1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phối hợp thuốc trong điều trị bệnh tăng huyết áp

37 671 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng huyết áp: bệnh đa cơ chế, phối hợp thuốc là thiết yếu... Thay đổi lối sống  Trên tất cả bệnh nhân, kể cả b/n huyết áp bình thường cao và có kèm YTNC  Ngưng thuốc lá; giảm cân; gi

Trang 2

Tăng huyết áp: bệnh đa cơ chế,

phối hợp thuốc là thiết yếu

Trang 3

Tần suất tăng huyết áp ở 3 quần

thể dân chúng 2000-2001

TL : Gu D et al Hypertension 2002 ; 40 : 925

Trang 4

Các yếu tố bệnh sinh của THA

° Yếu tố di truyền

° Tăng hoạt giao cảm

° Tăng hoạt mạch máu và tái cấu trúc mạch máu

° Độ cứng động mạch

° Hệ thống renin – angiotensin

° Aldosterone

° Muối natri

° Nitric oxide (NO) và Endothelin

Trang 5

Wolf-Maier et al Hypertension 2004;43:10–17

*Treated for hypertension

England Sweden Germany Spain Italy

không đạt mục tiêu điều trị

TL : Wolf-Maier K et al Hypertension 2004 ; 43 : 10-17

Trang 6

risk of stroke mortality

7% reduction in risk of ischaemic heart disease

mortality

Lewington et al Lancet 2002;360:1903–13

Giảm 2mmHg huyết áp giúp giảm biến

cố tim tmạch từ 7-10%

Trang 7

Mục tiêu điều trị

° Mục tiêu chính: giảm tối đa và lâu dài toàn bộ nguy cơ

bệnh tim mạch

° Cần thực hiện: giảm mức huyết áp, giảm các YTNC

° Huyết áp < 140/90 mmHg và thấp hơn nếu dung nạp được

° Mức HA < 130/80 mmHg/ b/n ĐTĐ hoặc nhóm nguy cơ cao hoặc rất cao (td: có đột quỵ, NMCT, rối loạn chức năng

thận, protein niệu)

° Điều trị sớm, trước tổn thương tim mạch

TL : Mancia G et al Eur H Journal June 11, 2007

Trang 8

Thay đổi lối sống

 Trên tất cả bệnh nhân, kể cả b/n huyết áp bình thường cao và có kèm YTNC

 Ngưng thuốc lá; giảm cân; giảm rượu; vận động thể lực; giảm muối; ăn nhiều rau và trái cây;

giảm mỡ bảo hòa và tổng lượng mỡ

 Cần theo dõi sát, có trợ giúp, nhắc nhở định kỳ

TL : Mancia G et al Eur H Journal June 11, 2007

Trang 9

 Phối hợp 2 thuốc liều thấp: ưu tiên cho THA độ

2, 3 hoặc nguy cơ tim mạch cao/ rất cao

 Phối hợp cố định 2 thuốc: tiện lợi, tăng tuân thủ điều trị

TL : Mancia G et al Eur H Journal June 11, 2007

Trang 11

Tại sao cần phối hợp thuốc

trong điều trị THA?

Trang 12

Average no of antihypertensive medications

Trial (SBP achieved)

Bakris et al Am J Med 2004;116(5A):30S–8

Dahlưf et al Lancet 2005;366:895–906; Jamerson et al Blood Press 2007;16:80–6

ASCOT-BPLA (136.9 mmHg)

ALLHAT (138 mmHg) IDNT (138 mmHg)

RENAAL (141 mmHg)

UKPDS (144 mmHg) ABCD (132 mmHg)

MDRD (132 mmHg) HOT (138 mmHg) AASK (128 mmHg)

ACCOMPLISH* (132 mmHg)

Initial 2-drug combination therapy

*Interim 6-month data

Cần nhiều thuốc hạ áp phối hợp để

đạt mục tiêu điều trị

Trang 13

Lợi điểm của điều trị đa cơ chế

 Gia tăng hiệu quả hạ áp

 Giảm tác dụng phụ : phối hợp liều thấp

 Tăng tuân thủ (viên thuốc phối hợp)

Trang 14

 BP reduction due to arterial vasodilation

 Tendency towards edema due to absent venodilation

 BP reduction stimulates RAS and increases angiotensin

II level

CCBs + RAS inhibitors*

 Blockade of RAS inhibits effects of angiotensin

II, giving rise to additional BP reduction

 Additional venodilation by RAS inhibitors reduces edema

Edema

*Angiotensin receptor blockers or angiotensin-converting enzyme inhibitors

Messerli Am J Hypertens 2001;14:978–9

Hiệu quả phụ trợ của UCMC phối hợp ức chế

calci : giảm phù do ức chế calci++

Trang 15

National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE) (2006) Hypertension: management of hypertension in adults in primary care (Quick Reference Guide).

London: NICE Available from www.nice.org.uk/034 Reproduced with permission

*If ACE inhibitor (ACEI) not tolerated

ACEI (or ARB*) + CCB or

ACEI (or ARB*) + thiazide diuretic

<55 years

ACEI (or ARB*) + CCB + diuretic

CCB or type diuretic ACEI (or ARB*)

thiazide-55 years or black patients at any age

Add further diuretic therapy, α-blocker, or β-blocker.

Consider seeking specialist advice

Trang 16

† Defined as the total number of days of therapy for

medication dispensed/365 days of study follow-up

Fixed-dose combination

(amlodipine/benazepril)

(n=2,839)

Free combination (ACEI + CCB)

(n=3,367)

Medication possession ratio (MPR) †

Wanovich et al Am J Hypertens 2004;17:223A (poster)

p<0.0001 88.0%

69.0%

Tăng tuân thủ điều trị phối hợp cố

định 2 thuốc

Trang 17

1 Data from Smith et al J Clin Hypertens 2007;9:355–64 (Dose 10/160 mg)

2 Data from Poldermans et al Clin Ther 2007;29:279–89 (Dose 5–10/160 mg)

HTN = hypertension

trên mọi giai đoạn của THA

Trang 18

THA trên bệnh nhân đái tháo đường: tiên lượng nặng, mục tiêu huyết áp

thấp, cần điều trị tích cực

Trang 19

Tại sao cần sử dụng thuốc tác động

lên hệ renin- angiotensin – aldosterone trong điều trị THA/ ĐTĐ

Trang 20

► THA kèm ĐTĐ2 : tăng biến cố tim mạch**

► Angiotensin II: yếu tố bệnh sinh của biến cố tim

mạch và thận/ THA và ĐTĐ 2

TL: * Burnier M et al J Hypertens 2006; 24: 15-25

** Stamler J Diabetes Care 1993; 16: 434-444

Trang 21

Chẹn hệ thống RAA: lựa chọn đầu

tiên của THA/ ĐTĐ2

Châu Âu 2007 *

TL: * Ryden L et al Guidelines on diabetes, prediabetes and cardiovascular disease, Eur Heart J 2007, 28: 88-136

** Mancia G et al 2007 Guidelines for the management of arterial hypertensin Eur Heart 2007; 28: 1462-1536

Trang 22

Phối hợp thuốc ưu tiên/THA

► UCMC + lợi tiểu

 n/c PROGRESS

 n/c ADVANCE

 n/c HYVET (người cao tuổi)

 n/c Syst- Eur, Syst-china

 HOT, INVEST

 ASCOT (Perindopril + amlodipine > atenolol + thiazide)

 ACCOMPLISH (benazepril + amlodipine > benazepril + hydro chlorothiazid)

Trang 24

► Có thể khởi đầu điều trị bằng 1/5 nhóm thuốc

► Liều khởi đầu thấp, tăng từ từ

► Mục tiêu huyết áp: tương tự người trẻ

► Lựa chọn thuốc: cùng nguyên tắc như người trẻ

► B/n > 80 tuổi: chứng cớ về lợi điểm điều trị THA chưa đủ Tuy nhiên cần điều trị

TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007

Trang 25

năng thận

► Rối loạn chức năng thận: tăng biến cố tim mạch

► Mục tiêu huyết áp < 130/80 mmHg – hạ protein niệu nếu > 1g/ngày

► Thường cần phối hợp thuốc

► UCMC, ức chế thụ thể angiotensin: đơn độc hoặc phối hợp giúp giảm protein niệu

► Nên phối hợp điều trị THA với statin và chống kết tập tiểu cầu: cần thiết vì các b/n này có nguy cơ tim mạch rất cao

TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007

Trang 26

Tăng huyết áp/ hội chứng chuyển hóa

►Tích cực thay đổi lối sống

kháng calci, thiazide liều thấp.

►Statin, thuốc tăng nhậy cảm insulin nếu có rối loạn lipid máu và ĐTĐ.

TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007

Trang 27

Điều trị THA/ Thiếu máu cục bộ cơ tim

* chẹn bêta

* ức chế calci (tác dụng dài)

► THA/HCĐMV cấp: chẹn bêta; UCMC; đối kháng

aldosterone; aspirin; điều trị rối loạn lipid *

TL: * Lancet 2001; 357:1385 – 1390

N Engl J Med 2003; 348:1309 - 1321

Trang 28

► Khái niệm mới

► Xảy ra ở bệnh tim mạch mãn tính và ĐTĐ týp 2

Lão hoá sớm mạch máu ( Early Vascular Aging – EVA )

Trang 29

► Đo mức rối loạn chức năng nội mạc *

* Các tisue biomakers

Khảo sát EVA (Lão hoá sớm mạch máu )

Trang 30

ADAM (late stage)

Period of early detection and successful regression

ADAM (earlier stage) Nilsson P, Boutouyrie P, Laurent S Hypertension 2009

Trang 31

Thuốc hạ áp được chứng minh tác động

lên chỉ điểm sinh học động mạch :

Perindopril làm giảm vận tốc sóng mạch ( giảm

độ cứng mạch máu lớn )

BPLA ) :

Perindopril + Amlodipine giảm HA trung tâm

mạnh hơn Atenolol + bendroflumethiazide

Trang 32

Nghiên cứu ASCOT-BPLA :

ƯC Calci + UCMC > chẹn

bêta + lợi tiểu

TL : Dahlof B et al ASCOT-BPLA study www Thelancet.com Sept 4, 2005

Trang 33

To assess nonfatal MI and fatal CHD with a standard hypertensive regimen (atenolol/thiazide) with a more contemporary regimen (amlodipine/perindopril)

Trang 34

SBP and DBP over time

TL : Dahlof B et al ASCOT-BPLA study www Thelancet.com Sept 4, 2005

Trang 35

Cardiovascular mortality

TL : Dahlof B et al ASCOT-BPLA study www Thelancet.com Sept 4, 2005

Trang 36

hợp ức chế calci + UCMC trong điều trị ban

đầu THA tốt hơn chẹn bêta + lợi tiểu

►Khuyến cáo sắp tới về THA: có thay đổi?

Trang 37

Kết luận

► Quan niệm hiện nay : điều trị toàn diện/bệnh nhân

THA

► Phối hợp thuốc liều cố định: hiệu quả cao

 Đạt mục tiêu HA

 Tăng tuân thủ

 Giảm giá thành

 Giảm tác dụng phụ

► Valsartan + amlodipine : phối hợp hợp lý, hiệu quả cao

► Perindopril + amlodipine: nghiên cứu ASCOT,

Europa

Ngày đăng: 22/08/2015, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kiểu phối hợp thuốc có thể thực hiện - Phối hợp thuốc trong điều trị bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ ki ểu phối hợp thuốc có thể thực hiện (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w