GI THUY T NGHIÊN C U Các yếu tố về tâm lỦ lứa tuổi, động cơ học tập và giá trị ứng d ng c a hệ thống bài thực hành có ảnh hưởng rất nhiều đến đặc điểm hoạt động học tập trên máy tính c a
Trang 1MỤC LỤC
Trangătựa
Quy tăđ nhăgiaoăđ ătƠi
Xácănh năcủaăGVHD
Lýăl chăkhoaăh c ii
L iăcamăđoan iii
L iăcảmă n iv
Tómătắtălu năvĕn v
Tómătắtălu năvĕnă(ti ngăanh) vi
Bảngăkýăhiệuăkhoaăh căvƠătừăvi tătắt vii
DanhăsáchăcácăhìnhăvƠăs ăđồ vii
Danhăsáchăcácăbảng viii
M căl c x
PH NăM ăĐ U 1
1ă.ăTênăđ ătƠi 1
2ă.ăLýădoăch năđ ătƠi 1
3ă.ăM cătiêuănghiênăcứu 2
4.ăGiảăthuy t nghiênăcứu 2
5 ăNhiệmăv ănghiênăcứu 2
6 ăN iădungănghiênăcứu 2
7 ăĐối t ngăvƠăkháchăthểănghiênăcứu 3
8 ăPh măviănghiênăcứu 3
9 ăGi iăh năđ ătƠi 3
10 ăPh ngăphápănghiênăcứu 3
PH NăN IăDUNG 5
Ch ngăI:ăT ngăquan 5
1.1.Tìnhăhìnhănghiênăcứuătrênăth ăgi i 5
1.2.ăTìnhăhìnhănghiênăcứuătrongăn c 7
Trang 21.3.ăK tălu n 7
Ch ngăII:ăC ăs ălýălu n 11
2.1 Đ nhănghĩaăho tăđ ngăh c 11
2.2.ăLýăthuy tăho tăđ ngătơmălýăcủaăA.N.LEONCHEV 11
2.3.ăHo tăđ ngăh căvƠăđ ngăc ăh căt p 13
2.3.1ăSựăhìnhăthƠnhăđ ngăc 13
2.3.2ăPhơnălo iăđ ngăc 14
2.3.3ăCácăy uătốăảnhăh ngăđ năđ ngăc ăh căt p 16
2.4ăCácăđặcăđiểmăcủaăho tăđ ngăh căt pătrênămáyătính 17
2.5 Đặcăđiểmăcủaăh căviênăng iăl nătrongăthuy tăng iăl năh căt p 17
2.5.1.ăĐặcăđiểmăh căviênăng iăl n 17
2.5.2.ăSựăkhácăbiệtăgiữaătrẻăemăh căt păvƠăng iăl năh căt p 18
Ch ngăIII:ăĐặcăđiểmăho tăđ ngăh căt pătrênămáyătínhăcủaăh căsinh 20
3.1 Ph ngăphápăđoăvƠăxửălýăk tăquả 20
3.1.1.ăPh ngăphápăđo 20
3.1.2.ăPh ngăphápăxửălýăk tăquả 20
3.2 Ph ngăpháp t ăchứcăthuăth pădữăliệu 21
3.2.1.ăKhảoăsátăcôngăc ăđo 21
3.2.2.ăK tăquảăkhảoăsátăthựcăt ăphòng máy và yêu c uăcủaăgiáoăviên 28
3.2.3.ăQuy tăđ nhăch năcôngăc ăđo 28
3.2.4.ăPhơnătíchădữăliệuătrongăgiaiăđo nădùngăthử 29
3.2.5.ăCƠiăđặtăvƠăghiănh nădữălieuăchínhăthức 30
3.3.ăDữ liệuăthôăvƠăcáchăxửălýăs ăb 30
3.4.ăăPhơnătíchămốiăăquanăhệăgiữaăn iădungăh căt păậ đốiăt ngăh căt pă đốiăv iăăho tăđ ngăh căt pătrongăgi ăthựcăhƠnhătinăh c 34
3.4.1.Mốiăliênăhệăgiữaăn iădungăh căt păv iăho tăđ ngăh căt pă ă từngăđốiăt ngăh căt p 35
3.4.2 Phân tíchăm tăsốăbƠiăt păthựcăhƠnh 36
Trang 33.5 Đặcăđiểmăho tăđ ngăh căt pătrênămáyătínhăcủaăh căsinhăthôngăquaăsốăliệuăđoă
d c 40
3.5.1.ăĐặcăđiểmăt ng quát 40
3.5.2.ăĐặcăđiểmătheoăđốiăt ngăh căt păvƠăch ngătrìnhăh căt p 40
3.5.3 Đặcăđiểmăh căt pătheoăquáătrìnhăh c 45
PH NăK TăLU N 48
1.ăK tălu nănghiênăcứu 48
2.ăăNhữngăh năch ăcủaăđ ătƠi 49
3.ăH ngăgiảiăquy tăv năđ 49
4.ăNhữngăđóngăgópăcủaăđ ătƠi 50
5.ăKi năngh 51
TƠiăliệuăthamăkhảo 52
Ph ăl că1 Gi iăthiệuăcácătr ngăh căthamăgiaăvƠoăđ tài 54
Ph ăl că2 K tăquảăđi uătra 65
Trang 4ở các đối tượng học tập khác nhau có khác nhau không?
Chúng tôi thấy rằng mâu thu n trên có ảnh hưởng rất lớn đối với việc học tập môn tin học c a các em Nó làm các em mất tập trung, sao nhãng việc học, tuy các
em có sử d ng máy tính nhưng lại không có ích cho học tập Như vậy các em vừa lãng phí thời gian vừa lãng phí cơ sở vật chất c a nhà trường Điều này d n đến kết quả học tập c a các em không cao Nếu chúng ta tìm ra được nguyên nhân và cách khắc ph c thì chúng ta sẽ làm cho các em tập trung học tập hơn, thời gian sử d ng máy tính cho việc học tăng lên, kết quả học cũng sẽ được cải thiện
Các nghiên cứu về việc học tập trên máy tính trước đây ch yếu là dùng phương pháp phỏng vấn và bảng hỏi Và nghiên cứu chỉ dừng lại bên ngoài lớp học Chúng tôi sử d ng phương pháp quan sát tham dự gián tiếp thông qua phần mềm
Số liệu chúng tôi thu được chính xác hơn, khoa học hơn và đầy đ hơn các phương pháp trước đây
Với lòng yêu nghề và mong muốn học sinh học tốt môn tin học, sử d ng máy
tính trong giờ học có ích hơn, chúng tôi thực hiện đề tài ““TÌM HI U Đ C ĐI M
Trang 5HO T Đ NG H C T P TRểN MÁY TệNH C A H C SINH TRONG PHọNG MÁY T I M T S TR NG H C TP B C LIểU” Do những hạn chế về thời gian, chúng tôi chỉ thực hiện nghiên cứu trong phạm vi thành phố Bạc Liêu Hy vọng nghiên cứu sẽ góp chút công sức vào quá trình dạy môn tin học trong nhà trường
1 Phát hiện các đặc điểm học tập trên máy tính c a học sinh trong phòng máy đối với ba đối tượng học sinh (HS) phổ thông, HS nghề và HS tự do
2 Xác định những nguyên nhân thuộc về động cơ học tập c a hiện tượng HS
có những hoạt động ngoài m c tiêu học tập
Các yếu tố về tâm lỦ lứa tuổi, động cơ học tập và giá trị ứng d ng c a hệ thống bài thực hành có ảnh hưởng rất nhiều đến đặc điểm hoạt động học tập trên máy tính
c a học sinh trong giờ thực hành tin học Việc phát hiện những đặc điểm hoạt động học tập đặc trưng c a học sinh giúp chúng ta đề ra phương hướng nâng cao hiệu quả
sử d ng máy tính trong giờ học thực hành phù hợp với các đối tượng người học
1 Tìm hiểu hoạt động học c a học sinh/sinh viên trong giờ thực hành tin học
2 Tìm hiểu các nguyên nhân thuộc về động cơ học tập
3 Xác định quan hệ giữa nội dung học tập ậ đối tượng học tập ậ m c đích học tập đối với hoạt động học tập trong giờ thực hành tin học
1 Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu đã xác định
2 Quan sát, ghi nhận các hoạt động học theo m c đích học tập và ngoài m c đích học tập c a học sinh/sinh viên với các đối tượng người học, m c đích học tập, nội dung học tập khác nhau
3 Phân tích nguyên nhân HS có những hoạt động ngoài học tập: thể hiện qua mối quan hệ giữa nội dung học tập, đối tượng học tập và m c tiêu học tập đối với hoạt động học tập trên máy tính
Trang 6VII Đ I T NG VẨ KHÁCH TH NGHIÊN C U
1 Đ i t ng nghiên cứu: Các hoạt động đặc trưng trên máy tính c a học sinh
2 Khách thể nghiên cứu: Nhật kỦ hoạt động trên máy tính c a từng ca học
Nghiên cứu tiến hành điều tra một số trường học trong phạm vi thành phố Bạc Liêu bao gồm:
- Trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
- Trường THPT Lê Văn Đẩu
- Trung tâm Giáo D c Thường Xuyên Tỉnh Bạc Liêu
IX GI I H N Đ TẨI
- Nghiên cứu thực hiện trong giờ thực hành tin học c a các trường học Mỗi
em học sinh sử d ng một máy vi tính trong suốt buổi học (gọi là ca học) Các chương trình học sinh sử d ng trên một máy tính trong một ca học được ghi nhận lại trong nhật kỦ hoạt động c a máy tính đó Mỗi ca học có Ủ nghĩa như nhau trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tìm hiểu giới hạn trong lỦ thuyết hoạt động
Trong quá trình thực hiện, luận văn sử d ng các phương pháp nghiên cứu sau:
1 Ph ơng pháp nghiên cứu tài li u: Người nghiên cứu sử d ng phương pháp
này để nghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu trong nước và thế giới
- Xây dựng cơ sở lỦ luận: bao gồm các định nghĩa về hoạt động học, lỦ thuyết hoạt động, động cơ và các yếu tố ảnh hưởng
- Nghiên cứu các phần mềm ghi lại nhật kỦ hoạt động c a máy tính ph c v điều tra
2 Ph ơng pháp quan sát: Để nghiên cứu về hoạt động học tập c a học sinh
trên máy tính, người nghiên cứu đã sử d ng phương pháp quan sát tham dự với công c là phần mềm tin học Được sự đồng Ủ c a các thầy cô, người
Trang 7nghiên cứu cài phần mềm vào máy tính c a học sinh sử d ng, sau mỗi ca học phần mềm sẽ lưu lại nhật kỦ hoạt động c a máy tính Trong nhật kỦ hoạt động c a máy tính, thời gian sử d ng các chương trình c a học sinh được ghi nhận
Trang 8PH N N I DUNG
Trên thế giới vấn đề được nghiên cứu đầu tiên ở Mỹ và mới bắt đầu khoảng
2 thập niên gần đây Ban đầu người ta nghiên cứu vấn đề ở đối tượng là giáo viên, sau đó là sinh viên, học sinh… từ nghiên cứu trên lớp đến ở nhà
Năm 2002, Pew Internet & American Life công bố đề tài “The Internet goes
to College” Nghiên cứu tìm hiểu sinh viên sử d ng Internet như thế nào và những cảm nhận c a sinh viên về Internet Trong kết quả công bố có một số vấn đề chúng
ta cần quan tâm trình bày ở bảng 1.1 và bảng 1.2:
B ng 1.1: Sinh viên s d ng Internet để làm gì:
Kết quả ở bảng 1.1 và 1.2 cho thấy trung bình sinh viên sử d ng Internet 1 giờ mỗi ngày Và công việc ch yếu là Email ( chiếm 62%) Mức độ sử d ng Internet cho các hoạt động khác như chat, nhóm rất thấp chưa đến10% Như vậy trong giai đoạn này sinh viên dùng Internet ch yếu để liên lạc qua Mail hay nhắn
Trang 9tin trực tiếp Các hoạt động khác chưa phổ biến Nghiên cứu không cho biết sinh viên sử d ng Internet để ph c v học tập như thế nào
Năm 2006 một nghiên cứu khác c a Trung tâm thống kê giáo d c Mỹ
“Computer and Internet use by students in 2003” Nghiên cứu tìm hiểu việc sử d ng máy tính ở học sinh từ m u giáo đến trung học và những ảnh hưởng c a cấp học, giới tính, ch ng tộc, trường công hay trường tư Các kết quả nghiên cứu ở bảng 1.3:
B ng 1.3 : Các ch ơng trình của học sinh s d ng máy tính và Internet
em sử d ng máy tính ở nhà để làm bài tập, sử d ng mail và chơi game Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về mức độ sử d ng máy tính giữa các cấp học Đối với độ tuổi trẻ m u giáo thì sử d ng máy tính ch yếu là chơi game (chiếm trên 50%), các chương trình khác sử d ng rất ít Cấp tiểu học và trung học cơ sở thì bên cạnh chơi game các em còn làm bài tập và sử d ng các chương trình khác như Word, Mail và Internet Riêng học sinh trung học phổ thông máy tính bây giờ được dùng để làm bài tập (69%) và truy cập Internet (64%), chơi game không còn là m c tiêu đứng đầu nữa mà nó ngang bằng các chương trình khác như Word , Mail Đặc biệt, chỉ có học sinh trung học mới sử d ng máy tính xử lỦ hình ảnh và dữ liệu Công việc này cho thấy học sinh trung học sử d ng máy tính có tính chuyên sâu hơn Tuy nhiên
Trang 10nghiên cứu chưa tìm hiểu về việc sử d ng máy tính c a học sinh ở trường học mà chỉ tìm hiểu ở nhà
Những năm về sau này, khi Internet phát triển và đi vào đời sống xã hội cũa mọi người thì việc nghiên cứu đã chuyển sang giai đoạn mới Đó là nghiên cứu Internet như một “cộng đồng” xã hội ảo Gọi là cộng đồng mạng Việc nghiên cứu
sử d ng Intrenet trong học đường chuyển sang học trực tuyến, E- Learning…
Nhận xét: Trên đây là một số nghiên cứu về việc sử d ng máy tính và
Internet c a học sinh/ sinh viên Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc học sinh/ sinh viên sử d ng máy tính ở nhà mà không nghiên cứu ở trường và không nghiên cứu sâu hơn nữa
nước ta các nghiên cứu chỉ mới bắt đầu vài năm trở lại đây Các nghiên cứu tập trung ở năm 2010, do các tổ chức cơ quan hoặc cá nhân nghiên cứu trên phạm vi ở một địa phương Các nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu hành vi sử
d ng internet, và chơi game
Năm 2010, theo báo cáo về tình hình sử d ng và phát triển Internet tại Việt Nam c a NetCitizens - nghiên cứu thực hiện trên 6 tỉnh thành lớn nhất VN là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà N ng, Nha Trang và Cần Thơ, số lượng m u khoảng
3000 người đại diện Tính đến thời điểm năm 2009 thì VN có 22,5 triệu người truy cập Internet, chiếm 26% dân số Trong số đó khoảng 90% truy cập Internet nhiều hơn 1 lần mỗi tuần, khoảng 70% truy cập Internet mỗi ngày Phần lớn mọi người truy cập Internet tại nhà (75%), tại nơi làm việc (28%) và tại dịch v Inernet (21%) Tính theo độ tuổi, từ 15-24 là 38%, từ 25-34 là 36%, từ 35-49 là 19%, từ 50-64 là 7% Số liệu này cho biết đa số người sử d ng Internet là giới trẻ Trong đó một phần ba số người sử d ng Internet là học sinh/ sinh viên
B ng 1.4 Tỷ l các ho t động trực tuy n ( m u kho ng 3000 ng i)
Trang 11Xem phim 45%
Kết quả bảng 1.4 cho thấy Internet được sử d ng không chỉ để đọc tin tức, giải trí mà còn dùng nó để tìm kiếm thông tin, thu thập thông tin ph c v cho nghiên cứu hay học tập Người dùng Internet ch yếu là để tìm kiếm thông tin hay đọc tin tức , hoạt động này chiếm 90% Các hoạt động giải trí trên Internet cũng khá phổ biến, chiếm trên 70% Hoạt động học tập, nghiên cứu trên Internetđã được sữ
d ng rộng rãi, điều này thể hiện qua số liệu là có trên hai phần ba người dùng Internet ph c v học tập nghiên cứu
Tháng 10 năm 2010, Viện Xã hội học thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã chính thức công bố Báo cáo Khảo sát xã hội học về dịch v trò chơi trực tuyến ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đây là bản khảo sát mang tính chất tương đối toàn diện đầu tiên về game online được tiến hành ở VN Bản khảo sát được thực hiện tại 6 tỉnh, thành phố bao gồm Hà Nội, TP.HCM, Đà N ng, Cần Thơ, Đồng Nai và Hải Dương với trên 1.300 người tham gia phỏng vấn Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn về việc chơi game trên Internet Vì trong thời gian này việc chơi game online c a giới trẻ xảy ra nhiều việc tiêu cực Mà trong đó học sinh/ sinh viên là ch yếu nên chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề này
B ng 1.5 K t qu đi u tra tình tr ng chơi game online
Trang 12T n suất chơi game
ở nhà, công sở cho tới các đại lỦ internet Trong đó, được lựa chọn nhiều nhất là các đại lý internet với tỷ lệ 64,7% và tại nhà với tỷ lệ 49,6%
Cũng trong năm 2010, Sở Giáo D c & Đào Tạo Hà Nội phối hợp cùng 1.121 trường học trong địa bàn đã tổ chức khảo sát về thực trạng học sinh chơi game online, với tổng số học sinh tham gia là 370.387 Kết quả cho thấy, hầu hết các em trả lời từng đến đại lỦ Internet để chơi game online trong khoảng từ 1 tới hơn 10 lần/tuần Gần nửa số HS trả lời chơi vào ngày thường, trong giờ hành chính Các game được các em chơi nhiều như: Games play, Kiếm thế, Đột kích, Thời trang, Gunny, Audition lựa chọn các quán ở gần nhà và cách xa trường học Tiền chơi
ch yếu từ bố mẹ, tiền tiết kiệm ăn sáng, đóng học phí Kết quả cho thấy việc các
em trốn học đi chơi game là không ít (vì chơi ở ngày thường và trong giờ hành
Trang 13chánh là giờ các em phải đến trường để học) Chơi game chỉ là một trò chơi để giải trí nhưng nếu các em mất quá nhiều thời gian và tiền bạc cho nó thì không còn là giải trí c a các em nữa mà là một vấn đề cần được thầy cô và ph huynh quan tâm một cách nghiêm túc Để tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề này
Nhận xét: Qua các nghiên cứu tiêu biểu ở trên, ta thấy rằng vấn đề chơi
game online c a học sinh đang được rất nhiều người quan tâm, các em không chỉ chơi lúc rảnh mà còn trốn học để chơi Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập c a các em Nhưng đây là các nghiên cứu ở bên ngoài lớp học Trong giờ học tin học các em sử d ng máy tính như thế nào? Có chơi game không? Việc sử
d ng máy tính để học tập như thế nào vẩn còn là một câu hỏi cho các nhà nghiên cứu
1.3 K T LU N
Nhìn chung vấn đề sử d ng máy tính trong học đường rất được mọi người quan tâm Có rất nhiều đề tài nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới Nhưng các nghiên cứu chỉ dừng lại ở bên ngoài trường học Chưa có những nghiên cứu sâu hơn
ví d : ở trường học như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng…
Trang 14CH NG 2: C S Lụ LU N
2.1 Đ NH NGHƾA HO T Đ NG H C
Đ nh nghĩa 1: Một hoạt động học tập đơn ( Single learning activity ậ SLA)
được định nghĩa là đặc trưng bởi sự thống nhất c a phương pháp học và đối tượng học
Có nghĩa là nếu ta thay đổi phương pháp học hay đối tượng học thì ta có một hoạt động học tập đơn khác với hoạt động học tập đơn ban đầu ( trang 10 ậ Classification of learning avtivities manual ậ Euro Pean Commission)
Đ nh nghĩa 2: Một hoạt động không học ( None learning activity) rất giống
với hoạt động học tập chỉ khác ở điểm m c tiêu c a hoạt động là là không vì m c đích học tập?
Để phân biệt hoạt động học và hoạt động không học chúng ta dựa vào m c tiêu c a hoạt động (Classification of learning avtivities manual ậ Euro Pean Commission)
Chúng ta sử d ng các định nghĩa này để phân biệt một hoạt động c a học sinh là học hay không học Đây là cơ sở để chúng ta phân loại các hoạt động trên máy tính c a học sinh
(M c 4.3 trang 572 ậ Các lỦ thuyết phát triển tâm lỦ người ậ Phan Trọng Ngô ậ NXB ĐH Sư Phạm ậ Năm 2003)
Trong thuyết hoạt động c a A.N.LEONTIEV, vấn đề chính là ông nói rằng tất cả mọi hoạt động đều xuất phát từ một động cơ nào đó và chúng ta có thể phân cấp hoạt động xuống thành những thao tác để d dàng tìm hiểu và xây dựng hoạt động
A.N.LEONTIEV đã phân cấp hoạt động theo hình 2.1
Trang 15Hình 2 1 Phân cấp ho t động ( trang 595 ậ Các lỦ thuy t phát triển tâm lỦ
ng i ậ Phan Trọng Ngô)
Nhờ sự phân cấp c a hoạt động mà khi tìm hiểu về hoạt động học chúng ta d dàng phân biệt được các hoạt động học khác nhau cũng như các hoạt động không học c a học sinh, căn cứ vào phương tiện, công c mà học sinh đó sử d ng Đối với máy tính, khi thay đổi chương trình đang học ( thay đổi phương tiện, công c ), chúng ta có một hoạt động mới Tùy theo m c đích sử d ng phương tiện đó, chúng
ta có hoạt động học hay không học c a học sinh Từ đó ta biết được: khi nào thì học sinh dùng máy tính ph c v học tập và khi nào dùng máy tính cho những m c đích khác
Ví d như học sinh sử d ng phần mềm Word, m c đích là để soạn thảo văn bản, (làm bài tập) như vậy học sinh này đang sử d ng máy tính ph c v cho học tập Khi học sinh vào trang www.facebook.com thì ta biết ngay em này đang vào một trang mạng xã hội, có nghĩa là em này không dùng máy tính để học
Điều kiện khách quan
Trang 162.3 HO T Đ NG H C VẨ Đ NG C H C T P
Như A.N.LEONTIEV đã nói ở trên, tất cà mọi hoạt động đều phài có động
cơ Và hoạt động học cũng có động cơ Để hiểu rõ về hoạt động học tập, chúng ta cần làm sáng tỏ các vấn đề sau Thứ nhất, động cơ được hình thành như thế nào? Thứ hai, có mấy loại động cơ học tập ? Thứ ba các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ Trước tiên chúng ta tìm hiểu sự hình thành động cơ
2.3.1 Sự hình thành của động cơ
Theo TS Đỗ Mạnh Cường sự hình thành động cơ có thể tóm tắt như hình 2.2:
Hình 2 2: Sự hình thành động cơ ( trích bài gi ng của TS Đ M nh C ng)
Theo hình 2.2, ban đầu, ch thể có nhu cầu về vật chất hoặc tinh thần và khách thể có những thuộc tính có thể thỏa mản nhu cầu c a ch thể Lúc này khách thể vẩn chưa là đối tượng c a ch thể và động cơ chưa xuất hiện Khách thể tồn tại
tự nhiên trong khách quan như chính nó Vì một lỦ do nào đó, ch thể phát hi n ra khách thể này có thể thỏa mản nhu cầu c a mình Ch thể phán đoán đây chính là
đối tượng mình phải chiếm lĩnh để thỏa mản nhu cầu Lúc này khách thể trở thành đối tượng c a ch thể Khi nhu cầu và đối tượng đáp ứng nhu cầu gặp nhau, ch thể
sẽ sinh ra ước muốn chiếm lấy đối tượng Lúc này động cơ được hình thành Nó
Trở thành cái thúc đẩy ch
thể chiếm lấy (Đ NG C )
HO T Đ NG chiếm lấy đối
tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu
Trang 17thôi thúc ch thể tiến hành hoạt động chiếm lấy đối tượng thỏa mản nhu cầu Quá trình động cơ được hình thành như thế Trong sự hình thành động cơ, vấn đề quan trọng nhất là làm sao ch thể phát hiện ra khách thể và phán đoán rằng khách thể sẽ đáp ứng được nhu cầu c a mình Nếu ch thể “không phát hiện” và “không phán đoán” thì động cơ không hình thành
Như vậy trong học tập, người thầy muốn tạo động cơ cho các em, thì phải chỉ cho các em thấy nếu các em học và làm theo những lời thầy dạy các em sẽ đạt được những điều mà các em mong muốn sau khi học xong Nhiệm v c a người thầy là làm sao để các em thấy được nhu cầu và việc học này đáp ứng được nhu cầu
c a các em Khi nhu cầu trở thành động cơ Các em sẽ yêu thích, tự giác và tích cực học tập Điều này là mong muốn c a tất cả những ai đứng trên b c giảng, truyền đạt kiến thức và dạy dỗ các em
Trong mỗi bài học đều có những m c tiêu Chính những m c tiêu này là tiền
đề cho động cơ học tập Nó trả lời cho câu hỏi tại sao tôi phải học bài học này? Học xong bài học này tôi biết cái gì và làm được những gì? Đây chính là động cơ cho các em học tập Khi các em xác định rõ các em muốn làm điều gì các em sẽ học những bài học giúp các em thực hiện điều mình muốn
Chúng ta tìm hiểu về sự hình thành c a động cơ để thấy rằng muốn các em học tập tốt thì chúng ta phải làm thế nào đó hình thành động cơ học tập cho cho các
em Từ động cơ sẽ d n các em đến những hoạt động học tập mà chúng ta mong muốn Dưới đây là sự phân loại động cơ Và sự phân loại này chỉ là tương đối thôi
2.3.2 Phân lo i động cơ
Có nhiều cách phân loại động cơ (học tập) khác nhau Một trong những cách
đó là phân động cơ thành bốn loại: động cơ bên ngoài (external motivation), động
cơ xã hội (social/community motivation), động cơ thành đạt (successful motivation)
và động cơ bên trong (internal motivation)
Động cơ bên ngoài: Là động cơ xuất hiện vì những giá trị hay lợi ích mà
hoạt động đem đến Loại động cơ này chúng ta thường gặp, các bậc ph
Trang 18huynh thường sử d ng động cơ này để khuyến khích con em họ học tập Điều này thể hiện qua những phần thưởng xứng đáng mà họ thưởng cho con
em họ Để có được phần thưởng, học sinh sẽ cố gắng học tập tốt Nhà trường cũng thường sử d ng động cơ này để khuyến khích học sinh như: học bổng dành cho học sinh khá giỏi
Động cơ xã hội: Là động cơ hình thành khi ta muốn làm hài lòng ai đó hoặc
theo một gương m u nào đó Động cơ loại này thường gặp ở giới trẻ, đó là bắt chước những hành động mà thần tượng c a họ làm như là trang ph c, kiểu tóc, cử chỉ , lời nói…Trong học tập thì động cơ này được biết đến khi học sinh học tập theo những gương tốt
Động cơ thành đạt: Là động cơ bắt đầu từ những thành công đạt được về
mặt xã hội Loại động cơ này có sức mạnh rất lớn Động cơ loại này thường thấy ở các vận động viên, họ cố gắng tập luyện để đạt thành tích tốt, có huy chương Hay các em nỗ lực học tập để trở thành bác sỹ, kỹ sư…
Động cơ bên trong: Đây là loại động cơ xuất phát từ nội tâm c a người hoạt
động Nó bắt nguồn từ lòng yêu nghề, sự say mê nghiên cứu đối với lĩnh vực người hoạt động quan tâm Loại động cơ này thường gặp ở các nhà khoa học,
họ say mê nghiên cứu để phát minh ra những sáng chế có ích cho mọi người
Trong các loại động cơ đã trình bày ở trên, ba loại động cơ đầu: động cơ bên ngoài, động cơ xã hội và động cơ thành đạt xuất phát từ những m c tiêu bên ngoài người hoạt động Nên hoạt động có động cơ thuộc những loại này khó duy trì lâu vì khi đạt được m c tiêu thì hoạt động kết thúc, muốn tiếp t c hoạt động phải tìm m c tiêu mới Riêng động cơ bên trong, vì xuất phát từ tình yêu đối với lĩnh vực hoạt động, nên khả năng duy trì hoạt động cao Động cơ bên trong đem đến cho người hoạt động một sức mạnh nội tại lớn lao để vượt qua khó khăn trở ngại và duy trì hoạt động lâu dài Cho nên để tạo động cơ cho học sinh, tốt hơn là chúng ta phải tạo động cơ bên trong Đó là phát huy tình yêu nghề, sự yêu thích môn học cho học sinh
Trang 192.3.3 Các y u t nh h ởng đ n động cơ học tập
Động cơ chỉ có ảnh hưởng đến hoạt động vào thởi điểm ban đầu, khi người hoạt động bắt đầu hoạt động Để duy trì hoạt động ta cần chú Ủ đến những yếu tố khác Trong thuyết giá trị - kỳ vọng (Martin Fishbein, 1970s) đã nói rằng một người chỉ thực hiện công việc khi họ biết kết quả công việc được đánh giá cao ( có giá trị)
và họ hy vọng rằng họ sẽ thực hiện được điều đó ( kỳ vọng) Thuyết này cũng đúng trong học tập và tác động mạnh mẽ đến động cơ học tập
Để học sinh tích cực, tự giác học tập chúng ta cần chỉ cho học sinh thấy được giá trị c a việc học Giá trị c a việc học thể hiện qua những m c tiêu c a bài học
Đó là học xong bài này tôi sẽ làm được những gì, nó có lợi ích gì cho tôi Những
điều này phải rõ ràng, c thể Ví dụ: để khuyến khích học sinh học Anh văn, thầy
giáo có thể làm một phép so sánh: người lao động không biết tiếng Anh thì thu nhập một tháng khoảng 3 triệu đồng, còn người biết tiếng anh thì thu nhập ít nhất
là 6 trệu đồng, nếu có thêm tay nghề giỏi thì có thể lên đến 10 triệu đây giá trị
c a việc học thể hiện rất rõ qua số tiền mà em sẽ kiếm được từ việc học Mức thu nhập c a người biết Anh văn cao hơn rất nhiều so với người không học
Khi đã thấy được giá trị c a việc học đem lại, người học sinh muốn theo
đuổi học tập cần phải xác định mình phải học như thế nào để đạt được điều mình
muốn Đó chính là kỳ vọng c a thành công Và khi đó em cần đến sự giúp đở và
hướng d n c a thầy Người thầy phải có phương pháp và kế hoạch cho học sinh thực hiện Thầy phải cho các em niềm tin rằng nếu em nỗ lực học tập theo phương pháp c a thầy thì em sẽ thành công, đạt được điều mà em muốn Nếu không có lòng tin thành công, người học sẽ nản lòng, không thiết tha với việc học nữa Thuyết giá
trị kỳ vọng đã nói rõ, một người chỉ dấn thân vào công việc khi tin tưởng rằng mình
sẽ thành công Cho nên, khi học tập là các em mang trong mình một kỳ vọng lớn lao là việc học sẽ giúp em thành công trong cuộc sống, hay ít nhất cũng giúp em kiếm sống được Những trường nghề, trường Đại học có uy tính nhờ vào chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu c a xã hội và khi ra trường, các em d dàng xin được
Trang 20việc làm nhờ vào khả năng làm việc c a mình đã được nhà trường rèn luyện bao nhiêu năm
thời đại hiện đại này, mọi ngành, mọi lĩnh vực đều cần đến tin học Kỹ năng tin học sẽ hỗ trợ cho nghề nghiệp c a các em khi làm việc rất nhiều Đây chính là giá trị c a môn tin học Để tạo động cơ cho các em học tập môn tin học, giáo viên cần phải áp d ng thuyết giá trị - kỳ vọng Người thầy phải cho các em thấy để đạt được các kỹ năng tin học không phải là quá khó đối với các em và các
em sẽ đạt được những kỹ năng đó nếu chăm chỉ rèn luyện Đa số các em đều yêu thích môn tin học nhưng chưa có thái độ đúng trong học tập Vì thế người thầy dạy tin học phải chỉ rõ những kết quả mà môn học tin học đem lại cho các em Đó là rèn luyện cho các em kỹ năng tin học Và đó cũng là m c tiêu c a môn học, cho nên thầy phải nêu rõ m c tiêu để khuyến khích các em chăm chỉ học tập Khi các em xác định được m c tiêu, các em sẽ tự giác học tập
Dựa vào thuyết hoạt động c a AN LEONTIEV, chúng tôi tìm hiểu hoạt động học tập trên máy tính thông qua những đặc điểm sau:
M c đích c a hoạt động: Học tập hay không học tập
Công c c a hoạt động: thể hiện qua các chương trình học sinh sử
d ng trên máy tính
Quá trình di n ra hoạt động: liên t c hay ngắt quãng
Trong nghiên cứu, ở nhóm đối tượng HS tự do, đa số là người lớn, nhóm đối tượng này có nhiều điểm khác biệt với nhóm HS phổ thông là trẻ em và HS nghề là thanh niên Nên chúng tôi dành m c này để nói về đặc điểm c a học viên người lớn Đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập c a học sinh/ sinh viên
2.5.1 Đ c điểm học viên ng i l n
Trang 21• Học tập ở người lớn mang tính chất tự nguyện
• Học tập ở người lớn không th động, luôn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ c a kinh nghiệm sống
Hướng d n giảng giải Sử d ng các công c để thu hút sự tham
gia, chia sẻ kinh nghiệm giữa người học và người học, giữa giảng viên và người học
Gi ng viên Là người hướng d n,
truyền đạt
Là người điều phối sự chia sẻ, sự tham gia tích cực c a người học, nêu vấn đề, phân tích và tổng hợp
Ng i học Lắng nghe là chính Lắng nghe, phản hồi và phản biện, gắn với
thực ti n, lấy thực ti n để soi sáng lỦ luận
Trang 22Th i gian Theo ấn định Linh hoạt
Đ c điểm - Học là chính
- Học là bắt buộc
- Dành toàn bộ thời gian cho học tập
- Học cho tương lai- Học để có bằng cấp
- Học không ch động
- Ch động, liện hệ với hiểu biết và kinh nghiệm đã có
Như vậy, việc học tập c a ngưởi lớn và trẻ em khác nhau rất nhiều Để việc học c a trẻ em và người lớn đạt kết quả tốt chúng ta cần chú Ủ : Đối với trẻ em cần dùng các phương pháp giúp trẻ ch động học tập Đối với người lớn thì cần cho học viên thấy giá trị c a việc học và những ứng d ng trong thực tế
2.6 K t luận
Như đã phân tích ở trên, khi tìm hiểu về hoạt động học tập chúng ta cần phân tích động cơ học tập dựa trên thuyết giá trị - kỳ vọng Trên cơ sở đó chương 3 chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động học tập qua 2 vấn đề chính Đó là :
1/ Phân tích một số bài tập để tìm hiểu về động cơ học tập
2/ Quan sát hoạt động học tập trên máy tính c a học sinh theo các đặc điểm
đã nêu ở m c 2.4 (để đối chiếu với động cơ học tập mà ta phân tích trong phần bài tập)
Trang 23CH NG 3: Đ C ĐI M HO T Đ NG H C T P TRÊN MÁY TệNH C A H C SINH
Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng phân nhóm theo đặc điểm hoạt động học tập
để xử lỦ Có 3 nhóm: nhóm theo đối tượng học tập, nhóm theo loại phần mềm sử
d ng và nhóm thao tác trong quá trình học
Nhóm theo đối tượng học tập gồm:
- Nhóm HS phổ thông
- Nhóm HS nghề
- Nhóm HS tự do
Nhóm theo loại phần mềm sử d ng
- Phần mềm học tập: Word, Excel, Access, Powerpoint, Lập trình
- Phần mềm không phải học tập: game trong máy, screen saver, Explorer, tìm kiếm, game online, tin tức, media, mail, truyện, khoa học kỹ thuật, mạng xã hội, web đen, các phần mềm khác
Trang 24 Nhóm thao tác trong quá trình học: Học sinh vào ra chương trình học ở đầu giờ, giữa giờ hay cuối giờ
3.1.2.2 Công c x lỦ k t qu
Trong đề tài, chúng tôi chọn phần mềm Microsoft Excel làm công c xử lỦ vì: phần mềm đơn giản, d sử d ng và cung cấp đầy đ các chúc năng xử lỦ dữ liệu cần thiết Các yêu cầu xử lỦ c a công c :
3.2.1 Kh o sát công c đo
3.2.1.1 Yêu c u của công c đo
Để có thể sử d ng phần mềm làm công c đo thì phần mềm đó phải đảm bảo các điều kiện sau:
1/ Phần mềm phải có chức năng ghi nhận lại hoạt động c a máy tính chi tiết
và tổng quát
2/ Phần mềm phải có tính tương thích cao với các chương trình khác trong máy tính Đặc biệt là phần mềm đóng băng thường dùng để bảo vệ máy và phần mềm diệt virut
Chúng tôi khảo sát một số phần mềm cùng có chức năng ghi nhận hoạt động c a máy tính như:
- Child Control
- Kid PC Time Administrator
- Verity
- WatchDog
Trang 25- Norton Family
- KuruPira WebFilter
- Isafe
- WinApplWatcher
Sau một tháng cài đặt và dùng thử các chương trình, chúng tôi nhận xét về ưu và
khuyết điểm c a các chương trình so với yêu cầu c a công c đo
3.2.1.2 Child Control
Hình 3.1 Giao diện c a Child control 2012
u điểm:
- Lưu lại nhật kỦ hoạt động c a máy tính sau mỗi lần làm việc
- Theo dõi chi tiết từng chương trình, tổng thời gian làm việc
- Quản lỦ thời gian làm việc, truy cập Web, cảnh báo khi có Web đen
- Có chức năng theo dõi từ xa thông qua Interent
- Báo cáo bằng mail
- Tính tương thích với các phần mềm khác trong Windows cao, không bị lỗi
- Khi máy tính bị đóng băng thì ta v n lấy được dữ liệu nhờ vào chức năng báo cáo bằng mail sau mỗi khi sử d ng máy
Khuyết điểm:
Trang 26- Phần mềm có bản quyền, tuy là cho dùng thử 30 ngày nhưng thật sự khi cài đặt chỉ có 3,4 ngày là chương trình bị khóa
3.2.1.3 Kid PC Time Administrator
u điểm:
- Ghi lại hoạt động trên máy tính chi tiết
- Có chức năng thiết lập thời gian sử d ng máy tính
- Có kiểm soát một số chương trình hệ thống bằng cách đặt mật khẩu
Khuyết điểm
- Không có chức năng theo dõi từ xa
- Không gởi dữ liệu qua mail
- Khi máy dùng phần mềm đóng băng thì chương trình bị reset lại từ đầu
Hình 3.2 Giao diện c a Kid PC Time Adminstrator
Trang 27- Quản lỦ thời gian sử d ng máy c a từng người sử d ng thông qua tài khoản Khuyết điểm:
- Khi máy tính dùng chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset lại từ đầu
Hình 3.3 Giao diện c a Verity
3.2.1.5 WatchDog
Hình 3.4 Giao diện c a WatchDog
Trang 28Khuyết điểm
- Không có theo dõi từ xa qua Internet
- Khi máy tính sử d ng chương trình đóng băng thì bị reset lại từ đầu
3.2.1.6 Norton Family
Hình 3.5 Giao diện c a Norton Family
u điểm:
- Ghi nhận hoạt động máy tính chi tiết
- Quản lỦ truy cập Internet : ngăn chận, cảnh báo khi truy cập Web đen
- Theo dõi chi tiết các trang Web mà trẻ truy cập
- Theo dõi máy tính thông qua Internet
Khuyết điểm:
Trang 29- Khi máy tính có sử d ng chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset lại từ đầu
- Khi máy tính cài chương trình đóng băng thì dữ liệu bị reset laị từ đầu
Hình 3.6 Giao diện c a KuruPira WebFilter
3.2.1.8 Isafe
u điểm:
- Chương trình đã việt hóa, giao diện thân thiện
- Ghi nhận lại hoạt động máy tính chi tiết
- Quản lỦ truy cập Internet thông qua bộ lọc địa chỉ Web cho phép hay cấm
- Quản lỦ chương trình mà trẻ sử d ng
Trang 30- Có chức năng truy cập, theo dõi, quản lỦ từ Internet
- Chương trình nhỏ gọn, không cần cài đặt
- Ghi nhận hoạt động c a chương trình theo thời gian Active
- Sau khi kết thúc lưu dữ liệu thành một file XML
Trang 31Hình 3.8 Giao diện c a WinApplWatcher
3.2.2 K t qu kh o sát thực t phòng máy và yêu c u của giáo viên
qu n lỦ phòng máy
Sau khi được phép cài đặt phần mềm, chúng tôi trao đổi với giáo viên quản lỦ phòng máy và được biết về tình hình thực tế c a các phòng máy như sau:
- Phòng máy kết nối Internet, nhưng hạn chế cho học sinh sử d ng
- Cấu hình máy tương đối, sử d ng Windows XP và Microsoft Office 2003và phần mềm lập trình Pascal, phần mềm NetOP
- Các máy tính có cài chương trình diệt virut và đóng băng
Yêu cầu của giáo viên quản lý:
- Phần mềm cài đặt không làm ảnh hưởng đến máy tính và các chương trình trong máy
- Chỉ được vào phòng máy để cài đặt và sau một tháng đến lấy dữ liệu đồng thời gỡ bỏ chương trình
3.2.3 Quy t đ nh chọn công c đo
Sau khi khảo sát các công c phần mềm và yêu cầu c a giáo viên quản lỦ phòng máy trong thực tế, chúng tôi quyết định sử d ng chương trình Child Control cho phòng máy ở trường THPT Lê Văn Đẩu và Trung tâm GDTX Bạc Liêu, riêng
Trang 32phòng máy ở trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu chúng tôi dùng chương trình WinApplWatcher
Lý do:
- Do ở trường THPT Lê Văn Đẩu và Trung tâm GDTX Bạc Liêu có sử d ng chương trình diệt virut và đóng băng, các phần mềm khác đều bị reset riêng phần mềm Child Control có thể lấy dữ liệu thông qua mail sau mỗi buổi học nên không bị mất dữ liệu Và ở đâp phép đo là đo theo thời gian biểu kiến
- Chúng tôi sử d ng phần mềm WinApplWatcher để lấy được số liệu các chương trình Active cho phòng máy ở trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu Phép đo thực hiện là đo theo thời gian thực
- Chúng ta có 2 phép đo theo thời gian khác nhau m c đích là để đối chiếu với nhau
3.2.4 Phân tích d li u trong giai đo n dùng th
Trong giai đoạn dùng thử, các công c đo đều được cài đặt tại phòng máy
c a trường Cao Đẳng Nghề, gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Cài đặt phần mềm Child Control vào 5 máy trong phòng máy trong 2
tuần Dữ liệu nhận qua mail, sau mỗi buổi học, chương trình tự động gởi một file báo cáo về hoạt động c a học sinh trên máy tính về địa chỉ mail đã cài đặt
Giai đoạn 2: Cài đặt phần mềm WinApplWatcher vào 5 máy trong phòng máy
trong 2 tuần Dữ liệu lưu vào một thư m c riêng, mỗi file là một ca học
Kết quả dữ liệu thu được trong giai đoạn này như sau:
- Mỗi ca học từ 90 phút đến 150 phút, tổng số 30 ca học
- Có hai phần ba ca học là học sinh có sử d ng chương trình học tập từ 30 đến
60 phút Một phần ba là các em vào Internet để thực hiện các hoạt động ngoài học tập
- Các hoạt động ngoài học tập như: tìm kiếm, chơi game, vào mạng xã hội, nghe nhạc, xem phim…
- Các em thường có hoạt động ngoài học tập vào đầu giờ và cuối giờ c a ca học
Trang 333.2.5 Cài đ t và ghi nhận d li u chính thức
Sau giai đoạn thử nghiệm, chúng tôi chính thức cài đặt phần mềm vào phòng máy
c a các trường Sau 1 tháng, dữ liệu chúng tôi thu được như sau:
- Trường THPT Lê Văn Đẩu là 140 file trong đó chỉ có chỉ có 98 file có dữ liệu hợp lỦ
- Trường Cao Đẳng Nghề có 102 file trong đó có 68 file có dữ liệu hợp lỦ
- Trung Tâm GDTX Bạc Liêu có 200 fie trong đó có 136 file có dữ liệu hợp
3.3 D LI U THỌ VẨ CÁCH X Lụ S B
Đối với phần mềm Child Control, dữ liệu thu được copy từ mail là một bảng gồm nhiều phần: phần tổng thời gian sử d ng c a từng chương trình và lịch sử từng chương trình sử d ng Bảng dữ liệu thu được như bảng 3.1
B ng 3.1 Một ca học trích t mail
Summary
PC: 00:38 | Internet: 00:36 | Extension Time: 00:00
Elapsed Time
Programs
Today: 00:01 THPT
c:\program files\internet explorer\iedw.exe 0:01:00
Today: 00:36 THPT
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe 0:36:00
Trang 34c:\program files\internet explorer\iedw.exe 23/11/2012 21:06
c:\windows\system32\dwwi n.exe
23/11/2012 21:06
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe 23/11/2012 21:07 iedw.exe
23/11/2012 21:12
c:\program files\internet explorer\iedw.exe 23/11/2012 21:12
c:\windows\system32\dwwi n.exe
23/11/2012 21:13
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe 23/11/2012 21:21
c:\windows\system32\dum prep.exe
23/11/2012 21:21
c:\windows\system32\dwwi n.exe
23/11/2012 21:21
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe 23/11/2012 21:29
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe 23/11/2012 21:29
c:\program files\internet explorer\iexplore.exe
History Internet
(URL)
23/11/2012 21:01
http://www.google.com.v n/search?hl=vi&source=
hp&q=tro+choi+n
23/11/2012 21:01
http://www.gamevui.com /can-nha-ma-3/game
Trang 3523/11/2012 21:01
http://www.gamevui.com /
23/11/2012 21:02
http://www.gamevui.com /da-day-len-tieng/game
23/11/2012 21:06
http://www.gamevui.com /cho-chan-cuu/game
23/11/2012 21:07
http://www.google.com.v n/search?hl=vi&source=
hp&q=tro+choi+t
23/11/2012 21:07
http://www.trochoivui.co m/noidung/chucnang/loa i.php?id=45
23/11/2012 21:08
http://www.trochoivui.co m/game/11250/tinh-mat- tim-vat-kieu-7
23/11/2012 21:14
http://www.google.com.v n/search?hl=vi&source=
hp&q=tro+choi+n
23/11/2012 21:14
http://www.gamevui.com /tim-diem-khac-nhau- 3/game
23/11/2012 21:17
http://auto.search.msn.c om/response.asp?MT=c huyen+tranh+cona
23/11/2012 21:18
http://www.google.com.v n/search?hl=vi&source=
hp&q=truyen+tra
23/11/2012 21:18
http://webdoctruyen.com /tham-tu-lung-danh- conan-tap-75/
Đối với phần mềm WinApplWatcher thì dữ liệu thu được là một file XML, copy vào bảng ta có được dữ liệu như bảng 3.2
B ng 3.2 D li u một ca học thu t file XML
Sky Garden trên Zing Me - Google Chrome chrome 9 Minutes
Zing Me | Trang ch - Google Chrome chrome 2 Minutes
Bạn có tin nhắn mới - RoK - Biệt Đội trên Zing
Zing Me - Mạng xã hội & giải trí online - Google
Trang 36http://me.zing.vn/apps/chipzin?_src=m&t=b
không có s n - Google Chrome chrome 12 Seconds Bạn có tin nhắn mới - Sky Garden trên Zing Me -
RoK - Biệt Đội trên Zing Me - Google Chrome chrome 12 Minutes Zing Me | nguyen vu phong | Trang cá nhân -
Microsoft Excel - dau va
honggggggggggggggggggggggggggg EXCEL 11 Minutes
Microsoft Excel - de thi excel 2 EXCEL 3 Seconds
Amazing Balancing On Pepsi Bottle - YouTube ậ
Super Peg Mini-Gun - YouTube ậ Torch torch 1 Minutes KrAZ military truck trial in africa ( ы ания
К А а в Аф ике) ậ YouTube ậ Torch torch 1 Minutes Cool new army tire technology - YouTube ậ
LTM 1500 Knaack 1 - YouTube ậ Torch torch 1 Minutes Funny Construction work - Funny - YouTube ậ
Amazing Trick with Matches and a Coin -
Octocóptero em HD - YouTube ậ Torch torch 29 Seconds Liebherr R9800 - YouTube ậ Torch torch 44 Seconds How to Make an Airsoft Machine Gun from a
Magic Jumping Egg - YouTube ậ Torch torch 1 Minutes Volvo Trucks - Emergency braking at its best! -
Coke Can balancing on edge of a glass WOW -
Make Ninja Darts for the Lighter Mini Cannon -
Remove Bill Under The Bottle, # 2, Funny " Bar
Trick " - YouTube ậ Torch torch 18 Seconds
Trang 37Popcorn Cellphone Trick Really Works!! -
How to Make a Paper Crossbow - YouTube ậ
Massive 60 ton Dump Truck Beds! - YouTube ậ
Trên cơ sở dữ liệu thô thu được chúng tôi dùng phần mềm Excel để xử lỦ số liệu Tất cả tập hợp thành một bảng Trong đó mỗi file là một Record với các thông tin như sau: Số thứ tự, Trường, Ngày, Tổng số giờ, Tổng số giờ Internet, Word, Excel, Access, PowerPoint, Pascal, Game trong máy, Screen saver, Explorer, Tìm kiếm, Game online, Tin tức, Media, Mail, Truyện, Khoa học kỹ thuật, Mạng xã hội,Wed đen, các chương trình khác và thời điểm vào ra Thời gian tính là giờ : phút : giây Mỗi trường thông tin như vậy được chúng tôi dùng các hàm xử lỦ số liệu c a Excel để tổng hợp từ file gốc
Từ bảng dữ liệu gốc này chúng tôi trích lọc đưa vào các bảng con với những thông tin cần biết như: