1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh

140 605 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần kết luận và khuyến nghị: Trình bày những kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu như: đánh giá được thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9, thiết kế các bài giảng điển hình, cùng cá

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN Ngày nay, hòa vào xu thế đổi mới giáo dục để hội nhập, giáo dục nước ta cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện Ngoài đổi mới về mục tiêu, chương trình thì đổi mới về phương pháp dạy học là yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học Riêng tại trường THCS Tam Đông 1, với đối tượng người học là học sinh lớp 9 thì việc đổi mới phương pháp dạy học cần được quan tâm và ưu tiên thực hiện Chính vì vậy, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin học lớp

9 tại trường THCS Tam Đông 1 huyện Hóc Môn, TP HCM là cần thiết, có ý nghĩa và mang tính thực tiễn cho trường

và sau đó đánh giá kết quả đạt được

Phần kết luận và khuyến nghị: Trình bày những kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu như: đánh giá được thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9, thiết kế các bài giảng điển hình, cùng các bài kiểm tra và tiêu chuẩn đánh giá cho môn học này theo hướng tích cực hóa người học; tiến hành dạy thực nghiệm và đánh giá kết quả của việc áp dụng quy trình dạy học theo hướng tích cực hóa người học Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu lên những vấn đề còn băn khoăn khi áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học theo hướng tích cực hóa người học cho môn Tin học lớp 9 trong điều kiện hiện tại, cũng như nêu lên những định hướng cho sự phát triển của đề tài Để việc áp dụng quy trình dạy học theo hướng tích cực hóa người học được hiệu quả hơn, đề tài nêu lên những khuyến nghị cần quan tâm thực hiện từ phía lãnh đạo nhà trường cũng như từ phía giáo viên và học sinh

Trang 2

ABSTRACT

In order to catch up recent trend in reformation for global integration, our education system needs an aggressively comprehensive innovation Besides changing educational goals, a very important factor contributing to the improvement of teaching quality is the teaching methods reformation program Particularly in Tam Dong 1 Junior High School, this reformation program needs

to be considered and implemented with high priority among 9th grade students as research objects So, the researcher found it necessary, meaningful and practical

to carry out the subject: “Teaching Information Technology for 9th grade students with positive approaches at Tam Dong 1 Junior High School, Hoc Mon District, HCMc”

Part 3: Conclusion and Recommendation, presenting achievements of the research: be able to analyze the current situation of teaching Information Technology for 9th grade students and to construct typical model lectures, tests as well as a standard of evaluation for this subject; conduct empirical teaching trials and evaluate the results of applying teaching process with positive approaches Besides, the research raises concerned issues when applying teaching methods with positive approaches for that subject in current condition as well as orientations for the further development of this research For better results and effective applications, the research proposes recommendations for school administrations as well as teachers and students which need consideration and implementation

Trang 3

MỤC LỤC

Lý lịch khoa học ii

Lời cam đoan iv

Lời cảm ơn v

Tóm tắt luận văn vi

Mục lục viii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn xii

Danh mục sơ đồ - biểu đồ xiv

Danh mục các bảng xv

Danh mục hình ảnh xvii

Danh mục phụ lục xviii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

7.3 Phương pháp thống kê toán học 4

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 TỒNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Trong nước 8

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.2.1 Dạy học 10

1.2.2 Tích cực hóa 11

Trang 4

1.2.3 Tích cực hóa người học 12

1.2.4 Dạy học theo hướng tích cực hóa người học 12

1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI HỌC 12

1.3.1 Động cơ học tập 12

1.3.1.1 Khái niệm động cơ học tập 12

1.3.1.2 Sự hình thành động cơ trong học tập 13

1.3.2 Phương pháp dạy học 14

1.3.3 Phương pháp học tập 15

1.3.4 Điều kiện học tập 15

1.3.5 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi người học THCS 16

1.4 VẬN DỤNG CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC 18

1.4.1 Thuyết hoạt động 18

1.4.2 Thuyết nhận thức 19

1.4.3 Thuyết kiến tạo 20

1.4.4 Thuyết thang bậc nhu cầu của con người 22

1.5 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 24

1.5.1 Phương pháp thuyết trình 24

1.5.2 Phương pháp vấn đáp 26

1.5.3 Dạy học theo nhóm 27

1.5.4 Dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 29

1.6 MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 31

1.6.1 Động não 31

1.6.2 Động não viết 32

1.6.3 Kỹ thuật XYZ 33

1.6.4 Lược đồ tư duy 34

1.7 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DHTC 35

1.8 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN TIN HỌC THCS 38

1.9 CƠ SỞ TRIỂN KHAI DẠY HỌC TÍCH CỰC 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC LỚP 9 TẠI TRƯỜNG THCS TAM ĐÔNG 1

2.1 Giới thiệu tổng quan về trường 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

2.1.2 Đặc điểm tình hình hiện nay của nhà trường 42

2.1.3 Tình hình nhân sự tại trường THCS Tam Đông 1 42

2.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ trường THCS Tam Đông1 năm học 12-13 44

2.2 Giới thiệu sơ lược về tổ bộ môn Tin Học 45

2.3 Giới thiệu chương trình môn Tin Học bậc THCS 46

2.4 Thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 47

2.4.1 Mục tiêu và đối tượng khảo sát 47

2.4.2 Thiết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 49

2.4.3 Xử lý và đánh giá kết quả khảo sát 49

2.4.3.1 Thống kê mẫu điều tra học sinh đang học môn Tin học lớp 9 49

2.4.3.2 Thống kê mẫu điều tra giáo viên đang tham gia giảng dạy môn Tin học 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC MÔN TIN HỌC LỚP 9 TẠI TRƯỜNG THCS TAM ĐÔNG 1 64

3.1 Cơ sở triển khai dạy học theo hướng tích cực cho một số bài cụ thể 64

3.1.1 Lý do chọn bài giảng 64

3.1.2 Kế hoạch, thiết bị cho bài giảng 64

3.1.3 Chọn lựa phương pháp dạy học 65

3.1.4 Chọn lựa phương pháp đánh giá 68

3.2 Tổ chức dạy học tích cực hóa người học môn Tin học lớp 9 69

3.2.1 Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tích cực hóa người học 69

3.2.2 Cấu trúc giáo án của một tiết dạy 70

3.2.3 Thiết kế các bài dạy theo hướng tích cực hóa người học môn Tin học lớp 9 72

Trang 6

3.3 Thực nghiệm sư phạm 82

3.3.1 Mục đích, nội dung, đối tượng dạy thực nghiệm 82

3.3.1.1 Mục đích thực nghiệm 82

3.3.1.2 Nội dung dạy thực nghiệm 83

3.3.1.3 Đối tượng 83

3.3.1.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm và tổ chức dự giờ 84

3.3.2 Xử lý kết quả sau những lần thực nghiệm 85

3.3.2.1 Lần 1: Bài 4 – Tìm hiểu thư điện tử 85

3.3.2.2 Lần 2: Bài 6 – Bảo vệ thông tin trong máy tính, bài 7 – Tin học xã hội hóa 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

1 KẾT LUẬN 121

1.1 Tóm tắt đề tài 121

1.2 Nhận xét đánh giá 121

1.3 Hướng phát triển đề tài 122

2 KIẾN NGHỊ 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125 PHỤ LỤC từ trang 1 đến 110 của phần Phụ Lục

Trang 7

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

3 CNH-HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa

24 PPDHTCH phương pháp dạy học tích cực hóa

Trang 8

STT Từ viết tắt Nội dung

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ1.1 Cấu trúc hoạt động ( A.N Leonchiep1903-1979) 18

2 Sơ đồ 1.2 Mô hình các vùng phát triển nhận thức của Vugotxky 20

4 Sơ đồ 1.4 Thang bậc nhu cầu của Maslow (Mô hình 5 bậc) 22

6 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giới tính của học sinh 50

8 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thông tin về nơi đến của học sinh 50

9 Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ đánh giá phương tiện dạy học 58

10 Biểu đổ 3.1 Ý kiến HS khi tham gia buổi học 90

11 Biểu đồ 3.2 Nhận xét tỉ lệ hiểu bài của học sinh 91

12 Biểu đồ 3.3 Mức độ kỹ năng hỏi và trả lời của học sinh 92

13 Biểu đồ 3.4 Phân phối tần số bài kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 95

14 Biểu đồ 3.5 Nhận xét mức độ hiểu bài của học sinh 107

15 Biểu đồ 3.6 Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 111

16 Biểu đồ 3.7 Phân phối tần số bài kiểm tra sau lần thực nghiệm 2 115

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề 30

2 Bảng 2.1 Đánh giá lý do học sinh học chọn môn tin học 51

3 Bảng 2.2 Đánh giá mức độ sử dụng thường xuyên về các PPDH 52

4 Bảng 2.3 Ý kiến học sinh về mức độ hoạt động của giáo viên 53

5 Bảng 2.4 Ý kiến của học sinh khi tham gia học môn Tin học 55

6 Bảng 2.5 Mức độ đạt được trong việc học môn Tin học của học sinh 56

8 Bảng 2.7 Khó khăn khi áp dụng các PPDH tích cực 58

9 Bảng 2.8 Đánh giá mức độ sử dụng các biện pháp tích cực hóa

10 Bảng 2.9 Hình thức kiểm tra đánh giá môn Tin học 60

14 Bảng 3.4 So sánh hoạt động dạy học giữa tiết thực nghiệm và tiết

15 Bảng 3.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực nghiệm lần 1 của

16 Bảng 3.6 Nhận xét của học sinh về không khí lớp học 91

17 Bảng 3.7 Thống kê điểm trung bình bài kiểm tra sau lần thực

18 Bảng 3.8 Phân phối tần số bài kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 95

19 Bảng 3.9 Xếp hạng kết quả học tập qua lần thực nghiệm thứ 1 96

20 Bảng 3.10 Hoạt động của học sinh trong tiết thực nghiệm lần 1 97

Trang 11

STT NỘI DUNG TRANG

21 Bảng 3.11 So sánh hoạt động dạy học giữa lớp thực nghiệm và lớp

26 Bảng 3.16 Nhận xét của học sinh về kỹ năng hỏi và trả lời câu hỏi 109

27 Bảng 3.17 Nhận xét của học sinh về khả năng tư duy qua các tiết

28 Bảng 3.18 Nhận xét của học sinh vào niềm tin bản thân 110

29 Bảng 3.19 Nhận xét của học sinh tham gia vào hoạt động chung

30 Bảng 3.20 Nhận xét về mức độ giáo viên vấn đáp 111

31 Bảng 3.21 Thống kê điểm trung bình bài kiểm tra sau lần thực

32 Bảng 3.22 Phân phối tần số bài kiểm tra sau lần thực nghiệm thứ 2 115

33 Bảng 3.23 Xếp hạng kết quả học tập qua lần thực nghiệm thứ 2 116

34 Bảng 3.24 Tổng hợp các hoạt động của học sinh lần 2 119

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 2.1 Khung cảnh ngôi trường THCS Tam Đông 1 41

2 Hình 2.2 Tập thể giáo viên tổ bộ môn Tin học 46

3 Hình 2.3 Người nghiên cứu phát phiếu khảo sát thực trạng 48

4 Hình 2.4 Học sinh trả lời phiếu khảo sát thực trạng 48

5 Hình 3.1 Học sinh tham gia hoạt động học tập 87

6 Hình 3.2 Học sinh tham gia hoạt động học tập 87

7 Hình 3.3 Học sinh làm bài kiểm tra sau khi thực nghiệm lần 1 93

8 Hình 3.4 Học sinh làm bài kiểm tra sau khi thực nghiệm lần 1 93

9 Hình 3.5 Học sinh tích cực tham gia phát biểu 91

10 Hình 3.6 Học sinh tham gia hoạt động nhóm 98

15 Hình 3.11 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 113

16 Hình 3.12 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 113

17 Hình 3.13 Học sinh tổng hợp các hoạt động 118

18 Hình 3.14 Học sinh tổng hợp các hoạt động 119

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phân phối chương trình môn Tin học bậc THCS 1 Phụ lục 2: Danh sách học sinh lớp thực nghiệm, lớp đối chứng 15

Phụ lục 4: Thiết kế kịch bản sư phạm lớp thực nghiệm bài 6 – bài 7 29 Phụ lục 5: Phiếu lấy ý kiến học sinh về thực trạng môn Tin học lớp 9 47 Phụ lục 6: Phiếu lấy ý kiến giáo viên về thực trạng môn Tin học lớp 9 51 Phụ lục 7: Phiếu lấy ý kiến học sinh sau khi thực nghiệm lần 1 54 Phụ lục 8: Phiếu lấy ý kiến giáo viên sau khi thực nghiệm lần 1 57 Phụ lục 9: Phiếu lấy ý kiến học sinh sau khi thực nghiệm lần 2 60 Phụ lục 10: Phiếu lấy ý kiến giáo viên sau khi thực nghiệm lần 2 64

Trang 14

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội Đào tạo con người phát triển toàn diện là nhiệm vụ của giáo dục và trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau yêu cầu về mẫu người theo mục tiêu đào tạo cũng khác nhau, dẫn đến những nội dung, phương pháp giáo dục khác nhau

Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp phát triển đất nước, ngay từ đại hội lần thứ VII Đảng ta xác định: “Cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu” Đến nay nền giáo dục nước ta đã có nhiều cải cách, thay đổi cả về nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Dù vậy những kết quả đạt được chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, chất lượng giáo dục nói chung còn thấp, nội dung còn nặng về hàn lâm, lý thuyết, phương pháp giảng dạy vẫn còn nặng

về lối truyền thụ áp đặt một chiều không kích thích người học; vì vậy người học thiếu những kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu thực tế Kết quả này do nhiều nguyên nhân, việc tìm hiểu và khắc phục các nguyên nhân đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và của cá nhân người dạy nói riêng

Vì vậy, các quốc gia, từ những nước đang phát triển đến những nước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới

để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước

Rèn luyện cho người học tính tích cực trong học tập được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Trong Luật giáo dục, điều 24.2 đã ghi: “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho người học”

Có nhiều nguyên nhân tác động đến chất lượng dạy học và tạo sự tích cực trong hoạt động học tập của học sinh Có những nguyên nhân ở cấp độ vĩ mô mà

để giải quyết cần có sự cố gắng đồng bộ từ nhiều phía, nhưng cũng có những nguyên nhân ở cấp độ vi mô mà trong nội tại từng cơ sở đào tạo, việc giải quyết

Trang 15

nguyên nhân nào cũng góp phần mang lại hiệu quả giáo dục, cả ở góc độ kiến thức và kỹ năng cho người học – chất lượng giáo dục

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 huyện Hóc Môn, TPHCM.” nhằm nghiên cứu tính khả thi, hiệu quả của phương pháp dạy học này

2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 huyện Hóc Môn, TPHCM

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, người nghiên cứu tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học tích cực

2 Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

3 Tổ chức dạy học tích cực hóa người học môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

- Vấn đề dạy học theo hướng tích cực hóa người học

Khách thể nghiên cứu:

- Hoạt động dạy học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

- Người học và giáo viên dạy Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Hiện nay, việc dạy học một số bài học trong chương trình môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1 chưa kích thích tính tích cực, chủ động của người học Vì vậy, nếu áp dụng quy trình dạy học theo hướng tích cực hóa người học mà người nghiên cứu đã đề xuất thì sẽ gia tăng tính tích cực, chủ động cho người học trong quá trình học tập các bài học này

Trang 16

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Do quy mô của đề tài và thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu và thực nghiệm tổ chức theo hướng tích cực hóa người học, môn Tin Học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

Những bài học người nghiên cứu thực nghiệm môn Tin học lớp 9 bậc THCS

Bài 1 Tìm hiểu thư điện tử

Bài 2 Bảo vệ thông tin máy tính Bài 3 Tin học và xã hội

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp chính được dùng trong quá trình nghiên cứu đề tài này: 7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Giải pháp đề xuất phải trên cơ sở khoa học và tình hình thực tế, vì vậy trong quá trình nghiên cứu phương pháp cơ bản là nghiên cứu tài liệu Các nguồn tài liệu chủ yếu là:

- Cơ sở về lý luận dạy học, tâm lý học dạy học, các lý thuyết học tập, lý luận dạy học bộ môn về tích cực hóa hoạt động của người học

- Tham khảo các văn kiện, các văn bản pháp quy về đổi mới PPDH, các quan điểm chỉ đạo về đổi mới giáo dục THCS

- Nghiên cứu về mục tiêu, chương trình, nội dung của giáo dục THCS

- Nghiên cứu tìm hiểu về lịch sử vấn đề, thu thập các tài liệu, báo cáo khoa học, tạp chí PPDH nói chung, và các PPDH theo hướng tích cực hóa người học

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Phương pháp này được tác giả sử dụng trong suốt thời gian thực hiện đề tài nhằm xác định thực trạng sử dụng PPDH theo hướng tích cực hóa người học

Phương pháp khảo sát bằng phiếu: Người nghiên cứu phát các phiếu thăm

dò ý kiến các chuyên gia, phiếu xin ý kiến để cho giáo viên, người học đánh giá các vấn đề cần thăm dò, xin ý kiến

Phương pháp thực nghiệm: Đây là phương pháp mà tác giả sử dụng để qua đó xác định tính khả thi của giải pháp đưa ra, những điều kiện cần thiết để tiến hành áp dụng PPDH theo hướng tích cực hóa người học

Trang 17

Tiến hành thực nghiệm áp dụng các PPDH tích cực vào lớp thực nghiệm Thu thập các số liệu, kết quả từ lớp thực nghiệm so sánh với lớp đối chứng để đánh giá kết quả thực nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Phần 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu thực hiện đề tài

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5 Giả thuyết

6 Giới hạn đề tài

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Phần 2: NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.3 Những yếu tố tác động đến tính tích cực học tập của người học

1.4 Vận dụng các lý thuyết học tập vào dạy học theo hướng tích cực hóa người học

1.5 Phương pháp dạy học tích cực hóa người học

1.6 Một số kỹ thuật dạy học tích cực

1.7 Điều kiện áp dụng các phương pháp dạy học tích cực

1.8 Đặc điểm của môn Tin học bậc THCS

1.9 Cơ sở triển khai dạy học tích cực

Kết luận chương 1

Trang 18

Chương 2: Thực trạng giảng dạy môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

2.1 Giới thiệu tổng quan về trường THCS Tam Đông 1

2.2 Giới thiệu sơ lược về tổ bộ môn Tin học

2.3 Giới thiệu chương trình môn Tin học bậc THCS

2.4 Thực trạng dạy học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1Kết luận chương 2

Chương 3: Triển khai dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1

3.1 Cơ sở triển khai dạy học theo hướng tích cực cho một số bài cụ thể

3.2 Quy trình tổ chức dạy học tích cực hóa người học môn Tin học lớp 9 3.3 Thực nghiệm sư phạm

Kết luận chương 3

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Trang 19

đã phác họa những phương pháp giáo dục phổ thông của nguyên lý giáo dục toàn trí Theo ông, giáo dục toàn trí là sự cần thiết cho sự cứu rỗi linh hồn con người Komenski đã phác họa ra phương pháp giáo dục phổ cập, hay là những nguyên lý giáo dục cơ bản Đây chính là công cụ hữu hiệu nhất để trao đổi tri thức giữa giáo viên và người học Cũng trong quyển sách này Ông đã viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách… hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, người học học nhiều hơn”

Tư tưởng này bắt đầu rõ nét từ thế kỷ 18-19 và đã trở nên rất đa dạng trong thế kỷ XX Đặc biệt, trào lưu giáo dục hướng vào người học xuất hiện đầu tiên ở Mỹ sau đó lan sang Tây Âu và sang châu Á Tư tưởng này được thể hiện qua các thuật ngữ “Dạy học hướng vào người học”, “Dạy học lấy người học làm trung tâm” Tuy nhiên, thuật ngữ “dạy học lấy người học làm trung tâm” (dạy học tập trung vào người học) chỉ mới xuất hiện và được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây

Theo K.Barry và King (1993), đặt cơ sở cho dạy học lấy người học làm trung tâm là những công trình của John Dewey (Experience and education, 1938)

và Carl Rogers (Freedom to learn, 1986) Các tác giả này đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tự lực tìm tòi nghiên cứu.[5]

Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và PPDH theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập

Trang 20

của người học, trong đó có lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget và mô hình dạy học khám phá của J.Bruner, mô hình dạy học tạo tác của B.F.Skinner

Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget cho rằng: ‘‘Tri thức được kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức’’ và ‘‘Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính người học’’ Như vậy lý thuyết kiến tạo coi trọng vai trò tích cực và chủ động của người học trong quá trình học tập để tạo nên tri thức cho bản thân Từ những quan điểm của lý thuyết kiến tạo có thể tạo ra những cơ hội thuận lợi hơn cho việc áp dụng các PPDH mới vào thực tiễn

Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J Piaget ( 1896 – 1980) là cơ sở tâm lý học của nhiều hệ thống dạy học.[8,57]

Trong dạy học khám phá của J.Bruner, người học được thực hiện những hoạt động trí tuệ như quan sát, phỏng đoán và sắp xếp, điều chỉnh, chứng minh

J.Bruner, nhà GD Mỹ, đã dành nhiều công sức nghiên cứu và vận dụng lý thuyết của J.Piaget để xây dựng mô hình dạy học dựa vào sự học tập khám phá của người học

J.Bruner đề xuất mô hình dạy học được đặc trưng bởi ba yếu tố chủ yếu: hành động tìm tòi, khám phá của người học, cấu trúc tối ưu nhận thức và cấu trúc của chương trình dạy học Trong đó cấu trúc tối ưu nhận thức là yếu tố then chốt [8, 59]

Mô hình của B.F Skinner (1904 - 1990 ), ông cho rằng cả động vật và con người có ba dạng hành vi: hành vi không điều kiện, hành vi có điều kiện và hành vi tạo tác Trong đó hành vi tạo tác là chủ yếu Hành vi tạo tác là hành vi được hình thành từ một hành vi trước đó của chủ thể, do tác động vào môi trường

và được cũng cố, đóng vai trò là tác nhân kích thích

Hành vi tạo tác đặc trưng cho việc học tập hàng ngày Điều này lý giải tại sao nhiều nhà nghiên cứu lý luận dạy học coi sơ đồ hành vi có điều kiện cổ điển là

cơ sở của đường lối dạy học truyền thống, hướng vào người dạy, còn sơ đồ hành vi tạo tác là cơ sở của đường lối dạy học tích cực, hướng vào người học .[8, 40]

Học tập là một quá trình chủ động nên thầy không thể học thay trò Trong Hội nghị quốc tế về giáo dục y học ở Edinbourg (8-1988) và Hội nghị thượng đỉnh

về giáo dục y học (8-1993) ở Edinbourg, với hai bản tuyên ngôn nổi tiếng thì

Trang 21

phương pháp dạy và học tích cực được khẳng định và được tổ chức Y tế Thế giới (WHO/OMS) hết sức khuyến nghị

1.1.2 Trong nước

Nhận thức được tầm quan trọng của sự phát triển giáo dục gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội, từ năm 1986 nước ta tiến hành công cuộc đổi mới và đến nay đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2006 và là thành viên chính thức năm 2007 đã mở ra cho nước ta nhiều cơ hội phát triển nhưng trong đó cũng tồn tại nhiều thách thức mà thách thức lớn nhất là nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội Để giải quyết nhiệm vụ đó đòi hỏi giáo dục có sự phát triển phù hợp để đào tạo mẫu người phù hợp với yêu cầu mới

Qua nhiều lần cải cách giáo dục, nền giáo dục nước ta có nhiều thay đổi tích cực phục vụ cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Dù vậy, giáo dục nước nhà vẫn có nhiều mặt tồn tại cần phải khắc phục Một trong những hạn chế

đó là chất lượng giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội Thực trạng này có nhiều nguyên nhân:

- Nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, kiến thức truyền đạt chủ yếu

là lý thuyết ít mang tính ứng dụng, vì người học ít vận dụng được vào thực tế

- Phương pháp giáo dục chủ yếu là truyền thụ một chiều, không phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình học tập

- Thực tế người học chỉ chú trọng để đối phó với các kỳ thi nên ít chú ý đến phát triển kỹ năng, rèn luyện nhân cách người học

- Người học có xu hướng học lệch, học tủ, quan niệm tiến thân duy nhất bằng con đường đại học và bằng mọi cách vào đại học cũng dẫn đến cách học và

sự phát triển không toàn diện của người học

Về chủ đề này đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước:

+ Nguyễn Thu Hường, Đại học Sư phạm Hà Nội (2005), Tìm hiểu tính tích cực trong học tập của sinh viên đối với môn học, Đề tài NCKH đạt giải sinh viên Nghiên cứu khoa học cấp Bộ Tính tích cực của người học nẩy sinh trong quá trình học tập nhưng nó lại chịu nhiều tác động khác nhau nhưng nhìn chung phụ thuộc vào những nhân tố sau: 1 Hứng thú; 2 Nhu cầu; 3 Động cơ; 4 Năng

Trang 22

lực; 5 Ý chí; 6 Sức khỏe; 7 Môi trường Trong những nhân tố trên, có những nhân tố có thể hình thành ngay nhưng có những nhân tố chỉ được hình thành qua một quá trình dài lâu dưới ảnh hưởng của rất nhiều tác động Do đó, việc tích cực hóa người học đòi hỏi một kế hoạch lâu dài và toàn diện khi phối hợp hoạt động gia đình, nhà trường và xã hội Tuy nhiên, ở đề tài này, tác giả không phân tích ảnh hưởng của những nhân tố này đến tính tích cực của sinh viên đại học mà chỉ nêu vấn đề ở góc độ lý luận là chủ yếu

+ Th.s Nguyễn Văn Việt (2009), “Vận dụng PPDH tích cực trong QTDH môn Giáo Gục Học ở trường CĐSP Ngô Gia Tự - Bắc Giang”, Đề tài đã đưa ra quy trình xây dựng và sử dụng 2 PPDH tích cực (động não, thảo luận) trong QTDH môn Giáo Dục Học ở trường CĐSP Ngô Gia Tự - Bắc Giang

Kết quả thu được:

Sinh viên rất tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, trao đổi kinh nghiệm với người khác, hứng thú với giờ học, với vấn đề đang được học, khi người dạy tổ chức các hoạt động học tập khác nhau trên lớp

Thông qua hoạt động động não và thảo luận, sinh viên được làm việc nhiều hơn, phải suy nghĩ về những vấn đề đang nghiên cứu, do đó có thể nắm được vấn đề nhanh hơn khắc sâu được những gì cần nhớ

Vận dụng PPDH tích cực trong quá trình lên lớp thì việc truyền tải kiến thức đến một người học một cách nhẹ nhàng, người học cảm thấy thoải mái, dễ tiếp thu, hiểu sâu, nhớ lâu những vấn đề đã được học

Tác giả đã tiến hành thực nghiệm, kết quả cho thấy việc vận dụng PPDH tích cực đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường CĐSP Bắc Giang

+ Th.s Nguyễn Phương Hà (2011), Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa theo hướng tích cực hóa người học tại Trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng, luận văn thạc sĩ Theo tác giả, chất lượng dạy học ảnh hưởng bởi nhiều thành tố trong đó và quan trọng là PPDH Tác giả nêu ra các PPDH tích cực, những đặc trưng và điều kiện áp dụng Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng các yếu tố PPDH tích cực, tổ chức quản lý đào tạo và người học

+ TS Nguyễn Văn Tuấn, với PPDH môn kỹ thuật Trong đó, tác giả đề cập và phân tích các PPDH theo hướng tích cực hóa người học như: dạy học

Trang 23

khám phá, dạy học định hướng hoạt động, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết tình huống

+ TS Đặng Thành Hưng với Vấn đề tích cực hóa và biện pháp tích cực hóa học tập trong Dạy học hiện đại Lý luận – Biện pháp – Kỹ thuật, nội dung về bản chất của tính tích cực, những biện pháp tích cực hóa học tập cho người học

+ Ngô Anh Tuấn – Phân tích và đánh giá hiệu quả các PPDH tích cực hóa người học với sự hổ trợ của máy tính – Luận văn thạc sĩ khoa học, Tp Hồ Chí Minh 2002

+ Nguyễn Thị Uyên – Cải tiến PPDH môn khí cụ điện tại trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng theo hướng tích cực hóa người học – Luận văn thạc

sỹ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

+ Lê Mậu Thành – Khai thác, sử dụng đa phương tiện nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học trong dạy học chương Một số thiết bị điện tử dân dụng Công nghệ lớp 12 – Khóa luận tốt nghiệp đại học, trường Đại học Sư Phạm Huế

Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu, cũng như các tài liệu liên quan về đổi mới PPDH – phát huy tính tích cực của người học, mà người nghiên cứu không thể nào khái quát hết Tuy nhiên, qua đó chúng ta cũng thấy được mức độ ảnh hưởng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã có những tác động mạnh mẽ đến QTDH Ảnh hưởng đó thể hiện ở sự lan tỏa từ các nhà nghiên cứu, đến các cấp, các ngành và đến tận mỗi giáo viên, người trực tiếp thực hiện QTDH, đặc biệt cũng ảnh hưởng nhiều đến người nghiên cứu Bản thân người nghiên cứu cũng là một giáo viên nên việc đổi mới PPDH là rất cần thiết để phát huy tính tích cực của người học, nâng cao chất lượng dạy học

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Dạy học

Dạy là quá trình hoạt động trí lực và thể lực của thầy và trò trong mối quan hệ tương tác với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.[10, 13]

Trang 24

Theo Brown, Bull và Pendlebury, "Học là một sự thay đổi về kiến thức, cách hiểu, kỹ năng và thái độ thông qua quá trình nhận thức và suy nghĩ về quá trình nhận thức đó"

Theo quan niệm của K Barry và L King, "Học tập là một quá trình thay đổi lâu dài về mặt nhân cách, hay về dung lượng những cách ứng xử theo một khuôn mẫu sẵn có Nó là kết quả của quá trình luyện tập, tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử - xã hội"

Còn Hiệp hội tâm lý học Mỹ (APA) cho rằng "Học có bản chất là một quá trình tích cực, nỗ lực, thống nhất từ bên trong bản thân người học nhằm thấu hiểu các thông tin và kinh nghiệm mới thông qua bộ lọc là nhận thức, tư duy và xúc cảm của cá nhân."

Học chính là tạo ra sự thay đổi, nếu người học không thay đổi, điều có nghĩa là chưa diễn ra quá trình học Sự thay đổi ở đây, một mặt là sự gia tăng về mặt kiến thức, mặt khác thể hiện người học có thái độ tích cực hơn, đạt được những kỹ năng mới hay hoàn thiện những kỹ năng hiện có Sự thay đổi đó có thể diễn ra ở lĩnh vực tình cảm, nhận thức hay tâm vận động (psychomotor) Tuy nhiên, sự thay đổi về mặt nhận thức sẽ là mục tiêu cuối cùng của quá trình học Nhờ có nhận thức, qua quá trình tích cực hoạt động, các hành vi, kỹ năng và thái

độ của người học sẽ được điều chỉnh theo hướng hoàn thiện hơn

1.2.2 Tích cực hóa

Về ngữ nghĩa, tích cực hóa (TCH) là tác động để làm cho ai đó, sự vật nào

đó trở nên năng động hơn, linh hoạt hơn, thể hiện hoạt tính của chúng nhiều và cao hơn so với trạng thái trước đây

Trong lý luận dạy học (LLDH), TCH được sử dụng theo nghĩa làm cho tích cực hơn, so sánh với thụ động, trì trệ, nhu nhược (Active so với Passive), hoàn toàn không liên quan đến việc đánh giá đạo đức, hành vi xã hội như tích cực (tốt) và tiêu cực (xấu) – tức là Possitive và Negative

Tích cực hóa nói chung chính là phát triển và nâng cao tính tích cực cá nhân

Trang 25

1.2.3 Tích cực hóa người học

Tích cực hóa người học là quá trình học tập chính là phát triển và nâng cao tính tích cực của người học, hình thành, phát triển hoạt động học tập của họ

1.2.4 Dạy học theo hướng tích cực hóa người học

Theo người nghiên cứu, dạy học theo hướng tích cực hóa người học là QTDH mà người dạy áp dụng những PPDH tích cực nhằm phát huy tốt mọi khả năng của người học giúp người học hứng thú, năng động, say mê tìm tòi và tiếp thu kiến thức nhanh nhất

1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI HỌC

Hoạt động dạy và học là một hoạt động phức tạp và có sự tác động của nhiều yếu tố Để phát huy tính tích cực của người học, QTDH cũng phải thực hiện đồng bộ trên nhiều phương diện, trong đó có một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tích cực của người học

1.3.1 Động cơ học tập

1.3.1.1 Khái niệm động cơ học tập

Trong bất cứ công việc gì, động cơ làm việc đóng vai trò quan trọng Bởi

vì tùy thuộc vào động cơ mà người thực hiện thể hiện những nỗ lực của bản thân

để hoàn thành công việc Ý tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người

đã tồn tại rất lâu trong lịch sử tâm lý học và có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ

Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đẩy hoạt động của con người là

vô thức Nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật

và nhấn mạnh vai trò của các xung năng tính dục

Theo thuyết hành vi: Với mô hình "kính thích - phản ứng", coi kích thích

là nguồn gốc tạo ra phản ứng hay gọi là động cơ

Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó

Theo thuyết tâm lý hoạt động: Những đối tượng nào được phản ánh vào

óc mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động

Trang 26

Nghiên cứu về động cơ sẽ liên quan đến những khái niệm mà qua đó hình thành nên động cơ, đó là nhu cầu, hứng thú,…

Nhu cầu: Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển

Hứng thú: Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa

có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt tình cảm

Vậy thì khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập Động cơ học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà giáo dục đem lại

Nhiều nhà tâm lý học đều khẳng định: Hoạt động học tập của người học được thúc đẩy bởi nhiều động cơ Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích, trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản, một số động cơ khác là phụ, là thứ yếu

có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất

Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt, mà phải được hình thành dần dần trong quá trình học tập của người học dưới sự tổ chức, điều khiển của GV Động cơ học tập của người học không giống nhau và khá phức tạp Có hai loại động cơ học tập: những động cơ hoàn thiện tri thức ( khao khát mở rộng tri thức, hiểu biết, say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập…) và những động cơ quan hệ xã hội (thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thi đua và áp lực, khêu gợi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và lợi ích tương lai, cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự khâm phục của bạn bè…)

Theo Geoffrey Petty trong “Dạy học ngày nay” có 7 lý do để người học muốn học đó là:

Trang 27

- Những gì được học là có lợi cho bản thân người học

- Trình độ chuyên môn mà người học đang học để đạt được sẽ có lợi cho bản thân

- Người học thấy bản thân thành đạt nhờ chuyện học hành, và sự thành đạt

đó làm tăng sự tự trọng

- Người học sẽ được thầy/cô hoặc bạn bè chấp nhận nếu học tốt

- Người học thấy trước hậu quả của việc không học sẽ không dễ chịu

- Những điều học được thật lý thú và hấp dẫn óc tò mò của bản thân người học

- Người học thấy các hoạt động học tập thật là vui

Người dạy bằng nghệ thuật của mình tác động vào những lý do muốn học của người học để học tập trở thành nhu cầu không thể thiếu được của các em Muốn có được điều này phải làm sao cho những nhu cầu được gắn liền với một trong những mặt của hoạt động học tập như: mục đích, quá trình hay kết quả hay với tất cả các mặt đó Khi đó chúng sẽ biến thành động cơ và bắt đầu thúc đẩy hoạt động học tập tương ứng Nó sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần thường xuyên thúc đẩy người học vượt qua mọi khó khăn để giành lấy tri thức

1.3.2 Phương pháp dạy học

PPDH là những cách thức, là con đường, là phương hướng hành động để giải quyết vấn đề nhận thức của người học nhằm đạt được mục tiêu dạy học Trong dạy học hiện đại, vai trò của PPDH trong việc nâng cao chất lượng dạy học là rất quan trọng và cần thiết

Với quan điểm lấy người học là trung tâm, PPDH không còn là lối truyền thụ một chiều mà người giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thiết kế hoạt động cho người học tham gia, thực hiện; việc thiết kế đòi hỏi phải sử dụng phương pháp hợp lý cho từng hoạt động và chỉ có phương pháp hợp lý mới kích thích và tạo hứng thú cho người học hoạt động

PPDH còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng ở khía cạnh hình thành kỹ năng và giúp người học tiếp thu kiến thức vững chắc Tóm lại, phương pháp đào tạo nào sẽ tạo ra mẫu người đó, vì vậy để nâng cao hiệu quả

Trang 28

dạy học thì việc tác động, chọn lựa PPDH phù hợp là một giải pháp quan trọng, hữu hiệu và mang lại hiệu quả rõ ràng

1.3.3 Phương pháp học tập

Ngoài phương pháp dạy của giáo viên thì phương pháp học cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự tích cực của người học Khi có động cơ để học tập, người học sẽ nỗ lực trong hoạt động học của mình Yếu tố quan trọng để người học duy trì sự tập trung là hứng thú trong học tập Tuy nhiên nếu phương pháp học tập không hợp lý, sự cố gắng của người học không mang lại kết quả sẽ triệt tiêu hứng thú của các em Do đó trong quá trình dạy, người giáo viên cũng cần hướng dẫn người học cách học, những định hướng cho người học về bố trí thời gian, sắp xếp

kế hoạch hợp lý, chuẩn bị bài về nhà… kết hợp với sự chủ động tích cực của người học giúp mang lại hiệu quả học tập cho các em cũng như rèn luyện những thói quen làm việc có kế hoạch và hợp lý

1.3.4 Điều kiện học tập

Không phải ngẫu nhiên mà Bộ GD – ĐT nước ta phát động phong trào

“Trường học thân thiện, người học tích cực” Bởi vì những yếu tố về môi trường bên ngoài tác động rất lớn đến tâm lý người học qua đó giúp các em tích cực hơn trong học tập (hoặc ngược lại) Điều kiện học tập của người học bao gồm rất nhiều yếu tố như: cơ sở vật chất, năng lực giáo viên, tư chất người học, hoàn cảnh kinh tế gia đình, điều kiện quản lý… Trong các yếu tố trên có những yếu tố khách quan không thể thay đổi nhưng có những yếu tố chủ quan mà ta có thể tác động để tăng hiệu quả giảng dạy cũng như tăng tính tích cực của người học

Trong thực tế hiện nay, giáo dục nước ta có nhiều những thay đổi nhằm mang lại hiệu quả cao hơn Bên cạnh nâng cao năng lực của giáo viên, thì cơ sở vật chất cũng ngày càng được cải thiện Trong dạy học hiện đại, để phát huy khả năng tổ chức sắp xếp của giáo viên thì phương tiện dạy học là rất quan trọng Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, phương tiện dạy học làm tăng sự chủ động của người học, người học tích cực hơn trong quá trình học, kiến thức lưu giữ tốt hơn

và hiệu quả giảng dạy cao hơn

Trong các PTDH - những đối tượng mang thông tin của QTDH, có nhiều kênh thu nhận và hiệu quả của từng kênh cũng có sự khác nhau.Trong đó nghe

Trang 29

(20%), nhìn (30%), nghe và nhìn (50%), nghe, nhìn và nói (70%), làm (90%) Vì vậy người giáo viên cần có sự sắp xếp chọn lựa các kênh thông tin phù hợp trong QTDH để nâng cao hiệu quả dạy học

Như vậy, điều kiện học tập có ảnh hưởng rất lớn đến tính tích cực trong học tập của người học Trong đó PTDH giúp giáo viên dễ tổ chức hoạt động học tập hơn và người học hứng thú hơn trong học tập, PTDH có mức độ trực quan càng cao càng làm giãm tính trừu tượng nhưng lại giúp người học tiếp thu kiến thức vững chắc hơn Thực chất, bản thân nội tại của PTDH không nâng cao hiệu quả dạy học, việc tổ chức sử dụng hợp lý của giáo viên đóng vai trò quan trọng hơn trong việc tác động đến hiệu quả Vì vậy, PTDH có ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học thông qua sự tổ chức của giáo viên Sự tổ chức sắp xếp hợp lý với sự hỗ trợ của PTDH sẽ mang lại hiệu quả to lớn trong quá trình giảng dạy, đặc biệt là trong dạy học hiện đại

1.3.5 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi người học THCS

a Tri giác: Các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiện tượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, cơ trình tự và hoàn thiện hơn

b Trí nhớ: Trí nhớ của thiếu niên cũng được thay đổi về chất Đặc điểm

cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ có chủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng được nâng cao

Người học trung học cơ sở có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ Các em có những kỹ năng tổ chức hoạt động tư duy, biết tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại nhằm ghi nhớ tài liệu Kỹ năng nắm vững phương tiện ghi nhớ của thiếu niên được phát triển ở mức độ cao, các

em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại Tốc

độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ lôgic, ghi nhớ ý nghĩa Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn Các em thường phản đối các yêu cầu của giáo viên bắt học thuộc lòng từng câu, từng chữ có khuynh hướng muốn tái hiện bằng lời nói của mình Vì thế giáo viên cần phải:

Trang 30

+ Dạy cho người học phương pháp ghi nhớ lôgic

+ Cần giải thích cho các em rõ sự cần thiết phải ghi nhớ chính xác những định nghĩa, những qui luật Ở đây phải chỉ rõ cho các em thấy, nếu ghi nhớ thiếu một từ nào đó thì ý nghĩa của nó không còn chính xác nữa

+ Rèn luyện cho các em có kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học theo cách diễn đạt của mình

+ Chỉ cho các em, khi kiểm tra sự ghi nhớ, phải bằng sự tái hiện mới biết được sự hiệu quả của sự ghi nhớ (Thường thiếu niên hay sử dụng sự nhận lại)

+ Giáo viên cần hướng dẫn các em vận dụng cả hai cách ghi nhớ máy móc

và ghi nhớ ý nghĩa một cách hợp lý

+ Cần chỉ cho các em thiết lập các mối liên tưởng ngày càng phức tạp hơn, gắn tài liệu mới với tài liệu củ, giúp cho việc lĩnh hội tri thức có hệ thống hơn, đưa tài liệu củ vào hệ thống tri thức

c Tư duy: Hoạt động tư duy của người học trung học cơ sở có những biến đổi cơ bản:

- Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh là một đặc điểm cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên Nhưng thành phần của tư duy hình tượng - cụ thể vẫn được tiếp tục phát triển, nó vẫn giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc của tư duy

- Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao giờ cũng phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp Khi nắm khái niệm các em có khi thu hẹp hoặc mở rộng khái niệm không đúng mức

- Ở tuổi thiếu niên, tính phản biện của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ Các em không dễ tin như lúc nhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn, biết lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh họa kiến thức

Từ những đặc điểm trên, giáo viên cần lưu ý:

+ Phát triển tư duy trừu tượng cho người học trung học cơ sở để làm cơ

sở cho việc lĩnh hội khái niệm khoa học trong chương trình học tập

Trang 31

+ Chỉ dẫn cho các em những biện pháp để rèn luyện kỹ năng suy nghĩ có phản biện và độc lập

1.4 VẬN DỤNG CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC

1.4.1 Thuyết hoạt động

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý, và cũng là nơi tâm lý vận hành Cho nên, theo thuyết hoạt động, tâm lý, ý thức, nhân cách của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình, thông qua hai quá trình: quá trình chuyển từ ngoài vào trong (interiorisation) và quá trình chuyển từ trong ra ngoài (exteriorisation)

Sơ đồ1.1 Cấu trúc hoạt động ( A.N Leonchiep1903-1979)

Như vậy, con người tồn tại và phát triển thông qua 2 quá trình: chuyển hóa từ ngoài vào trong và chuyển hóa từ trong ra ngoài, trong đó các thành tố của cấu trúc hoạt động mang tính độc lập tương đối và có sự chuyển hóa lẫn nhau

Như vậy theo thuyết này, quy luật chung nhất của hoạt động người là hoạt động và khi đó tâm lý, ý thức được nảy sinh và hình thành Hoạt động vừa tạo ra tâm lý vừa sử dụng tâm lý làm khâu trung gian của hoạt động tác động đối tượng Tuy nhiên khi nghiên cứu quá trình phải xem chức năng tâm lý nào được thúc đẩy bởi động cơ nào, nhằm mục đích và vận hành bằng phương tiện công cụ gì

Chủ thể Hoạt động

Sản phẩm

Hành động

Mục đích Động cơ

Trang 32

Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học

- Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con người là một dòng hoạt động, trong đó có hoạt động dạy và học

- Hoạt động dạy thực hiện cơ chế di sản xã hội nghĩa là thế hệ trước truyền cho thế hệ sau các kinh nghiệm lịch sử xã hội (tri thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, )

Gắn liền với hoạt động dạy đó là hoạt động học Hoạt động học giữ vị trí quan trọng trong bảng phân loại các hoạt động của con người và loài người Ngày nay, hoạt động học đã trở thành hoạt động diễn ra suốt đời con người Như vậy, vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học trước hết là phải làm sao để cả thầy và trò cùng phải thực sự trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học, làm sao để cả thầy và trò cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy - học: hình thành và phát triển nhân cách người học

1.4.2 Thuyết nhận thức

Theo thuyết nhận thức, học tập là quá trình xử lý thông tin Người học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình và việc này luôn diễn ra trong một bối cảnh xã hội cụ thể

Trong đó sự chủ động trong việc tự xây dựng kiến thức của người học bắt nguồn từ động cơ học tập Trong QTDH, người giáo viên cần chú ý đến “vùng phát triển gần” của người học Vugotxky cho rằng các kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề có thể được chia thành ba loại: không thể thực hiện được trong hiện tại, có thể thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của người khác, có thể được thực hiện độc lập Trong đó toàn bộ việc học được thực hiện trong “vùng phát triển gần”, vùng mà bản thân có thể thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của người khác Điều mà người học tìm hiểu vượt quá trình độ phát triển hiện tại của mình nhưng vẫn nằm trong ngưỡng phát triển tiềm năng, nếu có sự nỗ lực tự thân, cùng với sự hướng dẫn của người dạy hoặc hợp tác với các bạn học có năng lực hơn, người học sẽ giải quyết được vấn đề Môi trường học tập thân thiện sẽ tạo điều kiện để người học phát huy năng lực trong “vùng phát triển gần”

Trang 33

Sơ đồ 1.2 Mô hình các vùng phát triển nhận thức của Vugotxky

Nguồn: PGS TS Lê Thị Hoa, Tâm lý học sư phạm nghề, 2009

Cũng theo nhận thức luận cho rằng, học không chỉ chịu sự tác động của các tác nhân nhận thức, mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và sự tương tác giữa các cá nhân, vì vậy đối thoại và hợp tác là tất yếu Trong học tập hợp tác, một nhóm người cố gắng hiểu nhau và làm việc chung với nhau để cùng tìm ra lời giải cho một vấn đề, tức là thu nhận được kiến thức hay rèn được một kỹ năng

cụ thể Môi trường học tập thân thiện tạo điều kiện cho việc tương tác, trao đổi thông tin giữa những người học với nhau, giữa người học và giáo viên, giữa người học và cộng đồng, qua đó người học tự kiến tạo kiến thức

Như vậy, trong hoạt động dạy nhiệm vụ của người giáo viên không chỉ phải xác định được vùng phát triển hiện tại mà còn phải xác định được vùng phát triển có thể đạt được Từ đó mới có thể đưa ra các hình thức, PPDH phù hợp với người học Mặt khác giáo viên cần có sự tổ chức sắp xếp để người học có sự trao đổi, tương tác, hỗ trợ nhau trong học tập, tạo môi trường học tập thân thiện thuận lợi cho quá trình nhận thức của người học Thực hiện được điều đó sẽ góp phần phát huy tính tích cực của người học và chất lượng dạy học của giáo viên

1.4.3 Thuyết kiến tạo

Luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo

Tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài

Vùng không thể thực hiện

trong hiện tại

(Beyond reach at present)

Vùng phát triển

gần (ZPD)

Vùng có thể thực hiện trong hiện tại

(Current achievement)

Trang 34

Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính mỗi người

Người học đạt được tri thức mới theo chu trình:

Sơ đồ 1.3 Chu trình kiến tạo tri thức Nguồn: PGS TS Lê Thị Hoa, Tâm lý học sư phạm nghề, 2009 Theo thuyết kiến tạo, quá trình người học xây dựng nên những kiến thức cho bản thân thông qua các hoạt động đồng hoá và điều ứng các kiến thức và kĩ năng đã có để thích ứng với môi trường học tập mới Do vậy, người học không học bằng cách thu nhận một cách thụ động những tri thức do người khác truyền dạy cho một cách áp đặt, mà bằng cách đặt mình vào trong một môi trường tích cực, phát hiện ra vấn đề, giải quyết vấn đề bằng cách đồng hoá hay điều ứng những kiến thức và kinh nghiệm đã có cho thích ứng với những tình huống mới,

từ đó xây dựng nên những hiểu biết mới cho bản thân

Như vậy, theo thuyết kiến tạo người học tự kiến tạo kiến thức theo cách riêng từ thông tin mới kết hợp với kinh nghiệm có sẵn khi người học tương tác với môi trường

Thuyết kiến tạo nhấn mạnh vai trò chủ động của người học trong quá trình học tập Do vậy trong hoạt động dạy của mình người giáo viên cần tạo điều kiện

để người học chủ động huy động những tri thức, kỹ năng đã có nhằm thích nghi

và khám phá trong tình huống học tập mới Từ đó, người học rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy và kiến tạo kiến thức cho chính mình

Dự báo

Kiểm Nghiệm

Thất bại

Thích nghi

Kiến thức mới

Trang 35

1.4.4 Thuyết thang bậc nhu cầu của con người

Theo Abraham Maslow (1943), nhu cầu của con người có nhiều thang bậc Thời điểm đầu tiên Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc Sau đó, vào những năm 1970 và 1990, sự phân cấp này đã được Maslow hiệu chỉnh thành 7 bậc và cuối cùng là 8 bậc Các nhu cầu cá nhân của con người được sắp xếp theo hệ thống trật tự cấp bậc, nghĩa là các nhu cầu cơ bản, ở mức

độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước

Thang bậc nhu cầu này được vận dụng trong nhiều lĩnh vực trong đó có giáo dục Theo thang 5 bậc, nhu cầu của con người được Maslow sắp xếp như sau:

Sơ đồ 1.4 Thang bậc nhu cầu của Maslow (Mô hình 5 bậc)

(1) Nhu cầu sinh lý và vật chất (Biological and Physiological needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể (body needs) hoặc nhu cầu sinh lý (physiological needs), bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, nghỉ ngơi, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người thoải

Trang 36

mái, khuyến khích, hoạt động đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người nên được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất

(2) Nhu cầu an toàn (Safety needs): Nhu cầu này thể hiện cả về thể chất lẫn tinh thần, là những nhu cầu được bảo vệ, được an toàn, được sống trong xã hội có pháp luật, có an ninh, trật tự, tránh sự nguy hiểm về thân thể và sự đe dọa, như nhu cầu về bảo vệ, an ninh, trật tự người học bị stress, bị sợ hãi, bị đe dọa thì không thể học Vì lúc này, các nhu cầu cơ bản, an toàn, an ninh được kích hoạt

và nó chiếm quyền ưu tiên so với các nhu cầu học hành Các nghiên cứu về não

bộ cho thấy, trong các trường hợp bị sợ hãi, bị đe doạ về mặt tinh thần và thể xác, não người tiết ra các hóa chất ngăn cản các quá trình suy nghĩ, học tập

(3) Nhu cầu về xã hội (Social needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương (needs of love) Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, đi làm việc, đi chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm Theo Maslow nếu nhu cầu này không được thoả mãn, nó có thể gây

ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh Trong nhà trường, các hoạt động Đoàn, Đội, hay trong tổ chức hoạt động nhóm do giáo viên tổ chức sẽ thỏa mãn người học về nhu cầu này

(4) Nhu cầu được quý trọng (Esteem needs): còn được gọi là nhu cầu tự trọng (selfesteem needs) vì nó thể hiện hai cấp độ là nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tích cực hơn, một người trưởng thành cảm thấy tự do hơn

(5) Nhu cầu tự hoàn thiện (Self-actualisation needs ): nhu cầu này được xếp ở mức độ cao nhất trong thang bậc của Maslow Đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của bản thân để đạt tới mức tối đa và hoàn thành được một mục tiêu nào đó để tự khẳng định mình để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội

Trang 37

Khi nhu cầu căn bản thỏa mãn, nhu cầu kế tiếp xuất hiện Chính sự thỏa mãn nhu cầu đã làm cho con người hài lòng và khuyến khích hành động, nhu cầu trở thành động lực quan trọng cho hành động Do đó trong giáo dục, người giáo viên cần chú ý đến nhu cầu của người học, tác động vào nhu cầu kích thích tạo thành động lực cho người học trong quá trình học tập góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Ngoài ra việc tìm hiểu những khó khăn mà người học gặp phải, nhu cầu cần được thỏa mãn để đáp ứng là phương thức cần thiết để GD đào tạo

tự mình giải quyết vấn đề đặt ra Theo hình mẫu đặt và giải quyết vấn đề mà giáo viên trình bày, người học học được thói quen suy nghĩ lôgic, biết cách phát hiện vấn đề, đề xuất giả thuyết, thảo luận, làm thí nghiệm để kiểm tra các giả thuyết nêu ra

Thuyết trình kiểu đặt và giải quyết vấn đề thuần túy do giáo viên trình bày cũng có hiệu quả nhất định trong việc phát triển tư duy của người học Nếu được kết hợp với vấn đáp, thảo luận một cách hợp lý thì hiệu quả sẽ tăng thêm Muốn vậy, lớp không nên quá đông, có điều kiện thuận lợi cho đối thoại, đồng thời người học phải có thói quen mạnh dạn bộc lộ ý kiến riêng trước vấn đề nêu ra Như vậy, để kích thích tư duy tích cực của người học cần tăng cường mối liên hệ

Trang 38

ngược giữa người học và giáo viên, giữa người nghe và người thuyết trình Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi "có vấn đề" để người học trả lời ngay tại lớp, hoặc

có thể trao đổi ngắn trong nhóm từ 2 đến 4 người ngồi cạnh nhau trước khi giáo viên đưa ra câu trả lời

Tóm lại: Phương pháp thuyết trình giải quyết vấn đề có những ưu điểm và nhược điểm sau:

Phương pháp thuyết trình có những ưu điểm sau:

- Cho phép giáo viên truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà người học tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc

- Giúp người học nắm được hình mẫu về cách tư duy logic, cách đặt và giải quyết vấn đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng, súc tích thông qua cách trình bày của giáo viên

- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của người học qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu

bộ thích hợp và diễn cảm

- Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy của người học, vì có như vậy người học mới hiểu được lời giảng của giáo viên và mới ghi nhớ được bài học

- Bằng phương pháp thuyết trình, giáo viên có thể truyền đạt một khối lượng tri thức khá lớn cho nhiều người học trong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo tính kinh tế cao

- Phương pháp thuyết trình còn có những hạn chế, nếu như sử dụng không đúng có thể:

- Làm cho người học thụ động, chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng với tư duy tái hiện, do đó làm cho người học chóng mệt mỏi

- Làm cho người học thiếu tính tích cực trong việc phát triển ngôn ngữ nói

- Thiếu điều kiện cho phép giáo viên chú ý đầy đủ đến trình độ nhận thức cũng như kiểm tra đầy đủ sự lĩnh hội tri thức của từng người học

Trang 39

Hiện nay, các phương pháp dạy học hiện đại đang có khuynh hướng sử dụng ngày càng nhiều các phương tiện công nghệ thông tin, làm tăng sức hấp dẫn

và hiệu quả Trước đây, để minh họa nội dung bài học, giáo viên chỉ có thể sử dụng lời nói giàu hình tượng và gợi cảm kèm theo những cử chỉ, điệu bộ diễn tả nội tâm hoặc có thêm bộ tranh giáo khoa hỗ trợ Ngày nay có cả một loạt phương tiện để giáo viên lựa chọn sử dụng như: máy chiếu, băng ghi âm, băng ghi hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính Tiến tới mọi giáo viên phải có khả năng soạn bài giảng trên máy vi tính được nối mạng, biết sử dụng đầu máy đa năng để thực hiện bài giảng của mình một cách sinh động, hiệu quả, phát huy cao nhất tính tích cực học tập của người học

Như vậy, phương pháp thuyết trình là phương pháp mà nếu người dạy biết

tổ chức sắp xếp trình bày theo hướng giúp người học giải quyết vấn đề thì phương pháp này vẫn phát huy được tính tích cực của người học trong quá trình học tập

1.5.2 Phương pháp vấn đáp

Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó người học lĩnh hội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt ba phương pháp vấn đáp

- Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu người học nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận

- Vấn đáp giải thích – minh họa: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa làm cho người học dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn

- Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơristic): Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng dẫn người học từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết, giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định

Vận dụng khéo léo phương pháp vấn đáp sẽ có tác dụng quan trọng sau:

Trang 40

- Điều khiển có hiệu quả hoạt động tư duy của người học, kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của họ

- Bồi dưỡng cho người học năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ, súc tích

- Giúp giáo viên thu được thông tin ngược từ người học một cách nhanh, gọn, kịp thời để kịp điều chỉnh hoạt động của mình và của người học Đồng thời qua đó người học cũng thu được tín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động nhận thức – học tập của mình Ngoài ra, thông qua đó giáo viên có khả năng chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp và của từng người học

Song nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến

kế hoạch lên lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoại giữa giáo viên và một vài người học, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung Nếu câu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại tri thức một cách máy móc thì sẽ làm ảnh hưởng đến

sự phát triển tư duy lôgic, tư duy sáng tạo của người học

1.5.3 Dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm được hiểu là cách dạy học, trong đó các người học được chia thành các nhóm nhỏ, cùng nhau nghiên cứu giải quyết các vấn đề mà giáo viên đặt ra, từ đó giúp người học tiếp thu được một kiến thức nhất định nào đó Nhằm giúp người học phát triển kĩ năng giao tiếp Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của người học Phát triển nhân cách người học

Theo A.T.Francisco (1993): "Học tập nhóm là một phương pháp học tập

mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong học tập"

Bản chất của PPDH theo nhóm:

- Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản là vì không ai hoàn hảo, làm việc theo nhóm có thể tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung, hoàn thiện cho nhau những điểm yếu

- Dạy học theo nhóm đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạch dạy học, lựa chọn những nội dung thực sự phù hợp với hoạt động nhóm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4 Thang bậc nhu cầu của Maslow (Mô hình 5 bậc) - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Sơ đồ 1.4 Thang bậc nhu cầu của Maslow (Mô hình 5 bậc) (Trang 35)
Hình 2.1 Khung cảnh ngôi trường THCS Tam Đông 1 - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 2.1 Khung cảnh ngôi trường THCS Tam Đông 1 (Trang 54)
Hình 2.2 Tập thể giáo viên tổ bộ môn Tin học - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 2.2 Tập thể giáo viên tổ bộ môn Tin học (Trang 59)
Hình 2.4  Học sinh  trả lời phiếu khảo sát thực trạng - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 2.4 Học sinh trả lời phiếu khảo sát thực trạng (Trang 61)
Hình 3.2 Học sinh lớp tham gia hoạt động học tập - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.2 Học sinh lớp tham gia hoạt động học tập (Trang 100)
Hình 3.1 Học sinh tham gia hoạt động học tập - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.1 Học sinh tham gia hoạt động học tập (Trang 100)
Hình 3.5 Học sinh tích cực tham gia phát biểu - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.5 Học sinh tích cực tham gia phát biểu (Trang 111)
Hình 3.7 Học sinh thuyết trình - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.7 Học sinh thuyết trình (Trang 112)
Hình 3.8 Giáo viên dự giờ - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.8 Giáo viên dự giờ (Trang 114)
Hình 3.10 Kết quả thảo luận nhóm - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.10 Kết quả thảo luận nhóm (Trang 119)
Bảng 3.15 Nhận xét của HS  về không khí lớp học khi tổ chức hoạt động nhóm - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Bảng 3.15 Nhận xét của HS về không khí lớp học khi tổ chức hoạt động nhóm (Trang 121)
Bảng 3.18  Nhận xét của học sinh vào niềm tin bản thân - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Bảng 3.18 Nhận xét của học sinh vào niềm tin bản thân (Trang 123)
Hình 3.12 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.12 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 (Trang 126)
Hình 3.11 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.11 Học sinh làm bài kiểm tra lần 2 (Trang 126)
Hình 3.13 Học sinh tổng hợp các hoạt động - Dạy học theo hướng tích cực hóa người học môn tin học lớp 9 tại trường THCS tam đông 1 huyện hóc môn, tp hồ chí minh
Hình 3.13 Học sinh tổng hợp các hoạt động (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w