Việc ng d ng công nghệ này không nh ng giúp cho con ng i điều khi n các ph ơng tiện từ xa thực hiện các nhiệm v đặc biệt khó khăn, nguy hi m, đ c h i trong các môi tr ng công nghiệp, y h
Trang 1d a trên công ngh haptics Ằ
đ c nghiên c u t i Tr ng Đ i H c S Ph m Kỹ Thu t Tp HCM Th i gian thực
hiện từ 02/2013 đ n 08/2013 là m t trong nh ng nghiên c u và gi i pháp đầu tiên trên th giới đ c trình bày trong lu n văn này
Đi m mới c a đề tài là quá trình xây dựng thu t toán dẫn đ ng cho xe tránh các ch ớng ng i v t và chuy n h ớng đúng dựa trên tín hiệu duy nhất là xúc giác
Từ đó, ng i lái s điều khi n xe đ n đ c m c tiêu bằng cách s d ng m t giao
diện haptics Với mô hình hệ thống điều khi n xe từ xa s d ng m t giao diện điều khi n ph n hồi xúc giác, b thu GPS, c m bi n kho ng cách và thi t b truyền d liệu không dây có băng thông thấp Các thông tin này đ c x lý, l p trình bằng
phần mềm LabVIEW và t ơng tác với ng i điều khi n thông qua giao diện điều khi n ph n hồi xúc giác K t qu , ng i lái đư điều khi n xe đi đ n đ c m c tiêu trong tr ng h p không ph n hồi hình nh Nghiên c u này đư đ c ki m tra, so sánh k t qu với 18 lần thực nghiệm t i khuôn viên tr ng Đ i H c S Ph m Kỹ Thu t Tp HCM với ba tr ng h p: 1- Điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh 2- Điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh và haptics 3- Tr ng h p đặc biệt, điều khi n xe từ xa ch có haptics (không có hình nh)
Việc thực nghiệm thành công tr ng h p 3 đư t o ra b ớc ngoặt và cơ s ch
t o các ph ơng tiện tham dò, kh o sát, v.v., đi đ n đ c nh ng vùng không có hoặc thi u ánh sáng và thi u hình nh do đ ng truyền băng thông thấp gây ra
Trang 2vi
ABSTRACT
This research
ắA study of haptic technology-based vehicle teleoperation
without vision feedback Ằ
is done at The University of Technical Education in HCM city It started in february and finished in august, 2013 A novel haptics-based control method of vehicle teleoperation without vision feedback is proposed in this research
The main contributions of this study are the control strategies to produce haptic feedback to a human operator Therefrom the teleoperator drive vehicle go to the target using a haptic interface The vehicle teleoperation system using a haptic interface, a GPS receiver, a distance sensor and a wireless router with low bandwidth This signals are processed and programmed by the LabVIEW software and interact with a human operator by the haptics interface As a result, the operator drove the vehicle moved on the target without vision feeback This study has been tested and compared with results of experiment 18 experiments at the campus of University of Technical Education There are three main control methods are used
in experiments includy: 1 - Vehicle teleoperation with vision feedback 2 - Vehicle teleoperation with vision feedback and haptics feedback 3 - Vehicle teleoperation with only haptic feedback (no vision)
The results has show that the proposed solution can help the operator navigate the vehicle with only haptic feedback This is a significant contributions to the new reseach direction of low vision vehicle teleoperation
Trang 3vii
M C L C
Quy t đ nh giao đề tài
Xác nh n c a cán b h ớng dẫn
Lý l ch khoa h c ii
L i cam đoan iii
C m t iv
Tóm t t v
Abstract vi
M c l c vii
Danh sách các ch vi t t t x
Danh sách các hình xi
Danh sách các b ng xiii
Ch ngă1 T NG QUAN 1
1.1 T ng quan chung v lƿnhăv c nghiên c u 1
1.2 M căđíchăc aăđ tài 3
1.3 Nhi m v c aăđ tài và gi i h năđ tài 4
1.3.1 Nhiệm v c a đề tài 4
1.3.2 Giới h n c a đề tài 4
1.4 Ph ng pháp nghiên c u 4
Ch ngă2 C ăS LÝ THUY T 5
2.1ăC ăs lý thuy t c m giác xúc giác 5
2.1.1 Haptics 5
2.1.2 Giao diện haptics và ng d ng 8
2.2 Gi i thi uăcácăph ngăphápăđi u khi n xe t xa 10
2.2.1 Ph ơng pháp điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh 10
2.2.2 Ph ơng pháp điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh và xúc giác 12
Trang 4viii
2.3ăĐ ng l c h căhapticsăvƠăđi u khi năph ngăti n t xa 15
2.3.1 Khái quát hệ thống điều khi n ph ơng tiện từ xa 15
2.3.2 Đ ng lực h c haptics trong điều khi n ph ơng tiện từ xa 15
2.3.3 Mối quan hệ gi a đ ng lực h c haptics và tín hiệu điện t 17
2.4ăĐ ng h c xe ba bánh 20
2.4.1 Mô hình xe ba bánh 20
2.4.2 Đ ng h c xe ba bánh khi kéo 22
2.4.3 Đ ng h c xe ba bánh khi đẩy 23
2.5ăĐ ng l c h c xe ba bánh 24
2.5.1 Đ ng lực h c xe ba bánh khi kéo 25
2.5.2 Đ ng lực h c xe ba bánh khi đẩy 26
2.6 H th ngăđ nh v toàn cầu GPS 28
2.6.1 Giới thiệu 28
2.6.2 Cấu trúc hệ thống đ nh v toàn cầu GPS 28
2.6.3 Đ nh v tuyệt đối và đ nh v t ơng đối 29
2.6.4 Nguyên nhân sai số 32
2.6.5 B thu GPS Holux GR ậ 213 33
2.7 Ph ần m n LabVIEW 34
2.7.1 LabVIEW 34
2.7.2 ng d ng LabVIEW trong thực t 35
2.7.3 L p trình với LabVIEW 36
2.8 Thu t toán PID và PWM 37
Ch ngă3 Đ XU T GI IăPHỄPăĐI U KHI N XE T XA B NG CÔNG NGH HAPTICS TRONGăTR NG H P KHÔNG PH N H I HÌNH NH 39
3.1 T ng quan v các gi iăphápăđi u khi n xe t xa không ph n h i hình nh 39 3.1.1 Ph ơng pháp b n đồ đ ng đi 40
3.1.2 Ph ơng pháp chia ô 41
3.1.3 Ph ơng pháp tr ng th năng 42
Trang 5ix
3.1.4 Ph ơng pháp v trí tăng dần 45
3.2.ăPhơnătíchăvƠăđ xu t gi iăphápăđi u khi n xe t xa tránh v t c n và tìm đ ngăđ n m c tiêu b ng công ngh haptics trongătr ng h p không ph n h i hình nh 46
3.2.1 Tổng quan về gi i pháp tránh v t c n và tìm đ ng đ n m c tiêu 46
3.2.2 Thu t toán tránh v t c n và tìm đ ng đ n m c tiêu 50
Ch ngă4 TH C NGHI M VÀ K T QU NGHIÊN C U 53
4.1ăS ăđ t ng quan và nguyên lý ho tăđ ng h th ng th c nghi m 53
4.1.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống 53
4.1.2 Cấu trúc và nguyên lý ho t đ ng hệ thống 54
4.2ăCácătr ng h p th c nghi m 57
4.3ăPh ngăti n th c nghi m 57
4.3.1 Mô hình xe ba bánh 57
4.3.2 Giao diện điều khi n và thu t toán t o ph n hồi xúc giác 59
4.3.3 Các thi t b khác 61
4.4ăMôiătr ng th c nghi m 62
4.5 Th c nghi m và k t qu 63
4.5.1 Ki m tra hệ thống thực nghiệm 63
4.5.2 Tr ng h p thực nghiệm 1 64
4.5.3 Tr ng h p thực nghiệm 2 66
4.5.4 Tr ng h p thực nghiệm 3 68
4.6ăSoăsánhăvƠăđánhăgiáăk t qu th c nghi m 70
Ch ngă5 K T LU N 73
5.1 K t lu n 73
5.2 H ng phát tri năđ tài 74
TÀI LI U THAM KH O 75
Ph l c 77
Trang 6x
DANH SÁCH CÁC CH VI T T T
DHA : Direct Haptic Aid ậ H tr xúc giác trực ti p
IHA : Indirect Haptic Aid ậ H tr xúc giác gián ti p
TCP/IP : Transfer Control Protocol/Internet Protocol ậ B giao th c ki m soát
truyền t i và giao th c internet
UDP : User Datagram Protocol ậ Giao th c truyền t i d liệu gi a các
ng i dùng
RS-232 : Recommended Standard-232 ậ Chuẩn giao ti p nối ti p gi a thi t b
ngo i vi với máy tính
LabVIEW : Laboratory Virtual Instrumentation Engineering Workbench ậ Phần
mềm l p trình ngôn ng đồ h a
PID : Propotional Integral Derivative ậ B điều khi n vi tích phân tỷ lệ
PWM : Pulse Width Modulation ậ B điều ch đ r ng xung
AMP : Amplifier ậ B khu ch đ i
DC : Direct Current ậ Dòng điện m t chiều
AC : Alternating currentậ Dòng điện xoay chiều
GPS : Global Positioning System ậ Hệ thống đ nh v toàn cầu
WGS84 : World Geodetic Spheroid 1984 ậ Hệ thống t a đ tr c đ a năm 1984
WAAS : Wide Area Augmentation System ậ Hệ thống giãn r ng vùng
DGPS : Differential Global Positioning System ậ Hệ thống đ nh v toàn cầu
vi sai
INS : Inertial Navigation System ậ Hệ thống dẫn đ ng quán tính
Trang 7xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Giao diện haptics trong điều khi n ô tô từ xa 8
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh 10
Hình 2.3: Sơ đồ góc quan sát c a m t camera và góc quan sát k t h p hai cameras
11
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh và xúc giác 12
Hình 2.5: V trí l p đặt c m bi n kho ng cách trên ph ơng tiện từ xa 13
Hình 2.6: Nguyên lý đo kho ng cách 13
Hình 2.7: Sơ đồ hệ thống điều khi n ph ơng tiện từ xa 15
Hình 2.8: Mô hình đ ng lực h c c a thi t b ch /nô 15
Hình 2.9: Sơ đồ đ ng lực h c haptics trong điều khi n ph ơng tiện từ xa 17
Hình 2.10: Mô hình chuy n đổi tín hiệu cơ khí thành tín hiệu điện 17
Hình 2.11: Sơ đồ điều khi n từ xa với hai cổng k t nối 18
Hình 2.12: Mô hình giao diện haptics trong điều khi n ph ơng tiện từ xa 19
Hình 2.13: Mô hình xe ba bánh 20
Hình 2.14: Mô hình đ ng h c c a bánh xe 21
Hình 2.15: Mô hình đơn gi n xe ba bánh trong hai tr ng h p kéo và đẩy 21
Hình 2.16: Sơ đồ đ ng h c xe ba bánh khi kéo 22
Hình 2.17: Sơ đồ đ ng h c xe ba bánh khi đẩy 23
Hình 2.18: Mô hình đ ng lực h c xe ba bánh 24
Hình 2.19: Quỹ đ o các vệ tinh và cấu trúc hệ thống đ nh v toàn cầu GPS 29
Hình 2.20: Các lĩnh vực ng d ng c a LabVIEW 35
Hình 2.21: Mã nguồn vi t bằng LabVIEW 36
H̀nhă2.22: Sơ đô điêu khiển thuâ ̣t toan PID 37
Hình 2.23: Sơ đồ xung điện áp thu t toán PWM 38
Hình 3.1: Ph ơng pháp đồ th trực quan và ph ơng pháp sơ đồ Voronoi 40
Trang 8xii
Hình 3.2: Ph ơng pháp chia ô chính xác và ph ơng pháp chia ô gần đúng 41
Hình 3.3: Tr ng th năng và tr ng lực đẩy bi u di n d ới d ng bi u đồ đi m 42
Hình 3.4: Tổng h p lực o tác đ ng lên xe 44
Hình 3.5: Minh h a ph ơng pháp đ nh v tăng dần 45
Hình 3.6: Tr ng lực o và đ ng di chuy n c a xe 47
Hình 3.7: Sơ đồ kho ng cách từ xe đ n m c tiêu 48
Hình 3.8: Đ ng di chuy n c a xe khi gặp m t v t c n và gặp nhiều v t c n 49
Hình 3.9: L u đồ thu t tránh v t c n và tìm đ ng đ n m c tiêu 50
Hình 4.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống điều khi n xe từ xa 53
Hình 4.2: Cấu trúc mô hình hệ thống điều khi n xe từ xa bằng công nghệ haptics 54 Hình 4.3: Mô hình xe ba bánh 57
Hình 4.4: Giao diện điều khi n ph n hồi xúc giác 59
Hình 4.5: Cấu trúc giao diện điều khi n ph n hồi xúc giác 60
Hình 4.6: Sơ đồ điều khi n t o xúc giác trên vòng đeo tay và vành tay lái 60
Hình 4.7: Sơ đồ môi tr ng thực nghiệm 62
Hình 4.8: Giao diện thu th p số liệu và đồ th bằng LabVIEW trong tr ng h p 1
64
Hình 4.9: Giao diện thu th p số liệu và đồ th bằng LabVIEW trong tr ng h p 2
66
Hình 4.10: Đ ng đi c a xe trong tr ng h p 3 v bằng LabVIEW 68
Hình 4.11: Bi u đồ k t qu th i gian, quưng đ ng xe di chuy n đ n m c tiêu và số lần xe gặp v t c n trong 3 tr ng h p thực nghiệm 70
Hình 4.12: Bi u đồ các k t qu th i gian xe di chuy n đ n m c tiêu trong tr ng h p 1 và tr ng h p 2 72
Trang 9xiii
DANH SÁCH CÁC B NG
B ng 2.1: Các d ng c m nh n về tr ng thái v t th 6
B ng 2.2: Các ng d ng công nghệ haptics 9
B ng 2.3: M t ví d tin nh n b thu GPS Holux GR ậ 213 33
B ng 3.1: Nhiệm v ng i lái điều khi n xe đ n m c tiêu trong tr ng h p không ph n hồi hình nh 46
B ng 3.2: Thông số kỳ v ng các tín hiệu điều khi n 52
B ng 4.1: Thông số kỳ v ng các tín hiệu điều khi n trong thực nghiệm 56
B ng 4.2: B ng các tr ng h p thực nghiệm 57
B ng 4.3: Đặc tính kỹ thu t c a mô hình xe ba bánh 58
B ng 4.4: Danh sách các thi t b khác h tr trong quá trình thực nghiệm 61
B ng 4.5: Số liệu ki m tra chất l ng hệ thống thực nghiệm 63
B ng 4.6: Số liệu thu th p trong thực nghiệm tr ng h p 1 65
B ng 4.7: Số liệu thu th p trong thực nghiệm tr ng h p 2 67
B ng 4.8: Số liệu thu th p trong thực nghiệm tr ng h p 3 69
Trang 101
Ch ngă1
T NG QUAN
1.1 T ng quan chung v lƿnhăv c nghiên c u
Chúng ta đang sống trong th kỷ 21, th kỷ c a nền tri th c và nền khoa h c kỹ thu t v t b t Trong th kỷ này, khoa h c công nghệ cao đư và đang dần khẳng
đ nh v trí c a mình trong tất c các mặt c a đ i sống con ng i Với tốc đ phát tri n nhanh chóng c a các ngành khoa h c kỹ thu t, ngành kỹ thu t điều khi n
ph ơng tiện từ xa đang có nh ng b ớc đ t phá mới thông qua ng d ng công nghệ haptics (công nghệ ph n hồi xúc giác) Việc ng d ng công nghệ này không nh ng giúp cho con ng i điều khi n các ph ơng tiện từ xa thực hiện các nhiệm v đặc biệt khó khăn, nguy hi m, đ c h i trong các môi tr ng công nghiệp, y h c, quân
sự, hàng không vũ tr , v.v., mà còn năng cao kh năng t ơng tác gi a con ng i và
ph ơng tiện từ xa đ t hiệu qu thi t thực Đặc biệt, công nghệ haptics đư và đang xuất hiện trong nhiều hệ thống trên xe, trong đó ng d ng công nghệ haptics vào hệ
thống điều khi nxe từ xa là đề tài nghiên c u mang tính th i đ i
Nicola Diolaiti và Claudio Melchiorri [01] đư trình bày việc s d ng m t giao
diện haptics đ năng cao kh năng c m nh n c a ng i điều khi n với môi tr ng làm việc c a ph ơng tiện từ xa, bằng cách s d ng m t hệ thống t ơng tác o đ c tính dựa trên lực c n xung quanh tác d ng lên ph ơng tiện đ ngăn chặn các ti p xúc nguy hi m Sự th đ ng c a toàn b hệ thống đ c b o tồn Do đó, sự t ơng tác o đ c đ m b o Kho ng cách từ các ch ớng ng i v t đ c đo bằng máy quét laser g n k t trên ph ơng tiện, đ s d ng tính toán lực ph n hồi lên giao diện haptics
Stephen Hughes, Ian Oakley, Andy Brady và Sile O’Modhrain [02] đư đ a ra
m t hệ thống tính toán gia tốc c a xe, từ đó t o tín hiệu đ ng lực h c tác đ ng lên
ng i điều khi n d ới d ng thông tin xúc giác, bằng cách so sánh các bi u đồ đ ng
h c c a xe đư đ c cài đặt tr ớc với bi u đồ mà hệ thống tính toán đ c Hệ thống này đ c thi t k đ h tr v n hành, ki m soát v n tốc xe từ xa
Trang 112
M Rank, Z Shi, H J Muller và S Hirche [03] đư nghiên c u các vấn đề gây ra
th i gian tr thông tin ph n hồi xúc giác trong điều khi n ph ơng tiện từ xa Trong nghiên c u này, nhóm tác gi đư thực hiện thí nghiệm t o môi tr ng xúc giác d ới
d ng lực tác đ ng lên ng i điều khi n trên ng ỡng phát hiện sự ch m tr thông tin xúc giác và k t qu nghiên c u đư xác đ nh đ c nguyên nhân gây ra sự ch m tr thông tin ph n hồi xúc giác ph thu c rất lớn vào đ lớn c a tần số và biên đ chuy n đ ng
J.H Ryu [04], [05], [06] đư nghiên c u, phát tri n đ ng lực h c haptic và xây
dựng ph ơng pháp điều khi n ph ơng tiện từ xa bằng haptics Các nghiên c u c a tác gi , trình bày các ph ơng trình đ ng lực h c haptics với mô hình điều khi n đa khâu, đa khớp và đa b c tự do Xây dựng các thu t toán chuy n đổi tín hiệu haptics thành tín hiệu điện t và ng c l i
Samantha M C Alaimo, Lorenzo Pollini, Jean-Pierre Bresciani và Heinrich H Bulthoff [07] đư nghiên c u và thực nghiệm so sánh, đánh giá hiệu qu hai ph ơng pháp điều khi n ph ơng tiện từ xa, điều khi n ph n hồi xúc giác trực ti p (DHA) và điều khi n ph n hồi xúc giác gián ti p (IHA) K t qu nghiên c u đư xác đ nh đ c
hiệu qu điều khi n IHA rất cao, đây là b ớc ngoặt mới cho công nghệ điều khi n
ph ơng tiện từ xa trong t ơng lai
B.H Nguyen, J.H Ryu [08] đư nghiên c u và ch t o giao diện điều khi n xe từ
xa với 3 b c tự do ki m soát và c m nh n xúc giác các ho t đ ng ti n, lùi, r trái, r
ph i, đặc biệt giao diện điều khi n này ph n hồi đ c c m giác quay vòng c a xe B.H Nguyen, J.H Ryu [09] đư nghiên c u ph ơng pháp tái t o c m giác lái (xúc giác) c a xe từ xa trong hệ thống lái không tr c lái (SBW), bằng cách s d ng dòng điện đo trực ti p từ cơ cấu chấp hành Nghiên c u này có gi i pháp đơn gi n, chi phí thấp và sự ổn đ nh hệ thống lái đ c c i thiện
Trần Xuân Trình và Nguy n Bá H i [10] đư nghiên c u, phát tri n và thi t k , thực nghiệm hệ thống ga trong điều khi n ô tô từ xa Nghiên c u đư đánh giá đ c
m c đ đáp ng về sự tăng tốc c a xe và đo đ c đ c th i gian tr khi truyền qua
m ng 3G
Trang 12Nguy n Tr ng Giang, Lê Thanh Phong và Nguy n Bá H i [12] đư nghiên c u
ph ơng pháp t o c m giác lái trong điều khi n xe ba bánh từ xa bằng cách t o c m giác lực thông qua hệ thống t ơng tác lò xo o
Nguy n Thanh Nh Phúc và Nguy n Bái H i [13] đư nghiên c u, phát tri n hệ thống lái không tr c lái có ph n hồi c m giác lái (xúc giác) trong điều khi n xe quân
sự từ xa, bằng cách đo dòng điện trực ti p trên cơ cấu chấp hành K t qu nghiên
c u đư đ c ki m ch ng bằng k t qu thực nghiệm trên m t chi c xe th t
Bên c nh nh ng thành tựu đư đ t đ c c a các công trình nghiên c u trong và ngoài n ớc về hệ thống điều khi n ph ơng tiện từ xa nói chung hay hệ thống điều khi n xe từ xa nói riêng thì còn nhiều mặt h n ch Trong đó, vấn đề điều khi n xe
từ xa trong môi tr ng ho t đ ng c a xe từ xa không có hoặc thi u ánh sáng hay thi u hình nh do đ ng truyền băng thông thấp gây ra là m t bài toán rất khó ch a
có l i gi i đáp hoàn h o Vì v y, đề tài:
ắNghiênăc uăvƠăđ xu t
gi iăphápăđi u khi n xe t xa trongătr ng h p không ph n h i hình nh
d a trên công ngh hapticsẰ
là vấn đề nghiên c u th t sự cần thi t
1.2 M căđíchăc aăđ tài
Gi i bài toán điều khi n xe từ xa trong tr ng h p không ph n hồi hình nh do môi tr ng không có hoặc thi u ánh sáng hoặc thi u hình nh do đ ng truyền băng thông thấp gây ra Nhằm hoàn thiện hệ thống điều khi n xe từ xa trong tr ng h p không ph n hồi hình nh
Nghiên c u này làm cơ s ng d ng cho nhiều lĩnh vực nh giám sát, kh o sát,
dò tìm, v.v Đặc biệt h tr cho ng i khi m th trong điều khi n xe
Trang 134
1.3 Nhi m v c aăđ tài và gi i h năđ tài
1.3.1 Nhi m v c aăđ tài
Tìm hi u và nghiên c u các ph ơng pháp điều khi n xe từ xa
Nghiên c u lý thuy t GPS và thu th p x lý tín hiệu t a đ GPS trong phần
mềm LabVIEW
Xây dựng thu t toán điều khi n xe từ xa đi đ n m c tiêu trong tr ng h p không ph n hồi hình nh và thu t toán t o c m giác xúc giác cho ng i điều khi n khi xe lệch h ớng m c tiêu, xe gặp v t c n và xe đư đ n m c tiêu
Thi t k , thi công giao diện haptics
Thực nghiệm và đánh giá k t qu trong ba tr ng h p:
- Điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh
- Điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh và ph n hồi xúc giác
- Điều khi n xe từ xa ch có ph n hồi xúc giác (không có hình nh)
So sánh các k t qu nghiên c u với các công trình nghiên c u đư thu th p đ c
1.3.2 Gi iăh năc aăđ ătƠiăăăăă
Do điều kiện đ a lý khu vực thực nghiệm, điều kiện kinh t , trình đ có h n và tính mới m c a đề tài nên:
- Đề tài t p trung nghiên c u, thực nghiệm điều khi n xe từ xa đi đ n m c tiêu với mô hình xe ba bánh, các ch ớng ng i v t có hình d ng đơn gi n cố đ nh,
mặt đ ng xe chuy n đ ng t ơng đối bằng phẳng và diện tích khu vực xe ho t đ ng nhỏ
- C m giác xúc giác trên giao điện điều khi n ch a xác thực vì giới h n b i
Th nghiệm và đánh giá k t qu từ thực nghiệm
So sánh đánh giá với các công trình đư nghiên c u
Trang 14lực tác đ ng (c ng, mềm), c m giác về bề mặt (thô, nhám, s c, trơn, v.v.) c m giác
về chuy n đ ng mà con ng i có th c m nh n thông qua ti p xúc, cầm, n m, s ,
v.v ( xem B ảng 2.1)
Công nghệ haptics là công nghệ tái t o l i các c m giác xúc giác toàn b hay
m t phần c m giác xúc giác c a con ng i khi ti p xúc với thi t b Công nghệ haptics ch y u mang l i 2 lo i c m giác ti p xúc:
- C m giác về lực (force feedback) mang l i cho con ng i c m giác về lực tác đ ng, nhằm tái t o sự hiện diện c a sự v t thông qua lực tác đ ng c a nó với t cách đối t ng trong th giới o với con ng i
- C m giác xúc giác (tactile) mang l i các c m giác chi ti t hơn về bề mặt c a
v t, tái t o các đặc tính thô, nhám, trơn, v.v
Trên thực t không có sự khác biệt rõ ràng trong cách phân lo i này, nh ng sự khác biệt ch nằm cách thực thi chúng C m giác lực thông th ng đ c thực hiện thông qua việc điều khi n m t cơ cấu chấp hành s tái t o c m giác về lực qua tác
đ ng với con ng i Cơ cấu chấp hành có th bao gồm các đ ng cơ điện, đ ng cơ khí nén, v.v C m giác xúc giác thông th ng đ c t o ra b i m t tr ng tĩnh điện
Bằng cách s d ng m t lớp ph trên bề mặt thi t b cho phép g i các khích thích
nhẹ lên đầu ngón tay, làm cho ng i dùng c m giác đ c các thao tác, c m nh n
đ c các bề mặt đối t ng M t tr ng điện từ áp d ng lên bề mặt đối t ng (màn hình, v.v.), t ơng tác với t i tr ng tự nhiên trên đầu ngón tay Hai lực điện cùng dấu đẩy nhau, hai lực điện trái dấu hút nhau Bằng cách điều bi n tr ng điện t i từng pixel, chúng ta có th tái t o xúc giác m t cách chính xác
Trang 156
B ngă2.1: Các d ng c m nh n về tr ng thái v t th
TT D ng c m nh n về tr ng thái v t th Hình minh h a
1
C m giác về tr ng lực hay c m giác v t th nặng, nhẹ
khi con ng i khuân vác, xách mang, chống đỡ v t
th Lực t ơng tác gi a v t th với con ng i tính b i
công th c:
F = P + FATrong đó:
F là lực t ơng tác gi a ng i với v t th
P là tr ng l ng c a v t th
FA là lực đẩy Archimedes
2
C m giác về áp suất hay c m giác đ c ng, mềm c a
v t th ph thu c vào đặc tính đàn hồi c a v t Lực
tác d ng lên ng i khi ấn, bẻ, bóp, véo, tựa vào v t
th có th đ c xác đ nh gần đúng theo đ nh lu t
Hooke:
F = −kx Trong đó:
Trang 167
4
C m giác về chuy n đ ng ngang hay c m giác về đ
thô nhám, nhẵn m n bề mặt c a v t th C m giác này
gây ra do sự ma sát gi a cơ th ng i với v t th
Lực ma sát có th đ c tính xấp x theo công th c:
Fms = F0Trong đó:
Fms là lực ma sát gây ra c m giác chuy n
đ c thông qua sự cầm, n m hoặc s , ch m toàn b
bề mặt bên trong, bên ngoài c a v t th Từ đó, con
ng i có th nh n bi t đ c hình d ng, kích th ớc,
th tích c a v t
6
C m giác về nhiệt đ hay c m giác sự nóng, l nh c a
v t th C m giác này sinh ra khi con ng i s , ch m
hoặc t ơng tác cự ly gần với v t th C m giác v t
th nóng hay l nh là giá tr chênh lệch nhiệt đ gi a
cơ th ng i với nhiệt đ v t th
Fms
Trang 178
2.1.2 Giao di n haptics và ng d ng
Giao diện haptics là nh ng hệ cơ điện t cho phép con ng i c m nh n đ c các đặc tính v t lý c a đối t ng hay v t th trong môi tr ng o hoặc môi tr ng cách xa v trí c a ng i t ơng tác đối t ng
Công nghệ haptics cũng nh nh ng giao diện haptics c a nó có nhiều ng d ng nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm các hệ thống h tr b i máy tính, tự đ ng khám phá và giám sát các môi tr ng đ c h i hoặc nơi mà con ng i khó có th đặt chân tới Đồng th i, ng d ng phổ bi n trong hệ tay máy hoặc robot có kích th ớc
micro/nano, lĩnh vực công nghệ ô tô, giáo d c, y h c và nhiều lĩnh vực khác (xem
B ảng 2.2)
Vô lăng Giao diện haptics
Trang 18ch (Nguồn: Theo http://www.popsci.com/trp-
(Nguồn: Theo marsrover.nasa.gov)
4 Giáo d c
Hệ thống đào t o thực hành lái xe ô tô,
xe nâng, xe cẩu, v.v
(Nguồn: Theo www.5dt.com)
5 Y h c Hệ thống thi t b
phẫu thu t Da Vinci
(Nguồn: Theo http://spectrum.ieee.org)
Trang 1910
2.2 Gi i thi uăcácăph ngăphápăđi u khi n xe t xa
2.2.1 Ph ngăphápăđi uăkhi năxe t ăxaăcóăph năh iăh̀nhă nhă
Trong ph ơng pháp này, nh ng hình nh về môi tr ng làm việc c a xe từ xa
đ c truyền về giao diện điều khi n thông qua thi t b thu phát hình nh cho phép
ng i điều khi n quan sát khung c nh làm việc c a xe từ xa bằng m t th ng trên màn hình máy tính và thực hiện các thao tác điều khi n ngay t i v trí ng i điều khi n ngồi
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh
Giao diện điều khi n cách xe m t kho ng cách từ vài trăm (m) đ n hàng ngàn (km) hoặc xa hơn n a Thông tin đ c truyền vô tuy n (không dây) hoặc h u tuy n (có dây) Nh hình 2.2 bao gồm 3 khối ch c năng sau:
- Khối x lý hình nh và giao diện điều khi n: Ng i điều khi n quy t đ nh thực hiện các lệnh điều khi n xe từ xa dựa trên thông tin th giác khi quan sát hình
nh trên màn hình máy tính Vì lý do này, hình nh hi n th ph i đ t yêu cầu trực quan nh ng thực t hình nh truyền về luôn tr với m t đơn v th i gian nhất đ nh
do nhiều nguyên nhân nh tốc đ x lý máy tính, lo i kênh truyền thông tin, v.v
Thêm vào đó, việc thu hình (xem Hình 2.3) và x lý hình nh k t h p gi a các
cameras gặp nhiều h n ch , gây ra hình nh ph n hồi không trung thực do môi
tr ng thi u ánh sáng, góc đ t camera và sự rung c a camera Do đó nh h ng đ n
việc điều khi n ph ơng tiện từ xa s không chính xác
- Khối kênh truyền thông tin: Có ch c năng thu phát các gói d liệu theo
nh ng giao th c nh TCP/IP, UDP, v.v [15] Tốc đ truyền d liệu các kênh truyền thông tin ph thu c rất nhiều vào băng thông c a kênh truyền đó Từ đó ta
nh n thấy rằng đ truyền d liệu hình nh từ xa với tốc đ cao ta ph i ch n kênh
Màn hình máy tính
Xe
Kênh truyền thông tin
Camera
Trang 2011
truyền có băng thông lớn nhằm gi m thi u th i gian tr và mất mát d liệu do
đ ng truyền băng thông thấp gây ra Điều này làm tăng chi phí cho hệ thống
- Khối xe từ xa và thi t b thu hình: Xe từ xa ho t đ ng trong môi tr ng rất
xa mà con ng i không th nhìn thấy rõ Vì v y, các thông tin về môi tr ng ho t
đ ng c a ph ơng tiện s đ c thi t b thu hình ghi nh n b i m t hoặc nhiều cameras
Vấn đề th nhất đặt ra, góc quan sát c a camera có giới h n từ 30đ n 1100 nhỏ hơn nhiều so với góc quan sát c a hai m t ng i (1800) [16] Đ góc quan sát c a camera đ c r ng hơn chúng ta s d ng hai hoặc nhiều cameras k t h p, nh ng
ng c l i dung l ng hình nh từ hệ thống camera tăng lên rất cao, làm nh h ng
đ n chất l ng hình nh ph n hồi trên màn hình hi n th Góc quan sát các cameras
k t h p lúc này đ c bi u di n b i sơ đồ hình 2.3
Hình 2.3: Sơ đồ góc quan sát c a m t camera (a) và góc quan sát k t h p hai
cameras (b) Trong hình 2.3 trên, góc quan sát k t h p hai cameras đ c tính b i công th c:
2)
Trang 21L là kho ng cách l p đặt gi a hai cameras
Vấn đề th hai là vùng không gian mà cameras không quan sát đ c trên
h ớng di chuy n c a xe hay còn g i là vùng mù Nh hình 2.3, (B) là vùng mù Đây chính là m t trong nh ng nh c đi m lớn nhất c a ph ơng pháp này khi các v t c n
xuất hiện gần ph ơng tiện
2.2.2 Ph ngăphápăđi uăkhi năxe t ăxaăcóăph năh iăh̀nhă nhăvƠăxúcăgiác
T ơng tự ph ơng pháp đư nêu trên Đi m đ t phá c a ph ơng pháp này là s
d ng công nghệ ph n hồi xúc giác (haptics) giúp ng i điều khi n c m nh n đ c
sự t ơng tác gi a xe từ xa với môi tr ng ho t đ ng c a nó và gần nh chân thực thông qua giao diện ph n hồi xúc giác
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống điều khi n xe từ xa có ph n hồi hình nh và xúc giác
Hệ thống c m bi n bao gồm m t hoặc nhiều lo i c m bi n nh : C m bi n kho ng cách, c m bi n tốc đ , c m bi n áp suất, c m bi n nhiệt đ , v.v [17].Các
lo i thông tin này đ c g i đ n giao diện điều khi n qua kênh truyền thông tin, sau
đó nó s đ c tái t o và ph n hồi lên giao diện haptics Từ giao diện này, ng i điều khi n s c m nh n đ c sự t ơng tác gi a xe từ xa với môi tr ng ho t đ ng
c a nó, hay nói cách khác ng i điều khi n s có c m giác nh đang điều khi n xe trực ti p
Màn hình máy tính
Giao diện điều khi n Xe và môi tr ng t ơng tác
Ph n hồi
xúc giác
Kênh truyền thông tin
Môi
tr ng
t ơng tác
Trang 2213
Hơn n a, ph ơng pháp này s kh c ph c đ c nh c đi m c a ph ơng pháp điều khi n ph ơng tiện từ xa ch có ph n hồi hình nh khi v t c n xuất hiện trong vùng mù c a hệ thống cameras nh đư phân tích trong m c 2.2.1
Hình 2.5: V trí l p đặt c m bi n kho ng cách trên ph ơng tiện từ xa
C m bi n đ c l p đặt t i vùng mù c a hai cameras nh hình 2.5, khi đó c m
bi n phát hiện v t c n và đo kho ng cách v t c n dựa trên góc ph n x c a chùm tia
L L/2 L/2
Trang 2314
Tùy vào kho ng cách c a v t, góc φi (i =1, 2, n) c a tam giác đo s thay đổi
t ơng ng từng giá tr Li trên b thu Từ đó, xác đ nh kho ng cách tới v t c n cần
đo dci dựa theo công th c về hệ th c l ng trong tam giác:
dci + d
dci =
LiLSuy ra:
Trong đó:
dci là dãy kho ng cách v t c n (i =1, 2, n)
L = const là kho ng cách gi a 2 thấu kính
Li là nh ng giá tr t ơng ng với từng góc ph n x c a tia hồng ngo i từ
v t c n về b thu (i =1, 2, n)
d= const là hệ số đo
Khi kho ng cách v t c n xa thì cách đo này không hiệu qu vì φi gi m về không rất nhanh nên các tia ph n x từ nh ng v t c n t p trung t i vùng lân c n c a
m t đi m thu Đ đo đ c kho ng cách v t c n xa ng i ta dùng c m bi n siêu
âm Sóng này truyền đi trong không khí với v n tốc kho ng 343 m/s N u m t c m
bi n phát ra m t sóng và thu về các sóng ph n x đồng th i, đo đ c kho ng th i gian từ lúc phát đi đ n lúc thu về thì ta xác đ nh đ c quưng đ ng mà sóng truyền
di truyền đi trong không gian Quưng đ ng truyền đi c a sóng s bằng 2 lần kho ng cách từ c m bi n đ n v t c n theo h ớng phát c a sóng siêu âm Kho ng cách từ ph ơng tiện đ n v t c n đ c tính b i công th c:
Trang 2415
2.3ăĐ ng l c h c haptics và đi u khi n ph ngăti n t xa
2.3.1ăKháiăquátăh ăth ngăđi uăkhi n ph ngăti năt ăxa
Hệ thống điều khi n ph ơng tiện từ xa bao gồm hệ thống máy tính và nh ng hệ
cơ khí cho phép con ng i v n hành, di chuy n, c m giác đ c ho t đ ng c a
ph ơng tiện và thực hiện các thao tác điều khi n nh ng đối t ng kho ng cách
xa
Hình 2.7: Sơ đồ hệ thống điều khi n ph ơng tiện từ xa
Nh hình 2.7, khi ng i điều khi n tác d ng lực fm vào thi t b haptics, nó s chuy n đ ng 1 đo n m thì t ơng ng với lực fs và đo n d ch chuy n s c a
ph ơng tiện từ xa
2.3.2ăĐ ng l c h c haptics trongăđi u khi năph ngăti n t xa
Hình 2.8: Mô hình đ ng lực h c c a thi t b ch /nô (Nguồn: Theo Jee Hwan Ryu,
bài 5, phần Teleoperation and haptics)
Master (ch ) Slave (nô)
Kênh truyền thông tin
fm
m
S
fS
Trang 2516
Đ ng lực h c c a thi t b master và slave đ c bi u di n bằng các ph ơng trình sau:
Master: mm m + bm m = τm + fm (2.4) Salve: ms s+ bs s = τs − fs (2.5)
Trong đó:
m : Đ d ch chuy n master bs: Hệ số gi m xóc slave
s : Đ d ch chuy n slave fm: Lực tác d ng trên master
mm : Hệ số khối l ng master fs: Lực tác d ng trên slave
ms : Hệ số khối l ng slave τm: Lực d ch chuy n master
bm : Hệ số gi m xóc master τs: Lực d ch chuy n slave
Đ ng lực h c t ơng tác gi a môi tr ng với slave đ c tuy n tính hóa nh sau:
b i hệ thống lò xo ậ van điều ti t ậ khối l ng
fop − fm = mop m + bop m + kop m (2.7) Trong đó:
mop : Hệ số khối l ng tác d ng ng i điều khi n
fop : Lực tác đ ng c a ng i điều khi n
bop : Hệ số gi m xóc tác d ng ng i điều khi n
kop : Hệ số c ng tác d ng ng i điều khi n
Trang 2617
Hình 2.9: Sơ đồ đ ng lực h c haptics trong điều khi n ph ơng tiện từ xa
2.3.3 M iăquanăh ăgi aăđ ngăl căh căhaptics vƠătínăhi uăđi nătử
Chuy n đổi từ tín hiệu môi tr ng b i hệ thống cơ khí thành tín hiệu điện Ta
có th thay th V F , i
Từ F = m + b + k Suy ra: V = mdi
dt + bi + k idt0t (2.8) Tham số m, b, k t ơng ng với các tham số điện: m L, b R, k 1
C
Hình 2.10: Mô hình chuy n đổi tín hiệu cơ khí thành tín hiệu điện
Ta có hai ph ơng trình theo qui lu t: F = 0 , = 0, t ơng ng với tín hiệu điện cũng theo qui lu t: V = 0 , i = 0
Hệ thống ho t đ ng từ xa có hai đi m liên k t vì v y ta có hai circuit-port nh sau:
Trang 2718
Hình 2.11: Sơ đồ điều khi n từ xa với hai cổng k t nối (2- port Networt)
Mối liên hệ gi a tín hiệu điện và cơ khí:
- Tốc đ c a cơ cấu master dòng điện Im
- Tốc đ c a cơ cấu slave − dòng điện Is
- Lực tác đ ng c a ng i điều khi n fop điện áp Vop
- Lực tác d ng t i bề mặt master fm điện áp Vm
- Lực tác d ng t i bề mặt slave fs điện áp Vs
Quan hệ gi a các lực tác d ng và điện áp đ c miêu t b i m t ma tr n (P) :
Ph ơng trình m ch điện: y = P (u)
Tất c các bi u đồ m ch điện thỏa mưn ph ơng trình sau:
Trang 29- Thân xe không có sự nghiêng l c trong quá trình chuy n đ ng
- Xe chuy n đ ng trong mặt phẳng t a đ Oxy
tr c d c đối x ng xe β: Góc h p b i tr c d c c a xe với ph ơng ngang
Trang 3021
Hai bánh xe ch đ ng 1, 2 có tâm B, C t ơng ng đặt trên tr c ngang xe và
đ c điều khi n đ c l p b i hai đ ng cơ điện K, L là hai đi m ti p xúc với mặt
đ ng
Hình 2.14: Mô hình đ ng h c c a bánh xe
r1, r2, α1, α2 là nh ng bán kính và góc quay c a hai bánh xe ch đ ng 1, 2 Vì sự sai lệch kích th ớc gi a hai bánh xe rất nhỏ nên r1 = r2 = r, 1
2 (α1 + α2)= α r, α là bán kính và góc quay c a bánh xe chuy n đổi 1z M t bánh xe dẫn h ớng 3 có tâm
F đặt trên tr c d c đối x ng và đ c liên k t với khung vỏ xe 4 t i đi m D T là
đi m ti p xúc gi a bánh xe với mặt đ ng r3, α3 là bán kính và góc quay c a bánh
xe dẫn h ớng 3 V trí và h ớng di chuy n c a xe đ c xác đ nh b i 7 thông số sau:
xA , yA , ψ, β, α1, α2, α3 Trong quá trình Xe chuy n đ ng s có hai tr ng h p mà
tr ng tâm S đ c thay đổi Tr ng h p m t khi tr ng tâm S nằm phía sau hai bánh
xe 1 và 2 hay bánh xe 3 b kéo (xem Hình 2.15a) Tr ng h p hai khi tr ng tâm S
nằm phía tr ớc hai bánh xe 1 và 2 hay bánh xe 3 b đẩy (xem Hình 2.15b)
Hình 2.15: Mô hình đơn gi n xe ba bánh trong hai tr ng h p kéo (a) và đẩy (b)
(a)
2
S β
Trang 3122
2.4 2ăĐ ng h c xe ba bánh khi kéo
Gi thuy t xe ba bánh chuy n đ ng trên mặt phẳng Các véc tơ v n tốc c a các
đi m đặc biệt trên xe đ c th hiện trên hình 2.16 Đi m E là tâm quay t c th i c a
xe Đi m G là tâm quay t c th i c a bánh xe dẫn h ớng 3
Hình 2.16: Sơ đồ đ ng h c xe ba bánh khi kéo
xF = xA − l cos − l4 cos( − ψ) , yF = xA − l sin + l4sin( − ψ) (2.12)
Từ (1) và (3), góc h p b i tr c d c đối x ng bánh xe dẫn h ớng 3 với tr c d c đối
Trang 3223
ψ = l1
4 [ (l cosψ + l4)− vA sinψ] (2.13)
Ph ơng trình đ ng h c c a các đi m B, C và F với v n tốc góc t ơng ng:
Ph ơng trình v n tốc góc bánh xe qui đổi 1z đ c tính b i:
r3sinψ (2.14)
Trang 3324
2.5 Đ ng l c h c xe ba bánh
Gi thuy t xe là m t chất đi m chuy n đ ng trên mặt phẳng nằm ngang trong
hệ tr c Oxy và có t a đ (x0, y0),[18] Ph ơng trình đ ng lực h c xe đ c xây dựng
dựa trên ph ơng trình đ ng lực h c Lagrange Trong đó, γ là góc nghiêng c a xe
Q là véc tơ lực tổng quát, là hệ số véc tơ Lagrange
JT q là ma tr n chuy n v c a ma tr n đ c liên k t với ma tr n ràng bu c
JT q q = 0 (2.23)
q là véc tơ t a đ tổng quát , q là véc tơ v n tốc t a đ tổng quát
ddt
Trang 3425
2.5 1ăĐ ng l c h c xe ba bánh khi kéo
V trí và ph ơng xe đ c bi u di n b i véc tơ t a đ tổng quát nh sau:
Ph ơng trình đ ng năng c a xe khi kéo
tính phần chuy n đ ng, h1=l1
r
là tham số kích th ớc chiều cao.
Ph ơng trình th năng c a xe khi kéo
V = m1 + m2 + m4 g sin γ xA − m4gl2sinγ cos + [ m1 + m2 r + m4hs]g cosγ (2.27)
Trong đó: hs là kho ng cách từ tâm đ n mặt phẳng chuy n đ ng c a xe, g là gia tốc
tr ng tr ng
Véc tơ lực kéo tổng quát:
τ =
00(M1 − M2 − N1f1 + N2f2)h1
Trang 3526
Với N0 =1
2 m1 + m2 + m4 g
Từ các ph ơng trình (16) và (19) thì ph ơng trình (13) Lagrange đ ng lực h c c a
xe khi kéo nh sau:
m4l2 sin + 2m1+ m4 r cos + m4l2 2cos − 2m1 + m4 r sin
+ m1 + m2 + m4 g sin γ = 1
− m4l2 cos + 2m1 + m4 r sin + m4l2 2sin + 2m1 + m4 r cos
= 2 2m1l12 + m4l22 + 2Ix1 + 2Iz1h12 + Iz4 − m4l2r + m4gl2sinγ sin
= (M1 − M2 − N1f1 + N2f2)h1 2m1 + m4 + 2
r2Iz1 r2 + m4l2r 2 + m1 + m2 + m4 gr sin γ cos
= M1 + M2 − N1f1 − N2f2 (2.30) Trong đó: 1, 2 là nh ng hệ số Lagrange
Ph ơng trình th năng c a xe khi đẩy
V = m1 + m2 + m4 g sin γ xA + m4gl2sinγ cos + [ m1 + m2 r + m4hs]g cosγ (2.33)
Trang 3627
Véc tơ lực đẩy tổng quát:
τ =
00(−M1 + M2 + N1f1 − N2f2)h1
M1 + M2 − N1f1 − N2f2
(2.34)
Trong đó ph n lực N1, N2:
Ph ơng trình (13) Lagrange đ ng lực h c c a xe khi đẩy nh sau:
− m4l2 sin + 2m1 + m4 r cos − m4l2 2cos − 2m1+ m4 r sin
Trang 3728
2.6 H th ngăđ nh v toàn cầu GPS
2.6.1 Gi i thi u
GPS (vi t t t c a Global Positioning System) là hệ thống đ nh v toàn cầu GPS
là hệ thống xác đ nh v trí c a v t th nh các vệ tinh bay quanh trái đất Đây là hệ
thống dẫn đ ng lý t ng nhất đ c s d ng trên mặt đất cũng nh trên bầu tr i, vì
nó không b nh h ng b i điều kiện th i ti t và không ph thu c vào th i gian Năm 1973, hệ thống dẫn đ ng phòng th bằng vệ tinh đư đ c xây dựng ph c v cho h i quân và không quân Mỹ Vào ngày 01 09 1983 chuy n bay 007 c a hãng hàng không Korean Air Lines đư xâm ph m không ph n c a Liên xô sau khi m t thi t b dẫn đ ng b hỏng và máy bay đư b b n h cùng với tất c 269 hàng khách thiệt m ng H u qu c a v tai n n này khi n tổng thống Mỹ Ronald Reagan đặt hàng quân đ i s n xuất ra hệ thống đ nh v toàn cầu cho m c đích dân sự đ c hoàn thành đ tránh nh ng tai n n t ơng tự (Nguồn: Theo www.vi.wikipedia.org)
Ngày nay GPS đư đ c s d ng r ng rãi cho các ng d ng khác nhau trong các ngành nh xây dựng, nông nghiệp, kh o sát, môi tr ng, thông tin liên l c, ph ơng tiện thông minh, đặc biệt ô tô và máy bay Sự xuất hiện c a công nghệ này đ c xem là m t cu c cách m ng với nền khoa h c kỹ thu t th giới
2.6.2 C u trúc h th ngăđ nh v toàn cầu GPS
Các nhà khoa h c đư tổng h p nh ng cách lý gi i chung nhất về hệ thống GPS Theo đó, có tối thi u 24 vệ tinh GPS bay xung quanh trái đất Mặc dù hiện nay có hơn 35 vệ tinh trong đó có 5 vệ tinh dự phòng Dù bất kỳ nơi đâu trên trái đất cũng có tối thi u 6 vệ tinh trong vùng chúng ta đ ng M i vệ tinh GPS bay xung quanh trái đất m t lần trong 12 gi với v n tốc kho ng 11.000 km/h Vệ tinh GPS có tr ng l ng kho ng 1500 kg, dài kho ng 5 m với các tấm pin năng
l ng mặt tr i công suất 20 ậ 50 W Các máy thu GPS có đ chính xác trung bình trong vòng 15 m Các máy thu mới hơn với kh năng WAAS (Wide Area Augmentation System) có th tăng đ chính xác trung bình tới d ới 3 m Không cần thêm thi t b hay mất phí đ có đ c l i đi m c a WAAS Ng i dùng cũng có th
có đ chính xác tốt hơn với GPS vi sai (Differential GPS, DGPS) s a l i các tín hiệu GPS đ có đ chính xác trong kho ng 3 m đ n 5 m
Trang 3829
Hình 2.19: Quỹ đ o các vệ tinh (a) và cấu trúc hệ thống đ nh v toàn cầu GPS (b)
(Nguồn: Theo www.khoahoc.com.vn) Cấu trúc hệ thống đ nh v toàn cầu GPS gồm 3 thành phần:
- Thành phần ng i dùng: Ng i s d ng và thi t b thu GPS
- Thành phần điều khi n: Các tr m trung tâm và tr m con trên mặt đất Các
tr m con nh n thông tin từ vệ tinh g i tới cho các tr m trung tâm Sau đó tr m con
g i thông tin đư đ c hiệu ch nh đ các vệ tinh bi t đ c v trí c a chúng trên quỹ
đ o và truyền tín hiệu Nh v y, các vệ tinh cung cấp thông tin chính xác tuyệt đối vào bất kỳ m i th i đi m
- Thành phần không gian: Các vệ tinh ho t đ ng bằng năng l ng mặt tr i và
quỹ đ o gần nh tròn gồm 4 vệ tinh hoặc nhiều hơn Các quỹ đ o có bán kính xấp
x 26.560 km, nghiêng 55 đ và cách nhau tăng dần theo b i số 60 đ Th i gian
ho t đ ng c a chúng kho ng 10 năm M t vệ tinh có th truyền tín hiệu radio nhiều m c tần số khác nhau là b i số c a tần số f0 = 1023 MHz, đ c g i là L1 ( f1
= 1540fo), L2 (f2 = 1200f0)
2.6 3ăĐ nhăv ătuy tăđ iăvƠăđ nhăv ăt ngăđ i
Đ nh v toàn cầu GPS là việc xác đ nh v trí đi m cần đo Tùy thu c vào đặc
đi m c th c a việc xác đ nh t a đ ng i ta chia thành 2 lo i hình đ nh v cơ b n:
đ nh v tuyệt đối và đ nh v t ơng đối
Thành phần
ng i s d ng
Thành phần điều khi n
Thành phần không gian
Trang 3930
2.6.3 1ăĐ nh v tuy tăđ i
Đây là tr ng h p s d ng máy thu GPS đ xác đ nh t a đ c a đi m quan sát trong hệ t a đ WGS84 T a đ là các thành phần không gian vuông góc (X, Y, Z)
hoặc các thành phần t a đ mặt cầu (B, H, L) Hệ t a đ WGS84 là hệ thống t a đ
cơ s c a GPS Nó đ c thi t l p g n với elipxoid có khích th ớc theo Karaxovski: Bán kính tr c lớn a = 6.378.245 (m), bán kính tr c nhỏ b = 6.356.863 (m), đ dẹt = 1: 289,3
Việc đo t a đ GPS tuyệt đối đ c thự hiên trên cơ s sự d ng đ i l ng đo là kho ng cách từ vệ tinh đ n máy thu theo nguyên t c giao h i c nh không gian từ
đi m đư bi t t a đ là các vệ tinh
N u bi t chính xác kho ng th i gianlan truyền tín hiệu code tự ngẫu nhiên từ vệ tinh đ n máy thu, ta s tính đ c kho ng cách chính xác gi a vệ tinh và máy thu Khi đó 3 kho ng cách đ c xác đ nh đồng th i từ 3 vệ tinh đ n máy thu s cho ta v trí không gian đơn tr c a máy thu Song trên thực t c 3 đồng hồ trên vệ tinh và đồng hồ trên máy thu đều có sai số, nên kho ng cách đo đ c không ph i là kho ng cách chính xác K t qu là chúng không th c t nhau t i m t đi m, nghĩa là không
th xác đ nh v trí máy thu Đ kh c ph c tình tr ng này, cần s d ng thêm m t đ i
l ng n a, đó là kho ng cách từ vệ tinh th 4, ta có hệ ph ơng trình:
Với hệ ph ơng trình 4 ẩn ( , , , ∆t), ta s tìm đ c nghiệm là t a đ tuyệt đối
c a máy thu, ngoài ra còn xác đ nh thêm số hiệu ch nh c a đồng hồ th ch anh c a máy thu
Trang 4031
2.6 3.2ăĐ nh v t ngăđ i
Đo t a đ GPS t ơng đối là tr ng h p s d ng hai máy thu GPS đặt t i hai
đi m quan sát khác nhau đ xác đ nh ra hiệu t a đ vuông góc không gian (∆X, ∆Y, ∆Z) hay hiệu t a đ mặt cầu (∆B, ∆L, ∆H) gi a chúng trong hệ t a đ WGS84
Nguyên t c đo t a đ GPS t ơng đối đ c thực hiện trên cơ s s d ng đ i
l ng đo là pha sóng t i Đ đ t đ c đ chính xác cao và rất cao cho k t qu xác
đ nh hiệu t a đ gi a hai đi m đang xét, ng i ta đư t o ra và s d ng các sai phân khác nhau cho pha sóng t i nhằm làm gi m nh h ng đ n các nguồn sai số khác nhau nh : sai số c a đồng hồ vệ tinh cũng nh c a máy thu, sai số t a đ vệ tinh, sai số số nguyên đa tr
Ta kí hiệu ∆1j ti là hiệu pha sóng t i từ vệ tinh j đo đ c t i tr m r vào th i
đi m ti, khi đó hai tr m 1 và 2 ta quan sát đồng th i vệ tinh j vào th i đi m ti, ta s
có sai phân b c m t đ c trình bày nh sau:
∆1j ti = (t2 i
j
)− (t1j i) (2.38) trong sai phân này hầu nh không còn nh h ng sai số đồng hồ vệ tinh
N u hai tr m cùng quan sát đồng th i hai vệ tinh j và k vào th i đi m ti, ta có sai phân b c hai:
∆2j,k ti = ∆1k ti − ∆1j ti (2.39) trong sai phân này hầu nh không còn nh h ng sai số c a đồng hồ vệ tinh và máy thu
N u hai tr m cùng quan sát đồng th i hai vệ tinh j và k vào th i đi m ti và ti+1,
ta có sai phân b c ba:
∆3j,k ti = ∆2j,k ti+1 − ∆2j,k ti (2.40)