1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận

127 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 11,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ωu i những năm 1990, năng l ợng gió tr thƠnh một trong những nguồn năng l ợng quan trọng nh t... ωh ng 4: Kh o sát các lo i máy phát gió vƠ các bộ đi n tử công su t trong turbines gió...

Trang 1

M C L C

CH NGă1ăGI I THI U LU NăVĔN 1

1.1.ăăĐặt v năđề: 1

1.2 Các k t qu trongăvƠăngoƠiăn căđƣăcôngăb : 2

1.3 Các v năđề nghiên c u c aăđề tài : 4

1.4 M c tiêu và nhi m v 6

1.5 Ph ngăphápăgi i quy t 6

1.6 Gi i h năđề tài 6

1.7.ăĐiểm m i c a lu năvĕn 6

1.8 Ph m vi ng d ng 6

1.9 B c c c a lu năvĕn 7

CH NGă2ăăT NG QUAN 8

2.1 B i c nh l ch s phát tri ển : 8

2.2 Hi n t i phát tri ển c aănĕngăl ng gió trên th gi i 100

2.2.1) Cái nhìn t ổng quát về tr m phát năng l ợng gió kết nối vào l ới điện 100 2.2.2) Châu Âu 11 2.2.3) B ắc Mĩ 12 2.2.4) Nam và Trung Mĩ 14 2.2.5) Châu Á và Thái Bình D ơng 15 2.2.6 ) Trung Đông và Châu Phi 16 2.3 Kĩăthu t hi n t i c a turbine gió 16

CH NGă3ăăNĔNGăL NG GIÓ TRONG H TH NGăĐI N 19

3.1 Đặc tính c a gió: 19

3.2 Tình hình phát tri ểnăđi n gió Vi t Nam: 22

3.2 1 ) Tìm năng năng l ợng gió : 22 3.2.2 ) Các d ự án gió hiện nay : 23 C H NG 4 KH O SÁT CÁC LO I MÁY PHÁT GIÓ VÀ CÁC THI T B ĐI N T CÔNG SU T TRONG TURBINES GIÓ 25

4.1 Các lo i Tuabin gió: 25

4.1.1 ) Máy phát gió lo i fixed-speed : 25 4.1.2 ) Máy pháy gió lo i variable-speed : 26 4.1.3 )Tuabin gió v ận tốc thay đổi dùng máy phát c m ứng nguồn đôi………

27 CH NGă5ăXÂYăD NG MÔ HÌNH MÔ PH NG PSCAD VÀ NGHIÊN C U NHăH NGăCÁCăĐ U N I PHÁT GIÓ 29

5.1 Gi i thi u về mô hình DFIG trong PSCAD : 29

5.2 Gi i thi u v ề môăhìnhămáyăphátăkhôngăđ ng b rotor lòng sóc trong PSCAD : 31

5.3 Nghiên c u nhăh ngăđ u n iăcácănhƠămáyăphátăgióătrênăl iăđi n : 33

5.3.1 ) Mô hình đấu nối các nhà máy phát gió trên l ới điện Bình Thuận: 33

5.3.2 ) Sơ đồ mô t đấu nối l ới của các máy phát gió và các tr m biến áp trên

l ới điện Bình Thuận 37

Trang 2

5.3.3 ) Nghiên c ứu nh h ởng đấu nối các nhà máy phát gió lên l ới điện Bình Thu ận : 38

ωH NG 6 K T LU N 117

6.1.K t lu n 117

6.2.H ớng phát tri n đề tài 117

TÀI LI U THAM KH O 117

Trang 3

M CăL CăHỊNHăă NH

B ng 1.1: S ự phát triển của turbine gió trong 1985 – 2004 2

B ng 2.1 : L ịch sử turbine gió 8

B ng 2.2: Ho t động của các turbine gió lo i công suất lớn 9

B ng2.3: Top 10 n ớc có công suất lắp đặt tích lũy 10

B ng 2.4: Top 10 n ớc có công suất lắp đặt mới 10

B ng 2.5: T ổng công suất năng l ợng gió lắp đặt trên toàn thế giới 11

B ng 2.6: T ổng công suất năng l ợng gió lắp đặt ở Châu Âu 11

B ng 2.7: T ổng công suất năng l ợng gió lắp đặt ở Châu Âu 12

B ng 2.8: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cu ối năm 2006 13

B ng 2.9: T ổng công suất lắp đặt ở Canada 13

B ng 2.10: T ổng công suất lắp đặt ở Mỹ 14

B ng 2.11: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cu ối năm 2006 15

B ng 2.12: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cu ối năm 2006 15

B ng 2.13: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cu ối năm 2006 16

B ng 2.14: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cu ối năm 2006 16

B ng 2.15 : Giá thành s n xu ất ra 1 kWh của các nguồn năng l ợng khác nhau 18

Hình 3.1 : V ận tốc gió khi qua cánh tuabin 20

Hình 3.2 : Hình v ẽ thể hiện opt ứng với từng góc pitch-angle khác nhau 21

Hình 3.3 : Bi ểu đồ thể hiện góc quay tối u với các hệ số λ khác nhau 22

Hình 4.1 : D ao động điện áp đầu ra khi đầu vào là vận tốc gió thay đổi với l o máy phát fixed-speed 26

Trang 4

ảình 4.3 Điện áp đầu ra của máy phát khi đầu vào là vận tốc gió thay đổi khi sử

d ụng máy phát lo i variable-speed 27

Hình 4.4 Tuabin gió v ận tốc thay đồi với máy phát DFIG 28

B ng 4.5 So sánh gi ữa các hệ thống tuabin gió 28

ảình 5.1 Sơ đồ máy phát mô phỏng trong PSCAD 29

Hình 5.2 : mô hình tuabin gió 29

ảình 5.3 : Xác định dòng điều khiển bên rotor 30

ảình 5.4 : Xác định vị trí của vector từ thông 30

Hình 5.5 : V ị trí của rotor 30

ảình 5.6 : Xác định góc slip-angle 30

ảình 5.7: Sơ đồ đóng cắt các khóa IGBT của ph ơng pháp điều khiển Hyteresis 31

B ng 5.8 : Quy ho ch điện gió Bình Thuận 2015 34

B ng 5.9 : Công su ất lắp đặt t i các khu vực 35

Hình 5.10 : Sơ đồ l ới điện Bình Thuận và các nút đấu nối nhà máy phát gió 36

Hình 5.11 : Sơ đố đấu nối tr m biến áp 37 ảình 5.12 : Sơ đồ đấu nối một nút wind farm 37

B ng 5.13 : Công su ất từng cụm turbine 114

Hình 5.14 : Điện áp t i các nút 115

Hình 5.15 : Dòng phân b ố công suất 116

Trang 5

CH NGă1

GI IăTHI UăLU NăVĔN 1.1 Đặtăv năđề:

Đi n năng đóng vai trò r t quan trọng đ i với s n xu t s n phẩm hƠng hóa vƠ

c i thi n đ i s ng c a con ng i ωhính vì v y, nhƠ n ớc luôn quan tơm tới sự phát tri n c a ngƠnh đi n, t o điều ki n cho ngƠnh đi n tr thƠnh một ngƠnh công nghi p mũi nhọn phục vụ sự nghi p ωông nghi p hóa ậ Hi n đ i hóa đ t n ớc

Xu h ớng chuy n dịch từ h th ng đi n độc quyền c c u theo chiều dọc sang thị tr ng đi n c nh tranh đƣ vƠ đang di n ra m nh m nhiều n ớc trên th giới Thị

tr ng đi n với c ch m đƣ đem l i hi u qu các n ớc vƠ cho th y những u đi m

v ợt trội h n hẳn h th ng đi n độc quyền c c u theo chiều dọc truyền th ng H

th ng đi n không ngừng phát tri n c về s l ợng, ch t l ợng vƠ độ tin c y ωác nguồn năng l ợng đi n đ ợc sử dụng ngƠy cƠng nhiều vƠ phong phú : gió, năng l ợng mặt

tr i, sóng bi n

Năng l ợng gió đ ợc sử dụng cách đơy 3000 năm Đ n đầu th kỉ 20, năng

l ợng gió đ ợc dùng đ cung c p năng l ợng c học nh b m n ớc hay xay ngũ c c VƠo đầu kỉ nguyên công nghi p hi n đ i, nguồn năng l ợng gió đ ợc sử dụng đ thay

th năng l ợng hóa th ch hay h th ng đi n nhằm cung c p nguồn năng l ợng thích hợp h n

Đầu những năm 1970, do kh ng ho ng giá dầu, vi c nghiên c u năng l ợng gió

đ ợc quan tơm VƠo th i đi m nƠy, mục tiêu chính lƠ dùng năng l ợng gió cung c p năng l ợng đi n thay th cho năng l ợng c học Vi c nƠy đƣ lƠm cho năng l ợng gió

tr thƠnh nguồn năng l ợng đáng tin c y vƠ thích hợp nh sử dụng nhiều kĩ thu t năng

l ợng khác ậ thông qua m ng l ới đi n dùng nh nguồn năng l ợng dự phòng

Turbine gió đầu tiên dùng đ phát đi n đ ợc phát tri n vƠo đầu th kỉ 20 Kĩ thu t nƠy đ ợc phát tri n từng b ớc một từ đầu những năm 1970 ωu i những năm

1990, năng l ợng gió tr thƠnh một trong những nguồn năng l ợng quan trọng nh t Trong những th p kỉ cu i c a th kỉ 20, tổng năng l ợng gió trên toƠn th giới tăng

x p xỉ g p đôi sau mỗi 3 năm ωhi phí đi n từ năng l ợng gió gi m xu ng còn 1/6 so

Trang 6

gia dự đoán rằng tổng năng l ợng tích lũy trên toƠn th giới hằng năm s tăng kho ng 25% một năm vƠ chi phí s gi m kho ng 20% - 40%

Kĩ thu t năng l ợng gió phát tri n r t nhanh v mọi mặt ωu i năm 1989, vi c

ch t o một turbine gió công su t 300 kW có đ ng kính rotor 30 m đòi h i kĩ thu t

t i tơn Nh ng chỉ trong 10 năm sau đó, một turbine gió công su t 2000 kW có đ ng kính rotor vƠo kho ng 80 m đƣ đ ợc s n xu t đ i trƠ Ti p theo đó dự án dùng turbine gió công su t 3 MW có đ ng kính rotor 90 m đ ợc lắp đặt vƠo cu i th kỉ 20 Hi n

t i, turbine gió công su t 3 ậ 3.6 MW đƣ đ ợc th ng m i hóa ψên c nh đó, turbine gió công su t 4 ậ 5 MW đƣ đ ợc phát tri n hay chuẩn bị ki m tra trong một s dự án,

vƠ turbine gió công su t 6 ậ 7 MW đang đ ợc phát tri n trong t ng lai gần ψ ng 1 cho ta cái nhìn về sự phát tri n c a turbine gió từ năm 1985 đ n năm 2004

Năm ωông su t (kW) Đ ng kính rotor (m)

B ng 1.1: S ự phát triển của turbine gió trong 1985 – 2004

Trên c s những k t qu c a các công trình nghiên c u tr ớc đơy về sự phát

tri n c a năng l ợng gió đƣ đ t đ ợc, đề tƠi đề xu t tên “Nghiên cứỐ nh hưởng đấỐ

n i các nhà máy phát gió trên lưới điện Bình ThỐận” nhằm nghiên c u các nh

h ng khi đ u n i các nhƠ máy phát gió đ n l ới đi n truyền t i về công su t tác dụng, công su t ph n kháng, đi n áp nút khi v n hƠnh ch độ bình th ng vƠ ch độ sự c

đ đánh giá kh năng vƠ hi u qu c a vi c đ u n i các nhƠ máy phát gió từ đó gi m

đ ợc chi phí s n xu t đi n năng , nơng cao hi u qu truyền t i vƠ h n ch nh ợc đi m

c a các công trình nghiên c u tr ớc đơy

1.2 Cácăk tăqu ătrongăvƠăngoƠiăn căđƣăcôngăb :

H th ng l ới đi n truyền t i qu c gia c b n đáp ng đ ợc các yêu cầu truyền

t i đi n năng từ các nhƠ máy đi n cho các phụ t i, đ m b o cung c p đi n phục vụ cho nhu cầu phát tri n kinh t - xƣ hội vƠ nhằm gi m tổn th t đi n năng do truyền t i Tuy

Trang 7

nhiên, h th ng v n ch a có kh năng cung ng dự phòng, vi c nghiên c u đ a vƠo sử dụng các nguồn năng l ợng mới lƠ v n đề c p thi t đáp ng nhu cầu đi n cũng nh năng l ợng qu c gia ωhính vì điều đó, vi c nghiên c u tính toán vƠ thi t k h th ng nhƠ máy đi n gió đóng vai trò quan trọng trong vi c phát tri n h th ng đi n qu c gia

Hi n nay, nhƠ n ớc ta có nhiều công trình ng hộ nghiên c u phát tri n đi n gió, cụ

th lƠ :

 ωh ng trình dự án năng l ợng gió GIZ “Tình hình phát tri n đi n gió

vƠ kh năng cung ng tƠi chính cho các dự án Vi t Nam”, Phan Thanh Tùng, Vũ ωhi Mai , Angelika Wasielke 2012

 Đề tƠi nghiên c u khoa học c p nhƠ n ớc , đề tƠi mƣ s : 59A.01.12

“Máy đi n dị bộ nguồn kép dùng lƠm máy phát trong h th ng phát đi n

ch y s c gió: ωác thu t toán điều chỉnh b o đ m phơn ly giữa mômen vƠ

h s công su t “ , Nguy n Phùng Quang , 1998

 Dự án hợp tác Quỹ b o v môi tr ng Vi t Nam vƠ Hội đồng kỹ thu t

đi n qu c t ( IEω ) “European Wind Energy Association ậ EWEA “,

 Transient Analysis of Grid-Connected Wind Turbines with DFIG After

an External Short-Circuit Fault, Tao Sun, Z Chen, Frede Blaabjerg, NORDIC WIND POWER CONFERENCE, 1-2 MARCH, 2004, CHALMERS UNIVERSITY OF TECHNOLOGY

 Renewable and Efficient Electric Power Systems, Gilbert M Masters, Stanford University; Wiley

 Control and Stability Analysis of a Doubly Fed Induction Generator Toufik Bouaouiche, Mohamed Machmoum IREENA-LARGE, Saint Nazaire cedex, France

 Novel Power Electronics Systems for Wind Energy Application : Final Report; Erickson, Al-Naseem, University of Colorado

Trang 8

ψằng ph ng pháp đo đ c, chúng ta đƣ l p đ ợc bi u đồ quang khí h u t i nhiều vùng c a Vi t Nam ψ n đồ quang khí h u mƠ cụ th lƠ t c độ gió s cho cái nhìn chính xác h n về điều ki n phát đi n bằng năng l ợng gió

Với sự trợ giúp ngƠy cƠng nhiều vƠ cƠng m nh c a máy tính, các ch ng trình tính toán đ ợc vi t đ mô hình hóa vƠ mô ph ng công trình với các điều ki n địa lý, tự nhiên, khí h u, v t li u vƠ kỹ thu t thi t bị Nh đó, cƠng có th đ a thêm nhiều rƠng buộc đầu vƠo trong bƠi toán năng l ợng gió, nh đó có th đ a ra đ ợc những dự báo chính xác h n

1.3 Cácăv năđềănghiênăc uăc aăđềătƠiă:

Tínhăc păthi tăc aăđềătƠi

Trong thực ti n, h th ng đi n gió c a Vi t Nam đ ợc thi t k vƠ xơy dựng dựa trên Quy định tiêu chuẩn Vi t Nam về h th ng đi n gió nh sau:

 Quy t định 1208/2011/QĐ-TTg ban hƠnh ngƠy 21 tháng 7 năm 2011 về phê duy t Quy ho ch phát tri n đi n lực qu c gia giai đo n 2011-2020

có xét đ n năm 2030

 Quy t định c a Th t ớng ωhính ph s 26/2006/QĐ-TTg3 ban hành 26 tháng 01 năm 2006, phê duy t lộ trình, các điều ki n hình thƠnh vƠ phát tri n các c p độ thị tr ng đi n lực

 Quy t định 24/2011/QĐ-TTg c a Th t ớng ωhính ph về điều chỉnh giá bán đi n theo c ch thị tr ng

 Quy t định 37/2011/QĐ-TTg về c ch hỗ trợ phát tri n các dự án đi n gió t i Vi t Nam

 Quy t định 18/2008/QĐ-ψωT về bi u giá chi phí tránh đ ợc vƠ Hợp đồng mua bán đi n m u áp dụng cho các nhƠ máy đi n nh sử dụng năng

l ợng tái t o

Do đặc thù tính không ổn định c a gió tự nhiên nên khi tính toán thi t k h

th ng đi n gió, ng i ta ph i t n dụng một s thi t bị đi n tử công su t trong h th ng

Trang 9

Tuy nhiên, gió tự nhiên có những u đi m nh tính kinh t cao nên th ng đ ợc yêu cầu xem xét trong thi t k h th ng cung c p đi n cho khu vực nh không n i l ới

Mặc dù c c u đi n năng s n xu t từ gió cung c p cho h th ng đi n chỉ chi m

từ 2% đ n 5% tổng nhu cầu đi n năng c a h th ng đi n Tuy nhiên, vi c t n dụng năng l ợng đi n gió đ ợc dự tính có th thay th l ới đi n qu c gia đ cung c p đi n cho các khu vực nh đ o, vung đồng bằng cửa sông hoặc gần bi n Điều nƠy s đem

l i một tiềm năng ti t ki m năng l ợng lớn trong h th ng đi n so với gi i pháp sử dụng các nguồn năng l ợng hóa th ch

Vi c dự đoán một m ng đi n gió t i u đem l i k t qu thực ti n cho các gi i pháp về cung c p đi n cũng nh h th ng truyền t i vƠ phơn ph i đi n năng K t qu

c a vi c nghiên c u nƠy giúp thi t k những h th ng đi n gió n i l ới phù hợp thực t

d v n hƠnh mang lai hi u qu về c tính kỹ thu t vƠ kinh t

ụănghĩaălu n

Vi c đ a thêm vƠo s dụng nguồn năng l ợng đi n gió giúp ta từng b ớc cơn bằng l i nguồn năng l ợng cung ng cho h th ng đi n Rõ rƠng năng l ợng gió lƠ nguồn năng l ợng tự nhiên vƠ vô t n vi c t n dụng một cách hi u qu nguồn năng

l ợng nƠy vƠo h th ng đi n qu c gia s mang lai r t nhi u lợi ích kinh t đi kém lƠ các gi i pháp ti t ki m năng l ợng N u bi t rõ đặc tính c a năng l ợng gió vƠ các thi t bị phát đi n bằng năng l ợng gió khi đ a vƠo đ u n i các nhƠ máy đi n gió s giúp vi c v n hƠnh d dƠng h n vƠ hi u qu s tăng cao Tuy nhiên, chúng ta cần có những tính toán cụ th , những thí nghi m gần với thực t đ vửa đ m b o ch t l ợng

đi n năng cũng nh hi u qu kinh t khi đ u n i các nhƠ máy phát gió

Tínhăth căti năc aăđềătƠi

Hi n nay, nguồn năng l ợng chính cung c p cho h th ng đi n v n lƠ th y đi n, nhi t đi n vƠ ph i nh p khẩu từ n ớc ngoƠi, cho nên vi c nghiên c u đ a vƠo sử dụng nguồn năng l ợng đi n gió lƠ h t s c cần thi t vƠ thực t

NgoƠi ra, n ớc ta có tiềm năng l n về nguồn năng l ợng gió, đồng th i đ ợc sự

hỗ trợ giúp đỡ từ chính ph , các tổ ch c năng l ợng đi n gió, s giúp ta có c s đ huy ho ch phát tri n, đầu t xơy dựng các h th ng đi n gió các vùng có tiềm năng

Trang 10

Do đó, vi c nghiên c u nh h ng c a vi c đ u n i các nhƠ may phát gió tai vung có tiềm năng lớn nh ψình thu n s giúp ta có cái nhien chính xác h n vƠ những đƠnh giá về kh năng đầu t xơy d ng vƠ hòa l ới đi n qu c gia với các dự án đi n gió.

1.4 M cătiêuăvƠănhi măv

 Tìm hi u các lo i máy phát gió

 Trình bƠy nguyên lý ho t động vƠ điều khi n c a máy phát gió rotor lòng

sóc và DFIG (Doubly-Fed Induction Generator)

 Gi i quy t bƠi toán v n hƠnh khi đ u n i các nhƠ máy phát gió lên l ới đi n

o V n hƠnh ch độ bình th ng

o V n hƠnh ch độ sự c

 Đánh giá kh năng vƠ hi u qu các nhƠ máy phát gió khi đ u n i v n hƠnh

1.5 Ph ngăphápăgi iăquy tă

- Gi i tích vƠ mô ph ng toán học

- ng dụng phần mềm PSCAD

1.6 Gi iăh năđềătƠi

 ωhỉ xét đ n h ớng v n hƠnh các nhƠ máy phát gió trên l ới truyền t i,

không xét đ n c u t o vƠ nguyên lý điều khi n c a các nhƠ máy phát gió

1.7 Điểmăm iăc aălu năvĕn

- Xơy dựng mô hình nghiên c u các nh h ng c a các nhƠ máy phát gió lên

l ới đi n có thông s đi n lực thực t

- Xét đ n các tr ng hợp bình th ng vƠ sự c đ đánh giá kh năng đ u n i các nhà máy phát gió

1.8 Ph măviă ngăd ng

- ng dụng cho các mô hình hay l ới đi n b t kỳ

- ng dụng cho các l ới đi n IEEE m u

- ng dụng cho l ới đi n 500KV , 200KV Vi t Nam tính đ n năm 2012

Trang 11

- LƠm tƠi li u tham kh o khi v n hƠnh l ới đi n có đ u n i các nhƠ máy phát gió

- LƠm tƠi li u tham kh o cho bƠi gi ng môn học cung c p đi n

1.9 B ăc căc aălu năvĕn

ωh ng 1: Giới thi u lu n văn

ωh ng 2: Tổng quan

ωh ng 3: Năng l ợng gió trong h th ng đi n

ωh ng 4: Kh o sát các lo i máy phát gió vƠ các bộ đi n tử công su t trong turbines gió

ωh ng 5: Xơy d ng mô hình mô ph ng PSωAD vƠ nghiên c u các nh h ng

đ u n i các nhà máy phát gió

ωh ng 6: K t lu n

Trang 12

CH NGă2ă

T NGăQUAN 2.1 B iăc nhăl chăs ăphátătriển :

Trong năm 1891, Dane Poul Laωour đƣ ch t o turbine gió đầu tiên phát ra

đi n ωác kĩ s Đan M ch đƣ phát tri n kĩ thu t đ bổ sung năng l ợng thi u trong chi n tranh th giới th nh t vƠ th hai Turbine gió c a công ty Đan M ch F L Smidth ch t o trong năm 1941 ậ 1942 có th đ ợc xem lƠ nguyên m u đầu tiên c a turbine gió phát đi n ngƠy nay Turbine gió Smidth đầu tiên sử dụng cánh máy bay dựa trên kĩ thu t tiên ti n c a ngƠnh máy bay cùng th i VƠo cùng th i đi m đó, một

ng i Mĩ Palmer Putnam đƣ ch t o turbine gió khổng lồ cho công ty Mĩ Morgan Smith ωo., có đ ng kính 53 m Turbine gió nƠy không chỉ khác kích th ớc to lớn

mƠ kĩ thu t ch t o cũng khác bi t Kĩ thu t c a ng i Đan M ch c b n dựa trên cánh

qu t theo chiều gió đang thổi với sự điều khi n ngừng quay, ho t động t c độ ch m

Kĩ thu t c a Putnam c b n dựa trên cánh qu t theo h ớng gió thổi với bộ điều chỉnh

t c độ Tuy nhiên turbine gió c a Putnam v n ch a thƠnh công Nó đ ợc dỡ b vƠo năm 1945 ψ ng 2 s cho ta cái nhìn tổng quát về lịch sử c a turbine gió

Turbine và

n ớc s n xu t Đ ng kính

(m)

Di n tich quét (m2) Công su t

(kW)

Công

su t riêng (kW/m2)

S cánh

qu t

ωhiều cao tháp (m)

M ch 24 452 200 0.44 3 25 1957 Hutter, Đ c 34 908 100 0.11 2 22 1958

B ng 2.1 : L ịch sử turbine gió

Sau chi n tranh th giới th hai, Đan M ch Johannes Juul c i ti n kĩ thu t thi t k c a ng i Đan M ch Turbine gió c a anh ta, đ ợc đặt Gedser ậ Đan M ch,

Trang 13

phát 2.2 tri u kWh từ năm 1956 vƠ 1967 VƠo cùng th i đi m đó, gia đình German Hutter đƣ phát tri n một kĩ thu t thi t k mới Turbine gió gồm 2 cánh m ng bằng nhựa đón theo h ớng gió thổi c a tháp trên trục quay Turbine gió nƠy nổi ti ng về

hi u su t cao

Trái l i sự thƠnh công c a turbine gió Juul vƠ Huuter, vi c nghiên c u turbine gió công su t lớn bị ng ng sau chi n tranh th giới th hai ωhỉ có lo i turbine gió công su t nh cho h th ng công su t vùng sơu vùng xa hay s c pin lƠ còn đ ợc quan tơm Vi c kh ng ho ng giá dầu đầu những năm 1970, năng l ợng gió mới đ ợc quan tơm tr l i K t qu lƠ tƠi chính hỗ trợ cho nghiên c u vƠ phát tri n năng l ợng gió đƣ đ ợc đầu t ωác n ớc nh Đ c, Mĩ vƠ Thụy Đi n đƣ nghiên c u phiên b n turbine gió công su t lớn (vƠo kho ng megawatt) Tuy nhiên, nhiều phiên b n nƠy (xem b ng 1.3) đƣ không đáp ng đ ợc mong đợi vì nhiều v n đề kĩ thu t

Turbine vƠ n ớc

s n xu t Đ ng kính

(m)

Di n tich quét (m2) Công su t

(MW)

Gi

ho t động

ωông su t

đƣ phát (GWh)

Th i gian

ho t động Mod ậ 1, USA 60 2827 2 ¾ ¾ 1979 ậ 83 Growian, Đ c 100 7854 3 420 ¾ 1981 ậ 87 Smith ậ Putnam,

USA

53 2236 1.25 695 0.2 1941 ậ 45 WTS ậ 4, USA 78 4778 4 7200 16 1982 ậ 94 Nibe A, Đan M ch 40 1257 0.63 8414 2 1979 ậ 93 WEG LS ậ 1, GB 60 2827 3 8441 6 1987 ậ 82 Mod ậ 2, USA 91 6504 2.5 8658 15 1982 ậ 88 Nasudden I, Thụy

Đi n 75 4418 2 11400 13 1983 ậ 88 Mod ậ OA, USA 38 1141 0.2 13045 1 1977 ậ 82 Tjæreborg, Đan

M ch 61 2922 2 14175 10 1988 ậ 93 École, Canada 64 4000 3.6 19000 12 1987 ậ 93 Mod ậ 5B, USA 98 7466 3.2 20561 27 1987 ậ 92 Maglarp WTS ậ 3,

Thụy Đi n 78 4778 3 26159 34 1982 ậ 92 Nibe ψ, Đan M ch 40 1257 0.63 29400 8 1980 ậ 93 Tvind, Đan M ch 54 2290 2 50000 14 1978 ậ 93

B ng 2.2: Ho t động của các turbine gió lo i công suất lớn

Trang 14

2.2 Th c t i phát tri ển c aănĕngăl ng gió trên th gi i

Mục ti p theo s giới thi u cái nhìn tổng quát về hi n t i phát tri n c a năng

l ợng gió trên toƠn th giới vƠo cu i th kỉ 20 Xa h n chúng ta s tìm hi u những mô hình hỗ trợ năng l ợng gió ωái nhìn tổng quát đ ợc chia thƠnh hai phần:

 Máy phát năng l ợng gió k t n i vƠo l ới đi n

 H th ng độc l p

2.2.1) Cái nhìn t ổng quát về tr m phát năng l ợng gió kết nối vào l ới điện

Năng l ợng gió lƠ nguồn năng l ợng có kĩ thu t phát tri n nhanh nh t vƠo những năm 1990 khi xét về tỉ l phần trăm sự phát tri n công su t lắp đặt so với nguồn

kĩ thu t Tuy nhiên, sự phát tri n c a nguồn năng l ợng gió không phơn ph i đều trên toƠn th giới (dựa theo b ng đ th y rõ sự chênh l ch)

B ng2.3 : Top 10 n ớc có công suất lắp đặt tích lũy

B ng 2.4: Top 10 n ớc có công suất lắp đặt mới.

Trang 15

B ng 2.5: T ổng công suất năng l ợng gió lắp đặt trên toàn thế giới

B ng 2.6: Tổng công suất năng l ợng gió lắp đặt ở Châu Âu.

Trang 16

B ng 2.7: T ổng công suất năng l ợng gió lắp đặt ở Châu Âu

những n ớc có tổng công su t gió lớn, y u t chính trong sự phát tri n cùa năng l ợng gió đ ợc gọi lƠ thu nuôi c định cho năng l ợng gió Lo i thu nuôi c định nh v y đ ợc định nghĩa b i chính ph nh lƠ giá mua năng l ợng mƠ sự phơn

ph i địa ph ng hay công ty truyền t i ph i tr cho sự s n sinh năng l ợng tái t o

đ ợc đ a vƠo h th ng m ng Thu nuôi c định điều chỉnh gơy nguy hi m tƠi chính cho nhƠ đầu t năng l ợng gió khi giá mua năng l ợng lƠ một giá c b n c định trong kho ng t i thi u 10 đ n 15 năm

Ví dụ, Đ c, c quan năng l ợng mới (EEG ậ Renewable Energy Sources Act) xác định giá mua (thu nuôi c định) cho năng l ợng gió lắp đặt trong năm 2004 nh sau: 8.8 eurocents cho 1 kWh trong 5 năm đầu tiên vƠ 5.9 eurocents cho 1 kWh trong những năm ti p theo Hi n t i chính ph Đ c đang lƠm vi c đ thay đổi EEG vƠ giá mua năng l ợng

2.2.3) B ắc Mĩ

Năm 1998 b ớc ngoặt th hai đ ợc bắt đầu Mĩ Th i đi m nƠy, các nhƠ phát tri n dự án gió đƣ lắp đặt các dự án truớc khi Quỹ thu s n phẩm liên bang (PTω ậ Production Tax ωredit) h t hi u lực trong ngƠy 30 ậ 5 ậ 1999 PTω đƣ thêm 0.016 -

Trang 17

nhƠ máy năng l ợng gió Trong kho ng giữa năm 1998 vƠ ngƠy 30 ậ 5 ậ 1990, thêm

h n 800 MW nhƠ máy năng l ợng gió mới đ ợc lắp đặt Mĩ Điều nƠy bao gồm kho ng 120 cho đ n 250 MW c a sự phát tri n năng l ợng tái t o vƠi nông tr i gió ωalifornia Một sự phát tri n t ng tự x y ra vƠo cu i năm 2001, đó lƠ thêm 1600 MW vƠo kho ng giữa năm 2001 vƠ tháng 11 ậ 2001 cũng nh vƠo cu i năm 2003, với vi c thêm 1600 MW Đầu năm 2004, PTω đƣ giữ l i lần nữa vƠ sự phát tri n c a năng

l ợng gió Mĩ gi m xu ng Tuy nhiên, 9 ậ 2004 PTω đƣ hồi phục l i cho đ n cu i năm 2006 NgoƠi ωalifornia vƠ Texas, còn có những dự án lớn các bang Iowa, Minnesota, Oregon, Washington, Wyoming và Kansas Nông tr i gió cỡ lớn đầu tiên cũng vừa mới lắp đặt ωanada

B ng 2.8: Tổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006

– cuối năm 2006

B ng 2.9: T ổng công suất lắp đặt ở Canada

Trang 18

B ng 2.10: Tổng công suất lắp đặt ở Mĩ

ωông su t đặc tr ng c a turbine gió ψắc Mĩ vƠo cu i những năm 1990 vƠo kho ng 500 đ n 1000 kW Năm 1999, turbine megawatt đầu tiên đ ợc dựng lên vƠ từ năm 2001, nhiều dự án đƣ sử dụng turbine megawatt Tuy nhiên khi so sánh với ωhơu

Âu, nói chung kích th ớc c a nông tr i gió th ng lớn h n Thông th ng, ψắc Mĩ, nông tr i gió th ng lớn h n 50 MW, trong đó cũng có một vƠi dự án lên tới 200 MW ωhơu Âu, các dự án th ng vƠo kho ng 20 đ n 50 MW Nguyên nhơn lƠ m t độ dơn

s cao Trung tơm Âu vƠ k ti p lƠ di n tích giới h n Những h n ch nƠy đƣ d n đ n

sự phát tri n năng l ợng gió ngoƠi kh i Mĩ, các dự án ngo i kh i v n ch a đ ợc quan tâm

2.2.4) Nam và Trung Mĩ

Trái với nguồn tƠi nguyên gió dồi dƠo nhiều vùng Nam vƠ Trung Mĩ, sự phát tri n năng l ợng gió đơy r t ch m, b i vì thi u những chính sách năng l ợng gió phù hợp cũng nh giá đi n th p Nhiều dự án gió Nam Mĩ có nguồn tƠi chính hỗ trợ b i các ch ng trình trợ giúp qu c t Tuy nhiên, Argentina đƣ giới thi u chính sách mới vƠo cu i năm 1998 qua đó cung c p tƠi chính hỗ trợ nhƠ máy năng l ợng gió, nh ng thƠnh công r t ít ψrazil, thực ti n chính quyền một vƠi vùng đƣ bắt đầu cung c p thu nuôi u đƣi cho năng l ợng gió ωông su t đặc tr ng c a turbine gió vùng nƠy vƠo kho ng 300 kW Kích th ớc gió lớn h n r t khó lắp đặt do h n ch c a c s h tầng cho những thi t bị lớn (ví dụ nh cần trục) Năng l ợng gió ngoƠi kh i ch a có k

ho ch, nh ng xa h n nữa dự án nh vƠ trung bình (≤ 100 MW) đang đ ợc phát tri n trong b , đặc bi t ψrazil

Trang 19

B ng 2.11: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cuối

năm 2006

2.2.5) Châu Á và Thái Bình D ơng

n Độ đƣ đ t đ ợc sự tăng tr ng n t ợng trong vi c lắp đặt turbine gió vƠo giữa những năm 1990, t o nên “Sự ki n n Độ” Năm 1992/93, chính ph n Độ đƣ bắt đầu cung c p những sự khuy n khích đặc bi t cho đầu t năng l ợng tái t o (ví dụ

nh định m c mua t i thi u đ ợc đ m b o, vƠ 100% gi m thu đ ợc phép trong năm đầu tiên c a dự án)

Trung Qu c, sự phát tri n năng l ợng gió đ ợc h ớng trội h n b i các

ch ng trình hỗ trợ qu c t , mặc dù một vƠi ch ng trình chính ph xúc ti n năng

l ợng gió (ví dụ nh ch ng trình c ỡi trên gió c a y ban k ho ch) Nh t, sự phát tri n nổi trội b i các dự án minh ch ng ki m tra với nhiều kĩ thu t turbine gió khác nhau VƠo cu i những năm 1990 dự án năng l ợng gió th ng m i đầu tiên bắt đơu

ho t động trên hòn đ o Hokkaido vƠ Okinawa, Nghiên c u năng l ợng gió liên tục phát tri n Nh t ωũng vƠo cu i những năm 1990, dự án năng l ợng gió đầu tiên đ ợc tri n khai New Zealand vƠ Úc H ớng hỗ trợ chính cho sự phát tri n năng l ợng gió

Úc lƠ mô hình ch ng nh n xanh

Trung Qu c vƠ n Độ, công su t đặc tr ng c a turbine gió vƠo kho ng 300

ậ 600 kw; tuy nhiên, vƠi turbine megawatt cũng đ ợc lắp đặt Úc, Nh t vƠ New Zealand, ch y u dùng lo i 1 ậ 1.5 MW

B ng 2.12: Tổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 –

cuối năm 2006

Trang 20

B ng 2.13: T ổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006 – cuối

năm 2006

2.2.6 ) Trung Đông và Châu Phi

Sự phát tri n năng l ợng gió ωhơu Phi r t ch m Hầu h t các dự án yêu cầu

hỗ trợ tƠi chính từ Qu c t vƠ các tổ ch c, vƠ có giới h n vùng hỗ trợ Dự án đ ợc lên

k ho ch Ai ω p, n i c quan nhƠ n ớc cho năng l ợng mới vƠ tái t o (NREA ậ New and Renewable Energy Authority) mu n xơy dựng dự án 600 kW gần thƠnh ph Zafarana Một dự án cũng đang đ ợc lên k ho ch Morocco cũng nh Jordan (25 MW) ωông su t đặc tr ng c a turbine gió dùng trong những vùng nƠy vƠo kho ng

300 kW, nh ng cũng có k ho ch dùng turbine 500 ậ 600 kW cho những dự án t ng lai

B ng 2.14: Tổng công suất lắp đặt (MW) vào cuối năm 2005 – đầu năm 2006

– cuối năm 2006

2.3 Kĩăthu t hi n t i c a turbine gió

H th ng chuy n đổi năng l ợng gió có th chia thƠnh lo i phụ thuộc vào kéo động lực vƠ lo i nơng động lực Vùng Persian (hay Trung Qu c) sớm sử dụng cánh

qu t trục đ ng theo quy tắc kéo Tuy nhiên, thi t bị lo i kéo có h s công su t r t

th p, với giá trị max đ t kho ng 0.16

Turbine gió hi n đ i dựa trên u th c a quy tắc nơng Thi t bị lo i nơng dùng cánh máy bay (cánh) t ng tác với h ớng gió đang tới Lực lƠ k t qu từ thơn máy bay

t ng tác với dòng không khí l u chuy n bao gồm không chỉ có thƠnh phần lực kéo theo h ớng trực ti p dòng l u chuy n mƠ còn có thƠnh phần lực vuông góc với h ớng kéo: lực nơng Lực nơng lƠ một bội s c a lực kéo vƠ do đó liên quan đ n năng l ợng

Trang 21

chắn b i cánh rotor vƠ thông qua lực đòn bẩy c a rotor, nó lƠ nguyên nhân gây momen quay cần thi t

Turbine gió theo nguyên tắc nơng động lực có th chia dựa theo h ớng c a trục quay thƠnh lo i turbine trục ngang vƠ trục đ ng Turbine trục đ ng nổi ti ng lƠ turbine Darrieus sau khi kĩ s ng i Pháp phát minh ra chúng trong những năm 1920, sử dụng trục đ ng thông th ng h i cong, cánh máy bay đ i x ng Turbine Darrieus có u

đi m lƠ chúng có th ho t động độc l p h ớng gió, hộp s vƠ c c u máy phát có th đặt d ới đ t Moment quay lớn với c i ti n, không có kh năng tự v n hƠnh t t nh thƠnh phần h n ch cho bộ đìều t c khi s c gió lớn, đơy lƠ nh ợc đi m lớn Turbine trục đ ng đ ợc phát tri n vƠ th ng m i s n xu t trong những năm 1970 cho đ n cu i những năm 1980, Turbine gió trục đ ng lớn nh t đ ợc lắp đặt ωanada ậ Ecole C có công su t 4200 kW Tuy nhiên, k cu i những năm 1980 vi c nghiên c u vƠ phát tri n turbine gió trục đ ng hầu nh ng ng trên toƠn th giới

Trục ngang, hay lo i chơn vịt, hi n t i chi m u th trong ng dụng turbine gió Một turbine gió trục ngang gồm tháp vƠ bộ máy đ ợc đặt trên tháp ψộ máy ch a máy phát, hộp s vƠ rotor Sự khác bi t về kĩ thu t lƠ bộ máy h ớng theo gió hay chuy n bộ máy ra kh i h ớng gió khi s c gió lớn turbine nh , rotor vƠ bộ máy đ ợc h ớng vƠo trong gió với đuôi chong chóng turbine lớn, rotor vƠ bộ máy tự động tr ch

h ớng vƠo trong hay ngoƠi h ớng gió, đ đáp ng tín hi u từ đuôi chóng chóng gió

Đặc tr ng turbine gió trục ngang dùng s cánh qu t khác bi t, phụ thuộc vƠo mục đích sử dụng vƠo turbine Lo i hai cánh hay ba cánh đ ợc sử dụng nhiều nh t trong máy phát đi n Turbine có 20 hay nhiều h n sử dụng đ b m n ớc S l ợng cánh rotor nh h ng gián ti p tỉ s t c độ l, lƠ tỉ s giữa t c độ cánh vƠ t c độ gió:

V R



Trong đó w: tần s quay(rad/s)

R: bán kính c a rotor(m) V: v n t c gió(m/s) Turbine gió có s cánh nhiều thì có tỉ s t c độ th p nh ng moment quay kh i động lớn Turbine gió có chỉ hai hay ba cánh có tỉ s t c độ cao nh ng moment quay

kh i động nh Những turbine nƠy có th cần đ ợc kh i động n u t c độ gió đ t trong

Trang 22

tầm ho t động Tuy nhiên, tỉ s t c độ cao cho phép bộ hộp s nh h n nên nhẹ h n đ

đ t t c độ cao t i trục c a máy phát

Hi n t i, turbine gió ba cánh đ ợc dùng phổ bi n trên thị tr ng cho ghép n i

l ới Lo i nƠy có u đi m lƠ moment quán tính rotor d ki m soát h n so với turbine gió lo i hai cánh H n nữa, lo i turbine ba cánh có tính th m mĩ t t h n vƠ m c độ ồn

ít h n so với lo i hai cánh Những v n đề nƠy r t quan trọng khi xem xét ng dụng turbine gió trong những vùng dơn c đông đúc

Lo i turbine gió hai cánh có u đi m trên tháp s có trọng l ợng nh h n vƠ do

đó c u trúc hỗ trợ có th xơy nhẹ h n vƠ do đó giá thƠnh liên quan s th p h n Tính thẩm mĩ vƠ m c độ ồn không quan trọng khi xét ngoƠi kh i, giá thƠnh th p lƠ điều thu hút, vì th turbine gió lo i 2 cánh đ ợc phát tri n cho thị tr ng ngoƠi kh i

Đơy lƠ b ng tổng hợp về giá thƠnh đ s n xu t ra 1 kWh đi n c a các nguồn năng l ợng khác nhau, s li u đ ợc tổng hợp vƠo năm 2006

B ng 2.15 : Giá thành s n xuất ra 1 kWh của các nguồn năng l ợng khác

nhau

Trang 23

CH NGă3 NĔNGăL NGăGIịăTRONGăH ăTH NGăĐI N 3.1 Đặc tính c a gió:

ωông su t c a một kh i không khí di chuy n với v n t c V qua một di n tích A

ωông su t trong gió thì tỉ l với m t độ không khí , di n tích chắn A( di n tích

c a roto tua bin gió) vƠ v n t c V l p ph ng M t độ không khí lƠ một hƠm c a áp

su t không khí vƠ nhi t độ không khí , với áp su t không khí vƠ nhi t độ không khí đều lƠ hƠm c a độ cao trên mặt n ớc bi n

 ( )z : m t độ không khí theo độ cao trên mặt n ớc bi n(kg.m-3)

 P0 : m t độ không khí tiêu chuẩn t i mặt n ớc bi n (1.225kgm-3

ωông su t trong gió lƠ tổng năng l ợng có sẵn trên một đ n vị th i gian ωông

su t trong gió đ ợc chuy n thƠnh năng l ợng quay c c a rotor tua bin gió, điều nƠy

s lƠm gi m v n t c c a kh i không khí ωông su t trong gió không th đ ợc h p thụ hoƠn toƠn bằng tua bin gió vì nh th kh i l ợng không khí s dừng l i hoƠn toƠn trong vùng chắn c a roto Điều nƠy s d n đ n sự tắt ngh n cho các kh i không khí phía sau

Định lý t i u cho vi c sử dụng công su t trong gió bằng cách gi m v n t c c a

nó đ ợc phát hi n ra đẩu tiên b i ψetz, vƠo năm 1926 Theo ψetz, công su t t i đa có

Trang 24

Do v y, th m chí sự h p thụ công su t không có một chút tổn hao nƠo nh ng chỉ có 59% công su t c a gió có th đ ợc sử dụng b i tuabin gió

H s chuy n đổi c a năng l ợng gió ωP : ( Định lu t ψezt)

- ωho mô hình nh sau :

Hình 3.1 : vận tốc gió khi qua cánh tuabin

v Khi đó (*) s lƠ :

Với : ½ ρAv3 lƠ năng l ợng c a kh i không khí di chuy n với v n t c lƠ v ,

Và : Cp= ½ (1+λ)(1-λ2) xem nh lƠ h s chuy n đổi c a tuabin gió( Rotor efficiency)

Trang 25

V y theo định lu t c a ψezt thì h s chuy n đổi t i đa c a tuabin gió lƠ ωp = 0.593 khi v d

v = 1/3

ψi u đồ c a ωPtheo λ:

Hình 3.2 : Hình v ẽ thể hiện tr ờng hợp hệ số chuyển đổi là maximun khi v d

v = 1/3

T i u hóa λ trong Wind Energy :

Gi ng nh solar energy có bộ t i u hóa công su t MPPT, thì Wind Energy cũng có điều khi n t c độ rotor sao cho công su t lƠ t i u nh t

ωông su t chuy n đổi c a năng l ợng gió :

Pb = ½ ρAv3 Cp

Nh ta đƣ bi t h s ωp phụ thuộc vƠo tip speed ratio λ, ngoƠi ra nó còn ohụ thuộc vƠo góc pitch angle θ ωông vi c điều khi n tuabin lƠ ng với từng góc θ khác nhau ta ph i điều khi n v n t c c a Rotor sao cho λ lƠ t i u (optimatiom) nh t, theo

Trang 26

Hình 3.5 : Hình v ẽ thể hiện opt ứng với từng góc pitch-angle khác nhau

Hình 3.3 : Bi ểu đồ thể hiện góc quay tối u với các hệ số λ khác nhau

3.2 Tình hình phát tri ểnăđi n gió Vi t Nam:

3.2 1 ) Tìm năng năng l ợng gió :

Một s nghiên c u đánh giá cho th y Vi t Nam có tiềm năng gió đ phát tri n các dự án đi n gió với quy mô lớn lƠ r t kh thi

ψ n đồ tiềm năng gió c a Ngơn hƠng Th giới8 (Worldbank, 2001) đ ợc xơy dựng cho b n n ớc trong khu vực Đông Nam Ễ (gồm: Vi t Nam, ωam-pu-chia, Lào,

vƠ Thái Lan) dựa trên ph ng pháp mô ph ng bằng mô hình s trị khí quy n Theo k t

qu từ b n đồ năng l ợng gió nƠy, tiềm năng năng l ợng gió độ cao 65 m c a Vi t Nam lƠ lớn nh t so với các n ớc khác trong khu vực, với tiềm năng năng l ợng gió lý thuy t lên đ n 513.360 MW Những khu vực đ ợc h a hẹn có tiềm năng lớn trên toƠn lƣnh thổ lƠ khu vực ven bi n vƠ cao nguyên miền nam Trung ψộ vƠ Nam ψộ Tuy

nhiên, các k t qu mô ph ng nƠy đ ợc đánh giá lƠ khá khác bi t so với k t qu tính toán dựa trên s li u quan trắc c a EVN, sự khác bi t nƠy có th lƠ do sai s tính toán

mô ph ng

Năm 2007, EVN cũng đƣ ti n hƠnh nghiên c u đánh giá tiềm năng gió, xác định các vùng thích hợp cho phát tri n đi n gió trên toƠn lƣnh thổ với công su t kỹ thu t 1.785 MW9 Trong đó miền Trung ψộ đ ợc xem lƠ có tiềm năng gió lớn nh t c

n ớc với kho ng 880 MW t p trung hai tỉnh Qu ng ψình vƠ ψình Định, ti p đ n vùng có tiềm năng th hai lƠ miền Nam Trung ψộ với công su t kho ng 855 MW, t p trung hai tỉnh Ninh Thu n vƠ ψình Thu n

Trang 27

NgoƠi ra, ψộ ωông th ng vƠ Ngơn hƠng Th giới (2010)11 đƣ ti n hƠnh c p

nh t thêm s li u quan trắc (đo gió 3 đi m) vƠo b n đồ tiềm năng gió độ cao 80 m cho Vi t Nam K t qu cho th y tiềm năng năng l ợng gió độ cao 80 m so với bề mặt đ t lƠ trên 2.400 MW (t c độ gió trung bình năm trên 7 m/s)

ωho đ n nay ch a có một nghiên c u đánh giá tiềm năng gió cho riêng Vi t Nam một cách sơu rộng do thi u s li u quan trắc phục vụ phát tri n đi n gió Gần đơy, trong khuôn khổ hợp tác giữa ψộ ωông th ng (MoIT) vƠ Dự án Năng l ợng Gió GIZ (Hợp tác Phát tri n Đ c GIZ) (gọi tắt, Dự án Năng l ợng Gió GIZ/MoIT), một

ch ng trình đo gió t i 10 đi m trên độ cao 80m đang đ ợc ti n hƠnh t i các tỉnh cao nguyên vƠ duyên h i Trung ψộ (đo 3 độ cao 80, 60, vƠ 40 m so với bề mặt đ t) Ễp dụng các tiêu chuẩn IEω 61400-12 trong su t quá trình đo gió, Dự án nƠy đ ợc mong đợi s cung c p dữ li u gió có tính đ i di n cho các vùng có tiềm năng gió c a Vi t Nam đ phục vụ cho phát tri n đi n gió trong th i gian tới NgoƠi ra, các báo cáo về quy trình vƠ tiêu chuẩn lắp đặt cột đo gió cũng đang đ ợc hoƠn thi n vƠ s lƠ tƠi li u tham kh o hữu ích cho các nhƠ phát tri n đi n gió nói chung

3.2.2 ) Các d ự án gió hiện nay :

ωho đ n nay, có kho ng 48 dự án đi n gió đƣ đăng ký trên toƠn bộ lƣnh thổ Vi t Nam t p trung ch y u các tỉnh miền Trung vƠ Nam bộ, với tổng công su t đăng ký gần 5.000 MW, quy mô công su t c a các dự án từ 6 MW đ n 250 MW Tuy nhiên,

hi n nay do su t đầu t c a dự án đi n gió v n còn khá cao, trong khi giá mua đi n gió

lƠ khá th p 1.614 đồng/ kWh (t ng đ ng kho ng 7,8 UScents/ kWh) theo Quy t định s 37/2011/QĐ-TTg12, cao h n 310 đồng/ kWh so với m c giá đi n bình quơn

hi n nay lƠ 1.304 đồng/ kWh, đ ợc xem lƠ ch a h p d n các nhƠ đầu t đi n gió trong

vƠ ngoƠi n ớc Do v y, cho đ n nay mới chỉ duy nh t một dự án đi n gió Xƣ ψình

Th nh, huy n Tuy Phong, tỉnh ψình Thu n lƠ hoƠn thi n giai đo n 1 (dự ki n nơng tổng công su t lên 120 MW trong giai đo n 2 từ 2011 đ n 2015), với công su t lắp đặt

30 MW (20 tuabin gió x 1,5 MW mỗi tua bin) ωh đầu t dự án lƠ ωông ty ωổ phần

Trang 28

Năng l ợng Tái t o Vi t Nam (Vietnam Renewable Energy Joint Stock Company - REVN)13 Tổng m c đầu t c a dự án lên đ n 1.500 tỷ đồng (t ng đ ng kho ng 75 tri u USD), các thi t bị tuabin gió sử dụng c a ωông ty Fuhrlaender Đ c Dự án chính

th c đ ợc n i lên l ới đi n qu c gia vƠo tháng 3 năm 2011 Theo nguồn tin nội bộ,

s n l ợng đi n gió năm 2011 đ t kho ng 79.000 MWh

Trên đ o Phú Quý, tỉnh ψình Thu n, dự án đi n gió lai t o với máy phát đi n diesel (diesel generator) (off-grid connection), c a Tổng ωông ty Đi n lực Dầu khí, thuộc T p đoƠn Dầu khí Vi t Nam (Petro Vietnam), có tổng công su t lƠ 9 MW (gồm

3 tuabin gió x 2 MW mỗi tuabin + 6 máy phát diesel x 0,5 MW mỗi máy phát) đƣ lắp đặt xong vƠ đang trong giai đo n n i l ới ωác tuabin gió sử dụng c a hƣng Vestas, Đan M ch Giá bán đi n đang đề xu t thông qua hợp đồng mua bán đi n với giá 13 US cents/ kWh GIá mua đi n nƠy đ ợc đánh giá lƠ h p d n do đặc thù dự án ngoƠi đ o

T ng tự, một dự án đi n gió ωôn Đ o, tỉnh ψƠ Rịa ậ Vũng TƠu do ωông ty EAψ ωHLψ Đ c lƠm ch đầu t , giá bán đi n tho thu n lƠ 25 UScents/ kWh Dự án đang chuẩn bị ti n hƠnh xơy dựng

T i tỉnh ψ c Liêu, vùng đồng bằng Sông ωửu Long một dự án đi n gió khác thuộc công ty TNHH Th ng m i vƠ Dịch vụ ωông Lý cũng đang trong giai đo n lắp đặt các tuabin gió (1 tuabin gió đƣ đ ợc lắp đặt) với công su t 16 MW trong giai đo n đầu (10 tuabin gió x 1.6 MW mỗi tuabin c a hƣng GE Mỹ) Dự ki n trong giai đo n 2

c a dự án công su t s nơng lên 120 MW (từ năm 2012 đ n đầu năm 2014)

NgoƠi ra, các dự án khác đang trong các giai đo n ti n độ khác nhau c a dự án

vƠ danh sách các dự án đi n gió đang v n hƠnh vƠ đăng ký Vi t Nam

Trang 29

C H NG 4

KH O SÁT CÁC LO I MÁY PHÁT GIÓ VÀ CÁC THI T B ĐI N T CÔNG

SU T TRONG TURBINES GIÓ

Turbine gió có 2 lo i :

 fixed-speed ( t c độ c định)

 variable speed ( t c độ thay đổi)

4.1.1 ) Máy phát gió lo i fixed-speed :

Lo i nƠy xu t hi n vƠo những năm đầu th p kỉ 90, turbines có đặc tính lƠ b t

ch p v n t c gió lƠ bao nhiêu thì v n t c quay c a roto v n không đổi vƠ v n t c đ ợc

ớc l ợng b i tần s cung c p cho l ới đi n, bộ gear vƠ thi t k c a máy phát

Lo i nƠy th ng sử dụng máy phát lo i c m ng(induction generator : lồng sóc(sqirrel cage) hoặc (wound rotor ) n i trực ti p với l ới đi n thông qua soft-starter

vƠ capacitor bank ( bù công su t ph n kháng(reactive power))

Đ tăng h s sử dụng ng i ta thi t k tuabin lo i nƠy ho t động 2 ch độ :

 ng với v n t c gió th p ( máy phát có 8 poles)

 ng với v n t c gió lớn ( 4-6 poles)

 Không th điều khi n đ ợc bù công su t ph n kháng(reactive power)

 Khi có một bi n động về v n t c gió ( bƣo) nó s nh h ng lên h

th ng c c a tuabin sau đó nh h ng lên l ới đi n gơy nên tình tr ng không ổn định c a l ới(với weak grid)

Ví dụ sau đơy minh họa điều đó khi t c độ gió có sự bi n đổi lớn vƠ đột ngột,

nó s gơy nên sự bi n đổi đi n áp đầu ra c a máy phát, nên ch t l ợng đi n áp cung

c p cho l ới th p, gơy nên sự m t ổn định c a l ới đi n

Trang 30

Hình 4.1 : D ao động điện áp đầu ra khi đầu vào là vận tốc gió thay đổi với l o máy

Trang 31

H th ng đi n với tuabin lo i variable-speed ph c t p h n nhiều Thông th ng với máy phát c m ng(induction) hay máy phát đồng bộ, thì h th ng nƠy k t n i với l ới đi n thông qua bộ bi n đổi công su t(power converter) ψộ nƠy có tác dụng điều khi n t c độ máy phát sao cho phù hợp với tần s c a l ới đi n khi t c

độ gió thay đổi

Hình 4 3 Điện áp đầu ra của máy phát khi đầu vào là vận tốc gió thay đổi khi sử dụng

máy phát lo i variable-speed

u điểm :

 Tăng hi u su t chuy n đổi năng l ợng gió thƠnh năng l ợng đi n

 Nơng cao ch t l ợng đi n năng.(t c độ gió thay đổi nh ng không gây ra

sự m t ổn định cho l ới: thay đổi tần s đầu ra c a máy phát)

 Gi m các tác động c lên tuabin(mechanical stress)

ωó vƠi lý do đ sử dụng ch độ v n hƠnh v n t c thay đổi c a tuabin gió Đó

lƠ có th gi m thi u sự m i c a c u trúc c khí, ti ng ồn vƠ điều khi n đ ợc công su t tác dụng vƠ công su t ph n kháng Hầu h t các hƣng s n xu t chính đang phát tri n tuabin gió lớn h n với công su t 3-5MW Những tuabin gió v n hƠnh v n t c thay đổi với điều khi n góc nghiêng sử dụng máy phát đồng bộ truyền động trực ti p (không dùng hộp s ) hoặc máy phát c m ng nguồn đôi (DFIG) Ngày nay, máy phát

Trang 32

c m ng nguồn đôi th ng đ ợc sử dụng trong ngƠnh công nghi p tuabin gió cho công su t lớn

ω u trúc c a máy phát c a nguồn đôi đặc bi t chỗ stator đ ợc n i trực ti p vƠo l ới trong khi dơy qu n rotor đ ợc n i qua vòng tr ợt vƠo bộ bi n đổi công su t

Hình 4.4 Tuabin gió v ận tốc thay đồi với máy phát DFIG

H th ng nƠy hi n nay r t phổ bi n lo i tuabin gió v n t c thay đổi Đó lƠ do

bộ bi n đổi công su t chỉ v n chuy n 20-30% công su t toƠn phần Vì v y tổn th t qua

bộ bi n đổi đ ợc gi m thi u so với khi toƠn bộ công su t v n chuy n qua bộ bi n đổi

vƠ gi m đ ợc song hƠi b c cao phát lên l ới NgoƠi ra giá thƠnh c a bộ bi n đổi cũng

th p h n

ψộ bi n đổi đ c gọi lƠ back-to-back converter gồm 2 bộ: bộ bi n đổi phía máy phát vƠ bộ bi n đổi phía l ới giữa chúng đặt một tụ đi n 1 chiều (dc-link capacitor)

nh một bộ tích đi n đ giữ ổn định đ n áp 1 chiều Với bộ bi n đổi phía máy phát có

th điều khi n công su t thực vƠ công su t ph n kháng phát lên l ới, trong khi nhi m

vụ chính c a bộ bi n đổi phía l ới lƠ giữ đi n áp trên tụ Dω-link lƠ 1 hằng s , ngoƠi ra

nó còn có tác dụng điều khi n công su t ph n kháng giữa l ới vƠ bộ bi n đổi công

Rẻ ti n H ăs ăcôngăsu tăgióăcao H s công su t gió cao

B ăbi năđ iăcôngăsu tă

Trang 33

CH NG 5 XÂYăD NGăMÔăHỊNHăMÔăPH NGăPSCADăVÀăNGHIÊNăC Uă NHăH NGă

CÁCăĐ UăN IăPHÁTăGIị

5.1 Gi i thi u v ề mô hình DFIG trong PSCAD :

S đồ kh i c a máy phát DFIG trong PSωAD

Hình 5.1 Sơ đồ máy phát mô phỏng trong PSCAD

Trong mô hình nƠy ta chọn ωp = 0.28(h s chuy n đổi công su t giữa gió và tuabin gió) , h th ng tuabin với đầu vƠo lƠ v n t c gió , đầu ra lƠ momen c TM, momen nƠy dùng đ quay máy phát DFIG, mô hình công su t c a wind turbine :

Hình 5.2 : mô hình tuabin gió

Máy đi n DFIG ho t động dựa vƠo giá trị c a momen c TM :

+ TM > 0 ho t động ch độ máy phát

+ TM < 0 ho t động ch độ động c

Máy phát với 3 ngõ vƠo , s , TM

s lƠ giá trị dùng đ xác định ch độ(mode) điều khi n c a máy phát :

+ s = 0 máy phát ho t động ch độ điều khi n v n t c, khi đó v n t c c a rotor s đ ợc giữu bằng với tín hi u

Trang 34

+ s = 1 máy phát ho t động ch độ điều khi n momen, khi đó momen rotor s giữu bằng với tín hi u TM

Hình 5.3 : Xác định dòng điều khiển bên rotor

- Xác định vị trí c a vector từ thông stator(góc „phis‟):

Hình 5.4 : Xác định vị trí của vector từ thông

- Xác định góc pha c a đi n áp phía rotor :

Trang 35

Sau khi chuy n sang h trục abc, ta có 3 dòng cần điều khi n ira_ref, irb_ref, irc_ref,

ta dùng ph ng pháp Hyteresis đ đóng cắt các khóa IGψT :

Hình 5.7: S ơ đồ đóng cắt các khóa IGBT của ph ơng pháp điều khiển Hyteresis

Mô Hình điều khi n công su t thực vƠ công su t ph n kháng trong h quy chi u dq, nh đƣ nói trên thì công su t P có th tính b i công th c :

P optK opt.r3 với ax 3

L

v i L

 (39)

5.2 Gi i thi u v ề môăhìnhămáyăphátăkhôngăđ ng b rotor lòng sóc trong PSCAD :

S đồ kh i c a máy phát không đồng bộ rotor lòng sóc trong mô ph ng PSCAD Trong mô hình nƠy,h th ng turbine với đầu vƠo lƠ v n t c gió, đầu ra la moment c TM , moment này dùng đ quay máy phát không đồng bộ rotor lòng sóc

Trang 36

Mô hình tổ hợp các máy phát gió không đồng bộ rotor lòng sóc khi đ u n i vƠo

l ới đi n với đầu vƠo lƠ moment c TM

Khi h s tr ợt s ơm thì công su t c Pc có giá trị ơm , nghĩa lƠ máy l y công

su t c vƠo NgoƠi ra ta có tg < 0 nên góc pha giữa s c đi n động E2 vƠ dòng đi n I2

nằm trong kho ng 900 < <1800 , do đó công su t đi n Pđ < 0 nên máy phát phát công

su t đi n vƠo l ới

Tuy nghiên, công su t ph n kháng Q1 >0 nên máy phát v n nh n công su t

ph n kháng từ l ới vƠo nh tr ng hợp động c Do đó, khi mô ph ng PSωAd ta cần tinh toán dung l ợng bù t i đầu cực máy phát nhằm lƠm gi m công su t ph n kháng

Đ ti t ki m đi n dung th ng ng i ta s đ u tam giác, đi n dung mắc vƠo

ph i lớn h n một giá trị giới h n, khi ta tăng ω thì đi n áp đ u cực s tăng lên

Trang 37

Trị s đi n dung ba pha cần thi t kích từ cho máy đ t đ n đi n áp định m c lúc không t i có th tính theo công th c :

Trong đó : lƠ dòng đi n từ hóa, có th coi nh dòng đi n không t i

Khi có t i thì do đi n kháng c a t i vƠ do đi n kháng t n từ stato nên ph i tăng thêm đi n dung đ đ m b o giữ đi n áp không đổi đi n dung cần thi t bù vƠo đia65n kháng t n từ c a dơy qu n stato vƠo kho ng 25%ω0 Đi n dung bù vƠo đi n kháng c a

t i có th tình theo công th c sau :

, trong đó Q lƠ công su t ph n kháng c a t i

5.3 Nghiên c u nhăh ngăđ u n iăcácănhƠămáyăphátăgióătrênăl iăđi n :

5.3.1 ) Mô hình đấu nối các nhà máy phát gió trên l ới điện Bình Thuận:

Đƣ l p mô hình tính toán trên PSωAD với s đồ h th ng đi n EVN SPω c p

đi n áp, 220 kV va 110 kV, 22kV t i tỉnh ψình Thu n Hình 5.14 các nguồn dơy trong

hình mô t l ới đi n c p đi n áp 220 kV và 110 kV, 22kV Hình 5.15 mô t các

tr m bi n áp 220/110 kV vƠ l ới đi n 110 kV đi n hình Hình 5.16 mô t nút có các

nhƠ máy phát gió dự ki n s đ u n i vƠo

Trong mô hình mô ph ng PSωAD l ới đi n ψình Thu n ta chỉ xét các c p

đi n áp 220kV, 110kV , 22kV ψao gồm các khu vực đi n gió theo quy ho ch đ n năm

2015 nh b ng bên d ới Trong đó, ta chỉ nghiên c u nh h ng c a các nhƠ máy đi n gió đ n l ới đi n: Kh o sát h th ng đi n gió khi v n hƠnh ch độ bình th ng :

Biểu đồ công suất, dòng điện, điện áp; nh h ởng của sự thay đổi tốc độ gió; Sự nhấp nháy điện áp, Bù công suất ph n kháng , Kh o sát h th ng đi n gió khi v n hƠnh

ch độ sự c : Kh o sát nh h ởng của nhà máy gió đến độ ổn định hệ thống khi xẩy

ra sự cố ngắn m ch trên l ới

Trang 38

STT Tênăd ̣ăan

Công suơt

Trang 39

Sôăl ̣ngă Đi ̣nhăm c TổngăMvarăbu TổngăMW

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 : v ậ n t ố c gió khi qua cánh tuabin - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 3.1 v ậ n t ố c gió khi qua cánh tuabin (Trang 24)
Hình 3.5 :  Hình v ẽ  th ể  hi ệ n   opt ứ ng v ớ i t ừ ng góc pitch-angle khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 3.5 Hình v ẽ th ể hi ệ n  opt ứ ng v ớ i t ừ ng góc pitch-angle khác nhau (Trang 26)
Hình 4.2 C ấ u t o cơ b n c ủ a lo i fixed-speed  4.1.2 ) Máy pháy gió  lo i variable-speed : - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 4.2 C ấ u t o cơ b n c ủ a lo i fixed-speed 4.1.2 ) Máy pháy gió lo i variable-speed : (Trang 30)
Hình 4.1 :  D ao động điện áp đầ u  ra khi đầ u vào là v ậ n t ốc gió thay đổ i v ớ i l o máy - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 4.1 D ao động điện áp đầ u ra khi đầ u vào là v ậ n t ốc gió thay đổ i v ớ i l o máy (Trang 30)
Hình 4 .3 Điện áp đầ u ra c ủa máy phát khi đầ u vào là v ậ n t ốc gió thay đổ i khi s ử  d ụ ng - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 4 3 Điện áp đầ u ra c ủa máy phát khi đầ u vào là v ậ n t ốc gió thay đổ i khi s ử d ụ ng (Trang 31)
Hình 4.4  Tuabin  gió v ậ n t ốc thay đồ i v ớ i máy phát DFIG - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 4.4 Tuabin gió v ậ n t ốc thay đồ i v ớ i máy phát DFIG (Trang 32)
Hình 5.2 : mô hình tuabin gió - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 5.2 mô hình tuabin gió (Trang 33)
Hình 5.1    Sơ đồ  máy phát mô ph ỏ ng trong  PSCAD - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 5.1 Sơ đồ máy phát mô ph ỏ ng trong PSCAD (Trang 33)
Hình 5.3  : Xác định dòng điề u khi ể n bên rotor - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 5.3 : Xác định dòng điề u khi ể n bên rotor (Trang 34)
Hình 5.7: S ơ đồ đóng cắ t các khóa IGBT c ủa ph ơng pháp điề u khi ể n Hyteresis - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 5.7 S ơ đồ đóng cắ t các khóa IGBT c ủa ph ơng pháp điề u khi ể n Hyteresis (Trang 35)
Hình 5.12. S  đồ đ u n i 1 nút Wind farm - Nghiên cứu ảnh hưởng đấu nối các nhà máy phát điện gió lên lưới điện bình thuận
Hình 5.12. S đồ đ u n i 1 nút Wind farm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm