1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang

127 615 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 10,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tránh tình trạng này, và để đáp ng yêu c u hi n đại hóa nông nghi p và công nghi p hóa đ t n c, vì sự phát triển tiến lên giàu có c a nông dân, chúng ta nh t định phải tiến hành đào t

Trang 1

M CăL C

PH NăM ăĐ U 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 M c tiêu nghiên c u 3

3 Nhi m v nghiên c u 3

4 Đ i t ng và khách thể nghiên c u 3

5 Giả thuyết nghiên c u 3

6 Phạm vi nghiên c u 4

7 Ph ơng pháp nghiên c u 4

8 Đóng góp c a đề tài 5

PH NăN IăDUNGầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 6

Ch ngă1 C ăS LÝ LU NăVÀ TH CăTI NăC AăĐ ăTÀI 6

1.1 Tổng quan về v n đề nghiên c u 6

1.2 Một s khái ni m cơ bản 7

1.3 Định h ng đào tạo LĐKT gắn v i chuyển dịch cơ c u lao động 19

1.4 Một s mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 20

1.5 Các mô hình và kỹ thuật đánh giá hi u quả đào tạo 28

1.6 Các điều ki n đảm bảo quy mô và hi u quả đào tạo 31

K tălu năch ngă1 33

Ch ngă 2 TH Că TR NGă ĐÀO T Oă NGH ă CHOă LAOă Đ NGă NỌNGă THÔN HUY NăGÒ CÔNG ĐỌNG 34

2.1 Tổng quan về điều ki n tự nhiên, kinh tế - xã hội huy n Gò Công Đông 34

2.2 Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề 41

2.3 Thực trạng ch t l ng nguồn nhân lực trên địa bàn huy n Gò Công Đông 43 2.4 Đánh giá thực trạng đào tạo nghề LĐNT tại huy n Gò Công Đông 59

K tălu năch ngă2 64

Ch ngă 3 Đ ă XU Tă GI Iă PHỄPă NỂNGă CAOă HI Uă QU ă ĐÀO T Oă NGH ăCHOăLAOăĐ NGăNỌNGăTHỌNăăHUY NăGÒ CÔNG ĐỌNG 65

3.1 Căn c đề xu t giải pháp 65

Trang 2

3.2 Đề xu t các giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho LĐNT tại huy n

Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang 68

3.3 Đánh giá ban đ u về các nhóm giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho LĐNT tại huy n Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang 84

K TăLU NăVÀ KI NăNGH 91

1 Tóm tắt công trình nghiên c u 91

2 Tự nhận xét đánh giá m c độ đóng góp đề tài 91

3 H ng phát triển 92

4 Kết luận 92

5 Kiến nghị 92

TƠiăli uăthamăkh o 94

PH ăL C

Trang 3

DANH SÁCH CÁC CH ăVI TăT T

15 Lao động Th ơng binh và Xã hội LĐTB & XH

17 Tổng sản phẩm qu c nội GDP(Gross Dometic Product)

19 Trung tâm Giáo D c th ng xuyên-H ng nghi p TTGDTX-HN

25 Nông nghi p và phát triển nông thôn NN & PTNT

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BI UăĐ

Bi ểu đồ 2.1: Trình độ học v n c a LĐN 49

Biểu đồ 2.2: Ý kiến c a HV về những khó khăn khi tham gia học nghề 50

Biểu đồ 2.3: Tình hình vi c làm sau khi tham gia học nghề 51

Bi ểu đồ 2.4: Nhận xét c a CBQLDN về liên kết đào tạo 52

Biểu đồ 2.5: Ý kiến c a GV và HV về m c độ phù h p ch ơng trình đào tạo 53

Biểu đồ 2.6: Nhận xét c a CBQLDN về m c độ phù h p ch ơng trình đào tạo 54

Biểu đồ 2.7: Nhận xét về ph ơng pháp sử d ng 55

Biểu đồ 2.8: HV xác nhận về ph ơng pháp GV sử d ng 55

Bi ểu đồ 2.9: Ý kiến c a GCBQL -GV-HV về gi LT, TH 56

Biểu đồ 2.10: Ý kiến c a GV và HV về CSVC, nguyên li u thực hành, tài li u 57

Biểu đồ 2.11: Nhận xét c a HV về trình độ chuyên môn - nghi p v s phạm c a GV trực tiếp dạy nghề cho LĐNT 58

Biểu đồ 2.12: Nhận xét GV và CBQL dạy nghề về hi u quả công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại kết quả học nghề c a LĐNT ……….59

Biểu đồ 3.1: Giải pháp về ng i tham gia học nghề 86

Biểu đồ 3.2: Giải pháp định h ng học nghề 87

Biểu đồ 3.3: Thay đổi hình th c đào tạo 87

Biểu đồ 3.4: Giải pháp phát triển ngành nghề 87

Bi ểu đồ 3.5: Tăng c ng CSVC 88

Biểu đồ 3.6: Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên ……… 88

Biểu đồ 3.7:Giải pháp xây dựng ch ơng trình đào tạo……… 88

Biểu đồ 3.8: Giải pháp ph i h p giải quyết vi c làm 89

Biểu đồ 3.9: Giải pháp đẩy mạnh mô hình ĐTN l u động NT 89

Bi ểu đồ 3.10:Giải pháp phát triển mô hình nông dân truyền nghề cho nông dân…89

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH NH - S ăĐ - BI UăTH C

Hình 1.1: Quan h giữa m c tiêu và ch t l ng đào tạo 9

Hình 1.2: Các yếu t ảnh h ởng đến ch t l ng đào tạo 10

Hình 1.3: Mô hình tổng thể về quá trình đào tạo nghề 21

Hình 1.4: M c độ đào tạo thành công trong tổ ch c c a Donald Kikpatrick 29

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huy n Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang 34

Hình 2.2: Trung tâm dạy nghề huy n Gò Công Đông 41

Sơ đồ 3.1: Nhi m v c a phòng LĐTB & XH huy n 71

Sơ đồ 3.2: Mô hình đào tạo song hành 73

Sơ đồ 3.3: Mô hình đào tạo luân phiên 73

Sơ đồ 3.4: Mô hình đào tạo tu n tự 74

Sơ đồ 3.5: Mô hình tổng quát vế đào tạo nghề l u động 83

Bi ểu thức 1.1: Biểu th c tính hi u quả trong 11

Biểu thức 1.2: Biểu th c tính tỷ l tuyển sinh so v i kế hoạch 12

Biểu thức 1.3: Biểu th c tính tỷ l học viên t t nghi p……… 12

Biểu thức 1.4: Biểu th c tính HV trên GV 12

Biểu thức 1.5: Biểu th c tính chi phí đào tạo……… 12

Bi ểu thức 1.6: Biểu th c tính hi u quả ngoài 13

Biểu thức 1.7: Biểu th c tính tỷ l vi c làm 13

Biểu thức 1.8: Biểu th c tính tỷ l vi c làm đúng nghề 14

Biểu thức 1.9: Biểu th c tính tỷ l HV đ c đào tạo lại 14

Biểu thức 1.10: Biểu th c tính tỷ l HV thoát nghèo 15

Trang 6

DANH SÁCH CÁC B NG

Bảng 2.1: S l ng giáo viên và học sinh phổ thông 43

Bảng 2.2: Cơ c u nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật 44

B ảng 2.3: Trình độ học v n c a LĐNT tham gia khảo sát 49

Bảng 2.4: Ý kiến c a học viên về những khó khăn khi học nghề 50

Bảng 2.5: Tình hình vi c làm sau khi tham gia học nghề 51

Bảng 2.6: Nhận xét c a CBQLDN về liên kết đàotạo 52

Bảng 2.7: Ý kiến c a GV và HV về m c độ phù h p ch ơng trình đào tạo 53

B ảng 2.8: Nhận xét c a CBQL và DN về m c độ phù h p ch ơng trình đào tạo 53

Bảng 2.9: Nhận xét về ph ơng pháp mà GV sử d ng 54

Bảng 2.10: Ý kiến c a CBQL-GV và HV về m c độ phù h p c a gi LT, TH 56

Bảng 2.11: Ý kiến c a GV và HV về CSVC, nguyên li u thực hành, tài li u 56

Bảng 2.12: Ý kiến c a HV về trình độ chuyên môn - nghi p v s phạm c a GV trực tiếp dạy nghề cho LĐNT……… 57

Bảng 2.13: Nhận xét GV và CBQL dạy nghề về hi u quả công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại kết quả học nghề c a LĐNT 58

B ảng 3.1: Danh sách chuyên gia đóng góp ý kiến 76

Bảng 3.2: Th ng kê s l ng Ủ kiến chuyên gia về các nhóm giải pháp 85

B ảng 3.3: Áp d ng mô hình vào các nghề 86

Trang 7

PH NăM ăĐ U

1 LÝ DO CH NăĐ ăTÀI

Những năm g n đây, do tác động c a quá trình đô thị hóa nên một s vùng

c a đ t n c xảy ra tình trạng m t cân đ i về cung và c u giữa lao động nông thôn

v i thành thị Một trong những tình trạng đó là các doanh nghi p m i thành lập không tuyển đ s lao động c n thiết (lao động có tay nghề, chuyên môn nghi p v ) trong khi đó ở nông thôn, lao động phổ thông không kiếm đ c vi c làm khá nhiều

Để tránh tình trạng này, và để đáp ng yêu c u hi n đại hóa nông nghi p và công nghi p hóa đ t n c, vì sự phát triển tiến lên giàu có c a nông dân, chúng ta

nh t định phải tiến hành đào tạo chuyển nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) và đào tạo nâng cao trình độ cho nông dân tiếp t c làm nông nghi p Vì vậy, có thể

khẳng định đào tạo nghề và tạo vi c làm là điều c n phải làm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội c a mỗi qu c gia để h ng t i sự phát triển bền vững

Nông nghi p, nông thôn, nông dân có vị trí đặc bi t quan trọng trong sự nghi p cách mạng và công cuộc đổi m i nền kinh tế - xã hội c a đ t n c Chính vì

vậy, Chính ph đã phê duy t Chiến l c phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020, phát triển nguồn nhân lực Vi t Nam v i chỉ s c đạt 55% lao động có tay nghề cao nhằm đáp ng đ c thách th c c a nền kinh tế thị tr ng trong hi n tại và

t ơng lai Hi n nay, Vi t Nam vẫn là một n c nông nghi p có t i 60,9 tri u ng i

s ng ở nông thôn chiếm 69,4% dân s cả n c, LĐNT từ 15 tuổi trở lên chiếm 48,0% lực l ng lao động toàn xã hội (Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội

Việt Nam năm 2011- Tổng cục thống kê) Nhằm c thể hóa ch ơng trình hành động

trên, ngày 27 tháng 11 năm 2009 Th t ng Chính ph đã phê duy t đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) [11]

Đề án nêu rõ quan điểm:

a) Đào tạo nghề cho LĐNT là sự nghi p c a Đảng, Nhà n c, c a các c p, các ngành và xã hội nhằm nâng cao ch t l ng lao động nông thôn, đáp ng nhu

c u công nghi p hóa hi n đại hóa nông nghi p, nông thôn Nhà n c tăng c ng

đ u t để phát triển đào tạo nghề cho LĐNT, có chính sách bảo đảm thực hi n công

Trang 8

bằng xã hội về cơ hội học nghề đ i v i mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều ki n để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT;

b) Học nghề là quyền l i và nghĩa v c a LĐNT nhằm tạo vi c làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao ch t l ng cuộc s ng;

c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT từ đào tạo theo năng lực sẳn có c a

cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu c u học nghề c a LĐNT và yêu c u c a thị

tr ng lao động; gắn đào tạo nghề v i chiến l c, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội c a cả n c, từng vùng, từng ngành, từng địa ph ơng;

d) Đổi m i và phát triển đào tạo nghề cho LĐNT theo h ng nâng cao ch t

l ng, hi u quả đào tạo và tạo điều ki n thuận l i để LĐNT tham gia học nghề phù

h p v i trình độ học v n, điều ki n kinh tế và nhu c u học nghề c a mình;

e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi d ỡng các bộ, công ch c, tạo sự chuyển

biến sâu sắc về mặt ch t l ng, hi u quả đào tạo, bồi d ỡng; nhằm xây dựng đội

ngũ cán bộ, công ch c xã đ tiêu chuẩn, ch c danh cán bộ, công ch c, đ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lỦ và thành thạo chuyên môn, nghi p v trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã ph c v cho công nghi p hóa, hi n đại hóa nông nghi p, nông thôn

Đại hội Đảng toàn qu c l n XI về m c tiêu chiến l c phát triển kinh tế - xã

hội giai đoạn 2011-2020 là: “ Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại,

hi ệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30

và thương mại dịch vụ Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% năm 2015, trong

đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 36%, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành th ị còn dưới 4% vào năm 2015”

Trang 9

Đại hội đại biểu Đảng bộ Huy n Gò Công Đông l n th X, nhi m kỳ 2010 -

2015 đề ra chỉ tiêu đến năm 2015 “Về nông - lâm - thủy sản chiếm 46,3%; công

nghiệp - xây dựng 21%; thương mại- dịch vụ 32,7%; mỗi năm tạo việc làm cho kho ảng 3000 lao động” [33]

Từ những v n đề c p thiết, Ủ nghĩa nêu trên, trong nông nghi p mỗi địa

ph ơng lại có đặc thù riêng, nên vi c có một mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vô cùng c n thiết Do đó ng i nghiên c u đã chọn đề tài “Đ ăxu tă

gi iăphápănơngăcaoăhi uăqu ăđào t o ngh ăchoălao đ ngănôngăthônăt i huy năGò CôngăĐôngăăt nhăTi năGiang” để làm đề tài nghiên c u

2 M CăTIÊU NGHIÊN C U

Đề xu t các giải pháp phù h p để nâng cao hi u quả hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn huy n Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang

3 NHI MăV ăNGHIÊN C U

3.1 Nghiên c u cơ sở lỦ luận và thực ti n liên quan đến đề tài

3.2 Khảo sát thực trạng đào tạo nghề, nhu c u học nghề, tình hình vi c làm và

những đóng góp cho xã hội sau khi đ c đào tạo c a LĐNT

3.3 Đề xu t giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho LĐNT

3.4 L y Ủ kiến chuyên gia nhằm đánh giá tính khả thi c a các nhóm giải pháp

4.ăĐ IăT NGăVÀ KHÁCH TH ăNGHIÊN C U

4.1.ăĐ iăt ngănghiên c u

Giải pháp nâng cao hi u quả hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ c p và dạy nghề th ng xuyên cho LĐNT huy n Gò Công Đông

4.2 Khách th ănghiên c u

Lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề, các tổ ch c, quản lỦ, hoạt động đào

tạo nghề tại huy n Gò Công Đông

5 GI ăTHUY TăNGHIÊN C U

Công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại huy n Gò Công Đông còn nhiều hạn

chế Nếu nghiên c u tìm ra đ c những giải pháp khả thi thì sẽ góp ph n nâng cao

hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huy n Gò Công Đông,

tỉnh Tiền Giang

Trang 10

6 PH MăVIăNGHIÊN C U

Ch yếu ở phạm vi ph c v công tác dạy nghề cho nông dân trên địa bàn huy n, áp d ng cho công tác định h ng dạy nghề theo chuyển dịch cơ c u lao động, tạo điều ki n học nghề và chính sách vi c làm cho nông dân c a huy n Gò Công Đông giai đoạn 2012-2015

+ Tham khảo, tiến hành phân tích các tài li u nh các văn bản, chỉ thị c a

Bộ, Sở Lao Động-Th ơng Binh và Xã Hội

+ Các tạp chí giáo d c, các trang web về giáo d c, tin báo chí Từ đó định

Sử d ng các phiếu điều tra, phiếu thăm dò ý kiến c a giáo viên, học viên, cán

bộ quản lỦ về một s v n đề liên quan đến hoạt động đào tạo nghề

7.3.ăPh ngăphápăph ngăv n:ă

- Mục đích:

Điều tra quan điểm, thái độ c a các đ i t ng đ c ph ng v n về một s v n

đề liên quan đến hoạt động đào tạo nghề

- Cách tiến hành:

Trao đổi trực tiếp đến một s đ i t ng khảo sát để thu thập thông tin

7.4.ăPh ngăphápăth ngăkê, x ălỦăs ăli u:ă

- Mục đích:

Ch ng minh bằng s li u các giả thuyết c a đề tài đã đ a ra

Trang 11

Dùng các mẫu phiếu xin Ủ kiến c a các chuyên gia để đánh giá

8.ăĐịNGăGịPăC AăĐ ăTÀI

- Về mặt lỦ luận:

Vận d ng các mô hình và kỹ thuật đánh giá ch t l ng, hi u quả đào tạo để xác định nội dung c n thiết cho vi c điều tra khảo sát thực ti n làm cơ sở đề xu t các giải pháp c a đề tài

- Về mặt thực ti n:

+ Góp ph n đ a ra các h ng giải quyết c thể về đào tạo nghề cho LĐNT c a huy n Gò Công Đông

+ Các nhóm giải pháp ng i nghiên c u mang tính ch t c thể cho tình hình

thực ti n c a huy n hi n nay, có thể áp d ng vào hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT

(tuyển sinh, ch ơng trình đào tạo, giải quyết vi c làm… ) hoặc làm cơ sở bổ sung thông tin cho huy n tổ ch c xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo cho LĐNTgiai đoạn 2012-2015 và đến năm 2020 theo ch tr ơng đào tạo nghề c a Đề án 1956

Trang 12

Ch ngă1

C ăS ăLụăLU NăVÀ TH CăTI NăC AăĐ ăTÀI

1.1 T NGăQUANăV ăV NăĐ ăNGHIÊN C U

Căn c Quyết định s 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 c a Th t ng Chính

ph [13], Công văn s 664/LĐTBXH-TCDN ngày 09/3/2010 c a Bộ Lao động

Th ơng binh và Xã hội về vi c h ng dẫn xây dựng kế hoạch triển Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Kế hoạch s 68/KH-UBND ngày 10/6/2010 c a Uỷ ban nhân dân tỉnh về vi c triển khai thực hi n Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 c a Th t ng Chính ph , Uỷ ban nhân dân huy n

Gò Công Đông xây dựng Kế hoạch triển khai thực hi n Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 c a Th t ng Chính ph trên địa bàn huy n Gò Công Đông Trong 02 năm, từ năm 2010 đến năm 2012 phòng Lao động Th ơng binh và

Xã hội huy n đã tiến hành ký h p đồng đào tạo giữa Trung tâm Day nghề v i Trung tâm Kỹ thuật tổng h p h ng nghi p, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ng huy n,

ký liên tịch v i Ban ch p hành Hội nông dân huy n về vi c ph i h p tổ ch c dạy nghề cho lao động nông thôn, sau đó h p bàn kế hoạch mở l p và triển khai cho các

xã, thị tr n về các danh m c ngành nghề đào tạo, th i gian khai giảng, s l ng học viên, th t c đăng kỦ tham gia học và chế độ thực hi n kinh phí theo quy định tại công văn s 928/LN-SLĐTBXH-STC ngày 27/5/2010 c a sở Lao động Th ơng binh và Xã hội v i sở Tài chính để các xã, thị tr n tiến hành triển khai tuyên truyền,

vận động ng i lao động tham gia học nghề

Trong giai đoạn 2010-2012, huy n Gò Công Đông đã tổ ch c đ c 52 l p dạy nghề cho 1524 lao động nông thôn, trong đó có 791 lao động thuộc hộ nghèo Ngành nghề đào tạo các nghề phi nông nghi p nh : may công nghi p, đi n dân

d ng, khảm c xà cừ, sửa chữa máy nổ, đan lát (l c bình, cói),…các nghề thuộc lĩnh

vực nông nghi p gồm có trồng rau an toàn và n m các loại, kỹ thuật nuôi trồng thuỷ

hải sản, kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị b nh cho heo, bò, dê, nuôi trùn quế, kỹ thuật trồng lúa nhân gi ng lúa cao sảnầ chuyển đổi mạnh mẽ công tác đào tạo

Trang 13

nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sang đào tạo theo nhu c u,

gắn đào tạo nghề v i quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội c a từng địa bàn, khu vực, ngành nghề và quy mô c thể Đào tạo nghề phải theo h ng nâng cao ch t l ng

và hi u quả nhằm tạo vi c làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn góp ph n chuyển dịch cơ c u lao động và cơ c u kinh tế Nâng cao tỷ l lao động qua đào tạo

c a huy n đạt 32% năm 2010, 43% vào năm 2015 và 52% vào năm 2020

Liên quan đến v n đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 thì có các đề tài nghiên c u sau: luận văn thạc sỹ c a tác giả Vũ Thị Minh Hoà v i

đề tài: “Đề xu t các giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Đồng Nai”, tác giả đã nghiên c u cơ sở lí luận và thực ti n liên quan đến

đề tài, khảo sát thực trạng đào tạo nghề, khảo sát nhu c u học nghề, tình hình vi c làm và những đóng góp cho xã hội sau khi đ c đào tạo từ đó đề xu t giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn và l y Ủ kiến chuyên gia

nhằm đánh giá tính khả thi c a đề tài Đề tài nghiên c u c a tác giả Phạm Minh Trung về “Nghiên c u đề xu t giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huy n C Đ thành ph C n Thơ”, tác giả đã nghiên c u các khái ni m và cơ sở lí luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mô hình dạy nghề và giải quyết vi c làm cho lao động nông thôn từ đó khảo sát và phân tích thực

trạng về hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huy n C Đ để từ đó

đề xu t các giải pháp nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huy n C Đ

Tuy nhiên, hi n nay tại huy n Gò Công Đông vẫn ch a có đề tài nghiên c u

về v n đề nâng cao hi u quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng nh vận

d ng vào thực ti n hi n nay

1.2 M TăS ăKHỄIăNI MăC ăB N

1.2.1 Ch tăl ngăvà ch tăl ngăđào t o

●ăCh tăl ng

Theo tác giả Nguy n Thị Hồng Thuỷ [30], “chất lượng là sự phù hợp với mục

đích”, theo Ball (1985) và INQAAHE (Internationl Netwok for Quanlity Assurance

Agencies)

Trang 14

“Ch ất lượng gắn liền với giá trị gia tăng” theo Mc Clain (1989)

Trong sản xu t, ch t l ng c a một sản phẩm đ c đánh giá qua các m c độ đạt các tiêu chuẩn ch t l ng đề ra c a sản phẩm Trong đào tạo, ch t l ng đào tạo

đ c đánh giá qua các m c độ đạt đ c m c tiêu đào tạo đã đề ra đ i v i một

ch ơng trình đào tạo [30]

Ch t l ng đ c định nghĩa nh m c độ mà sản phẩm hoặc dịch v c a nhà

tr ng, tổ ch c đáp ng mong đ i c a khách hàng Ý t ởng chính c a khái n m

ch t l ng không coi sự thành công c a nhà tr ng chỉ thông qua các chỉ s đ u ra

mà nó còn quan tâm đến các chỉ s đ u vào và các chỉ s về quá trình

Theo tác giả Nguy n Đ c Chính, ch t l ng là một khái ni m mang tính t ơng

đ i, động, đa chiều và v i những ng i ở c ơng vị khác nhau có thể có những u tiên khác nhau khi xem xét nó Ví d , đ i v i cán bộ giảng dạy và sinh viên thì u tiên c a khái ni m ch t l ng phải là quá trình đào tạo, là cơ sở vật ch t kỹ thuật

ph c v cho quá trình giảng dạy học tập Còn đ i v i những ng i sử d ng lao động, u tiên về ch t l ng c a họ lại là đ u ra, t c là trình độ - năng lực - kiến

th c c a sinh viên khi ra tr ng [4]

●ăCh tăl ngăđào t o

Trong kỷ yếu hội thảo Kiểm định ch t l ng giáo d c nghề nghi p Vi t Nam, theo hai tác giả Lê Đ c Ngọc và Lâm Quang Thi p - Đại học qu c gia Hà Nội thì

“Ch ất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo” [11], [28]

Theo tác giả Tr n Khánh Đ c - Vi n nghiên c u phát triển giáo d c cho rằng

“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành ngh ề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [7]

Trong lĩnh vực đào tạo nghề nghi p, ch t l ng đào tạo v i đặc tr ng sản

phẩm là “con ng i lao động” c thể hiểu là kết quả hay còn gọi là đ u ra c a quá trình đào tạo và đ c thể hi n ở các phẩm ch t, giá trị nhân cách và giá trị s c lao

Trang 15

động hay năng lực hành nghề c a ng i t t nghi p t ơng ng v i m c tiêu đào tạo

c a từng ngành đào tạo trong h th ng đào tạo

Ch t l ng đào tạo tr c hết phải là kết quả c a quá trình đào tạo và đ c thể

hi n trong hoạt động nghề nghi p c a ng i t t nghi p Quá trình thích ng v i thị

tr ng lao động không chỉ ph thuộc vào ch t l ng đào tạo mà còn ph thuộc vào các yếu t khác c a thị tr ng nh quan h cung - c u, giá cả s c lao động, chính sách sử d ng và b trí công vi c c a nhà n c và ng i sử d ng lao động Do đó khả năng thích ng cũng phản ảnh cả về hi u quả đào tạo ngoài xã hội và thị tr ng

lao động đ c thể hi n qua m i quan h giữa m c tiêu và ch t l ng đào tạo nh

hình 1.1:

Ch t l ng đào tạo là sự đáp ng nhu c u c a thị tr ng, c a khách hàng,

đ c đảm bảo bằng ch t l ng quá trình từ đ u vào, đến quá trình dạy học và đ u ra – sản phẩm đào tạo

 Năng lực thích ng v i xã hội và thị tr ng lao động

 Năng lực phát triển cá nhân, ngh ề nghi p (Theo ch ơng trình đào tạo)

Hình 1.1: Quan h ệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo [6]

Trang 16

1.2.2 Hi uăqu ăvà hi uăqu ăđào t o

● Hi u quả

Hi u quả th ng đ c định nghĩa nh m c độ đạt đ c các m c tiêu đặt ra Nói đến m c tiêu th ng ta luôn đề cập các chỉ s c thể về s l ng, th i gian và nguồn lực Các chỉ s về hi u quả có 2 đặc tr ng cơ bản:

- Tính toán dựa trên cơ sở các chỉ s về s l ng

- Thiên về các chỉ s đ u ra

“Hi u quả là kết quả mong mu n mà chúng ta ch đ i và h ng t i Hi u quả giáo d c là kết quả mà giáo d c mang lại đáp ng những yêu c u về ch t l ng, s

l ng, cơ c u đào tạo mà xã hội, nền kinh tế và sự phát triển đ t n c đòi h i” [1]

Nh vây, hi u quả đ c hiểu là m i quan h giữa chi phí đ u vào v i kết quả

đ u ra c a hàng hoá, dịch v Hi u quả là sự so sánh kết quả thu đ c v i những chi phí phải b ra

Hi u quả kinh tế là hi u s giữa tổng chi phí đ u vào (nhân lực, tài chính, nguyên vật li u, kh u hao ph ơng ti n, cơ sở vật ch tầ) v i tổng giá trị thu đ c ở

đ u ra

Hiệu quả kinh tế = Tổng giá trị kinh tế thu được – Tổng chi phí đầu vào

Hi u quả xã hội có thể đánh giá qua so sánh tổng chi phí đ u t cho giải quyết

những v n đề xã hội c thể v i m c độ đóng góp và phạm vi tác động vào quá trình

giải quyết các v n đề xã hội khác nhau và đạt đ c l i ích xã hội khác nhau

Trang 17

● Hi u quả đào tạo

“Hi u quả đào tạo chính là đáp ng yêu c u c a nền sản xu t kinh doanh c a

xã hội v i ch t l ng cao trong th i gian đào tạo ngắn nh t và chi phí cho một đơn

vị đào tạo th p nh t” [2]

Hi u quả đào tạo c a một cơ sở đào tạo cao hay th p thể hi n bằng những chỉ

s đạt đ c về s l ng và ch t l ng so v i kế hoạch nh tỉ l t t nghi p, trình độ chuyên môn và tay nghề c a cán bộ, công nhân Hi u quả đào tạo không thể đ c coi là cao khi tỉ l ra tr ng hàng năm r t cao nh ng s ng i từ ch i công vi c và chuyển ngành, chuyển nghề lại quá đông, vì điều này gây lãng phí trong công tác đào tạo nhân lực

1.2.3 Các ch ătiêuăđánhăgiáăhi uăqu ămôăhình đƠoăt o ngh

Trong phạm vi nghiên c u, đề tài chỉ nghiên c u m i quan h giữa hi u quả trong và hi u quả ngoài c a đào tạo nghề

1.2.3.1 Hiệu quả trong của đào tạo nghề

Hi u quả trong c a đào tạo là xem xét di n biến quá trình từ đ u vào, quá trình

dạy học và đ u ra Xem xét di n biến hoạt động c a các chi tiêu kinh tế đào tạo nhân lực mỗi c p trình độ nói chung Đ u vào gồm nhiều nhân t , trong đó có chi phí cho quá trình đào tạo Đ u ra là s l ng, cơ c u và ch t l ng c a những ng i

t t nghi p Hi u quả trong c a một khóa học đ c đánh giá trong quá trình đào tạo

và ch yếu là trong nhà tr ng

Trong kinh tế giáo d c, hi u quả trong đ c đánh giá bởi biểu th c sau:

Biểu th c 1.1: Biểu thức tính hiệu quả trong

Trong đào tạo, hi u quả đào tạo không chỉ đơn thu n xét quá trình đào tạo v i chi phí th p là có hi u quả nh trong sản xu t vật ch t, mà nó còn đ c xét về ch t

l ng đào tạo ng i t t nghi p phải giải quyết đ c các yêu c u c a thực ti n sản

xu t đ i v i công vi c do họ đảm nhận Hi u quả trong c a đào tạo có quan h mật thiết v i ch t l ng, tỷ l l u ban, b học Ch t l ng đào tạo càng cao thì s l ng

Hi u quả trong = S học sinh t t nghi p

Tổng chi phí đào tạo [9]

Trang 18

HV l u ban, b học càng ít, s HV t t nghi p c a khóa học càng nhiều, do đó hi u

quả trong c a đào tạo càng cao

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong của đào tạo nghề:

+ T ỷ lệ tuyển sinh so với kế hoạch: chỉ tiêu này phản ánh hi u quả, uy tín c a

cơ sở đào tạo, phản ánh công tác tuyển sinh c a cơ sở đào tạo Chỉ tiêu này đ c tính bằng công th c

Biểu th c 1.2: Biểu thức tính tỷ lệ tuyển sinh so với kế hoạch + T ỷ lệ HV tốt nghiệp: chỉ tiêu này đ c tính khi HV t t nghi p cu i khóa

v i tổng s HV đ u khóa

Biểu th c 1.3: Biểu thức tính tỷ lệ học viên tốt nghiệp

Chỉ tiêu này có thể tính đ c cho từng l p học, từng khóa học hoặc cho toàn

bộ cơ sở đào tạo

+ Ch ỉ tiêu số HV học nghề trên một GV: đ c tính bằng công th c:

Biểu th c 1.4: Biểu thức tính HV trên GV

Hc: tỷ l HV / GV

+ Ch ỉ tiêu chi phí đào tạo thực tế trên HS: chỉ tiêu này phản ánh vi c đ u t

ngân sách cho đào tạo nghề đ i v i cơ sở đào tạo nghề đ c tính bằng công th c:

Biểu th c 1.5: Biểu thức tính chi phí đào tạo

HKP: kinh phí đào tạo trên HV

Tỷ l tuyển sinh =

S l ng HV tuyển đ c Chỉ tiêu tuyển sinh

HC = Tổng s HV cơ sở đào tạo

Tổng s GVcơ sở đào tạo

HKP = Tổng kinh phí đ u t đào tạo

Tổng s HV đào tạo

ĐVN

Trang 19

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị sử dụng giảng dạy: đ c phản

ánh qua m c độ sử d ng trang thiết bị giảng dạy, có thể đ c tính theo gi sử d ng hoặc công su t sử d ng (cho từng ch ng loại thiết bị)

+ Đánh giá việc sử dụng vật tư, nguyên vật liệu thực hành: đ c tính cho

từng loại vật t , thiết bị tên cơ sở định m c cho từng loại này

1.2.3.2 Hiệu quả ngoài của đào tạo nghề

Hi u quả ngoài đ c đánh giá ngoài nhà tr ng và ngoài quá trình đào tạo,

th ng có thể đánh giá từ 06 tháng sau khi học sinh t t nghi p Hi u quả ngoài

đ c xem xét về sự tác động c a đào tạo t i sự phát triển kinh tế - xã hội

Về mặt kinh tế thì hi u quả ngoài tỷ l giữa l i nhuận thu đ c do những học sinh t t nghi p tìm đ c vi c làm mang lại cho nền kinh tế cũng nh cho cá nhân trong quá trình lao động so v i tổng chi phí (giá thành) đào tạo đ c đánh giá bởi

biểu th c:

Biểu th c 1.6: Biểu thức tính hiệu quả ngoài

L i nhuận về mặt kinh tế do giáo d c và đào tạo mang lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội và cho ng i học r t phong phú đa dạng Khi xét hi u quả ngoài c a đào tạo, phải gắn đào tạo v i sử d ng

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong của đào tạo nghề: th ng gắn liền

v i thị tr ng lao động để đánh giá hi u quả c a một cơ sở đào tạo nghề Gồm có

một s tiêu chí sau:

+ Tỷ lệ HV tốt nghiệp có việc làm: chỉ tiêu này phản ánh khả năng tìm vi c

làm c a ng i học, đ c tính nh sau:

Biểu th c 1.7: Biểu thức tính tỷ lệ việc làm

Chỉ tiêu này đ c tính cho từng l p học, khóa học và cơ s đào tạo nghề

Trang 20

+ Tỷ l HV t t nghi p có vi c làm đúng nghề: chỉ tiêu này phản ánh hi u quả đào tạo, m c độ tuyển d ng c a thị tr ng lao động, đ c xác định bằng 2 công

th c:

Biểu th c 1.8: Biểu thức tính tỷ lệ HV có việc làm đúng nghề

+ T ỷ lệ HV phải đào tạo lại khi làm việc tại các công ty, xí nghiệp: chỉ tiêu này

phản ánh khả năng thích ng c a ng i học nghề đ i v i thị tr ng lao động Xác định bằng công th c sau:

Biểu th c 1.9: Biểu thức tính tỷ lệ HV được đào tạo lại

Trong đề tài ng i nghiên c u sử d ng những tiêu chí sau:

Các chỉ tiêu hiệu quả trong của mô hình đào tạo:

Số lượng tuyển sinh so với chỉ tiêu kế hoạch ( Biểu thức 1.2): tùy theo từng

loại hình đào tạo (đào tạo dài hạn,đào tạo ngắn hạn, đào tạo kết h pầ) để đánh giá

Chỉ tiêu này càng l n ch ng t cơ sở đào tạo có uy tín, hi u quả đào tạo đ c thị

tr ng ch p nhận, thu hút nhiều ng i học Để đào tạo nghề cho lao động nông thôn (đa ph n là ngắn hạn) chỉ tiêu này có thể đ c xem nh khả năng thu hút

ng i học c a mô hình đào tạo

Tỷ lệ HV tốt nghiệp khóa đào tạo (Biểu thức 1.3): Đ i v i mô hình đào tạo

nghề cho LĐNT, chỉ tiêu này đ c xem s l ng HV kết thúc khóa học, đ c c p

ch ng chỉ đã qua đào tạo nghề so v i s ng i tham dự khóa đào tạo Chỉ tiêu này nói lên sự phù h p c a mô hình v i đ i t ng học nghề

Về chi phí đào tạo (Biểu thức 1.5): là chỉ tiêu chi phí thực tế trên một HV

Chỉ tiêu này có thể tính cho một l p học, khóa đào tạo hoặc từng mô hình đào tạo

Đ i v i những HV c a mô hình đào tạo nghề l u động nông thôn, chi phí đào tạo ngoài ph n đóng góp c a ng i dân phải tính đến kinh phí c a Nhà n c và những khoản hỗ tr khác

Tỷ l có vi c làm =

S HV có vi c làm phù h p

Tổng HV học nghề

[%]

Tỷ l HV đào tạo lại =

S HV đào tạo lại

Tổng HV DN nhận từ cơ sở đào tạo

[%]

Trang 21

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trang thiết bị giảng dạy: đ c phản ánh qua m c

độ sử d ng trang thiết bị giảng dạy, có thể đ c tính theo gi sử d ng hoặc công

su t sử d ng (cho từng ch ng loại thiết bị) Tuy nhiên, chỉ tiêu này đ c tính cả th i gian thiết bị đ c tháo lắp, vận chuyển từ Trung tâm đến địa điểm dạy nghề, hay từ nơi đào tạo này đến nơi đào tạo khác (mô hình đào tạo nghề l u động nông thôn)

Các chỉ tiêu hiệu quả ngoài của mô hình đào tạo:

Tỷ lệ HV sau khi được đào tạo có việc làm: đ c tính t ơng tự nh (Biểu

thức 1.7) Nên tính riêng cho các nhóm LĐNT là những ng i đã có vi c làm,

ng i đ c đào tạo nghề qua các khóa đào tạo có những vi c làm khác nhau nh làm nông nghi p, làm công ăn l ơng cho ng i khác

Tỷ lệ HV có việc làm đúng với nghề đào tạo: tính theo (Biểu thức 1.8), phải

tính theo các nhóm nghề khác nhau nh chăn nuôi, trồng trọt, chế biến nông sản, cơ khi nông nghi pầ chỉ tiêu này nói lên m c độ phù h p giữa nhu c u đào tạo c a

HV và nội dung đào tạo

Tỷ lệ HV được thoát nghèo sau khi học nghề: Ng i dân nông thôn đ c đào

tạo nghề không chỉ có đ c vi c làm mà còn là cơ hội để họ thoát đ c đói nghèo,

vì thế c n phải tính toán chỉ tiêu này ở từng mô hình đào tạo Đ c tính theo công

th c sau:

Biểu th c 1.10: Biểu thức tính tỷ lệ thoát nghèo

1.2.4 Ngh ,ă đào t oă ngh ,ă d yă ngh ă trình đ ă s ă c p,ă d yă ngh ă th ngă xuyên

● Nghề

Nghề đồng nghĩa v i nghề nghi p, là công vi c làm hàng ngày để sinh s ng [35]

Nghề là công vi c chuyên làm theo sự phân công lao động c a xã hội [27]

Nh vậy, nghề là một dạng xác định c a hoạt động lao động trong h th ng phân công lao động xã hội, là tổng h p những kiến th c và kỹ năng trong lao động

Tỷ l thoát nghèo =

S HV thoát nghèo sau đào tạo

Tổng s hộ nghèo đ c đào tạo

[%]

Trang 22

mà con ng i tiếp thu đ c do kết quả c a đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghi m trong công vi c Nghề là kỹ năng lao động để kiếm s ng nh ng phải đ c

Đào tạo nghề cho ng i lao động là quá trình giáo d c kỹ thuật sản xu t cho

ng i lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả ng i đã

có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác

Theo Tổ ch c Lao động Qu c tế (ILO): Những hoạt động nhằm cung c p kiến

th c, kỹ năng và thái độ c n có cho sự thực hi n có năng su t và hi u quả trong

phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề Nó bao gồm đào tạo ban đ u, đào tạo lại, đào

tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghi p chuyên sâu

Luật dạy nghề đ a ra khái ni m nh sau: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học

nhằm trang bị kiến th c, kỹ năng và thái độ nghề nghi p c n thiết cho ng i học nghề để có thể tìm đ c vi c làm hoặc tự tạo vi c làm sau khi hoàn chỉnh thành khoá học” [23]

Nh vậy, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (tri th c, kỹ năng và thái độ) hành nghề cho ng i lao động để ng i họ có thể tìm vi c làm hoặc tự tạo

vi c làm

●ăN iădungăc aăđào t oăngh

- M ục tiêu đào tạo nghề: vi c xác định m c tiêu đào tạo nghề là hết s c c n

thiết và quan trọng, bởi b t c hi n nay một công vi c, ngành nghề nào cũng điều

có những yêu c u nh t định về kiến th c, kỹ năng thao tác, khả năng hoàn thành c a

ng i thực hi n

Trang 23

- Xác định nhu cầu đào tạo: là cơ sở để lập kế hoạch đào tạo, xác định nhu

c u về s l ng và ch t l ng c a từng ngành nghề, c p bậc chuyên môn c n đào tạo

- Xác định chương trình đào tạo nghề cho người lao động: là xác định trình

độ c n đào tạo, ngành nghề c n đào tạo, kh i l ng kiến th c, kỹ năng thực hành

c n cung c p cho ng i lao động để phù h p v i yêu c u thực ti n

- Phương pháp đào tạo: ch ơng trình bắt đ u học lỦ thuyết, sau đó học viên

đ c h ng dẫn thực hành tại tr ng hoặc đ a đến nơi làm vi c d i sự h ng dẫn

c a giáo viên, công nhân lành nghề

- Đánh giá kết quả đào tạo: để đánh giá kết quả c n phải đánh giá ch ơng

trình đào tạo để xác định xem nó có đáp ng đ c v i yêu c u m c tiêu đ a ra không, hi u quả làm vi c c a ng i lao động sau khi đ c đào tạo nghề có đáp ng

đ c v i yêu c u công vi c thực tế hay không

● Phân loại đào tạo nghề:

- Căn c vào nghề đào tạo và ng i học: gồm có đào tạo m i, đào tạo lại và

đào tạo nâng cao

- Căn c th i gian đào tạo nghề: gồm đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn

● Dạy nghề trình độ sơ c p

“Nhằm trang bị cho ng i học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản

hoặc năng lực thực hành một s công vi c c a một nghề; có đạo đ c, l ơng tâm nghề nghi p, Ủ th c kỷ luật, tác phong công nghi p, có s c kh e, tạo điều ki n cho

ng i học nghề sau khi t t nghi p có khả năng tìm vi c làm hoặc tiếp t c học lên trình độ cao hơn”1

Th i gian học nghề trình độ sơ c p: “dạy nghề trình độ đ c thực hi n từ ba

tháng đến d i một năm đ i v i ng i có trình độ học v n, s c kh e phù h p v i nghề c n học”2

● Dạy nghề th ng xuyên

1 Điều 10, Luật dạy nghề, năm 2006

2 Điều 11, Luật dạy nghề, năm 2006

Trang 24

“Đ c thực hi n linh hoạt về th i gian, địa điểm, ph ơng pháp đào tạo để phù

h p v i yêu c u c a ng i học nghề nhằm tạo điều ki n cho ng i lao động học

su t đ i, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ng v i yêu c u c a thị tr ng lao động tạo cơ hội tìm vi c làm, tự tạo vi c làm”3

1.2.5 Lao đ ngănôngăthôn

Lao động nông thôn là ng i lao động c trú và làm vi c ở nông thôn trong độ

tuổi lao động theo quy định c a pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động

1.2.6 Nhu c uăc năthi tăkháchăquanăchuy năd chăc ăc u laoăđ ng

Chuyển dịch cơ c u kinh tế, cơ c u lao động và đào tạo lao động kỹ thuật có

m i quan h bi n ch ng, khách quan, tác động qua lại lẫn nhau, không thể tách r i trong nền kinh tế qu c dân Điều này xu t phát từ tính t t yếu khách quan c a chuyển dịch cơ c u kinh tế theo h ng công nghi p hóa, hi n đại hóa và hội nhập, đòi h i phải có sự phù h p giữa cơ c u kinh tế và cơ c u lao động Đồng th i trong chiến l c công nghi p hóa, hi n đại hóa phải chuẩn bị tr c một đội ngũ lao động

kỹ thuật để s m tiếp cận vào nền kinh tế tri th c

Xu h ng cơ bản có tính quy luật c a chuyển dịch cơ c u lao động ở n c ta trong quá trình chuyển từ nền kinh tế truyền th ng sang nền kinh tế hi n đại-nền kinh tế thị tr ng theo định h ng xã hội ch nghĩa

 Giảm tỷ trọng lao động nông nghi p tăng tỷ trọng lao động công nghi p, xây

dựng và dịch v

 Tăng tỷ trọng lao động tham gia sản xu t và sản xu t sản phẩm hàng hóa cung

c p cho thị tr ng trong n c và xu t khẩu

 Giải phóng lao động ở các ngành có năng su t lao động và giá trị lao động th p chuyển sang ngành có năng su t lao động và giá trị lao động cao nh áp d ng khoa học kỹ thuật công ngh m i hi n đại

 Tăng tỷ trọng động trong các ngành, các lĩnh vực đòi h i lao động phải có trình

độ văn hóa ngày càng cao và lao động qua đào tạo nghề kể cả lao động chuyên

3 Điều 32-khoản 2, Luật dạy nghề, năm 2006

Trang 25

môn và lao động kỹ thuật nhằm tăng hàm l ng ch t xám trong sản phẩm và

dịch v ch t l ng cao

1.3 Đ NHăH NGăĐÀO T OăLAOăĐ NGăK ăTHU TăG NăV IăCHUY Nă

D CHăC ăC UăLAOăĐ NG

Xu t phát từ nhu c u đào tạo nguồn nhân lực ph c v cho chuyển dịch cơ c u kinh tế phải quán tri t quan điểm định h ng đào tạo theo các xu h ng cơ bản nh sau:

- Xây dựng và phát triển mạng l i cơ sở đào tạo nghề theo h ng hình thành

cơ c u lao động kỹ thuật theo 3 c p trình độ: bán lành nghề, lành nghề, trình độ cao (bao gồm cả kỹ thuật viên, nhân viên nghi p v trình độ cao, cao đẳng và đại học kỹ thuật, công ngh , nghi p v , h thực hành) và liên thông giữa các c p trình độ đào

tạo nghề, liên thông giữa đào tạo nghề và các trình độ đào tạo khác trong h th ng giáo d c qu c dân

- Phát triển mạng l i cơ sở dạy nghề theo 2 h ng:

M tălà: tăng tỷ trọng đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và trình độ cao

trong tổng quy mô đào tạo nghề hàng năm, tập trung cũng c và xây dựng một s

tr ng dạy nghề ch t l ng cao để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghi p v trình độ cao đáp ng nhu c u c a các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghi p, khu chế xu t, xu t khẩu lao động và chuyên gia

Hai là: chú trọng phát triển đào tạo nghề ngắn hạn, đặc bi t là ph c v phát triển nông nghi p, nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ c u kinh tế, cơ c u lao động và đáp ng nhu c u phổ cập nghề nghi p cho ng i lao động để tìm kiếm vi c làm, tự tạo vi c làm giải quyết nông nhàn góp ph n xoá đói giảm nghèo

Vì vậy, hình thành cơ c u lao động kỹ thuật theo c p trình độ là nét đặc tr ng

nổi bật c a cơ c u lao động kỹ thuật trong nền kinh tế hi n đại Cơ c u c p trình độ

có thể phân chia thành các bậc phù h p v i bậc l ơng t ơng ng v i tiêu chuẩn c p

bậc kỹ thuật công nhân Song có thể chia ra:

- Cơ c u kỹ thuật đa ngành, đa lĩnh vực và ngày càng chuyên môn hoá, kể cả trong nông nghi p, trong công nghi p sản xu t dây chuyền, trong dịch v ầ Điều này nói đến tính ch t đa dạng, phong phú c a đ i s ng xã hội, từ đó danh m c

Trang 26

ngành nghề sẽ tăng lên nhanh chóng và phân chia ngày càng chi tiết, nh t là xu t

hi n nghề m i bổ sung trong danh m c nghề Đặt ra yêu c u là phải lựa chọn và xác định nghề đào tạo lao động kỹ thuật cho phù h p

- Cơ c u lao động kỹ thuật theo vùng có sự chuyển dịch nhanh chóng trên cơ

sở cơ c u lại lực l ng sản xu t tại địa bàn, lãnh thổ

Trong nền kinh tế thị tr ng sự biến động và di chuyển lao động kỹ thuật là

hi n t ng phổ biến Vì vậy cơ c u lao động kỹ thuật luôn ở trạng thái động và nguy n vọng học tập su t đ i c a ng i lao động Đồng th i nâng cao ch t l ng nguồn nhân lực trong xã hội học tập ngày càng trở nên quan trọng và chiếm u thế

1.4 M T S MÔ HÌNH ĐÀOăT OăNGH ăCHOăLAOăĐ NGăNỌNGăTHỌN

“Mô hình là hình mẫu các vật có cùng hình dạng v i vật thật, có kích th c

đ c thu nh hoặc phóng to hơn so v i vật thật, mô ph ng c u tạo và hoạt động c a

vật thật để trình bày và nghiên c u” [33]

Mô hình là hình th c di n đạt hết s c ngắn gọn những đặc tr ng ch yếu c a một đ i t ng, là sự điển hình hoá những m i liên h bản ch t c a các sự vật hi n

t ng, quá trình di n ra trong tự nhiên và xã hội

- V ề mặt hình học: mô hình là khái ni m dùng để chỉ hình mẫu thu nh c a vật

l n

- Về mặt xã hội: mô hình là sự điển hình hoá những m i liên h t ơng tác giữa

các bộ phận trong một sự vật và giữa sự vật này v i sự vật khác Những m i liên h đặc tr ng quan trọng nh t mang tính bản ch t c a các sự vật, hi n t ng, quá trình

Trang 27

+ Đ i v i công tác quản lỦ thì mô hình giúp cho các nhà quản lỦ, lãnh đạo có cách nhìn bao quát, tổng thể, không sa vào chi tiết để từ đó có những chỉ đạo đúng đắn cho các hoạt động thực ti n

Mô hình đào tạo nghề là sự c thể hóa hình mẫu lỦ t ởng c a m c tiêu dạy nghề trên cơ sở những nét cơ bản ch yếu nh t c a đ i t ng nhận th c

Mô hình tổng thể quá trình đào tạo nghề theo đề tài B98-52-26 c a PGS.TS

Tr n Khánh Đ c năm 2001 đ c thể hi n nh sau:

- Thành t ố đầu vào: bao gồm các yếu t liên quan đến đ i t ng tuyển sinh,

giáo viên, tài li u ch ơng trình, cơ sở vật ch t trang thiết bị dạy họcầcác yếu t này c n đ c đánh giá, lựa chọn và thiết kế phù h p v i từng loại hình đào tạo

- Quá trình đào tạo: gồm các thành t trong quá trình đào tạo (dạy lỦ thuyết

hoặc thực hành), hoạt động c a giáo viên, học sinh và các hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo

- K ết quả đào tạo: gồm các thành t về kiến th c, kỹ năng, thái độ và thói

quen nghề nghi p hình thành ở ng i học sau quá trình đào tạo

- M ức độ thích ứng thị trường: thể hi n rõ tình hình vi c làm sau khi t t

nghi p, năng su t lao động, khả năng thu nhập và năng lực phát triển ngành nghề

c a ng i t t nghi p Đây là thành t thể hi n hi u quả ngoài c a quá trình đào tạo

- Các tính ch t c a mô hình đào tạo:

- Giáo viên, học sinh, nhà quản lỦ

- Năng su t lao động

- Khả năng thu nhập

- Phát triển nghề nghi p

Đ uăvào Quá trình đƠoăt o K tăqu ăđào t o Thích ngăth ătr ng

Thông tin phản hồi

Hình 1.3: Mô hình t ổng thể về quá trình đào tạo

Đánh giá, lựa chọn

Phát triển ch ơng trình, lựa chọn ph ơng pháp đào tạo, ĐG quá trình

- Kiểm tra, đánh giá

-Văn bằng, ch ng chỉ

Trang 28

+ Dựa trên nhận th c c a ng i thiết kế

+ Các mô hình có thể thiết kế phù h p v i một lĩnh vực đào tạo nh t định hay một môi tr ng chuyển giao nh t định

+ Các mô hình có thể đ c phân loại theo quy mô c a nó

+ Mô hình có thể thiết kế để h ng dẫn trong vi c phát triển ch ơng trình hay gi i hạn vi c thực hành trong quá trình đào tạo

1.4.1 Mô hình đƠoă t oă ngh ,ă t ă ch că vi că lƠmă choă LĐNT,ă k tă h pă xơyă

d ngăvùng nguyên li uăvà bao tiêu s năphẩm

1.4.1.1 Mô hình này bao gồm những nội dung

- Chọn nghề đào tạo gắn v i vùng nguyên li u: chọn những nghề đào tạo gắn

v i vùng nguyên li u nh nghề mây đan tre, nghề làm chổi, làm chiếu c i, tăm,

thảm đay xu t khẩu

- Đơn vị ch trì thực hi n mô hình: doanh nghi p có khả năng tổ ch c, bao tiêu xây dựng vùng nguyên li u, tổ ch c đào tạo nghề sử d ng nguồn nguyên li u

đó và bao tiêu toàn bộ sản phẩm

- Đ i t ng đào tạo để tham gia trồng nguyên li u: LĐNT trong vùng quy

hoạch trồng nguyên li u để cung c p sản xu t sản phẩm nghề truyền th ng

- Đ i t ng đào tạo nghề truyền th ng dùng nguyên li u đ c trồng trong vùng quy hoạch

- Nội dung đào tạo:

+ Đào tạo nghề trồng và chăm sóc cây làm nguyên li u

+ Đào tạo nghề truyền th ng sử d ng nguyên li u đó

- Vi c làm sau khi t t nghi p: t t cả ng i học sau khi t t nghi p đều có vi c làm theo cách:

+ Trồng và bán nguyên li u cho doanh nghi p

+ Nhận nguyên li u gia công sản phẩm, doanh nghi p bao tiêu sản phẩm

1.4.1.2 Điều kiện và giải pháp thực hiện đào tạo thí điểm mô hình

- Chọn nghề đào tạo gắn v i vùng nguyên li u

+ Nghề truyền th ng gắn liền v i vùng nguyên li u nh các nghề: mây tre đan

đ c l y nguyên li u từ các cây mây, tre trồng tại rừng, v n

Trang 29

+ Chọn nghề đào tạo là nghề sở tr ng và đang phát triển ở doanh nghi p + Nghề đào tạo đang phát triển hi n tại và có h ng phát triển t ơng lai + Nghề đào tạo phù h p v i nguy n vọng học nghề c a ng i lao động trong địa ph ơng dự kiến xây dựng làng nghề m i phù h p v i quy hoạch ngành nghề lao động c a địa ph ơng

- Chọn doanh nghi p ch trì xây dựng vùng nguyên li u và bao tiêu sản phẩm

- Địa ph ơng chọn làm địa điểm xây dựng vùng nguyên li u và đào tạo nghề truyền th ng sử d ng nguyên li u trồng trong vùng Kế hoạch đào tạo để xây dựng làng nghề m i phải phù h p v i quy hoạch phát triển kinh tế, phát triển ngành nghề

c a địa ph ơng

- Các điều ki n và giải pháp thực hi n nh : công tác tuyên truyền, công tác đào tạo nghề, công tác tổ ch c sản xu t sau khi học viên t t nghi p, sự giúp đỡ cúa địa ph ơng, tổ ch c vi c làm cho LĐNT để xây dựng làng nghề m i

1.4.2 Mô hình đƠoăt oăngh ,ăt ăch căvi călàm cho LĐNT duy trì và phát tri năcácălàng ngh ătruy năth ng

1.4.2.1 Nội dung của mô hình

- Đ i t ng tuyển sinh:

+ LĐNT ch a có nghề, không có vi c hoặc có nguy n vọng học nghề để tìm

vi c làm m i

+ LĐNT c trú rải rác ở các địa ph ơng hoặc s ng tập trung ở cùng một địa

ph ơng hoặc lao động s ng tại các làng nghề nh ng ch a đ c đào tạo nghề

Trang 30

+ Các đơn vị tham gia đào tạo: các trung tâm trực thuộc hi p hội làng nghề

Vi t Nam, các doanh nghi p Hi p hội làng nghề Vi t Nam có tham gia đào tạo nghề

nông thôn

- Địa điểm đào tạo:

+ăĐƠoăt oăt iăTrungătơmătr căthu căhi păh i,ăcácădoanhănghi pălà thành viên hi păh i

+ Đào tạo tại các địa ph ơng theo nhu c u và s l ng học học viên từng vùng, giáo viên gi i, th gi i, ngh nhân gi i c a hi p hội Làng nghề Vi t Nam

đ c phân công t i các địa ph ơng để tham gia đào tạo

1.4.2.2 Điều kiện và giải pháp thực hiện đào tạo thí điểm mô hình

Các Trung tâm trực thuộc hi p hội, các doanh nghi p là thành viên hi p hội tham gia đào tạo thí điểm phải là những đơn vị đang hoạt động t t, phát triển cả về chuyên môn nghi p v , cơ sở vật ch t và cả về tài chính Có đ y đ đội ngũ giáo viên, ngh nhân, th gi i nghề truyền th ng, đ c bồi d ỡng nghi p v s phạm để tham gia đào tạo nghề truyền th ng

Các đơn vị đào tạo nghề thí điểm tổ ch c vi c làm cho LĐNT duy trì và phát triển các làng nghề truyền th ng điều cám kết sau khi học viên t t nghi p, t i thiểu 80% học viên có vi c làm ổn định, có doanh nghi p chịu trách nhi m cung c p nguyên li u và bao tiêu sản phẩm trong th i gian t i thiểu là 05 năm

Các địa ph ơng mu n thực hi n đào tạo thí điểm thành công c n có sự hỗ tr ,

ph i h p c a chính quyền, các tổ ch c đoàn thể địa ph ơng và sự đồng thuận c a nhân dân lao động Thực hi n ph ơng châm đào tạo ch t l ng đảm bảo, không

chạy theo s l ng, học viên t t nghi p phải có khả năng hành nghề t t Sau khi đào

tạo xong mỗi khóa học, đơn vị đào tạo kết h p chặt chẽ v i các doanh nghi p và chính quyền địa ph ơng tìm kiếm nơi bao tiêu sản phẩm, nguồn cung c p nguyên

li u, hỗ tr v n vay cho ng i lao động đã qua học nghề có đ c vi c làm, tăng thêm thu nhập đảm bảo đ i s ng

Trang 31

1.4.3 Mô hình h pă tácă và liên k tă vùng kinh t ă tr ngă đi mă đ ngă bằngă Sông C uăLongă(ĐBSCL)

Để giải quyết đ c bài toán h p tác và liên kết vùng, c n phải giải quyết các

v n đề: (1) Phát triển t m nhìn và m c tiêu c a h p tác và liên kết vùng; (2) Làm rõ

cơ sở khoa học và thực ti n c a h p tác vùng (nội bộ vùng và liên vùng); (3) Quy hoạch phát triển vùng dựa trên sự h p tác và liên kết; (4) Xác lập cơ chế đảm bảo sự

ph i h p và liên kết vùng bền vững; (5) Xây dựng các chính sách và giải pháp để thực hi n liên kết vùng; (6) Tổ ch c thực hi n, kiểm tra và hi u chỉnh quá trình liên

kết vùng

Sự h p tác và liên kết vùng là hoạt động r t ph c tạp và đa dạng, đ c triển khai giữa nhiều ch thể, trong nhiều lĩnh vực và nhiều m c độ h p tác khác nhau Trong mỗi m i quan h h p tác và liên kết vùng, tùy vào m c tiêu liên kết và khả năng chia sẻ nguồn lực và năng lực c t lõi c a mỗi ch thể mà quá trình h p tác có

thể triển khai theo phạm vi, quy mô và th i hạn khác nhau Vì thế khó có thể có một

mô hình đáp ng hoàn hảo các yêu c u c a mọi m i quan h h p tác vùng

1.4.4 Mô hình đƠoăt oăngh ,ăt ăch căvi călƠmăchoăLĐNTăđ ăxơyăd ngălàng ngh m i

1.4.4.1 Mô hình này bao gồm những nội dung

- Vùng tuyển sinh và đ i t ng tuyển sinh:

+ Vùng tuyển sinh: những địa ph ơng thiếu ruộng đ t, có nhiều nguồn nhân

lực, thiếu vi c làm, có nhu c u quy hoạch làng nghề m i theo quy hoạch c a chính quyền địa ph ơng

+ Đ i t ng tuyển sinh: những LĐNT cùng địa ph ơng ch a có vi c làm hoặc

ít vi c làm có nhu c u học nghề học nghề m i để hành nghề sinh s ng

- Quy mô tuyển sinh:

Tập trung tuyển sinh v i s l ng nhiều lao động học nghề cùng địa ph ơng

- Ph ơng th c, hình th c, th i gian đào tạo:

Đào tạo tập trung tại cơ sở sản xu t c a doanh nghi p, học theo từng môđun nghề, vừa học vừa làm, th i gian 03 tháng

- Vi c làm sau khi đào tạo:

Trang 32

+ Ph ơng th c 1: học viên sau khi t t nghi p về làng hành nghề truyền th ng

đ c doanh nghi p cung c p nguyên li u để sản xu t Học viên gia công sản phẩm cho doanh nghi p và đ c bao tiêu sản phẩm lâu dài

+ Ph ơng th c 2: học viên sau khi t t nghi p về làng tự mua nguyên li u, tổ

ch c sản xu t, doanh nghi p bao tiêu sản phẩm lâu dài

1.4.4.2.ăĐi uăki năvà gi iăphápăth căhi nămôăhình

Lựa chọn doanh nghi p ch trì thực hi n mô hình đào tạo nghề, tổ ch c vi c làm cho LĐNT để xây dựng làng nghề m i phải là doanh nghi p có tiềm lực kinh

tế, có kế hoạch mở rộng, kinh doanh ổn định và bền vững, có thị tr ng rộng để đ

s c bao tiêu sản phẩm, có kỹ thuật và công ngh sản xu t cao, có nhiều th gi i

- Chọn nghề đào tạo:

+ Là sở tr ng và đang phát triển tại doanh nghi p

+ Nghề đào tạo đang phát triển hi n tại và có h ng phát triển t ơng lai + Nghề đào tạo phù h p v i nguy n vọng c a ng i lao động, dự kiến xây dựng làng nghề m i phải phù h p v i quy hoạch ngành nghề c a địa ph ơng

- Chọn địa ph ơng làm địa điểm đào tạo mô hình:

+ Phải là địa ph ơng ít ruộng đ t, nhiều lao động không có vi c làm hoặc ít

vi c làm, kinh tế th p kém, cả cộng đồng có nhu c u c n tìm nghề m i để sinh s ng + Kế hoạch đào tạo để xây dựng làng nghề m i phải đ c sự đồng tình ng hộ

c a Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tại địa ph ơng

- Công tác tuyên truyền:

Phải tổ ch c tuyên tuyền, giải thích, vận động ng i lao động hiểu và th y rõ

l i ích trong vi c xây dựng, phát triển nghề m i c a địa ph ơng để ng i lao động tham gia tích cực vào vi c học nghề, làm nghề và xây dựng làng nghề m i

- Công tác đào tạo nghề:

+ Để đảm bảo công tác đào tạo nghề đạt hi u quả cao, doanh nghi p ch trì

thực hi n mô hình đào tạo nghề, tổ ch c vi c làm cho LĐNT Để xây dựng làng nghề m i phải cử giáo viên là những ngh nhân, th gi i có nhiều kinh nghi m

đ c b i d ỡng s phạm đến để truyền nghề cho LĐNT

Trang 33

+ Sau khi l p học đ u tiên t t nghi p trở về địa ph ơng ổn định sản xu t, doanh nghi p c n tổ ch c đào tạo tiếp t c một s l p dạy nghề tiếp theo nhằm bổ sung s l ng lao động kỹ thuật để phát triển sản xu t nghề truyền th ng trở thành làng nghề m i

- Công tác tổ ch c sau khi học viên t t nghi p:

Doanh nghi p phải cung c p đ y đ nguyên li u, h ng dẫn kỹ thuật cho học viên, th ng xuyên cử cán bộ kỹ thuật giám sát và h ng dẫn học viên trong quá trình sản xu t, gia công sản phẩm cho doanh nghi p

- Sự giúp đỡ, hỗ tr c a chính quyền địa ph ơng:

Sau khi học viên t t nghi p ra tr ng, chính quyền địa ph ơng luôn tạo mọi điều ki n thuận l i cho doanh nghi p hoạt động đào tạo, có chính sách khuyến khích hỗ tr cho học viên đ c vay v n tổ ch c gia công sản xu t sản phẩm cho doanh nghi p

1.4.5 Mô hình đƠoăt oăngh ăchoăvùngălaoăđ ngăchuyênăcanhăắNhƠăn c,ă chính quy năđ aăph ng,ădoanhănghi păvƠăng iălaoăđ ng”ă

Nghị quyết s 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 c a Chính ph đã ch tr ơng

“Nghiên c u xây dựng và từng b c thực hi n chính sách đ u th u cung c p dịch

v do nhà n c đặt hàng, khuyến khích các cơ sở thuộc mọi thành ph n kinh tế tham gia” nhằm cải cách cơ chế giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo và phân bổ, c p phát kinh phí ngân sách hi n nay

Để từng b c thực hi n ch tr ơng trên, năm 2008 Tổng C c Dạy Nghề đã giao Vi n nghiên c u khoa học dạy nghề ph i h p v i một s doanh nghi p, tập đoàn, tổng công ty, nghiên c u triển khai thí điểm đào tạo nghề cho vùng chuyên canh tại một s địa ph ơng theo cơ chế đặt hàng

M c tiêu tổng quát c a các l p đào tạo nghề cho vùng chuyên canh là giúp bà con nông dân nâng cao năng su t lao động, tăng ch t l ng sản phẩm để tăng giá trị kinh tế sau khi thu hoạch, đồng th i nâng cao Ủ th c bảo v môi tr ng Để đạt

đ c các m c tiêu đó, c n phải có sự tham gia tích cực và gắn kết c a 04 nhà “Nhà

n c-doanh nghi p-chính quyền-ng i lao động”

Trang 34

Nhà n c là cơ quan quản lỦ về dạy nghề ở Trung ơng (Tổng C c Dạy Nghề) và địa ph ơng (Sở Lao Động - Th ơng Binh và Xã Hội) v i yêu c u đảm bảo ít nh t trên 90% s ng i học sau khi t t nghi p trong vòng 03 tháng phải có

đ c vi c làm phù h p v i ngành nghề đ c đào tạo hoặc tự tạo vi c làm có thu nhập ổn định Nhà n c sẽ hỗ tr kinh phí đào tạo nghề để đảm bảo ch t l ng và

hi u quả khi đ c đào tạo c a lao động nghề nông thôn

Doanh nhi p là nơi đ c đặt hàng đào tạo v i hai vai trò chính: (1) Nâng cao năng lực hành nghề cho LĐNT để giúp ng i dân tăng năng su t lao động, tăng giá

trị sản phẩm; (2) Đảm bảo vi c làm cho LĐNT sau khi t t nghi p bằng cách tuyển

d ng họ vào làm vi c trong doanh nghi p hoặc bao tiêu sản phẩm cho ng i dân sau khi thu hoạch

Chính quyền địa ph ơng là nơi ph i h p v i Nhà n c giám sát quá trình đào

tạo, hi u quả sau đào tạo và tạo điều ki n thuận l i để doanh nghi p tổ ch c thành công khóa học nh vận động tuyên truyền ng i dân biết đ c các ch tr ơng chính sách u đãi c a nhà n c đ i v i công tác đào tạo nghề cho LĐNT

Ng i lao động đóng vai trò là đ i t ng chính th h ởng kết quả đào tạo nghề Họ phải nhận th c đ c t m quan trọng và tham gia một cách nghiêm túc các khóa đào tạo nghề

1.5 CÁC MÔ HÌNH VÀ K THU TăĐỄNHăGIỄăHI U QU ĐÀOăT O 1.5.1 Các mô hình đánh giá

- Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo bằng phương pháp KIRKPATRICK

Năm 1975, theo DONALD KIRKPATRICK, nếu l y m c tiêu là đào tạo đ i

t ng đã có vi c làm, kết quả đào tạo có thể đ c đánh giá t i thiểu theo b n bậc khác nhau Đây là một trong những mô hình th ng hay đ c trích dẫn nhiều nh t trong các tài li u về đào tạo nghề Các tiêu chí áp d ng cho các bậc này c n đ c xây dựng trong giai đoạn thiết kế ban đ u c a khóa đào tạo Những tiêu chí này c n

đ c đánh giá trong và sau khóa đào tạo T t cả các bậc liên quan t ơng hỗ v i nhau và đều quan trọng

Trang 35

▪ăB că1: Phản ng (Reaction): Câch d nh t để đânh giâ sự thănh công c a

một khóa đăo tạo nghề đơn giản lă h i câc học viín cảm t ởng c a họ về khóa đăo

tạo Tuy không phải bao gi cũng có cơ sở, câc dữ li u về phản ng c n đ c thu

thập cả trong th i gian khóa đăo tạo lẫn văo cu i khóa Sử d ng những biểu mẫu vă

bảng cđu h i đơn giản sẽ giúp cho công vi c năy trở nín d dăng

▪ăB că2:ăThu hoạch về kiến th c, kỹ năng (Gain in knowledge, skills): Tr c

khi bắt đ u một khóa đăo tạo nghề, c n vạch ra m c tiíu thiết thực về trình độ kiến

th c vă kỹ năng t i thiểu mă học viín c n đạt đ c trong quâ trình đăo tạo Từ đó,

biết đ c câc học viín đâp ng đ c câc m c tiíu học tập hay không

▪ăB că3: Năng lực hănh nghề (Performance): Học viín thực sự thực hi n kỹ

năng sau khóa đăo tạo ch không chỉ trình di n khả năng thực hi n kỹ năng đó trong khóa học Thu thập dữ li u về “thực hi n” thông th ng chỉ lăm sau khóa đăo

tạo, trong công vi c

▪ăB că4: Kết quả c a tổ ch c (Org Results): Để biết m c tiíu c a khóa đăo

tạo đê đạt đ c, kết quả thực sự c a một khóa đăo tạo quan trọng hơn nhiều so v i

mọi tiíu chí khâc Khóa học chỉ thănh công thực sự khi học viín sử d ng câc kỹ

Hình 1 4: M ức độ đăo tạo thănh công trong tổ chức của DONAILD KIKPATRICK [29]

Mức độ thành công của

trong các tổ chức đào tạ o nghề

Trang 36

năng đã học để tạo nên thành quả Thu thập dữ li u về “kết quả” th ng chỉ có thể làm sau khi khóa học đã kết thúc và tại nơi làm vi c và đây là công vi c khó khăn

Nh vậy, tr c khi thực hi n khóa đào tạo thì phải quyết định c n phải đánh giá kết quả khóa đào tạo đó nh thế nào Các tiêu chí về sự thành công cho phép sau

đó nhìn nhận khóa đào tạo một cách khách quan

2 Kết quả học tập (nhận th c): Đánh giá mang tính phát triển về sự thay đổi

c a kiến th c, kỹ năng, thái độ sau quá trình đào tạo

3 ng d ng (hành vi trong nghề nghi p): Các thay đổi liên quan đến kỹ năng nghề nghi p có đ c từ quá trình đào tạo, đ c tiến hành tr c và sau quá trình đào

Floyd Flowler đ a ra b n tiêu chuẩn cơ bản mà câu h i khảo sát c n phải có: + Li u đây có phải là câu h i có thể đ c h i chính xác nh trên văn bản viết hay không?

+ Câu h i có mang cùng một Ủ nghĩa v i t t cả đ i t ng hay không?

+ Câu h i có phải là một câu h i mà mọi ng i đều có thể trả l i hay không?

Trang 37

+ Câu h i có phải là một câu h i mà mọi ng i sẵn sàng trả l i theo một trình tự thu thập dữ li u có sẵn hay không?

Câu h i đ tiêu chuẩn phải cho câu trả l i “có” đ i v i cả b n câu h i trên

●ăPhi uăđi uătraăbằngăb ngăcơuăh iă

Bảng câu h i là tập h p các câu h i một cách h th ng mà ng i đọc có thể tự trả qua sự h ng dẫn đơn giản từ phiếu h i Các chú Ủ khi sử d ng phiếu điều tra

bằng bảng câu h i:

+ Các câu h i phải rõ ràng, d hiểu

+ Các câu h i có kết thúc mở sẽ thu đ c nhiều câu trả l i mang tính cá nhân hơn nh ng đồng th i dạng câu h i này th ng khó ch m điểm hơn vì có nhiều kiểu trả l i khác nhau

+ Bảng câu h i không quá dài (không quá 05 trang) và mỗi câu h i không quá nhiều ph ơng án lựa chọn

+ Phải đảm bảo một tỷ l phản hồi nh t định

●ăPh ngăv năhoặcăth oălu nă

Ng i đánh giá trò chuy n, thu thập thông tin trực tiếp v i đ i t ng Trong

ph ng v n trực tiếp hoặc ph ng v n qua đi n thoại thì vai trò ng i ph ng v n vô cùng quan trọng, ng i h i c n phải biết cách h i sao cho đ i t ng cảm th y thoải mái và mu n trả l i

1.6 CỄCăĐI U KI NăĐ M B O QUY MÔ VÀ HI UăQU ĐÀOăT O

1.6.1 C ăs ăv tăch t, trang thi tăb

Đ c xem là những yếu t quan trọng hàng đ u để cơ sở dạy nghề có đ điều

ki n tổ ch c hoạt động đào tạo nghề Đào tạo nghề có ch t l ng thì cơ sở vật ch t

phải đảm bảo về s l ng, ch t l ng, ch ng loại phù h p v i m c tiêu, ch ơng trình đào tạo Không chỉ trang bị một l n mà địa ph ơng, cơ sở dạy nghề c n phải

có chiến l c đ u t trang thiết bị lâu dài để cập nhật các thiết bị hi n đại Nếu trang thiết bị lạc hậu, không đảm bảo giảng dạy thì cũng ảnh h ởng đến ch t l ng đào tạo

Trang 38

1.6.2 M cătiêu và n iădungăch ngătrình đƠoăt o

Mỗi ch ơng trình đào tạo có hi u quả khi m c tiêu, c u trúc, nội dung ch ơng trình phải phù h p v i yêu c u thực ti n, đảm bảo tính hi n đại và tính liên thông Nôi dung ch ơng trình phải có sự cân đ i giữa gi dạy lỦ thuyết và thực hành, giữa các kiến th c có liên quan và kiến th c chuyên ngành Đào tạo có ch t l ng khi sản phẩm đ u ra đáp ng đ c các m c tiêu đào tạo

1.6.3 Ph ngăphápăgi ngăd y

Ph ơng pháp giảng dạy tác động trực tiếp đến thái độ và kết quả học tập c a

ng i học Tùy theo nội dung, đ i t ng học mà ng i giáo viên áp d ng các

ph ơng pháp giảng dạy cho phù h p Trong giảng dạy phải th ng xuyên đổi m i,

đa dạng hóa các ph ơng pháp và vận d ng linh hoạt vào từng tiết học, bài học c

thể Giáo viên c n tiếp cận c n tiếp cận các ph ơng pháp giảng dạy tích cực hóa

nhằm tăng c ng hoạt động nhận th c c a ng i học

1.6.4.ăĐ iăngũăgiáoăviên và cán b ăqu nălỦăgiáoăd c

Đội ngũ giáo viên có ảnh h ởng quan trọng đến ch t l ng đào tạo Để đảm

bảo công tác giảng dạy đội ngũ giáo viên phải đ về s l ng và có ch t l ng, đúng theo quy định c a ngành Ng i giáo viên c n th ng xuyên học tập, trao dồi,

học h i kinh nghi m để vững chuyên môn tay nghề, năng lực s phạm

Cán bộ quản lỦ giáo d c cũng góp ph n nâng cao ch t l ng giáo d c H

quản lỦ khoa học sẽ thúc đẩy hoạt động đào tạo có hi u quả

1.6.5 Giáo trình, tài li uăgi ngăd y

Mỗi cơ sở dạy nghề tổ ch c biên soạn và thẩm định giáo trình, tài li u giảng

dạy để ph c v cho công tác giảng dạy và ng i học có điều ki n tự học, tự nghiên

c u Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải th ng xuyên cập nhật nội dung để không bị lạc hậu so v i th i đại, nh t là trong giai đoạn bùng nổ thông tin hi n nay

Trang 39

K tălu năch ngă1

Trong ch ơng 1, ch ơng cơ sở lỦ luận và thực ti n c a đề tài, ng i nghiên

c u đã làm rõ các m c sau:

 Th ănh t: Ng i nghiên c u trình bày các khái ni m liên quan đến đề tài

nghiên c u nh :

1 Ch t l ng, ch t l ng đào tạo

2 Hi u quả, hi u quả đào tạo

3 Nghề, đào tạo nghề, dạy nghề trình độ sơ c p và th ng xuyên

4 Nông dân, lao động nông thôn

 Th ăhai: Ng i nghiên c u trình bày một s mô hình:

1 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn,

2 Các mô hình và kỹ thuật đánh giá hi u quả đào tạo

 Th ăba: Điều ki n c n để đào tạo đạt hi u quả

Trang 40

Ch ngă2

TH CăTR NGăĐÀO T OăNGH ăCHOăLAOăĐ NGăNỌNGă

THÔN HUY NăGÒ CÔNG ĐỌNG

2.1 T NG QUAN V ĐI U KI N T NHIÊN, KINH T - XÃ H I HUY Nă

GÒ CÔNG ĐỌNG

2.1.1 Đi uăki năt nhiên

Gò Công Đông là huy n ven biển nằm ở phía đông tỉnh Tiền Giang, cách trung tâm tỉnh 42 km, toàn huy n có di n tích tự nhiên 267,68 km2, nằm ở tọa độ

106035’-10607’30’’ kinh đông và 10007’-10030’ độ vĩ bắc Phía Bắc giáp huy n C n

Đ c - tỉnh Long An, phía Nam giáp huy n Tân Phú Đông, phía Tây giáp thị xã Gò Công và huy n Gò Công Tây, phía Đông giáp biển Đông

Hình 2.1: B ản đồ hành chính huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang

Khí hậu huy n Gò Công Đông nằm trong chế độ khí hậu chung c a miền Tây Nam Bộ, chia thành hai mùa rõ r t: mùa m a từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng

12 đến tháng 4 năm sau, nhi t độ trung bình hàng năm 27,90C, l ng m a trung bình hàng năm là 1191mm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo  [6] - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Hình 1.1 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo [6] (Trang 15)
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo [3] - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo [3] (Trang 16)
Hình 1. 4: M ức độ đào tạo  thành công trong t ổ chức của DONAILD KIKPATRICK  [29] - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Hình 1. 4: M ức độ đào tạo thành công trong t ổ chức của DONAILD KIKPATRICK [29] (Trang 35)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang  Khí  h ậu huy n G ò  Công  Đông nằm trong chế độ khí hậu chung c a miền  Tây Nam B ộ, chia th ành hai mùa rõ r t: mùa m a từ tháng 5 -11, mùa khô t ừ tháng - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang Khí h ậu huy n G ò Công Đông nằm trong chế độ khí hậu chung c a miền Tây Nam B ộ, chia th ành hai mùa rõ r t: mùa m a từ tháng 5 -11, mùa khô t ừ tháng (Trang 40)
Hình 2.2: Trung Tâm D ạy Nghề huyện G ò Công  Đông - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Hình 2.2 Trung Tâm D ạy Nghề huyện G ò Công Đông (Trang 47)
Sơ đồ 3. 1: Sơ đồ nhiệm vụ của phòng LĐTB & XH huyện - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Sơ đồ 3. 1: Sơ đồ nhiệm vụ của phòng LĐTB & XH huyện (Trang 77)
Sơ đồ  3.2: Mô hình  đào tạo  song hành - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
3.2 Mô hình đào tạo song hành (Trang 79)
Sơ đồ  3.3: Mô hình  đào tạo luân phi ên - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
3.3 Mô hình đào tạo luân phi ên (Trang 79)
Sơ đồ  3.4: Mô hình  đào tạo  tu ần tự - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
3.4 Mô hình đào tạo tu ần tự (Trang 80)
Sơ đồ 3. 5: Mô hình tổng quát về đào tạo nghề lưu động nông thôn - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
Sơ đồ 3. 5: Mô hình tổng quát về đào tạo nghề lưu động nông thôn (Trang 89)
HÌNH  NHăHO TăĐ NGăNGH ăNỌNGăTHỌN - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang
HÌNH NHăHO TăĐ NGăNGH ăNỌNGăTHỌN (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w