HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NỮ TRÊN 45 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG TS.BS.. Hội chứng chuyển hóa HCCH là một trong những vấnđề sức khỏe cộng đồng được quan tâm nhất
Trang 1HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP NỮ TRÊN 45 TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG
TS.BS VÕ THỊ HÀ HOA ThS.BS ĐẶNG VĂN TRÍ
Trang 2 Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một trong những vấn
đề sức khỏe cộng đồng được quan tâm nhất hiện nay
Theo Hiệp hội đái tháo đường Thế giới (IDF) HCCH làtập hợp những YTNC của hai đại dịch lớn đó là bệnh timmạch và ĐTĐ týp 2 ảnh hưởng đến chất lượng sống conngười và tốn kém đáng kể ngân sách về y tế toàn dâncủa nhiều nước trên thế giới
Những đối tượng có HCCH thường có nguy cơ bị taibiến tim mạch gấp ba lần và có nguy cơ tử vong gấp hailần so với những người không bị hội chứng này
Trang 3Stout đề nghị hội chứng đề kháng insulin vì muốn nhấnmạnh nguyên nhân trực tiếp trong BMV và nguyên nhâncủa các tiêu chí trong HCCH.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Nghiên cứu HCCH ở bn sau 45 tuổi vẫn là vấn đề thời
sự được Y học quan tâm bởi tính phổ biến và hậu quảnặng nề của nó
Từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Hội chứng chuyển hoá ở bệnh nhân tăng huyết áp nữtrên 45 tuổi đến khám tại Bệnh viện C Đà Nẵng” với haimục tiêu:
- Xác định tỉ lệ và đặc điểm của HCCH ở bệnhnhân nữ trên 45 tuổi có tăng huyết áp
- Khảo sát mối liên quan của tăng huyết áp vớicác yếu tố của HCCH
Trang 5 Đối tượng nghiên cứu
Khảo sát 532 bn nữ trên 45 tuổi đến khám và điềutrị tại khoa tim mạch Bệnh viện C Đà Nẵng từ tháng5/2008 đến tháng 5/2010, có 372 bn THA và 160 bnkhông THA
Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
* Thu thập số liệu:
Bước 1: Hỏi bệnh sử, hỏi tiền sử lập phiếu nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành thăm khám lâm sàng
Bước 3: Làm các xét nghiệm
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Tiêu chuẩn HCCH theo NCEP – ATP III khi ít nhất từ 3thành tố trở lên; và bắt buộc có THA ở nhóm nghiên cứu
Vòng eo : > 88cm (Châu Á-Thái bình dương 80 cm)
TG : ≥ 1.7mmol/l (150mg/dl)
HDL-C : < 1.29mmol/l (50mg/dl)
Huyết áp: 130/85 mmHg, hoặc đang điều trị huyết áp
Đường huyết: 5.6 mmol/L (100mg/dl)
Phân loại THA ở người trưởng thành theo JNC VII (2003)
Chỉ số BMI tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo củaASEAN (áp dụng cho người châu Á trưởng thành)
Xử lý số liệu theo SPSS 13.0 (p< 0,05 có YNTK)
Trang 7Bảng 1: Tần suất HCCH ở 372 bn THA nữ trên 45 tuổi
Kết quả có 181 người có HCCH, chiếm tỷ lệ 48,7%
Trang 8 Theo Châu Ngọc Hoa nghiên cứu ở 632 phụ nữ mãnkinh tần suất HCCH là 27,8%
Các nghiên cứu nước ngoài ở phụ nữ mãn kinh thì tỷ
lệ HCCH chiếm khoảng 35,9% và tăng dần sau mãnkinh
Tần suất HCCH ở phụ nữ trên 45 tuổi có THA caohơn so với quần thể chung
Theo Nguyễn Công Khẩn – Viện Dinh dưỡng VNkhoảng 20% số người Việt Nam ở tuổi trưởng thành bịHCCH, còn các nước phương Tây tỷ lệ này khoảng 24%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 945 - 54 55 - 64 >= 65
Tần suất HCCH tăng theo tuối
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Tần suất HCCH tăng theo tuối
NC Procam ở 7189 nữ (16 - 65t) HCCH 21,6%(46 - 55) và 27,1% (56 - 65)
NC Van Hate ở 1338 bn trên 40t HCCH 27% (40
- 50) và 34% (60 - 70)
NC Châu Ngọc Hoa tần suất HCCH theo tuổi lầnlượt là 18,2% (45 - 54); 39,8% (55 - 64) và 52% trên
65 tuổi
Trang 11Bảng 2: Đặc điểm chung của nhóm có HCCH (n = 181)
Các chỉ số đều cao hơn giá trị bình thường
Huyết áp tâm thu (mmHg) 132,6 12,3
Huyết áp tâm trương (mmHg) 76,9 7,2
Trang 12Biểu đồ 2: Tỷ lệ % số các yếu tố cấu thành HCCH (n = 181)
Trang 13Bảng 3: HCCH của giai đoạn THA theo JNC VII
Có 60,8% bn ở giai đoạn tiền THA
Phân giai đoạn huyết áp
theo JNC VII
THA
Tiền THA
(HATT 130-139 mmHg hoặc HATTr 80-89 mmHg) 110 60,8
THA giai đoạn I
(HATT 140-159 mmHg hoặc HATTr 90-99 mmHg) 61 33,7
THA giai đoạn II
(HATT 160 mmHg hoặc HATTr 100 mmHg) 10 5,5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 14 Điều đáng lưu ý là chúng tôi thấy có 60,8% bn cóHCCH ở giai đoạn tiền THA (theo JNC VII)
Điều này nói lên tầm quan trọng của việc pháthiện sớm và kiểm soát THA ở phụ nữ trên 45 tuổi
để hạn chế tiến triển HCCH
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 15Biểu đồ 3: Tỷ lệ % phân bố HCCH theo BMI (n = 181)
Có 71,9% bn ở giai đoạn thừa cân, béo phì
< 18.5 18.5 - 22.9 23 - 24.9 >= 25
< 18.5 18.5 - 22.9
23 - 24.9
>= 25
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 16Khi phân tích tỷ lệ HCCH theo BMI thì có đến71,9% bị thừa cân-béo phì, trong đó thừa cânchiếm 24,9% và béo phì chiếm 47,0%.
Yong Woo Parke (2003) cho kết quả HCCH xuấthiện ở 4.6% người có thể trọng bình thường,22,4% người thừa cân, 59,6% người bị béo phì
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 17Bảng 4: Cách phối hợp các yếu tố của HCCH
Trang 18Bồ Đào Nha : THA - VB - TG
Hà Lan (2002) : THA - TG - VB DESIR (Pháp) : THA - VB -TG
VB - THA - TG Châu Ngọc Hoa : VB - THA - HDLc Chúng tôi : THA - TG - HDLc
THA - ĐH - TG - HDLc KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 19Bảng 5: Mối liên quan của THA với các yếu tố HCCH
Trang 20Châu Ngọc Hoa ở các đối tượng phụ nữ mãn kinh tỷ lệnày thấp hơn béo phì bụng (30,7%), THA (28,5%), giảmHDL-c (19%), tăng TG 15,5% và tăng đường huyết 9%.
Huỳnh Thị Kiểu : HDLc giảm 35% trong 5 năm đầu
HDLc giảm 45% sau 5 năm
Trang 21Bảng 6: Mối tương quan của huyết áp với các yếu tố HCCH
Các yếu tố trong HCCH mang tính chất độc lập
Các yếu tố
trong HCCH
Trang 22 Khi phân tích mối tương quan giữa các yếu tố
cấu thành HCCH thì nó mang tính độc lập và có
vai trò như nhau trong việc xác định HCCH
Điều này nói lên cần phải kiểm soát đồng bộ
các yếu tố để hạn chế các biến chứng của HCCH
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 23 Tần suất HCCH ở bn nữ trên 45 tuổi có tăng huyết áp
là khá cao 48,7% Tần suất gia tăng theo tuổi, BMI
Tỷ lệ mỗi thành phần gặp trong HCCH: tăng triglycerit82,3%; giảm HDL-c 67,4%; tăng đường huyết 59,7% vàchỉ có 32% tăng vòng bụng
Tỷ lệ bn có 3 yếu tố của HCCH là thường gặp nhất62,4%
Tăng triglycerit - giảm HDL-c dạng phối hợp thườnggặp nhất trong HCCH ở bn tăng huyết áp nữ trên 45tuổi
KẾT LUẬN
Trang 24CHÂN THÀNH CÁM ƠN
Quý Thầy Cô - các anh chị - các bạn đồng nghiệp!