Bệnh mạch vành đang trở thành một đại dịch không biên giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.người bị đột quỵ, 5 triệu người trong số đó bị tàn phế vĩnh viễn, đây là một gánh nặng
Trang 2 Bệnh mạch vành đang trở thành một đại dịch không biên giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.
người bị đột quỵ, 5 triệu người trong số đó bị tàn phế vĩnh viễn, đây là một gánh nặng cho gia đình và cộng đồng.
Để dự phòng tiên phát hai loại hình bệnh lý này một cách có hiệu quả, cần phải có một tầm nhìn tổng quát về vai trò của từng yếu tố nguy cơ và
sự liên kết giữa các yếu tố nguy cơ đó với nhau.
Trang 3 Dựa vào dữ liệu theo dõi trên một số lượng lớn đối tượng, nghiên cứu Framingham đã đưa ra thang điểm dự báo chủ yếu dựa vào một số yếu tố nguy
cơ chính.
Chúng tôi tiến hành đề tài này với 2 mục tiêu:
1 Xác định tỉ lệ dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm bằng thang điểm Framingham
2 Phân tích sự tương quan giữa tỷ lệ dự báo nguy
cơ với một số thông số lâm sàng và cận lâm sàng khác
Trang 41 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu dự báo dựa vào cộng đồng
2 Phương pháp chọn mẫu:
Phân tầng tỷ lệ
3 Kỹ thuật thu thập thông tin:
Theo qui trình thống nhất trong y học
Trang 54 Các tiêu chuẩn chẩn đoán
WHO, Châu Á - Thái Bình Dương
* Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não:
Theo thang điểm Framingham đã được cài đặt sẵn
Phân loại mức nguy cơ: 3 mức:
- Nguy cơ thấp ≤ 5 Điểm
- Nguy cơ Trung bình: 6-14 Điểm
- Nguy cơ Cao ≥ 15 Điểm
5 Xử lý số liệu : SPSS 10.0 và Exel 2000
Trang 74.994 10.49
3.745 4.869
0 2 4 6 8 10 12 14 16
≤ 39 40-49 50-59 60-69 ≥ 70
Tuổi
Phân bố theo tuổi, giới
Nam Nữ
801 đối tượng: nữ 62,55%, tuổi nhỏ nhất 30, tuổi lớn nhất 74, đa số ≤ 59 tuổi (75.91%)
Trang 88.87 14.24 23.11
11.86
12.36 24.22
6.99
17.34 24.33
9.73 18.61 28.34
0 5 10 15 20 25 30
Tam Kỳ Bắc Trà My Hiệp Đức Huyện Núi Thành
Huyện/Thành phố
Phân bố theo địa dư
nam Nữ Cộng
Đối tượng điều tra phân bố khá đồng đều ở các khu vực đại diện cho những vùng địa lý đặc trưng của tỉnh QN: thành phố, miền núi cao, vùng trung du và đồng bằng ven biển
Trang 10Đái tháo đường
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 11 77.28% đối tượng có từ 1 YTNC trở lên.
Đây quả là một thách thức lớn đối với ngành Y tế và các cấp chính quyền trong việc hoạch định chiến lược
dự phòng bệnh tim mạch trong tương lai.
5 10 15 20 25 30 35 40
%
0 YTNC 1 YTNC 2 YTNC 3 YTNC 4 YTNC 5 YTNC
SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 1254.93 88.39
37.08
10.11
7.99
1.5 0
20 40 60 80 100
MỨC NGUY CƠ MẮC BỆNH
Mức nguy
cơ BMV Mức nguy
cơ BMN
Đây quả là con số rất đáng báo động, một vấn đề lớn cần phải có sự quan tâm đầu tư ngân sách, nguồn lực của ngành y tế và nhiều ngành chức năng liên quan mới có thể giải quyết được
• Tỷ lệ dự báo nguy cơ
Trang 13Mức độ nguy cơ Thấp Trung bình Cao p
Ở mức nguy cơ thấp và trung bình, nữ giới chiếm đa số
Ở mức nguy cơ cao, phần lớn là nam giới 76.56%, (p<0.001).
Trang 14Mức độ nguy cơ Thấp Trung bình Cao p
bình, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn; đặc biệt, ở mức NCcao, nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (p<0.0001)
Trang 15 Có mối tương quan thuận giữa NC mắc BMV, BMN với tuổi ở
cả hai giới, tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng
0 5 10 15 20
Trang 16 Nguy cơ mắc BMN tương quan thuận có ý nghĩa với số gói thuốc lá / năm (r = 0.354 , p<0.001);
Nguy cơ mắc BMV tương quan thuận yếu nhưng có ý nghĩa với số gói thuốc lá/năm (r = 0.29, p<0.001)
y = 0.13x + 1.3785
R2 = 0.1251 p<0.0001
0 5 10 15 20
Trang 17y = 0.1371x - 6.5052
R2 = 0.1209 p<0.0001
0 10 20 30 40 50
0 10 20 30 40 50
0 5 10 15 20
0 5 10 15 20
Trang 18• NC mắc BMV tương quan thuận vừa với BMI; tương quan thuận yếu với tỷ lệ VB/VM
• NC mắc BMN tương quan yếu với BMI, VB/VM,
• Có thể nói rằng, dù với các mức độ khác nhau nhưng các chỉ số
nhân trắc đều tương quan dương tính với nguy cơ mắc bệnh, chỉ số nhân trắc càng cao NC mắc BMV, BMN càng tăng.
Trang 19y = 3.4119x - 7.7607
R2 = 0.2357 p<0.0001
0 10 20 30 40 50
• APCSC: có mối tương quan dương tính liên tục giữa CT và nguy cơ bệnh
tim vành: cứ tăng mỗi 1 mmol/L CT liên quan với tăng 35% nguy cơ tử vong do mạch vành, tăng 45% kết cục phối hợp NMCT không tử vong hoặc
tử vong do mạch vành.
Trang 20• Không có sự tương quan nào giữa NC mắc BMN với TC và LDL.
• Vài NC quan sát tiến hành ở người da trắng đã chứng minh một mối
tương quan thuận yếu hoặc không có sự liên quan nào giữa CT và đột quỵ.
tử vong, tuy nhiên, có sự khác nhau quan trọng trong mối liên quan giữa CT với nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết
Trang 21 NC Framingham: có mối tương quan nghịch giữa mức HDL
0 10 20 30 40 50
Trang 22y = 2.8179x + 5.4829
R2 = 0.1795 p<0.0001
0 10 20 30 40 50
TG là yếu tố dự đoán quan trọng và độc lập nguy cơ mắc bệnh tim vành
và đột quỵ ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
- Tương quan thuận
vừa có ý nghĩa với
Trang 231 DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BMV, BMN TRONG
10 NĂM
- Nguy cơ thấp chiếm 54.93 %;
- Nguy cơ trung bình chiếm 37.08 %;
- Nguy cơ cao chiếm 7.99 %
- Nguy cơ thấp chiếm 88.39%;
- Nguy cơ trung bình chiếm 10.11%;
- Nguy cơ cao chiếm 1.5%.
Trang 242 TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BMV, BMN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CHỦ YẾU
+ Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
- Tương quan nghịch với HDL-C
Trang 26 Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn
xã hội Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển
Chúng tôi hy vọng qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào công tác bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân