báo cáo khoa học nghiên cứu các phương pháp tính toán động đất cho cầu liên tục
Trang 1NGHIÊN C ỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỘNG ĐẤT
CHO C ẦU LIÊN TỤC
RESEARCHING ON THE METHODS APPLIED TO CALCULATE THE SEISMIC
RESPONSE OF CONTINUOUS BRIDGE
SVTH: Võ Đức Dũng
Lớp 05X3A, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách Khoa
GVHD: GV ThS Đỗ Việt Hải
Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách Khoa
TÓM T ẮT
, phương pháp phổ phản ứng, phương pháp lịch sử thời gian Trong
ABSTRACT
The paper researchs on calculating the continuous bridge under the earthquake by applying some various methods such as: Static Method, Response Spectrum Method, Time History Method
1 Đặt vấn đề
Nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của động đất mạnh từ cấp 6 đến cấp 9 nên
việc xem xét thiết kế kháng chấn Ở Việt Nam, việc tính toán động đất còn khá mới mẻ và
rất ít tài liệu đề cập đến các cách tính toán động đất cũng như các tác động của động đất gây ra đối với công trình cầu Đặc biệt là
2 Gi ải quyết vấn đề
2.1 Phương pháp tính toán tĩnh kết cấu chịu tải trọng động đất
Phương pháp tính toán tĩnh hay phương pháp tĩnh lực ngang tương đương là phương pháp trong đó lực quán tín h do động đất sinh ra tác động lên công trình theo phương ngang được thay bằng các tĩnh lực ngang tương đương
Theo đề xuất của F.Omori và Sano (Nhật bản) toàn bộ công trình được xem như
một vật cứng tuyệt đối đặt trên mặt đất Do đó, khi động đất xảy ra, các đặc trưng dao động (gia tốc, vận tốc và chuyển vị ngang) tại bất cứ vị trí nào trên công trình đều bằng các đặc trưng dao động của nền đất ở chân công trình được xác định theo biểu thức sau:
Q K Q g
x x
m
max , 0
Dựa vào công thức trên, ta có thể xác định được lực quán tính lớn nhất, tức là tải
trọng động đất tác động lên công trình khi biết gia tốc cực đại của nền đất và trọng lượng công trình
Trang 22.2 Phương pháp phổ phản ứng
ịu tác động động đất là: [ ]M { }x +[ ]C{ }x +[ ]K { }x =−[ ]M {}1x0(t) (2)
Phương trình đối với dạng dao động thứ i : . 2 *
*
( )
i
F t
M
[ ] [ ] { }
[ ] { }
*
1,
2,
,
:
i i i
n i
φ φ φ φ
=
véctơ dạng riêng;
Lực quán tính lớn nhất do chuyển động địa chấn gây ra tác động lên bậc tự do k ở
dạng dao động thứ i: i*
i
B
Hệ số tham gia của dạng dao động chính thứ i được xác định:B i =[ ] [ ]φ T i M { }1 (5)
Từ các lực quán tính lớn nhất, tính toán các thông số phản ứng lớn nhất của hệ kết
cấu (mômen uốn, lực cắt, lực dọc, chuyển vị…) cho mỗi dạng dao động chính bằng các phương pháp thông dụng trong cơ học kết cấu
Sử dụng phương pháp tổ hợp thống kê các phản ứng dạng chính lớn nhất để xác định các thông số phản ứng toàn phần lớn nhất của hệ kết cấu Trong thiết kế thực tế, thường hay tổ hợp dưới dạng căn bậc hai của tổng các bình phương:
2 max 2
max 2
max 2 2
max 1 max
max
2.3 Phương pháp phân tích theo lịch sử thời gian
Phương pháp phân tích theo lịch sử thời gian cho phép xác định được toàn bộ quá trình phản ứng của hệ kết cấu dưới tác động của tải trọng Có hai cách tính toán: áp dụng
ký thuật phân tích dạng chính hoặc tích phân trực tiếp phương trình chuyển động Trong phương pháp lịch sử thời gian, thời gian được chia thành nhiều khoảng nhỏdt.Trong mỗi bước thời gian, hệ phương trình vi phân được thay bằng hệ phương trình đại số với ẩn số là chuyển vị của kết cấu Các số hạng biết trước của hệ kết cấu được xác định từ một số giả thuyết về điều kiện biến thiên của tải trọng tác động hoặc gia tốc nền trong khoảng thời gian mỗi bước Phản ứng toàn phần của hệ kết cấu xác định được ở cuối một bước thời gian sẽ trở thành điều kiện ban đầu để tính toán phản ứng của hệ kết cấu ở bước thời gian
tiếp theo Quá trình tính toán được lặp lại cho tất cả các bước thời gian được xét tới Thủ thuật tính toán này có tên gọi là phương pháp tích phân từng bước một
2.3.1 Áp d ụng kỹ thuật tính toán dạng chính
Các bước tính toán cụ thể như sau:
1 Xác định số bậc tự do của hệ kết cấu và tính toán các ma trận khối lượng và độ
cứng Chọn hệ số cản cho mỗi dạng dao động
2 Xác định các dạng dao động chính và các chu kỳ dao động riêng T1, T2, … , Ti của
Trang 3hệ kết cấu theo biểu thức:
− Xét khoảng thời gian thứ i, xác định được các giá trịx , i x , i x i Đưa vào phương trình chuyển động của hệ tại thời điểm thứ i ta có:
[ ]M { }xi +[ ]C{ }xi +[ ]K{ }x i =−[ ]M {}1 x0,i (7)
− Tại thời điểm thứ i+1, ta có:
[ ]M { }xi+1 +[ ]C{ }xi+1 +[ ]K { }x i+1 =−[ ]M {}1x0,i+1 (8)
− Giải các phương trình trên cho tất cả các khoảng thời gian, ta xác định được phản ứng của cầu khi chịu tác động của động đất
2.3.2 Tích phân tr ực tiếp phương trình chuyển động
Theo cách thức này, phương pháp tích phân từng bước một được áp dụng để xác định nghiệm của phương trình chuyển động cho trường hợp hệ kết cấu chịu tải trọng động đất bất kỳ, hoặc phương trình cho trường hợp hệ chịu tải trọng động đất
Trong trường hợp hệ kết cấu chịu tác động động đất, để được kết quả có độ tin cậy
cần thiết, hệ kết cấu cần được tính toán với gia tốc nền xo (t) khác nhau Các gia tốc này được chuẩn hóa để có cùng một cấp cường độ phổ Phương pháp tích phân trực tiếp phương trình chuyển động cho kết quả phản ứng đầy đủ và chính xác nhất nhưng đòi hỏi quá nhiều thời gian tính toán Do đó phương pháp này chỉ sử dụng cho trường hợp đặc
biệt, còn lại nên sử dụng phương pháp phổ phản ứng dạng chính
2.4 Ví dụ áp dụng tính toán công trình cầu chịu tải trọng động đất
2.4.1 Phương pháp tĩnh
x 1
2
3
4
5 1
3
5
6 x
Hình 1: Ví d ụ tính toán động đất công trình cầu theo phương pháp tĩnh
Bài toán ví d ụ: Kết cấu nhịp: 60m + 90m + 60m; Diện tích mặt cắt ngang cầu 9,77m2
;
Trọng lượng tĩnh tải kết cầu nhịp phân bố r =24KN/m3
y x Ax = 6 x 2 m2 Đặc trưng vật liệu Ec = 20700 Mpa
Yêu c ầu: Tìm lực quán tính lực quán tính, chuyển vị, lực cắt, mô men do động đất tại mặt
cắt đáy trụ
* Tính động đất theo tiêu chuẩn 22TCN 221-95
− Ta có tải trọng động đất: S ik =K1K2S0ik
− Các hệ số : K1=0.25;K2=1 (22TCN 221-95)
− Tính S0ik: S0ik =Q k Aβi Kψηik
i
Trang 4η =1 ( 22TCN 221-95)
k k
ik i k
S0 = β ψη = (0.2)(2.7)(1)(1)=0.54
k k
S =(0.25)(1)(0.54) =0.135
1 = x2 = 7036,31 KN
2.4.2 Phương pháp
Sử dụng phổ thiết kế theo tiêu chuẩn UBC 97 của Mỹ
Hình 2: Ph ổ thiết kết theo tiêu chuẩn UBC 97
* Xác định ma trận độ cứng của hệ kết cấu:
Ma trận độ cứng của kết cấu: _ [ ] [ ]
'
T g
* Xác định ma trận khối lượng của hệ kết cấu:
Ma trận khối lượng của kết cấu: _ [ ] [ ]
'
T g
u2
u1
u3
u5 u4 u6
u7
u8 u9
u10 u11 u12
u13
u14 u15
u16 u17 u18
1
2
3
4
5 1
3
5
6
Hình 3: Xác định các bậc tự do của hệ
Phương trình dao động tự do của hệ kết cấu như sau
[ ]M { }x +[ ]K { } { }x = 0 ( [ ] 2[ ] ) { } { }
0
Để hệ kết cấu dao động được, cũng có nghĩa là để cho hệ phương trình đại số đồng
nhất ở trên có nghiệm khác không, điều kiện cần và đủ là định thức của chính nó phải
bằng không: [ ] 2[ ] { }
| K −ωi M |= 0
Trang 5Khai triển định thức trên đ ồ n g th ời giải p hương trìn h ta sẽ được các g iá trị ω Phương trình có 8 nghiệm thực ω là:
{ } {ωi T = 4.1484 7.8413 10.8521 13.1385 31.1170 37.6698 38.2756 41.3681 (} rad s/ )
*Bước 3: chọn phổ phản ứng động đất
i
ω ta sẽ xác định được 1 giá trị chu kì dao động i 2 ( )
i
ω
=
1
2
3
4
5
6
7
8
1.5146 0.8013 0.579 0.4782
( / ) 0.2019
0.1668 0.1642 0.1519
T T T T
rad s T
T T T
=>
1
2
3
4
5
6
7
8
0.2366 0.4994 0.7017 0.8697
( ) 1
1 1 1
Sa Sa Sa Sa
g Sa
Sa Sa Sa
Sử dụng phổ thiết kế của tiêu chuẩn Mỹ UBC 97 với hệ số cản bằng 5% đối với tất
cả các dạng dao động ta xác định được gia tốc thiết kế Sa tương ứng với các chu kì dao động
1 = F2= 12053,4 KN
2.4.3 Phương pháp phân tích theo lịch sử thời gian
Các bước tính toán hoàn toàn tương tự như tính theo phương pháp phổ phản ứng từ bước 1 đến bước 3
Hình 4: Gia t ốc nền theo phương X trận động đất Loma Prieta 1989
Tính toán các phản ứng hệ chịu tác động động đất x ác định phản lực ở mỗi dạng dao động chính thứ i theo biểu thức:
) (
1 )
(
,
M
B t
C i ki i
i
( )
0
t
t
V t =∫x τ e−ξ ω −τ ω t−τ τd
Trên cơ sở chuyển vị này ta xác định được lực động đất tác động lên hệ ở dạng dao
Trang 6động thứ i theo biểu thức: { ( )} [ ] { }( ) [ ] { } , i* ( )
i
B
M
φ ω
Sử dụng phương pháp tổ hợp thống kê các phản ứng dạng chính lớn nhất xác định các thông số phản ứng toàn phần lớn nhất của hệ kết cấu.Sau khi tổ hợp theo các mode dao động khác nhau ta được chuyển vị và lực quán tính lớn nhất:
,max
k
x = 0,0188m = 18,8cm { ( )} ax
m
F t = 22800 KN
3 Kết luận
hực hiện mô hình hóa
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
[1] Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Đỗ Việt Hải, Nghiên cứu phân tích cầu dây văng dưới tác
dụng của động đất
[2] PGS.TS Nguyễn Lê Ninh, Động đất và thiết kế công trình chịu động đất, 2007
[3] Jenn-Shin Hwang, Seismic Design of Structures with Viscous Dampers
[4] B.B Soneji - R.S Jangid, Passive hybrid systems for earthquake protection of cable-stayed bridge
[5] Edward L Wilson Three-Dimensional Static and Dynamic A nalysis of Structures