1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

89 552 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Sau Khi Cổ Phần Hoá Tại Công Ty Cổ Phần Lilama 10
Tác giả Hoàng Kim Thoa
Người hướng dẫn PGS.TS Kim Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

-LuËn v¨n Tèt nghiÖp

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI

CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

Trang 2

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanhtrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Trước hết, tôi xin gửi tới toàn thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kế toán &Quản trị kinh doanh lời cám ơn chân thành nhất Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung người đã tận tình hướng dẫntôi trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Để thực hiện tốt đề tài này tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củatập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần LILAMA 10 Qua đây, tôixin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi có được những kiến thức thực tế cần thiết

Cuối cùng, tôi xin gửi lơi cám ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Hoàng Kim Thoa

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

L i c m n ờ ả ơ i

M C L C Ụ Ụ ii

DANH M C B NG Ụ Ả iv

DANH M C S Ụ ƠĐỒ vi

DANH M C CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ vii

I M ỞĐẦ 1 U 1.1 Đặ ấ đề 1 t v n 1.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ 2

1.2.1 M c tiêu chung ụ 2

1.2.2 M c tiêu c th ụ ụ ể 2

1.3 Đố ượ i t ng v ph m vi nghiên c u à ạ ứ 3

1.3.1 Đố ượ i t ng nghiên c u ứ 3

1.3.2 Ph m vi nghiên c u ạ ứ 3

II T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U VÀ PH Ổ Ệ Ứ ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 4

2.1 C s lý lu n v c ph n hoá v ánh giá hi u qu s n xu t kinh ơ ở ậ ề ổ ầ à đ ệ ả ả ấ doanh c a doanh nghi p khi c ph n hoá ủ ệ ổ ầ 4

2.1.1 Khái quát v c ph n hoá doanh nghi p nh n ề ổ ầ ệ à ướ à c v công ty c ph n ổ ầ 4

2.1.2 Khái quát v ho t ề ạ độ ng s n xu t kinh doanh c a doanh ả ấ ủ nghi p v hi u qu ho t ệ à ệ ả ạ độ ng s n xu t kinh doanh ả ấ 7

2.1.3 N i dung ánh giá hi u qu s n xu t kinh doanh trong công ộ đ ệ ả ả ấ ty c ph n ổ ầ 17

2.1.4 Nh ng nhân t nh h ữ ố ả ưở ng đế n hi u qu s n xu t kinh doanh ệ ả ả ấ c a doanh nghi p sau khi c ph n hoá ủ ệ ổ ầ 29

2.2 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ 31

2.2.1 Ph ươ ng pháp thu th p t i li u ậ à ệ 31

2.2.2 Ph ươ ng pháp phân tích 32

III K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N Ế Ả Ứ Ả Ậ 34

3.1 Đặ đ ể c i m c a công ty C ph n LILAMA 10 ủ ổ ầ 34

3.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a công ty à à ể ủ 34

3.1.2 Đặ đ ể c i m s n xu t kinh doanh c a công ty ả ấ ủ 35

3.1.3 C c u t ch c c a công ty ơ ấ ổ ứ ủ 37

3.1.4 Đặ đ ể c i m công tác k toán t i công ty ế ạ 38

3.1.5 Tình hình lao độ ng c a công ty ủ 40

3.1.5 Tình hình v n c a công ty ố ủ 41

3.1.6 Tình hình c s v t ch t c a công ty ơ ở ậ ấ ủ 41

3.1.7 K t qu s n xu t kinh doanh c a công ty trong nh ng n m ế ả ả ấ ủ ữ ă g n ây ầ đ 41

3.2 ánh giá hi u qu s n xu t kinh doanh c a công ty sau khi c Đ ệ ả ả ấ ủ ổ ph n hóa ầ 44

3.2.1 ánh giá k t qu kinh doanh c a công ty Đ ế ả ủ 44

Trang 5

3.2.2 ánh giá hi u qu s d ng chi phí Đ ệ ả ử ụ 48

3.2.3 ánh giá hi u qu s d ng ngu n v n Đ ệ ả ử ụ ồ ố 52

3.2.4 ánh giá hi u qu s d ng lao Đ ệ ả ử ụ độ 61 ng 3.2.5 ánh giá hi u qu s d ng t i s n c nh Đ ệ ả ử ụ à ả ố đị 65

3.3 nh h ng c a c ph n hoá Ả ưở ủ ổ ầ đế n hi u qu s n xu t kinh doanh ệ ả ả ấ 67

3.4 Nh ng thu n l i v khó kh n c a công ty sau khi c ph n hoá ữ ậ ợ à ă ủ ổ ầ 69

3.4.1 Thu n l i ậ ợ 69

3.4.2 Khó kh n ă 69

3.5 nh h Đị ướ ng v m c tiêu s n xu t kinh doanh c a công ty à ụ ả ấ ủ 70

3.6 Gi i pháp t ng c ả ă ườ ng v nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh à ệ ả ả ấ 70

3.6.1 Gi i pháp v v n v t i chính ả ề ố à à 71

3.6.2 Gi i pháp v lao ả ề độ 74 ng 3.6.3 T i thi u hoá các chi phí nh m t ng l i nhu n ố ể ằ ă ợ ậ 76

3.6.4 Gi i pháp ả đố ớ i v i H QT Đ 77

IV K T LU N Ế Ậ 78

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 79

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

B ng 3.1: K t c u lao ả ế ấ độ ng c a công ty n m 2008 ủ ă 40

B ng 3.2: C c u c ph n tr ả ơ ấ ổ ầ ướ c khi niêm y t ế 41

B ng 3.3: Danh sách m t s c ông sáng l p v t l c ph n n m ả ộ ố ổ đ ậ à ỷ ệ ổ ầ ắ giữ 41

B ng 3.4 : K t qu s n xu t kinh doanh trong nh ng n m g n ây ả ế ả ả ấ ữ ă ầ đ 42

B ng 3.5: K t c u t i s n c nh c a công ty 2006 – 2007 ả ế ấ à ả ố đị ủ 43

B ng 3.6: K t qu s n xu t kinh doanh c a công ty ả ế ả ả ấ ủ 45

B ng 3.7: Phân tích bi n ả ế độ ng các ch tiêu chung c a công ty ỉ ủ 45

B ng 3.8: T ng h p các ch tiêu ph n ánh hi u qu s d ng chi phí ả ổ ợ ỉ ả ệ ả ử ụ 49

B ng 3.9: Phân tích bi n ả ế độ ng m t s ch tiêu ph n ánh hi u qu s ộ ố ỉ ả ệ ả ử d ng m t s b ph n CP SXKD ụ ộ ố ộ ậ 49

B ng 3.10: Phân tích c c u ngu n v n ả ơ ấ ồ ố 52

B ng 3.11: M t s ch tiêu ph n ánh hi u qu s d ng v n SXKD ả ộ ố ỉ ả ệ ả ử ụ ố 55

B ng 3.12: Phân tích bi n ả ế độ ng các ch tiêu hi u qu s d ng v n ỉ ệ ả ử ụ ố SXKD 55

B ng 3.13: ánh giá hi u qu s d ng VL t i công ty ả Đ ệ ả ử ụ Đ ạ 57

B ng 3.14: B ng phân tích biên ả ả độ ng các ch tiêu ph n ánh hi u qu ỉ ả ệ ả VLĐ 58

B ng 3.15: ánh giá hi u qu s d ng v n c nh ả Đ ệ ả ử ụ ố ố đị 59

B ng 3.16: B ng phân tích biên ả ả độ ng các ch tiêu ph n ánh hi u qu ỉ ả ệ ả VCĐ 60

B ng 3.17: Qu l ả ỹ ươ ng phân b trong 2 n m 2006 v 2007 ổ ă à 62

B ng 3.18: Doanh thu v ti n l ả à ề ươ ng bình quân n m 2006 v 2007 ă à 62

B ng 3.19: ánh giá hi u qu s d ng lao ả Đ ệ ả ử ụ độ 63 ng B ng 3.20:Phân tích bi n ả ế độ ng các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng ỉ đ ệ ả ử ụ lao độ 64 ng B ng 3.21: Tình hình t i s n c nh c a công ty n m 2008 ả à ả ố đị ủ ă 66

B ng 3.22: ánh giá hi u qu s d ng TSC c a công ty ả Đ ệ ả ử ụ Đ ủ 67

Trang 7

B ng 3.23: Chi n l ả ế ượ c phát tri n ể đế n n m 2010 ă 70

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD 8

Sơ đồ 2.2: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD 11

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 39

Trang 10

I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Phát triển kinh tế theo chiều rộng lẫn chiều sâu là yêu cầu chung của mọinền kinh tế Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâmhàng đầu của mỗi quốc gia mà còn là mối quan tâm của bất kỳ doanh nghiệpnào Ngày nay trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển các doanhnghiệp phải đặc biệt coi trọng chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu Nền kinh tế vậnhành theo cơ chế thị trường cũng buộc các doanh nghiệp phải tự chịu tráchnhiệm với công việc sản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là thước đo phản ánh năng lực, trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực hiện có của doanh nghiệp Bên cạnh đó để phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang kinh tế thịtrường và xây dựng thể chế kinh tế thị trường, đa dạng hoá các hình thức sở hữutrong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Đảng ta đã lựa chọn cổ phần hoánhư một phương thức có hiệu quả để đổi mới các doanh nghiệp nhà nước Cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước là một trong những hướng quan trọng của quátrình cải cách doanh nghiệp nhà nước Thông qua việc thực hiện cổ phần hóa, đadạng hóa sẽ thay đổi tận gốc phương thức quản lý trong các doanh nghiệp nhànước trước đây để áp dụng phương thức quản lý mới, tự chủ hơn, linh hoạt vàtrách nhiệm hơn Cổ phần hóa đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu hút vốnđầu tư, lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, giúp hoạt động kinh doanh tốthơn, các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng trưởng khả quan

Chính vì vậy đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp saukhi cổ phần hoá ngoài việc xác lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, so sánh hiệuquả của doanh nghiệp trước và sau cổ phần hoá, còn vạch ra những nguyênnhân, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đềxuất các biện pháp khai thác tiềm lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất cần thiết

Công ty CP Lilama 10 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam được thành

Trang 11

lập ngày 28/12/1983, tháng 1/2007 công ty chính thức chuyển hình thức sở hữu

từ DN nhà nước sang Công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh theo luật doanhnghiệp Là một đơn vị nòng cốt của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, trongnhững năm vừa qua giá trị sản xuất kinh doanh liên tục tăng trưởng vượt kếhoạch đề ra Chính sách cổ phần hoá đúng đắn đã nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và đời sống người lao động Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty sau cổ phần hoá sẽ đưa ra được các kết luận về hiệu quả của cổ phầnhoá và những giải pháp để hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanhnghiệp

Chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hoá tại Công ty cổ phần Lilama 10”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty sau khi cổphần hoá đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chocông ty

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty: hiệu quả sử dụng vốn, chi phí, lao động…thông qua bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: đề tài tập trung chủ yếu vào nội dung nghiên cứu hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10 trong giai đoạn trước vàsau khi cổ phần hoá

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/09 đến ngày 10/05/09

Trang 13

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về cổ phần hoá và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi cổ phần hoá

2.1.1 Khái quát về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần

2.1.1.1 Khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp

Cổ phần hoá DNNN chính là quá trình chuyển doanh nghiệp thuộc sở hữuNhà nước sang hình thức công ty cổ phần thông qua quá trình chào bán các cổphiếu chứng nhận quyền sở hữu DN cho các cổ đông Hay có thể hiểu là thôngqua quá trình CPH DNNN mà DN trước đây thuộc sở hữu 100% của Nhà nướcđược chuyển sang một loại hình DN có nhiều chủ sở hữu, trong đó Nhà nước cóthể là một cổ đông Có thể nói, quan niệm về CPH DNNN đã được thể hiện chínhthức, đầu tiên trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng “Đổimới tổ chức quản lý DNNN, phát huy cao độ quyền tự chủ của DN trong việcthực hiện nhiệm vụ được giao Thực hiện tốt chủ chương CPH một bộ phậnDNNN để huy động thêm vốn, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả, làm cho tài sản thuộc sở hữu Nhà nước ngày càng tăng lên”

Có thể khái quát về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là một biện phápchuyển đổi hình thức sở hữu trong doanh nghiệp từ sở hữu nhà nước sang sở hữucủa các cổ đông Đi đôi với việc chuyển đổi sở hữu là việc chuyển đổi doanhnghiệp nhà nước sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, được điều chỉnhtrong luật doanh nghiệp Về hình thức, đó là việc nhà nước bán một phần hay toàn

bộ giá trị cổ phần (vốn của mình trong doanh nghiệp) cho các cá nhân tổ chứctrong và ngoài doanh nghiệp, hoặc trực tiếp tự doanh nghiệp theo cách bán giáthông thường hay bằng phương thức đấu giá hoặc qua thị trường chứng khoán Vềbản chất đó là phương thức thực hiện xã hội hoá đồng vốn thuộc sở hữu nhà nước,chuyển từ doanh nghiệp một chủ sở hữu sang đa sở hữu, tạo nên mô hình doanhnghiệp hoạt động phù hợp kinh tế thị trường Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượngsản xuất và trình độ xã hội hoá sản xuất dẫn đến sự tập trung lớn về vốn xã hội làđiều mà một cá nhân không thể đáp ứng được

Trang 14

Mục đích của việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước nhằm tạo tíchluỹ cho ngân sách nhà nước, tạo việc làm cho người lao động nhưng trong thực

tế các doanh nghiệp nhà nước không đáp ứng được những mục tiêu này Dodoanh nghiệp nhà nước thường có xu hướng tập trung vào những ngành cần vốnlớn sử dụng ít lao động, cộng thêm với trình độ của đội ngũ quản lý doanhnghiệp còn nhiều yếu kém, nên doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quảkhông đảm bảo được các mục tiêu nhà nước đặt ra đối với doanh nghiệp nhànước khi thành lập

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng kém hiệu quả của doanh nghiệp

là do ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, coi kinh tế quốc doanh dựatrên chế độ sở hữu toàn dân, xem nhẹ quy luật kinh tế khách quan của thị trườngnên hạch toán doanh nghiệp mang tính hình thức, đội ngũ cán bộ quan liêu duy ýchí, yếu kém của đội ngũ công nhân và trình độ sử dụng công nghệ Trình độquản lý vĩ mô đối với nền kinh tế và doanh nghiệp còn nhiều yếu kém Nhà nướckhông nắm được thực trạng tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp Các doanhnghiệp nhà nước chưa xác định rõ quyền lợi trách nhiệm của người lao động chonên người lao động không có trách nhiệm, không quan tâm đến quản lý sử dụngtài sản của doanh nghiệp, tình trạng tham nhũng tiêu cực trong doanh nghiệp trởnên phổ biến

Vì thế việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quảgây lãng phí nguồn lực quốc gia sang hình thức công ty cổ phần hay tư nhân hoádoanh nghiệp nhà nước là cần thiết để nâng cao hhiệu quả cạnh tranh của doanhnghiệp và nền kinh tế Sau khi CPH các công ty cổ phần đã huy động đượclượng vốn rất quan trọng từ các cán bộ công nhân viên làm việc tại doanhnghiệp Thông qua việc kinh doanh có hiệu quả công ty lại có điều kiện gọi thêmvốn cổ phần để mở rộng quy mô hoạt động Hoạt động của các công ty chịu sựtác động trực tiếp của cơ chế thị trường, thủ tiêu hoàn toàn tư tưởng dựa dẫmvào sự bao cấp của nhà nước Hạn chế đáng kể lãng phí, thất thoát vốn, giảm cácchi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

2.1.1.3 Quy trình cổ phần hoá DNNN

Trang 15

Việc cho phép thành lập công ty cổ phần phải do cơ quan có thẩm quyềnthành lập doanh nghiệp nhà nước đồng ý và được sự đồng ý của cơ quan chủquản và ban chỉ đạo cổ phần hoá cho phép tiến hành cổ phần hoá Sau khi hoànthành các thủ tục trên thì doanh nghiệp có quyết định cổ phần hoá sẽ phải tiếnhành định giá doanh nghiệp, tiến hành kiểm toán để xác định tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp rồi mới làm đơn xin phép thành lập công ty cổ phần.

Các sáng lập viên phải gửi tất cả số tiền đã góp của người đăng ký mua

cổ phiếu vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng trong nước kèm theo danhsách những người đăng ký mua số cổ phiếu và số tiền mỗi người đã góp Số tiềngửi chỉ được lấy ra khi công ty đã được cấp giấy nhứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc sau một năm kể từ ngày cấp giấy phép thành lập công ty nhưngkhông thành lập được Các sáng lập viên triệu tập đại hội đồng cổ đông thànhlập để thông qua điều lệ công ty và các thủ tục cần thiết khác

Công ty cổ phần có thể được uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trungương hoặc đơn vị hành chính tương đương nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chínhcho phép phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu

2.1.1.4 Khái quát về công ty cổ phần

Theo Luật doanh nghiệp, CTCP là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình trừ một sốtrường hợp

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa

- CTCP có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy địnhcủa pháp luật về chứng khoán CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

CTCP là loại hình doanh nghiệp có khả năng tích tụ vốn và tập trung vốn

Trang 16

đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Cơ chế đặc thù củacông ty cổ phần là san sẻ rủi ro, mạo hiểm tạo ra sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư.Hình thức tổ chức của loại hình công ty này gắn các quan hệ sở hữu, quan hệphân phối và quan hệ quản lý trong một chủ thể thống nhất, thực hiện việcchuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu Các chủ sở hữu được hìnhthành từ phần đóng góp của mình vào doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổphần Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là quyền sở hữu được tách khỏichức năng kinh doanh do đó nó tạo ra động lực thúc đẩy SXKD phát triển, nângcao hiệu quả kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường CTCP là một hình thức tổ chức doanhnghiệp phổ biến, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo ra kênh huyđộng vốn quan trọng thông qua thị trường chứng khoán

2.1.2 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thểkinh doanh trên thị trường

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấpđầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệnày giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanhnghiệp của mình ngày càng phát triển

+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyếtđịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinhdoanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuêlao động

+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

Trang 17

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được phân thành hai loại: nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) vànhân tố bên trong (nhân tố chủ quan)

- Nhân tố bên ngoài là loại nhân tố thường phát sinh và tác động khôngphụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chịu tác động bởi các nhân tố kháchquan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, luật pháp chế độ chínhsách kinh tế của nhà nước, môi trường vị trí kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹthuật ứng dụng các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá, chi phí, giá cả dịch vụthay đổi, thuế suất, tiền lương…

Sơ đồ 2.1: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

+ Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết địnhcác chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hìnhhoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tácdụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm đượcnguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngược lạinếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợptác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong

Nhân tố bên ngoài

MT pháp lý

MT văn hoá

xã hội

MT sinh thái

MT công nghệ

MT quốc tế

MT kinh tế

MT

chính

trị

Trang 18

tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi

và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phùhợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơitiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môitrường văn hoá- xã hội quy định

+ Môi truờng pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm

kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tácđộng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đó

là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vihoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vàomôi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theonhững quy định đó

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt độngSXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chútrọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khácngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thứcthuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọidoanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình.Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượngnhững doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanhnghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ”

có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất chophù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội

+ Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của

Trang 19

Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kếtquả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề để Nhànước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chínhsách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnhhưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh củamình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùngphát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện đểcác cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắncác hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanhnghiệp.

+ Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâunào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnhvực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thôngtin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin vềcác đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhânthất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKDcủa mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chínhxác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường

là nền kinh tế thông tin hoá

Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý manglại kết quả kinh doanh thắng lợi

- Nhân tố bên trong là nhân tố tác động tuỳ thuộc vào nỗ lực của chủ thểtiến hành sản xuất kinh doanh Những nhân tố như: trình độ sử dụng lao động,

Trang 20

vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các nhân tố khách quan của doanh nghiệp làmảnh hưởng đến giá thành, mức chi phí, thời gian lao động, lượng hàng hoá…

Sơ đồ 2.2: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

+ Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị củadoanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàngkinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch,chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việckiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, cácnghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữacác thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường,tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu

tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạtđộng của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạthiệu quả cao

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó

có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhấtđịnh Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh

Nhân tố bên trong

Cơ sở vật chất kỹ thuật tiến bộ

Vật tư NVL hệ thống tổ chức cung cấp NVL

Hệ thống trao đổi

và xử

lý thông tin

Nhân

tố quản trị doanh nghiệp

Lực

lượng

lao

động

Trang 21

của doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanhnghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận vàcủa từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đókhông khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việcnày cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành côngtrong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệuquả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần tráchnhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽkhông cao

+ Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kếthợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp làvấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ vàtay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH Có thể nói chất lượng lao động

là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp

lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao.Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể cónhững sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nângcao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) cókiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoádịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệuquả kinh doanh

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suấtlao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay

Trang 22

hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏingười lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó,điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào

có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanhnghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trìhoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trangthiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nângcao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp,nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

+ Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động vàđổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnhvực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quantrọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớnmới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sảnphẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình

để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch

vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thịtrường nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của

doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nềntảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKDmới được tiến hành Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay khôngphần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

2.1.2.2 Khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

a, Khái niệm về hiệu quả

- KN 1: Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể phải bỏ ra để đạtđược kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Ta có thể hiểu khái niệm này theo phương pháp truyền thống như sau:Nếu ta ký hiệu: K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu

C: là chi phí bỏ ra

H : Là hiệu quả

H = K – C hiệu quả tuyệt đối ( C và K đo cùng đơn vị )

H = K/C hiệu quả tương đối ( C và K có thể đo bằng các đơn vị giốnghoặc khác nhau )

Một cách chung nhất kết quả K mà chủ thể nhận được theo hướng mụctiêu hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợibấy nhiêu

- KN 2 : Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quảnhằm đạt một mục đích nào đó tương ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ratrong quá trình thực hiện hoạt động nhất định

Ở cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động nào đóngười ta đã gắn nó với một mục đích nhất định Bản thân phạm trù kết quả thulại đã đã chứa đựng cả mục tiêu cần phải đạt được Các hoạt động không cómục tiêu trước hết không thể đưa ra để tính hiệu quả Hiệu quả luôn gắn với mụctiêu nhất định, không có hiệu quả chung chung

* Ý nghĩa của hiệu quả nói chung: hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích,đánh giá nhằm rút ra kinh nghiệm và quan trọng nhất là phục vụ việc lựa chọncác phương án hành động

b, Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế thể hiện tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực

Trang 24

hiện mục tiêu kinh doanh Khái niệm gắn quan điểm hiệu quả với cơ sở lý luậnkinh tế trong giai đoạn hiện nay Nền kinh tế của mỗi quốc gia được phát triểnđồng thời mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng thêm vốn, bổ xung lao động và kỹthuật, mở mang ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặthàng mới… Phát triển kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học

và công nghệ sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại hoá, nâng cao cường độ sản xuấtcác nguồn lực, chú trọng chất lượng sản xuất và dịch vụ Phát triển kinh tế theochiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Như vậy hiệu quả sản xuất kinhdoanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và làchỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ

c, Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Các nhà kinh tế khẳng định rằng bản chất của hiệu quả sản xuất kinhdoanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm xã hội Đây là hai mặt có quan

hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng củanền sản xuất là quy luật tăng năng suất lao động xã hội và quy luật tiết kiệm thờigian Chính việc khan hiếm các nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chấtcạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phảikhai thác triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanhcác doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu năng của các nhân tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy yêu cầucủa việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là cácdoanh nghiệp phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xáchơn là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại là đạt đượckết quả nhất định với chi phí tối thiểu chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng

là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm

cả chi phí cơ hội

d, Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của Đảng đã khẳng định rằng hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quantrọng cho sự phát triển Do đó việc các doanh nghiệp phấn đấu nâng cao hiệu

Trang 25

quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng to lớn.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ tận dụng vàtiết kiệm được các nguồn lực hiện có Với nguồn lực khan hiếm như hiện nay thìviệc sử dụng có hiệu quả chúng sẽ đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội mới

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho việc thúcđẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhằm thực hiện tốthơn nữa công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhanh chóng hoànhập với kinh tế khu vực và thế giới, đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ có điều kiệnnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đặc biệt coitrọng vấn đề chất lượng và hiệu quả Khi đã xoá bỏ vật cản là chế độ bao cấp,mỗi doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trongkinh doanh nên phải coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâmhàng đầu Vì suy cho cùng nó đưa doanh nghiệp đến thành công hay thất bại, cóđạt được mục tiêu kinh doanh hay không, có bảo toàn được vốn không Nói cáchkhác hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Trang 26

2.1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty cổ phần

2.1.3.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh chung

Kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp mỗi kỳ là kết quả tổng hợpcủa nhiều loại hoạt động bao gồm hoạt động SXKD và các hoạt động khác Kếtquả kinh doanh cho biết tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹthuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá ta lậpbảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, sau đó so sánh cácchỉ tiêu để thấy được sự biến động của từng yếu tố trong quá trình kinh doanh.Qua đó sẽ đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh được sử dụng trong phântích đánh giá như sau :

* Tỷ lệ giá vốn so doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu tạo ra thì cần bao nhiêu đồnggiá vốn Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giávốn hàng bán càng tốt và ngược lại

* Tỷ lệ lãi gộp so với doanh thu

Tỷ lệ này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi gộp

* Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐKD so với doanh thu

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu tạo ra thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

* Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

Sau khi tính toán các chỉ tiêu trên ta có thể so sánh các chỉ tiêu đó qua cácnăm để tìm ra nguyên nhân dẫn đến kết quả đó Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giáchính xác về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Về thực chất chi phísản xuất kinh doanh chính là sự dịch chuyển vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu

tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tính giá Phân tích, đánh giá chi phíkinh doanh sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết để đề racác quyết định kinh doanh, nắm được các nguyên nhân, các nhân tố tác động đếntình hình chi phí kinh doanh, từ đó ra các quyết sách đúng đắn để hạ giá thành,tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ta đánh giá hiệu quả sử dụng chi ohínguyên liệu vật tư, chi phí tiền lương và chi phí khấu hao TSCĐ thông qua một

số chỉ tiêu sau :

a, Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí nguyên liệu vật tư

* Hiệu suất sử dụng chi phí nguyên liệu vật tư

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

=

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi đồng chiphí nguyên liệu vật tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cànglớn thì hiệu quả càng cao.

* Chi phí NLVT trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng chi phí nguyên liệu vật tư bỏ vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu nàycàng nhỏ thì hiệu quả càng cao

* Mức doanh lợi theo chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí nguyên liệu vật tư bỏ vào quá trìnhSXKD trong kỳ sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thìhiệu quả càng cao

b, Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

* Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương chi ra tạo được baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao

Hiệu suất sử dụng CP

Doanh thu thuần

=(Đồng)

CP NLVT trên

doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

=

(Đồng)

Trang 29

* Chi phí tiền lương trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần chi ra baonhiêu đồng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao

* Mức doanh lợi chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương chi ra tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao

c, Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí khấu hao TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồngchi phí khấu hao TSCD Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao

2.1.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a, Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn SXKD

Để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra, doanh nghiệp tồn tại và pháttriển, nhiệm vụ của nhà kinh doanh phải biết sử dụng vốn có hiệu quả Vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ vốn đưa vào sản xuất kinh doanh,trong đó bao gồm vốn lưu động và vốn cố định Nó là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ tài sản lưu động và tài sản cố định

Tổng vốn SXKD = Vốn cố định + Vốn lưu độngVốn là chỉ tiêu thời điểm nên ở đây ta dùng chỉ tiêu bình quân để phản ánh quy

mô vốn SXKD trong kỳ

CP tiền lương trên

Chi phí tiền lương

Mức khấu hao trên

doanh thu ( Đồng) =

Chi phí khấu hao TSCĐDoanh thu thuần Lợi nhuận thuần

Trang 30

Vốn SXKD bình quân = Vốn SXKD có đầu kỳ + vốn SXKD có cuối kỳ

* Hàm lượng vốn SXKD

Chỉ tiêu này có nghĩa là để tạo ra một đồng doanh thu thì phải cần baonhiêu đồng vốn SXKD bình quân Nó là chỉ tiêu ngược với chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn SXKD nên hàm lượng vốn kinh doanh càng nhỏ thì càng hiệu quả

* Đánh giá khả năng sinh lời của vốn

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn SXKD bình quân trong kỳ tạo rabao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tham gia tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng cao thì lợinhuận mang lại từ vốn chủ sở hữu càng lớn Với công ty cổ phần, chỉ tiêu này đoluờng lợi nhuận đạt được trên vốn góp của cổ đông Nếu chỉ tiêu này lớn sẽ giúpcông ty có thể tìm vốn mới trên thị trường để phát triển sản xuất kinh doanh.

b, Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp, nó chủ yếugiữ chức năng của đối tượng lao động, sau khi hoàn thành một chu kỳ của quátrình sản xuất, đối tượng lao động sẽ bị biến đổi hoàn toàn về hình thái vật chất

và chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm Trong việc đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động ta dùng các chỉ tiêu sau để phân tích

* Tốc độ luân chuyển VLĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động khôngngừng, để phản ánh sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn các quátrình SXKD ta dùng chỉ tiêu tôc độ luân chuyển VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐcủa doanh nghiệp nhanh hay chậm thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp cao hay thấp VLĐ luân chuyển ngày càng nhanh chứng tỏ hiệu suất sửdụng VLĐ của doanh nghiệp ngày càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyểnVLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển VLĐ

- Số lần luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhấtđịnh VLĐ của doanh nghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ tốc độ chu chuyển của VLĐ càng nhanh và hiệu suất sử dụng

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Trang 32

* Độ dài bình quân một vòng quay VLĐ

Là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốnlưu động Nó được xác định theo số ngày dương lịch của kỳ chia cho số vòngquay VLĐ Độ dài bình quân một vòng quay VLĐ càng được rút ngắn chứng tỏVLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

=

Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Số ngày dương lịch quy ước của kỳ ngiên cứu

=

Trang 33

Chỉ tiêu này phản ánh một vòng quay của VLĐ mất hết bao nhiêu ngày.Càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh Độ dài vòng quay VLĐ phụthuộc vào tôc độ chu chuyển của VLĐ, số vòng quay càng nhiều thì thời gianquay vòng càng rút ngắn lại và ngược lại.

* Mức doanh lợi vốn lưu động

Là thương số giữa lợi nhuận thuần với vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này biểu thị mỗi đồng VLĐ bình quân bỏ vào kinh doanh có thểmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng thứ hai cùng với

số vòng quay, đều phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ theo quan hệ thuận nhưng nóphản ánh hiệu quả VLĐ theo lợi ích cuối cùng và do đó nhiều khi nó tăng giảmkhông cùng theo chiều hướng và mức độ như số vòng quay

* Hiệu suất một đồng VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần trong kỳ

c, Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Số vốn tiền tệ được đầu tư cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt sửa chữaTSCĐ hữu hình và những chi phí đầu tư cho TSCĐ vô hình được gọi là vốn cốđịnh của doanh nghiệp Số vốn này mang tính đầu tư ứng trước vì nếu được sửdụng có hiệu quả thì nó sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được saukhi tiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ của mình

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp cần phải tính toánmột loạt các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của doanh

Mức doanh lợi của

Trang 34

định nguyên nhân của vấn đề Đó là những căn cứ để đưa ra các quyết định về

mặt tài chính trong đầu tư mua sắm TSCĐ và tìm ra những biện pháp để nâng

cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố đinh gồm những chỉ tiêu cơ

bản sau:

* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia tạo

bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Cách tính:

Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 35

* Hiệu suất sử dụng VCĐ trực tiếp sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân dùng trực tiếp sản xuấtthì đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Hàm lượng vốn cố định

Là số VCĐ bình quân cần thiết để tạ ra 1 đồng doanh thu trong kỳ Nó làđại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ Chỉ tiêu này càng nhỏthì hiệu quả càng cao

Trang 37

* Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ thamgia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giáhiệu quả sử dụng VCĐ

2.1.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, lao động đóng vai trò quyết định

sự thành công của một đơn vị kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức, sửdụng có hiệu quả lực lượng lao động Để phản ánh chính xác trình độ sử dụngnguồn nhân lực của một doanh nghiệp, ta dùng các chỉ tiêu sau để phân tích:

* Năng suất lao động (NSLĐ)

Năng suất lao động được xác định bằng số lưọng ( giá trị) sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị lao động hao phí Có thể tính bằng chỉ tiêu hiện vật,hiện vật quy ước hay đơn vị tiền tệ, mỗi cách tính đếu có ưu, nhược điểm nhấtđịnh Ở đây ta chỉ xét NSLĐ tính theo đơn vị tiền tệ ( dùng giá trị sản xuất đểtính) Với cách xác định này thì NSLĐ phản ánh trong một đơn vị thời gian bìnhquân mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất

NSLĐ bình quân của toàn bộ lao động = giá trị sản lượng sản xuất/ số laođộng bình quân của toàn doanh nghiệp

Để phản ánh chính xác hơn ta có thể dùng NSLĐ bình quân công nhântrực tiếp sản xuất trong một đơn vị thời gian bình quân mỗi lao động trực tiếpsản xuất tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất

NSLĐ bình quân công nhân trực tiếp sản xuất = giá trị sản lượng/ số laođộng bình quân công nhân trực tiếp sản xuất

* Doanh thu thuần trên một lao động

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (đồng)

Lợi nhuận trong kỳ

=

VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 38

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi lao động tạo được bao nhiêu đồngdoanh thu thuấn Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao.

* Mức doanh lợi của một lao động

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mối lao động tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá

Trước khi CPH các doanh nghiệp nhà nước hoạt động bằng vốn do nhànước cấp, hay nói cách khác nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ tài sản của doanhnghiệp còn sau khi CPH cơ chế quản lý ở công ty cổ phần về cơ bản đã đượcđổi mới, có HĐQT do đại hội cổ đông bầu ra Giám đốc công ty được HĐQT cửtuyển theo chế độ hợp đồng Đặc biệt ban kiểm soát ở CTCP được đại hội cổđông bầu làm đại diện cho họ, có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sátcác hoạt động của công ty Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần chịu sự tác động trực tiếp của các yếu tố sau

2.1.4.1 Nguồn lao động

Lao động là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tác động đến hiệu quả.Hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào trình độ văn hoá, chuyên môn taynghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động Nếu không có sự phối hợp pháttriển tốt nguồn nhân lực thì các yếu tố vốn, công nghệ khó có thể phát huy tác

DT thuần trên một

LĐ (Đ/ng)

Số LĐ bình quân toàn doanh nghiệp

Doanh thu thuần

=

Mức doanh lợi của

toàn doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế

=

Trang 39

dụng được Có thể coi sự phát triển và nâng cao hiệu quả là một quá trình pháttriển nguồn nhân lực Sau khi CPH lao động của công ty cũng chính là các cổđông góp vốn, chính vì vậy sẽ nâng cao ý thức và tinh thần của người lao động,

vì họ cũng chính là những người chủ của công ty, không chỉ đơn thuần là làmcông ăn lương

2.1.4.2 Vốn và công nghệ

Vốn công nghệ là những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hiệuquả của doanh nghiệp Việc đảm bảo vốn kịp thời, bố trí vốn hợp lý, sử dụngchúng một cách hiệu quả là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả chung củadoanh nghiệp Cơ cấu vốn có liên quan đến tỷ trọng đầu tư các đầu vào, đầu tưvào máy móc thiết bị là đầu tư vào những đầu vào tích cực tham gia tạo ra nhiềusản phẩm Công nghệ và đổi mới công nghệ có hiệu quả sẽ tạo ra bước nhảy vọttrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Công nghệ hiện đại có ảnh hưởng trựctiếp đến nâng cao trình độ lao động, trình độ quản lý và tính hiệu quả của cácdoanh nghiệp Công nghệ cao hơn sẽ khuyến khích lao động và nhà quản lý tạo

ra nhiều giá trị gia tăng hơn với chi phí thấp hơn Sau khi cổ phần hoá việc huyđộng vốn sẽ dễ dàng hơn do đó có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh Việc

sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất cũng là vấn đề rất đáng quan tâm

2.1.4.3 Trình độ quản lý của bộ máy lãnh đạo

Hiệu quả kinh doanh chỉ được nâng cao nếu có sự phối hợp đầy đủ giữaquản lý, lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tức là những yếu tố về côngnghệ… Xây dựng tốt mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, hìnhthành tinh thần quản lý mới trong đó luôn tôn trọng và khuyến khích tính chủđộng sáng tạo của lực lượng lao động, tạo ra sức mạnh tổng hợp, phát huy hiệuquả của các yếu tố sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trình độ và khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh có tác động mạnh mẽđến hiệu quả thông qua phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh, phương

án đầu tư Lựa chọn công nghệ, bố trí dây chuyền công nghệ, cơ cấu tổ chức sản

Trang 40

xuất phát triển chuyên môn hoá kết hợp đa dạng hoá cùng với việc lựa chọn quy

mô hợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế về quy mô để giảm chi phí, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp còn phụthuộc vào tình hình tổ chức phối hợp với các hoạt động liên doanh, liên kếtnhằm phát huy sức mạnh chung, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ trên thịtrường

2.1.4.4 Cơ chế chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước có tác động rất quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các vần đề như môi trường,luật pháp và hệ thống chính sách vĩ mô đều là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách của nhà nước về tàichính, tiền tệ, kinh tế đối ngoại… hợp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho cácdoanh nghiệp khai thác khả năng về vốn, công nghệ, lao động, mở rộng sản xuất,thị trường đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu thị trường trong và ngoàinước Các biện pháp chính phủ hỗ trợ, tư vấn các thông tin về thị trường xuấtkhẩu, đổi mới công nghệ và những kiến thức liên quan trong những kĩnh vựcchuyên môn có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thế giới Ngoài những yếu tốtrên, trong tiến trình hội nhập kinh tế vào khu vực và thế giới của nước ta hiệnnay, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn chịu sự tác động của tình hìnhkinh tế chính trị thế giới, tình hình trao đổi quốc tế…

Việc đa dạng hoá các hình thức sở hữu đã thực sự mang lại sự thay đổi vềvật chất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần Sự chờđợi một cách thụ động được nhà nước cấp vốn không còn nữa lúc này các cổđông trong công ty cổ phần là chủ nhân thực sự vốn của công ty họ có lợi íchgắn liền với việc sử dụng những đồng vốn đó nhằm đạt được mục tiêu đạt hiệuquả sản xuất kinh doanh cao nhất

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả là cơ sở để đề ra nhữngbiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Ngày đăng: 16/04/2013, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. KIM THỊ DUNG, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Nôngnghiệp
2. LƯU THỊ HƯƠNG, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản thốngkê
4. ĐOÀN VĂN HẠNH, Công ty cổ phần và chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, NXB Thống kê, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần và chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần
Nhà XB: NXB Thống kê
5. PHẠM NGỌC KIỂM, Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
6. PHẠM THỊ GÁI, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: nhà xuất bảnGiáo dục
7. PHẠM THỊ MỸ DUNG, BÙI BẰNG ĐOÀN, Giáo trình phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinhdoanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
8. NGUYỄN NGỌC HÙNG, Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản thống kê, TP HCM, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
9. HOÀNG CÔNG THI, PHÙNG THỊ ĐOAN, Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam, NXB Chính Trị quốc gia, Hà Nội,1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính Trị quốc gia
10. TRẦN ĐÌNH TY, “Doanh nghiệp sau cổ phần hoá: Thực trạng và giải pháp”. Tạp chí Kinh tế và dự báo- Hà Nội, số tháng 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Doanh nghiệp sau cổ phần hoá: Thực trạng và giảipháp”
11. PHẠM TUẤN ANH, “Về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau cổ phần hoá”. Tạp chí Quản lý nhà nước, Hà Nội- số 116 tháng 09/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau cổphần hoá”
12. VŨ DUY HÀO, ĐÀM VĂN HUỆ, NGUYỄN QUANG NINHV, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trịtài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. NGÔ THẾ CHI, NGUYỄN TRỌNG CƠ, Đọc, lập và phân tích báo cáo tài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Sơ đồ 2.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD (Trang 17)
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Sơ đồ 2.2 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD (Trang 20)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty (Trang 48)
Bảng 3.1: Kết cấu lao động của công ty năm 2008 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.1 Kết cấu lao động của công ty năm 2008 (Trang 49)
Bảng 3.3: Danh sách một số cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.3 Danh sách một số cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (Trang 50)
Bảng 3.2: Cơ cấu cổ phần trước khi niêm yết Cổ đông Số lượng - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.2 Cơ cấu cổ phần trước khi niêm yết Cổ đông Số lượng (Trang 50)
Bảng 3.7: Phân tích biến động các chỉ tiêu chung của công ty - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.7 Phân tích biến động các chỉ tiêu chung của công ty (Trang 54)
Bảng 3.9: Phân tích biến động một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng một số bộ phận CP SXKD - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.9 Phân tích biến động một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng một số bộ phận CP SXKD (Trang 58)
Bảng 3.8: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.8 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 58)
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn SXKD - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn SXKD (Trang 64)
Bảng 3.13: Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.13 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty (Trang 66)
Bảng 3.14: Bảng phân tích biên động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VLĐ Chỉ tiêu 2007/2006 2008/2007 2008/2006 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.14 Bảng phân tích biên động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VLĐ Chỉ tiêu 2007/2006 2008/2007 2008/2006 (Trang 67)
Bảng 3.15: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.15 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 68)
Bảng 3.16: Bảng phân tích biên động các chỉ tiêu  phản ánh hiệu quả VCĐ Chỉ tiêu 2007/2006 2008/2007 2008/2006 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.16 Bảng phân tích biên động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VCĐ Chỉ tiêu 2007/2006 2008/2007 2008/2006 (Trang 69)
Bảng 3.17: Quỹ lương phân bổ trong 2 năm 2006 và 2007 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Bảng 3.17 Quỹ lương phân bổ trong 2 năm 2006 và 2007 (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w