Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu, chế tạo máy chế biến thịt chà bông quy mô nhỏ phục vụ cho các cơ sở sản xuất thực phẩm.. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Vì công nghệ chế biến t
Trang 1vii
MỤC LỤC
GIẤY QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI i
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
LÝ LỊCH KHOA HỌC iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH xi
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn 1
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1.Giới thiệu món thịt chà bông/ruốc 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.1.1 Đặc tính sản phẩm 3
2.1.3 Quy trình công nghệ chế biến 4
2.1.4 Phương thức chế biến thịt chà bông/ruốc 5
2.1.5 Phân loại thịt chà bông/ruốc 7
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO 13
3.1 Quy trình chế biến thịt chà bông 13
3.2 Phân tích và chọn phương án khả thi 13
3.3 Tiêu chí máy chế biến thực phẩm thịt chà bông 15
3.4 Phương án thiết kế 15
3.4.1 Sơ đồ khối 15
Trang 2viii
3.4.2 Bộ phận cấp nhiệt và thùng chứa 16
3.4.3 Cánh đánh tơi, khuấy 18
3.5 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy làm thịt chà bông 20
3.5.1 Lựa chọn phương án thiết kế 20
3.5.2 Cấu tạo 20
3.5.3 Nguyên lý hoạt động 21
3.6 Tính toán thiết kế các bộ phận của máy 21
3.6.1 Tính toán thiết kế thùng chứa 21
3.6.2 Tính toán thiết kế bộ phận đánh tơi thịt 22
3.6.3 Tính toán thiết kế bộ phận làm bông và sấy 27
3.6.4 Thiết kế trục 32
3.6.5 Tính bền cánh 35
3.7 Thiết kế mạch điều khiển 41
3.8 Chế tạo 44
3.8.1 Chế tạo thùng chứa 44
3.8.2 Chế tạo bộ phận đánh, làm bông 49
3.8.3 Chế tạo ly hợp 51
3.8.4 Chế tạo khung 52
3.8.5 Tủ điện điều khiển 54
3.8.6 Tủ điều khiển 55
CHƯƠNG 4: CHẠY THỬ - KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ 56
4.1 Chạy thử - Kiểm tra – Đánh giá thực phẩm thịt heo chà bông 56
4.1.1 Chạy thử 56
4.1.2 Kiểm tra 62
4.1.3 Đánh giá 63
4.2 Hoàn chỉnh thiết kế 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Hướng phát triển 65
5.3 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3ix
PHỤ LỤC 1 68PHỤ LỤC 2 69PHỤ LỤC 3 70
Trang 4x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng các loại thịt thường dùng để chế biến thịt chà bông/ruốc 7
Bảng 3.1 Thông số động cơ 23
Bảng 3.2 Các thông bộ truyền đai 25
Bảng 3.3 Thông số động cơ 28
Bảng 3.4 Vật liệu và cơ tính cánh bản 35
Bảng 3.5 Phản lực liên kết tại ngàm 35
Bảng 3.6 Kết quả phân tích 36
Bảng 3.7 Vật liệu và cơ tính cánh tròn 38
Bảng 3.8 Phản lực liên kết tại ngàm 38
Bảng 3.9 Kết quả phân tích 38
Bảng 3.10 Danh mục chi tiết chế tạo thùng chứa 48
Bảng 3.11 Danh mục chi tiết chế tạo Bộ phận đánh và đảo 50
Bảng 3.12 Danh mục chi tiết chế tạo ly hợp 52
Bảng 3.13 Danh mục chi tiết chế tạo khung máy 53
Bảng 4.1 Thông số máy 64
Trang 5xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Hình 2.1 Chà bông hay ruốc 3
Hình 2.2 Quy trình chế biến thực phẩm thịt chà bông 4
Hình 2.3 Máy xé thịt và sơ đồ nguyên lý 9
Hình 2.4 Máy làm chà bông và sơ đồ nguyên lý 10
Hình 2.5 Máy đánh tơi và sơ đồ nguyên lý 11
Hình 2.6 Quy mô công nghiệp 11
Hình 3.1 Quy trình chế biến thịt chà bông 13
Hình 3.2 Thịt nạc tươi 14
Hình 3.3 Thịt được sắt miếng 14
Hình 3.4 Thịt sau khi sơ chế 15
Hình 3.5 Sơ đồ khối máy làm thịt chà bông 15
Hình 3.6 Nhiệt điện trở hình tròn 16
Hình 3.7 Nhiệt điện trở dẹt 16
Hình 3.8 Thùng chứa đáy hình cầu 17
Hình 3.9 Thùng chứa đáy phẳng 17
Hình 3.10 Cánh dạng tròn 18
Hình 3.11 Cánh dạng bản 19
Hình 3.12 Turbin cánh thẳng và sơ đồ dòng chuyển động 19
Hình 3.13 Sơ đồ nguyên lý của máy làm thịt chà bông 20
Hình 3.14 Thùng chứa 21
Hình 3.15 Bộ truyền đai thang 24
Hình 3.16 Sơ đồ phân bố lực 33
Hình 3.17 Biểu đồ nội lực của trục 34
Hình 3.18 Trường ứng suất tương đương trong chi tiết 36
Hình 3.19 Trường ứng suất kéo trong chi tiết 37
Hình 3.20 Trường ứng suất nén trong chi tiết 37
Hình 3.21 Trường biến dạng của chi tiết 37
Hình 3.22 Trường hệ số an toàn của chi tiết 38
Hình 3.23 Trường ứng suất tương đương trong chi tiết 39
Hình 3.24 Trường ứng suất kéo trong chi tiết 40
Hình 3.25 Trường ứng suất nén trong chi tiết 40
Hình 3.26 Trường biến dạng của chi tiết 40
Hình 3.27 Trường hệ số an toàn của chi tiết 41
Hình 3.28 Sơ đồ khối của mạch điện 41
Hình 3.29 Sơ đồ mạch điều khiển 42
Hình 3.30 Sơ đồ mạch động lực 43
Trang 6xii
Hình 3.31 Thùng chứa 44
Hình 3.32 Nắp đạy 45
Hình 3.33 Nắp che nhiệt 46
Hình 3.34 Nắp thoát khí 47
Hình 3.35 Phễu thoát liệu 47
Hình 3.36 Tấm lấy liệu 48
Hình 3.37 Cánh bản 49
Hình 3.38 Cánh tròn 50
Hình 3.39 Trục truyền động 50
Hình 3.40 Ly hợp 51
Hình 3.41 Tay gạt ly hợp 52
Hình 3.42 Khung máy 53
Hình 3.43 Bệ gắn động cơ 53
Hình 3.44 Bảng điều khiển điện 54
Hình 3.45 Tủ điện điều khiển 55
Hình 3.46 Cầu dao điện 55
Hình 4.1 Thịt nạc heo 56
Hình 4.2 Muối 57
Hình 4.3 Đường 57
Hình 4.4 Nước mắm 58
Hình 4.5 Bột ngọt 59
Hình 4.6 Thịt heo sau khi sơ chế 60
Hình 4.7 Hình ảnh thịt chà bông heo sau thí nghiệm 1 61
Hình 4.8 Hình ảnh thịt chà bông heo sau thí nghiệm 2 61
Hình 4.9 Hình ảnh thịt chà bông heo sau thí nghiệm 3 62
Hình 4.10 Máy chế biến thực phẩm thịt chà bông 64
Hình Phụ lục 1 Máy đo độ ẩm Okaus model MB45 68
Trang 71
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn
“Mục tiêu chiến lược đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” [15], với cốt lõi là các ngành công nghệ cao đặc biệt như công nghệ nano, công nghệ vật liệu, công nghệ kỹ thuật cơ khí Với những công nghệ này đã và đang từng bước cách mạng hóa nền sản xuất xã hội
Việc ứng dụng rộng rãi công nghệ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống thiết yếu, ngày càng có ý nghĩa Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, hầu hết mỗi gia đình đều sử dụng các thiết bị như tủ lạnh, tivi, máy giặt… Bên cạnh đó cần những máy móc thiết bị phục vụ không chỉ cho nhu cầu hằng ngày mà còn tạo việc làm có thu nhập cho gia đình chẳng hạn như máy ép nước mía, máy gạt lúa…Việt Nam là một nước nông nghiệp chiếm 80% là nông dân
do đó việc chế biến sản phẩm từ nông nghiệp và chăn nuôi ở các hộ gia đình đang ngày càng mở rộng Máy móc thiết bị chế biến gia súc là một trong những thế mạnh ở Việt Nam như máy làm chả lụa, máy làm xúc xích Trong thực tế việc sản xuất thịt chà bông đang là những trăn trở của các doanh nghiệp cũng như các cơ sở sản xuất, đây là một mặt hàng được các nước như Lào, Campuchia, Thái Lan ưa chuộng, để mặt hàng này đứng vững trên thị trường quốc tế cần phải lưu tâm về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay các cơ sở sản xuất rất mất vệ sinh: sử dụng thịt đầu vào là loại thịt ôi thiu, khu vực sản xuất thì gần nhà vệ sinh, bụi bẩn dầu mỡ nhếch nhác, sản phẩm thì được phơi ngoài trời không được che chắn ruồi bọ…
Ngoài những doanh nghiệp với sản lượng lớn và các cơ sở sản xuất với sản lượng vừa thì việc người tiêu dùng tại Việt Nam rất thích làm tại nhà để phục vụ nhu cầu hằng ngày hay buôn bán nhỏ như bánh mì, xôi… cũng cần được quan tâm
Từ những lý do trên, việc nghiên cứu thiết kế chế tạo máy làm thịt chà bông là cần thiết Với máy này sẽ đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm đồng thời giúp
Trang 82
những gia đình muốn tự làm chà bông có thể làm được trong phạm vi gia đình một cách thuận tiện và giảm chi phí
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu, chế tạo máy chế biến thịt chà bông quy mô nhỏ phục vụ cho các cơ
sở sản xuất thực phẩm
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Thịt chà bông
- Máy chế biến thực phẩm
- Các cơ cấu xay, sấy, trộn…
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Vì công nghệ chế biến thịt chà bông đòi hỏi rất nhiều thiết bị, trong luận văn này chỉ trình bày các nghiên cứu về thiết bị chế biến thịt chà bông từ khâu tạo sợi đến thành phẩm
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích lý thuyết: Thu thập tài liệu như sách, báo, tạp chí, thông tin từ internet…để qua đó phân tích, xử lý thông tin có liên quan đến đề tài
Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành chế tạo thử nghiệm máy chế biến thịt chà bông, đưa máy vào sản xuất thử nghiệm để đánh giá các thông số hoạt động và chất lượng thịt chà bông Qua đó, hoàn chỉnh và hiệu chỉnh máy
Trang 93
2.1.Giới thiệu món thịt chà bông/ruốc
2.1.1 Giới thiệu
Thịt chà bông hay “ruốc” theo tiếng của người miền Bắc được làm từ thịt heo, thịt gà hay cá là món ăn khá phổ biến trong bữa cơm hằng ngày của người Việt Nam Ngoài ra thịt chà bông còn được sử dụng kèm với các loại thức ăn khác nhằm tăng thêm phần hấp dẫn cho món ăn như: món cơm cháy chà bông, chà bông bánh mì, sôi chà bông…
Hình 2.1 Chà bông hay ruốc
2.1.1 Đặc tính sản phẩm
Theo cơ sở Đại Đồng Thuận, đặc tính của chà bông được xác định qua:
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
+ Màu vàng đều, bông tơi;
Trang 104
2.1.3 Quy trình công nghệ chế biến
Có nhiều quy trình chế biến thịt chà bông, qua nghiên cứu tại các cơ sở Văn Nam (Gò Vấp), Đại Đồng Thuận, Đức Linh… người nghiên cứu đã lựa chọn hai quy trình chế biến thịt chà bông tiêu biểu sau:
Quy trình 1: Cơ sở Đức Linh Quy trình 2: Cơ sở Văn Nam
Hình 2.2 Quy trình chế biến thực phẩm thịt chà bông Quy trình 1: phải trải qua nhiều công đoạn, đòi hỏi sự đầu tư máy móc tốn kém, mất an toàn thực phẩm khi phải qua nhiều máy móc khác nhau, không phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ
Thịt
Lọc gân, mỡ, rửa
Cắt miếng mỏng
Hấp/Luộc Ướp gia vị
Đánh tơi
Làm bông và sấy
Bao gói
Thịt chà bông
Trang 115
Quy trình 2: các công đoạn được rút gọn, thích hợp với quy mô sản xuất nhỏ Qua hai quy trình trên người nghiên cứu lựa chọn quy trình 2
2.1.4 Phương thức chế biến thịt chà bông/ruốc
Chà bông hiện nay được sử dụng rất rộng rãi, dùng chung với các món ăn thường ngày như cơm, bánh mì, sôi… Sản phẩm này được chế biến theo nhiều phương thức với quy trình khác nhau như: làm thịt chà bông bằng tay và bằng máy
2.1.4.1 Làm thịt chà bông bằng tay
Chế biến bằng tay là một phương pháp chế biến, sơ chế thủ công truyền thống bao gồm việc giã thịt đều làm bằng tay, phương pháp này chỉ phù hợp với lượng thịt chà bông cần chế biến nhỏ
Quy trình làm chà bông bằng tay:
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thịt heo mua về rửa sạch, lóc bỏ
mỡ và gân Cắt theo sớ dài của thịt ra từng
miếng dầy độ 2cm, dài 4cm
Bước 2: Thịt heo được ướp gia vị và cho
vô nồi nấu vừa sôi Khi nước rút vô thịt
hết là được
Bước 3: Thịt vừa bớt nóng, lấy chày giã
cho thịt tơi ra
Trang 126
Bước 4: Thịt sau khi giã thành sợi được
cho lên chảo sấy cho khô
Bước 5: Thành phẩm sau cùng cho ra
thau để nguội hẳn mới cho vào lọ để nơi
khô ráo
Ưu điểm: Dễ thực hiện, dụng cụ đơn giản chỉ cần chày, cối, chảo và nồi
Nhược điểm:
- Hiệu quả không cao;
- Thực hiện lâu, không thực hiện được với số lượng lớn, mất nhiều thời gian;
- Người thực hiện phải có đủ kiên nhẫn và sức khỏe;
- Không đảm bảo an toàn vệ sinh
2.1.4.2 Làm thịt chà bông bằng máy
Quy trình làm thịt chà bông bằng máy:
Bước 1: Thịt heo mua về rửa sạch, lóc bỏ
mỡ và gân Cắt theo sớ dài của thịt ra từng
miếng dầy độ 2cm, dài 4cm
Bước 2: Thịt heo được ướp gia vị và cho
vô nồi nấu vừa sôi Khi nước rút vô thịt
hết là được
Bước 3: Thịt vừa bớt nóng, cho vào máy
Thịt sẽ được đánh tơi, làm bông và sấy
Trang 137
Bước 4: Thành phẩm sau cùng cho ra
thau để nguội hẳn mới cho vào lọ để nơi
khô ráo
Ưu và nhược điểm làm thịt chà bông bằng máy hiện nay:
- Dễ sử dụng;
- Hiệu suất cao;
- Chi phí sản xuất không quá cao;
- Thành phẩm còn hạn chế về chất lượng (thịt bị vụn, nhìn không đẹp mắt…);
- Giá thành hiện nay còn khá đắt tiền
Với hai phương thức chế biến thịt chà bông này đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Song phương thức chế biến thịt chà bông bằng máy có nhiều ưu điểm nổi trội hơn Đặc biệt theo quy trình làm thịt chà bông như quy trình 2 hình 2.2 trong chương cơ sở lý thuyết, nếu chúng ta chế tạo một máy làm tự động các công đoạn tạo sợi, làm bông và sấy thì không chỉ đạt năng suất và chất lượng thịt chà bông cao mà còn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, đề tài này được tiến hành theo phương thức chế biến thịt chà bông bằng máy tự động tạo sợi, làm bông và sấy
2.1.5 Phân loại thịt chà bông/ruốc
Phân loại: thịt chà bông/ruốc chủ yếu được làm từ 3 loại thịt heo, gà, cá Đặc tính của chúng được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Bảng các loại thịt thường dùng để chế biến thịt chà bông/ruốc
- Thịt heo:
Thịt heo cung cấp Viatmin B tổng
hợp (riboflavin, niacin, thiamine) nhiều
hơn các loại thịt khác Nó cũng giàu
kẽm, và phốt pho
Trang 148
- Thịt gà:
Thịt gà thuộc loại thịt trắng có
nhiều protein, lipid, khoáng và vitamin
hơn so với thịt đỏ Phù hợp cho những
người ăn kiêng sử dụng vì lượng chất
béo trong thịt gà ít hơn so với các loại
thịt khác nhưng nó vẫn cung cấp đủ
năng lượng cho cơ thể
- Cá:
Cá là một món ăn quý chứa nhiều
protein, nhiều chất khoáng quan trọng
và có gần đủ các loại vitamin, đặc biệt
nhiều vitamin A và D
Tại Việt Nam thì món thịt chà bông làm từ thịt heo là thông dụng hơn cả
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Món thịt chà bông chỉ phổ biến ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Lào, Đài Loan, Việt Nam… Nên việc nghiên cứu chế tạo máy chế biến thịt chà bông chủ yếu diễn ra ở các nước này
Ở Đài Loan và Trung Quốc đã chế tạo một số các máy sản xuất thịt chà bông sau:
Trang 159
Máy xé thịt:
Hình 2.3 Máy xé thịt và sơ đồ nguyên lý
1 Con lăn; 2 Máng thoát liệu Thông số kỹ thuật
Thịt
Trang 1610
Máy làm chà bông:
Hình 2.4 Máy làm chà bông và sơ đồ nguyên lý
1 Cánh đánh; 2 Thùng chứa; 3 Trục chính Thông số kỹ thuật
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay tại Việt Nam, các hộ gia đình chủ yếu làm thịt chà bông thủ công bằng tay, một số người tận dụng máy xay sinh tố để chế biến Còn các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ chủ yếu sử dụng các loại máy được nhập khẩu từ Trung Quốc, hoặc tận dụng máy làm giò chả để sản xuất thịt chà bông
Thịt
Trang 1711
Hình 2.5 Máy đánh tơi và sơ đồ nguyên lý
1 Cánh đánh; 2 Thùng chứa; 3 Trục chính Thông số kỹ thuật
Hình 2.6 Quy mô công nghiệp Thiết bị cho ra 140 kg chà bông thành phẩm trong một ngày làm việc 8 giờ Thiết bị chỉ cần 3 công nhân vận hành với các thao tác điều khiển đơn giản thay cho 8 công nhân làm bằng phương pháp thủ công Sản phẩm chà bông làm bằng máy có hình thức đẹp, độ sấy khô đạt yêu cầu bảo quản lâu, có thể sử dụng chế biến các loại chà bông từ
cá, thịt Hiện tại thiết bị được chuyển giao lắp đặt tại Công ty cổ phần hải sản SG
Thịt
Trang 1812
Đối với các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ hay các nhà hàng thì các máy trên vẫn còn quá cồng kềnh, không thích hợp với điều kiện sản xuất, cũng như không mang lại lợi nhuận cho người dân
Đánh giá:
Các máy chế biến thịt chà bông hiện có là các máy công nghiệp: có năng suất cao, cồng kềnh, chi phí cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Không phù hợp với qui mô sản xuất nhỏ
Máy chế biến thịt chà bông có qui mô nhỏ: năng suất trung bình, chi phí khá cao, phải qua nhiều công đoạn dẫn tới phải trang bị nhiều loại máy, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Đề tài định hướng nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm máy chế biến thịt chà bông qui mô nhỏ có kết cấu đơn giản, chi phí đầu tư thấp, chi phí vận hành thấp khắc phục được các tồn tại hiện có
Trang 1913
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO
3.1 Quy trình chế biến thịt chà bông
Qua phân tích, quy trình chế biến thịt chà bông được chọn như sau:
Hình 3.1 Quy trình chế biến thịt chà bông 3.2 Phân tích và chọn phương án khả thi
Phân tích quy trình chế biến thịt chà bông bằng máy cho thấy, phải lấy thịt sau khi đánh tơi và chuyển sang máy sấy Do đó, rất mất thời gian, giảm năng suất lại vừa không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, người nghiên cứu đề xuất quy trình làm thịt chà bông bằng máy như sau:
Thịt
Lọc gân, mỡ, rửa
Cắt miếng
Xên cạn nước Ướp gia vị
Đánh tơi
Làm bông và sấy
Bao gói
Thịt chà bông
Trang 2014
Phôi sau khi sơ chế được đưa vào thùng chứa Tại đây quá trình đánh tơi, tạo bông và sấy được thực hiện Sau khi thịt chà bông được hoàn thành sẽ được đưa ra ngoài thông qua phễu thoát
Lưu ý: Để quá trình thực hiện trên máy được thực hiện theo yêu cầu thì đầu vào của sản phẩm phải được sơ chế đảm bảo như sau:
- Thịt tươi mua về sau khi đã lọc sạch mỡ
Trang 21- Máy có công suất đáp ứng quy mô chế biến vừa và nhỏ;
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Đảm bảo an toàn cho người sử dụng;
- Giá thành hợp lý với người tiêu dùng trong nước;
- Các chi tiết máy phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
3.4 Phương án thiết kế
3.4.1 Sơ đồ khối
Qua các phân tích về công nghệ làm chà bông/ruốc và các phương án đã đề xuất, sơ đồ khối máy làm thịt chà bông được trình bày như sau:
Hình 3.5 Sơ đồ khối máy làm thịt chà bông
BỘ PHẬN TẠO BÔNG
VÀ SẤY
Trang 22Điện áp: 220V
Công suất: 500W
Hình 3.7 Nhiệt điện trở dẹt
Trang 2317
Thùng chứa
Thùng chứa có nhiệm vụ chứa thịt trong suốt quá trình hoạt động của máy Phương án 1: thùng chứa có đáy hình cầu và bộ phận cấp nhiệt nằm ở xung quanh thùng
Hình 3.8 Thùng chứa đáy hình cầu
Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo;
- Thành phẩm không bị cháy
Nhược điểm:
- Thịt đánh tơi không đều, hay bị kẹt thịt;
- Bộ phận cấp nhiệt không được che chắn cẩn thận gây mất an toàn cho người sử dụng, nhiệt cấp lâu;
- Sản phẩm khó lấy ra ngoài, còn tồn đọng ở đáy
Phương án 2: thùng chứa có đáy phẳng và bộ phận cấp nhiệt được đặt ngay dưới thùng, có bộ phận che chắn được
Hình 3.9 Thùng chứa đáy phẳng
Trang 24- Lấy thành phẩm ra ngoài một cách dễ dàng và không còn tồn đọng;
- Nhiệt được cấp đều, nhanh
Ưu điểm:
- Đơn giản dễ chế tạo;
- Dòng chuyển động của thịt đều
Nhược điểm:
- Hay bị kẹt thịt
Trang 2519
Phương án 2: Cánh dạng bản, có góc nghiêng so với trục là 45o
Hình 3.11 Cánh dạng bản
Ưu điểm:
- Đơn giản dễ chế tạo;
- Có thể khuấy thể lỏng và thể rắn ở tốc độ thấp thích hợp;
- Dòng chuyển động tiếp tuyến, tạo ra sự khuấy đều;
- Thịt được đánh tơi đều, không bị kẹt
Trang 2620
- Tạo ra lực ly tâm lớn làm tăng khả năng va đập giữ nguyên liệu và máy khuấy nên các thành phần của nguyên liệu dễ di chuyển vào nhau hơn
Nhược điểm:
- Đòi hỏi động cơ có công suất lớn
3.5 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy làm thịt chà bông
3.5.1 Lựa chọn phương án thiết kế
Trang 27Nguyên lý hoạt động của máy chế biến thực phẩm thịt chà bông như sau: thịt sau khi đã được sơ chế được cho vào thùng chứa 1 Nam châm điện hoạt động làm cho
ly hợp 7 tách ra chạm vào công tắc hành trình đồng thời làm động cơ 6 quay với tốc độ cao truyền qua hai cánh đánh 9 được bố trí vuông góc với nhau sẽ làm cho thịt bị đánh tơi ra Sau khi động cơ 6 ngừng quay ly hợp 7 đóng lại, động cơ 5 hoạt động với tốc độ chậm cùng với bộ phận cấp nhiệt 4 được bố trí bên dưới thùng chứa giúp cho thịt được khô và bông hơn Sau một khoảng thời gian khi còi báo hiệu vang lên ta lấy thịt ra thông qua phễu 8
3.6 Tính toán thiết kế các bộ phận của máy
3.6.1 Tính toán thiết kế thùng chứa
Tính chính xác để xây dựng chiều cao, đường kính của thùng chứa nhằm thỏa mãn yêu cầu phải chứa được lượng thịt khoảng 5 – 6 kg, khi hoạt động thịt không bị văng bắn ra xung quanh, bề mặt đáy phải rộng để làm khô thịt Đồng thời qua phân tích, lựa chọn phương án 2 như mục 3.4.2, hình dáng và kích thước của thùng được thiết kế như sau
Hình 3.14 Thùng chứa
Trang 2822
3.6.2 Tính toán thiết kế bộ phận đánh tơi thịt
3.6.2.1 Chọn động cơ
Để chọn động cơ điện, cần tính công suất cần thiết Nếu gọi P là công suất trên tải, ŋ
là hiệu suất chung, Pct là công suất cần thiết thì:
=
Ta có : Hiệu suất của bộ truyền đai là: = 0,96
Hiệu suất của một cặp ổ lăn là: = 0,995
E là áp lực pháp tuyến toàn bộ tác dụng lên một cánh ;
A là diện tích phần nhúng chìm trong vật liệu trên cánh đang xét, m2 ;
là khối lượng riêng của vật liệu, kg/m3 Thịt heo = 1-1,07 g/cm3=1000 - 1070kg/m3;
htb là chiều sâu trung bình của lớp vật liệu trên cánh đang xét, m;
g là gia tốc trọng trường, m/s2;
là góc nội ma sát của vật liệu, = 30o ÷ 40o ;
C là lực liên kết giữa cánh và vật liệu trộn, N/m2, thường lấy C = (0,5 ÷ 1)104
N/m2
Trang 293.6.2.2 Thiết kế bộ truyền đai thang
Phân phối tỉ số truyền
u =nn =1450700 = 2,01
ndcsố vòng quay của động cơ
nlv số vòng quay của tải
u = ud
uđ tỷ số truyền đai
- Hệ thống tải được nối với động cơ thông qua bộ truyền đai
Pđc = 1,5 ( Kw )
nđc = 1450 ( v/ph )
momen xoắn : T = , . = , , = 9879 (N.mm)
Trang 30Vậy ta chọn đường kính bánh đai 1 theo tiêu chuẩn [9] : D1 =112mm
→ vận tốc của đai :
V =
1000 60
n1D1
= 4,1(m /s)
Trang 3125
Dựa vào bảng 4.13 [9] có thể dùng đai hình thang thường Từ dãy số đường kính bánh đai tiêu chuẩn ta chọn D1 =(100÷ 200)mm
Bảng 3.2 Các thông bộ truyền đai
CÁC THÔNG SỐ CỦA ĐAI
Tiết diện đai ( b h ) ( mm ) bảng 4.13 [3] 13 8
D2 =
)1
+ D AD
.4
Trang 328 )) (
2 ( ) (
1 2
2 1 2 1
.0
1
(4.16)[6]
Trong đó :
P1 là công suất trên bánh chủ động P1=1,5 kW
P0 là Công suất cho phép, theo bảng (4.19)[9] ta chọn
Trang 333.6.3 Tính toán thiết kế bộ phận làm bông và sấy
3.6.3.1 Chọn động cơ
Để chọn động cơ điện, cần tính công suất cần thiết Nếu gọi P là công suất trên tải, ŋ
là hiệu suất chung, Pct là công suất cần thiết thì:
P = P
Ta có : Hiệu suất của bộ truyền xích là : = 0,93
Hiệu suất của một cặp ổ lăn là: = 0,995
= 0,93 0,995 = 0,92
Ta tính công suất tải P
P = . = , = 0,2(kW)
Trang 34E áp lực pháp tuyến toàn bộ tác dụng lên một cánh
A diện tích phần nhúng chìm trong vật liệu trên cánh đang xét, m2
khối lượng riêng của vật liệu, kg/m3 Thịt heo = 1-1,07 g/cm3 = 1000 – 1070kg/m3
htb chiều sâu trung bình của lớp vật liệu trên cánh đang xét, m
Chọn loại xích: vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp, dùng xích con lăn
Phân phối tỉ số truyền
Trang 35ndcsố vòng quay của động cơ
nlv số vòng quay của tải
u = ud
uđ tỷ số truyền đai
- Hệ thống tải được nối với động cơ thông qua bộ truyền xích
Trang 38Dùng thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB210 sẽ đạt ứng suất tiếp
xúc cho phép [ ] = 600 , đảm bảo được độ bền tiếp xúc cho
đĩa 1 Tương tự ≤ [ ] (với cùng vật liệu và nhiệt luyện)
Trang 3933
- Ứng suất xoắn cho phép là 12.20
- Xác định sơ bộ đường kính trục theo công thức ( 10.9 )
d 3T 0,2. mm
Moment xoắn của bộ truyền đai T = 9879 Nmm
Moment xoắn của bộ truyền xích T = 32947Nmm
- Lực tác dụng của bộ truyền đai lên trục : F3 = 489 N
- Lực tác dụng của bộ truyền xích lên trục : F4 = 538 N
Trang 4034
Dùng phần mềm Inventor, được kết quả sau :
Hình 3.17 Biểu đồ nội lực của trục Theo công thức ( 10.15) , ( 19.16 )[2]