1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời

86 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang tựa Trang Quy t định giao đề tài Lý lịch khoa học .... vii Danh sách các hình ..... Tuy nhiên, sự khai thác nguồn tài nguyên này hãy còn nhiều h n ch... Các ph ơng pháp thu hồi n c

Trang 1

Trang tựa Trang Quy t định giao đề tài

Lý lịch khoa học i

L i cam đoan ii

L i c m ơn iii

Tóm tắt n i dung luận văn iv

M c l c v

Danh sách các chữ vi t tắt vi

Danh sách các b ng vii

Danh sách các hình viii

Ch ơng 1.T NG QUAN 5

Ch ơng 2.C ăS LÝ THUY T 23

Ch ơng 3.TÍNH TOÁN VÀ THI T K 46

Ch ơng 4.THÍ NGHI MăVÀăĐÁNHăGIÁă 58

Ch ơng 5.K TăLU NăVÀăKI NăNGH 70 TÀI LI U THAM KH O

Trang 2

c p Nhi t dung riêng c a n c (J.kg-1.K-1)

Q s Nhi t l ng c n thi t đun sôi n c (W)

Q bh Nhi t l ng c n thi t để n c bay hơi (W)

r nhi t ẩn hóa hơi.(J/kg)

Trang 3

Ψ rim a tia tơi b c x mặt tr i

h Chiều cao c a Parapol (m)

f Tiêu cự Parapol (m)

F Tiêu điểm Parapol (m)

Trang 4

HÌNH TRANG

Hình 1.1 Quỹ đ o chuyển đ ng c a trái đ t quanh mặt tr i 6

Hình 1.2μ Các vùng trên trái đ t 6

Hình 1.3 Quang phổ b c x mặt tr i 8

Hình 1.3 : Thi t bị ch ng c t n c d ng bị đ ng 20

Hình 1.4 : Thi t bị ch ng c t n c d ng bị đ ng 20

Hình 1.5: Thi t b ị ch ng c t dùng b c 21

Hình 1.6.: Thi t b ị ch ng c t d ng bậc thang 21

Hình 1.7: Thi t b ị ch ng c t d ng ch đ ng 24

Hình 1.8.μ Ch ng c t n c v i b thu hình c u 25

Hình 2.1μ Đ ng cong parapol 28

Hình 2.2μ Các đ ng parapol có cùng khẩu đ và tiêu điểm F 29

Hình 2.3: Hình parapol tròn xoay 31

Hình 2.4: Ph n x c a tia sáng khi t i g ơng parapol 41

Hình 2.6 Các bọt hơi hình thành t i tâm sôi 43

Hình 2.7 Ng ng giọt và ng ng màng 45

Hình 3.1 Hình d ng c a ch o parapol sau khi ch t o 52

Hình 3.2: C u t o nồi ch ng c t hơi n c đ c ng ng bên trong ng đồng 53

Trang 5

Hình 3.4 C u t o nồi ch ng c t cho hơi n c ng ng

Hình 3.5: Nồi ch ng c t cho hơi n c ng ng t

phía ngoài ng đồng gi i nhi t sau khi ch t o 56 Hình 4.1: B c x mặt tr i theo th i gian các gi trong ngày 60 Hình 4.2: B c x mặt tr i trong kho ng th i gian 10h00’ đ n 11h00’ 61 Hình 4.3μ L ng n c ch ng c t thu đ c trong từng gi c a mô hình 1 62

Trang 7

Ch ngă1:

T NG QUAN

1.1 T ng quan v ngu nănĕngăl ng m t tr i

Năng l ng mặt tr i là nguồn năng l ng tự nhiên r t l n, có khắp nơi mà con

ng i đư bi t ng d ng từ lâu đ i, nó là nguồn năng l ng vô cùng quan trọng đ i

v i sự tồn t i và sự phát triển c a sự s ng trên trái đ t Tuy nhiên, sự khai thác nguồn tài nguyên này hãy còn nhiều h n ch V i sự tiêu th năng l ng ngày càng gia tăng, nguồn năng l ng hóa th ch ngày càng c n ki t ng i ta bu c ph i tìm nguồn năng l ng bổ sung nh năng l ng h t nhân, năng l ng mặt tr i, năng

l ng sinh họcầ M t trong các nguồn năng l ng đ c các nhà nghiên c u trên

th gi i r t quan tâm là năng l ng mặt tr i, tuy là lo i năng l ng siêu s ch, vô tận và đâu cũng có nh ng ng d ng trên quy mô l n thì không d vì nó có những đặc điểm riêng

1.1.1 M t tr i

Mặt tr i là qu c u có đ ng kính 1,39 x 106

km, có nhi t đ r t cao, vùng trung tâm mặt tr i có x y ra các ph n ng nhi t h ch nên nhi t đ đ t đ n hàng ch c tri u đ Nhi t đ hữu hi u bề mặt ngoài mặt tr i kho ng 5762o K, quang phổ

b c x mặt tr i g n gi ng v i quang phổ b c x c a vật đen tuy t đ i có cùng nhi t

đ

Trái đ t có đ ng kính 1,27 x 104 km, kho ng cách trung bình giữa mặt tr i và trái đ t là 1,50 x 108 km, kho ng cách xa nh t c a mặt tr i v i trái đ t là vào ngày 21/6 (h chí) là 95,9 x 106 miles, kho ng cách ngắn nh t vào ngày 21/12 (đông chí)

là 89,83x106 miles, nh vậy kho ng cách giữa mặt tr i và trái đ t thay đổi trong kho ng 150 x 106 km ±1,7%

Trang 8

Trái đ t quay xung quay mặt tr i trên m t mặt phẳng elip gọi là mặt phẳng hoàng

đ o, trái đ t quay quanh mặt tr i 1 vòng là 365 + 1/4 ngày, quỹ đ o chuyển đ ng

c a trái đ t quanh mặt tr i gọi là đ ng hoàng đ o

Trái đ t vừa quay quanh mặt tr i trên đ ng hoàng đ o đồng th i vừa xoay quanh tr c c a nó nghiên v i mặt phẳng hoàng đ o m t góc là 23,50, m i vòng quay quanh tr c c a nó là là 24h Sơ đồ nguyên lý chuyển đ ng c a trái đ t quanh mặt tr i và tự xoay quang tr c c a nó thể hi n hình 1.1

Hình 1.1 Qu ỹ đ o chuyển động c a trái đất quanh mặt trời

Do trái đ t vừa chuyển đ ng xoay

quanh tr c c a nó vừa quay quanh

mặt tr i nên b c x mặt tr i chi u

trên các vùng trên bề mặt trái đ t

cũng khác nhau

Từ hình 1.1 ta cũng nhận th y vào

các ngày 21/3 (ngày xuân phân) và

ngày 21/9 (ngày thu phân) mặt tr i

chi u thẳng vào xích đ o, còn ngày

Trang 9

21/6 (ngày h chí) mặt tr i chi u thẳng vào chí tuy n bắc, còn ngày 21/12 (ngày đông chí) mặt tr i chi u thằng vào chí tuy n nam Nh vậy các vùng có vĩ đ trên 23,50 mặt tr i không bao gi qua đỉnh đ u lúc 12h

1.1.2 Quang phổ b c x mặt tr i

Vì nhi t đ c a bề mặt tr i r t cao (57620K) nên mặt tr i phát ra b c x vào vũ

tr theo t t c các ph ơng, λλ% năng l ng b c x tập trung trong dãi quang phổ

có b c sóng 0,2≤ ≤3 m, kh năng b c x đơn sắc đ t cực đ i ng v i b c sóng

m= 0,5 m Trong thành ph n quang phổ b c x mặt tr i: Tia tử ngo i ( =4x10-3– 0,38 m ) chi m 8,7% dãi ánh sáng ( = 0,38 – 0,76 m) chi m kho ng 44,6%, d i hồng ngo i ( =0,76 -103 m) chi m 45,4%

B ng 1.1 cho chúng ta th y tình tr ng phân b quang phổ chi u c a b c x mặt

0,4 – 0,52 m 0,52 – 0,62 m 0,62 – 0,78 m

6,978 x 10-5 6,978 x 10-76,978 x 10-4

7,864 x 10-62,122 x 1018,073 x 101

2,240 x 1021,827 x 1022,280 x 102

0,57 1,55 5,90

16,39 13,36 16,68

Trang 10

Hồng ngo i – A

Hồng ngo i – B

0,78 – 1,4 m 1,4 – 3,0 m

4,125 x 1021,836 x 102

30,18 13,43

Nh vậy từ b ng 1.1 ta nhận th y, trong dãi quang phổ từ 0,20 – 3 m, tổng l ng

b c x chi m 98,07%, còn ph n năng l ng chi m v i >3 m là r t nh Còn trong d i quang phổ 0,40 ≤ ≤3,0 m, tổng năng l ng chi m λ1,04%, đặc điểm quang phổ này liên quan chặt ch v i tính năng sử d ng năng l ng mặt tr i sau này

Quang phổ b c x mặt tr i ngoài b u khí quyển thể hi n trên đồ thị quang phổ

b c x nh hình 1.3

Hình 1.3.Quang ph ổ b c x mặt trời

C ng đ b c x mặt tr i chi u đ n 1m2 bề mặt đặt vuông góc v i tia b c x phía ngoài b u khí quyển là Ib=1367±7W/m2 đ c gọi là hằng s b c x mặt tr i N u xem mặt tr i là m t vật đen tuy t đ i có đ ng kính là D=1,395 x 106 km thì di n tích bề mặt mặt tr i là 6,131 x 1018 m2, do đó năng l ng b c x từ bề mặt mặt tr i phát ra t ph ơng s là:

(5,67 x 10-8) x (6,131 x 1018) x 57624 = 3,832 x 1026 W

Trang 11

Trái đ t có bán kính r=6436 km, kho ng cách giữa mặt tr i và trái đ t R=150,6 x

106km , do đó ph n năng l ng chi u lên bề mặt ngoài c a l p khí quyển s đ n trái

Vì đây là nguồn năng l ng tái sinh, siêu s ch, khổng lồ nên đ c nhiều nhà nghiên

c u trên th gi i quan tâm tận d ng nhiều góc đ khác nhau, ví d về khía c nh hi u

ng quang đi n, ng i ta nghiên c u ch t o các pin mặt tr i có giá thành th p, hi u

su t cao để sán xu t ra năng l ng tiêu dùng, về hi u ng quang nhi t ng i ta nghiên

c u để s n xu t n c nóng, s n xu t n c ngọt từ n c biển, s y, s iầ và m c đích cao nh t là s n xu t đi n năng, hi u ng quang h p và quang hóa cũng đ c quan tâm

m nh m , đặc bi t là những n c có kỹ thuật và công ngh cao

Về khía c nh khác năng l ng b c x mặt tr i trên bề mặt trái đ t có tính phân tán, thay đổi theo th i gian và th t th ng cho nên cũng có những nhà nghiên c u thử nghi m theo h ng sử d ng năng l ng mặt tr i phía ngoài vũ tr Đư có những đề án tính toán, thử nghi m s n xu t đi n năng bằng cách lắp ráp ngoài kho ng không vũ tr

m t h th ng pin mặt tr i có di n tích l n ( phía ngoài vũ tr , c ng đ b c x mặt

tr i ổn định không có ngày đêm v i hằng s mặt tr i Is =1367W), năng l ng thu đ c

s chuyển thành b c sóng ngắn truyền về trái đ t, trái đ t ti p thu chuyển thành năng

l ng thông d ng Cũng có những đề án phóng và lắp ráp ngoài vũ tr ba h th ng

g ơng ph n x quay theo quỹ đ o khác nhau tính toán tr c để ph n x về m t vùng

nh t định trên trái đ t (m i g ơng ph n x chi u trong 8h nh vậy vùng này s đ c

Trang 12

chi u nắng su t 24h và các thi t bị s n xu t đi n năng s đ c đặt t i đ y để ng

d ngầ

Tuy nhiên, vi c ng d ng khai thác nguồn năng l ng này đang còn dừng m c đ

nh t định vì c n ph i có kỹ thuật cao, kinh phí đ u t nghiên c u và giá c c nh tranh

đ c trong s n xu t đi n năngầ nghĩa là t ơng lai r t sáng s a nh ng c n ph i có

th i gian

1.1.3 L ch s cácăgianăđo n phát tri n ng d ngănĕngăl ng m t tr i

Về lịch sử, con ng i đư bi t ng d ng năng l ng mặt tr i từ hơn 3000 năm tr c

Hằng trăm năm tr c công nguyên, ng i Trung Qu c đư bi t ch g ơng c u l m bằng cách đánh bóng để l y lửa từ năng l ng mặt tr i, Archimet đư bi t tập trung vài trăm g ng đồng đánh bóng để tập trung năng l ng mặt tr i đ t cháy chi n thuyền giặcầ Tuy nhiên, vi c bi n nguồn năng l ng mặt tr i thành nguồn năng

l ng chính th ng và cung c p đ ng lực để sử d ng chỉ kho ng 400 năm g n đây Căn c trên vi c ng d ng nguồn năng l ng mặt tr i nh là m t nguồn năng

l ng và cung c p đ ng lực, các nghiên c u và ng d ng phân quá trình phát triển

và ng d ng năng l ng thành tám giai đo n:

1- Giai đo n 1: 1615 – 1900

Có thể xem đây là giai đo n lịch sử cận đ i, m i giai đo n đ c đánh d u bằng

m t s công trình đặc tr ng Ví d , năm 1860 công trình s ng i Pháp ch t o

b p mặt tr i dùng g ơng ph n x parpol cùng cho quân đ i Châu Phi, ch t o máy phát đ ng lực công su t 1,6Hp, ch t o máy phát đ ng hơi n c dùng năng

l ng mặt tr i cho máy in ầ Và m t s công trình khác

2- Giai đo n 2: 1901 – 1920

Trọng điểm c a các nhà nghiên c u trên th gi i ch y u tập trung vào h th ng thi t bị đ ng lực dùng năng l ng mặt tr i nh ng ph ơng th c tập trung r t đa

d ng.Bắt đ u sử d ng collector mặt tr i d ng t m phẳng v i các môi ch t có điểm sôi th p.Quy mô thi t bị càng l n, công su t t i đa đ t đ n 73,55kW, giá

Trang 13

trị sử d ng tăng lên tuy nhiên giá thành còn cao Năm 1λ01, ng i Mỹ ch t o thành công thi t bị bơm n c sử d ng năng l ng mặt tr i, g ơng ph n x tự

đ ng điều chỉnh theo ph ơng vị mặt tr i đ c ng d ng công su t là 7,36kW Năm 1λ02 – 1908, các nhà nghiên c u Mỹ đư ch t o 5 h th ng phát đ ng

lực d ng piston, dùng môi ch t là NH3 và m t s lãnh ch t khác sôi nhi t đ

th p k t h p v i collector mặt tr i d ng t m phẳng Năm 1λ13, v i sự h p tác nghiên c u c a nhiều nhà ch t o m t h th ng phát đ ng lực công su t 5,4 x

104 W v i 5 b ph n x ánh sáng d ng g ơng parapol máng, m i h th ng

g ơng dài 62,5m, r ng 4m, tổng di n tích là 1250m2ầ

3- Giai đo n 3: 1921-1945

Do nhiên li u hóa th ch đ c khai thác v i s n l ng l n, đồng th i bị nh

h ng c a chi n tranh th gi i th 2 nên giai đo n này có thể xem là thoái trào

c a vi c nghiên c u và s đề tài nghiên c u cũng gi m đi r t nhiều,

4- Giai đo n 4: 1946 – 1965

Hai m ơi năm sau k t thúc chi n tranh th gi i th 2, các nhà nghiên c u l i tập trung chú ý vào khai thác sử d ng d u m , khí thiên nhiên Nhu c u sử d ng năng l ng trên th gi i tăng r t nhanh, trong khi đó nguồn năng l ng hóa

th ch ngày càng c n ki t, khó đáp ng lâu dài, do đó còn ng i đư s m chuẩn bị, tìm ki m m t nguồn năng l ng m i và r t coi trọng khai phá nguồn năng

l ng mặt tr i Trong giai đo n này, các nhà khoa học đư có sự h p tác về nhiều mặt, đi sâu nghiên c u về cơ s lý luận và ch t o vật li u m i phù h p cho vi c

ng d ng năng l ng mặt tr i.Giai đo n này cũng đư tìm ra vật li u l p ph h p

th chọn lọc, các trung tâm nghiên c u năng l ng mặt tr i c p qu c gia đư thành lập để h p tác lực l ng nghiên c u và trang bị đ y đ hơn Tháng 10/1954, n Đ thành lập hi p h i nghiên c u ng d ng năng l ng mặt tr i, là tiền thân Hi p h i ng d ng năng l ng mặt tr i ngày nay (ISES), tháng 12/1955, Mỹ đư m h i nghị triển khai l n về ng d ng năng l ng mặt tr i, có

Trang 14

hơn 37 qu c gia tham gia và hơn 3 v n khách tham quan Năm 1λ55, nhà bác

học Tabor và m t s c ng sự l n đ u tiên đề xu t cơ s lý luận về bề mặt h p

th quang phổ có tính chọn lọc, phát hi n nguyên lý hồ mặt tr iầ Năm 1λ60,

ng i mỹ ch t o máy l nh h p th NH3-H2O dùng collector phẳng ph c v cho điều hòa không khí v i năng su t 5 t n l nhầngoài ra còn nhiều công trình nghiên c u khác đ c thực hi n trong giai đo n này

5- Giai đo n 5: 1966 – 1973

Công tác nghiên c u ng d ng năng l ng mặt tr i trong giai đo n này bị đình

tr , sự ti n triển r t chậm, nguyên nhân ch y u là kỹ thuật sử d ng năng l ng mặt tr i ch a thành th o, còn trong giai đo n tr ng thành, các thi t bị năng

l ng mặt tr i kích th c quá l n, hi u su t th pầnên khó c nh tranh v i nguồn năng l ng truyền th ng Chính vì vậy nó r t khó phổ cập đ i trà, đồng

th i không đ c các công ty l n và chính ph trọng thị

6- Giai đo n 6: 1973 – 1980

Tháng 10/1973 x y ra chi n tranh trung cận đông khi n cho d u m tr thành

vũ khí, s n l ng d u gi m, giá c tăng nên nh h ng không nh đ n nền kinh

t c a các qu c gia phát triển Điều này m t cách khách quan khi n ng i ta nhận th c rằng cơ c u c a nguồn năng l ng hi n th i c n đ c c i bi n, nhanh chóng h ng t i nguồn năng l ng m i để bổ sung kịp th i Trong giai đo n này, r t nhiều các qu c gia, đặc bi t là các n c phát triển tăng c ng sự ng h

đ i v i vi c sử d ng năng l ng mặt tr i Trên ph m vi toàn th gi i, l i b c phát phong trào khai phá sử d ng năng l ng mặt tr i Trong giai đo n này có

những đặc điểm sau:

a Các qu c gia tăng c ng quy ho ch công tác nghiên c u sử d ng năng l ng

mặt tr i, không ít các qu c gia đư đặt các k ho ch ngắn h n và dài h n về

v n đề này chính ph cũng r t quan tâm t o điều ki n H p tác qu c t cũng tăng vọt, chuyên gia nghiên c u cũng có sự nghiên c u cũng có sự h p tác

Trang 15

chặt ch trên nhiều lĩnh vực, tăng c ng giao l u trao đổi kinh nghi m qua các cu c h i th o qu c t

b Lĩnh vực nghiên c u không ngừng m r ng, công tác nghiên c u ngày càng

đi vào chiều sâu, qua đó đư thu đ c m t s thành qu quan trọng Ví d :

ph n quang tập trung năng l ng, ng nhi t mặt tr i chân không, h th ng

nh t Nguyên nhân ch y u ch y u dẫn đ n tình tr ng này là do: giá d u m

gi m, trong khi đó giá thành thi t bị năng l ng mặt tr i còn quá cao, năng

l ng nguyên tử phát triển t ơng đ i m nh dẫn đ n sự h n ch này Tuy nhiên,

vi c nghiên c u ng d ng mặt tr i trong giai đo n này có ph n bị h n ch

nh ng không gián đo n và cũng đ t đ c những thành qu nh t định Ví d :

1981 – 1λλ1 đư thi t lập đ c 22 tr m phát đi n công su t trên 500kW, 1985 –

1991 Mỹ đư đ a vào ho t đ ng nhà máy phát đi n mặt tr i d ng nhi t đi n tổng dung l ng đ t 354MW, nhiều công trình l n khác cũng đang phát triển

8- Giai đo n 8: từ năm 1λλ2 đ n nay

Sự tiêu hao năng l ng hóa th ch để th a mãn nhu c u năng l ng quá l n đư gây nh h ng đ n ô nhi m tác h i môi tr ng không nh , th gi i đư có những

cu c h i nghị để đánh giá và h n ch nh h ng này

Công ngh nguyên tử nhiều u điểm nh ng đồng th i cũng b c l nhiều

nh c điểm ch t ng i khó khắc ph c và để l i hậu qu lâu dàiầnhững sự c

l n về nhà máy nguyên tử liên ti p x y ra gây nh h ng nghiêm trọng đ n nhiều qu c gia khi n các n c ph i có sự đánh giá l i về nguồn năng l ng sử

Trang 16

d ng trong t ơng lai, trong đó nguồn năng l ng mặt tr i r t đ c coi trọng trong vi c đ u t quy mô về nghiên c u cơ b n về lý thuy t và thi t bị

Đặc điểm c a quá trình nghiên c u trong giai đo n này là:

a Nghiên c u sử d ng năng l ng mặt tr i k t h p v i vi c b o v môi tr ng

b V i sự phát triển khoa học công ngh toàn di n trong giai đo n này nh công ngh vật li u, công ngh ch t o, máy tính, d ng c đó và tự đ ng hóa, đư t o điều ki n cho công tác nghiên c u ng mặt tr i nâng lên t m

m i Đề tài và quy mô r t đa d ng và có chiều sâu hơn, hi u su t thi t bị

đ c nâng cao, giá thành s n phẩm gi m nên vi c sử d ng phổ cập có ph n thuận l i

c Nhiều n c phát triển đư tăng c ng kinh phí cho nghiên c u về năng l ng mặt tr i, h p tác qu c t m , quy mô l n đ c tăng c ng nhằm vào ng

d ng công nghi p Chính vì vậy, giai đo n này cũng đư thu đ c các k t qu nghiên c u có hi u qu to l n, đ t nhiều hy vọng m i cho t ơng lai

1.1.4 VaiătròăvƠăđ căđi m c aănĕngăl ng m t tr i

Con ng i đư bi t s m ng d ng nguồn năng l ng mặt tr i, nh ng đ c coi

là nguồn năng l ng đ c thác để cung c p đ ng lực thì chỉ g n đây

ng d ng năng l ng mặt tr i là lĩnh vực quan trọng trong vi c khai phá, l i

d ng nguồn năng l ng tự nhiên này Căn c vào ph ơng th c chuyển đổi năng

l ng, vi c ng d ng nghiên c u này dựa trên b n ph ơng th c cơ b n gồm có:

- Chuyển đổi năng l ng mặt tr i thành nhi t năng (dựa trên hi u ng quang nhi t)

- Chuyển đổi thành đi n năng trực ti p (hi u ng quang đi n)

- Chuyển đổi thành hóa năng (hi u ng quang hóa)

- Hi u ng quang h p

Tùy theo ph ơng th c sử d ng mà thi t bị cũng khác nhau Đặc điểm c a nguồn năng l ng mặt tr i là:

Trang 17

- Nguồn năng l ng này có tính phổ bi n: B t kì đâu cũng có nguồn năng l ng

mặt tr i, nó không c n sự vận chuyển đ n đ y là m t đặc điểm vô cùng quan

trọng

- Nguồn năng l ng vĩnh cửu: Vì nó là nguồn năng l ng tái sinh liên t c ổn định

- Nó là nguồn năng l ng cực l nμ Nh chúng ta đều bi t, nguồn năng l ng b c

x chiều đ n trái đ t r t l n, nó có thể tái sinh liên t c Ngoài ra, n u khai thác nguồn năng l ng này ngoài b u khí quyển thì có thể xem là vô tận

- Nó là nguồn năng l ng siêu s ch: Nguồn năng l ng này không ph i do đ t nhiên li u t o nên, do đó không có b i, các khí đ c h i và các v n đề khác Nhìn chung, nguồn năng l ng này r t h p dẫn, tuy nó cũng có những nh c điểm riêng cho nên vi c khai thác không ph i d :

- Nguồn năng l ng có tính phân tánμ Nh chúng ta đều bi t, c ng đ b c x

mặt tr i trên 1m2 bề mặt không l n (t đa kho ng 1000 W/m2 vào kho ng 11

gi - 13 gi ), nó thay đổi liên t c trong ngày từ sáng đ n chiều, thay đổi theo mùa trong nămầ và nhiều điều ki n khác nên r t khó khai thác để tr thành nguồn đ ng lực Thi t bị ng d ng năng l ng mặt tr i mu n có công su t l n

ph i có di n tích thu năng l ng mặt tr i l n nên hi u su t th p, giá thành s n

xu t cao, b o trì ph c t p, thi t bị phơi ngoài tr i nên chịu nh h ng tác đ ng

r t l n c a môi tr ngầ

- Nguồn năng l ng không ổn địnhμ Nó thay đổi liên t c theo th i ti t trong ngày, ban đêm không có năng l ng này, ngoài ra nó còn thay đổi theo địa hìnhầ

Do vậy, mu n ng d ng năng l ng mặt tr i để tr thành nguồn năng l ng chính th ng t o nên đ ng lực không ph i đơn gi n, nó đòi h i sự phát triển công ngh toàn di n nh công ngh vật li u, công ngh ch t oầ và nhiều điều ki n

Trang 18

1.2 T ngăquanăchungăch ngăc tăm c b ngănĕngăl ng m t tr i

1.2.1 T ng quan v vai trò c aăn c s ch

N c tồn t i trong mọi hình th c s ng, t t c các sinh vật s ng đều ch a n c trong cơ thểμ cơ thể con ng i bao gồm 60% l ng n c, con cá ch a kho ng 80%

và thực vật ch a kho ng 80% - λ0% N c cũng c n thi t để x y ra các ph n ng hóa học giữa các t bào s ng và trong môi tr ng n c các t bào này m i đ c hình thành.N c c n thi t để cho v n đề s n xu t l ơng thực bền vững Cũng nh

t t c h sinh thái s ng, sự phát triển c a con ng i cũng dựa vào chu kì th y văn

N c bao ph 70% di n tích toàn c u Hơn nữa, hơn λ7% n c này (n c mặn và không phù h p cho t i tiêu) nằm đ i d ơng N c ngọt chỉ có 3% c a tổng s

n c trên hành tinh chúng ta.Trong tỉ l th p này, sông hồ chỉ chi m 0.3%, ph n

l n còn l i l u trữ các mũ cực và sông băng.Bể n c ngọt phân b không đều trên bề mặt toàn c u.Ví d nh các qu c gia ph ơng tây có trữ l ng n c ngọt r t

l n mà dân s l i ít.Trong khi đó m t s đ o, qu c gia nhi t đ i thì thi u n c

tr m trọng k t h p v i vi c tăng tr ng dân s nên v n đề n c s ch càng ngày càng khó khăn.Điều này ch ng t phân ph i n c trên toàn th gi i và n c u ng

ch a t ơng x ng v i nhu c u c a từng vùng

Theo báo cáo năm 2007 c a tổ ch c y t th gi i, hi n có 1,1 tỷ ng i không

đ c ti p cận đ c v i nguồn n c u ng s ch tiêu chuẩn, 88% trong s 4 tỷ ca

b nh tiêu ch y hằng năm có nguyên nhân do n c không an toàn và thi u v sinh,

và 1.8 tri u ng i ch t vì b nh tiêu ch y m i năm WHO c tính rằng 94% các

ca tiêu ch y có thể ngăn ngừa thông qua vi c c i t o môi tr ng, bao gồm ti p cận các nguồn n c na toàn

N c s ch là m t v n đề l n, có tính toàn c u, đặc bi t là đ i v i những nơi khan

hi m n c nh các vùng sa m c, vùng h i đ o, vùng núi cao, n i hẻo lánh hay

những địa ph ơng có nguồn n c bị ô nhi m nặng

Trang 19

Nhu c u n c s ch đa d ng, chia làm 4 lo i chính:

- N c c t tinh khi t: dùng cho các trung tâm y t , công su t nh (m t vài lít/ngày)

- N c s ch u ng đ c: dùng cho các t điểm đông ng i (tr ng học, cơ quan),

c n công su t vài ch c đ n vài trăm lít/ngày)

- N c s ch dùng cho sinh ho t: m i h gia đình c n trung bình kho ng vài

m3/ngày

- N c s ch dùng cho nông nghi p và s n xu t công nghi p

Các ph ơng pháp thu hồi n c s ch chia làm hai nhóm là nhóm các ph ơng pháp dùng năng l ng truyền th ng và nhóm ph ơng pháp không dùng năng l ng truyền th ng Các ph ơng pháp dùng năng l ng truyền th ng sử d ng các gi i pháp công ngh hi n đ i hơn, hi u su t và năng su t cao hơn và đ c ng d ng

r ng rãi trên th gi i, tuy nhiên, giá thành các ph ơng pháp này r t đắt và đòi h i công ngh ph c t p

N c u ng c n th a mãn các yêu c u khắt khe nêu trong các tiêu chuẩn qu c gia và

qu c t Những tiêu chuẩn này th ng đ c đ a ra nồng đ t i thiểu và t i đa c a các ch t gây ô nhi m.Kiểm tra trực quan không thể phán xét về ch t l ng n c Các quy trình xử lý đơn gi n nh đun sôi hoặc sữ d ng phin lọc than ho t tính không đ để xử lý h t các ch t ô nhi m Phân tích hóa học, mặc dù t n kém, vẫn là cách duy nh t để có đ c những thông tin c n thi t về ch t l ng và hi u qu c a

ph ơng pháp lọc

M t s kỹ thuật đơn gi n để xử lý n c t i nhà, nh khử trùng bằng clo, áp d ng các b lọc, khử trùng bằng phơi nắng mặt tr i, l u trữ n c trong các bể ch a an toàn có thể c u s ng nhiều m ng ng i m i năm Đ i v i các n c đang phát triển

Trang 20

nh n c ta, vi c gi m thiểu tử vong do các b nh liên quan đ n n c s ch là m t

m c tiêu chí c a y t c ng đồng

Các nguồn n c

- N c ng m: Các l p đ t đá có vai trò lọc tự nhiên đ i v i n c ng m tr c khi

đ c dẫn t i các nhà máy xử lý N c ng m l y đ sâu l n có đ s ch vi khuẩn khác cao, tuy nhiên nó cũng ch a hàm l ng l n các ion ch t rắn hòa tan

nh các mu i cacbonat và sunfat c a canxi và magiê Tùy thu c vào các t ng

l p n c đư ch y qua, các ion khác cũng có thể có mặt nh là clorua hay bicarbonate N c ng m th ng đ c xử lý sắt và mangan

- N c hồ vùng cao và các bể ch aμ Thông th ng nằm đ u nguồn h th ng sông, hồ ch a vùng núi cao th ng đ c định vị phía trên các khu dân c và

có thể bao quanh b i m t vùng b o v để h n ch kh năng nhi m bẩn Vi khuẩn gây b nh th ng m c đ th p, nh ng m t s vi khuẩn, đ ng vật nguyên sinh hoặc t o s có mặt Nơi vùng cao là rừng hoặc than bùn, axit humic

có thể làm n c có màu Nhiều nguồn n c vùng cao có đ PH th p thì c n

ph i điều chỉnh xử lý l i

- H th ng sông ngòi, kênh r ch và hồ ch a đ t th p (n c mặt): có ch a m t

l ng vi khuẩn đáng kể, ngoài ra còn có ch a t o, ch t rắn lơ lửng và m t lo t các thành ph n hòa tan

- N c l y từ n c m a hoặc thu s ơng từ khí quyền đặc bi t (có thể đ c sử

d ng vùng có mùa khô kéo dài hoặc có nhiều s ơng mù hay chỉ có ít m a)

- Ng ng t n c

- Khử mặn n c biển hoặc n c th i bằng bằng ph ơng pháp ch ng c t hoặc

thẩm th u ng c

Trang 21

Trong các ngu năn c li t k trên,ăđ i v i các vùng h iăđ o, ven bi n thì

ph ngăăphápăch ngăc tăn căthƠnhăn c s ch là kh thi và có tính thực

ti n cao nh t

1.3 Cácămôăhìnhăch ngăc tăn c b ngănĕngăl ng m t tr i

Đ i v i các thi t bị s n xu t n c ngọt từ n c biển bằng ph ơng th c ng

d ng nhi t năng từ ngăng l ng mặt tr i tác đ ng đ n quá trình bi n đổi pha c a

n c biển đ c phân thành hai lo i: trực ti p và gián ti p năm 1λλ2, Tiwari đề

xu t khái ni m c thể hơn về cách phân lo i này và đ c các nhà nghiên c u

ch p nhận là:

1.3.1 H th ngăch ngăc tăn c b ngănĕngăl ng m t tr i d ng b đ ng:

Trong thi t bị này, b phận h p th năng l ng mặt tr i bi n thành nhi t năng và thi t bị ng ng t đ c b trí chung thành m t kh i (thực hi n hai ch c năng trong cùng m t thi t bị), ví d thi t bị ch ng c t d ng bể phẳng, ph n đáy sơn đen và l p n c vừa thực hi n ch c năng bi n năng l ng b c x mặt tr i thành nhi t năng rồi cung c p cho n c làm b c hơi, còn t m ph (l p kính)

vừa có ch c năng làm cho b c x mặt tr i xuyên qua, ch ng tổn th t đ i l u đồng th i là b ng ng t Thi t bị lo i này k t c u đơn gi n, vật li u sử d ng rẻ tiền nên giá thành th p Lo i thi t bị này còn tồn t i v n đề là các quá trình truyền nhi t và truyền ch t x y ra trong cùng m t thi t bị nên khó khắc ph c các nh c điểm, do đó s n l ng và hi u su t th p

Thi t bị ch ng c t n c lo i này đ c nghiên c u và ng d ng r t s m, về nguyên lý c u t o nh hình 1.4

Trang 22

Hình 1.4 : Thi t bị ch ng c t n c d ng bị đ ng

Nguyên Lý làm vi c:

Về c u t o cơ b n, nó là m t bể phẳng đ c sơn m t l p vật li u h p th b c x

mặt tr i m nh, phía trên ch a m t l p n c biển vài cm Phía trên có l p ph thông

th ng là kính (cũng có thể pà plastic trong), phía d i kính có rãnh h ng n c

ngọt

Hình 1.4 : Thi t bị ch ng c t n c d ng bị đ ng

Trang 23

Khi b c x mặt tr i có c ng đ I b chi u đ n kính đậy, m t ph n nh bị ph n x ,

ph n l n (trên 80%) xuyên qua kính và l p n c m ng chi u vào đáy bể Bề mặt đen đáy h p thu b c x mặt tr i bi n thành nhi t năng để đun nóng l p n c làm

n c b c hơi (bề mặt l p n c có nhi t đ T w s b c x tr t m kính v i quang phổ

b c sóng dài nên bị kính h p th , vì kính xem nh m đ c v i các tia có b c sóng >3um) Hơi n c bay lên ti p xúc v i mặt kính có nhi t đ Tg<Tw, hơi nh ẩn nhi t hóa hơi và ng ng t thành n c, theo bề mặt mái nghiêng kính ch y xu ng máng h ng n c ngọt

Thi t bị lo i này k t c u đơn gi n, d vận hành nh ng c ng đ b c x mặt tr i

ng v i 1m2 bề mặt không cao nên thi t bị chi m di n tích l n, tổn th t nhiều và

hi u su t th p Còn về c u trúc có nhiều d ng khác nhau

Hình 1.5: Thi t b ị ch ng c t dùng b c

Hình 1.6.: Thi t b ị ch ng c t d ngbậc thang

Trang 24

Khuy t điểm ch y u c a thi t bị ch ng c t n c dùng năng l ng mặt tr i d ng bể phẳng

Có 3 khuy t điểm sau đâyμ

Quá trình truyền nhi t và truyền ch t c a thi t bị vô cùng ph c t p, chịu nh h ng

c a nhiều nhân t , mặt khác sự tác đ ng nh h ng qua l i đồng th i c a các nhân

t r t khó tách ra để xác định c thể Để tìm bi n pháp để nâng cao hi u su t c a thi t bị, nhiều học gi đư ti n hành nhiều nghiên c u toàn di n về lý thuy t cũng nh

mô hình thực nghi m để tìm ra gi i pháp thích đáng, trong đó quá trình truyền nhi t

và truyền ch t đóng vai trò vô cùng quan trọng

1 N u chúng ta h n ch t i đa tổn th t nhi t qua đáy và vách xung quanh, b qua

vi c tách giọt bị rơi trong quá trình ng ng t thì năng l ng b c x mặt tr i chi u vào thi t bị ch y u đ c đáy h p th và bi n thành nhi t truyền cho l p

n c biển, đồng th i t o ra quá trình b c hơi, trao đổi nhi t đ i l u và trao đổi nhi t b c x v i t m ph

Để nâng cao s n l ng n c ngọt c a thi t bị thì năng l ng cung c p ph i

đ c tận d ng t i đa Mu n vậy, t m kính ph c n ph i có h s xuyên qua tg

l n, đáy bể và l p n c ph i có h s h p th cao, đồng th i gi m thiểu các tổn

th t Tuy nhiên nhi t đ Tw tăng cao thì các tổn th t cũng tăng, dẫn đ n h n ch tăng hi u su t

2 Khi hơi n c n c ng ng t trên bề mặt t m ph , quá trình này ph i nh ẩn nhi t hóa hơi cho môi tr ng mà chúng ta đều bi t thành ph n này r t l n Điều này ch ng t thi t bị ch ng c t n c d ng truyền th ng đư lưng phí m t l ng năng l ng không nh , c n ph i nghĩ bi n pháp thu hồi

Trang 25

3 Quá trình truyền nhi t và truyền ch t bên trong thi t bị là quá trình đ i l u tự nhiên nên c ng đ trao đổi nhi t và trao đổi ch t r t nh , vì vậy c n nghĩ cách

khắc ph c nh c điểm này

M c so sánh và đánh giá

Để đánh giá m c đ hoàn thi n c a thi t bị ta c n ph i có m c để so sánh.Vậy m t thi t bị lo i này khá lý t ng thì hi u su t đ t t i đa là bao nhiêu? Thi t bị có thể xem là lý t ng là thi t bị có thể b qua tổn th t đáy và xung quanh, dung l ng nhi t c a l p n c có thể b qua, c ng đ b c x mặt tr i, nhi t đ môi tr ng,

t c đ gió có thể xem t c th i là ổn định Theo tình toán c a Cooper (1973) thì hi u

su t t i đa có thể đ t đ c là 60%, còn thi t bị trên thực t là đ t 50%

N u ti n thêm m t b c nữa về lý t ng hóa thi t bị này là toàn b năng l ng b c x mặt tr i chỉ dùng để b c hơi n c, và hi u su t thi t bị là 100% M t thi t bị lo i này

ho t đ ng trong 8 gi v i c ng đ b c x mặt tr i bình quân là Ib=800W/m2 (ẩn nhi t hóa hơi c a n c xem nh L=24kJ/kg) thì s n l ng n c ch ng c t t i đa trong 1ngày

là me = 9,6 kg/m2 ngày Thực t trong những ngày t t, thi t bị chỉ đ t đ c 3.5~4.5kg/m2 ngày, còn bình quân c năm chỉ đ t đ c 1000kg/m2 năm.Nh vậy hi u

su t đ c nâng cao hơn.Trong thi t bị ch ng c t n c sử d ng năng l ng mặt tr i

d ng bị đ ng ch y u dựa vào ph ơng th c đ i l u tự nhiên, c ng đ y u, mặc dù

Trang 26

đư có nhiều bi n pháp để tăng c ng nh ng hi u qu vẫn không cao, ch y u là do quán tính nhi t c a l p n c biển đáy bể và ch a tận d ng thu hồi tri t để ẩn nhi t hóa hơi th i ra trong quá trình ng ng t , khó tách ly các nh c điểm để khắc ph cầ Soliman (1976) l n đ u tiên đề xu t ý về thi t bị ch ng c t n c bằng năng l ng

mặt tr i d ng ch đ ng Trong thi t bị này hai b phận: thi t bị h p th năng l ng

mặt tr i và thi t bị ng ng t đ c tách làm hai b phận riêng, nó chỉ ghép chung thành m t h th ng, nh vậy d khắc ph c những nh c điểm tồn t i Trên quan điểm này, các nhà nghiên c u đư đề xu t nhiều ph ơng án và ti n hành r t chu đáo

c hai ph ơng di n lý thuy t và thực nghi m, k t qu cho th y hi u qu đ c c i thi n rõ r t

Hình 1.7: Thi t b ị ch ng c t d ng ch đ ng

Trang 27

1.3.3 Thi t bị ch ng c t n c d ng c u

Hình 1.8.μ Ch ng c t n c v i b thu hình c u

H gồm hai nửa c u bằng th y tinh, có đ ng kính bằng nhau, có thể úp khíp vào nhau Quanh mi ng c a m i bán c u có gắn m t vành đai để ghéo chặt và để làm khung gá lên chân đỡ Đỉnh c a bán c u trên có lắp m t mô tơ quay c n g t n c,

để g t những giọt n c ng ng đọng mặt trong c a bán c u trên Đáy c a bán c u

d i đ c khoét m t l để thu gom n c ngọt ch y vào thùng ch a M t khay hình đĩa đ c đặt giữa hình c u để đựng n c c n ch ng c t Đĩa có hai l n i thông ra ngoài để c p n c m i và th i n c thừa sau khi ch ng c t ra ngoài

Mô hình này có đặc điểm sau:

- Nh có d ng hình c u nên su t c ngày và các ngày trong năm không bao

gi khay ch a n c bị bóng râm c a thành che khu t nh lo i thi t bị ch ng

Trang 28

- N c ng ng t mặt kính phía trong gây nên ph n x m t ph n đáng kể các tia b c x , nh t là trên các giọt n c ngọt

- Khó khăn trog vi c làm s ch và đ a các ch t cặn bám đáy khay ch a ra ngoài N u sử d ng lâu dài mặt d i c a bán c u trên s bị ch t bẩn bám

chặt ngày càng dày, làm kh năng truyền qua c a b c x ngày càng y u Tuy nhiên n u lắp thêm b phận c n g t thì có thể khắc ph c đ c sự h n ch này

1.4 Đ xu tăh ng nghiên c u

Hi n nay, v i tình tr ng thi u n c s ch và năng l ng thì vi c ch t o ra thi t

bị ch ng c t n c bằng năng l ng mặt tr i năng su t cao s đáp ng đ c ph n nào nhu c u c a con ng i Tuy nhiên, hi n nay th gi i nói chung và Vi t Nam nói riêng các thi t bị ch ng c t n c bằng năng l ng mặt tr i th ng cho năng

su t r t th p Vì vậy m c tiêu c a luận văn này là dựa vào các lý thuy t sẵn có để thi t k ra m t thi t bị ch ng c t n c sử d ng năng l ng mặt tr i có năng su t cao

V i đề tài Nghiên Cứu Nâng Cao Hiệu Suất Thiết Bị Chưng Cất Nước

Năng Lượng Mặt Trời, thì ng i h ng dẫn và học viên thực hi n đề tài này s

áp d ng đ c k t qu nghiên c u để áp d ng vào trong thực ti n cu c s ng

Đ iăt ng nghiên c u và ph m vi nghiên c u

Nghiên c u, ch t o nâng cao hi u su t c a thi t bị ch ng c t n c bằng năng

l ng mặt tr i sử d ng b tập trung Parapol Đồng th i đánh giá các thông s

nh h ng đ n thi t ch ng c t n c bằng

1.5 Ph ngăphápănghiênăc u

Nghiên c u dựa vào lý thuy t k t h p v i thực nghi m để đ a ra những đánh giá chung về sự nh h ng c a các y u t bên ngoài tác đ ng đ n hi u su t c a thi t bị

Trang 29

2.1 Thông s hình h căph ngătrình parapol

Góc đo đ c giữa đ ng thằng VF và bán kính parapol (p) là góc ph n x ψ Bán

kính parapol là kho ng cách đo từ tiêu điển F t i bề mặt parapol Chuyển g c

ph ơng trình parapol t i tiêu điểm F ta có:

Trang 30

Hình 2.1μ Đ ng cong parapol

Bề mặt parapol đ c sử d ng nh là bề mặt ph n x c a b tập trung năng l ng

mặt tr i b i vì những đặc tr ng c a nó B t kì tia sáng nào song song v i tr c parapol thì góc ρ giữa tia t i và đ ng pháp tuy n bằng v i góc giữa đ ng pháp

tuy n và tia ph n x t i tiêu điểm F Vì vậy, khi b c x mặt tr i t i trái đ t bằng

những tia song song, t t c các tia b c x song song v i tr c x thì đều tập trung tập

m t điểm duy nh t đó là tiêu điểm F

Ta có:  2

Gi sử xác định b tập trung năng l ng mặt tr i khi bị gi i h n nh hình 2.2 M c

đ gi i h n này th ng đ c xác định b i góc gi i h n hoặc tỉ s giữa tiêu cự và

Trang 31

cự f hoặc là khẩu đ d a Trong hình 2.2 ta th y, các mặt parapol khác nhau điều có chung m t khẩu đ da là tiêu điểm F

Hình 2.2μ Các đ ng parapol có cùng khẩu đ và tiêu điểm F

Ta có thể th y rằng v i m t góc ph n x gi i h n nh thì bề mặt parapol t ơng đ i

bằng phẳng và tiêu cự dài so v i đ ng kính c a parapol M t thông s quan trọng

c a b tập trung parapol đó là chiều cao c a parapol Chiều cao c a parapol “h”

đ c đo đ c từ đỉnh c a parapol t i bề mặt khẩu đ c a parapol theo h ng tr c parapol

2

16.

ad h

f

Góc ph n x gi i h n có thể đ c tìm th y theo kích th c c a parapol

Trang 32

h : là chiều cao c a parapol

2.1.2 Ph ơng trình đ ng Parapol tròn xoay

Bề mặt c a parapol tròn xoay đ c hình thành bằng cách quay m t cung parapol xung quay tr c c a nó B tâp trung năng l ng mặt tr i có hình d ng này th ng

đ c gọi là “ b tập trung năng l ng mặt tr i parapol tròn xoay” Ph ơng trình toán

học parapol tròn xoay v i tr c z là tr c đ i x ng nh sauμ

2 2 4 .

V i :fcó kho ng cách VF là chiều dài tiêu cự

Trong h tr c to đ tr , a là kho ng cách từ tr c z đ n bề mặt parapol và vuông góc v i tr c z ta có:

Trang 33

f

Bình ph ơng ph ơng trình ta cóμ

Trang 34

2 2

0

12

Gi i ph ơng trình viphân ta đ c k t qu sau:

Để xác định kh năng tập trung c a b tập trung năng l ng mặt tr i ta c n xác định

di n tích khẩu đ c a parapol

24

3

2 22

Trang 35

Hình 2.4: Ph n x c a tia sáng khi t i g ơng parapol Xét m t g ơng parpol nh hình 2.4 M t tia ánh sáng chi u vào g ơng v i c ng

đ I b và song song v i tr c parapol và tia ph n x s tập trung t i tiêu điểm F

Ta có: dA slds

V i: dA s: di n tích b c x mặt tr i chi u vào

l: chiều dài chu vi c a đ ng tròn trên bề mặt parapol

ds: chiều dài c a cung parapol đ c biểu di n trên hình 2 5

Trang 36

Dựa vào hình 2.5 ta có thể tính đ c ds bằng công th c sau:

sin cos 2

cos 2

ddA I  l I d 

2 2

Trang 37

2.2 C ăs lý thuy tăch ngăc tăn c

Ngọt hóa n c biển là quá trình phân ly mu i và n c trong n c biển, mu n

thực hi n quá trình này ph i thông qua quá trình bi n đổi giữa pha khí-l ng-rắn để thực hi n Cho dù sử d ng ph ơng pháp nào hoặc kinh qua bi n pháp nào, sự tách

ly giữa mu i và n c đều là quá trình không tự phát, do đó ph i tiêu hao năng

l ng nh t định Làm th nào để gi m tiêu hao năng l ng trong quá trình này là

m t v n đề t t y u c n ph i nghiên c u tr c tiên trong kỹ thuật ngọt hóa n c biển

Từ g c đ nhi t đ ng lực học để kh o sát, c thể là quá trình ch ng c t, xu t phát

từ góc đ nhi t c a chu trình Cacno có thể tính đ c công cực tiểu c a quá trình

ch ng c t Wmin (là đi n năng hoặc cơ năng), sơ đồ nguyên lý thể hi n nh sau:

Căn c theo các định luật nhi t đ ng học th 1 và th 2 v i các gi thi t là quá trình thuận nghịch, b qua sự thay đổi đ ng năng và th năng, từ k t qu suy luận

và tính toán, các tác gi đư xác định đ c công cực tiểu (đi n năng hoặc cơ năng)

Trang 38

Căn c trên công th c tính toán về hóa học v i gi thi t quá trình ngọt hóa n c

biển có hàm l ng mu i 3.4% là tách mu i ra để n c ngọt có hàm mu i chỉ còn hàm l ng 0.05% và làm cho thành ph n n c biển còn l i có nồng đ mu i tăng lên 4 l n, k t qu các tác gi tìm đ c công tiêu hao lý thuy t gi i h n là:

Wth=1,41 kWh/m3Trên thực t , các ph ơng pháp ngọt hóa n c biển để s n xu t đ c 1m3n c ngọt

ph i tiêu hao m t l ng năng l ng l n hơn giá trị này nhiều.Giữa lý thuy t và

thực t có sự sai khác r t l n, h n ch ch y u là trình đ kỹ thuật Do đó đây là

m t v n đề c n tìm hiểu và r t h p dẫn v i các nhà nghiên c u

Công tiêu hao c a các thi t bị tiên ti n trên th gi i hi n nay đ t đ c (đi n năng

hoặc cơ năng) là vào kho ng 25.000kJ/m3 (dùng ph ơng pháp thẩm th u ng c và nén hơi cơ học), nghĩa là tiêu hao g p 5 l n so v i lý thuy t

N u dùng năng l ng nhi t thay th công làm ngọt hóa n c biển thì c n ph i thông qua hi u su t chu trình Cacno để nhi t l ng t i thiểu c n:

To – Nhi t đ nguồn l nh

N u v i hơi n c áp su t 1 bar v i nhi t đ 1000C làm nguồn nóng, nhi t đ môi

tr ng là 210C thì tính nhi t năng t i thiểu tiêu hao để s n xu t 1m3 n c ngọt là:

min

3731,14

373 294

Trang 39

Có thể g n đúng để s n xu t 1m3 n c ngọt c n ph i tiêu hao t i thiểu là 10,28kg hơi nhi t đ 1000C (vì 1kg hơi có thể nh ra kho ng 2330 kJ)

Trong h th ng cung c p nhi t c a thi t bị ngọt hóa n c biển dùng nhi t, để đề phòng hình thành cáu nên h n ch Tmax< 1300C là t t hơn

Đ i v i thi t bị cung c p nhi t bằng năng l ng mặt tr i, đa s collector mặt tr i không có tập trung b c x ngoài (g ơng ph n x ), nhi t đ collector bị h n ch t i

đa là 1200C, nh ng lo i này r t đắt.Vì vậy, thông th ng chọn nhi t đ kho ng 750C

V i điều ki n này, năng l ng tiêu hao t i thiểu là:

Thi t bị s n xu t n c ngọt từ n c biển r t đa d ng về ph ơng th c ng d ng và

k t c u Sử d ng năng l ng mặt tr i để s n xu t n c ngọt đư đ c nghiên c u từ

th kỷ 15, nh ng ph i đ n sau năm 1862 m i xu t hi n những công trình có quy mô

t ơng đ i l n Các công trình này đều thực hi n theo nguyên lý đáy bể phẳng mà ngày nay gọi là ph ơng pháp ch ng c t n c truyền th ng

Trang 40

2.3.1 Dẫn nhi t:

Khi m t vật nóng A ti p xúc v i vật l nh B thì vật A s truyền nhi t năng cho

vật B bằng cách dẫn nhi t hoặc trong m t vật có vùng nóng và vùng l nh Nh vậy, hi n t ng truyền nhi t bằng dẫn nhi t x y ra khi có hai điều ki n sau:

- Ph i có sự ti p xúc trực ti p

- Có sự chênh l ch nhi t đ

Quá trình truyền nhi t bằng dẫn nhi t có thể x y ra trong ch t vật rắn, ch t l ng

giọt và ch t khí khi th a mưn hai điều ki n trên nh ng đơn thu n về dẫn nhi t thì chỉ x y ra trong vật rắn

Cơ s tính toán dựa trên định luật fourier Đ i v i vật li u có tính đồng nh t

và đẳng ph ơng, ph ơng trình Fourier đ c vi t d i d ng sau:

��: dòng nhi t truyền qua ng v i m t đơn vị th i gian

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Qu ỹ đ o chuy ển độ ng c a trái đấ t quanh m ặ t tr ờ i - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
nh 1.1. Qu ỹ đ o chuy ển độ ng c a trái đấ t quanh m ặ t tr ờ i (Trang 8)
Hình 1.4 : Thi t b ị ch ng c t n c  d ng b ị đ ng - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 1.4 Thi t b ị ch ng c t n c d ng b ị đ ng (Trang 22)
Hình 1.4 : Thi t b ị ch n g c t n c  d ng b ị đ ng - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 1.4 Thi t b ị ch n g c t n c d ng b ị đ ng (Trang 22)
Hình 1.8.μ Ch ng c t n c v i b  thu hình c u - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 1.8. μ Ch ng c t n c v i b thu hình c u (Trang 27)
Hình 2.1μ Đ ng cong parapol - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 2.1 μ Đ ng cong parapol (Trang 30)
Hình 2.2μ Các đ ng parapol có cùng kh ẩu đ và tiêu điể m F - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 2.2 μ Các đ ng parapol có cùng kh ẩu đ và tiêu điể m F (Trang 31)
Hình 2.3: Hình parapol tròn xoay - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 2.3 Hình parapol tròn xoay (Trang 33)
Hình 3.1. Hình d ng c a ch o parapol sau khi ch  t o  b.. Vật li u ch o parapol - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 3.1. Hình d ng c a ch o parapol sau khi ch t o b.. Vật li u ch o parapol (Trang 54)
Hình 3.2:  C u t o n ồi ch ng c t hơi n c đ c ng ng bên trong  ng đồ ng - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 3.2 C u t o n ồi ch ng c t hơi n c đ c ng ng bên trong ng đồ ng (Trang 55)
Hình 3.3. N ồi ch ng c t hơi n c đ c ng ng bên trong  ng đồ ng sau khi ch  t o - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 3.3. N ồi ch ng c t hơi n c đ c ng ng bên trong ng đồ ng sau khi ch t o (Trang 55)
Hình 3.5: Nồi ch ng c t cho hơi n c ng ng t  phía ngoài  ng đồng gi i nhi t - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 3.5 Nồi ch ng c t cho hơi n c ng ng t phía ngoài ng đồng gi i nhi t (Trang 58)
Hình 4.2: B c x  mặt tr i  trong kho ng th i gian 10h00’ đ n 11h00’ - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 4.2 B c x mặt tr i trong kho ng th i gian 10h00’ đ n 11h00’ (Trang 62)
Hình 4.3μ L ng n c ch ng c t thu đ c trong t ừ ng gi  c a mô hình 1 - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 4.3 μ L ng n c ch ng c t thu đ c trong t ừ ng gi c a mô hình 1 (Trang 63)
Hình 4.4: T ổng l ng n c thu đ c c a mô hình 1 - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 4.4 T ổng l ng n c thu đ c c a mô hình 1 (Trang 63)
Hình 4.7. Th i gian đun sôi 1,2 lít n c lúc b c x  mặt tr i 800 (W/m 2 ) - Nghiên cứu nâng cao hiệu suất thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng mặt trời
Hình 4.7. Th i gian đun sôi 1,2 lít n c lúc b c x mặt tr i 800 (W/m 2 ) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w