Luận văn này là kiểm tra số lượng tải thông dụng sử dụng trong các hộ gia đình và văn phòng để xác định liệu có tương thích khi được cung cấp với nguồn DC, mô tả trạng thái xác lập và qu
Trang 1Luận văn này là kiểm tra số lượng tải thông dụng sử dụng trong các hộ gia đình
và văn phòng để xác định liệu có tương thích khi được cung cấp với nguồn DC, mô tả
trạng thái xác lập và quá độ của tải và xây dựng mô hình tải phù hợp cho mô phỏng trên máy tính với phần mềm Matlab
Thực hiện đo thử các tải khác nhau: tải trở, động cơ quay và tải điện tử Từ các kết quả đo thử, mô tả trạng thái ổn định của tải Để có thể phân tích trạng thái quá độ của tải, xây dựng mạch thay đổi điện áp, tải được thử với các điện áp khác nhau và từ
đó xây dựng mô hình tải Mô hình này mô tả được trạng thái xác lập và quá độ khi tải được cung cấp với nguồn DC
Trang 2In this thesis, common loads used in low-voltage residential and commercial power systems are investigated when supplied with dc There steady-state and transient behavior is characterized, in order to build simple models suitable for computer
simulation with Cftool/Matlab
Laboratory measurements were carried out on various loads that were categorized in resistive, rotating and electronic loads From these measurements it was possible to characterize the steady-state behavior of loads To indicate how much the load disturbs the network, the frequency spectrum was analyzed To be able to analyze the transient response of the loads, a voltage reduction circuit was designed and constructed The loads were subjected to several voltage steps in order to derive a simple dynamic model
Another objective of this work was to study the load sensitivity to voltage variations, in particular voltage dips, with dc supply and then compare the result to the same voltage variation in ac
The models developed in this thesis can be used for load flow, voltage dip and short circuit current calculations in a low voltage dc distribution system
Trang 3Nhiệm vụ lu n văn th c sĩ
L i cam đoan
L i c m n
Tóm t t lu n văn
Danh sách các b ng
Danh sách các hình
Chư ng 1: Tổng quan 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Các kết quả nghiên cứu trong và nước đã công bố 4
Chư ng 2: C sở lý thuyết 7
2.1 Qui trình đo 7
2.1.1 Đo các tải trong nguồn AC 7
2.1.2 Đo các tải trong nguồn DC 8
2.1.3 Phân tích phổ tần sô 9
2.1.4 Phép đo quá độ 9
2.2 Phân tích dữ liệu đo 10
2.2.1 Sự mô tả đặc tính tải 10
2.2.2 Phân tích phổ tần số 11
2.3 Phân tích quá độ 11
2.4 Các mạch mô phỏng trong Matlab 11
2.4.1 Mạch mô phỏng phân tích phổ tần 11
2.4.2 Mạch mô phỏng ở chế độ xác lập 12
Trang 43.1 Đặc tính tải 15
3.1.1 Các thiết bị gia nhiệt 15
3.1.2 Các Thiết bị chiếu sáng 22
3.1.3 Tóm lại 27
3.2 Phân tích phổ tần 28
3.2.1 Các thiết bị gia nhiệt 28
3.2.2 Các thiết bị chiếu sáng 28
3.3 Phân tích quá độ 29
3.3.1 Các thiết bị gia nhiệt 30
3.3.2 Các thiết bị chiếu sáng 35
3.4 Kết luận 42
Chư ng 4: Mô hình đ ng c quay 43
4.1 Đặc tính tải 46
4.1.1 Các động cơ vạn năng 47
4.1.2 Các động cơ khác 52
4.1.3 Tóm lại 54
4.2 Phân tích phổ tần 54
4.2.1 Các động cơ vạn năng 55
4.2.2 Các động cơ khác 56
4.3 Phân tích quá độ 56
4.3.1 Các động cơ vạn năng 57
4.3.2 Các động cơ khác 61
4.4 Kết luận 64
Chư ng 5: Mô hình t i điện tử 65
5.1 Đặc tính tải 65
5.1.1 Các thiết bị chiếu sáng 65
5.1.2 Các thiết bị điện tử 69
5.2 Phân tích phổ tần 71
5.2.1 Các thiết bị chiếu sáng 71
Trang 55.3.1 Các thiết bị chiếu sáng 72
5.3.2 Các thiết bị điện tử 76
5.4 Kết luận 78
Chư ng 6: Kết lu n vƠ hư ng nghiên cứu phát triển 79
6.1 Kết luận 79
6.2 Hướng nghiên cứu phát triển 80
Tài liệu tham khảo 81
Trang 6Bảng 1.1: Danh sách các tải thử nghiệm 3
Bảng 2.1: Độ chính xác của phép đo và băng tần số của các thiết bị đo 7
Bảng 3.1: Các loại tải thử nghiệm 14
Bảng 3.2: Các tham số mô hình máy pha cà phê (Panasonic) 16
Bảng 3.3: Các tham số mô hình máy xoay cà phê (Philips) 17
Bảng 3.4: Các thông số của máy uốn tóc 18
Bảng 3.5: Các thông số của bình đun siêu tốc (Comet) 19
Bảng 3.6: Các thông số của bình đun siêu tốc (Panasonic) 20
Bảng 3.7: Các thông số của máy (BlueHouse) 21
Bảng 3.8: Các thông số của bếp điện 22
Bảng 3.9: Điện trở tính toán của các đèn 22
Bảng 3.10: Các thông số mô hình cho các đèn nung sáng 23
Bảng 3.11: Các thông số của đèn Halogen-Tungsten 25
Bảng 3.12: Đặc điểm của các tải trở 27
Bảng 3.13: Đặc điểm của các đèn 27
Bảng 3.14: Kết quả phân tích phổ tần số từ phép đo và mô phỏng các thiết bị gia nhiệt 28
Bảng 3.15: Kết quả phân tích phổ tần từ kết quả đo và mô phỏng của các đèn 29
Bảng 3.16 Các thông số mô hình các tải thuần trở 42
Bảng 4.1: Các động cơ thư ng được sử dụng trong dân dụng 46
Trang 7(động cơ vạn năng) 46
Bảng 4.3: Các thông số mô hình của máy xay sinh tố (Melissa) 48
Bảng 4.4: Các thông số mô hình của máy đánh trứng (Ide line) 49
Bảng 4.5: Các thông số mô hình máy hút bụi (Electrolux) 50
Bảng 4.6: Các thông số của máy hút bụi (LG) 51
Bảng 4.7: Các thông số của máy sấy tóc (Panasonic, 1800 W) 52
Bảng 4.8: Các thông số mô hình máy sấy tóc (Panasonic, 1200 W) 53
Bảng 4.9: Đặc tính các động cơ vạn năng 54
Bảng 4.10: Đặc tính các động cơ khác 54
Bảng 4.11: Kết quả phân tích phổ tần từ đo lư ng và mô phỏng các động cơ vạn năng 55
Bảng 4.12: Kết quả phân tích phổ tần trong đo lư ng và mô phỏng cho các động cơ 56
Bảng 4.13: Các thông số mô hình của các động cơ quay và giả thiết sai số 64 Bảng 5.1: Mô hình các đèn halogen compact 66
Bảng 5.2: Mô hình của ballast (Philips) 69
Bảng 5.3: Mô hình của Charger 69
Bảng 5.4: Mô hình của LCD 70
Bảng 5.5: Kết quả phân tích phổ tần từ đo lư ng và mô phỏng các đèn 71
Bảng 5.6: Kết quả phân tích quang phổ tần từ đo lư ng và mô phỏng các thiết bị điện tử 72
Trang 8Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối hạ áp AC 1
Hình 1.2: Một hệ thống phân phối DC 2
Hình 2.1: Mạch đo đối với các phép đo AC 8
Hình 2.2: Mạch đo đối với các phép đo DC ở trạng thái ổn định 9
Hình 2.3: Mạch đo đối với phép đo quá độ 10
Hình 2.4: Sơ đồ mạch mô phỏng phân tích phổ tần 12
Hình 2.5: Sơ đồ mạch mô phỏng chế độ xác lập 12
Hình 2.6: Sơ đồmạch mô phỏng chế độ quá độ 13
Hình 3.1: Đư ng đặc tính của máy pha cà phê (Panasonic) 16
Hình 3.2: Đư ng đặc tính máy xoay cà phê (Philips) 17
Hình 3.3: Đư ng đặc tính của máy uốn tóc 18
Hình 3.4: Đư ng đặc tính của bình đun siêu tốc (Comet) 19
Hình 3.5: Đư ng đặc tính của bình đun siêu tốc (Panasonic) 20
Hình 3.6: Đư ng đặc tính của máy (BlueHouse) 21
Hình 3.7: Đư ng đặc tính của bếp điện (Siemens) 22
Hình 3.8: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 25W 24
Hình 3.9: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 40W 24
Hình 3.10 Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 60W 25
Hình 3.11 Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 75W 25
Hình 3.12 Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 100W 26
Hình 3.13 Đư ng đặc tính đèn Halogen-tungsten (150 W) 27
Trang 9Hình 3.16: Trạng thái quá độ của máy uốn tóc 32
Hình 3.17: Trạng thái quá độ của bình đun siêu tốc (Comet) 32
Hình 3.18: Trạng thái quá độ của bình đun siêu tốc (Panasonic) 33
Hình 3.19: Trạng thái quá độ của máy làm bánh Sandwich 34
Hình 3.20: Trạng thái quá độ của bếp điện 35
Hình 3.21: Trạng thái quá độ của đèn nung sáng - 25W 36
Hình 3.22: Trạng thái quá độ của đèn nung sáng - 40W 37
Hình 3.23: Trạng thái quá độ của đèn nung sáng - 60W 38
Hình 3.24: Trạng thái quá độ đèn nung sáng - 75W 39
Hình 3.25: Trạng thái quá độ đèn nung sáng - 100W 40
Hình 3.26: Trạng thái quá độ đèn halogen tungsten - 150W 41
Hình 4.1: Tương đương mạch cho động cơ 43
Hình 4.2: Sơ đồ mạch của động cơ vạn năng 44
Hình 4.3 Dạng điện áp và dòng điện của tủ lạnh (động cơ KĐB) và máy hút bụi (động cơ vạn năng) 46
Hình 4.4 Đư ng đặc tính của máy xay sinh tố (Melissa) 48
Hình 4.5 Đư ng đặc tính của máy đánh trứng (Ide Line) 49
Hình 4.6 Đư ng đặc tính của máy hút bụi (Electrolux) 50
Hình 4.7 Đư ng đặc tính của máy hút bụi (LG) 51
Hình 4.8 Đư ng đặc tính của máy sấy tóc (Panasonic, 1800 W) 52
Hình 4.9 Đư ng đặc tính của máy sấy tóc (Panasonic, 1200 W) 53
Trang 10Hình 4.12: Quá trình quá độ của máy xay sinh tố (Melissa) 58
Hình 4.13: Quá trình quá độ của máy đánh trứng (Ide Line) 59
Hình 4.14: Quá trình quá độ của máy hút bụi (Electrolux) 60
Hình 4.15: Quá trình quá độ của máy hút bụi (LG) 61
Hình 4.16: Quá trình quá độ của máy sấy tóc (AFK, 1800 W) 62
Hình 4.17: Quá trình quá độ của máy sấy tóc (AFK, 1200 W) 63
Hình 5.1: Đặc tính các đèn Huỳnh quang compact 68
Hình 5.2: Đư ng đặc tính của ballast (Philips) 69
Hình 5.3: Đư ng đặc tính của Charger 70
Hình 5.4: Đư ng đặc tính của LCD 71
Hình 5.5: Quá trình quá độ của đèn Osram 73
Hình 5.6: Quá trình quá độ của đèn Philips (9W) 73
Hình 5.7: Quá trình quá độ của đèn Philips (11W) 74
Hình 5.8: Quá trình quá độ của đèn Philips (15W) 75
Hình 5.9: Quá trình quá độ của ballast 76
Hình 5.10: Quá trình quá độ của Charger 77
Hình 5.11: Quá trình quá độ của LCD Monitor 78
N I DUNG LU N VĔN
Trang 11CH NG 1
T NG QUAN
Vào cuối thế kỷ 19, ngư i ta đã thay thế dòng điện một chiều (DC) bằng dòng điện
xoay chiều (AC) cho hệ thống truyền tải thương mại vì những nguyên nhân như: Biến
đổi điện áp đến các mức cao hơn để truyền tải đi xa; Sự phát minh ra các loại động cơ
và máy phát ba pha;…Tuy nhiên, vào những năm 1960, Thyristor đã được phát minh
và công nghệ bán dẫn điện đã giải quyết được vấn đề về sự biến đổi không thuận lợi
giữa các mức điện áp trong DC Ngoài ra, do giá của các thiết bị bán dẫn này đã giảm
xuống một cách nhanh chóng trong những năm gần đây, nên hiện nay ngư i ta đã
quan tâm hơn về truyền tải DC và công nghiệp điện đã gần như chứng tỏ việc sử dụng
ngày càng tăng dòng điện một chiều trong mạng phân phối hạ áp (Hình 1.1)
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối hạ áp AC
Thanh cái AC Ngu ồn AC
Trang 12Hầu hết các tải gia đình và văn phòng đều có bộ chỉnh lưu một pha để biến đổi
từ AC sang DC và nó gây ra nhiễu cho mạng AC Để cải thiện tính ổn định và chất
lượng điện năng, ngư i ta thư ng dùng bộ UPS
Còn với một hệ thống phân phối DC, như trong Hình 1.2, nó có thể đạt được
một hiệu suất cao hơn của các thiết bị điện ở cuối đư ng dây, dễ sử dụng nguồn năng
lượng tái tạo
Hình 1.2: Một hệ thống phân phối DC
Để xây dựng một mô hình thuận tiện cho việc phân tích một hệ thống phân phối
DC, cần phải có các mô hình chính xác của các tải Các mô hình này có thể mô tả cả
trạng thái ổn định và quá độ khi tải được cung cấp với nguồn DC
Mục đích của việc nghiên cứu này là khảo sát tính tương thích của các tải khi sử
dụng trong hệ thống điện AC và khi được cung cấp với nguồn DC, khảo sát đặc tính ổn
Pin quang điện
Pin nhiện liệu
DC
AC
Trang 13định và quá độ để xây dựng các mô hình tải, thuận tiện cho việc mô phỏng trên máy
tính bằng phần mềm Matlab
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là kiểm tra số lượng tải thông dụng sử dụng
trong các hộ gia đình và văn phòng để xác định liệu có tương thích khi được cung cấp
với nguồn DC, mô tả trạng thái xác lập và quá độ của tải và xây dựng mô hình tải phù
hợp cho mô phỏng trên máy tính với phần mềm Matlab
Xây dựng mô hình các tải thử nghiệm liệt kê trong Bảng 1.1
Đánh giá mức tương đồng của các tải thử nghiệm khi được cung cấp bằng
nguồn AC và DC, thông qua các đáp ứng ở chế độ xác lập, quá độ và phân tích
phổ tần số
Máy pha cà phê Máy u ốn tóc Bình đun siêu tốc Máy nướng bánh Sandwich
B ếp điện Đèn nung sáng Đèn Halogen-tungsten Máy xay sinh t ố Máy đánh trứng Máy hút b ụi Máy s ấy tóc Đèn tiết kiệm điện Đèn huỳnh quang với balat
B ộ điều chỉnh Màn hình (LCD)
Bảng 1.1: Danh sách các tải thử nghiệm
Nội dung nghiên cứu của luận văn này gồm:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lí thuyết
Trang 14Chương 3: Mô hình tải thuần trở
Chương 4: Mô hình động cơ quay
Chương 5: Mô hình tải điện tử
Chương 6: Kết luận và hướng nghiên cứu phát triển
Phân tích, tổng hợp
Mô hình hóa và mô phỏng
c ủa sự phát triển đòi
h ỏi sử dụng các thiết bị điện tử công suất đối
v ới hệ thống hạ áp DC
- Cho phép s ử dụng điện áp định mức cao hơn so với hệ thống
AC
- T ổn thất điện áp nhỏ hơn hệ thống AC vì các điện kháng của hệ
th ống không ảnh hưởng đến tính liên
t ục cung cấp điện
- Không có dòng ph ản kháng
vi ệc gần như không đổi
- Tu ổi thọ của các thi ết bị điện tử thư ng
ng ắn hơn các
ph ần tử mạng truy ền thống
- Các thi ết bị điện tử công
su ất thư ng hao phí l ớn và
t ạo ra sóng hài cho m ạng
- Chi phí t ổng tăng do phải
s ử dụng các
b ộ lọc sóng hài
- S ố thiết bị điện tử công
su ất tăng nên
có th ể tăng số
l ần sự cố (nhưng chỉ ảnh hưởng cục
k ết nối trực tiếp các ngu ồn phát một chiều đến DC bus
- Ph ải sử dụng
r ất nhiều thiết
b ị điện tử công su ất nên
t ạo ra sóng hài
mà c ần phải
ắc phục
Trang 15m ới tiện lợi cho việc sử
d ụng phân phối hạ áp
DC và xây d ựng hệ
th ống bảo vệ và điều khi ển cho hệ thống hạ
áp DC
- D ễ dàng điều khiển được tốc độ của các động cơ DC
- Gi ảm được chi phí đầu tư; Giảm được tổn
th ất điện áp và tổn thất công su ất trong lưới điện
- H ạn chế được dòng điện không hình sin như trong mạng AC
- T ạo ra những ứng
d ụng mới tiện dụng cho h ệ thống hạ áp DC
- D ễ xảy ra sự
c ố cục bộ do linh ki ện điện
Nghiên c ứu mô hình
c ủa các tải đối với hệ
d ụng cho tính toán quá
độ và ổn định của hệ
th ống hạ áp DC Các
mô hình này còn có th ể được sử dụng cùng với các tiêu chu ẩn hiện có
để tính toán độ dốc điện
áp và dòng ng ắn mạch trong h ệ thống hạ áp
DC
- T ạo ra được các mô hình t ải đơn giản, thu ận tiện cho việc phân tích ổn định và quá độ trong hệ thống phân ph ối hạ áp DC
- Làm ti ền đề cho việc thay th ế hệ thống truy ền tải AC bằng hệ
th ống DC để phát huy
h ết tìm năng về kinh tế cũng như kỹ thuật
- Gi ảm tổn thất điện
áp và t ổn thất công
su ất
- S ử dụng được các ngu ồn năng lượng tái sinh như hệ thống quang điện và các pin nhiên li ệu
- Có th ể có
nh ững sai số
nh ất định trong quá trình
đo do thiết bị
và điều kiện tự nhiên
- Ph ải sử dụng
r ất nhiều các thi ết bị điện tử nên thư ng
t ạo ra sự cố (c ục bộ) do
tu ổi thọ của nó
ng ắn và dễ bị
h ỏng
- Ngoài ra các thi ết bị điện tử còn t ạo ra sóng hài nên
ph ải sử dụng
b ộ lọc sóng hài làm cho chi phí tăng
4
DC distribution system
for home and office
Nghiên c ứu những khả năng có thể để thay thế ngu ồn AC hiện tại trong h ệ thống phân
ph ối dân dụng bằng
m ột nguồn DC; đánh giá nh ững thuận lợi và khó khăn đối với hệ
th ống phân phối AC
- S ử dụng dòng điện
m ột chiều cho hệ
th ống phân phối hạ áp trong nhà và văn phòng s ẽ đạt được
hi ệu quả tổng thể cao
- T ất cả các bộ phát ngu ồn một chiều có
th ể được kết nối trực
Trang 16hi ện tại ti ếp với mạng hạ áp
DC, r ất thuận tiện cho các ứng dụng trong gia đình
- Ít nguy hi ểm hơn dòng điện xoay chiều
- Gi ảm trư ng điện từ
- C ải thiện được chất lượng điện năng
Hiện nay, việc sử dụng ngày càng tăng các thiết bị điện DC cùng với những ưu
điểm khi truyền tải DC như: Giá thành rẻ, giảm nhiễu, hiệu suất cao và dễ sử dụng
nguồn năng lượng tái tạo (pin mặc tr i, pin nhiên liệu, …), nên cần xem xét khả năng
cung cấp trực tiếp điện DC cho các thiết bị điện bằng một mạch điện DC chuyên dụng
để tránh trư ng hợp phải biến đổi AC/DC như hiện nay
Để thực hiện được điều này, cần phải phân tích tính khả thi của hệ thống phân
phối hạ áp DC cho các tải gia đình và văn phòng và đánh giá những thuận lợi, hạn chế
so với sự phân phối dòng AC
Công việc này được tiến hành bằng cách đo thử thực tế đặc tuyến tải khi cấp
nguồn DC ở các chế độ khác nhau bằng các mạch đo và thiết bị đo chuyên dụng Sau
đó, sử dụng các kết quả này để xây dựng mô hình tải, mô phỏng trạng thái hoạt động
của các tải này và so sánh kết quả mô phỏng và kết quả đo thực tế để đánh giá độ chính
xác của mô hình
Trang 17CH NG 2
C S LÍ THUY T
Đầu tiên tất cả các tải thử nghiệm được đo kiểm đặc tính ngõ vào và ngõ ra
trong nguồn AC ở điều kiện hoạt động bình thư ng Kết quả đo được sử dụng để đánh
giá và so sánh khi thiết bị thử nghiệm được cấp điện DC Kết quả đo kiểm cũng được
sử dụng để xác định mối quan hệ giữa dòng và áp của tải thử nghiệm khi được cấp điện
DC Phổ tần của các tải thử nghiệm được phân tích dưới điều kiện điện áp danh định
Sau đó, để xác định trạng thái quá độ của tải thử nghiệm cần thay đổi mức điện áp
cung cấp
Thiết bị đo được liệt kê trong Bảng 2.1 cùng với sai số định mức trong phạm vi
cho phép
LeCroy Current Probe AP011
LeCroy Differential Probe AP032 Dòng điện
Điện áp ± 1 % ± 2 %
DC – 120 kHz
DC – 15 MHz Fluke 77
Dòng điện ± 0.3 % ± 0.2 %
-
-
Bảng 2.1: Độ chính xác của phép đo và băng tần số của các thiết bị đo
Dao động kí được sử dụng trong quá trình đo là LeCroy 9304 CM với băng rộng
200 MHz, th i gian lấy mẫu là 100 ms/mẫu
Số liệu của phép đo này được sử dụng để xác định xem tính tương thích của các
tải thử nghiệm với nguồn DC Có những tải mà điều kiện chính để hoạt động là từ
trư ng biến thiên, chẳng hạn như máy biến áp hoặc động cơ cảm ứng một pha… những
thiết bị có thể bão hòa khi cấp nguồn DC, làm mất đi nguyên lý hoạt động, hoặc đơn
giản là không thực hiện chức năng của chúng Một cách để đánh giá khi các tải thực
hiện đúng chức năng trên DC là đo hệ số công suất thực PF và độ chuyển vị của nó
(DPF) của tải Chúng được xác định như sau:
Trang 18PF = 1
1
cos( )
S S
I
I (2.1) DPF = cos( )1 (2.2) Trong đó: θ1 là góc lệch pha giữa thành phần điện áp với dòng điện ở tần số
50Hz; IS1 là giá trị của dòng điện ở tần số cơ bản và IS là giá trị hiệu dụng tổng
Phương trình 2.1 được gọi là phương trình hệ số công suất thực Còn phương trình 2.2
được gọi là phương trình dịch chuyển hệ số công suất
Mạch đo áp và dòng của tải thử nghiệm trình bày ở Hình 2.1:
Hình 2.1: Mạch đo đối với các phép đo AC
Ngoài ra, tổng độ méo sóng hài THD được tính theo biểu thức:
2 2 1
.100%
n k k
x THD
Biểu thức này được sử dụng cho cả hai tín hiệu áp và dòng
Để mô tả các tải, quan hệ giữa dòng và áp được đo Đầu tiên, các tải được phân
loại theo nguyên lý hoạt động của chúng và thành phần cấu tạo Những loại này bao
gồm: các tải thuần trở như: các điện trở đơn giản; các tải quay như: động cơ và các tải
điện tử (gồm các thiết bị tích cực và thụ động) Mạch đo được trình bày ở Hình 2.2
Tải
Trang 19Trong đó: nguồn DC thay đổi được Trong mạch đo này, Fluke 77 và Fluke 87
được sử dụng để đo dòng điện và điện áp tương ứng Hai tụ mỗi tụ có dung lượng
3300μF được nối mắc song song với nguồn DC để lọc nhiễu và tạo tín hiệu điện áp DC
phẳng Để tìm được mối quan hệ giữa dòng và áp, cho điện áp thay đổi từ 110V đến
350V và ghi lại các giá trị đo bởi 2 Fluke
Hình 2.2: Mạch đo đối với các phép đo DC ở trạng thái ổn định
Việc phân tích phổ tần tín hiệu của các tải thử nghiệm được thực hiện với sự trợ
giúp của thiết bị phân tích chất lượng điện năng và việc phân tích phổ tần của mô hình
tải được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ FFT - phần mềm Matlab
Để xác định đáp ứng quá độ của tải, phép đo được thực hiện trên một mạch thay
đổi điện áp Sơ đồ mạch đo được mô tả trong Hình 2.3 Những tụ mắc song song đã
được tháo bỏ trong mạch kiểm tra này
Mỗi tải được đặt vào 3 hoặc 4 biên độ điện áp khác nhau (tùy thuộc vào đặc
điểm tải), thay đổi trong khoảng 0.60 – 1.0 pu, với điện áp danh định là 230VDC
Tải
Trang 20Hình 2.3: Mạch đo đối với phép đo quá độ
Việc phân tích dữ liệu đo với sự trợ giúp của phần mềm Matlab nhằm mục đích
xác định phương trình quan hệ dòng – áp của các thiết bị tải thử nghiệm
Mô hình tải là một sự biểu diễn toán học giữa điện áp và dòng điện hoặc giữa
công suất và điện áp Việc này được thực hiện bằng cách đo dòng điện tại các cấp điện
áp khác nhau như phần mô tả ở trên Khi đó, quan hệ giữa điện áp theo dòng điện được
mô tả theo biểu thức:
U(I) = Rp2I2 + Rp1I + Rp0 (2.4) Trong đó: Rp0 = 0 trong hầu hết các trư ng hợp (trừ trư ng hợp công suất không
đổi) Dạng phương trình quan hệ giữa dòng điện theo điện áp mô tả theo biểu thức:
I(U) = Yp2U2 + Yp1U + Yp0 (2.5) Trong đó: Yp0 cho dòng điện mà tải tiêu thụ
Quan hệ giữa công suất theo điện áp được mô tả theo biểu thức:
P(U) = Ap2U2 + Ap1U + Ap0 (2.6) Phương trình này có thể được xây dựng trong hệ p.u:
Trang 21Phương pháp khoảng cách bình phương tối thiểu được sử dụng để xác định các
Việc phân tích phổ tần số được thực hiện bằng máy phân tích chất lượng điện
năng Fluke 435 Series II cho tải thực tế và công cụ FFT của phần mềm Matlab cho mỗi
mô hình
Mô hình các tải thử nghiệm được sử dụng để đánh giá dòng điện tiêu thụ của
các tải khi điện áp thay đổi theo từng nấc Các mô hình này được xây dựng với sự trợ
giúp của phần mềm Matlab Đầu tiên nấc điện áp định mức được áp vào tải sau đó
giảm từng nấc một và đo điện áp rơi trên mô hình để xem phản ứng của mô hình khi áp
thay đổi Trong hầu hết các trư ng hợp, mô hình xác lập đủ để mô tả đáp ứng với điện
áp thây đổi theo nấc Nhưng ở đây có kèm theo hiện tượng quá độ, vì vậy có thể thêm
vào mô hình một số thành phần phụ
Trang 22Hình 2.4: Sơ đồ mạch mô phỏng phân tích phổ tần
Hình 2.5: Sơ đồ mạch mô phỏng chế độ xác lập
Trang 232.4.3 M ch mô ph ỏng ở chế đ quá đ
Hình 2.6: Sơ đồmạch mô phỏng chế độ quá độ
Trang 24CH NG 3
MÔ HÌNH T I THU N TR
Các tải thuần trở được chia thành 2 dạng: gia nhiệt và chiếu sáng Các loại tải
thử nghiệm được trình bày trong Bảng 3.1
T ải thử nghiệm
Gia nhi ệt/đốt nóng
Máy pha cà phê Máy s ấy tóc Bình đun siêu tốc Máy làm bánh sand-wich
B ếp điện Chi ếu sáng Đèn nung sáng Đèn halogen-tungsten Bảng 3.1: Các loại tải thử nghiệm
Hầu hết các tải nhiệt có rơle nhiệt, cắt dòng điện khi nhiệt độ vượt mức qui
định, và đóng lại khi nhiệt độ giảm xuống Các tải nhiệt cũng được trang bị cầu chì
nhiệt để bảo vệ
Các tải nhiệt được thiết kế để tiêu thụ một lượng dòng nhất định ở mức áp sử
dụng trong hệ thống Nếu giá trị điện áp cung cấp khác điện áp định mức thì công suất
tải nhiệt sẽ thay đổi
Có hai loại đèn chiếu sáng trong nhà nêu ở Bảng 3.1 Chúng là đèn nung sáng
và đèn halogen-tungsten Đèn nung sáng là đèn bức xạ nhiệt trong một bóng đèn kín
chứa đầy khí Một dòng điện đi qua sợi dây tungsten (vonfram) làm cho nó phát sáng
Với phương pháp chiếu sáng này chỉ khoảng 5% trong số nhu cầu năng lượng được
chuyển đổi vào việc phát sáng, phần còn lại bị mất dưới dạng nhiệt Để làm dây tóc
phát sáng, nhiệt độ phải hơn 500oC Việc thêm halogen vào các bóng đèn thông thư ng
chuyển thành đèn halogen Các đèn halogen có nguồn sáng hiệu quả hơn một bóng đèn
thông thư ng như nhiệt độ của dây tóc đèn được giữ khoảng 1000oC, phụ thuộc vào
loại halogen sử dụng trong đèn
Lượng ánh sáng phát ra tỉ lệ với điện áp AC hoặc DC qua bóng đèn
Trang 253 1 Đặc tính t i
Để khảo sát đặc tính tải, thay đổi mức điện áp trong phạm vi 110V đến 350V,
mỗi lần là 10V Tạiđó, cả điện áp và dòng điện được ghi lại
Từ các phép đo, tìm được đặc tính tải các thiết bị gia nhiệt cần được chú ý đến
hằng số điện trở Đối với các thiết bị gia nhiệt, biểu thức (2.4) có thể được sử dụng với
Rp2 = Rp0 = 0 Biểu thức (2.6) có thể được sử dụng viết lại dưới dạng P= UI và nó được
R-R2
R+R
U
±U
=UI
=UP
2
1 2
2
2 1 2
(3.3)
Nghiệm âm được bỏ qua khi nó cho kết quả âm Cần giả thiết rằng dòng điện
phụ thuộc điện trở khi Rp2 trong biểu thức (2.4) thì đủ lớn để so với Rp1 Điều này
thư ng đúng cho trư ng hợp các tải chiếu sáng
Máy pha cà phê (Panasonic)
Công suất định mức của máy pha cà phê từ nhãn là 1000W với điện áp định
mức 230V Theo định luật Ohm, điện trở tính được là 52.9
Đư ng đặc tính của máy pha cà phê với nguồn cấp DC được trình bày ở Hình
3.1 Hình 3.1a trình bày quan hệ điện áp thay đổi theo dòng điện Phương pháp khoảng
cách bình phương tối thiểu được sử dụng để tìm quan hệ tuyến tính và quan hệ bậc hai
như mô tả trong biểu thức (2.4)
Trang 26Hình 3.1b mô tả thay đổi quan hệ công suất tải tiêu thụ với điện áp Khi sự của
thay đổi được xem xét, biểu thức (3.3) được sử dụng để xác định quan hệ công suất tải
theo điện áp
Hình 3.1: Đư ng đặc tính của máy pha cà phê (Panasonic)
Bảng 3.2 trình bày các giá trị Rp2, Rp1, Rp0 khi sử dụng phương pháp khoảng
cách bình phương tối thiểu để xử lí dữ liệu Đầu tiên cho Rp2 = Rp0 = 0 để xác định
quan hệ tuyến tính và sau đó cho Rp0 = 0 để xác định quan hệ bậc hai sự thay đổi của
điện áp theo dòng điện, với Ap0 = 0 Khi điện áp được giả định là thay đổi bình phương
với dòng điện, biểu thức (3.3) được sử dụng và phương pháp khoảng cách bình phương
tối thiểu không thể sử dụng trực tiếp Sai số của mô hình được xác định theo biểu thức
Bảng 3.2: Các thông số mô hình máy pha cà phê (Panasonic)
Đối với mô hình tuyến tính Rp1 = A-1p2 = 53.63 và sai số 1.04% Sai số giá trị
điện trở so với giá trị điện trở tính được từ thông số nhãn là 1.38% Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
Trang 27thể hiện Rp2 << Rp1 vì thế Rp2 có thể bỏ qua Giá trị tải thuần trở của máy pha cà phê ở
giá trị điện áp danh định là:
R = 52.9 ± 1.38%
Máy pha cà phê (Philips)
Công suất định mức của máy từ nhãn 850W với mức điện áp 230V Theo định
luật Ohm, điện trở tính được là 62.24 Đư ng đặc tính tải được trình bày Hình 3.2 và
những thông số tải được liệt kê trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 trình bày mô hình máy pha cà phê như tải thuần trở, ở đó: Rp1 = A-1p2
= 62.59, và sai số 2.38% Sai số giá trị điện trở đo và giá trị điện trở mô phỏng là
0.56% Giá trị tải thuần trở của máy pha cà phê ở giá trị điện áp danh định là:
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 28Máy u ốn tóc (Panasonic)
Công suất định mức của máy từ nhãn là 11W với mức điện áp là 230V Theo
định luật Ohm điện trở được tính bằng 4809.1 Đư ng đặc tính tải được mô tả trên
Hình 3.3 và các thông số tải được liệt kê trong Bảng 3.4:
Hình 3.3: Đư ng đặc tính của máy uốn tóc
Bảng 3.4: Các thông số của máy uốn tóc
Bảng 3.4 thể hiện mô hình máy uốn tóc là tải thuần trở, với Rp1 = A
-1
p2=4745.0 và sai số của mô hình so với tải đo là 1.67% Sai số điện trở của mô hình
so với giá trị điện trở tính theo thông số nhãn thấp hơn 1.33% Giá trị tải thuần trở của
máy pha cà phê ở giá trị điện áp danh định là:
R = 4809.1 ± 1.67%
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 29Bình đun siêu tốc (Comet)
Công suất danh định có được từ nhãn là 2000W ở mức điện áp 230V Theo định
luật Ohm điện trở tính được 26.45 Đặc tính tải mô tả trong Hình 3.4 và các thông số
được liệt kê trong Bảng 3.5
Hình 3.4: Đư ng đặc tính của bình đun siêu tốc (Comet)
Bảng 3.5: Các thông số của bình đun siêu tốc (Comet)
Bảng 3.5 thể hiện mô hình bình đun siêu tốc là tải thuần trở, với
Rp1 =A-1p2=29.22 , và sai số của mô hình so với tải đo là 3.12% Sai số điện trở của
mô hình so với giá trị điện trở tính theo thông số nhãn là 10.47% Giá trị tải thuần trở
của máy pha cà phê ở giá trị điện áp danh định là:
R = 26.45 ± 10.47 %
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 30Bình đun siêu tốc (Panasonic)
Công suất định mức của bình đun cho từ nhãn là 2025W với mức điện áp 230V
Theo định luật Ohm, điện trở tính được là 26.12 Đư ng đặc tính được trình bày
Hình 3.5 và các thông số được liệt kê trong Bảng 3.6
Hình 3.5: Đư ng đặc tính của bình đun siêu tốc (Panasonic)
Bảng 3.6: Các thông số của bình đun siêu tốc (Panasonic)
Bảng 3.6 trình bày mô hình bình đun siêu tốc như tải thuần trở, ở đó:
Rp1 = A-1p2 = 26.89 và sai số của mô hình so với tải đo là 0.88% Sai số điện trở của
mô hình so với giá trị điện trở tính theo thông số nhãn là 2.95% Giá trị tải thuần trở
của bình đun siêu tốc ở giá trị điện áp danh định là:
R = 26.12 ± 2.95%
Công suất định mức của máy từ nhãn là 800W với mức điện áp 230V Theo
đinh luật Ohm điện trở tính được bằng là 66.13 Đư ng đặc tính được mô tả trên
Hình 3.6 và các thông số tải được liệt kê trong Bảng 3.7
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 31Rp2 Rp1 Rp0 εR[ ]% Ap2 Ap1 Ap0 εP[ ]%
Mô hình
b ậc hai -0.40 64.88 -3.025 1.78 - - - 66051
Mô hình
tuyến tính 0 62.15 0.662 1.97 0.01603 0 0 0.74
Bảng 3.7: Các thông số của máy (BlueHouse)
Hình 3.6: Đư ng đặc tính của máy (BlueHouse)
Bảng 3.7 thể hiện mô hình máy nướng bánh Sandwich là tải thuần trở, với Rp1 =
A-1p2 = 62.15 và sai số của mô hình với tải đo là 1.97% Sai số điện trở của mô hình
so với giá trị điện trở tính theo thông số nhãn thấp hơn 6.02% Giá trị tải thuần trở của
máy nướng bánh Sandwich ở giá trị điện áp danh định là:
R = 66.13 ± 6.02%
Công suất định mức của bếp từ nhãn là 1200W với mức điện áp 230V Theo
đinh luật Ohm điện trở tính được bằng là 44.08 Đư ng đặc tính tải được mô tả trên
Hình 3.7 và các thông số tải được liệt kê trong Bảng 3.8
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 32Hình 3.7: Đư ng đặc tính của bếp điện (Siemens)
Bảng 3.9 thể hiện bếp điện xem là tải thuần trở, với Rp1 = A-1p2 = 42.96 và sai
số của mô hình so với tải đo là 4.65% Giá trị tải thuần trở của bếp điện ở giá trị điện
5 đèn với 5 công suất khác nhau từ nhà sản xuất được kiểm tra Công suất định
mức của các đèn được ghi nhận từ nhãn của nhà sản xuất ở mức điện áp định mức
230V Theo định luật Ohm điện trở được tính và lập trong Bảng 3.9
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 33Các tham số mô hình được lập trong Bảng 3.10 cho tất cả các đèn Lưu ý
thư ng là Rp0 = 0 trong biểu thức (2.4) và ap1=ap0=0 trong biểu thức (2.6)
Đư ng đặc tính của các đèn được thể hiên qua đồ thị cho mỗi mức nguồn trong
các Hình từ 3.8 đến 3.12
25 W
B ậc hai Tuy ến tính 13540 0
852.2
3625
1.55 9.54
- 4.69.10 -3 0.81
- 7.14.10 -4 0.74
- 1.1.10 -3 0.68
- 1.4.10 -3 0.68
18.5
100 W Bậc hai
Tuy ến tính 822.4 0
227.8 877.1
1.03 9.57
- 1.82.10 -3 0.62
18.35
Bảng 3.10: Các thông số mô hình cho các đèn nung sáng
Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa điện áp - dòng điện trong các Hình từ 3.8 đến
3.12 thật rõ ràng thấy đèn dây tóc không là mẫu tải thuần trở và Bảng 3.10 thấy được
Rp2 >> Rp1, khi dữ liệu là đư ng cong thích hợp với mô hình bậc hai Từ mô hình
không tuyến tính, dữ liệu không đủ để biết được công suất danh định tiêu thụ ở mức
điện áp danh định để xác định được mô hình thực hiện Điều này được thực hiện qua
các phép đo
Trang 34Hình 3.8: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 25W
Hình 3.9: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 40W
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 35Hình 3.10: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 60W
Hình 3.11: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 75W
a Điện áp với dòng điện b. Công suất với điện áp
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
Trang 36Hình 3.12: Đư ng đặc tính đèn nung sáng công suất 100W
Đèn Halogen-tungsten (150W)
Công suất của đèn ghi trên nhãn là 150W với mức điện áp định mức 230V,
đư ng đặc tính được mô tả trên Hình 3.13 và các thông số được liệt kê trong Bảng
Bảng 3.11: Các thông số của đèn Halogen-Tungsten
Bảng 3.11 thể hiện mô hình bậc hai nhận biểu thức (2.4) thích hợp nhất và nó
vận hành chính xác như đèn nung sáng bình thư ng Giá trị tải thuần trở của đèn ở giá
trị điện áp danh định là:
R = 335.1I + 192.4 ± 1.34%
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 37Hình 3.13: Đư ng đặc tính đèn Halogen-tungsten (150W)
3.1.3 Tóm l i
Kết quả của các đặc điểm của tải trở được lập trong Bảng 3.12 với ước tính sai
số của các mô hình
Bảng 3.12: Đặc điểm của các tải trở
Mô hình bậc hai
O Dữ liệu đo Mô hình tuyến tính
Trang 38Từ Bảng 3.12 rõ ràng các thiết bị gia nhiệt được xem như các tải thuần trở và dự
đoán tốt để sử dụng giá trị định mức mà ghi trên nhãn của nhà sản xuất để tính toán giá
trị điện trở Các loại đèn được mô phỏng như là một biến trở như được mô tả ở biểu
thức (3.1), do phụ thuộc nhiệt độ cao của dây tóc Bảng 3.13 trình bày mô hình của các
loại đèn được khảo sát
Sơ đồ mạch phân tích phổ tần trình bày ở Hình 2.4 Mỗi tải được cấp mức điện
áp 230VDC như mô tả mục 2.2.2 Sự phân tích được thực hiện từ các kết quả mô
phỏng và phép đo trong dãy để so sánh
Các kết quả từ phép đo và mô phỏng được liệt kê trong Bảng 3.14
T i
Máy pha cà phê (Panasonic) 222.88 0.55 222.88 0.55
Bình đun siêu tốc (Comet) 218.59 0.49 218.59 0.48
Bình đun siêu tốc (Panasonic) 217.90 0.48 217.90 0.48
Bảng 3.14: Kết quả phân tích phổ tần số từ phép đo và mô phỏng các thiết bị gia nhiệt
Từ kết quả được lập bảng trong Bảng 3.14 nhận thấy các thiết bị gia nhiệt chỉ
gây biến dạng nhỏ trên dạng sóng điện áp ngang qua tải Hệ số biến dạng dao động
khoảng 0.48 0.67%
Từ kết quả được lập bảng trong Bảng 3.15 nhận thấy các thiết bị chiếu sáng
cũng chỉ gây biến dạng nhỏ trên dạng sóng điện áp ngang qua tải Hệ số biến dạng dao
động khoảng 0.69%
Trang 39Đèn nung sáng Đ i lượng S ố liệu đo THD Đ i lượng S ố liệu mô phỏng THD
Sơ đồ mô phỏng phân tích quá độ trình bày ở Hình 2.6 Phân tích quá độ được
thực hiện để đánh giá tải sẽ phản ứng thế nào để hạn chế điện áp đột ngột thay đổi Mỗi
tải được cấp điện với 4 mức điện áp khác nhau và quy trình được mô tả trong Mục
2.1.4
Trang 403.3.1 Các thi ết bị gia nhiệt
Đo các thiết bị gia nhiệt, các điện trở được giả thiết hằng số Vì vậy, điện áp
giảm nên dòng điện giảm theo cùng một lượng, theo định luật Ohm Điều này được
kiểm tra khi mô phỏng trong Matlab Hình 3.14 trình bày dạng điện áp và dòng điện
quá độ của máy pha cà phê (Panasonic) Từ Hình 3.14, nhận thấy khi thay đổi điện áp
với mức khác nhau (khi đo thử và khi mô phỏng) máy pha cà phê Panasonic hoạt động
như tải thuần trở, dòng điện võng giống như điện áp
a Điện áp – bước 1 b Dòng điện – bước 1
c Điện áp – bước 2 d Dòng điện – bước 2
e Điện áp – bước 3 f Dòng điện – bước 3
g Điện áp – bước 4 h Dòng điện – bước 4 Hình 3.14: Trạng thái quá độ của máy pha cà phê (Panasonic)