LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án dạy giãn buổi tuần 1 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy ngay tuần đầu. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ GIÁO ÁN TUẦN 1 DẠY GIÃN BUỔI KHỐI 4 MỚI NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO ÁN TUẦN 1 DẠY GIÃN BUỔI KHỐI 4 MỚI
NĂM HỌC 2015-2016.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải cókiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép
Trang 3giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượnghọc sinh năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án dạy giãn buổi tuần 1 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạyngay tuần đầu
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý
vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO ÁN TUẦN 1 DẠY GIÃN BUỔI KHỐI 4 MỚI
NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO ÁN TUẦN 1 DẠY GIÃN BUỔI KHỐI 4 MỚI
- Biết môn lịch sử và địa lí ớ lớp 4 giúp Hs hiểu biết về thiênnhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha tatrong thời kì dựng nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầuthời Nguyễn
- Biết môn lịch sử và Địa lí góp phần Giáo dục HS tình yêuthiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ởmột số vùng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HS
Trang 51.KTBC: Giới thiệu về môn lịch sử và
địa lý
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học
Lịch sử bài Môn lịch sử và địa lí
*Hoạt động1: làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK): Có 54 dân
tộc chung sống ở miền núi, trung du và
đồng bằng, có dân tộc sống trên các
đảo, quần đảo
- GV yêu cầu Hs trình bày lại và xác
định trên bản đồ hành chính Việt Nam
vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống
*Hoạt động 2: làm việc nhóm: GV
phát tranh cho mỗi nhóm
- Nhóm I: Hoạt động sản xuất của
người Thái
- Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người
vùng cao
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức
Hát vui
- HS nhắc lại
+ HS lần lượt trìnhbày và xác địnhtrên bản đồ VN vịtrí tỉnh, TP emđang sống
+ H/S bổ sung nếucần
+ H/S chỉ bản đồnhắc lại nội dungđúng
- HS các nhóm làmviệc
- Đại diện nhómtrình bày trướclớp
Trang 6tranh đó.
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên
đất nước VN có nét Văn hóa riêng
nhưng điều có chung một tổ quốc, một
lịch sử VN.”
*Hoạt động 3: làm việc cả lớp:
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
năm dựng nước, giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ
nước của ông cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận:
Các gương đấu tranh giành độc lập
của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải
qua vất vả, đau thương Biết được
những điều đó các em thêm yêu con
người VN và tự hào về tổ quốc VN.
*Hoạt động 4: một số yêu cầu khi học
môn Lịch sử và Địa lí
- GV hướng dẫn học sinh cách học
+ Quan sát sự vật hiện tượng
- Nhóm khác nhậnxét
+ Nhiều H/S nêutóm tắt kết luận
- 4 HS kể sự kiệnlịch sử, nhân vậtlịch sử
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe+ nhiều H/S nêukết luận
- Cả lớp lắng nghe
+ Nhiều H/S nhắclại các học mônLịch sử
+ Học sinh thi kể
Trang 7+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá
+ Học sinh lắngnghe, tiếp thu
2.Địa lý LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (4)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
- Trình bày các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo quy ước
- Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 82- Dạy bài mới:
- Dựa vào chú giải để đọc
các ký hiệu của 1 số đối
tượng địa lý
- Chỉ đường biên giới phần
đất liền của nước ta
đất vẽ trên đó
- Bản đồ đó thể hiện nội dung gì?
- HS thực hành đọc các chú giải dưới bản đồ
- Vài ba em lên chỉ đường biêngiới
- Nhận xét và bổ sung
-Nhiều em lên bảng thực hành, trả lời câu hỏi và chỉ đường biên giới
- HS thực hành sử dụng bảnđồ
- Lần lượt HS làm bài tập a, b– SGK
- Các nhóm lần lượt trả lời
Trang 9- HS nhận xét và bổ sung+ Nhiều H/S nêu nội dung kếtluận.
+ HS thực hành lên đọc tên, tỉ
lệ bản đồ, nêu ý nghĩa kí hiệu,chỉ các hướng ở bản đồ và chỉ
vị trí, nêu tên một số thànhphố
Trang 10BÀI 1: HỌC CÁCH TIẾT KIỆM (4)
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ 1: GV nêu yêu cầu giờ học Cho học sinh đọc truyện:
“Minh và Hoa”
+ Em sẽ học tập theo Minh hay Hoa? Lí do vì sao?
+ Nhiều học sinh trình bày
+ Giáo viên hướng dẫn cả lớp thống nhất thế nào là tiết kiệm
*HĐ 2: Mua thứ cần thiết
a) Phân biệt giữa nhu cầu thiết yếu cần và mong muốn
- Gọi 2 – 3 HS đọc Bàig tập 2 ở vở thực hành trang 5
- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở thực hành trang 5
- GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng
Trang 11+ Cái cần: ăn, ngủ, uống, yêu thương, tôn trọng, suy nghĩ, phát biểu, giải đáp thắc mắc, thở, vệ sinh, quyết định, giao tiếp, hoạt động, giải trí, thông tin, niềm tin.
+ Cái muốn: uống cô ca cô la, chơi trò chơi game, chơi thể thao, đi xem phim
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tiết kiệm tiền để mua đồ
em cần, liệt kê món đồ em muốn mua nhất
- Gọi 2 – 3 HS đọc bài học ở vở thực hành trang 6
b) Những việc em có thể làm để thực hành tiết kiệm
- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở thực hành trang 6: Lựa chọn và bổ sung việc em cần là dựa vào bài tập 3
+ Một số học sinh nêu việc em sẽ thực hành Học sinh nhận xét, bổ sung
+ GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng
- Hướng dẫn HS thực hành: liệt kê ra những thứ mình thật sự cần mua trong tháng này
*HĐ 3: Sử dụng tiền
a) Nhận biết các loại tiền
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi cùng bàn: Có
những mệnh giá tiền nào?
Trang 12- GV cùng HS đưa ra kết luận đúng: Có những mệnh giá tiền:
1000 đồng; 2000 đồng; 5000 đồng; 10000 đồng; 50000
đồng; 100000 đồng; 200000 đồng; 500000 đồng
b) Cách tiết kiệm tiền:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cùng bàn: Có những cách nào để tiết kiệm tiền?
- GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng: để tiết kiệm tiền em cần mua nhưng gì mình cần; bỏ tiền vào lợnđất hằng ngày; lập sổ chi tiêu
- Gọi 2 – 3 HS đọc bài học ở vở thực hành trang 7
* HĐ 4: Em tự đánh giá bản thân về tiết kiệm theo bài tập 1
trang 7
- Hướng dẫn HS tự đánh giá theo tiêu chí bài tập 1 ở vở thực hành trang 7
*HĐ 5: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha
mẹ đánh giá em về về việc tiết kiệm hàng ngày của em
* HĐ 6: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là cần? thế nào là muốn?
- Khi mua hàng, em cần mua như thế nào?
- Khi tiêu tiền, em cần chú ý những gì?
- Em tiết kiệm tiền bằng những cách nào?
*GV nhận xét đánh giá giờ học
Trang 13
Buổi sáng Lớp 4C Thứ 3 ngày 25 tháng 8
năm 2015
1.Thể dục Bài 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
II MỤC TIÊU:
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quy trong các giờ học thể dục
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng,điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêucầu của GV
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân
trường vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, 4 quả bóngnhựa hoặc bóng bằng da
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 141-2’ - 1lần2-3’- 1lần
Trang 15- Thời lượng: Cả năm
70 tiết, mỗi tuần: 2 tiết
2 Phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
2-3’-1 lần2-3’-1 lần7-8’- 3-4 lần
Trang 16+ Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn đối với người mẹ của mình.
II CHUẨN BỊ:
Trang 17- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra (2-3’): Đọc bài: Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu?
- Nờu nội dung bài?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài(1-2’): Hụm nay cụ cựng cỏc em đọc bài Mẹ ốm.
b Luyện đọc đỳng(10-12’).
- Bài thơ cú mấy đoạn (khổ)?
* Yờu cầu H/S đọc nối tiếp 7
-Em hiểu những cõu thơ sau
muốn núi điều gỡ? Lỏ trầu
- 7 đoạn
H/S đọc nối tiếp 7 khổ thơ
- HS đọc dũng 4
- HS đọc chỳ giải, - HS đọcđoạn (2-3em)
+ H/S nhận xột bổ sung chỗsai cho bạn
Trang 18khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu
*Giảng: Mẹ ốm, mệt mỏi nhưng mẹ không cô đơn vì mẹđược sự quan tâm, chia sẻ của bà con chòm xóm, rồi lại được
sự chăm sóc tận tình của anh y sĩ
Mẹ vui con có quản gì ….múa ca
+ H/S nhắc lại
+ HS đọc to 2 dòng thơ cuối.+ H/S: Mẹ là người có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với
Trang 19- Dòng thơ cuối: bạn nhỏ
muốn nói lên điều gì?
- Bài thơ có ý nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV liên hệ: Em đã có những việc làm như thế nào thể hiệntình cảm yêu thương, lòng hiếu thảo, biết ơn với người mẹcủa mình?
- Về học thuộc bài Chuẩn bị bài: “ Dế Mèn bênh vực kẻyếu”phần 2
Trang 20Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
(4)
I MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh:
- Nêu được những yếu tố và con người cũng như những sinhvật khác cần để duy trì sự sống
- Kể ra được một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉcon người mới cần trong cuộc sống
- Biết quý trọng những yếu tố cần cho sự sống
II CHUẨN BỊ: - Hình trang 4, 5 sách giáo khoa Phiếu học
tập: VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Học sinh nối tiếp trả lời
- Điều kiện vật chất: Quần,
áo, ăn, uống
- Điều kiện tinh thần: tình
Trang 21B2: GV tóm tắt ý kiến và rút ra
kết luận
HĐ2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK
* Mục tiêu: Phân biệt những
yếu tố mà con người, sinh vật
khác cần để duy trì sự sốmg
của mình với yếu tố mà chỉ có
con người mới cần
- Con người cần: nhà ở,tình cảm, phương tiện giaothông, bạn bè, quần áo,trường, sách, đồ chơi
- Học sinh nhận xét và bổxung
- Học sinh mở sách giáokhoa và thảo luận hai câuhỏi
Trang 22- Học sinh thực hiện chơitheo yêu cầu của giáo viên
- Từng nhóm so sánh kếtquả và giải thích
- Vài học sinh nêu: Conngười và sinh vật khác cần:Không khí, nước, ánh sáng,nhiệt độ, thức ăn
+ Lắng nghe, tiếp thu
4 Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ (8)
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng nói:
Trang 23- Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện Ngoàiviệc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe thầy cô kể
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ: Tranh SGK phóng to.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: Không kiểm tra.
2 Dạy bài mới: ( 32 phút )
a Giới thiệu bài(1-2phỳt): Mở đầu cho chủ điểm Thương
người như thể thương thân Tiết kể chuyện đầu tiên cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện “ Sự tích Hồ Ba Bể”
b Gv kể chuyện(6-8’):
Lần 1: Diễn cảm – Giải thích từ khó
Lần 2: Các em quan sát bức tranh 1, nghe cô kể
tương tự với 2 bức tranh còn lại
Trang 24kể theo tranh, nhận xét, , Thi kể trước lớp: Đại diện của từng nhóm bổ sung cho nhau
(mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh) GV:Kể đúng cốt truyện không lặp lại - Các nhóm nhận xét bạn kể: ND,trình tự
*Kể cả câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Đọc yêu cầu + Làm việc theo nhóm + Đại diện nhóm kể cả truyện
d Tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện( 3-5’)
- Bài 3 :
+ HS đọc yêu cầu
Trang 25+Thảo luận N2 trả lời
+ Câu chuyện
ca ngợi những conngườ
-Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ giàu lòng nhân
ái biết giúp đỡ người khác
Câu chuyện còn nói đến điều gì?
*Yêu cầu HS bình chọn -Bạn kể hay nhất
Gv liên hệ: Trong cuộc sống hàng ngày –Bạn hiểu truyện nhất
Trang 26- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến có năm chữ số; nhân (chia) số đến có năm chữ số với (cho) số có một chữ
số
- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000.+ Rèn tính cẩn thận, chu đáo khi làm bài
II CHUẨN BỊ: - SG, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ 1 em lên bảng làm + Lớp làm vào vở +Hai số này cùng có 4chữ số
Nhận xét so sánh giátrị các chữ số hàng
Trang 27- Y/c: HS tửù laứm baứi.
- Hoỷi: Vỡ sao em saộp
xeỏp ủửụùc nhử vaọy?
- Hàng chục 7 < 9
- Nờn 5870 < 5890+ Tự làm cỏc bài cũn lại+ HS làm bài vào vở Đọc kết quả
- 1HS đọc yêu cầu củabài tập
- HS độc lập làm bài
- HS nêu cách sắp xếp.+ HS khác nhận xét bổsung
+ Cả lớp thống nhất kếtquả
+ H/S lắng nghe, tiếpthu
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 282.Lich sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (3) I.MỤC TIÊU:
- Biết môn lịch sử và địa lí ớ lớp 4 giúp Hs hiểu biết về thiênnhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha tatrong thời kì dựng nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầuthời Nguyễn
- Biết môn lịch sử và Địa lí góp phần Giáo dục HS tình yêuthiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ởmột số vùng
*Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học
Lịch sử bài Môn lịch sử và địa lí
*Hoạt động1: làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK): Có 54 dân tộc
Hát vui
- HS nhắc lại
+ HS lần lượt trìnhbày và xác định
Trang 29chung sống ở miền núi, trung du và đồng
bằng, có dân tộc sống trên các đảo, quần
đảo
- GV yêu cầu Hs trình bày lại và xác định
trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí
tỉnh, thành phố mà em đang sống
*Hoạt động 2 : làm việc nhóm: GV phát
tranh cho mỗi nhóm
- Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người
Thái
- Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người
vùng cao
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức
tranh đó
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên
đất nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng
điều có chung một tổ quốc, một lịch sử
VN.”
*Hoạt động 3: làm việc cả lớp:
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
trên bản đồ VN vịtrí tỉnh, TP emđang sống
+ H/S bổ sung nếucần
+ H/S chỉ bản đồnhắc lại nội dungđúng
- HS các nhóm làmviệc
- Đại diện nhómtrình bày trướclớp
- Nhóm khác nhậnxét
+ Nhiều H/S nêutóm tắt kết luận
- 4 HS kể sự kiệnlịch sử, nhân vậtlịch sử
- HS khác nhận
Trang 30năm dựng nước, giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận:
Các gương đấu tranh giành độc lập của
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,
Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất
vả, đau thương Biết được những điều đó
các em thêm yêu con người VN và tự hào
về tổ quốc VN.
*Hoạt động 4: một số yêu cầu khi học
môn Lịch sử và Địa lí
- GV hướng dẫn học sinh cách học
+ Quan sát sự vật hiện tượng
+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá
- Cả lớp lắng nghe
+ Nhiều H/S nhắclại các học mônLịch sử
+ Học sinh thi kểtên các dân tộcsống trên lãnh thổViệt Nam
+ Học sinh lắngnghe, tiếp thu
Trang 31biểu tốt.
+ Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ”
3.Hoạt động GDNGLL Học: Thực hành kĩ năng sống BÀI 1: HỌC CÁCH TIẾT KIỆM I.MỤC TIÊU:
- Sau bài học giúp HS hiểu giá trị đồng tiền, biết sử dụng và tiết kiệm tiền
- Biết lập kế hoach thực hành tiết kiệm tiền của, thời gian, công sức…
Trang 32- Biết tự đánh giá và tiếp thu sự đánh giá của cha mẹ, thầy cô giáo.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HĐ 1: GV nêu yêu cầu giờ học Cho học sinh đọc truyện:
“Minh và Hoa”
+ Em sẽ học tập theo Minh hay Hoa? Lí do vì sao?
+ Nhiều học sinh trình bày
+ Giáo viên hướng dẫn cả lớp thống nhất thế nào là tiết kiệm
*HĐ 2: Mua thứ cần thiết
a) Phân biệt giữa nhu cầu thiết yếu cần và mong muốn
- Gọi 2 – 3 HS đọc Bàig tập 2 ở vở thực hành trang 5
- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở thực hành trang 5
- GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng + Cái cần: ăn, ngủ, uống, yêu thương, tôn trọng, suy nghĩ, phát biểu, giải đáp thắc mắc, thở, vệ sinh, quyết định, giao tiếp, hoạt động, giải trí, thông tin, niềm tin
+ Cái muốn: uống cô ca cô la, chơi trò chơi game, chơi thể thao, đi xem phim
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tiết kiệm tiền để mua đồ
em cần, liệt kê món đồ em muốn mua nhất
- Gọi 2 – 3 HS đọc bài học ở vở thực hành trang 6
b) Những việc em có thể làm để thực hành tiết kiệm
Trang 33- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở thực hành trang 6: Lựa chọn và bổ sung việc em cần là dựa vào bài tập 3.
+ Một số học sinh nêu việc em sẽ thực hành Học sinh nhận xét, bổ sung
+ GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng
- Hướng dẫn HS thực hành: liệt kê ra những thứ mình thật sự cần mua trong tháng này
*HĐ 3: Sử dụng tiền
a) Nhận biết các loại tiền
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi cùng bàn: Có
những mệnh giá tiền nào?
- GV cùng HS đưa ra kết luận đúng: Có những mệnh giá tiền:
1000 đồng; 2000 đồng; 5000 đồng; 10000 đồng; 50000
đồng; 100000 đồng; 200000 đồng; 500000 đồng
b) Cách tiết kiệm tiền:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cùng bàn: Có những cách nào để tiết kiệm tiền?
- GV cùng cả lớp theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng: để tiết kiệm tiền em cần mua nhưng gì mình cần; bỏ tiền vào lợnđất hằng ngày; lập sổ chi tiêu
- Gọi 2 – 3 HS đọc bài học ở vở thực hành trang 7
Trang 34* HĐ 4: Em tự đánh giá bản thân về tiết kiệm theo bài tập 1
trang 7
- Hướng dẫn HS tự đánh giá theo tiêu chí bài tập 1 ở vở thực hành trang 7
*HĐ 5: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha
mẹ đánh giá em về về việc tiết kiệm hàng ngày của em
* HĐ 6: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là cần? thế nào là muốn?
- Khi mua hàng, em cần mua như thế nào?
- Khi tiêu tiền, em cần chú ý những gì?
- Em tiết kiệm tiền bằng những cách nào?
Trang 35- Hiểu nội dung bài: Tỡnh cảm yờu thương sõu sắc và tấm lũng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3; thuộc ớt nhất một khổ thơ trong bài).
+ Giỏo dục học sinh tỡnh cảm yờu thương và tấm lũng hiếu thảo, biết ơn đối với người mẹ của mỡnh
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra (2-3’): Đọc bài: Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu?
- Nờu nội dung bài?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài(1-2’): Hụm nay cụ cựng cỏc em đọc bài Mẹ ốm.
b Luyện đọc đỳng(10-12’).
- Bài thơ cú mấy đoạn (khổ)?
* Yờu cầu H/S đọc nối tiếp 7
+ H/S nhận xột bổ sung chỗsai cho bạn
Trang 36- GV đọc mẫu.
c Tìm hiểu bài( 12’):
- 2 khổ thơ đầu
-Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì? Lá trầu
khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu
+ H/S nhắc lại
- Cô bác xóm làng đến thăm,người cho trứng, người chocam – Anh y sĩ đã mangthuốc vào
*Giảng: Mẹ ốm, mệt mỏi nhưng mẹ không cô đơn vì mẹđược sự quan tâm, chia sẻ của bà con chòm xóm, rồi lại được
sự chăm sóc tận tình của anh y sĩ
Trang 37muốn nói lên điều gì?
- Bài thơ có ý nghĩa gì?
d Luyện đọc diễn cảm và
học thuộc lòng (10 phút ).
ngại, làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì ….múa ca
+ H/S nhắc lại
+ HS đọc to 2 dòng thơ cuối.+ H/S: Mẹ là người có ýnghĩa vô cùng to lớn đối vớibạn nhỏ
*Nói lên tình cảm yêuthương, lòng hiếu thảo, biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV liên hệ: Em đã có những việc làm như thế nào thể hiệntình cảm yêu thương, lòng hiếu thảo, biết ơn với người mẹcủa mình?
Trang 38- Về học thuộc bài Chuẩn bị bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”phần 2.
- Rèn luyện kĩ năng về giải toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ HS đọc đề và độclập làm bài vào vở ô li
Trang 39Bài 1: a) Viết các số sau theo thứ tự
+ Cả lớp nhận xétchữa bài
+ 1 HS đọc yêu cầu đềtoán
+ HS tự làm bài vàovở
+ 2 HS lên bảng làm.+ HS chữa lại bài nếulàm sai
+ 2 HS đọc yêu cầu đềbài
+ HS suy nghĩ và làmbài
+ GV đi theo dõi giúp
Trang 40b) 17 x n – 36 với : n =4 ; n = 7 ;
n = 9
+ GV hướng dẫn: để tính được giá
trị của biểu thức ta phải thay giá trị
của m và n vào biểu thức
hàng như nhau Biết 4 hàng có 64
bạn Hỏi 6 hàng có bao nhiêu bạn ?
+ Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
+ GV tổ chức chữa bài
đỡ HS yếu làm bài.+ 2 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc yêu cầucủa bài 4
+ GV yêu cầu HS tựlàm bài
+ 1 học sinh chữa bài.+ Lớp nhận xét, thốngnhất
- HS về nhà học bài và