bảng câu hỏi nhằm đánh giá quy trình chung đang thực hiện tại mỗi trung tâm sẽ được thực hiện
• Mỗi trung tâm có một nghiên cứu viên chính là Trưởng đơn vị Tim Mạch Học Can Thiệp
• Các nghiên cứu viên bao gồm các bác sĩ tham gia vào quy trình tiếp nhận và điều trị bệnh nhân: bác sĩ khoa
cấp cứu, bác sĩ phòng khám, bác sĩ khoa tim mạch và bác sĩ khoa tim mạch học can thiệp.
Trang 14Các thông tin thu thập (1)
• Các đặc tính nhân trắc học và bệnh lý được thu thập lúc nhận bệnh:
– Các thông tin nhân trắc học: tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, BMI – Tiền sử y khoa
– Sinh hiệu: mạch, huyết áp, nhịp thở
– Các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh tim mạch kết hợp
– Phân tầng nhồi máu cơ tim: thang điểm TIMI
– Các thủ thuật thực hiện trong bệnh viện: tiêu sợi huyết hay can thiệp mạch vành qua da
– Các kết cục trong bệnh viện
– Điều trị kháng tiểu cầu và kháng đông, bao gồm thời điểm bắt đầu dùng và thời gian dự tính sử dụng.
Trang 15Các thông tin thu thập (2)
• Thời gian trung vị cửa-bóng và cửa-kim được xác định theo từng trung tâm và cho toàn nghiên cứu
• Thời gian cửa-kim là thời gian từ lúc bệnh nhân nhập
viện cụ thể là lúc vào đến phòng cấp cứu hay phòng
khám đến lúc đâm kim để thực hiện truyền thuốc tiêu sợi huyết
• Thời gian cửa-bóng được xác định qua các thời đoạn
sau:
– Thời gian từ lúc nhập viện đến có bản ghi điện tâm đồ 12
chuyển đạo đầu tiên
– Thời gian từ lúc có bản ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo đầu tiên đến khi có hội chẩn với khoa tim mạch và có chẩn đoán nhồi
máu cơ tim ST chênh lên
– Thời gian từ lúc có chẩn đoán nhồi máu cơ tim đến khi bệnh
nhân được nong bóng ở phòng thông tim.
Trang 16Các thông tin thu thập (3)
• Tỷ lệ bệnh nhân đã được chẩn đoán nhồi máu
cơ tim có ST chênh lên có thời gian cửa-kim
dưới 30 phút và thời gian cửa-bóng dưới 90
phút
• Thời gian từ lúc có chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp đến khi khởi đầu liệu pháp kháng đông hay kháng tiểu cầu
• Quy trình điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim
cấp tại phòng cấp cứu, khoa tim mạch cũng như khoa can thiệp tim mạch
Trang 17Phân tích thống kê
• Các biến định tính : sẽ được mô tả bằng tần
xuất, tỷ lệ với khoảng tin cậy 95%
• Các biến định lượng sẽ được mô tả bằng trung bình (trung vị) với độ lệch chuẩn (thời gian cửa-bóng và thời gian cửa-kim)
• Mô tả thống kê được thực hiện bằng phần mềm STATA phiên bản 9.0
• Giá trị p < 0,05 biểu thị có ý nghĩa thống kê
Trang 18Kết quả và Bàn luận
Trang 19Dân số nghiên cứu
Trang 20Các đơn vị nghiên cứu
0 20 40 60 80 100 120
Bệnh viện Đại Học Y Dược
Trang 21Đặc điểm nhân trắc học và sinh hiệu
N=305
Chỉ số khối lượng cơ thể, kg/m 2 (SD) 23 (3)
Trang 22Thông tin nhập viện
Trang 23Các yếu tố nguy cơ tim mạch
45,5
Trang 24Tiền sử gia đình có bệnh mạch máu não 3,9
Trang 25Đặc điểm men tim
Lúc nhập viện Thời điểm 6 giờ Thời điểm 24 giờ
Troponin T, mg/dL
Trung bình
Trung vị
25,8 0
8,5 8,1
6,5 7,2
Troponin I, mg/dL
Trung bình
Trung vị
4,3 0,5
14,7 2,4
24,3 12,1
CK-MB, mmol/L
Trung bình
Trung vị
84,8 34
206,4 184
140 106
Trang 26Đặc điểm điện tâm đồ
Tỷ lệ %
ST chênh lên > 1 mm ở chuyển đạo chi 47,2
ST chênh lên > 2 mm ở chuyển đạo trước ngực 51,5
Trang 28Phương pháp tái tưới máu
Tiêu sợi huyết nguyên phát PCI cấp cứu
Trang 29Thuốc kháng tiểu cầu
Tỷ lệ % Bác sĩ cấp cứu
Bác sĩ khoa tim mạch can thiệp
< 6 giờ*
> 6-< 12 giờ
14,8
22,2 77,8
Trang 30Liệu pháp kháng đông
• Heparin:
–
ch–
y
< 6 giờ 6-12 giờ
> 12 giờ
10.7%
29.1%
58.2%
Trang 3189 30 (20, 90)
105 45 (30, 135)
142 60 (30, 120)
158 105 (60, 210)
108 40 (30, 150)
117 60 (15, 120)
122 90 (45, 165)
130 52,5 (45, 210)
204 160 (90, 270)
187 120 (60, 195)
131 108 (60, 180)
93 95 (38, 143)
334 270 (180, 495)
185 120 (90, 263)
344 275 (180, 420)
306 225 (135, 410)
284 210 (143, 415)
190 145 (95, 260)
Thời gian di
chuyển ban đầu **
55 30 (20, 75)
50 30 (20, 80)
40 30 (15, 30)
76 60 (30, 105)
60 28 (12,5, 30)
46 30 (20, 50)
41 25 (15, 90) Thời gian di
chuyển hiệu quả*
190 138 (60, 265)
274 205 (112,5, 353)
64 50 (30, 75)
207 165 (105, 250)
152 85 (40, 170)
172 140 (60, 300)
60 48 (25, 90)
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Trang 32Trung tâm 3
Trung tâm 4
Trung tâm 5
Trung tâm 6
Thời đoạn tới cấp
cứu- đo ECG* 11 5
(2, 7)
19 5 (5, 10)
17 5 (5, 10)
3 2 (1,2 )
6 5 (5, 5)
3 4 (0, 5)
6 5 (0, 5)
Thời đoạn n tới cấp
cứu - có chẩn đoán
nhồi máu cơ tim*
43 10 (5, 70)
60 10 (5, 90)
56 20 (20, 90)
13 5 (4, 9)
52 15 (5, 70)
25 8 (2, 15)
33 15 (5, 65)
Thời đoạn tới cấp
cứu - có chỉ định
can thiệp*
70 35 (15, 90)
76 25 (10, 100)
64 60 (30, 75)
26 10 (7, 20)
108 70 (45, 95)
51 20 (10, 88)
44 30 (15, 70)
Thời đoạn tới cấp
cứu – bơm bóng
(cửa-bóng)*
154 125 (85, 180)
166 120 (97, 156)
177 165 (138, 213)
73 70 (45, 84)
249 208 (155, 275)
124 108 (65, 140)
129 135 (95, 150)
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Trang 33Can thiệp mạch vành:
Các mốc thời gian (3)
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
** Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,01 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Trung tâm 3 Trung tâm 4 Trung tâm 5 Trung tâm 6
Thời đoạn tới cấp
cứu - xong thủ
thuật**
250 165
150, 252
223 140
120, 220
282 210
190, 272
144 97
70, 153
449 280
245, 405
267 150
123, 270
225 165
125, 195 Thời đoạn từ bác sĩ
cấp cứu đến bs tim
mạch
37 5
1, 40
47 5
0, 50
48 20
10, 85
12 4 2,5
55 5
0, 65
22 5
1, 10
34 10
5, 65 Thời đoạn từ bác sĩ
tim mạch đến bác
sĩ can thiệp**
42 15
5, 55
55 15
0, 55
32 30
15, 45
17 5
2, 10
56 50
10, 75
36 10
5, 60
28 15
5, 50 Thời đoạn n từ cấp
cứu – cathlab**
153 75
45, 140
286 42
37, 780
106 60
40, 122
180 55
45, 155 Thời đoạn thao tác
hiệu quả**
65 30
20, 67
20 25
9, 25
120 58
15, 34
41 34
10, 80 Tổng thời gian thủ
thuật*
92 25
15, 63
58 17
10, 32
104 43
23, 83
39 28
17, 50
210 53
25, 130
134 43
20, 85
95 25
13, 55
Trang 34Thời gian cửa-kim (tiêu sợi huyết nguyên phát)
Trung bình
(phút)
Trung vị (phút)
& inter-quatile
Chung Trung tâm 1 Trung tâm 2 Trung tâm 3 Trung tâm 4 Trung tâm 5 Trung tâm 6
Thời đoạn cửa
cấp cứu-đâm kim
(tiêu sợi huyết)*
138 121
70, 190
75 52
50, 122
126 122
50, 130
95 80
55, 135
* Giá trị p của test Krusal-Wallis < 0,001 Kết quả cho thấy trung vị thời gian thực sự khác nhau giữa các trung tâm
Trang 35Các mốc thời gian chính theo
Test Mann-Whitney cho thấy: không có sự khác biệt có ý nghĩa trung
vị thời gian cửa-kim và cửa-bóng theo ngày thường và ngày cuối tuần
Trang 36Thời gian cửa–bóng ở Mỹ theo thời gian
Trang 37Tỷ lệ đạt thời gian cửa-kim <30’ và
Trang 39Kết luận
• Còn có khoảng cách giữa khuyến cáo và thực tế đời thường trong cấp cứu NMCT cấp tại các trung tâm tim mạch ở miền
nam Việt Nam
• Cần có nhiều nổ lực để đạt được mục tiêu theo khuyến cáo
Trang 40Nghiên cứu được tài trợ bởi
Cám ơn quý đồng nghiệp