Bí mật kỳ thi quốc gia môn hóa là tập hợp tất cả các kiến thức, kỹ thuật, bí mật, cách đánh đố và ra đề thi trong môn hóa THPT. Đây là tài liệu cực hay của hay luôn, mình đảm bảo với các bạn là vậy đó. Nếu bạn nào kém hóa hoặc muốn có điểm cao hóa thì không nên bỏ qua tài liệu hay như thế này nhé
Trang 1Bí mật đề thi đại học
Trang 2sao đến giờ anh vẫn chưa có người yêu? Anh có vấn đề gì về sinh lý hay giới nh phải không, thú thực là em hơi sợ anh"
Đm từ đó tập cách ko nghe lời bọn con gái !
A.pư ôxi hoá
• hoàn toàn (đốt cháy )
Anđêhit + O2 → CO2 + H2O
• không hoàn toàn
a ) làm mất màu dung dịch KMnO4 :
R(CHO)X + KMnO4 + H2SO4 → R(COOH)X + K2SO4 + MnSO4 + H2O
b ) làm mất màu dung dịch brôm :
R(CHO)X + Br2 + H2O → R(COOH)X + HBr
B.) pư ở nhóm chức (-CHO)
1) pứ cộng
a) anđehit + H 2 → rượu bậc 1
R(CHO)X + H2
,
R(CH2OH)X
VD : CH3CHO + H2
,
CH3CH2OH (CHO)2 + 2H2
,
(CH2OH)2 hoặc CH2 – OH
CH2 – OH
b) anđehit + H 2 O→ sản phẩm không bền ( rượu không bền )
R ( C ) X + H OH ⇄ R ( C H – OH ) X
H OH
c).anđehit + HCN → hợp chất bền
O
R ( C )X + H CN → R ( CH – OH )X
H CN
A.pư ôxi hoá
• hoàn toàn (đốt cháy )
xeton + O2 → CO2 + H2O
• không hoàn toàn
xeton không có pứ làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4 tại vị trí nhóm chức như ở anđehit
B.) pư ở nhóm chức (-CO-)
1) pứ cộng
a) (Xeton + H2 , rượu bâc 2 )
R1- CO -R2 + H2
,
R1 – CH – R2 hay R1 – CH(OH) – R2
OH VD: CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3 (có thể viết là CH3CH(OH)CH3
OH
b) ( Xeton + H 2 O ⇄ sản phẩm không bền (rượu ko bền)
OH
R1 – C – R2 + HOH ⇄ R1 - C – R2
OH
c) ( xeton + HCN → hợp chất bền )
CN
R1 – C – R2 + HCN → R1 – C – R2
OH
Trang 32)pư tráng gương
R( CHO) X + AgNO3 + NH3 + H2O → R( COONH 4 ) X + NH4NO3 + 2xAg↓
VD :
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
C2H4(CHO)2 + 4AgNO3 + NH3+H2O→C2H4(COONH4)2 + 4NH4NO3+4Ag↓
Chú ý riêng :
HCHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O → HCOONH4 +2 NH4NO3 + 2Ag↓
( Vừa đủ )
HCHO + 4AgNO 3 dư + NH 3 + H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 + 4NH 4 NO 3 + 4Ag ↓
R(CHO)X + Cu(OH)2 + NaOH → t
0 R(COONa)x + Cu2O ↓(đỏ) + H2O
C) phản ứng ở gốc R
3.2)nếu gốc R ko no thì có thêm pư cộng H2 ; X2 ; HX ; mất màu KMnO4 ; trùng hợp ở gốc
R
VD : CH2=CH – CHO + 2H2 , CH3 – CH2 – CH – OH
CH2 = CH – CHO + Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr
Br Br
VD : nCH2 = CH – CHO ù ợ ( CH2 – CH )n
CHO
Chú ý : 6HCHO ù ợ C6H12O6
2HCHO ù ợ CH2 – CHO
OH 3.3) nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzen
VD : CHO CHO
+ Cl2 Cl + HCl
ĐIỀU CHẾ :
+)phương pháp chung để điều chế anđêhit là ôxi hoá rượu bậc 1 bằng CuO
VD : CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
CH2 – OH + CuO → CHO + Cu + H2O
CH2 – OH CHO
Trong công nghiệp :
*** điều chế HCHO
2CH3-OH + O2 , HCHO + 2H2O
CH4 + O2
,
HCHO + H2O
Chú ý: dung dịch 37% - 40% fomanđehit (HCHO) trong nước gọi là fomalin (còn gọi là
fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng
*** điều chế CH3CHO
2CH2=CH2 + O2 !"/ $ !" 2CH3CHO
khi đun nóng
C.Phản ứng ở gốc R
3.1)Nếu gốc R no thì có thêm pư thế halogen ở nguyên tử Cα kế cạnh nhóm chức
VD : CH3 – CO – CH3 + Br2%&→ CH2 – CO – CH3 + HBr
Br 3.2)Nếu gốc R ko no thì thêm pư cộng H2 ; X2 ( làm mất màu dung dịch Br2 ) ; KMnO4 ; trường hợp ở nối đôi của gốc R
VD : CH2 = CH – CO – CH3 + 2H2 , CH3 – CH2 – CH
OH
CH2 = CH – CO – CH3 + Br2 → CH2 – CH – CO – CH3
Br Br
3.3)Nếu gốc R thơm thì có thêm pư thế ở nhân benzene
VD : CO-CH3 CO – CH3 + Cl2 + HCl
Cl
ĐIỀU CHẾ :
4.1.Phương pháp chính là oxi hóa rươu bậc hai
Ví dụ:
CH3 – CH – C2H5 + CuO → t
0
CH3 – CO – C2H5 + H2O
OH 4.2.Trong công nghiệp điều chế axeton bằng cách cho oxi hóa cumen
CH3-CH-CH3 OH
[(] tiểu phần trung gian *"+,- CH3 – CO – CH3 + (axeton) (phenol) isopropyl benzen (hay gọi là cumen )
Câu 1-A-2014: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2 Mối quan hệ giữa n với m Câu 10-B-2010: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to), tạo ra sản phẩm
Trang 4là
A m = 2n + 1 B m = 2n - 2 C m = 2n D m = 2n + 2
Suy luận :
Anđehit no này có 2 nguyên tử Oxi chứng tỏ nó có 2 nhóm chức CHO nên định dạng
CTTQ của nó sẽ là ./ (123) 567
89
→ tổng toàn mạch có 2π nên đặt lại công thức của nó là CnH2n-2O2 hay m = 2n-2
Câu 2-B-2014: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A Thuỷ phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng
B Oxi hoá CH3COOH
C Cho CH≡CH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4)
D Oxi hoá không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng
Suy luận:
A CH3COOCH=CH2 + KOH → CH3COOK + CH3CHO
B CH3COOH + O2 → CO2 + H2O
C CH≡CH + H2O * +,-/*"+,- CH3CHO
D C2H5OH + CuO→ CH3CHO + Cu + H2O
Câu 3 -B-2014: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây
C. CH3CHO + O2 → CO2 + H2O
Trả lời :
xem lại cách xác định chất oxi hóa chất khử ở phần vô cơ Phần 3 – chiều hướng 1
Đáp án đúng A
Câu 4 -B-2011: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử
được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc Z không tác dụng được với Na và không
có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Suy luận : đối với những bài tập liên quan đến lí thuyết mà có nhiều dữ kiện như bài trên ta
nên tóm tắt rồi mới làm
X + Na →
Z + Na → ko pứ
Sau đó xét đáp án thì thấy chỉ có D thỏa mãn các đk của X,Y,Z ở đề bài cho
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
A Axeton không phản ứng được với nước brom
C Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền
D Axetanđehit phản ứng được với nước brom
có khả năng phản ứng với Na là:
Đáp án đúng B:
C2H3 – phải hiểu nó chính là CH2=CH –
Ta có các pứ chứng minh
CH2=CH-CH2 OH + H2 → CH3-CH2 – CH2OH
CH3COCH3 + H2 → CH3- CH – CH3
OH
CH2=CH-COOH + H2 → CH3-CH2-COOH
Câu 11, Cho các chất : propan ; propin ; 2,2-điclo propan ; propan-2-ol ; propan-1-ol ;
A.3 B 2 C 5 D 4
Đáp án đúng : D gồm có
Propin ( xem phần ankin cộng H2O) Propan-2-ol ( xem phần oxi hóa rượu bậc 2 bởi CuO)
2,2-điclo propan và 2-cloropropen : các bạn cho pứu với NaOH đun nóng nó sẽ tạo ra rượu ko bền và bị chuyển hóa về xton ( xem phần chuyển hóa rượu ko bền )
Câu 12, Cho các chất : axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen ; anđêhit
fomic ; axit fomic ; glucozo ; natri fomiat Số chất khử được Ag+ trong [Ag(NH3)2]OH là :
A.7 chất B 6 chất C 4 chất D 5 chất
Đáp án đúng : anđehit fomic HCHO; axitfomic HCOOH; glucozo; natri
fomiat HCOONa vì khi tham gia pứ với AgNO3/NH3 → tạo ta Ag Còn axetilen ; vinyl axetilen ; phenyl axetilen khi tham gia pứ với AgNO3/NH3 thì đây là pứ thế ion Ag+ vào nối H của C ≡ chứ ko phải là pứ khử Ag+
Câu 13: cho sơ đồ phản ứng sau:
stizen + H2O/H+,to X + CuO/t0 Y + Br2/H+ Z Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
C C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, C6H5CH2COOH
Cách làm:
C6H5 - CH=CH2 + H2O *
:
C6H5 - CH - CH3
OH
C6H5 - CH - CH3 + CuO → t
o
C6H5 – CO –CH3 + Cu + H2O
OH
C6H5 – CO –CH3 + Br2 → C6H5 – CO – CH2Br + HBr ( đây chính là pứ thế vào nguyên tử Cα )
Câu 14 , Cho sơ đồ phản ứng sau :
C4H10O ; *", X <"(
" )
Y = %,* Z $, 2 – hidroxi – 2 metyl propanal
X là :
A Iso butilen B But-2-en C But-1-en D xiclobutan
Cách làm : ở bài này ta suy luận ngược từ dưới lên trên
OH
Trang 5Đáp án : C phải tạo ra sản phẩm bền mới đúng
Câu 6 , Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn tạo
ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số chất thỏa mãn t/c của X
là :
A.5 B 4 C 3 D 2
Suy luận : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H12O bị oxi hóa không hoàn toàn
tạo ra sản phẩm Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Chứng tỏ hợp chất C5H12O thuộc loại hợp chất rượu no đơn chức bậc một, bị oxi hóa
tạo ra anđehit Y có khả năng tham gia tráng gương
Vậy các công thức rượu có thể thỏa mãn là
1) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2 –OH
2) CH3 – CH2 – CH – CH2OH 3) CH3 – CH – CH2 – CH2OH
CH3 CH3
CH3
4) CH3 - C - CH2OH
CH3
Câu 7-B-2011: Cho các phát biểu sau:
Số phát biểu đúng là
A 4 B 2 C 5 D 3
Đáp án đúng A: a,c,d,g
Câu 8-B-2011: cho sơ đồ phản ứng
(1) X + O2 xt, t0 axit cacboxylic Y1
(2) X + H2 xt, t0 ancol Y2
(3) Y1 + Y2 xt,t o Y3 + H2O
C anđehit metacrylic D anđehit axetic
Cách làm : ở bài này ta phải xét đáp án
Xét đáp án A: anđehit acrylic CH2=CH – CHO
CH2=CH-CHO + ½ O2 ? ": CH2=CH-COOH
CH2=CH-CHO + 2H2 , CH3 - CH2 – CH2OH (Hay C3H7OH)
CH2=CH-COOH + C3H7OH *@ CH: 2=CHCOOC3H7 + H2O
Giờ chúng ta đem cộng dồn công thức Y3 : CH2=CHCOOC3H7 lại thấy nó ra C6H12O2
Câu 9 -B-2010: Cho phản ứng:
A chỉ thể hiện tính oxi hoá
B không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
C vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử
D chỉ thể hiện tính khử
Đáp án đúng : C
Làm sao để biết được anđehit trong pứ trên vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
– nó rất đơn gian nhưg tôi phải vẽ ra và giảng các bạn mới hiểu nên mong các bạn đăng kí
lớp học ôn để được xem và biết nó làm như thế nào
2-hiđroxi – 2- metyl propanal : CH3 – C – CHO
CH3 OH OH Quan sát chuỗi ta sẽ đoán được Z phải là CH3 - C - CH2
Br Br CH3
Y phải là CH3 - C - CH2
CH3
X phải là CH3 - C = CH2 - iso butilen – đap án đúng A
CH3
phẩm chính ) D là A.CH3CH2CH2OH B CH3C(OH)(CH3)CN C.CH3CH(OH)CH3 D.CH3CH2CH(OH)CN
Cách làm :
CH3 - CH = CH2 + H2O *: CH3 – CH – CH3
OH
CH3 – CH – CH3 + CuO → CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O
OH CN
CH3- CO – CH3 + HCN → CH3 - C - CH3 hay CH3C(OH)(CH3)CN
OH
X , Y , Z là các hợp chất khác nhau X chứa no CTCT của X là :
A.(CH3)3C-CHO B CH2=C(CH3)-CHO
C (CH3)2C=CH-CHO D.OHC- CH2 -CH2 – CHO
Cách làm :
Trước hết ta phải hiểu axit iso butyric là gì CH3 – CH – COOH
CH3
Suy luận ngược lên ta sẽ có X là CH2 = C – CHO ) đáp án đúng B
CH3
Hoặc ta có thể thay trực tiếp đáp án vào để hoàn thành chuỗi trên nếu ra được Axit đề bài yêu cầu thì là đúng – còn ko thì là sai
- Khi thay vào nhận thấy chỉ có đáp án B là đúng
metyl xeton → propan 2 – ol → propen
Cách làm : các bạn tự làm
Trang 6TÌM HIỂU CÁC LỚ
LỚP KHÁT VỌNG L
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
LỚP KHAI SÁNG
Tìm hiểu: docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP
LỚP LẠC QUAN
-Tìm hiểu : docs.google
LỚP BẤT KHUẤT
Tìm hiểu : docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
MỖI NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH T
TÌM HIỂU TẠI Face:Phúc Oppa (Peter School) HO
TẤT CẢ CÁC BẠN MUỐ
BÀI TEST ĐẦU GIÀNH CHO L
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO L
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
NỘP TRƯỚC NGÀY KẾT THÚC ĐĂNG KÍ H
ỚP HỌC VÀ LỊCH HỌ
NG LỚN LAO - giành cho học sinh cu
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
P KHAI SÁNG - LẤY LẠI NIỀM TIN – GIÀNH CHO H
docs.google.com/spreadsheets/d/1SKFhoRP BIẾT PHẤN ĐẤU – GIÀNH CHO H
docs.google.com/spreadsheets/d/1d-aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
T - ĐI TIÊN PHONG - GIÀNH CHO H
docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
I NĂM CHÚNG TÔI GIÀNH TẶNG 300 NICK H
I Face:Phúc Oppa (Peter School) HO
ỐN THAM GIA HỌC TRẢI NGHI
U GIÀNH CHO LỚP KHÁT VỌNG LỚN LAO
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
BÀI TEST GIÀNH CHO LỚP KHAI SÁNG- LẤY LẠI NIỀM TIN, L
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
T THÚC ĐĂNG KÍ HỌC – VÀO NGÀY KẾT THÚC TÔI S
G I À
ỌC QUA SKYPE - môn HÓA H
c sinh cuối năm 12 , NHIỆM V
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
GIÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10,11 VÀ H
-dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI
GIÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10, 11,
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
GIÀNH CHO HỌC XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 9, 10
docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
NG 300 NICK HỌC TRẢI NGHIỆM CHO L
MỞ VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 H
I Face:Phúc Oppa (Peter School) HOẶC TRANG PAGE : Peter School
GHIỆM HAY THAM GIA BẤT KÌ L
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAMTFVNHNDUmtBMk0/edit
M TIN, LỚP LẠC QUAN – BIẾT PHẤN Đ
docs.google.com/file/d/0B0BSLtgN7GyAM3pTaHhqNXpncUE/edit
T THÚC TÔI SẼ LIÊN HỆ VÀ PHÓNG V
Lớp họ
MÔN HÓA H
môn HÓA HỌC
M VỤ KÍCH ĐIỂM 6 LÊN 8
docs.google.com/spreadsheets/d/1qiDxd5cLozOClOWCdvc7Sz5nFoe_XUqcnXwlpbtpWNA/edit#gid=0
P 10,11 VÀ HỌC KÌ 1 LỚP 12 – M
dw441wqB4Zhsn1nPFZzLcEsa_eSVI-bA2j0/edit#gid=0
P 10, 11, 12
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
C TIÊU 9, 10
docs.google.com/spreadsheets/d/1S9gpUb795aVTWT2_gWTv3IpPG49BEzyG40XlxLV5yZ8/edit#gid=0
M CHO LỚP KHAI SANG – LẤ
VÀO THÁNG 6 THÁNG 7 THÁNG 8 HẰNG NĂM
C TRANG PAGE : Peter School
T KÌ LỚP HỌC NÀO ĐỀU PHẢ
N ĐẤU
VÀ PHÓNG VẤN BẠN XEM BẠN CÓ THỰC SỰ NGHIÊM TÚC Đ
p học Peter School
MÔN HÓA HỌC
aO53lpB6uSwD0caFgyWYmgWYZAJJxcbuWEJt693A4/edit#gid=1238154176
ẤY LẠI NIỀM TIN QUA SKYPE
ẢI LÀM BÀI TEST SAU
NGHIÊM TÚC ĐỂ THAM GIA LỚP HỌ
c Peter School
M TIN QUA SKYPE
ỌC KHÔNG
Trang 7
Theo các nhà hóa học
Con Gái" là một chất màu trắng, ưa nhìn, có mùi thơm dễ thở Tỷ trọng đối với thời gian cho bởi công thức:
d=M/t (M:kg, t: tuổi)
Gái" khó tan trong các môi trường bắn bida, sân banh, sân võ,
Nhưng dễ tan trong các môi trường như quán sinh tố, chè, kem, sô-cô-la,
Tuy nhiên dưới áp suất của "cha mẹ" chất "Con Gái" có thể kết tủa
"ở nhà" hoặc "trong xó bếp" nhưng khi gặp xúc tác "con trai", "con gái" sẽ dễ thăng hoa và bay đi mất
Định dạng công thức Cách đặt công thức Giải thích
1).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được
nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π
/
(
123 D
A9
CnH2n+1 CHO (1)
CnH2n O (2)
Một định dạng thì sẽ có 2 cách đặt công thức ở dạng chi tiết Công thức (1) dùng cho các bài toán liên quan đến pứ xảy ra ở nhóm chức Công thức (2) thường dùng cho các bài toán đốt cháy
C= EF"
GHđJKLM ; H= 8 N"F
GHđJKLM
2).Nếu đốt cháy một anđehit mà thu
được nCO2 > nH2O → anđehit đó có số lk
≥ 2π
Mặc định 2π Lúc đó ta có
nanđehit 2π = nCO2 – nH2O
./
A9
123 D
A9
/ (123) 567
89
CnH2n-1CHO (1)
CnH2n – 2O (2)
CnH2n (CHO)2
CnH2n-2O2
1) R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + H2O → R(COONH4)x + 2xNH4NO3 + 2x Ag↓
Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính sau :
- xác định số nhóm chức
- xác định số mol của hợp chất hữu cơ
Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol
Nếu đề bài cho biết số mol của anđehit và số mol của Ag khí đó ta lập tỉ lệ
nAnđehit : nAg Từ đó sẽ suy ra được anđehít này có mấy nhóm chức
2) Riêng: HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài tập cho
trong đề thi
VD1: RCHO → 2Ag
nanđehit : nAg = 1:2 → 1 nhóm chức VD2: R(CHO)2 → 4Ag
nanđehit : nAg = 1:4 → 2 nhóm chức CHú ý 1: HCHO OP QR/ SR Tư 4Ag↓
Chú ý 2 :
- Nếu nhận thấy (1:4) < n2 andehit : nAg < (1:2) hay 0,25 < n2 anđehit : nAg < 0,5
Kết luận:
phải có 1 anđehit cho tỉ lệ (1:4) và một anđehit cho tỉ lệ (1:2) TH1 – trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 hai chức
TH2 – Trong 2 anđehit đó phải có 1 đơn và 1 còn lại là HCHO
Trang 82 2
Phản ứng với H2 – Khi cho anđehít pứ với hiđro thì nó vừa có khả năng cộng vào nhóm
chức vừa có khả năng cộng vào gốc R nếu gốc R không no
VD1: CH 3 - CH 2 - CHO + H2 V, CH 3 - CH 2 - CH2OH
(nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:1 phá vỡ 1π ở nhóm chức )
VD2: CH2 = CH – CHO + 2H2 V, CH2 – CH - CH2OH ( hay CH3-CH2-CHO)
H H
( nhìn vào pứ ta thấy nanđehit : nH2 nó xảy ra theo tỉ lệ 1:2 phá vỡ 2π : 1π ở nhóm chức và
1π ở gốc R)
Chính vì vậy khi đề bài cho các bạn biết số mol của anđehit và số mol của H2 ta nên chia tỉ lệ để
xác định số liên kết π và định dạng cấu tạo của loại anđehit đó
VD: nếu đề bài cho biết 0,2 mol anđehit pứ vừa đủ với 0,4 mol H2 thì ta chia tỉ lệ về số mol
n anđehit : n H2 = 0,2:0,4 = 1:2 → andehit có 2π có thể định dạng nó như sau
• ./
(
(123)8
5W6W7
89
có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2 nhóm chức – từ
đó suy ra công thức: CnH2n (CHO)2
• /
A9
123D
A9
có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm chức
Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO
Phản ứng với Br2 – Khi cho anđehit pứ với dung dịch Br 2 thì một mặt Br 2 vừa có khả năng oxihóa nhóm chức mặt khác nó vừa có khả năng công vào gốc R nếu gôc R không no
VD1: CH 3-CH2-CHO + Br2 + H2O → CH 3-CH2-COOH + HBr
( đây là pứ Br 2 oxi hóa nhóm chức chứ không phải pứ cộng vào nhóm chức )
VD2: CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2 – CH – COOH + HBr
Br Br
( ở pứ này Br2 một mặt thể hiện pứ cộng vào nối đôi của gốc R mặt khác oxi hóa nhóm chức )
Chính vì vậy khi đề bài nói cho anđehít cộng Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 thì có nghĩa ở gốc R của anđehít có 1π ( hay 1 nối =) còn có bao nhiêu nhóm chức CHO thì không biết Và Nó sẽ khác với câu nói cho anđehit pứ tối đa với Br2 theo tỉ lệ 1:2 thì điều này cho ta kết luận sau – anđehít đó có thể là
• ./
(
(123)8
5W6W7
89
có nghĩa là gốc R không có π → R no và 2π này nằm ở 2 nhóm chức – từ đó suy ra công thức: CnH2n (CHO)2
./
A9
123D
A9
có nghĩa là 2π có 1π nằm ở gốc R và 1 π năm trong một nhóm chức Từ đó suy ra công thức CnH2n-1CHO
Bài 1 : Chất X tác dụng với AgNO3/NH3 thì tạo ra nAg= 4nX Đốt cháy X cho số mol CO2 gấp 4 lần số mol X Biết 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2
trong H2O ở đk thường Vậy CT của X là :
A.OHC-CH=CH-CHO B OHC-C≡C-CHO C OHC-(CH2)2-CHO D CH2=C(CHO)2
Nhận thấy
*) nAg = 4nX → nX:nAg = 1: 4 → X là HCHO hoặc 2 chức - R(CHO)2
*) nCO2 = 4nX → C= nCO2/nX = 4 → X có 4 nguyên tử cácbon vậy loại HCHO
Do đó X là anđehit 2 chức chứa 4 nguyên tử cacbon (loại HCHO)
*) nX : nBr2 = 1: 2 → X có 2 liên kết π Kết hợp với các điều kiện trên ta
có định dạng X sẽ là /
(
5W6W7
89
có 4 nguyên tử cacbon Vậy công thức cấu tạo của X sẽ là OHC-CH2–CH2-CHO
dư thu được 2,24lit H2 ở đktc Mặt khác lấy 8,4g A tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 43,2g CTCT của A là :
A.OHC-CH=CH-CHO B OHC-CH2-CHO C OHC-CHO D Kết quả khác
đúng 1,12lit H2 ở 00C và 2 atm được ancol no đơn chức CTCT đúng của A là :
A.CH2=CH-CHO B CH3CH2CHO C OHC-CHO D CH2=CHCH2CHO
Biết số mol A biết số mol CO2 → số nguyên tử CtrongA = nCO2/nA = 0,3/0,1=3
Mặt khác nA:nH2 = 0,05 : 0,1 = 1:2 → trong A có 2π
Định dạng công thức cấu tạo /
(
5W6W7
89
hoặc /
A9
123 D
A9
Vì A có 3 nguyên tử C – nên công thức có thể của A là CH2(CHO)2
*) nanđehit : nH2 = 0,1: 0,3 = 1:3 → A có 3π
R(CHO)x=*" R(CH2OH)x= % X 2 Y 28↑
0,1→ 0,1→ 0,05.x mol
nH2 = 0,05.x = 0,1 → x = 2 → Anđehit có 2 nhóm chức
định dạng công thức 3π với 2 nhóm chức như sau : /
A9
5W6W7
89
hay CnH2n-2(CHO)2
*) CnH2n-2(CHO)2 → 4Ag mA = x.(14n +56) = 8,4 x→ 4x nAg = 4x = 0,4
Suy ra x= 0,1 ; n= 2 → anđehit là C2H4(CHO)2 hay đáp án A
Trang 9hoặc CH2=CH-CHO Trong TH của bài này ta lấy đáp án A
Bài 4-A-2014: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Cách làm :
nandehit : nAg = 0,1 : 0,3 = 1:3 → anđehit có 3π → nó có thể tồn tại ở những dạng sau :
/
(
(123)Z
5W6W7
Z9
hoặc ./
A9
(123)8 5W6W7
89
hoặc /
89
123D
A9
Áp dụng BTKL : mandehit + mH2 = mrượu → mandehit = 9 – 0,3.2 = 8,4 (gam)
→ Manđehit = 84
Xét anđehit là R(CHO)3 hay CnH2n – 1 (CHO)3= 84 → n = -1/7 ( loại) Xét anđehit là R(CHO)2 hay CnH2n –2 (CHO)2 = 84 → n = 2 → C2H2(CHO)2 Xét anđehit là RCHO hay CnH2n – 3(CHO) = 84 → n = 4,14 ( loại)
Ta có pứ tráng gương : C2H2(CHO)2 → 4 Ag↓
2,1/84→ 0,1 → mAg = 10,8 gam
Bài 5- A-2013: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 cho phản ứng hoàn
A.21,6(g) B.43,2(g) C.16,2(g) D.10,8(g)
Tự làm
Bài 6 - B- 2014: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3đun nóng, thu được 108 gam Ag
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY< MZ)
Đun nóng X với H2SO4đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%
Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
Cách làm :
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit thành 2 phần bằng nhau tức 10,4 gam
Phần 1: nếu hỗn hợp 2 anđehit là khác HCHO thì [CHO → 2Ag
0,5 ← 1 mol
\]2andehit = A ,B
,C = 20,8 Điều này vô lí vì không có anđehit có khối lượng nhỏ hơn 20,8
Cho ta đi tới kết luận 1 trong 2 anhđehit phải là HCHO Vì là 2 anđehit kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên anđehít còn lại là CH3CHO
HCHO → 4 Ag↓ ;
x→ 4x x = 0,2 mol
CH3CHO → 2Ag↓ y = 0,1 mol
y→ 2y
10,4 gam 1 mol
Phần 2:
HCHO + H2 → CH3OH (Y) ; CH3CHO + H2 → CH3CH2OH (Z) 0,2→ 0,2 0,1→ 0,1 Phan ứng tạo ete của rượu 2ROH *"+,-đặ_,AB ROR + H2O
Hpứ tạo ete của CH3OH = 50% → nCH3CHO pứ tạo ete = 0,2.50% = 0,1 mol → nH2O = 0,1/2=0,05
Hpứ tạo ete của CH3CH2OH = x% → nCH3CH2OH pứ tạo ete = 0,1 x% mol → nH2O = 0,05.x%
Áp dụng BTKL cho pứ tạo ete:
mrượu pứ = mete + mH2O → 0,1.32 + 0,1.x%.46 = 4,52 + (0,05+0,05.x%).18 → x = 60%
Bài 7-B-2013: Hai chất hữu cơ X, Y thành phần nguyên tố đều gồm C,H,O có cùng số nguyên cacbon (Mx < My ) Khi đốt cháy hoàn toàn
thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 39,66% B.21,84% C.78,16% D.60,34%
Suy luận :
Đốt X hoặc Y đều cho ra sô mol CO2 bằng sô mol H2O → mỗi chất đều có 1π
PỨ VỚI AgNO3/NH3 cho ta tỉ lệ
(1:4 = 0,25) < n(X,Y) : nAg = 0,1 : 0,26 = 0,38 < ( 1:2 = 0,5 )
→ Phải có 1 chất cho tỉ lệ (1:4) ; một chất pứ cho tỉ lệ (1:2)
Kết luận : 2 chất X và Y phải là HCHO và HCOOH
HCHO ,`/ *` 4Ag↓
x→ 4x mol HCOOH ,`/ *` 2Ag↓
y → 2y mol 0,1 mol 0,26 mol
Trang 10A CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) B CnH2n-3CHO (n ≥ 2) C CnH2n+1CHO (n ≥ 0) D CnH2n-1CHO (n ≥ 2)
* TN1: nandehit : nAg = 0,125 : 0,25 = 1:2 → andehit có 1 nhóm CHO
* TN2: nandehit : nAg = 0,25 : 0,5 = 1:2 → anđehit có 2π
Từ đó ta định dạng được công thức của anđehit có 2π là ./
A9
123D
A9
Hay CnH2n-1CHO Dáp án D
A anđehit fomic B anđehit axetic C anđehit không no, mạch hở, hai chức D anđehit no, mạch hở, hai chức
Đối với chất khí tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên
VCO2 = VH2O → nCO2 = nH2O → anđehit đây có 1 π → andehit no đơn chức
Mặt khác nhận thấy nandehit : nAg = 0,01 : 0,04
Kết luận : anđehit đây là HCHO
Bài 10-B-2010: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn
A C3H6 B C2H4 C CH4 D C2H2
Đốt a, b c
,8 d(!
+ O2 → 13 c8
,B d(!
+ 2 D83
,B d(!
Anđehit X no đơn chức ( thì có 1π ) Khi đốt X với Y thu được được
số mol CO2 bằng H2O nên hiđrocacbon Y phải là anken
Số nguyên tử 1̅ = ,B,8= 2 → mỗi chất đều có 2 nguyên tử Cacbon Vậy anken là C2H4
145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A 400 gam B 600 gam C 500 gam D 300 gam
CH3-CH-CH3 OH
[(] CH3 – CO – CH3 +
(axeton) phenol
Bđ: ?
Pứ: 2,5 ←2,5 mol
Hpứ = 75% → nbd của cumen = 10/3 mol → mbđ cuat cumen = 10/3 C6H5C3H7 = 400 g
Bài 12 – B-2011: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M,
Suy luận :
.số nguyên tử 1̅ = EF"
KKg= Z = 3
vì ankin và anđehit có cùng sô nguyên tử C nên
Ankin là C3H4 còn anđehit chứa 3 nguyên tử cacbon nên có thể là
OHC-CH2-CHO hoặc CH≡C-CHO hoặc CH2=CH-CHO hoặc CH3CH2CHO
Ta có
Số nguyên tử 2] = 8 N"F
KKg = 8,A,j = 3,6 Vậy phải có 1 chất trong hỗn hợp có số nguyên tử cacbon bé hơn 3,6 Vì ankin có số nguyên tử H= 4 nên chất có số nguyên tử H< 3,6 phải là
anđehít vậy anđehít chỉ phải là CH≡C-CHO (hay C3H2O)
Vì bài toán toàn bộ số liệu đều cho theo biến x nên ta lấy luôn x=1 mol làm cho đơn giản
C3H4 + O2 → 3CO2 + 2 H2O a→ 2a
C3H2O + O2 → CO2 + H2O b→ b
1 mol 1,8 mol Suy ra a = ……… , b= ………