1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu NỒNG độ NT PROBNP HUYẾT THANH TRONG TIÊN LƯỢNG tử VONG ở BỆNH NHÂN NHỒI máu cơ TIM cấp có đoạn ST CHÊNH lên

25 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 839,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT THANH TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ĐOẠN ST CHÊNH LÊNĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QuỐC LẦN THỨ 12... Năm 1991, Mukoyama: BNP đượ

Trang 1

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT THANH TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ĐOẠN ST CHÊNH LÊN

ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QuỐC LẦN THỨ 12

Trang 3

• Tử vong 30 ngày ở NMCTSTCL là 5,1-10%

• Suy tim sau HCVC:

– 13% suy tim lúc nhập viện

– 6,3% tiến triển suy tim sau HCVC trong thời gian nằm viện

– Tử vong tăng gấp 4 lần.

• Khuyến cáo của hội Tim mạch Việt Nam:

– Thang điểm nguy cơ TIMI

– Thang điểm nguy cơ GRACE

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

• Năm 1988, Sudoh: Peptide thải natri niệu được phát hiện sau khi phân lập não heo Năm 1991, Mukoyama: BNP được chứng minh có nguồn gốc chính từ tim.

• Năm 2002, bắt đầu nghiên cứu NT-proBNP ở đối tượng NMCT:

– Yếu tố tiên lượng tử vong độc lập.

– Liên quan chặt chẽ với tình trạng suy tim.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

Mục tiêu:

1- Khảo sát nồng độ NT-proBNP huyết thanh và liên quan với chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân NMCTSTCL.

2- Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE.

―Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP huyết thanh

trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân

nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên‖

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 6

Huyết khối ĐMV NMCT Loạn nhịp tim

Dầy thấi trái

Yếu tố nguy cơ

Tăng lipid máu

Trang 7

BNP (aa77 - aa108)

NT-proBNP (aa1 - aa76)

M D R

I SSSSGLCCKVLRRH

M D R

I SSSSGLCCKVLRRH

1

1070

Trang 8

Tăng áp lực/

thể tích  Thiếu máu cơ tim

Tăng biểu lộ gen BNP

Receptor thanh thải

Hormon TK hoạt hóa

proBNP 108aa

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phóng thích peptide thải natri niệu

NT-proBNP BNP

BNP

>

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

Định nghĩa NMCT

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

Tiêu chuẩn loại trừ

- Tiền sử: hẹp van động mạch chủ, hở van 2 lá, suy tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng.

- Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ.

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo sổ bộ tiến cứu, mô

tả cắt ngang và theo dõi dọc.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện.

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

Phương pháp định lượng NT-proBNP

* Phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang

với thuốc thử của hãng Roche.

Trang 13

Tử vong 30 ngày

Bệnh sử

Tuổi 65-74 2đ

>75 3đ ĐTĐ/THA/ĐTN 1đ

Khám

HATT <100 mmHg 3đ Nhịp tim >100 l/p 2đ Killip II – IV 2đ Cân nặng <67 kg 1đ

Lâm sàng

Vùng trước hoặc Blốc nhánh trái 1đ Tái tưới máu >4giờ 1đ -

Tổng điểm (0-14)

Thang điểm nguy cơ TIMIĐỐI TƯỢNG & PPNC

Trang 15

Galasko G, Lahiri A, Barnes SC, et al (2005), "What is the normal range for N-terminal pro-brain natriuretic peptide? How well does this normal range screen

for cardiovascular disease?", Eur Heart J, 26, pp.2269-2276.

Trang 16

Grabowski M, Filipiak KJ, Malek LA, et al (2007), "Admission B-type natriuretic peptide assessment improves early risk stratification by Killip classes and TIMI

risk score in patients with acute ST elevation myocardial infarction treated with primary angioplasty", Int J Cardiol, 115, pp.386-390.

Trang 18

Khan SQ, Kelly D, Quinn P, et al (2007), "Myeloperoxidase aids prognostication together with N-terminal pro-B-type natriuretic peptide in high-risk

patients with acute ST elevation myocardial infarction", Heart, 93, pp.826-831.

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

NT-proBNP là yếu tố tiên lượng độc lập

 Thử nghiệm GUSTO-IV, NT-proBNP huyết thanh và các yếu tố khác như tuổi, cân nặng, nhịp tim, độ thanh thải creatinine, đoạn ST lõm xuống và Troponin T là các yếu tố tiên lượng tử vong trong vòng 30 ngày ở bệnh nhân HCVC.

 Nghiên cứu chứng minh rằng NT-proBNP là yếu tố tiên lượng độc lập với các yếu tố tiên lượng khác như tuổi, giới, đái tháo đường, tiền sử NMCT, TnT, CRP, thanh thải creatinin và tần số tim, ngay cả khi hiệu chỉnh các yếu tố phân độ Killip và phân suất tống máu thất trái.

James SK, Lindahl B, Siegbahn A, et al (2003), "N-terminal pro-brain natriuretic peptide and other risk markers for the separate prediction of mortality and subsequent myocardial infarction in patients with unstable coronary artery disease: a Global Utilization of Strategies To Open occluded arteries (GUSTO)-IV

substudy", Circulation, 108, pp.275 -281.

Trang 22

 Nghiên cứu Khan và cs (n= 1033 bn HCVC)

 Diện tích dưới đường cong 30 ngày:

Khan SQ, Narayan H, Ng KH, et al (2009), "N-terminal pro-B-type natriuretic peptide complements the GRACE risk score in predicting early and late

mortality following acute coronary syndrome", Clin Sci, 117, pp.31-39.

Timóteo AT, Toste A, Ramos R, et al (2009), "Does admission NT-proBNP increase the prognostic accuracy of GRACE risk score in the prediction of

short-term mortality after acute coronary syndromes?", Acute Card Care, 11, pp.236-242.

Trang 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tương quan giữa NT-proBNP

và thang điểm nguy cơ

r = 0,66 (p <0,001)

Nghiên cứu của Timóteo: mối tương quan giữa NT-proBNP với GRACE là r= 0,51 và p <0,001

r = 0,59 (p <0,001)

Trang 24

1 Nồng độ NT-proBNP huyết thanh tăng ở

bệnh nhân NMCTSTCL.

2 NT-proBNP là yếu tố tiên lượng tử vong

và suy tim sau NMCTSTCL.

3 Nồng độ NT-proBNP liên quan chặt chẽ với thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE.

Kết luận

Ngày đăng: 22/08/2015, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w