1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông

315 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 13,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng phương tiện dạy học trong quá trình dạy học, các phương tiện kỹ thuật giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp th

Trang 1

ABSTRACT

Education and training are globle issues Nowadays many countries around the world are trying to renew the content and methods of education and training with many models, various measures to expand the scale and improve the quality, active teaching and comprehensive learning Resolution of the Party Central Committee second (VIII) for strategic orientation and development of education and training in the new era requires education "to innovate powerful educational methods, to overcome a one-way path indoctrination and to form the creative thinking of learners Step by step applying the advanced methods and modern methods in teaching process, to ensure conditions and self-study time, self-study for students To do this, we should enhance, improve synchronization of related elements, which means teaching is a key element Teaching aid is an effective tool to support in innovating content, teaching methods, in order to improve the quality of education development Recognizing the role and the importance of the application of teaching aid in teaching process, technical facilities relief work

of teachers and help students to acquire knowledge effectively Having appropriate means, the teacher will uphold his creative energy in teaching, making cognitive activities of students becomes more attractive and gentle, making students have good feelings with science and technology in general and technology subject in particular Like other subjects, the subject "Technology" as

a compulsory subject in the educational curriculum of high school (high school) The purpose of this course are:

First: to equip the general knowledge of the basic techniques, the application of

the scientific to form the thinking on practical techniques and career orientation for students in the future

Second: to establish the general capability of learning science and technology

Third: forming skills on students and professional techniques to be able to apply

in life, contributing to the formation of students’ intellectual capacity including

Trang 2

“ Building a teaching facilities model for Technology 12”

The dissertation consists of three parts:

Part 1: Introduction

To indicate the reasons, objectives, tasks, research subjects, limited content and meaning of the research contributions

Part 2: Content

Including 3 programs focus on the following issues

Chapter 1: Rationale (including 3 contents)

The Basics

The scientific basis for teaching facilities

The view about the position, role, classification and application of teaching facilities

Chapter 2: Assessing the use of teaching facalities in teaching Technology in Dong Nai province

Conducting a survey on the real situation

Learn about teachers teaching Technology 12, equipment and teaching facilities for teaching and learning Technology 12 at high schools in Dong Nai province Learn about learning and teaching technology 12 at high schools in Dong Nai province Assess the real situation

Chapter 3: Building a teaching facilities model for Technology 12

Selecting teaching facilities model for Technology 12

Trang 3

Construction teaching facilities model for Technology 12

Experimentation and evaluation results

Part 3: Conclusions and recommendations

The results of researching the theme

Over the research, there are some following results:

To survey the real situation in teaching and learning Technology 12 at some high schools, form which we can see some difficulties and limitations of teachers and students in order to offer some solutions for improving the quality of teaching and learning Technology We can create modeling process for teaching facilities

in electronic engineering of Technology 12 Initially achieve certain results in creating product of teaching facilities model to improve teaching and learning Technolog 12 in increasing the visibility and promoting positive, creative initiative, improve practical skills of students whilde contributing to the ability to convey the content easily and professional capacity of Technology teacher at high schools

Trang 4

x

M C L C

Lý lịch khoa học i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt luận văn iv

ABSTRACT vii

Mục lục x

Danh sách các bảng, hình và biểu đồ xvi

Danh sách các chữ viết tắt xxii

Phần A Mở Đầu 1 Lý do chọn để tài 1

1.1Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1.2.1 Lý do khách quan 2

1.2.2 Lý do chủ quan 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.Nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu 4

4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5

5 Giả thuyết nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Giới hạn của đề tài 6

Trang 5

xi

8 Cấu trúc của luận văn 6

Ph ần B N I DUNG Chương 1 C S LÝ LU N 1.1 Tổng quan về phương tiện dạy học và công nghệ dạy học 8

1.2 Một số khái niệm 13

1.2.1 Khái niệm phương tiện dạy học (PTDH) 13

1.2.2 Phương tiện dạy học trực quan 14

1.2.3 Khái niệm công nghệ 12 14

1.2.3.1 Khái niệm về công nghệ 14

1.2.3.2 Khái niệm môn công nghệ 12 15

1.2.4 Phương tiện dạy học môn công nghệ 12 15

1.2.5 Xây dựng mô hình dạy học 15

1.3 Cơ sở khoa học về phương tiện dạy học 16

1.3.1 Cơ sở triết học 16

1.3.2 Cơ sở tâm-sinh lí 17

1.4 Một số thuyết học tập và mô hình dạy học 19

1.5 Mối quan hệ giữa PTDH đến các yếu tố của quá trình dạy học 22

1.5.1 Sử dụng phương tiện dạy và học phù hợp với nội dung học tập 24

1.5.2 Sự tác động của phương tiện dạy học đến phương pháp dạy học 25

Trang 6

xii

1.5.3 Dùng phương tiện dạy và học để tổ chức hoạt động học tập 25

1.6 Cơ sở về phương tiện dạy học 27

1.6.1 Tính chất của phương tiện dạy học 27

1.6.2 Vị trí và vai trò của phương tiện dạy học 27

1.6.3 Phân loại phương tiện dạy học 28

1.6.4 Lựa chọn phương tiện dạy học 31

1.6.5 Các chỉ số chất lượng về phương tiện dạy học 34

1.7 Xây dựng mô hình dạy học 36

1.7.1 Nguyên tắc xây dựng mô hình 36

1.7.2 Quy trình, phương pháp xây dựng mô hình PTDH 36

1.7.3 Nguyên tắc sử dụng mô hình dạy học 39

1.7.4 Vận dụng phương tiện dạy học trong dạy học 40

1.7.5 Yêu cầu bản thân môn công nghệ 12 về PTDH 41

Kết luận chương 1 43

Chương 2 ĐÁNH GIÁ TH C TR NG VI C S D NG PH NG TI N D Y H C MÔN CÔNG NGH 12 MÀ HI N T I TR NG THPT ĐANG DÙNG 2.1 T ổng quan về trường THPT Thống nhất A 45

2.1.1 L ịch sử hình thành trường THPT Thống nhất A 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức trường THPT thống nhất A 47

Trang 7

xiii

2.1.3 Đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh 47

2.1.4 Cơ sở vật chất trường 49

2.2 V ị trí và vai trò môn công nghệ 12 49

2.3 N ội dung môn công nghệ 12 50

2.3.1 Khung phân ph ối chương trình môn công nghệ 12 50

2.3.2 Phân tích v ề nội dung môn công nghệ 12 52

2.3.3 Đặc điểm về nội dung môn công nghệ 12 53

2.3.4 Phương tiện dạy học môn công nghệ 12 56

2.4 Kh ảo sát thực trạng về môn công nghệ 12 57

2.4.1 Kh ảo sát thực trạng việc dạy môn công nghệ 12 57

2.4.1.1 M ục tiêu, đối tượng, nội dung, pp và thời gian khảo sát 57

2.4.1.2 Thi ết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 57

2.4.1.3 Cách th ức thu nhập số liệu và xử lí số liệu 58

2.4.2 Kh ảo sát thực trạng việc học môn công nghệ 12 tại trường THPT th ống nhất A 73

2.4.2.1 M ục tiêu, đối tượng, nội dung, pp và thời giann khảo sát 73

2.4.2.2 Thi ết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 73

2.4.2.3 Cách th ức thu nhập số liệu và xử lí số liệu 73

Trang 8

xiv

2.4.3 Kh ảo sát thực trạng phương tiện dạy học công nghệ 12 tại một số

trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 88

2.4.3.1 M ục tiêu, đối tượng, nội dung, pp và thời gian khảo sát 88

2.4.3.2 Thi ết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 89

2.4.3.3 Cách th ức thu nhập số liệu và xử lí số liệu 89

2.5 Nh ận xét thực trạng việc dạy, học và phương tiện dạy học cho môn công ngh ệ 12 104

2.5.1 Nh ận xét thực trạng về việc dạy môn CN12 trên địa bàn tỉnh .104

2.5.2 Nh ận xét thực trạng về việc học môn công nghệ 12 105

2.5.3 Nh ận xét thực trạng về phương tiện dạy học môn CN12 105

K ết luận chương 2 106

Chương 3: XÂY D NG MÔ HÌNH D Y H C CHO MÔN CÔNG NGH 12 THPT 3.1 Lựa trọn mô hình dạy học cho môn công nghệ 12 108

3.2 Quy trình xây dựng mô hình dạy học môn công nghệ 12 109

3.2.1 Quy trình chế tạo mô hình dạy học cho môn công nghệ 12 109

3.2.2 Mô tả các sản phẩm mô hình được xây dựng 110

3.3 Thực nghiệm, đánh giá kết quả 118

3.3.1 Mục đích thực nghiệm 118

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 119

3.3.3 Quy trình thực nghiệm 119

Trang 9

xv

3.3.4 Kết quả thực nghiệm 120

3.3.2 Việc báo cáo đề tài nghiên cứu tại cơ quan công tác của tác giả 134

Kết luận chương 3 136

Phần C K T LU N VÀ KI N NGH 1 K ết luận 137

2 Ki ến nghị 139

3 Hướng phát triển đề tài 140

Tài li ệu tham khảo 141

Trang 10

17 GDĐT Giáo dục đào tạo

18 KTCN Kỹ thuật công nghiệp

Trang 11

xvi

Hình 1.1: Phương tiện dạy học theo quan điểm của W Ihbe 14

Hình 1.2 : Mối quan hệ giữa PTDH với các yếu tố của quá trình dạy học 22

Hình 1.3: Vòng tròn quá trình dạy học 22

Hình 1.4: Tỉ lệ kiến thức mƠ người học thu nhận qua cách trình bày thông tin 24

Hình 1.5 Phân loại PTDH theo mức độ trừu tượng của đối tượng nhận thức 29

Hình 1.6: Mô tả quá trình lựa trọn PTDH của Augus Reynolds 34

Hình 1.7: Sơ đồ cấu trúc của phương pháp xơy dựng mô hình 37

Hình 1.8: Sơ đồ về quy trình thiết kế sản phẩm 38

Hình 1.9: Sơ đồ vận dụng PTDH trực quan trong dạy kỹ thuật 40

Hình 2.1: Hình ảnh về trường THPT Thống Nhất A 46

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trường THPT Thống Nhất A 47

Hình 2.3: Hình ảnh cơ sở vật chất của trường THPT Thống Nhất A 49

Hình 3.1: Quy trình xây dựng mô hình dạy học 109

Hình 3.2: Một số mô hình dạy học do người nghiên cứu thực hiện 110

B ng 2.1: Danh sách Giáo Viên tham gia khảo sát 58

B ng 2.2: K ết quả ý kiến GV về nhiệm vụ giảng dạy 59

B ng 2.3 : Kết quả xin ý kiến giáo viên về PPDH môn công nghệ 12 60

B ng 2.4: Ý kiến giáo viên việc lựa chọn PPDH môn CN12 61

B ng 2.5 : Xin ý kiến về đổi mới phương pháp 62

B ng 2.6: Xin ý kiến về vận dụng phương pháp dạy học trực quan 64

B ng 2.7 : Xin ý kiến về sử dụng PPDH truyền thống cho môn CN12 64

B ng 2.8 : Xin ý kiến về nội dung chương trình học 64

B ng 2.9: Tính thực tiễn của môn công nghệ 12 65

B ng 2.10 : Xin ý kiến giáo viên về phương tiện dạy học công nghệ 12 66

B ng 2.11: Sự phù hợp về cơ sở vật chất và TBDH cho môn công nghệ 67

B ng 2.12: Tiêu chí Đánh giá HS 68

Trang 12

xvii

B ng 2.13: Việc áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá cho môn CN12 69

B ng 2.14: Tạo điều kiện tăng học tập tích cực của học sinh 70

B ng 2.15: Về sự khó khăn của quý thầy cô dạy môn công nghệ 12 71

B ng 2.16: Kết quả ý kiến HS về tổ chức dạy học của GV môn CN12 74

B ng 2.17: Kết quả ý kiến HS về mức độ sử dụng PPDH của GV môn CN12 75

B ng 2.18: Kết quả ý kiến HS về áp dụng PPDH của GV cho môn CN12 76

B ng 2.19: KQ ý kiến HS về vận dụng dạy thực hành của GV cho môn CN12 77

B ng 2.20: Nh ận xét về nội dung chương trình môn công nghệ 12 78

B ng 2.21: S ự cần thiết của môn công nghệ trong cuộc sống 79

B ng 2.22: PTDH mà quý th ầy cô thường sử dụng dạy môn công nghệ 12 80

B ng 2.23: Sự cần thiết của PTDH trực quan trong việc dạy môn CN12 81

B ng 2.24: Nhận xét của HS trong việc thực hành trên bảng điện tử 82

B ng 2.25: Y ếu tố cần cải tiến nâng cao hiệu quả học tập môn CN12 83

B ng 2.26: Mức hứng thú khi tham gia học môn công nghệ 12 85

B ng 2.27: Mức độ tiếp thu kiến thức khi tham gia học môn công nghệ 85

B ng 2.28: Việc kiểm tra đánh giá của GV trong trường hiện nay 86

B ng 2.29: Thường áp dụng hình thức kiểm tra đánh giá cho môn CN12 87

B ng 2.30: Kết quả ý kiến giáo viên về sử dụng PTDH trong tiết dạy CN12 89

B ng 2.31: Vi ệc sử dụng PTDH cho môn CN12 91

B ng 2.32: Loại PTDH mà quý Thầy/ Cô đƣ sử dụng dạy môn CN12 92

B ng 2.33: Việc thường xuyên SDPTDH trực quan trong dạy môn CN12 94

B ng 2.34: Khả năng sử dụng PTDH 95

B ng 2.35: Không khí của lớp học khi sử dụng PTDH trực quan 95

B ng 2.36: Việc sử dụng PTDH trực quan vào quá trình dạy học 96

B ng 2.37: S ự ảnh hưởng của PTDH đến bài dạy 98

B ng 2.38: Mức độ hứng thú của HS khi có sử dụng PTDH trực quan 99

B ng 2.39: Hiệu quả của giảng dạy khi sử dụng PTDH 100

B ng 2.40: Nhằm đáp ứng nội dung và mục tiêu của môn học qua việc sử dụng đến PTDH 100

Trang 13

xviii

B ng 2.41: Việc tổ chức thực hành công nghệ 12 101

B ng 2.42: Việc tự chế tạo PTDH của GV 102

B ng 2.43: Việc thiết kế PTDH của GV thường dựa trên cơ sở 103

B ng 2.44: Đối tượng mà mô hình PTDH tự làm nhằm cung cấp 104

B ng 3.1: Sự phù hợp của phương tiện dạy học với mục tiêu, nội dung 120

B ng 3.2 : Việc đảm bảo dễ quan sát, dễ thao tác, hiệu quả và an toàn khi GV và HS sử dụng 121

B ng 3.3: Vi ệc mô hình PTDH giúp HS tiếp thu kiến thức, kỹ năng ký xảo 122

B ng 3.4: Đảm bảo tính trực quan, khoa học sư phạm, kinh tế, khoa học kỹ thuật, mỹ thuật của PTDH 123

B ng 3.5: S ự tác độ của mô hình PTDH được tác giả thiết kế đên người học 125

B ng 3.6: S ự phù hợp của mô hình PTDH với tâm sinh, lí của học sinh THPT 126

B ng 3.7: Khả năng vận dụng của mô hình PTDH vƠo đổi mới phương pháp, tiết kiệm thời gian, truyền đạt kiến thức, chất lượng bài dạy và sự linh hoạt trong giảng dạy 127

B ng 3.8: Vi ệc sử dụng mô hình PTDH trong kiểm tra đánh giá học sinh 128

B ng 3.9: S ự mong muốn có một mô hình PTDH thực hành môn CN12 129

B ng 3.10: S ự phù hợp của mô hình PTDH trong dạy thực môn CN12 130

B ng 3.11: Điểm đánh giá của giáo viên dự giờ 133

Bi ểu đồ 2.1: Tỉ lệ % GV về nhiệm vụ giảng dạy 59

Bi ểu đồ 2.2: Tỉ lệ % GV sử dụng PPDH môn công nghệ 60

Bi ểu đồ 2.3: Tỉ lệ % GV căn cứ lựa chọn PPDH 61

Bi ểu đồ 2.4: Tỉ lệ % GV nhận định về đổi mới PPDH 62

Bi ểu đồ 2.5 Tỉ lệ % GV nhận định về PPDH trực quan cho môn CN12 63

Bi ểu đồ 2.6: Tỉ lệ % GV nhận định về PPDH truyền thống 64

Bi ểu đồ 2.7: Tỉ lệ % GV nhận định về tính phù hợp về nội dung môn CN12 65

Bi ểu đồ 2.8: Tỉ lệ % GV nhận định về tính thực tiễn môn CN12 66

Bi ểu đồ 2.9: Tỉ lệ % GV sử dụng PTDH môn CN12 67

Trang 14

xix

Bi ểu đồ 2.10: Tỉ lệ % GV về sự đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất và PTDH môn

CN12 68

Bi ểu đồ 2.11: Tỉ lệ % GV về sự đánh giá HS môn CN12 69

Bi ểu đồ 2.12: Tỉ lệ % GV về lựa chọn PP đánh giá HS môn CN12 70

Bi ểu đồ 2.13: Tỉ lệ % GV về nhận định tăng tính tích cực HS môn CN12 71

Bi ểu đồ 2.14: Tỉ lệ % GV về nhận định sự khó khăn giảng dạy môn CN12 72

Bi ểu đồ 2.15: Tỉ lệ % HS nhận định về tổ chức dạy học của GV 74

Bi ểu đồ 2.16: Tỉ lệ % HS nhận định về mức độ GV sử dụng PPDH 76

Bi ều đồ 2.17: Tỉ lệ % HS nhận định về áp dụng PPDH của GV môn CN12 77

Bi ểu đồ 2.18: Tỉ lệ % HS nhận định về dạy thực hành của GV cho môn CN12 78

Bi ểu đồ 2.19: Nhận xét về nội dung chương trình môn công nghệ 12 79

Bi ểu đồ 2.20: Sự cần thiết của môn công nghệ trong cuộc sống 79

Bi ểu đồ 2.21: PTDH mà quý thầy cô thường sử dụng dạy môn CN12 81

Bi ểu đồ 2.22: Sự cần thiết của PTDH trực quan trong việc dạy môn CN12 82

Bi ểu đồ 2.23: Nhận xét của HS trong việc thực hành trên bảng điện tử 83

Bi ểu đồ 2.24: Yếu tố cần cải tiến nâng cao hiệu quả học tập môn CN12 84

Bi ểu đồ 2.25: Mức hứng thú khi tham gia học môn công nghệ 12 85

Bi ểu đồ 2.26: Mức độ tiếp thu kiến thức khi tham gia học môn công nghệ 86

Bi ểu đồ 2.27: Việc kiểm tra đánh giá của GV trong trường hiện nay 87

Bi ểu đồ 2.28: Thường áp dụng hình thức kiểm tra đánh giá cho môn CN12 88

Bi ểu đồ 2.29: Tỉ lệ % GV sử dụng PTDH cho môn CN12 90

Bi ểu đồ 2.30: Việc sử dụng PTDH cho môn CN12 91

Bi ểu đồ 2.31: Loại PTDH mà quý Thầy/ Cô đƣ sử dụng dạy môn CN12 93

Bi ểu đồ 2.32: Việc thường xuyên SD PTDH trực quan trong dạy môn CN12 94

Bi ểu đồ 2.33: Khả năng sử dụng PTDH 95

Bi ểu đồ 2.34: Không khí của lớp học khi sử dụng PTDH trực quan 96

Bi ểu đồ 2.35: Việc sử dụng PTDH trực quan vào quá trình dạy học 97

Bi ểu đồ 2.36: Sự ảnh hưởng của PTDH đến bài dạy 98

Bi ểu đồ 2.37: Mức độ hứng thú của HS khi có sử dụng PTDH trực quan 99

Trang 15

xx

Bi ểu đồ 2.38: Hiệu quả của giảng dạy khi sử dụng PTDH 100

Bi ểu đồ 2.39: Nhằm đáp ứng nội dung và mục tiêu của môn học qua việc sử dụng đến PTDH 101

Bi ểu đồ 2.40: Việc tổ chức thực hành công nghệ 12 102

Bi ểu đồ 2.41: Việc tự chế tạo PTDH của GV 103

Bi ểu đồ 2.42: Việc thiết kế PTDH của GV thường dựa vƠo cơ sở 103

Bi ểu đồ 2.43: Đối tượng mà mô hình PTDH tự làm nhằm cung cấp 104

Bi ểu đồ 3.1: Sự phù hợp của phương tiện dạy học với mục tiêu, nội dung 121

Bi ểu đồ 3.2: Việc đảm bảo dễ quan sát, dễ thao tác, hiệu quả và an toàn khi GV và HS sử dụng 122

Bi ểu đồ 3.3: Việc mô hình PTDH giúp HS tiếp thu kiến thức, kỹ năng ký xảo 123

Bi ểu đồ 3.4: Đảm bảo tính trực quan, khoa học sư phạm, kinh tế, khoa học kỹ thuật, mỹ thuật của PTDH 124

Bi ểu đồ 3.5: Sự tác độ của mô hình DH được tác giả thiết kế đên người học 125

Bi ểu đồ 3.6: Sự phù hợp của mô hình DH với tâm sinh, lí của học sinh THPT 126

Bi ểu đồ 3.7: Khả năng vận dụng của mô hình DH vƠo đổi mới phương pháp, tiết kiệm thời gian, truyền đạt kiến thức, chất lượng bài dạy và sự linh hoạt trong giảng dạy 128

Bi ểu đồ 3.8: Việc sử dụng mô hình DH trong kiểm tra đánh giá HS 129

Bi ểu đồ 3.9: Sự mong muốn có một mô hình DH thực hành môn CN12 130

Bi ểu đồ 3.10: Sự phù hợp của mô hình PTDH trong dạy thực môn CN12 131

Bi ểu đồ 3.11: Đánh giá bƠi giảng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 134

Trang 16

1

M Đ U

1 Lý do ch n đề tài

1.1 T ổng quan về vấn đề nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thiết yếu của toàn cầu Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục và đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng, tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong

đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã mang lại cho con người ngày càng nhiều những công

cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có cả quá trình

dạy học Việc sử dụng những công cụ, phương tiện khoa học kỹ thuật mới không

những chỉ giúp cho con người có thêm nhiều khả năng trong việc cải tạo và chinh

phục thế giới mà còn giúp cho con người hiểu sâu sắc hơn về bản chất của thế giới

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khoá VIII)

về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Phương tiện dạy học chính là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng phương tiện dạy học trong quá trình dạy học, các phương tiện kỹ thuật giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công

Trang 17

2

tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với khoa học kỹ thuật nói chung và bộ môn nói riêng Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ

tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe ,

thấy, làm được (Những gì họ nghe được không bằng những gì họ nhìn thấy và

nh ững gì họ nhìn thấy thì không bằng những gì họ tự tay làm.), nên khi đưa

những phương tiện khoa học kỹ thuật vào quá trình dạy học, giáo viên có điều

kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả

của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh

Tuy vậy, không phải bao giờ và bất cứ đâu phương tiện kỹ thuật cũng có tác

dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của học sinh Nhiều khi, nếu được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể, phương tiện kỹ thuật lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém Vì thế, khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để từ đó có được hiệu

quả dạy học như mình mong muốn

1.2 Lý do ch n đề tài

1.2.1 Lý do khách quan

Trước sự phát triển kinh tế xã hội nhằm đưa đất nước thành nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc phát triển nguồn lực con người đã đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động nhất là trong bối cảnh xu thế phát triển mạnh

mẽ của toàn cầu Trong đó giáo dục có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực sao cho

có khả năng đáp ứng nhu cầu mới và thị trường lao động hoà nhập thế giới Quan

trọng là trang bị cho họ những năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tích

cực, linh hoạt, trách nhiệm cao, có nhiều kỹ năng trong lĩnh vực chuyên môn và khả năng nhạy bén giải quyết vấn đề phức tạp trước sự thay đổi không ngừng Cũng như các môn học khác thì môn “Công nghệ “ là môn học bắt buộc thuộc khung chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông (THPT)

Trang 18

3

Mục đích của môn học này là:

Th ứ nhất: Trang bị những kiến thức kĩ thuật tổng hợp cơ bản, tính ứng dụng khoa

học hình thành tư duy kỹ thuật vào thực tiễn và định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong tương lai

Th ứ hai: Hình thành cho người học năng lực khái quát về tư duy kỹ thuật ở người

học

Th ứ 3: Hình thành ở học sinh kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp để người học có

khả năng vận dụng vào cuộc sống, góp phần hình thành ở học sinh năng lực hoạt động trí tuệ bao gồm năng lực nhận thức, tư duy kỹ thuật, năng lực kỹ thuật và năng lực sáng tạo khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tiễn

Thông qua việc trang bị kiến thức kỹ thuật - công nghệ, hình thành kỹ năng, kỹ

xảo và năng lực hoạt động trí tuệ mà góp phần hình thành và củng cố thế giới quan khoa học cho học sinh

dần theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy - làm được Người giáo viên từ đó

sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn

Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy môn Công nghệ, tôi nhận thấy việc giảng

dạy, học tập môn công nghệ còn gặp nhiều bất cập về nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học nên việc dạy và học còn gặp nhiều khó khăn Việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và cải thiện điều kiện phương tiện dạy học đã góp phần nâng cao về mặt chất lượng dạy học luôn đòi

Trang 19

4

hỏi thôi thúc của chính giáo viên giảng dạy là làm sao tạo cho người học có một

sự hứng thú và tích cực trong học tập môn này, điều đó cần có phương tiện dạy

học trực quan sinh động cho môn học đặc thù này Trong khi đó nội dung môn

học công nghệ 12 đã yêu cầu học sinh làm quen và giải thích được một số linh

kiện điện tử và nguyên lí mạch điện tử với nhiều thuật ngữ kỹ thuật khó hình dung và trừu tượng Chính vì vậy đã phần nào làm cho người dạy và người học

trở nên khó khăn nên phải cần đến phương tiện dạy học để đưa thông tin và giải

mã thông tin đó nhằm góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò

Với những lí do trên đã khiến tôi chọn đề tài: “ Xây dựng mô hình dạy học cho môn công nghệ 12 THPT” làm đối tượng nghiên cứu cho luận văn này Mục đích

việc làm này nhằm mong muốn cải thiện và hỗ trợ việc dạy và học phần kỹ thuật điện tử môn công nghệ 12 ở các trường ngày càng tốt hơn và việc dạy học đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học

2 M c tiêu nghiên c ứu

Xây dựng được mô hình dạy học thực hành cho phần kỹ thuật điện tử trong môn công nghệ 12 THPT hỗ trợ cho việc dạy và học, tăng tính trực quan, tư duy kỹ thuật và năng lực cho người học đối với bộ môn công nghệ 12 ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

3 Nhi m v c ủa đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận về xây dựng mô hình dạy học thực hành phấn kỹ thuật điện tử trong môn công nghệ 12 THPT

- Nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, Giáo Viên, Học Sinh và phương tiện dạy học phục vụ giảng dạy môn công nghệ 12 tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Điều tra thực tiễn dạy và học môn công nghệ tại các trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Nghiên cứu phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phục vụ cho việc giảng dạy dựa trên mô hình được thiết kế

Trang 20

5

- Xây dựng mô hình dạy học thực hành cho phần kỹ thuật điện tử trong môn công nghệ 12 THPT

- Tổ chức dạy học môn công nghệ 12 dựa trên mô hình dạy học được xây dựng

- Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả thu được

4 Đối tư ng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tư ng nghiên cứu: Mô hình dạy học thực hành và các phương tiện dạy

học cho môn công nghệ lớp 12 ở khối Trung học phổ thông (THPT)

4.2 Khách thể nghiên cứu: Hệ thống phương tiện dạy học, chương trình, tài liệu

dạy và học, đội ngũ giáo viên giảng dạy và người học môn công nghệ 12 THPT

4.3 M u nghiên cứu: Chọn một số trường THPT trong tỉnh Đồng Nai để khảo

sát

5 Gi thuy t nghiên c ứu

Gi thuy t: Nếu áp dụng mô hình dạy học thực hành cho phần kỹ thuật điện tử này vào việc dạy và học môn công nghệ 12 trong các trường Trung Học Phổ Thông (THPT) thì:

- Học sinh học tập đạt chất lượng cao hơn

- Nâng cao tính tích cực học tập cho học sinh

- Phát triển được năng lực, kỹ năng, khả năng sáng tạo cho người học

- Phát triển và hỗ trợ cho người dạy về chuyên môn, truyền tải nội dung, phương pháp dạy học tốt nhất

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên c ứu tài liệu:

- Nghiên cứu và phân tích các tài liệu có liên quan để đưa ra cơ sở lí luận và cơ

sở thực tiễn

- Tham khảo và phân tích các tài liệu nhằm làm rõ cơ sở khoa học của việc phân tích mục tiêu, nội dung môn học theo hướng sự trợ giúp của phương tiện dạy học

- Tham khảo tài liệu để thiết kế quy trình bài dạy thực hành

- Tham khảo các tài liệu liên quan đến phương tiện dạy học

- Tham khảo tài liệu liên quan đến việc thiết kế các bảng mạch điện tử

Trang 21

6

Phương pháp trò chuyện và phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban Giám hiệu,

giáo viên giảng dạy bộ môn công nghệ trong các trường THPT và với các em học sinh khối 12 ở các trường THPT Thực hiện các phiếu khảo sát, phỏng vấn đến

từng đối tượng giáo viên và học sinh liên quan đến dạy va học môn công nghệ 12 trung học phổ thông

Phương pháp quan sát: Dự giờ lên lớp của giáo viên và học sinh ở trường

THPT Thống Nhất A, quan sát việc tổ chức dạy và học đối với các bài dạy trong

phần kỹ thuật điện tử của môn công nghệ 12 trung học phổ thông

Phương pháp thực nghiệm: Giảng dạy 6 tiết học dựa trên mô hình dạy học được

thiết kế

Phương pháp điều tra: Điều tra mức độ nhận thức, tiếp thu, cảm thụ, hình thành

kỹ năng của học sinh sau các tiết dạy có và không có sử dụng bảng thực hành dạy học

Phương pháp thống kê toán học: Phân tích kết quả thực nghiệm

7 Gi ới h n của đề tài

Chỉ xây dựng bảng mô hình dạy học cho một số bài dạy trong phần kỹ thuật điện

tử của môn công nghệ lớp 12 chương trình THPT Tập trung thiết kế cho những bài dạy thực hành và giải thích nguyên lý hoạt động của sơ đồ điện

8 C ấu trúc của lu n văn

Ngoài các ph ần mở đầu và kết luận kết quả nghiên cứu, còn trình bày 3 chương sau

Trang 22

7

2.3 Nội dung môn công nghệ 12

2.4 Khảo sát thực trạng về môn công nghệ 12

2.5 Nhận xét thực trạng việc dạy, học với phương tiện dạy học môn công nghệ 12

Kết luận chương 2

Chương 3: XÂY D NG MÔ HÌNH D Y H C CHO MÔN CÔNG NGH 12

TRUNG H C PH THÔNG

3.1 Lựa trọn mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12

3.2 Quy trình xây dựng mô hình dạy học môn công nghệ 12

3.3 Thực nghiệm đánh gia kết quả

Kết luận chương 3

Trang 23

Theo nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã được thể chế hóa trong luật giáo

dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,

bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực

tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Khi nghiên cứu về giáo dục học chúng ta đã biết một kết luận quan trọng, đó là:

"Tính trực quan là tính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học" Trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học đã hỗ trợ rất nhiều cho công

việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng

tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh sự hứng thú với môn học

Trang 24

9

Khi đưa những phương tiện mới vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện

để nâng cao tính tích cực, tính tư duy độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu

quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các học sinh Phương tiện dạy học là một công cụ thiết yếu nâng cao chất lượng

dạy và học

1.1 T ổng quan về phương ti n d y h c và công ngh d y h c

1.1.1 Trên th gi ới

Giai đo n trước 1950

Về phương tiện dạy học: ng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc dạy học như âm thanh, đèn chiếu radio với sự ra đời của trung tâm Media đầu tiên của Mỹ Cuối những năm 1940 đầu những năm 1950 các phương tiện kỹ thuật được ừng dụng trong dạy học, dạy học chương trình hóa được ứng dụng

rộng rãi ở châu âu, châu mỹ

Sự phát triển của máy dạy học với sự hỗ trợ bằng máy tính và những thiết bị điện

tử trong lớp để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên và đã thất bại sau đó

Giai đo n 1970-1990

Phương tiện dạy học: xuất hiện nhiều loại máy nghe nhìn hiện đại, 1976 máy tính

cá nhân đầu tiên hiệu Apple ra đời

Công nghệ dạy học là tòan bộ các thiết bị, con người, tổ chức, phương pháp và

kiến thức được sử dụng trong quá trình dạy và học (Armsey & Dahl, 1973)

Công nghệ dạy học là cách hệ thống hoá sự thiết kế, thực hiện và đánh giá toàn

bộ quá trình dạy và học (CIT, 1970)

Giai đo n sau 1990

Việc dạy học được quan tâm đặc biệt trong quá trình thiết kế, tích hợp mọi phương tiện kỹ thuật

Trang 25

10

Về phương tiện dạy học: Học trong môi trường tương tác đa phương tiện có sự

hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ

Công nghệ giáo dục là sự kết hợp giữa các quá trình và công cụ nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục và đặt trọng tâm vào việc ứng dụng các công cụ hiện đại nhất,

đó là máy vi tính và các công nghệ liên quan (Muffoletto, 1994)

Công nghệ dạy học là một lý thuyết, nó thực hiện việc thiết kế, phát triển, sử

dụng, quản lý và đánh giá các quá trình và tài nguyên học tập (AECT, 1994) Công nghệ dạy học nghiên cứu về thiết bị và phương pháp để hỗ trợ việc học (Solomon, 1998, IT Forum, Northern Illinois University)

Công nghệ dạy học là lý thuyết và quá trình thực hành thiết kế, phát triển, ứng dụng, quản lý và đánh giá quá trình học tập cũng như tài nguyên học tập

Tóm l ại, Sự ra đời của phương tiện dạy học thực sự phát triển mạnh mẽ từ những

sự thử nghiệm giáo dục trên cơ sở thị giác của những năm 1920

1.1.2 T i Vi t Nam

Tính chất của phương tiện dạy học biểu thị nội dung thông tin, hình thức thông tin và phương pháp cho thông tin chứa đựng trong phương tiện và phải dưới sự tác động của giáo viên hoặc học sinh tính chất đó mới đựơc bộc lộ ra Như vậy

đã có mối liên hệ chặt chẽ giữa tính chất và chức năng của phương tiện dạy học,

có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học Trong đó phương tiện dạy là sự tác động quan trọng đến việc đổi mới trong giáo dục Chính vì vậy những năm gần đây sự phát triển phong trào giáo viên tự thiết kế đồ dùng và thiết bị dạy học được nổ rộ

Tại tỉnh Lâm Đồng khai mạc hội thi thiết bị dạy học tự làm cấp tỉnh năm học

2012–2013 với 255 sản phẩm trong thời gian 3 ngày từ 9/10/2012 đến 11/10/2012 Thiết bị dạy học tự làm là chương trình nằm trong mục đích triển khai đề án dạy học tự làm của BGD& ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục giảng dạy trong các trường

Trang 26

11

Theo PGS.TS Ngô Minh Oanh,Viện trưởng Viện nghiên cứu Giáo dục, thuộc ĐHSP TP.HCM, lâu nay chúng ta quan niệm thông qua “dạy chữ” để “dạy người” Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển như “vũ bão”, thì việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học sẽ theo trật tự mới đó là: Thái độ - Kỹ năng - Kiến thức hoặc Kỹ năng - Thái độ - Kiến thức Như vậy thiết bị dạy học (TBDH) đã trở thành một phương tiện không thể thiếu, giúp người dạy, cũng như người học tăng cường tự học, tự tìm đến kiến thức, theo yêu cầu đổi mới GD hiện nay

Ngày 18/9/2012, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã diễn ra lễ khởi động

đề án tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển thiết bị dạy học và thiết bị

dạy học tự làm cho Theo thống kê gần đây của Bộ GD&ĐT, hơn 1/2 số trường học cả nước, mỗi trường chỉ có 1 hoặc 2 phòng chứa tất cả các đồ dùng , TBDH

và PTDH

Sở GD&ĐT TP.Cần Thơ tổ chức lễ khai mạc hội thi sáng tạo và triển lãm đồ dùng thiết bị dạy học lần thứ I, năm học 2009- 2010 Triển lãm trưng bày 571 thiết bị đồ dùng dạy học của các bậc Mầm non, tiểu học, THCS và THPT

Bộ GD&ĐT công bố tại Hội thảo khu vực phía Bắc về phát triển thiết bị dạy học tự làm cấp học mầm non, phổ thông tổ chức ngày 08/12/2009

Giai đoạn 2012-2013 sẽ tổ chức tập huấn đại trà tự làm TBDH cho 63 tỉnh, thành phố Kinh phí triển khai trong giai đoạn này là 620 tỷ đồng

Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển khẳng định: “Phong trào tự làm đồ dùng dạy học dù không phải là bắt buộc đối với các giáo viên nhưng việc chỉ đạo

tổ chức phong trào phải là việc bắt buộc đối với những người quản lý giáo dục các cấpiện đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm cấp học mầm non và phổ thông” là 700 tỷ đồng Bộ GD&ĐT vừa giao cho 5 địa phương (Hà Nội, Nam Định, Điện Biên, Thừa Thiên - Huế và Lâm Đồng) trong năm học 2011-2012 thực hiện thí điểm đề án phát triển thiết bị dạy học tự làm

Đối với chương trình học phổ thông thì hệ thống TBDH ở trường THPT Theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng danh mục thiết bị dạy học tối thiểu

Trang 27

12

cấp THPT là 648 mục dành cho 18 môn học Bộ cũng quy định 12 loại thiết bị dùng chung cho tất cả các môn Hệ thống các phương tiện trực quan được sử

dụng trong quá trình dạy học rất phong phú, đa dạng, bao gồm ba nhóm chủ yếu,

đó là thí nghiệm, đồ dùng trực quan và phương tiện nghe - nhìn

Một số nghiên cứu về phương tiện dạy học cũng đã hình thành và phát triển

- Mô hình “Cung cấp điện cho các phụ tải trong phân xưởng cơ khí” của tác giả

Bùi Văn Huệ

- Mô hình “Hệ thống phanh ABS”, của tác giả Trần Thế Liên, trường CNKT Đồng Nai

- Lê Khánh Bằng, Công nghệ đào tạo với vấn đề tổ chức quá trình dạy học ở Ðại học - chuyên nghiệp, HN, 1995

- Trần Huy Cường, “ ng dụng E-Learning hỗ trợ cho giảng dạy môn tin học văn phòng ở trường Trung học xây dựng Tp.HCM” – Luận văn thạc sĩ (2007)

-Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, 2001

- Lê Văn Hoàng, “Thiết kế phương tiện dạy học môn học thực hành sửa chữa thiết bị máy công nghiệp.” – Luận văn thạc sĩ (1997)

-Trần Thanh Hương, “Thiết kế phương tiện dạy học cho môn học “Qui trình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp” – Luận văn thạc sĩ (1995)

- Lưu Xuân Mới, Công nghệ dạy học với việc đổi mới PHDH ở ÐH, HN, 1998

- Phạm Duy Luân, “Thiết kế phương tiện dạy học nghề sửa xe gắn máy” – Luận văn thạc sĩ (1995)

- Đinh Minh Nghĩa “Xây dựng giáo trình điện tử môn lắp ráp, cài đặt máy tính phục vụ dạy và học tại trường trung cấp nghề kỹ thuật nghiệp vụ Tôn Đức Thắng” – Luận văn thạc sĩ (2009)

- Nguyễn Ngọc Tài, “Thiết kế phương tiện dạy học in lụa” – Luận văn thạc sĩ (1996)

- Phạm Minh Thiện, “ Thiế kế bộ phương tiện dạy học cho môn điện dân dụng dùng giảng dạy tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề.” _ Luận văn thạc sĩ (1997)

Trang 28

Phương tiện dạy học " Bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo" [21]

Theo W.Ihbe thì “ phương tiện dạy học là một hệ thống các tín hiệu ( hệ thống

kí hiệu, hệ thống hình ảnh, hệ thống âm thanh…) đã được tổ chức theo ý đồ của người giáo viên, được lưu trữ trên các thiết bị mang tin, nhằm thông qua đó truyền đạt cho người học một nội dung xác định.” [37]

Trang 29

14

Hình 1.1 Phương tiện dạy học theo quan điểm của W Ihbe [37]

1.2.2 Phương ti n d y h c trực quan

Phương tiện trực quan là các phương tiện dạy học diễn tả một đối tượng nào đó

Nói cách khác “phương tiện trực quan là những phương tiện (công cụ) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan”

1.2.3 Khái ni m môn công ngh 12

1.2.3.1 Khái ni m v ề công ngh

Theo Wikipedia, đây là việc tạo ra, sửa đổi, cách sử dụng và kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, hàng thủ công, hệ thống, phương pháp tổ chức, giải quyết một vấn đề, cải thiện cách thức giải quyết có từ trước của một vấn đề, đạt được một mục tiêu hoặc thực hiện một chức năng cụ thể

Thuật ngữ công nghệ “Technology” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “τεχνολογία” với

ý nghĩa “nghiên cứu về nghệ thuật, kỹ năng, thủ công“ và logía mang nghĩa là

“châm ngôn”, "nghiên cứu"

Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) định nghĩa: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến

Trang 30

15

1.2.3.2 Khái ni m môn công ngh 12

Theo quan điểm của người nghiên cứu Môn công nghệ 12 là môn học được xây

dựng theo chương trình khung của BGD& ĐT là tập hợp những nội dung, kiến

thức, kỹ năng của việc ứng dụng những quy luật tương tác giữa hạt điện tử với các trường điện từ và các chất của dòng điện từ, hiện tượng điện từ trong mạch điện để tạo ra các thiết bị và hệ thống điện tử, tạo ra điện năng và sử dụng điện năng trong sản xuất và đời sống

1.2.4 Phương ti n d y h c môn công ngh 12

Môn công nghệ 12 giúp cho người học nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và cách vận dụng, ứng dụng các quy luật vấn đề kỹ thuật điện, điện

tử vào đời sống sản xuất thực tiễn

Theo quan điểm người nghiên cứu Phương tiện dạy học môn công nghệ 12 là hệ thống các thiết bị, công cụ dùng để truyền tải, mô tả lại các hoạt động của các linh kiện điện tử ứng dụng quy luật tương tác giữa các hạt điện tử với các trường điện từ và các chất, quy luật của dòng điện từ được sử dụng truyền đạt cho người học một cách trực quan và sống động

1.2.5 Xây d ựng mô hình d y h c

Mô hình: Thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố Mô hình thể

hiện quy luật của hiện tượng sự vật dưới dạng đơn giản hoá

Mô hình được hiểu là “vật cùng hình dạng nhưng làm mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật thể khác để trình bầy, nghiên cứu hoặc là hình thức diễn đạt hết

sức ngắn gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy” Mô hình có tính đồng nhất hoặc tương đồng với cấu trúc của đối tượng được mô tả

Việc xây dựng một mô hình DH thực hành cho môn công nghệ 12 là tạo ra một

hệ thống bảng mạch điện tử thực hành nhằm khái quát hóa việc mô tả các hoạt động mạch điện là tập hợp các thiết bị, linh kiện điện tử nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành chuỗi các hoạt động của đối tượng cần mô tả

Trang 31

là “Hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên”

Chúng ta đều biết rằng mọi lý thuyết bắt nguồn từ thực tiễn, Vì vậy lý luận về

nhận thức coi thực tiễn là cơ sở, là động lực, mục đích đồng thời là tiêu chuẩn

Quan điểm này cho rằng trực quan là xuất phát điểm của nhận thức, tức là trực quan là nguồn cung cấp tri thức sự trực quan sinh động được đặc trưng bởi : cảm giác , tri giác biểu tượng, các quá trình tình cảm và ý chí Sự nhận thức này mới

phản ánh được các thuộc tính bên ngoài, thuộc tính không bản chất Tuy nhiên ở đây đã xuất hiện yếu tố cơ sở của tư duy ( hình ảnh trực quan) Để nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng cần xử lí các thông tin trong trí óc từ hình tượng cảm tính thu được loại bỏ các khía cạnh ngẫu nhiên không bản chất, ghi lại những dấu hiệu cơ bản giống nhau, nghĩa là để nắm được bản chất cần có tư duy Như vậy trực quan sinh động, nhận thức cảm tính, tư duy trừu tượng và nhận

thức lí tính là những bộ phận hữu cơ của quá trình lĩnh hội tri thức Tri thức cần phải kiểm tra vận dụng qua thực tiễn, đó là kết quả cao nhất của nhận thức, tạo thành trực quan sinh động cao hơn cho quá trình nhận thức mới Đó là sự thống

nhất giữa trực quan sinh động và tư duy trừu tượng với sự xâm nhập thực tiễn vào cả hai

Học sinh tri giác trực tiếp đối tượng Con đường nhận thức này được thể hiện dưới dạng học sinh quan sát, thao tác các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ

Trang 32

17

học Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân các đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh của đối tượng

Chính vì vậy khi chọn một phương tiện dạy học phải đáp ứng được sự tri giác

của người học lên đối tượng muốn đề cập, từ đó hình thành tư duy, nhận thức về

sự lĩnh hội tri thức

1.3.2 Cơ s tâm sinh lí

Tâm lí là khái niệm chung hàm chứa nhiều hiện tượng chủ quan được tâm lí học nghiên cứu Quan niệm duy vật biện chứng khẳng định tâm lí là thuộc tính của vật chất sống có tổ chức cao tự điều khiển sự phát triển của nhận thức Sự phát triển tâm lí ở trình độ con người, theo quan điểm duy vật biện chứng, chủ yếu diễn ra nhờ vào sự phát triển trí nhớ, lời nói, tư duy và ý thức

Các nhà Tâm lí học hoạt động cho rằng, tâm lí là sự phản ánh hiện thực khác quan vào não người Tâm lí người có cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội, được hình thành trong hoạt động, giao tiếp và trong các mối quan hệ xã hội Vì thế, tâm lí người mang bản chất xã hội và mang tính lịch sử, là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

Quá trình dạy học là một quá trình nhận thức được tổ chức một cách đặc biệt Trong đó cơ sở tâm lí của nhận thức cảm tính là tín hiệu thứ nhất, tư duy trừu tượng là hệ thống tín hiệu thứ hai, nó là giai đoạn phản ánh trừu tượng, khái quát hóa đối tượng nhận thức dưới dạng những khái niệm, định luật, nguyên lí, học thuyết Quá trình nhận thức là tạo ra chất liệu cho tư duy trừu tượng, không có

nhận thức cảm tính sẽ không có tư duy trừu tượng

Nguyên tắc dạy học trực quan được K.Đ.UsinsKi (1824-1870) và các học trò

của ông tiếp tục phát triển dựa trên cơ sở những thành tựu về tâm lí học và sinh lí

học Usinki đã đưa ra các giải thích mới nhiều vấn đề của dạy học trực quan Ọng đã cho rằng trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho mọi hoạt động trí tuệ, ý nghĩa to lớn về mặt sư phạm

của tính trực quan

Trang 33

18

Trực quan làm cho học sinh có quá trình lãnh hội tri thức trở nên dễ dàng hơn Trực quan làm cho quá trình lãnh hội tri thức trở nên tự giác, có ý thức và vững

chắc hơn

Trực quan tạo ra hứng thú học tập của học sinh, kích thích tính tích cực và tính

tự lập trong hoạt động học tập của học sinh

Trực quan giảm nhẹ lao động sư phạm của giáo viên và học sinh

Dạy học trực quan là phương tiện tốt nhất giúp giáo viên gần gũi với học sinh Usinki viết “ không có gì giúp anh nhanh chóng san bằng bức tường ngăn cách người lớn và trẻ em được, đặc biệt là giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa bức tranh nào đó và giải thích cho chúng”

Trực quan là phương tiện quan trọng nhất để phát triển tư duy của học sinh Nhà tâm lý học N.Lêonchep, nhà tâm lý học nổi tiếng của liên xô, những năm

1947 trong tác phẩm “ những vấn đề tâm lý học của tính tự giác học tập” đã vạch

ra những cơ sở tâm lí học của tài liệu trực quan trong dạy học phải tính đến ít

nhất hai cơ sở tâm lí sau:

Tài liệu trực quan phải thực hiện vai trò cụ thể trong lĩnh vực hội tri thức

Nội dung chủ đề của tài liệu trực quan phục vụ cho đối tượng cần phải nhận thức và lĩnh hội nằm trong mối quan hệ nào N.Lêonchep đã chia tài liệu trực quan thành hai loại:

- Tài liệu trực quan dùng để mở rộng kinh nghiệm cảm tính

- Tài liệu trực quan dùng để khám phá ra bản chất của hiện tượng

Những nghiên cứu về tâm lí trong dạy học cho thấy mỗi giác quan của con người có khả năng tri giác một khối lượng thông tin khác nhau trong cùng một thời gian Để đánh giá khả năng tri giác thông tin trong một đơn vị thời gian dựa vào năng lực dẫn thông tin của đường tiếp thu thông tin học tập, trong đó việc

dẫn thông tin của thị giác lớn hơn nhiều so với thính giác Điều này nói lên được nhiều ưu điểm của dạy học trực quan Do vậy người giáo viên cần phối hợp khai thác tốt nhất các phương tiện dạy học mang tính trực quan cao và sử dụng hợp lí

Trang 34

19

khả năng dẫn thông của các đường tiếp thu thông tin để ghi lại các thông tin học tập trong ý thức của học sinh

Trong dạy học để tổ chức quá trình nhận thức được thuận lợi người ta sử dụng

phổ biến các phương tiện trực quan, nhất là phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh phổ thông Với đặc thù lứa tuổi học sinh phổ thông nên đảm bảo chúng phải

nắm vững tài liệu trực quan tấc là thu nhận được càng nhiều tư liệu cảm tính thì càng tốt, lúc đó sự trừu tượng hóa càng hiệu nghiệm Việc sử dụng phương tiện

dạy học trực quan giúp học sinh thu nhận các thông tin về những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ của cái cụ thể hiện thực Tuy vậy quan sát phải gắn bó với tư duy trừu tượng trên cơ sở khái quát hóa thì nó mới để lại dấu

vết mạnh mẽ trên ý thức học sinh Vì vậy khi giảng giáo viên kết hợp với phương

tiện trực quan để làm tăng độ rõ của ấn tượng nơi học sinh

1.4 M t s ố thuy t h c t p và mô hình d y h c

Học tập và giảng dạy không chỉ đơn thuần là chuyển và nhận kiến thức mà là một quá trình của những hoạt động phức tạp

- Thuyết hành vi (Behaviorism): Những nhà giáo dục theo thuyết hành vi cho

rằng học tập là một quá trình phản xạ có điều kiện Sự thay đổi hành vi của một người là kết quả phản ứng của bản thân với các sự kiện (tác nhân kích thích) trong môi trường đó B.F.Skinner (1982), nhấn mạnh đến tầm quan trọng của những kích thích tích cực tăng cường những phản ứng mong đợi Người dạy là chủ thể của kiến thức, đưa ra những kích thích để tạo ra những phản xạ có điều

kiện ở người học

- Thuyết nhận thức (Cognitivism): Thuyết nhận thức giải thích quá trình học tập

dựa trên hoạt động của bộ não Những nhà giáo dục theo học thuyết này đánh giá cao vai trò của phản xạ có điều kiện, tuy nhiên họ xem xét việc học là sự tiếp thu hoặc tổ chức lại các cấu trúc nhận thức thông qua đó con người xử lý và lưu trữ thông tin Do đó, việc học được xem xét không đơn thuần là mối liên kết giữa kích thích và trả lời mà là một quá tình xử lý nhận thức chủ động Trong mô hình nhận thức, kiến thức và sự thông hiểu được thể hiện bằng trạng thái tinh

Trang 35

20

thần Với quan điểm này, quá trình học có ý nghĩa liên quan đến việc thông hiểu mối quan hệ giữa sự kiện và nguyên tắc, và người học sẽ học tập tốt nhất khi họ

có một cấu trúc kiến thức bên trong cho phép họ liên kết kiến thức mới với

những kiến thức sẵn có trong đầu họ để làm cho việc học trở nên ý nghĩa - Thuyết kiến tạo (Constructivism): Đây là một trong những thuyết học tập có ảnh

hưởng nhất đến cách tiếp cận về giáo dục Những người theo thuyết kiến tạo cho rằng người học học tốt nhất khi họ tham gia vào quá trình kiến tạo kiến thức Jerome Bruner (1995) là nhà khoa học đại diện cho thuyết học tập này đã cho rằng thực hành khám phá dạy cho con người cách tiếp thu thông tin theo cách làm cho nó dễ dàng tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề Vai trò của người dạy là dẫn dắt người học khám phá kiến thức Đồng thời kiến tạo xã hội là một dạng khác của mô hình này nhấn mạnh đến bản chất xã hội của việc học Nó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của văn hóa, ngôn ngữ và bối cảnh học tập Người học có thể thông thạo khái niệm nhờ sự trợ giúp của những người xung

quanh

- Thuyết kết nối (Connectivism): Thuyết học tập này xác định học tập là một quá

trình tạo ra những kết nối và xây dựng mạng lưới bằng các kết nối (connection)

và nút (node) Việc học được xem như là sự kết nối các nút kiến thức có sẵn và các nút kiến thức mới tạo ra một mạng lưới Siemens (2007) là nhà giáo dục theo

lý thuyết này cho rằng trong khi mạng lưới có vẻ đơn giản, sự năng động của nó lại chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: Nội dung (dữ liệu hoặc thông tin), tương tác (hình thành các kết nối), các nút tĩnh (cấu trúc kiến thức ổn định), các nút động (thường thay đổi dựa trên thông tin và dữ liệu mới), các nút tự cập nhật (nút có liên kết với nguồn gốc, nhưng phát triển ở cấp độ cao hơn), các yếu tố liên quan đến trạng thái cảm xúc (ảnh hưởng đến tương lai của việc hình thành các kết nối) Tạo các kết nối là phần then chốt trong một mạng lưới Các kết nối này có thể mạnh lên nhờ các nút bao gồm các yếu tố như động lực, tình cảm, tính cấu trúc, sự lôgic và trải nghiệm Việc học là do người học tự thiết kế (tạo các kết nối), vì vậy người dạy cần không nhấn mạnh đến vai trò trình bày thông tin, mà

chính họ sẽ phát triển khả năng của người học để vận hành thông tin

Trang 36

21

Xu hướng đào tạo giúp người học phát triển kỹ năng đã chịu ảnh hưởng của

thuyết hành vi Trong trường học, có nhiều chương trình thực hành và luyện tập

hay các chương trình hướng dẫn trực tiếp trên sơ đồ, thao tác lên đối tượng Những ứng dụng này tập trung vào việc thực hành và đào tạo dựa trên một nội dung cho sẵn Việc học được diễn ra thông qua tác động của môi trường bên ngoài Nhiệm vụ của người dạy là quản lý môi trường học tập của người học để tạo ra kết quả học tập phù hợp nhất

Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm Các quá trình học tập

phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tập đơn giản bao gồm các hành

vi cụ thể Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học đồng thời thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộ

học tập và chỉnh sửa lập tức những thao tác sai

Dựa trên thuyết nhận thức, Các nhà nhận thức học nhấn mạnh đến sự hoạt động

của trí óc Họ đặc biệt nhấn mạnh đến trí nhớ, các chương trình hướng dẫn thông minh đã được xây dựng Trong các chương trình này, nội dung học tập được trình bày một cách linh hoạt, dễ điều chỉnh có phù hợp với mức độ tiếp thu kiến thức và quá trình học của người học Điều quan trọng trong quá trình áp dụng này là cần phải xem xét công nghệ sẽ cho phép người học xây dựng và kiểm tra

sự liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới như thế nào Những công cụ ứng

dụng khác cũng với cách tiếp cận theo hướng nhận thức là mô phỏng Mô phỏng

có thể được hiểu như là quá trình tạo một mô hình để xác định và hiểu rõ những nhân tố điều khiển hệ thống, hay dự đoán, dự báo hành vi hoạt động của hệ thống trong tương lai Thông qua tương tác với mô hình được mô phỏng bằng cách thay đổi đầu vào và tùy biến, người học có thể quan sát được nhiều diễn biến từ một hiện tượng từ đó giúp cho họ tự nhận xét và rút ra kết luận Nhờ đó mà việc sắp đặt ý nghĩa của nội dung học tập và thực hành sao cho dễ ghi nhớ và tái hiện thông tin một cách tốt nhất Việc thực hành ở đây cũng có ý nói đến tăng cơ hội

Trang 37

22

cho người học củng cố kiến thức Cấu trúc nhận thức được tạo nên nhờ thực hành làm cho bộ nhớ dài hạn được sử dụng hiệu quả hơn

Trong bối cảnh của sự đa dạng của phương tiện dạy học, việc học theo cách

tiếp cận thuyết kiến tạo có thể đưa ra một cách nhìn mới về sự phát triển và sử

dụng môi trường học tập mới Những môi trường học tập này chú trọng đến người học là người sử dụng các phương tiện để kiến tạo kiến thức một cách chủ động Đối với việc tạo ra những bối cảnh học tập dựa trên công nghệ mô hình phương tiện, theo cách tiếp cận của thuyết kiến tạo, các nguyên tắc sau cần được chú ý: Tạo môi trường học tập sáng tạo với các vấn đề phức tạp, khuyến khích sự độc lập của người học, tạo nhiều không gian cho sự phát triển cá nhân, tạo cơ hội cho việc áp dụng kiến thức ở nhiều ngữ cảnh và tiếp cận khác nhau

Một số phương tiện dạy học theo cách tiếp cận thuyết kết nối đã được phát triển thành các công cụ đắc lực cho phép người sử dụng có thể hợp tác đưa thông tin đến người nhận một cách linh hoạt Việc tạo ra các môi trường hoạt động, nhiệm vụ và thực hành môn học sẽ giúp người học liên kết hệ thống học tập này với hệ thống học tập khác Sự thiết kế của phương tiện dạy học theo hướng chia thành nhiều môđun và đơn vị bài học giúp người học linh hoạt và phát triển năng lực của bản thân, dựa trên những trải nghiệm và kiến thức hiện có của họ

1.5 M ối quan h giữa PTDH với các y u tố của quá trình d y h c

Hình 1.2 : M ối quan hệ giữa PTDH với các yếu tố của quá trình dạy học

Ba phạm trù là nội dung, phương pháp và phương tiện luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

Trang 38

kỹ thuật lĩnh vực mà các phương tiện có vai trò cực kỳ quan trọng trong bảo đảm

chất lượng của quá trình dạy học

Trong các yếu tố của quá trình dạy học, nếu xét về phương diện nhận thức thì phương tiện dạy và học vừa là “trực quan sinh động”, vừa là “phương tiện” để nhận thức và đôi khi còn là “đối tượng” chứa nội dung cần nhận thức

Dựa trên vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức và đã chỉ ra rằng:

- Tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ; 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được; 30% qua những gì mà ta nhìn được; 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được; 80% qua những gì mà ta nói được; 90% qua những gì mà ta nói và làm được

- Người ta cũng tổng kết: Tôi nghe - tôi quên; tôi nhìn - tôi nhớ; tôi làm – tôi hiểu

Những số liệu trên cho thấy, để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao cần phải thông qua quá trình nghe – nhìn và thực hành Muốn vậy, phải có phương tiện (thiết bị, công cụ) để tác động và hỗ trợ

Tiến sĩ Bimala Maskey của tổ chức Swiss Contact cho rằng khả năng thu nhận

kiến thức của người học phụ thuộc vào cách trình bày thông tin như bảng dưới:

Trang 39

24

Hình 1.4: T ỉ lệ kiến thức mà người học thu nhận qua cách trình bày thông tin

Rõ ràng việc sử dụng các hình ảnh thực, âm thanh, các mô phỏng… để minh

họa cũng như việc cung cấp tài liệu để cho học sinh khám phá sẽ giúp cho việc học tập của người học thành công hơn

Phải sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện dạy và học một cách có hệ thống

để vừa thực hiện được các đặc trưng của đối tượng nhận thức vừa phù hợp với các phong cách học tập khác nhau của người học

1.5.1 S ử d ng phương ti n d y và h c phù h p với n i dung h c t p

Khi lựa chọn các phương tiện dạy và học, phải nghiên cứu kĩ năng đặc điểm nội dung học tập, ưu (nhược) điểm của từng loại phương tiện để thực hiện cho đồng

bộ Muốn vậy, khi thiết kế bài dạy cần phải:

- Đề ra mục tiêu bài học cho người học để dễ kiểm soát trực tiếp

- Thiết kế các hoạt động dạy và học phù hợp với kiến thức đã có, với động lực

và mức độ quan tâm của HS bằng cách lựa chọn nội dung và phương pháp dạy

học để liên hệ giữa trình độ của HS với mức độ nội dung mà các em kì vọng phải đạt được

- Thường xuyên điều chỉnh kế hoạch này trên cơ sở thông tin phản hồi từ phía người học

- Cần chú trọng tới những nội dung mang tính khái niệm, nguyện lí chung hơn là

những nội dung mang tính cụ thể, vụn vặt

Trang 40

25

1.5.2 S ự tác đ ng của phương ti n d y h c đ n phương pháp d y h c

PTDH được hiểu là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết cho

hoạt động dạy và học, giúp cho quá trình nhận biết, lĩnh hội kiến thức của học sinh được tốt hơn Trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học đã hỗ trợ rất nhiều cho công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy

hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận

thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác

Khi đưa những phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, tính tư duy độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các học sinh Ngoài ra với các phương tiện dạy học mới giáo viên có thể rút ngắn được thời gian giảng giải thuyết trình để tập trung hơn vào rèn luyện phương pháp, kĩ năng cho học sinh

Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau: Truyền thụ tri thức, hình thành

kỹ năng, phát triển hứng thú học tập, tổ chức điều khiển quá trình dạy học

Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn công nghệ, cần chú ý đến hai vấn đề đó là học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng, thể hiện dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi đi tham quan, thực hành học sinh tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ phận nào đó thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Phương tiện dạy học theo quan điểm của W. Ihbe  [37] - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình 1.1 Phương tiện dạy học theo quan điểm của W. Ihbe [37] (Trang 29)
Hình 1.6: Mô t ả  quá trình l ự a tr ọ n PTDH c ủ a Augus Reynolds [22] - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình 1.6 Mô t ả quá trình l ự a tr ọ n PTDH c ủ a Augus Reynolds [22] (Trang 49)
Hình  thức  kiểm tra   -đánh giá - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh thức kiểm tra -đánh giá (Trang 100)
Hình thức đánh giá kiểm tra môn CN12 - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình th ức đánh giá kiểm tra môn CN12 (Trang 104)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 127)
Hình 8.7: sơ đồ mạch KĐ OA - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình 8.7 sơ đồ mạch KĐ OA (Trang 128)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 129)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 131)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 132)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 133)
Hình 8.7: sơ đồ  m ạch KĐ OA - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình 8.7 sơ đồ m ạch KĐ OA (Trang 212)
Hình  nh - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh nh (Trang 215)
Hình 7.4: M ạ ch ngu ồ n m ộ t chi ề u - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Hình 7.4 M ạ ch ngu ồ n m ộ t chi ề u (Trang 223)
Sơ đồ mạch lựa chọn thiết kế. - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
Sơ đồ m ạch lựa chọn thiết kế (Trang 278)
Hình G Hình H - Xây dựng mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12 trung học phổ thông
nh G Hình H (Trang 314)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm