Phồng dạng túi quai động mạch chủ và động mạch chủ ngực: bệnh lý ngoại khoa phức tạp 1 Đoàn Quốc Hưng, Hoàng Văn Công Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Hữu Ước Khoa PT Tim Mạch BV Việt Đức Khoa Ngoại
Trang 1Phồng dạng túi quai động mạch chủ
và động mạch chủ ngực:
bệnh lý ngoại khoa phức tạp
1
Đoàn Quốc Hưng, Hoàng Văn Công
Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Hữu Ước
Khoa PT Tim Mạch BV Việt Đức Khoa Ngoại ung bướu-Lồng ngực BV Đa khoa Bình Định
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Phồng dạng túi quai ĐMC và ĐMC xuống hiếm gặp nhưng rất nặng
Nguyên nhân nhiễm trùng và nấm: nghi ngờ hàng đầu
Chẩn đoán sớm và điều trị: thách thức đối với PTV tim mạch
Phân tích LS và kinh nghiệm điều trị tại khoa PT TM BV Việt Đức
Trang 3Đối tượng và phương pháp
BV Việt Đức 8/08- 10/09
trị, kết quả ưu-nhược phương hướng tương lai
Trang 4Acute fatal Asphyxia due to Aortic Aneurysm in Patient with four saccular
aneurysms of Thoracic Aorta: Chest arfield S.Barnet (1949) ElkettaniC
(2003).
Fistule aortobronchique a partir d’un anévrisme infectieux de l’aorte horacique
Ann francaises d’Anesthesie et de réanimation
4
Trang 5Kết quả và bàn luận: triệu chứng (2)
khó do ng/nh mạch): 6 BN 54,5%
Irfan M Dysphagia Lusoria From Saccular Aneurysm Int Med J 2007
W Pattison. Oesophageal obstruction due to saccular aneurysm of the
distal thoracic aorta hor Surg 1994
+ Nói khó, nói khàn: khối phồng chèn ép TK quặt
ngược: 7BN (63,6%)
Clayton Davie (1963). Paraplegia from Compression Caused by Saccular
Aortic Aneurysm with Recovery. Journal of Neurosurgery
+ Liệt thần kinh hoành: 1
Sốt kéo dài : 3 (27,2%): đều xác định nguyên nhân nhiễm trùng
Trang 7Bàn luận: XQ ngực
100% BN bất thường XQ ngực (trung thất rộng, đè đẩy KQ, TDMP, liệt TK hoành) XQ ngực định kỳ (nhóm nguy cơ)phát hiện sớm
7
Trang 8Bàn luận: XQ ngực
8
Liệt TK hoành trái (ảnh bên trái) và KQ bị đẩy
Trang 10MSCT 9/11 (81,8%)
(4BN đoạn xuống)
10
Trang 11MSCT: Phồng quai (5BN) liên quan các thành phần
Trang 12TDM: PĐMC do nhiễm trùng
12
Trang 13TDM: Phình nhiều túi quai ĐMC
5 BN (45,5%)
13
Trang 14TDM: Hình ảnh và kích thước khối phồng
14
Trang 15TDM: Cổ túi phồng
15
Trang 16TDM: vị trí chính xác PĐMCN: pp mổ, vị trí đặt clamps
16
Trang 17TDM: Phình dạng túi đoạn cuối ĐMCN (2BN)
17
Trang 18IRM, chụp mạch
IRM: 3/11 BN thực hiện ở tuyến trước
Chụp mạch: 1/11, khi nghi ngờ tổn thương mạch nhỏ phối hợp
(mạch vành, mạch tạng) Hiện nay với AngioScanner, MSCT, Angio IRM: ít làm
Trang 19Dấu hiệu nhiễm trùng
H/c nhiễm trùng: 18,1%, viêm ko đặc hiệu 54,5%
Cấy máu dương tính : 1/11 (Staphylococcus)
HIV, Mantoux, VDRL:
- Salmonella (20%), Syphillis, Tuberculose, Staphylococ cus
(30%), Streptococcus (20%) E.Coli (15%): Test đặc hiệu để xác định
Widal, BW, polymerase chain reaction: nên có tests hệ thống
để xác định nguyên nhân nhiễm trùng ??
Dylan Miller (2004) Surgical pathology of infected aneurysms of the descending thoracic and abdominal aorta:
clinicopathologic correlations in 29 cases (1976-1999) Hum Pathol
Rafael Marques da Silva (2005) Detection of Actinobacillus actinomycetemcomitants but not bacteria of the red
complex in aortic aneurysm by multiplex polymerase chain reaction J Periodontol
Rafael Marques da Silva (2003) Multiple bacteria in aortic aneurysm J Vasc Surg
19
Trang 20Điều Trị
mở ngực (khó khống chế đầu trung tâm: lóc quai sau thay đoạn ĐMCN do cặp clamps)
Ting CW Albert (2005 ) Surgical treatment of infected aneurysms and pseudoaneurysms
of the thoracic and abdominal aorta Am J Surg, 189,2: 250-4
Nezihi, Kucukarslan (2007) Diagnostic and Surgical Approach to a Descending Thoracic
Aorta Saccular Aneurysm Case Cardiac Surgery, 22,2:142-4.
20
Trang 21Điều trị: Mổ với CEC (4BN)
Trang 22Phẫu thuật không CEC (4BN)
khối phồng lớn và viêm dính với các tạng lân cận.
22
Trang 23Điều trị không CEC: mở ngực sau bên T
Trang 24Điều trị: kỹ thuật-vật liệu nào?
Nên thay mạch nhân tạo nào tiên lượng lâu dài tốt ??
Vật liệu có tẩm kháng sinh (rifampicin??- Kawahira )
Bickford B.J (1960). Excision of saccular aneurysms of the thoracic aorta:
a report of five cases. Thorax Kawahira T (2008). Successful management of ruptured aortic arch aneurysm
infected with Methicillin-resistant Staphylococcus aureus. Kyobu Geka Murakami Takashi (2004) Long-term result of patch repair for saccular aneurysms of
the thoracic aorta. Journal of Japan Surgical Association.
24
Trang 25Điều trị: Thay tube (2BN) hoặc vá bên ĐMC (2BN) ??
25
Trang 26Điều trị với shunt nách – đùi ( A-F)
Shunt nách- đùi (A-F): Cho phép
T cặp chủ dài hơn
T phẫu thuật kéo dài
liệt 2 chân: 0/4 (0%)
26
Trang 28Vai trò nội mạch máu
Trang 29Điều trị: Kháng sinh ?
Kháng sinh mạnh phổ rộng hệ
thống (kinh nghiệm), hay đợi
kết quả cấy máu hoặc cấy bệnh
phẩm (sau 5-7 ngày) ?
Nếu ko tìm thấy vi khuẩn: dùng
KS kéo dài 6-8 tuần?? (chỉ
1/8BN tìm được VK, còn lại
GPB là vữa xơ và viêm ko đặc
hiệu)
29
Trang 30Giải phẫu bệnh và vi sinh
Khai thác kỹ tiền sử để tìm VK ở BN phồng ĐMC dạng túi
Tìm thấy vi khuẩn: 72%-Dylan MillerTests đặc hiệu
+PCR (polymerase chain reaction)
+Immunohistochimie ADNs của VK, IgG,IgA
+Kính hiện vi điện tử phát hiện được ng/nh nhiễm trùng: 89,2%Rafael Marques Da Silva
Dylan Miller (2004) Surgical pathology of infected aneurysms of the descending
thoracic aorta: clinicopathologic correlations in 29 cases (1976-1999). Hum Pathol Rafael Marques da Silva (2005) Detection of Actinobacillus actinomycetemcomitants
but not bacteria of the red complex in aortic aneurysm by multiplex
polymerase chain reaction. J Periodontol
30
Trang 31Kết luận (1)
ở Việt Nam nhưng xu hướng ngày càng tăng.
thể phồng nhiều túi), nhưng để + được là rất khó
31
Trang 32Kết luận (2)
Còn nhiều vấn đề cần giải quyết:
+ Làm thế nào phát hiện bằng chứng vi khuẩn gây bệnh + Chiến lược điều trị: mổ CEC hay ko CEC ?
+ Hạ T, ngừng tuần tạm thời hay tưới máu chọn lọc TSA + Vai trò của Shunt nách-đùi ?
+Kỹ thuật nội mạch: ?
32
Trang 33Cám ơn quý vị
đã chú ý lắng nghe!
33