ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, ĐIỀU TRỊ VÀ QUAN ĐIỂM GHÉP TIM CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM PHÂN SỐ TỐNG MÁU ≤ 30% PGS.TS.. Bệnh viện Chợ Rẫy TS BS Nguyễn Truờng Sơn - GĐ BV TS.BS Lê Thị Thu
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, ĐIỀU TRỊ
VÀ QUAN ĐIỂM GHÉP TIM CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM
PHÂN SỐ TỐNG MÁU ≤ 30%
PGS.TS Nguyễn Oanh Oanh
Trang 2CÙNG THAM GIA THỰC HIỆN
1 BV 103-Học viện Quân y
ThS Trần Đức Hùng
Ths Nguyễn Duy Toàn
BS Bùi Thùy Dương
BS Nguyễn Văn Luyến
BS Trịnh Quốc Hưng
BS Nguyễn Thị Thanh Hải
2 Bệnh viện Bạch Mai
GS.TS Nguyễn Lân Việt -GĐ Viện Tim mạch Việt Nam
TS Phạm Thị Hồng Thi - PGĐ Viện Tim mạch Việt Nam
3 Bệnh viện Chợ Rẫy
TS BS Nguyễn Truờng Sơn - GĐ BV
TS.BS Lê Thị Thu Thủy-PCN Khoa Nội Tim mạch
BS CK1 Lê Ngọc Ánh – Trưởng phòng NCKH
Các BSNT khóa 9-10
Trang 34 Bệnh viện Trung ương Huế
PGS.TS Nguyễn Cửu Lợi – Khoa Cấp cứu tim mạch
5 Viện Tim TP Hồ Chí Minh và TTNC Y học quân sự phía Nam
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5• Suy tim là tình trạng biến đổi cấu trúc/chức năng của
tim → tim không đủ khả năng tống máu hoặc nhận
máu theo nhu cầu khi nghỉ ngơi/gắng sức.
• Tỷ lệ suy tim gia tăng, nặng dần theo thời gian →
điều trị khó khăn → ghép tim là giải pháp cuối cùng,
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 71 Đối tượng
- 1.450 bn suy tim mạn tính tại các BV: Viện Tim mạch
Việt Nam, Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện 103, Bệnh viện Trung ương Huế
Trang 82.2 Các tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim
Tiêu chuẩn Framingham năm 1994
2.2.2 Chẩn đoán mức độ suy tim
Tiêu chuẩn của NYHA 1964
2.2.3 Cách tính phân số tống máu thất trái (EF%)
2 phương pháp: Teicholz và Simpson
2.2.4 Chẩn đoán nguyên nhân suy tim và các yếu tố
nguy cơ tim mạch
Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam giai đoạn
2008-2010
2.3 Xử lý số liệu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 101 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Thực hiện trên 1450bn suy tim mạn tính có 485 bn EF≤30%
59(12,1%)
176(36,3%)
244(50,3%)
485(100%)
TB SD 4,04
5,1
27,56 6,8
49,7 5,9
73,9 7,7
59,1 18,5
Hội tim mạch Hoa kỳ (2008), tỷ lệ mắc suy tim tăng dần theo tuổi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 11< 0,001
Trang 121.3 Yếu tố nguy cơ tim mạch
Bảng 3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Trang 131.4 Nguyên nhân suy tim
Bảng 4 Các nguyên nhân gây suy tim
8 Bệnh cơ tim phì đại 3 (0,6%) 4 (0,4%) >0,05
9 Bệnh cơ tim chu sản 4 (0,8%) 5 (0,5%) >0,05
10 Tim phổi mạn tính 49 (10,1%) 182 (18,9%) <0.001
11 Viêm cơ tim 2 (0,4%) 7 (0,7%) >0,05
12 Các nguyên nhân khác 47 (9,7%) 101 (10,5%) >0,05
Tổng 485 (100%) 965 (100%) ESC(2008) nguyên nhân ST hay gặp là bệnh ĐMV, THA và bệnh van tim
Trang 142 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị
539 (55,9%)
726 (75,2%)
- Michael R.Zile (2002) khó thở khi gắng sức (96%), phù (40%), gan to (16%)
- R Sacha Bhatia(2006) khó thở (90-95%), phù (56,6%), đau ngực(25,4%), gan to (5,2%)
Trang 162.2.2 X quang tim phổi
Trang 172.2.3 Siêu âm tim
Bảng 8 Một số đặc điểm trên siêu âm tim
Trang 182.3 Phân độ suy tim theo NYHA
Bảng 9 Tỷ lệ mức độ suy tim theo NYHA
Trang 19Bảng 10 Mối liên quan giữa mức độ suy tim theo NYHA
với chỉ số siêu âm tim ở các bệnh nhân EF≤ 30%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NYHA Chỉ số
III (n= 312)
IV (n= 172)
Trang 202.4 Điều trị
Bảng 11 Các thuốc sử dụng trong điều trị suy tim EF <=30%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thuốc Số lượng Tỷ lệ(%) Lợi tiểu Furosemid 420 86,6
Trang 21Bảng 12 Một số biện pháp đã được can thiệp, phẫu thuật
của nhóm EF thấp (n=485)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biện pháp Số lượng(n) Tỷ lệ(%)
Trang 223 Chỉ định ghép tim và quan điểm của bệnh nhân
Trang 23Bảng 3.14 Quan điểm ghép tim của bệnh nhân (n=731)
Trang 24KẾT LUẬN
Trang 25485 bệnh nhân EF <=30% / 1450 bệnh nhân chẩn đoán suy tim mạn tính tại BV 103, Bạch Mai, Chợ Rẫy, Viện Tim TP HCM, TW Huế thu được kết quả:
1 Nguyên nhân và đặc điểm
• Tỷ lệ bn ST EF ≤30% tăng dần theo tuổi & nam/nữ ≈ 3
• Nguyên nhân hàng đầu là THA và bệnh ĐMV
• Triệu chứng LS: khó thở(98,7%), gan to(86,4%), rales
phổi(77,3%), phù(76,8%) và tiểu ít(62,1%) Khác biệt có ý nghĩa với nhóm EF>30%
• Triệu chứng CLS: TGTT, RLNT; bóng tim to, ứ huyết phổi trên phim Xquang; dãn buồng tim trái, EF%↓, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng
KẾT LUẬN
Trang 26• Các thuốc điều trị suy tim chiếm tỷ lệ cao là lợi tiểu
(furosemid, kháng aldosterol), digitalis và ức chế men
chuyển
2 Nhu cầu và quan điểm ghép tim của bệnh nhân
• Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định ghép tim (tuyệt đối và tương đối) là 14,2%
• Bước đầu khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân EF thấp đồng
ý tham gia ghép tim là 31%, cao hơn có ý nghĩa với nhóm suy tim EF > 30%
KẾT LUẬN
Trang 27Xin chân thành cảm ơn sự lắng nghe của các quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp!